‹ all poemsset-290 · set-290

Ở đời

9-4-07 · Centreville · T.P.

Việc làm 100 thứ bộn bề
A hundred kinds of work in disarray
Thì giờ như nước trên đê chảy hoài
Time flows on like water over a dike
Thế nên thức tỉnh cùng ai
So awaken together with someone
Chớ nên thị phạm, ngày dài bỏ đi
Do not show off, letting long days slip away
Chưa Na thổ giác, có Kỳ
[?] not yet awakened, there is a term
Làm cho chu tất để thì với đời
Do things thoroughly to keep pace with life
[?] để, đến ai ơi
There is [?] to reach, oh dear
Nếu không chu tất, ắt thời dở dang
If not thorough, then things stay unfinished
Nếu mà lười biếng, chịu hàng
If lazy, one must surrender
Không còn thể thống, dở dang nói gì
No propriety left, what to say of the unfinished
Sinh ra chưa biết cái chi
Born knowing nothing yet
Học ngày học tối ắt thì để mới hay
Study day and night, then it becomes clear
Học trường chữ nghĩa với thầy
Learn letters at school with a teacher
Học kỹ gia huấn hà vay thế nào
Learn family teaching carefully, however borrowed
[?] thời tính tứ hay hao
[?] time reckoning easily wastes
Học sao cho biết, học vào để làm
Study so as to know, study to put to use
Học nói để thành điền viên
Learn to speak to become a gentleman-farmer
Học nói giúp được ích chi thân bạn bè
Learn to speak to benefit friends
Thấy người yếu, phải chở che
See the weak, one must shelter them
Thấy người ốm, chớ e dè, giúp ngay
See the sick, do not hesitate, help at once
Ở ăn cho thật, cho đầy
Live and eat truly, fully
Hay là bạn bè, đồng tây trí chưa
Whether friends, east and west, minds not yet
Lưu danh phật tử
Leaving the name of a Buddhist
Việc làm 100 thứ bộn bề
Thì giờ như nước trên đê chảy hoài
Thế nên thức tỉnh cùng ai
Chớ nên thị phạm, ngày dài bỏ đi
Chưa Na thổ giác, có Kỳ
Làm cho chu tất để thì với đời
[?] để, đến ai ơi
Nếu không chu tất, ắt thời dở dang
Nếu mà lười biếng, chịu hàng
Không còn thể thống, dở dang nói gì
Sinh ra chưa biết cái chi
Học ngày học tối ắt thì để mới hay
Học trường chữ nghĩa với thầy
Học kỹ gia huấn hà vay thế nào
[?] thời tính tứ hay hao
Học sao cho biết, học vào để làm
Học nói để thành điền viên
Học nói giúp được ích chi thân bạn bè
Thấy người yếu, phải chở che
Thấy người ốm, chớ e dè, giúp ngay
Ở ăn cho thật, cho đầy
Hay là bạn bè, đồng tây trí chưa
Lưu danh phật tử
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlại chảycrossed-out words in line 2
  • strikethroughthànhcrossed word before giác
  • side_note'Có' written in left margin
  • side_noteMặt'Mặt' written in left margin
  • strikethroughKhông / thoángstruck words
uncertain readings
  • Na thổ giác
  • có [?] để
  • tính tứ hay hao
  • đồng tây trí
· · ·

Cái gì

13-12-99 · Thanh-Phùng

Cái gì nặng nhất trên đời ?
What is the heaviest thing in the world?
Cái gì uốn éo là lối khác thường ?
What twists and turns in an unusual way?
Cái gì sắc bén hơn gươm ?
What is sharper than a sword?
Cái gì phá nổi nhà thương nhà thờ ?
What can destroy hospitals and churches?
Cái gì gây cảnh thờ ơ ?
What causes indifference?
Cái gì khủng khiếp làm mờ lương tâm ?
What is terrible enough to cloud the conscience?
Cái gì tối quá đường hầm ?
What is darker than a tunnel?
Cái gì cay đắng làm câm làm mù ?
What is bitter enough to make one dumb and blind?
Cái gì phá cả thầy tu ?
What can ruin even a monk?
Cái gì trước có sau vừa bảo không ?
What exists before, then just now says no?
Cái gì nặng nhất trên đời ?
Cái gì uốn éo là lối khác thường ?
Cái gì sắc bén hơn gươm ?
Cái gì phá nổi nhà thương nhà thờ ?
Cái gì gây cảnh thờ ơ ?
Cái gì khủng khiếp làm mờ lương tâm ?
Cái gì tối quá đường hầm ?
Cái gì cay đắng làm câm làm mù ?
Cái gì phá cả thầy tu ?
Cái gì trước có sau vừa bảo không ?
← swipe to switch language →
· · ·

Ngậm ngùi

5-10-2003 · Knoxville · Thành Văn Phùng

Xin kính tặng Tang quyến thêm bài:
Respectfully offered to the bereaved family, an additional poem:
Vì ai ? nước phải chia đôi
Because of whom must the country be split in two?
Để cho bỏ Bắc, rồi rời tới Nam
So we left the North, then moved to the South
Vì ai ? Bắn phá sớ Sam
Because of whom the shelling and destruction?
Để cho bỏ Nước, rồi sang Mỹ nay
So we left the country, then came to America now
Gia-đình, hai nước, bao nay
Family, two countries, all this time
Người đi, kẻ ở, bao ngày, nhớ thương
Some go, some stay, so many days of longing
Bây giờ, số đến, cùng đường
Now the fate arrives, at the end of the road
Xác về cố quốc, thần nương Cửa trời
The body returns to the homeland, the soul rests at Heaven's Gate
Xin kính tặng Tang quyến thêm bài:
Vì ai ? nước phải chia đôi
Để cho bỏ Bắc, rồi rời tới Nam
Vì ai ? Bắn phá sớ Sam
Để cho bỏ Nước, rồi sang Mỹ nay
Gia-đình, hai nước, bao nay
Người đi, kẻ ở, bao ngày, nhớ thương
Bây giờ, số đến, cùng đường
Xác về cố quốc, thần nương Cửa trời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. sớ SamLikely 'sông Sam' or a place reference; reading uncertain.
uncertain readings
  • sớ Sam
· · ·

Thịt bò mắm, ruốc

22-5-2010 · Bothell · Thanh-Phùng

Thịt bò mắm ruốc, anh ơi
Beef with shrimp paste, oh brother
Ăn vào khoái khẩu như lời Bùi Khuyên
Eating it delights the palate as Bùi Khuyên said
Chưa ăn, tưởng chuyện tuyên truyền
Before eating, you'd think it propaganda
Ăn rồi, thấy rõ tình duyên mặn mà
After eating, you clearly see the rich flavor
Bạn bè, dù ở gần xa
Friends, whether near or far
Hãy mời ăn thử, chuyện là pháo rang
Do invite them to try it, it's like popping firecrackers
Hỏi ai, chưa biết thiên đàng
Ask whoever hasn't known paradise
Nếm chơi vài miếng, an khang khỏe người
Taste a few pieces for a bit, peace and health
Nếm thêm, sẽ thấy đời tươi
Taste more, and you'll see life brighten
Cốt, gân, cứng chắc, môi cười hả hê
Bones, tendons, firm and strong, lips smiling with joy
Thịt bò, mắm ruốc, dài đề
Beef, shrimp paste, a long subject
Ăn rồi, đi ngủ, phu thê hả lòng
After eating, off to sleep, the couple content
Thịt bò mắm ruốc, anh ơi
Ăn vào khoái khẩu như lời Bùi Khuyên
Chưa ăn, tưởng chuyện tuyên truyền
Ăn rồi, thấy rõ tình duyên mặn mà
Bạn bè, dù ở gần xa
Hãy mời ăn thử, chuyện là pháo rang
Hỏi ai, chưa biết thiên đàng
Nếm chơi vài miếng, an khang khỏe người
Nếm thêm, sẽ thấy đời tươi
Cốt, gân, cứng chắc, môi cười hả hê
Thịt bò, mắm ruốc, dài đề
Ăn rồi, đi ngủ, phu thê hả lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Bùi Khuyên
· · ·

Anh Toàn

15-3-2016 · Everett · T.P.

