‹ all poemsset-283 · set-283

Mong mỏi

22-6-2009 · Lake Jackson · T.P.

Tuổi già, con đón đến chơi
In old age, children come to visit
Chỗ ăn, chỗ ở, trên đời, nhất con
Food and lodging, in life, children first
Vào ra, thưa gửi, thật tròn
Coming and going, greeting politely, truly complete
Lời ăn tiếng nói, đứng con cái nhà
Words and speech, worthy of a good family's child
Không to tiếng, không thét la
No raised voices, no shouting
Luôn luôn âu yếm, thật là đáng khen
Always affectionate, truly praiseworthy
Lòng con sáng tỏ như đèn
The child's heart is bright as a lamp
Tâm con thật bụng thơm sen ngát trời
The child's heart sincere, fragrant as lotus filling the sky
Mẹ cha vui vẻ thảnh thơi
Mother and father happy and at ease
Mong trời hộ độ, giúp đời của con
Praying heaven aids and helps the child's life
Tuổi già, con đón đến chơi
Chỗ ăn, chỗ ở, trên đời, nhất con
Vào ra, thưa gửi, thật tròn
Lời ăn tiếng nói, đứng con cái nhà
Không to tiếng, không thét la
Luôn luôn âu yếm, thật là đáng khen
Lòng con sáng tỏ như đèn
Tâm con thật bụng thơm sen ngát trời
Mẹ cha vui vẻ thảnh thơi
Mong trời hộ độ, giúp đời của con
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionmỏi (with arrow to title Mong)weary/longing
  • side_note(Tặng Thu Lê)(Dedicated to Thu Lê)
· · ·

Chợ Brazo

22-6-09 · Lake Jackson · T.P.

Chợ nay được cái gần nhà
This market is nice being near home
Vệ sinh, mát mẻ, vào ra dễ dàng
Clean, cool, easy to come and go
Nền thì dài thảm khang trang
The floor long, carpeted and spacious
Đèn chưng thật sáng, rõ ràng lối đi
Lights shine bright, aisles clearly seen
So với đi bộ, khỏe bì
Compared to walking, it's refreshing
Có nơi ngồi nghỉ, những khi mỏi dò
There's a place to sit and rest when legs are tired
Vui mồm, trò truyện chẳng lo
Chatting cheerfully, no worries
Muốn đi tiếp tục, không hò, vẫn đi
Wanting to keep going, no fuss, still walking
Đi không thì thở đỏ bì
Walking makes one pant and flush
Đi cho khỏe sức, không đi thì về
Walk for health, if not then go home
Mặc ai, mỏi dở khen chê
Never mind who praises or criticizes
Tới đây hớn hở, đi về đều vui
Come here joyfully, coming and going all glad
Chợ nay được cái gần nhà
Vệ sinh, mát mẻ, vào ra dễ dàng
Nền thì dài thảm khang trang
Đèn chưng thật sáng, rõ ràng lối đi
So với đi bộ, khỏe bì
Có nơi ngồi nghỉ, những khi mỏi dò
Vui mồm, trò truyện chẳng lo
Muốn đi tiếp tục, không hò, vẫn đi
Đi không thì thở đỏ bì
Đi cho khỏe sức, không đi thì về
Mặc ai, mỏi dở khen chê
Tới đây hớn hở, đi về đều vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMall (crossed out before Brazo)
  • correctionChợ (written above, replacing Mall)market
uncertain readings
  • mỏi dò
  • đỏ bì
  • mỏi dở
· · ·

Father's day 2009

22-6-2009 · Lake Jackson · T.P.