Xin đừng quá vội, quá lo
Please don't be too hasty, too worried
Việc tuy nhiều đó, tùy đo vượt sông
Though there's much work, measure it to cross the river
Tiết thời thấy rõ gió lồng
In the season one clearly sees the raging wind
Chi làm bão lụt, lại không ích gì
Why make storms and floods, which do no good
Mẹ cha không có chuyện chi
Parents have no trouble
An thế thật vững bất kỳ gió mưa
Living truly steady in any wind or rain
Ba tuy là kiếp nghĩa lừa
Though father lives a life of duty
Không hề ca thán, không ưa trách kêu
Never complaining, disliking to blame or cry out
Mẹ Phong không có cô liêu
Mother Phong is not lonely
Bao người săn sóc, mọi điều thoả tâm
Many people care for her, all things satisfy the heart
Xin đừng có nghĩ quá tầm
Please don't think beyond bounds
Để tâm thanh thả mang âm giúp nhà
Keep the mind at ease to bring benefit to the family
Xin đừng quá vội, quá lo
Việc tuy nhiều đó, tùy đo vượt sông
Tiết thời thấy rõ gió lồng
Chi làm bão lụt, lại không ích gì
Mẹ cha không có chuyện chi
An thế thật vững bất kỳ gió mưa
Ba tuy là kiếp nghĩa lừa
Không hề ca thán, không ưa trách kêu
Mẹ Phong không có cô liêu
Bao người săn sóc, mọi điều thoả tâm
Xin đừng có nghĩ quá tầm
Để tâm thanh thả mang âm giúp nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmay mànstruck words in line 5
  • strikethroughVô ngã (illegible)struck words before dòng
uncertain readings
  • kiếp nghĩa lừa
  • mang âm
· · ·

Andrew

20-9-99 · TP

Sức khỏe ra sao ?
How is your health?
Andrew đã khỏi sốt chưa
Andrew, has your fever gone yet?
Có đi có đứng ra vào được không ?
Can you walk about, go in and out?
Nếu mà mà vẫn đỏ hồng
If it's still red and flushed
Người con nhức, mới là không tốt rồi
The body aching, that's not good
Phải nên uống thuốc để thời
You should take medicine in time
Phải nên kiêng cữ rồi bồi bổ thêm
Should abstain then nourish more
Bao giờ thấy người thật mềm
Whenever you feel the body truly soft
Mới là khỏi hẳn đêm ngủ nhiều
Only then are you fully recovered, sleeping much at night
Sức khỏe ra sao ?
Andrew đã khỏi sốt chưa
Có đi có đứng ra vào được không ?
Nếu mà mà vẫn đỏ hồng
Người con nhức, mới là không tốt rồi
Phải nên uống thuốc để thời
Phải nên kiêng cữ rồi bồi bổ thêm
Bao giờ thấy người thật mềm
Mới là khỏi hẳn đêm ngủ nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđã khỏistruck words in line 1
  • strikethroughắtstruck word at bottom
· · ·

Cháu Trần trung Tình

Thanh-Phùng

1/ Bác chắc cháu khỏe không ? Bác mà chắc
1/ Uncle is sure you're well, no? Uncle who is sure
ở Bothell làm ăn khá không ? Tình có định
living in Bothell, is business good? Does Tình plan
đổi nghề không ? Chuyện có nói chưa ?
to change jobs? Has anything been said yet?
Chúc gia đình họ Trần mọi sự tốt lành.
Wishing the Trần family every good thing.
2/ Nhờ Tình đưa hộ thơ đây cho Huấn
2/ Please, Tình, hand this poem to Huấn
hoặc Công nhà thờ (thế Trần thọ)
or Công at the church (in place of Trần)
Thím Thư: Thím có khỏe không ?
Aunt Thư: Are you well, aunt?
ông Trí bà Lê có khá không ?
Are Mr. Trí and Mrs. Lê doing well?
Thím có cần anh chị giúp gì không ?
Does aunt need us to help with anything?
Mong Huấn hoặc Công hay Cường cho bác
Hoping Huấn or Công or Cường will give uncle
biết tin về sức khỏe cũng như nơi ăn, của
news about health as well as where meals are, of
mẹ cháu. Hỏi Trần trung Tình để viết
your mother. Ask Trần trung Tình to write
điền thơ cho bác. hàn huyên bác
to fill in the poem for uncle, chat with uncle
để viết điền thơ cho các cháu (nhờ Tình đưa)
to write and fill poems for the children (ask Tình to deliver)
Nhưng bác vẫn chưa thấy hồi âm.
But uncle still hasn't seen a reply.
Bác đã hai hồi Phùng bằng thơ qua Bưu điện. Bác đã hồi
Uncle has twice replied to Phùng by poem via post. Uncle has replied
1/ Bác chắc cháu khỏe không ? Bác mà chắc
ở Bothell làm ăn khá không ? Tình có định
đổi nghề không ? Chuyện có nói chưa ?
Chúc gia đình họ Trần mọi sự tốt lành.
2/ Nhờ Tình đưa hộ thơ đây cho Huấn
hoặc Công nhà thờ (thế Trần thọ)
Thím Thư: Thím có khỏe không ?
ông Trí bà Lê có khá không ?
Thím có cần anh chị giúp gì không ?
Mong Huấn hoặc Công hay Cường cho bác
biết tin về sức khỏe cũng như nơi ăn, của
mẹ cháu. Hỏi Trần trung Tình để viết
điền thơ cho bác. hàn huyên bác
để viết điền thơ cho các cháu (nhờ Tình đưa)
Nhưng bác vẫn chưa thấy hồi âm.
Bác đã hai hồi Phùng bằng thơ qua Bưu điện. Bác đã hồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike-through lines across whole passage
  • strikethroughmultiple crossed words: khá, khỏe, etc.
  • side_noteillegible left-margin note
uncertain readings
  • hai hồi Phùng
  • Bưu điện Bác đã hồi
· · ·

Anh Cận

Nov. 28th, 2002 · Oak Ridge · Thanh Van phung

Tặng anh hai chữ: "anh hùng"
I give you two words: 'hero'
Hy sinh tột bực, nói chung: "Giúp nhà"
Utmost sacrifice, in short: 'helping the family'
Giúp cha, giúp mẹ bao lạ
Helping father, helping mother, so remarkably
Giúp con, giúp vợ, ai là biết đây
Helping children, helping wife, who would know
Một sương hai nắng, bừa cây
One dew, two suns, plowing and planting
Chỉ mong gia-quyến "cả đây hóa rồng"
Only hoping the whole family here "turns into dragons"
Tháng năm, bôn ba, ngóng trông
Through the years, toiling, watching and hoping
Cắn răng, chịu đựng, lạnh nóng, chẳng than
Gritting teeth, enduring, cold and heat, without complaint
Xông pha, vất vả vô vàn
Charging ahead, hardship beyond measure
Nếm gai, nếm mật, gian nan quá chừng
Tasting thorns, tasting gall, hardship beyond limit
Chẳng cần ai biết, dửng dưng
Not needing anyone to know, indifferent
"Anh hùng", hai chữ, xin mừng, tặng anh.
"Hero", two words, I gladly give you.
Tặng anh hai chữ: "anh hùng"
Hy sinh tột bực, nói chung: "Giúp nhà"
Giúp cha, giúp mẹ bao lạ
Giúp con, giúp vợ, ai là biết đây
Một sương hai nắng, bừa cây
Chỉ mong gia-quyến "cả đây hóa rồng"
Tháng năm, bôn ba, ngóng trông
Cắn răng, chịu đựng, lạnh nóng, chẳng than
Xông pha, vất vả vô vàn
Nếm gai, nếm mật, gian nan quá chừng
Chẳng cần ai biết, dửng dưng
"Anh hùng", hai chữ, xin mừng, tặng anh.
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlearithmetic scribbles at bottom: 100 - 1.500000, 1000 15000000, etc.
  • other1.T2
· · ·

Tặng Bà Anh

2003 · Oak Ridge · T.P.

Trí tâm ấp ủ một điều
Mind and heart cherish one thing
Về quê thăm mẹ, dặm chiều, mẹ chờ
Return home to visit mother, on the evening road, mother waits
Mừng ơi ! thoả được giấc mơ
Oh joy! the dream fulfilled
Mắt hoen, lệ chảy, tháng chờ đợi trông
Eyes blurred, tears flow, months of waiting and hoping
Nhưng sao trời chong nhạt hồng
But why the sky burns pale pink
Họp vui, quá ngắn, núi sông nghẹn ngào
The happy reunion too short, mountains and rivers choke with grief
Buồn thay là cuộc ly tao
How sad is this parting
Mẹ không chịu ở, mẹ vào lâm trung
Mother won't stay, mother goes into the deep forest
Cỏ cây, than khóc, thảm cung
Grass and trees weep, mournful
Mẹ đi, con ở, còn sung sướng gì
Mother goes, child stays, what joy is left
Tâm hồn, cùng cả tứ chi
Soul, along with all four limbs
Tả tơi, khôn siết, cũng vì mẹ ơi
Torn and ragged, beyond words, all because of you, mother
Mẹ đi, con cũng đời rồi
Mother goes, my life too is over
Chẳng còn thiết sống, xa nơi mẹ hiền
No longer caring to live, far from gentle mother
Ba ngày, mẹ sẽ thăng thiên
In three days, mother will ascend to heaven
Rồi đây, bổn chức, mẹ liền hóa tiên
Then here, in her duty, mother becomes an immortal
Bây giờ, con phải đi liền
Now, I must go at once
Chồng con, ở Mỹ liền miền, đợi chờ
My husband, in America nearby, waits
Từ nay, tàn một giấc mơ
From now, a dream is ended
Hồn trời, dâng mẹ, mẹ chờ đợi đâu
Soul to heaven, offered to mother, where does mother wait
Con xin quỳ gối, cúi đầu
I kneel and bow my head
Cầu mẹ an nghỉ, tháng thâu, năm dài
Pray mother rest in peace, through months and long years
Những lời, mẹ dặn không phai
The words mother told me will not fade
Con đây ghi nhớ, luôn cài trong tâm
I here remember, ever fixed in my heart
Ở ăn tu đức không nhầm
To live and cultivate virtue without error
Chồng con được hưởng, thâm tâm sướng rồi
My husband will benefit, deep in the heart is glad
Con mong chữ hiếu đầu mối
I hope filial piety is the first thread
Gìn sao, giữ được bở hơi mẹ thương
To keep, to hold onto, breathless, mother's love
Trí tâm ấp ủ một điều
Về quê thăm mẹ, dặm chiều, mẹ chờ
Mừng ơi ! thoả được giấc mơ
Mắt hoen, lệ chảy, tháng chờ đợi trông
Nhưng sao trời chong nhạt hồng
Họp vui, quá ngắn, núi sông nghẹn ngào
Buồn thay là cuộc ly tao
Mẹ không chịu ở, mẹ vào lâm trung
Cỏ cây, than khóc, thảm cung
Mẹ đi, con ở, còn sung sướng gì
Tâm hồn, cùng cả tứ chi
Tả tơi, khôn siết, cũng vì mẹ ơi
Mẹ đi, con cũng đời rồi
Chẳng còn thiết sống, xa nơi mẹ hiền
Ba ngày, mẹ sẽ thăng thiên
Rồi đây, bổn chức, mẹ liền hóa tiên
Bây giờ, con phải đi liền
Chồng con, ở Mỹ liền miền, đợi chờ
Từ nay, tàn một giấc mơ
Hồn trời, dâng mẹ, mẹ chờ đợi đâu
Con xin quỳ gối, cúi đầu
Cầu mẹ an nghỉ, tháng thâu, năm dài
Những lời, mẹ dặn không phai
Con đây ghi nhớ, luôn cài trong tâm
Ở ăn tu đức không nhầm
Chồng con được hưởng, thâm tâm sướng rồi
Con mong chữ hiếu đầu mối
Gìn sao, giữ được bở hơi mẹ thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtrôngstruck word line 4
  • strikethroughscribbled word before rồi
uncertain readings
  • bổn chức
  • bở hơi
· · ·

Má ơi

8-1-13 · Everett · TP

Má ơi ! Con cùng đã khổ vô cùng
Oh mother! I too have suffered endlessly
Cũng đã bỏ cả người chung một nhà
Have also left all those under one roof
Mẹ cha =, vì thế tách xa
Parents = , thus we split apart
Vợ chồng buồn gói cùng bỏ hai con
Husband and wife, sadly packing, leaving two children
Bây giờ cha mẹ dặn con
Now father and mother instruct the child
Nhìn lên chỉ thấy bà con người ta
Looking up, one only sees other people's relatives
Thế nên lòng dạ xót xa
So the heart aches
Lấy tình cứu giúp làm quà khỏe khuây
Take love to help as a gift, easing the mind
Ngày đêm mong được vui vầy
Day and night hoping for happiness together
Sáng chiều mong thấy người đây vui rồi
Morning and evening hoping to see people here happy
Mong rằng mọi việc chảy trôi
Hoping everything flows on
Đừng có sóng tam phần hồi di cư
Let there be no three-part waves like the migration
Hãy vui đừng có tư tư
Be happy, don't be gloomy
Hãy thân mà xử dữ dừ dòng tiền
Be kind in dealing, gentle with money
Con mong ba mà được yên
I hope father can have peace
Con mừng ba má ở hiền gặp hay
I'm glad father and mother live kindly and meet fortune
Con cầu ba má đêm ngày
I pray for father and mother day and night
Sống vui, sống khỏe từ nay đến già
Live happy, live healthy from now to old age
Đời người thương kẻ không cha
In life one pities those without a father
Thương người không mẹ thật là khó thay
Pitying those without a mother is truly hard
Mong sao thấy hiền tìm hay
Hoping to see kindness find fortune
[?] [?] có mãi con nay [?] [?]
[?] [?] forever, I now [?]
Má ơi ! Con cùng đã khổ vô cùng
Cũng đã bỏ cả người chung một nhà
Mẹ cha =, vì thế tách xa
Vợ chồng buồn gói cùng bỏ hai con
Bây giờ cha mẹ dặn con
Nhìn lên chỉ thấy bà con người ta
Thế nên lòng dạ xót xa
Lấy tình cứu giúp làm quà khỏe khuây
Ngày đêm mong được vui vầy
Sáng chiều mong thấy người đây vui rồi
Mong rằng mọi việc chảy trôi
Đừng có sóng tam phần hồi di cư
Hãy vui đừng có tư tư
Hãy thân mà xử dữ dừ dòng tiền
Con mong ba mà được yên
Con mừng ba má ở hiền gặp hay
Con cầu ba má đêm ngày
Sống vui, sống khỏe từ nay đến già
Đời người thương kẻ không cha
Thương người không mẹ thật là khó thay
Mong sao thấy hiền tìm hay
[?] [?] có mãi con nay [?] [?]
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Làm hộ bà KimNote indicating the poem was composed on behalf of 'bà Kim'.
marginalia
  • strikethroughLàm hộ bà Kim'Made on behalf of Mrs. Kim' - partly struck through in title area
  • strikethroughcrossed-out place before Everett
uncertain readings
  • sóng tam phần
  • tư tư
  • dữ dừ dòng tiền
  • last line
· · ·

Lễ giáng sinh

1993 · Oak Ridge · T.P.

3/ Chúc cho các thanh thiếu niên nữ, luôn luôn khỏe, luôn luôn vui, và thành công về cả ba mặt: thân, tâm, ý.
3/ Wishing all young men and women always healthy, always happy, and successful in all three aspects: body, mind, will.
4/ Chúc cho các nhi đồng ngoan ngoãn, biết nghe lời cha mẹ, biết kính trọng ông bà, biết lễ phép với thầy cô.
4/ Wishing the children obedient, heeding their parents, respecting grandparents, being polite to teachers.
5/ Còn ai, chẳng may có tin không vui, xin cầu Trời khẩn Phật giúp cho, các gia đình đó chóng quên nỗi ưu tư, và để tâm, vui với hiện tại.
5/ For anyone who, unluckily, has unhappy news, I pray Heaven and beseech Buddha to help those families quickly forget their worries and set the mind to enjoy the present.
Một năm, đã lại gần hết. Bà con, ai cũng bận rộn với lễ giáng sinh, với lễ ông Táo, với lễ Tết niên và ăn mừng Tết của năm mới.
A year is nearly over. Everyone is busy with Christmas, with the Kitchen God ceremony, with year-end rites and celebrating the New Year's Tết.
Xin tặng anh chị vài bài thơ:
Let me offer you a few poems:
a/ Lễ giáng sinh:
a/ Christmas:
Giáng sinh, sáng khắp bầu Trời
Christmas, bright across the whole sky
Mong rằng, Chúa đến, mọi nơi hoàn cầu
Hoping that the Lord comes to every place on earth
Đủ cho, Chúa ở không lâu
Enough that the Lord's stay is not long
Chúa ban, Chúa phát, phép màu, con mong
The Lord grants, the Lord gives miracles, I hope
Sân si, bỏ được trong lòng
Anger and greed can be cast from the heart
Đức tâm, cầu được, tràng trong tâm hồn
Virtuous heart, may it be attained, pure within the soul
Chúa luôn là bậc chí tôn
The Lord is always the supreme being
Chúc Chúa sinh hiền, sinh tồn nơi nơi.
May the Lord bring goodness, endure everywhere.
3/ Chúc cho các thanh thiếu niên nữ, luôn luôn khỏe, luôn luôn vui, và thành công về cả ba mặt: thân, tâm, ý.
4/ Chúc cho các nhi đồng ngoan ngoãn, biết nghe lời cha mẹ, biết kính trọng ông bà, biết lễ phép với thầy cô.
5/ Còn ai, chẳng may có tin không vui, xin cầu Trời khẩn Phật giúp cho, các gia đình đó chóng quên nỗi ưu tư, và để tâm, vui với hiện tại.
Một năm, đã lại gần hết. Bà con, ai cũng bận rộn với lễ giáng sinh, với lễ ông Táo, với lễ Tết niên và ăn mừng Tết của năm mới.
Xin tặng anh chị vài bài thơ:
a/ Lễ giáng sinh:
Giáng sinh, sáng khắp bầu Trời
Mong rằng, Chúa đến, mọi nơi hoàn cầu
Đủ cho, Chúa ở không lâu
Chúa ban, Chúa phát, phép màu, con mong
Sân si, bỏ được trong lòng
Đức tâm, cầu được, tràng trong tâm hồn
Chúa luôn là bậc chí tôn
Chúc Chúa sinh hiền, sinh tồn nơi nơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike lines across the prose section
uncertain readings
  • tràng trong tâm hồn
· · ·