Nhớ ngày phụ nhật năm nay
Remembering Father's Day this year
Nhà nhà tụ họp, vui vầy cùng cha
Every home gathers, rejoicing with father
Mừng cha thêm tuổi đỏ da
Celebrating father growing older, healthy
Chúc cha thêm thọ, ấy là đẹp vui
Wishing father longer life, that is joyful and fine
Riêng ta phụ nhật kết bùi
As for me, Father's Day brings mixed feelings
Vì cha tây trúc, tôi thui lâu rồi
For father passed to the West long ago
Cuộc đời vui khổ đủ đòi
Life has enough joy and sorrow
Vui cha khi sống, buồn hồi cha vong
Glad while father lived, sad now father is gone
Nhớ ngày phụ nhật năm nay
Nhà nhà tụ họp, vui vầy cùng cha
Mừng cha thêm tuổi đỏ da
Chúc cha thêm thọ, ấy là đẹp vui
Riêng ta phụ nhật kết bùi
Vì cha tây trúc, tôi thui lâu rồi
Cuộc đời vui khổ đủ đòi
Vui cha khi sống, buồn hồi cha vong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. phụ nhật'phụ nhật' meaning Father's Day.
uncertain readings
  • kết bùi
  • thui
· · ·

Hối con

22-6-2009 · Lake Jackson · T.P.

Mẹ cha luôn quý thương con
Parents always cherish their children
Tại sao con nỡ chẳng còn đoái trông
Why do children have the heart to no longer look back
Vui vầy, với vợ thì nồng
Merry and warm with their spouse
Với cha, với mẹ, quên công mất rồi
With father and mother, forgetting the debt owed
Cha già, mẹ héo, mặc thôi
Father aged, mother withered, let it be
Hỏi đâu thăm hỏi, kẻ hỏi ấm đau
Where is any inquiry, any care for the sick
Cha đau thì có mẹ hầu
When father is ill, mother tends to him
Bù cho thăm hỏi, có đâu được gì
Making up for lack of care, nothing is gained
Bịt tai nhắm mắt kẻ đi
Covering ears and shutting eyes those who leave
Làm như mù điếc, thôi thì cũng xong
Acting deaf and blind, then that's the end of it
Mẹ cha luôn quý thương con
Tại sao con nỡ chẳng còn đoái trông
Vui vầy, với vợ thì nồng
Với cha, với mẹ, quên công mất rồi
Cha già, mẹ héo, mặc thôi
Hỏi đâu thăm hỏi, kẻ hỏi ấm đau
Cha đau thì có mẹ hầu
Bù cho thăm hỏi, có đâu được gì
Bịt tai nhắm mắt kẻ đi
Làm như mù điếc, thôi thì cũng xong
← swipe to switch language →
· · ·

Dad's day

21-6-09 · Lake Jackson · T.P.

Hôm nay phụ nhật có hoa
Today is Father's Day with flowers
Nhà nhà hồi hợp, thật là quý thay
Every home stirs with feeling, truly precious
Có cha, ta mới có ngày
Having a father, we have this day
Nhớ cha, ta mới ngày nay tự hào
Remembering father, today we feel proud
Công người vì tựa núi cao
His merit is like a high mountain
Công nuôi, công dưỡng, ra vào dạy khôn
Merit of raising, nurturing, teaching wisdom
Không cha, như xác không hồn
Without father, like a body without soul
Có cha, ta phải kính tôn tháng ngày
Having father, we must honor him always
Hôm nay phụ nhật có hoa
Nhà nhà hồi hợp, thật là quý thay
Có cha, ta mới có ngày
Nhớ cha, ta mới ngày nay tự hào
Công người vì tựa núi cao
Công nuôi, công dưỡng, ra vào dạy khôn
Không cha, như xác không hồn
Có cha, ta phải kính tôn tháng ngày
← swipe to switch language →
· · ·

Con không cha

21-6-2009 · Lake Jackson · T.P.