Lễ ông Công

1993

Hăm ba tháng chạp, hôm nay
The twenty-third of the twelfth month, today
Mong ông chuẩn bị, ngày này lễ nghi
Hoping you prepare, this day, the rites
Dâng lên thượng đế tung hê
Offer up to the Supreme, praising
Tấu trình rõ nét, đường đi lối về
Report clearly, the ways coming and going
Nói cách ăn, lối ở không chê
Speak of manners, ways of living beyond reproach
Gia đình, bạn bè, ai hề người khen
Family, friends, who would ever praise
Trẻ thơ sáng tỏ như đèn
Children bright as a lamp
Tồn thơ thành được đỏ đen nười che
[?]
Gia thơ phương màu, dù che
[?]
Không ai xấu tính, kéo bè hai nhau
No one is ill-natured, forming factions
Chỉ mong như nước đổ cầu
Only hoping like water pouring over a bridge
Thiên đình cùng đó, xin tâu
To the Heavenly Court together, we report
Hăm ba tháng chạp, hôm nay
Mong ông chuẩn bị, ngày này lễ nghi
Dâng lên thượng đế tung hê
Tấu trình rõ nét, đường đi lối về
Nói cách ăn, lối ở không chê
Gia đình, bạn bè, ai hề người khen
Trẻ thơ sáng tỏ như đèn
Tồn thơ thành được đỏ đen nười che
Gia thơ phương màu, dù che
Không ai xấu tính, kéo bè hai nhau
Chỉ mong như nước đổ cầu
Thiên đình cùng đó, xin tâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lễ ông CôngThe Kitchen God (ông Táo/ông Công) ceremony on the 23rd of the 12th lunar month.
marginalia
  • strikethroughcáchstruck word
  • side_notenười cheinsertion above line
uncertain readings
  • Tồn thơ thành được đỏ đen
  • Gia thơ phương màu
  • xin tâu
· · ·

Tặng Đoàn

Thanksgiving 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Chẳng mời, cũng đến dự đây
Not invited, yet come to attend here
Ăn cho đã bụng, bấy đây chờ mong
Eat to your fill, that's what we awaited
Không làm khách, rất thật lòng
Don't be a guest, be very sincere
Bắt đầu nhìn đời, da trong, đã nhiều
Beginning to view life, skin clearer, already much
Ăn rồi, xin chút tiền tiêu
After eating, ask for a bit of pocket money
Năm thiền, tam đủ, nếu nhiều, chuyển sau
[?] five [?], three enough, if much, transfer later
Có tiền như ý bỏ cầu
Having money as wished, cast onto the bridge
Có tiền, tam cúc, trước sau, thắng liền.
With money, tam cúc cards, front and back, win at once.
Chẳng mời, cũng đến dự đây
Ăn cho đã bụng, bấy đây chờ mong
Không làm khách, rất thật lòng
Bắt đầu nhìn đời, da trong, đã nhiều
Ăn rồi, xin chút tiền tiêu
Năm thiền, tam đủ, nếu nhiều, chuyển sau
Có tiền như ý bỏ cầu
Có tiền, tam cúc, trước sau, thắng liền.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcTam cúc is a traditional Vietnamese card game.
marginalia
  • side_noteBốn ngày'Four days' written in left margin
  • strikethroughBắt đầustruck words start of a line
uncertain readings
  • Năm thiền, tam đủ
· · ·

Ơn ai

28-5-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Bao năm sới đất trồng cây
So many years turning the soil, planting trees
Nay cây lá tốt, hoa đầy, quả ra
Now the trees leaf well, full of flowers, fruit comes
Ơn trời, ơn thật, ơn nhà
Grateful to heaven, truly grateful, grateful to the family
Đỡ cho Nguyên thắng học ra thành người
Helping Nguyên overcome, study to become a person
Y khoa tiến sỹ, đời tươi
Doctor of medicine, a bright life
Bố công học tập hơn mười mấy năm
Father's effort of study over ten-odd years
Rạng danh họ tộc đứng năm
Bringing glory to the clan, standing among the five
Từ nay họ Nguyễn tiếng tăm thơm lừng
From now the Nguyễn family is famed and renowned
Tương lai công việc đầy lưng
The future full of work
Giúp nhà, giúp nước không ngừng nghỉ tay
Helping family, helping country without ceasing
Thế là trả được ơn thầy
Thus one repays the teacher's kindness
Cùng ơn gia quyến đỡ đầy đỡ mình
And the family's kindness, supporting fully and oneself
Ơn hồn bà nội thiêng linh
Grateful to the sacred spirit of grandmother
Đã giúp con cháu linh đình thành công
Who helped the descendants gloriously succeed
Bao năm sới đất trồng cây
Nay cây lá tốt, hoa đầy, quả ra
Ơn trời, ơn thật, ơn nhà
Đỡ cho Nguyên thắng học ra thành người
Y khoa tiến sỹ, đời tươi
Bố công học tập hơn mười mấy năm
Rạng danh họ tộc đứng năm
Từ nay họ Nguyễn tiếng tăm thơm lừng
Tương lai công việc đầy lưng
Giúp nhà, giúp nước không ngừng nghỉ tay
Thế là trả được ơn thầy
Cùng ơn gia quyến đỡ đầy đỡ mình
Ơn hồn bà nội thiêng linh
Đã giúp con cháu linh đình thành công
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcon Thắng / Tần (Thai)struck-out name attempts in top-left margin
  • side_notechuyển hộ'forward on behalf' note at right of title
  • side_notelấyinsertion above thơm
uncertain readings
  • đứng năm
· · ·

Không đề

6-3-09 · Bothell · TP

Xin đừng buồn nữa, mẹ thương ơi,
Please don't be sad anymore, dear mother
Con biết ơn sâu đó lở lời
I know deep gratitude, if words falter
[?] [?] [?] [?]
[?]
Con nay đã rõ [?] thương [?]
I now clearly understand [?] love [?]
Mẹ thương mà con [?] con to
Mother loves, and I [?]
Mẹ biết không ăn, hầu hạ đó
Mother, knowing not to eat, serves there
Mẹ muốn [?] [?] [?] cho [?]
Mother wants [?] for [?]
[?] [?] đã hối, mẹ thương ơi
[?] have repented, dear mother
Hiếu con hối, [?] [?] [?] nghe
The child's filial regret, [?] listen
Mẹ yêu ơi, vì tuổi càng già
Beloved mother, because the age grows old
[?] sắp đủ, không có bao nhiêu
[?] nearly enough, not much left
[?] [?] hoa, vàng bạc [?] [?]
[?] flowers, gold and silver [?]
[?] [?] [?] [?] [?] lộ tả
[?]
Anh [?] [?] [?] [?]
[?]
Muốn gặp mẹ, [?] ơi, mẹ hiền
Want to meet mother, oh gentle mother
[?] [?] [?] [?] thảnh thân [?]
[?] peaceful [?]
Xin đừng buồn nữa, mẹ thương ơi,
Con biết ơn sâu đó lở lời
[?] [?] [?] [?]
Con nay đã rõ [?] thương [?]
Mẹ thương mà con [?] con to
Mẹ biết không ăn, hầu hạ đó
Mẹ muốn [?] [?] [?] cho [?]
[?] [?] đã hối, mẹ thương ơi
Hiếu con hối, [?] [?] [?] nghe
Mẹ yêu ơi, vì tuổi càng già
[?] sắp đủ, không có bao nhiêu
[?] [?] hoa, vàng bạc [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] lộ tả
Anh [?] [?] [?] [?]
Muốn gặp mẹ, [?] ơi, mẹ hiền
[?] [?] [?] [?] thảnh thân [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteDùng và Hayvertical note along left edge
  • strikethroughstruck word before Bothell
  • otherprinted header: Brookhollow LLC & AIMT ... 7 of 16 ... Addendumprinted footer, not part of poem
uncertain readings
  • most lines faint and illegible
· · ·

Bảo Châu

September 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Bảo Châu, cháu gái của ông ơi.
Bảo Châu, granddaughter of grandfather
Nghe nói Cần-Thơ, đã bỏ rồi
I hear you've left Cần Thơ
Nay ở Saigon, quý cùng Tại/Phiên
Now in Saigon, precious together with Tại/Phiên
Đi làm cho đó, nơi chốn với
Working there, a place with
Để tâm luyện xác, cùng tâm trí
Set the mind to train the body, along with mind
Mọi mặt thành công, dễ với đời
Successful on all sides, easy in life
Rực rỡ tương lai, cho cháu đó
A brilliant future, for you
Kiên tâm, chịu khó, chớ đừng chơi.
Be patient, work hard, don't just play.
Bảo Châu, cháu gái của ông ơi.
Nghe nói Cần-Thơ, đã bỏ rồi
Nay ở Saigon, quý cùng Tại/Phiên
Đi làm cho đó, nơi chốn với
Để tâm luyện xác, cùng tâm trí
Mọi mặt thành công, dễ với đời
Rực rỡ tương lai, cho cháu đó
Kiên tâm, chịu khó, chớ đừng chơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words in title and line 2
  • strikethroughstruck word in line 3
uncertain readings
  • quý cùng Tại/Phiên
· · ·

Quỳnh-Nhi

18-9-2010 · Las Vegas · T.P.

Năm nay cháu đã băm hai
This year you are thirty-two
Công danh chưa toại, ngày dài phải kiên
Career not yet fulfilled, long days require patience
Cây trồng quả muộn, chớ phiền
A tree planted bears fruit late, don't be vexed
Thân, tâm, cùng trí, liên miên, đắp bồi
Body, mind, and intellect, continually built up
Giữ thân cho khỏe, sướng ơi !
Keep the body healthy, how blessed!
Học ngày, học tối, có hồi giỏi ra
Study day, study night, there comes a time you excel
Tháng năm, cầu nguyện, Di-Đà
Through the years, pray to Amitābha
Từ-bi, hỷ-xả, nguy-nga mấy hồi.
Compassion, joyful giving, grand for a while
Rồi ra, tìm bạn có đôi,
Then go out, find a partner to pair with
Hợp tâm, hợp tính, ắt rồi sướng thân
Matching heart, matching temperament, surely comfort follows
Suốt đời, cần phải chuyên cần
All one's life, one must be diligent
Luôn luôn, phải giữ chữ Nhẫn làm đầu
Always, keep the word Patience foremost
Chuyện đời, dâu bể, bể dâu
Life's affairs, mulberry to sea, sea to mulberry (ever-changing)
Phải vui để sống, chớ sầu, hại thân.
Must be happy to live, don't grieve and harm the body.
Năm nay cháu đã băm hai
Công danh chưa toại, ngày dài phải kiên
Cây trồng quả muộn, chớ phiền
Thân, tâm, cùng trí, liên miên, đắp bồi
Giữ thân cho khỏe, sướng ơi !
Học ngày, học tối, có hồi giỏi ra
Tháng năm, cầu nguyện, Di-Đà
Từ-bi, hỷ-xả, nguy-nga mấy hồi.
Rồi ra, tìm bạn có đôi,
Hợp tâm, hợp tính, ắt rồi sướng thân
Suốt đời, cần phải chuyên cần
Luôn luôn, phải giữ chữ Nhẫn làm đầu
Chuyện đời, dâu bể, bể dâu
Phải vui để sống, chớ sầu, hại thân.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Di-ĐàAmitābha Buddha (A Di Đà).
marginalia
  • correctionđắp above bồiinsertion of 'đắp'
  • strikethroughbổ struck
· · ·

Tặng hương hồn Bà Trịnh-thị-thảo

1995 · Oak Ridge

Bỏ lại đâu, mà có đau đây
What is left behind, yet there is pain here
Nghĩ nghĩ, hoặc hoặc, từ đây khổ thân
Thinking, doubting, from here the body suffers
Bỏ đi những việc không cần
Cast off unnecessary things
Đã sinh, thì dưỡng, từ chân đến đầu
Once born, then nurtured, from foot to head
Một đời vất vả như trâu
A whole life of toil like a buffalo
Thức khuya, dạy sớm, nuốt sầu, đắng cay
Staying up late, rising early, swallowing sorrow and bitterness
Họ hàng thân thích xa nay
Relatives and kin far now
Chồng thì buôn bán, hoa may có nhà
The husband trades, luckily there is a home
Thân, nay lấy lẽ Phùng ta
The person now becomes the concubine of our Phùng
Sống là sống gượng, gọi là khỏa khuây
Living is a forced living, called a distraction
Bao nhiêu sương gió bấy đây
So much wind and dew, so much here
Bao nhiêu đau khổ thì đây đã từng
So much suffering, this has all been endured
Trải dầu, sinh nở dửng dưng
Through hardship, giving birth indifferently
Thì tâm thoải mái, khổ ngừng, biển tan
Then the mind is at ease, suffering stops, the sea dissolves
Mong trời đừng thử, đừng han
Hoping heaven won't test, won't question
Cho con chóng lớn, tâm can sướng rồi
Let the children grow fast, the heart is glad
Một lòng phụng sự, con tôi
Wholeheartedly serving, my children
Sớm khuya chẳng quản, cầu hỏi Phật thương
Morning and night uncomplaining, praying for Buddha's mercy
Phật thương thì bảo hết đường
If Buddha is merciful he'll show the whole way
Cho con khôn lớn, biết thương người nhà
Let the children grow wise, know to love the family
Con chăm, chịu, khó, hết na,
Children diligent, enduring hardship, all of it
Kính trên, nhường dưới, cả nhà mến yêu
Respecting elders, yielding to juniors, the whole family loving
Làm ăn, chi thu, không liều
Working, spending and saving, not reckless
Vợ chồng hoà thuận, không kiêu, thật mừng
Husband and wife harmonious, not proud, truly a joy
Bỏ lại đâu, mà có đau đây
Nghĩ nghĩ, hoặc hoặc, từ đây khổ thân
Bỏ đi những việc không cần
Đã sinh, thì dưỡng, từ chân đến đầu
Một đời vất vả như trâu
Thức khuya, dạy sớm, nuốt sầu, đắng cay
Họ hàng thân thích xa nay
Chồng thì buôn bán, hoa may có nhà
Thân, nay lấy lẽ Phùng ta
Sống là sống gượng, gọi là khỏa khuây
Bao nhiêu sương gió bấy đây
Bao nhiêu đau khổ thì đây đã từng
Trải dầu, sinh nở dửng dưng
Thì tâm thoải mái, khổ ngừng, biển tan
Mong trời đừng thử, đừng han
Cho con chóng lớn, tâm can sướng rồi
Một lòng phụng sự, con tôi
Sớm khuya chẳng quản, cầu hỏi Phật thương
Phật thương thì bảo hết đường
Cho con khôn lớn, biết thương người nhà
Con chăm, chịu, khó, hết na,
Kính trên, nhường dưới, cả nhà mến yêu
Làm ăn, chi thu, không liều
Vợ chồng hoà thuận, không kiêu, thật mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hết na
  • hoa may có nhà
· · ·

Sống

1-1-2014 · Everett · T.P.

Sống đời khỏe mạnh là tiên
To live life healthy is to be an immortal
Sống đời vui vẻ, ở hiền, mấy ai ?
To live joyfully, kindly — how few do?
Sống năm, sống tháng, ngày dài
Live through years, through months, long days
Sống trong hòa hợp, sống ngoài từ bi
Live in harmony within, in compassion without
Tứ, tâm, bác ái tu kỳ
The four, the heart, charity — cultivating the term
Tiếng thơm mai mai truyền đi cõi trần y.
A good name forever passed on through this mortal world.
Hỡi ai bè bạn gần lân
O whoever, friends near and neighbors
Hãy cùng sống khỏe điều cần phải theo
Let us live healthily, the thing one must follow
Sống đời khỏe mạnh là tiên
Sống đời vui vẻ, ở hiền, mấy ai ?
Sống năm, sống tháng, ngày dài
Sống trong hòa hợp, sống ngoài từ bi
Tứ, tâm, bác ái tu kỳ
Tiếng thơm mai mai truyền đi cõi trần y.
Hỡi ai bè bạn gần lân
Hãy cùng sống khỏe điều cần phải theo
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled '1' at top-left
  • strikethroughHeber (struck in title)
  • strikethroughstruck date next to Everett
  • insertion5/3/2014date added near bottom marginal couplet
  • insertionarrow linking marginal couplet into the poem
uncertain readings
  • bác ái tu kỳ
  • mai mai
· · ·