Người ta ríu rít, gọi cha ơi
People chatter, calling out 'father!'
Nhưng kẻ không cha, tủi suốt đời
But those without a father grieve their whole life
Ai dưỡng ai nuôi, ai dạy bảo
Who raises, who feeds, who teaches
Nhà mà thiếu nóc, quả buồn ôi
A house without a roof, how sad indeed
Quanh năm suốt tháng, thân vò võ
All year round, alone and forlorn
Chẳng muốn làm chi, chỉ oán trời
Not wanting to do anything, only resenting heaven
Số kiếp con người mà vắng bố
The fate of a person lacking a father
Lấy gì bù đắp để cầm hơi
What can make up for it to keep going
Người ta ríu rít, gọi cha ơi
Nhưng kẻ không cha, tủi suốt đời
Ai dưỡng ai nuôi, ai dạy bảo
Nhà mà thiếu nóc, quả buồn ôi
Quanh năm suốt tháng, thân vò võ
Chẳng muốn làm chi, chỉ oán trời
Số kiếp con người mà vắng bố
Lấy gì bù đắp để cầm hơi
← swipe to switch language →
· · ·

Con ơi

7-6-2009 · Springs · T.P.

Suốt đời mẹ cực nhiều rồi
All her life mother has suffered much
Con đâu thấu việc bèo trôi chẳng ngừng
Children cannot grasp the ceaseless drifting like duckweed
Khi trời khói lửa xa bùng
When war's smoke and fire flared afar
Ăn nhờ nằm gửi, đếm từng phút giây
Living on charity, counting each minute
Đến khi gạo hết, mình gầy
Until rice ran out, body grown thin
Lại về tề vầy, ngất ngây sống còn
Returning to gather, dizzy just to survive
Con đàn nhưng tuổi còn non
A brood of children still young
Chưa ai giúp được, hãy còn dài ngày
None yet able to help, days still long
Sống nghèo qua khổ hơn đầy
Living poor through suffering, more than full
Chỉ mong đủ sống qua ngày ngặt nghèo
Only hoping to have enough through hard days
Chiến tranh khốc liệt neo neo
War so brutal and precarious
Bao nhà tang tóc, lại đèo vào thân
So many homes in mourning, burdens added to the body
May mà vẫn sống ở trần
Fortunate still to live on this earth
Chỉ thương cho kẻ vùi thân dưới mồ
Only pity those buried beneath the grave
Ai còn chú bác dì cô
Whoever still has uncles, aunts
Cũng còn tạm sống sống hồ có nhau
Also manages to live, having one another
Tình, thương quý nhất làm đầu
Love and care valued most, put first
Ai mà mất hết, đêm thâu thật buồn
Whoever loses all, the long night is truly sad
Khi còn cha mẹ luôn luôn
While parents are still here always
Năng thăm năng hỏi làm nguồn ủi an
Visit and ask often as a source of comfort
Suốt đời mẹ cực nhiều rồi
Con đâu thấu việc bèo trôi chẳng ngừng
Khi trời khói lửa xa bùng
Ăn nhờ nằm gửi, đếm từng phút giây
Đến khi gạo hết, mình gầy
Lại về tề vầy, ngất ngây sống còn
Con đàn nhưng tuổi còn non
Chưa ai giúp được, hãy còn dài ngày
Sống nghèo qua khổ hơn đầy
Chỉ mong đủ sống qua ngày ngặt nghèo
Chiến tranh khốc liệt neo neo
Bao nhà tang tóc, lại đèo vào thân
May mà vẫn sống ở trần
Chỉ thương cho kẻ vùi thân dưới mồ
Ai còn chú bác dì cô
Cũng còn tạm sống sống hồ có nhau
Tình, thương quý nhất làm đầu
Ai mà mất hết, đêm thâu thật buồn
Khi còn cha mẹ luôn luôn
Năng thăm năng hỏi làm nguồn ủi an
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • neo neo
  • tề vầy
  • hơn đầy
· · ·

Đến giờ tôi đi

30-7-09 · Lake Jackson · T.P.