Thư nhà trường

1992 · Oak Ridge

Tháng mười, mười chín, năm nay
October the nineteenth, this year
Cô thư trường gửi, chuyện này, chuyện chi ?
The school secretary sent, what matter is this?
Coi xong, cùng thấy ly kỳ
Having read it, we all find it strange
Cô kèm thơ của Kathy yêu cầu
She attached a letter from Kathy requesting
Việc này đòi hỏi dài lâu
This matter demands a long time
Hỏi ẩm 5 luật dưới đầu ra sao
Asking [?] five rules below, how it is
Chưa xong trùng đoạn thế nào
Not yet done, however the passage repeats
Nói thêm trẻ trường thấp cao dễ trông
To add, the school's children high and low easy to watch
Để cho việc dạy vẫn thường
So that teaching stays as usual
Học sinh thu thập mọi đường tiếp thu
Students gather every way of absorbing
Phụ huynh trường học là dư
Parents at the school are plenty
Giúp cho trẻ nhỏ biết như sáng liền
Help the little ones understand as if enlightened
Được như thế ấy là tiên
To be like that is to be an immortal
Thực thi quy tắc khắp miền đời hồng
Carry out the rules throughout the rosy world
Quả hoa ăn được nhở trồng
Fruit and flowers to eat thanks to planting
Tương lai sáng trưa là công người trồng
The future bright is the merit of the planter
Mong cho đời dễ, đời tươi
Hoping for an easy life, a bright life
Cầu cho mọi giới tiếng cười đừa tan
Praying for all classes, laughter dispels
Nỗi danh có thuở phải hên
[?] a name has its lucky time
Mong cùng bổ khuyết chứa chan đời cho
Hoping together to make up the deficiency, life abundant
Tại đây, xin góp bài thơ
Here, let me contribute a poem
Viết bằng tiếng Việt, dây bó siêu song
Written in Vietnamese, [?]
Vốn là người Việt gốc Hồng
Being Vietnamese of Hồng origin
Nhờ ai phiên dịch cho thông ý này
Asking someone to translate to convey this meaning
Mong rằng thêm ý hăng say
Hoping to add eager spirit
Giúp cho trẻ nhỏ, tiến ngày tiến thêm
Help the little ones progress day by day
Làm cho đời sống êm êm
Make life smooth and calm
Làm cho bó sống được thêm hợp bề.
Make the bundle of life fit together more.
Tháng mười, mười chín, năm nay
Cô thư trường gửi, chuyện này, chuyện chi ?
Coi xong, cùng thấy ly kỳ
Cô kèm thơ của Kathy yêu cầu
Việc này đòi hỏi dài lâu
Hỏi ẩm 5 luật dưới đầu ra sao
Chưa xong trùng đoạn thế nào
Nói thêm trẻ trường thấp cao dễ trông
Để cho việc dạy vẫn thường
Học sinh thu thập mọi đường tiếp thu
Phụ huynh trường học là dư
Giúp cho trẻ nhỏ biết như sáng liền
Được như thế ấy là tiên
Thực thi quy tắc khắp miền đời hồng
Quả hoa ăn được nhở trồng
Tương lai sáng trưa là công người trồng
Mong cho đời dễ, đời tươi
Cầu cho mọi giới tiếng cười đừa tan
Nỗi danh có thuở phải hên
Mong cùng bổ khuyết chứa chan đời cho
Tại đây, xin góp bài thơ
Viết bằng tiếng Việt, dây bó siêu song
Vốn là người Việt gốc Hồng
Nhờ ai phiên dịch cho thông ý này
Mong rằng thêm ý hăng say
Giúp cho trẻ nhỏ, tiến ngày tiến thêm
Làm cho đời sống êm êm
Làm cho bó sống được thêm hợp bề.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdanh (struck)
  • strikethroughthuyết (struck)
uncertain readings
  • Hỏi ẩm 5 luật
  • dây bó siêu song
  • Nỗi danh có thuở
· · ·

Không đề

Xoa tay, bóp chân, tóc vổ,
Rub hands, massage feet, [?] hair
Nơ-rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền (neurotine)
Neurotine, precious medicine, no more worry, no more trouble
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Each day take a full three pills
Bảo thêm, thuốc cũ uống liền chẳng sao.
They add, the old medicine can be taken right away, no problem.
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Told out, one might think it nonsense
Nhưng là chuyện thật nói vào để tin
But it's a true story, spoken to be believed
Suy ra bệnh khỏi là tuỳ
It follows that recovery depends
Tuỳ mình kể rõ, sai quy tại mình
Depends on oneself telling clearly, errors are one's own
Giúp người thầy vậy mà kinh
Helping the doctor thus, yet respect
Chê nên phải tốt, phải bình mới hay
To criticize one must be good, must be fair, only then is it right
Nói ra dựa đến ông thầy
Speaking out relies on the doctor
Thuốc thang đến đặn thì may khỏi liền
Medicine taken regularly, luckily one recovers at once
Xoa tay, bóp chân, tóc vổ,
Nơ-rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền (neurotine)
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Bảo thêm, thuốc cũ uống liền chẳng sao.
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Nhưng là chuyện thật nói vào để tin
Suy ra bệnh khỏi là tuỳ
Tuỳ mình kể rõ, sai quy tại mình
Giúp người thầy vậy mà kinh
Chê nên phải tốt, phải bình mới hay
Nói ra dựa đến ông thầy
Thuốc thang đến đặn thì may khỏi liền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. neurotineNơ-rô = phonetic Vietnamese rendering of the medicine name 'neurotine'.
marginalia
  • strikethroughLarge X drawn across the whole poem
  • side_noteneurotine)note in left margin naming the medicine
uncertain readings
  • tóc vổ
  • sai quy tại mình
· · ·

Thanh Hồ

1998 · Oak Ridge

Thanh Hồ có nghĩa chi chi ?
Thanh Hồ, what does it mean?
Nước không trong trắng đâu bì Hồ Thanh
Water not pure and clear cannot compare to Hồ Thanh
Hồ Thanh có nước trong xanh
Hồ Thanh has clear blue water
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Has a heart devoted to Buddha, achieving the name Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Even the villages of the old capital
Có hồ Thanh thoát ấy là Hồ Thanh
Has the serene lake, that is Hồ Thanh
Hồ Thanh giải thoát mà thành
Hồ Thanh attains liberation and becomes
Biến tên biến tuổi thành danh Cam Lồ.
Changing name, changing age, becoming the name Cam Lồ (sweet dew).
Thanh Hồ có nghĩa chi chi ?
Nước không trong trắng đâu bì Hồ Thanh
Hồ Thanh có nước trong xanh
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Có hồ Thanh thoát ấy là Hồ Thanh
Hồ Thanh giải thoát mà thành
Biến tên biến tuổi thành danh Cam Lồ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cam LồCam Lồ = 'sweet dew' (amrita), a Buddhist term.
· · ·

Tặng Minh Phượng

1998 · Oak Ridge

Tháng ngày tâm đắc bạn bè
Days and months of cherished friendship
Buồn vui kể lể không che dấu gì
Sad or happy, telling all without hiding anything
Bỗng dưng Minh bỏ ra đi
Suddenly Minh left
Cũng vì con cái, cũng vì miếng ăn lẽ con
Because of children, because of livelihood for the children
Chia ly đôi ngả núi non nhớ hoài
Parted in two directions, mountains remember forever
Người đi kẻ ở, nhớ ai
One goes, one stays, missing whom
Nhớ người bạn tốt, ngày dài khó quên.
Missing a good friend, long days hard to forget.
Tháng ngày tâm đắc bạn bè
Buồn vui kể lể không che dấu gì
Bỗng dưng Minh bỏ ra đi
Cũng vì con cái, cũng vì miếng ăn lẽ con
Chia ly đôi ngả núi non nhớ hoài
Người đi kẻ ở, nhớ ai
Nhớ người bạn tốt, ngày dài khó quên.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughDư tạo / Minh thương tâm ... con (struck words at left)
  • strikethroughtình bạn (struck)
uncertain readings
  • miếng ăn lẽ con
· · ·

Tâm tư

1998 · Oak Ridge

Lúc vui thì có toàn gia
In happy times there is the whole family
Lúc buồn thì vắng cả nhà, tại sao ?
In sad times all are absent, why?
Đêm nằm da diết như bào
Lying at night, aching as if flayed
Ngày đi bước thấp, bước cao trách trời
By day walking low steps, high steps, blaming heaven
Câu mong tôi đi đến tôi nói
Wishing I would reach and speak
cho tôi mạnh khỏe gặp hên
let me be healthy and meet luck
Để tôi trả nghĩa ơn đền
So I may repay the debt of kindness
Tâm tư hết vướng ở bên đa mang.
The mind free of all its burdens.
Lúc vui thì có toàn gia
Lúc buồn thì vắng cả nhà, tại sao ?
Đêm nằm da diết như bào
Ngày đi bước thấp, bước cao trách trời
Câu mong tôi đi đến tôi nói
cho tôi mạnh khỏe gặp hên
Để tôi trả nghĩa ơn đền
Tâm tư hết vướng ở bên đa mang.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCâu mong / cho tôi / Để tôi (struck words at margin)
  • side_notegia đình'family' written in left margin
uncertain readings
  • đa mang
· · ·

Tình bạn Phượng Minh

1998 · Oak Ridge

Nhớ người Phượng Thị outer
Remembering the person Phượng Thị [?]
Nguyệt Minh danh thì bây giờ khác đi
Nguyệt Minh's name is now different
Mối tình bạn hữu ai bì
A bond of friendship none can match
Thật là chung thủy không khi khó nghèo
Truly faithful, not even in poverty
Dù đi chân trời đèo heo, gia đình khẩn gọi đi theo
Even to the ends of the earth, the family urgently calls to follow
Dù đó góc bể núi teo vẫn qua, lúc cho khổ mấy núi đèo vẫn qua
Even at sea's corner or shrinking mountains, still pass through, however hard the mountains and passes
Thương nhau tâm tình thật thà
Loving each other with sincere heart
Nhớ người thật bụng dù xa dù gần
Remembering the sincere one, whether far or near
Thương Minh vì thế nên thân
Loving Minh, thus becoming close
Minh Phượng vì thế ân cần tháng năm
Minh Phượng thus attentive through the years
Nhớ người Phượng Thị outer
Nguyệt Minh danh thì bây giờ khác đi
Mối tình bạn hữu ai bì
Thật là chung thủy không khi khó nghèo
Dù đi chân trời đèo heo, gia đình khẩn gọi đi theo
Dù đó góc bể núi teo vẫn qua, lúc cho khổ mấy núi đèo vẫn qua
Thương nhau tâm tình thật thà
Nhớ người thật bụng dù xa dù gần
Thương Minh vì thế nên thân
Minh Phượng vì thế ân cần tháng năm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNhớ / Nhớ đi (struck at line starts)
  • strikethroughDù đi chân hữu đèo heo (struck alternate line)
  • insertiongia đình khẩn gọi đi theo / lúc cho khổ mấy núi đèo vẫn quainserted alternate line versions to the right
uncertain readings
  • Phượng Thị outer
  • góc bể núi teo
· · ·

Đừng và Hay

1962 · Oak Ridge

Đừng thăm, đừng ty, đừng hỏi.
Don't visit, don't [?], don't ask.
Đừng là trắc ẩn, hay lời đốt nhà
Don't be pitying, or words that burn the house
Hãy nhiều lòng nhân đơn sơ
Have much simple kindness
Ngoại kim đi liệu hòa là thợ công
[?]
Thực nhân thực bạn bạn việc đình
[?]
[?] công [?] [?] trong thuốc
[?]
Có che, có trách, có [?]
[?]
Hãy còn hay thương tưởng nhiều nhé
Still let there be love and much thought, alright
Làm hay hay nói không khỏi khoa
[?]
Chung hay hay ban phát vào lệ chán câu
[?]
Thấy vui, bạn nghèo thân
Seeing joy, friend poor of body
Một năm chờ [?] mẹ ba thơ
[?]
Xin khi một nhen nhóm lên đó
Please when a spark rises there
Bye bye trên hết đến với không an.
Bye bye above all, coming with unrest.
Đừng thăm, đừng ty, đừng hỏi.
Đừng là trắc ẩn, hay lời đốt nhà
Hãy nhiều lòng nhân đơn sơ
Ngoại kim đi liệu hòa là thợ công
Thực nhân thực bạn bạn việc đình
[?] công [?] [?] trong thuốc
Có che, có trách, có [?]
Hãy còn hay thương tưởng nhiều nhé
Làm hay hay nói không khỏi khoa
Chung hay hay ban phát vào lệ chán câu
Thấy vui, bạn nghèo thân
Một năm chờ [?] mẹ ba thơ
Xin khi một nhen nhóm lên đó
Bye bye trên hết đến với không an.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherprinted test text: 'Test test test test fsdgefyryhefsy5uhrsfdh...'random keyboard-test string, not part of the poem
  • otheremail-like scribble: Bichsm@attbi.com
  • side_noteĐừng và Haytitle written vertically along left edge with arrow
  • doodlearrow pointing to text
uncertain readings
  • đừng ty
  • Ngoại kim đi liệu hòa là thợ công
  • many lines faint and rotated
· · ·

Lần chót

1999 · Oak Ridge

Đây là lần chót, gặp nhau chăng?
This is the last time, shall we meet?
Tháng tháng trôi qua, lòng bảo rằng
Month by month passes, the heart tells us
Trẻ nhỏ lớn lên, già phải chết
The young grow up, the old must die
Hãy vui, hãy khỏe, sống cho hăng
Be joyful, be healthy, live with zest
Dung tròn, khi ở xa, cha mẹ
Keep well when far from parents
Vui, với chồng con, với hàng bằng
Happy with husband and children, with peers
Hiếu để gia đình chọn vẹn
Filial piety, family made complete
Nghĩa tình, nết càng tăng
Affection and virtue growing ever more
toàn vàng
all golden
Đây là lần chót, gặp nhau chăng?
Tháng tháng trôi qua, lòng bảo rằng
Trẻ nhỏ lớn lên, già phải chết
Hãy vui, hãy khỏe, sống cho hăng
Dung tròn, khi ở xa, cha mẹ
Vui, với chồng con, với hàng bằng
Hiếu để gia đình chọn vẹn
Nghĩa tình, nết càng tăng
toàn vàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐây la lần chót (first line partly struck)This is the last time (struck)
  • strikethroughHiếu để (word struck before chọn vẹn)filial piety (struck word)
  • strikethroughtình lâu dương (struck in Nghĩa tình line)struck words
  • doodleMY / W (top right marks)
uncertain readings
  • toàn vàng
  • hàng bằng
· · ·

Đi Las Vegas

1999 · Oak Ridge

Phi La chắc đã, lạnh nhiều rồi
Philadelphia surely is quite cold now
Tóc bạc, thì nên (đội khố ....)
Grey-haired, so one should (struck words)
Đã đến thăm con cùng cháu chắt
Have come to visit children and grandchildren
Thì nên ở lại sống vui
So one should stay and live joyfully
Vegas là nơi con ấm áp
Vegas is where the children are warm
Gần con, gần cháu thường nói ngợi
Near children, near grandchildren, often speaking
Han hay lễ đài, mong trời độ
[?] festival, praying heaven's blessing
Luôn khỏe, luôn vui, mãi việc trời
Always healthy, always happy, ever heaven's work
Nơi ngoại xa gần liên lạc đủ
Distant places near and far, contact enough
Cầu thân minh mẫn
Praying the body stays clear-minded
Thân tâm cùng trí dưỡng và bồi
Body, heart and mind nurtured and built up
Phi La chắc đã, lạnh nhiều rồi
Tóc bạc, thì nên (đội khố ....)
Đã đến thăm con cùng cháu chắt
Thì nên ở lại sống vui
Vegas là nơi con ấm áp
Gần con, gần cháu thường nói ngợi
Han hay lễ đài, mong trời độ
Luôn khỏe, luôn vui, mãi việc trời
Nơi ngoại xa gần liên lạc đủ
Cầu thân minh mẫn
Thân tâm cùng trí dưỡng và bồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phi LaLikely Philadelphia (Phi Là = Phi-la-đen-phi-a).
marginalia
  • strikethroughđội khố / khô / trời (multiple struck words)struck words
  • strikethroughchắt (struck)struck
  • strikethroughvui (struck at end of Thì nên line)struck
  • strikethroughCầu thân minh mẫn (whole line struck)struck line
  • side_noteyêu quí (left margin)beloved
uncertain readings
  • Han hay lễ đài
  • mong trời độ
  • liên lạc đủ
· · ·

Bà Ngô

1999 · Oak Ridge

Nghe tin bà đã đến Vegas
Heard the news that madam has come to Vegas
Thăm con cháu cùng là nghỉ ngơi
To visit children and grandchildren and also to rest
Mong bà hưởng lộc trời
Wishing madam enjoys heaven's blessings
An vui khỏe mạnh nơi Cát vàng
Peaceful, joyful, healthy in the golden sands
Nghe tin bà đã đến Vegas
Thăm con cháu cùng là nghỉ ngơi
Mong bà hưởng lộc trời
An vui khỏe mạnh nơi Cát vàng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cát vàng'Golden sands' — likely a poetic reference to Las Vegas / Nevada desert.
marginalia
  • strikethroughvới (struck between con and cháu)with (struck)
  • strikethroughtrời (struck word before)heaven (struck)
  • strikethroughnơi (struck in An vui line)struck
uncertain readings
  • hưởng lộc
· · ·

Du Trung Quốc (tặng Kế Trường)

10/22 · Oak Ridge · TP

Trung Hoa, cảnh đẹp của người
China, the beautiful scenery of others
Tha hương, đất nước, mất trời, dạ sầu
In exile, homeland, lost sky, the heart grieves
Càng nhìn, càng nghĩ càng ưu
The more one looks, the more one thinks, the more anxious
Núi non cảnh cũ, mặt sầu lệ rơi
Old mountains and scenes, sad face with falling tears
Bã tính là kiếp ở đời
[?] is one's fate in this life
cùng kiếp ở đời
together a fate in this life
Con quê con quán, con nơi muôn nhớ
One's home village, one's place, the place ever remembered
Di cư là kiếp bơ vơ
Migration is a forlorn fate
Nếu mà thì đầu, cầu có nói đâu?
If then at the start, who would speak of it?
Trung Hoa, cảnh đẹp của người
Tha hương, đất nước, mất trời, dạ sầu
Càng nhìn, càng nghĩ càng ưu
Núi non cảnh cũ, mặt sầu lệ rơi
Bã tính là kiếp ở đời
cùng kiếp ở đời
Con quê con quán, con nơi muôn nhớ
Di cư là kiếp bơ vơ
Nếu mà thì đầu, cầu có nói đâu?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tặng Kế TrườngDedication: given to Kế Trường.
marginalia
  • strikethroughBã tính la kiếp ở đời (struck line)struck line
  • strikethroughNgười ta (struck at left margin)struck
  • side_noteKế Trường / Hàn Tôi (left margin with arrow)names
  • strikethroughLarge X across lower half; extensive crossed-out prose block
uncertain readings
  • Bã tính
  • Nếu mà thì đầu
  • cầu có nói đâu
· · ·