Nằm buồn nghĩ tới quê xưa
Lying sad, thinking of the old homeland
Chẳng còn hy vọng giờ thừa viếng thăm
No more hope of a spare hour to visit
Bát tràng, sinh trưởng ăn nằm
Bát Tràng, where I was born and raised
Bao nhiêu kỷ niệm, tháng năm lui dần
So many memories, the years receding
Mẹ cha là bậc chí thân
Mother and father, the most beloved
Đã về chín suối, thượng-trần, còn đâu
Have gone to the nine springs, the heavens, no longer here
Cô dì chú bác, tin đâu
Aunts and uncles, where is any news
Cũng về tây-trúc, từ lâu mất rồi
Also gone to the West, long since passed
Anh em ruột thịt của tôi
My own blood siblings
Chẳng còn một mống, tứ hồi, xa xưa
Not one remains, scattered, long ago
Thân tôi, tuổi ngọ, kiếp lừa
My self, born in the year of the Horse, a donkey's fate
Chịu cam số phận từ xưa đến giờ
Accepting my lot from long ago until now
Danh tài cùng sắc không mơ
Fame, talent and beauty I do not dream of
Chỉ mong khỏe mạnh và cho bình an
Only hoping for health and peace
Thấy ai đói khổ, nghèo, nàn
Seeing anyone hungry, poor, suffering
Chật chịu giúp đỡ, để san mối sầu
Struggling to help, to share the sorrow
Thấy ai gặp nạn lo âu
Seeing anyone in trouble and worry
Tôi liền tâm sự và cầu hết lo
I confide and pray for their worries to end
Biết ơn khi đã qua đò
Grateful when having crossed the river
Để tâm nhớ mãi, ai cho ngủ nhờ
Keeping in mind always, who gave me shelter
Ngồi buồn thảo, một bài thơ
Sitting sadly composing a poem
Chúc ai ở lại, đến giờ tôi đi
Wishing well those who remain, my time has come to go
Nam mô A Di Đà Phật
Namo Amitabha Buddha
Nằm buồn nghĩ tới quê xưa
Chẳng còn hy vọng giờ thừa viếng thăm
Bát tràng, sinh trưởng ăn nằm
Bao nhiêu kỷ niệm, tháng năm lui dần
Mẹ cha là bậc chí thân
Đã về chín suối, thượng-trần, còn đâu
Cô dì chú bác, tin đâu
Cũng về tây-trúc, từ lâu mất rồi
Anh em ruột thịt của tôi
Chẳng còn một mống, tứ hồi, xa xưa
Thân tôi, tuổi ngọ, kiếp lừa
Chịu cam số phận từ xưa đến giờ
Danh tài cùng sắc không mơ
Chỉ mong khỏe mạnh và cho bình an
Thấy ai đói khổ, nghèo, nàn
Chật chịu giúp đỡ, để san mối sầu
Thấy ai gặp nạn lo âu
Tôi liền tâm sự và cầu hết lo
Biết ơn khi đã qua đò
Để tâm nhớ mãi, ai cho ngủ nhờ
Ngồi buồn thảo, một bài thơ
Chúc ai ở lại, đến giờ tôi đi
Nam mô A Di Đà Phật
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát tràngBát Tràng, a village near Hanoi famous for pottery, the author's birthplace.
  2. tây-trúc'Tây Trúc' (Western Paradise) — a euphemism for death.
marginalia
  • otherfaint line at bottom of page (illegible)
uncertain readings
  • tứ hồi
  • nàn
· · ·

Số ta

22-6-2009 · Lake Jackson · T.P.

Sinh ra có mẹ có cha
Born with mother and father
Phải chăng số mệnh, mẹ là bỏ đi
Is it fate that mother is gone
Mẹ đi, mẹ ở với dì
Mother left, mother stays with aunt
Cha cùng vợ nhỏ, biệt ly xa nhà
Father with a young wife, parted far from home
Mợ liền thuê vú nuôi ta
Aunt then hired a wet-nurse to raise me
Trông nom bú mớm, vừa là để sai
Caring, nursing, also to run errands
Nhà nghèo, dẫu có trang đài
Poor house, though there be some grandeur
Uống ăn có lệ, chẳng ai đoái hoài
Food and drink by rote, no one caring
May mà không gặp thiên tai
Fortunate not to meet disaster
Phúc mà sống được, ngày dài chẳng dàu
Blessed to survive, long days not withered
Cuộc đời muôn vẻ muôn màu
Life of countless shapes and colors
Bao nhiêu cảnh khổ, trước sau thoát rồi
So many hardships, all escaped in the end
Thấy ai đời rách, tả tơi
Seeing anyone's life torn and tattered
Tranh lòng thương tới kẻ đời nát tan
My heart is drawn to pity the broken lives
Giúp nhau, những lúc cơ hàn
Helping one another in times of destitution
Mới là quý báu, chứa chan tình người
That is precious, brimming with human love
Sinh ra có mẹ có cha
Phải chăng số mệnh, mẹ là bỏ đi
Mẹ đi, mẹ ở với dì
Cha cùng vợ nhỏ, biệt ly xa nhà
Mợ liền thuê vú nuôi ta
Trông nom bú mớm, vừa là để sai
Nhà nghèo, dẫu có trang đài
Uống ăn có lệ, chẳng ai đoái hoài
May mà không gặp thiên tai
Phúc mà sống được, ngày dài chẳng dàu
Cuộc đời muôn vẻ muôn màu
Bao nhiêu cảnh khổ, trước sau thoát rồi
Thấy ai đời rách, tả tơi
Tranh lòng thương tới kẻ đời nát tan
Giúp nhau, những lúc cơ hàn
Mới là quý báu, chứa chan tình người
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dàu
· · ·

Chị em dịch mích

26/6/09 · Lake Jackson

Chị em cùng mẹ sinh ra
Sisters born of the same mother
Sao không hiệp lực để mà giúp nhau
Why not unite to help one another
Thấy người là thấy cầu nhau
To see another is to seek each other
Mới nhìn năm phút, trước sau đã rồi
After just five minutes, it's already over
Trách nhau không thật dạy vợ
Blaming each other, not truly teaching the spouse
Dạy nhau khoe mã, chào rồi đó mà
Teaching each other to show off, greeting and that's it
Chung ta cùng mẹ cùng cha
We share the same mother and father
Tâm tính sao khác thật là khổ đau
Why are temperaments so different, truly painful
Thanh tâm cùng bắc chiếc, cầu
Purify the heart, together build a bridge
Tranh bỏ chia cách bể dầu hết buồn
Cast off division, and the sea of woes ends its sorrow
Chị em cùng mẹ sinh ra
Sao không hiệp lực để mà giúp nhau
Thấy người là thấy cầu nhau
Mới nhìn năm phút, trước sau đã rồi
Trách nhau không thật dạy vợ
Dạy nhau khoe mã, chào rồi đó mà
Chung ta cùng mẹ cùng cha
Tâm tính sao khác thật là khổ đau
Thanh tâm cùng bắc chiếc, cầu
Tranh bỏ chia cách bể dầu hết buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dịch míchlikely 'xích mích' — friction/discord among siblings.
marginalia
  • side_noteLake Jackson (written vertically in right margin)
uncertain readings
  • dịch mích
  • bắc chiếc
· · ·

Tam cúc tay ba

7-6-2009 · Springs · T.P.

Tay ba tam cúc, họp cùng chơi
Three players at tam cúc, gathered to play
Ngẫm nghĩ xem ra, biết chuyện đời
Pondering it, one learns of life's ways
Nóng nảy, ôn hòa, cùng mặc cảm
Hot-tempered, gentle, and self-conscious
Bày ra biết rõ, dễ như chơi
Laid out plainly, easy as play
Mới hay bẩm tính, ai mà biết
Only then know one's nature, who could tell
Nhưng thầu khi chơi, lúc thiệt lời
But through playing, in loss or gain
Chú ý biết rồi, tâm tính bạn
Paying attention, you know your friend's temper
Càng thân, càng nể, chớ đừng lơi
The closer, the more respectful, never slacken
Tay ba tam cúc, họp cùng chơi
Ngẫm nghĩ xem ra, biết chuyện đời
Nóng nảy, ôn hòa, cùng mặc cảm
Bày ra biết rõ, dễ như chơi
Mới hay bẩm tính, ai mà biết
Nhưng thầu khi chơi, lúc thiệt lời
Chú ý biết rồi, tâm tính bạn
Càng thân, càng nể, chớ đừng lơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúc'Tam cúc' is a traditional Vietnamese card game.
uncertain readings
  • thầu
· · ·