Anh Ánh

May 2nd 2015 · Everett

Mừng anh có cháu, gọi bằng ông
Congratulations, you have a grandchild who calls you grandfather
Mong sao cho cháu được, khỏe cùng thông
Wishing the child grows healthy and bright
Ăn ngủ điều hòa, và mau lớn
Eating and sleeping in balance, growing quickly
Đợi đây, đợi đó; như nắng trong
Awaited here, awaited there; like clear sunshine
Mai sau đi học; thông minh giỏi
Later going to school; intelligent and clever
Giúp phố, giúp nước, giúp người, thông
Helping town, helping country, helping people, wise
Ơn cha mẹ, muốn ơn học
Grateful to parents, wishing gratitude for learning
Mai mai lưng danh, với núi sông
Forever a lasting name, with mountains and rivers
Mừng anh có cháu, gọi bằng ông
Mong sao cho cháu được, khỏe cùng thông
Ăn ngủ điều hòa, và mau lớn
Đợi đây, đợi đó; như nắng trong
Mai sau đi học; thông minh giỏi
Giúp phố, giúp nước, giúp người, thông
Ơn cha mẹ, muốn ơn học
Mai mai lưng danh, với núi sông
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughbố (struck word in line 5)struck
  • strikethroughLarge X and crossed-out block in center of page
uncertain readings
  • muốn ơn học
  • lưng danh
· · ·

Bà Mỹ

6-9-14 · Everett · T Phu

Số bà sướng nhất Bát Tràng
Madam's fate is the happiest in Bát Tràng
Sướng vì có cháu khang trang giúp bà
Happy because there are fine grandchildren to help her
Nếu mà bà hãy ở xa
If madam were to be far away
Thì bà đâu được như là hiện nay
Then madam would not be as she is today
Cùng con, bà được đó đây
Together with children, madam gets to go here and there
Ở gần, bà Hai cũng đây, giúp bà
Living near, Mrs. Hai is also here, helping madam
Ngày đêm, bà được ngủ nghỉ
Day and night, madam gets to sleep and rest
Cùng nhớ bà đã thật thà đã làm
Also remembering madam has been truly honest and worked
Mong rằng mai mai êm thoản
Wishing that forever it be peaceful
Bà thái, giúp được tình thâm mấy người
Madam [?], helping with deep affection for several people
Tâm tình bà chẳng bây ăn xóm làng
Madam's heart is not for eating with the village
Số bà sướng nhất Bát Tràng
Sướng vì có cháu khang trang giúp bà
Nếu mà bà hãy ở xa
Thì bà đâu được như là hiện nay
Cùng con, bà được đó đây
Ở gần, bà Hai cũng đây, giúp bà
Ngày đêm, bà được ngủ nghỉ
Cùng nhớ bà đã thật thà đã làm
Mong rằng mai mai êm thoản
Bà thái, giúp được tình thâm mấy người
Tâm tình bà chẳng bây ăn xóm làng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngA famous pottery village near Hanoi, Vietnam.
marginalia
  • strikethrough(struck words after title Bà Mỹ)
  • correctiontương ăn (correction near Cùng con line)
uncertain readings
  • êm thoản
  • Bà thái
  • bây ăn
· · ·

Bà Hai

6-9-14 · Everett · T Phu

Cô Tâm, thực hiện tình người
Miss Tâm, embodying human affection
Giúp đến, giúp mãi, đến trọn đầy mừng
Helping to the end, helping always, to full joy
Bởi là việc khó, hằng hằng
Because it is difficult work, ever and always
Giúp làm lành được, xứng đáng bố mẹ
Helping to do good, worthy of parents
Lần lòng bố, ở đời con
[?] father's heart, in the child's life
Đủ sao nho nhỏ, nói lời con truyền
Enough small things, speaking words the child passes on
Ơn này khắc hiện có, hai nguyện tự dưỡng
This gratitude engraved and present, both vowing self-nurture
Cô Tâm, thực hiện tình người
Giúp đến, giúp mãi, đến trọn đầy mừng
Bởi là việc khó, hằng hằng
Giúp làm lành được, xứng đáng bố mẹ
Lần lòng bố, ở đời con
Đủ sao nho nhỏ, nói lời con truyền
Ơn này khắc hiện có, hai nguyện tự dưỡng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words in Giúp làm lành line
uncertain readings
  • Lần lòng bố
  • khắc hiện
  • tự dưỡng
· · ·

Bà giáo của tôi

15-4-2010 · Bothell · Thanh-Phùng

Bát Tràng, đẹp nhất, là ai?
Bát Tràng, the most beautiful, who is she?
Đố ai biết được, thứ tài, đoán coi
Challenge anyone to know, what talent, try to guess
Đẹp thân, tâm, trí, giọng nói
Beautiful in body, heart, mind, and voice
Chết đi, để tiếng, sáng soi, văn truyện
When dead, leaves a name, shining bright, in letters and tales
Một đời, chăm chỉ, cần chuyện
A whole life, diligent, industrious
Kính trên, nhường dưới, tâm nguyện hiếu trung
Respecting elders, yielding to juniors, vowing filial loyalty
Luôn luôn, có nét anh hùng
Always, having a heroic quality
Có tâm phục vụ, cùng dùng tới đời
Having a heart to serve, used throughout life
Thấy ai chị khi, thì nói
When she saw someone in need, she spoke up
Thấy ai tài giỏi, tìm ngợi, học khôn
When she saw someone talented, she praised and learned wisdom
Không tin lời bịa, tiếng đồn
Not believing fabricated words or rumors
Chỉ tin sự thật, dù chôn, vẫn đào
Only believing the truth, even buried, still digs it up
Tránh không, tự đại, tự cao
Avoiding arrogance and self-conceit
Thế nên, tự vui, người nào cũng thương
So being content in herself, everyone loved her
Chồng con, phục vụ, hết đường
Husband and children, served to the utmost
Bạn bè, xong phẳng, không vương vấn gì
With friends, all smooth, no lingering grudges
Đường ai, người đó, cứ đi
Each to their own path, just keep going
Không va, không chạm, không vì lời thua
No collisions, no clashes, not for losing an argument
Chỉ mong, mưa thuận, gió hòa
Only wishing for favorable rain and gentle wind
Không cầu minh họt, không mưu chức quyền
Not seeking fame, not scheming for power
Không ưa, ai nói, huyên thuyên
Not liking anyone who chatters idly
Chỉ nghe sự thực, hoặc truyện chuyện hay
Only listening to the truth, or good stories
Trí tâm, sáng tỏ như ngay
Mind and heart, clear and upright
Đó là, cái đẹp, trong tay của bà
That is the beauty in madam's hands
Thế nên, ai ở, gần xa
So whoever lives, near or far
Đều yêu, đều mến, vì bà đẹp thay!
All love, all cherish, for madam is so beautiful!
Bát Tràng, đẹp nhất, là ai?
Đố ai biết được, thứ tài, đoán coi
Đẹp thân, tâm, trí, giọng nói
Chết đi, để tiếng, sáng soi, văn truyện
Một đời, chăm chỉ, cần chuyện
Kính trên, nhường dưới, tâm nguyện hiếu trung
Luôn luôn, có nét anh hùng
Có tâm phục vụ, cùng dùng tới đời
Thấy ai chị khi, thì nói
Thấy ai tài giỏi, tìm ngợi, học khôn
Không tin lời bịa, tiếng đồn
Chỉ tin sự thật, dù chôn, vẫn đào
Tránh không, tự đại, tự cao
Thế nên, tự vui, người nào cũng thương
Chồng con, phục vụ, hết đường
Bạn bè, xong phẳng, không vương vấn gì
Đường ai, người đó, cứ đi
Không va, không chạm, không vì lời thua
Chỉ mong, mưa thuận, gió hòa
Không cầu minh họt, không mưu chức quyền
Không ưa, ai nói, huyên thuyên
Chỉ nghe sự thực, hoặc truyện chuyện hay
Trí tâm, sáng tỏ như ngay
Đó là, cái đẹp, trong tay của bà
Thế nên, ai ở, gần xa
Đều yêu, đều mến, vì bà đẹp thay!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng hương hồn bà Giáo Mục Bát TràngDedication to the soul of Mrs. Giáo Mục of Bát Tràng — a memorial poem.
uncertain readings
  • minh họt
  • chị khi
  • truyện chuyện
Original manuscript
original scan