Tam cúc tay tư

7-6-2009 · Springs · T.P.

Giải khuây, tam cúc, đánh tay tư
For diversion, tam cúc, played four-handed
Quân ít, cho nên, dễ công trừ
Fewer pieces, so easy to attack and subtract
Thắng được, hay thua, đâu đáng kể
Winning or losing, hardly matters
Buồn vui chia sẻ, lúc giờ dư
Sharing joy and sorrow in spare hours
Cùng nhau thảo luận, tin cần thiết
Discussing together the needed news
Khuyên cháu cùng con, giữ vững cù
Advising grandchildren and children to hold firm
Tóc bạc răng long, đầu sống mai
White hair, loose teeth, living head to tomorrow
Ngồi chơi tam cúc, hết sầu tư
Sitting to play tam cúc, all worries gone
Giải khuây, tam cúc, đánh tay tư
Quân ít, cho nên, dễ công trừ
Thắng được, hay thua, đâu đáng kể
Buồn vui chia sẻ, lúc giờ dư
Cùng nhau thảo luận, tin cần thiết
Khuyên cháu cùng con, giữ vững cù
Tóc bạc răng long, đầu sống mai
Ngồi chơi tam cúc, hết sầu tư
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giữ vững cù
  • đầu sống mai
· · ·

Lê thị mai

29-5-09 · LJ · T.P.

Hãy qua An lạc, để tôi chơi
Come over to An Lạc, let me play
Mà đây làm ăn, khổ một đời
But here making a living, suffering all life
Ít với thành không, lên đời rồi
Little becomes nothing, moving up in life
Phải vay tư bản để mà bơi
Must borrow capital to swim along
Xây dựng, chưa khá và kiếm thâu
Building up, not yet well-off and earning
Học hỏi không ham, để có lời
Not eager to learn, to gain profit
Tận tình đưa lên, ngày một khá
Wholeheartedly lifting up, better day by day
[?] biết khuyến khích đủ chân trời
[?] knowing encouragement to the ends of the earth
Hãy qua An lạc, để tôi chơi
Mà đây làm ăn, khổ một đời
Ít với thành không, lên đời rồi
Phải vay tư bản để mà bơi
Xây dựng, chưa khá và kiếm thâu
Học hỏi không ham, để có lời
Tận tình đưa lên, ngày một khá
[?] biết khuyến khích đủ chân trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughfirst several lines heavily crossed out at top (draft version)
  • correctionAn lạc (circled)An Lac (place name, circled)
uncertain readings
  • Lê thị mai
  • kiếm thâu
  • tư bản
· · ·

Không đề

Springs

Ơn người đã đến thăm tôi
Grateful to the one who came to visit me
Lại còn chúc tụng đúng ngọn vùng chan
And also offered blessings warmly
Năm xưa đã gặp một lần
Years ago we met once
Năm nay gặp nữa tình thân nhớ đó
This year meeting again, remembering that dear affection
Cầu người vui vẻ thảnh thơi
Wishing you joy and ease
Mong người sung sướng dưới trời có hoa
Hoping you happy under a flowering sky
Học người đã mến bạn xa
Learning from you who cherishes distant friends
Luôn vui chia sẻ [?] [?] xa hóa gần
Always joyfully sharing, the far becomes near
Ơn người đã đến thăm tôi
Lại còn chúc tụng đúng ngọn vùng chan
Năm xưa đã gặp một lần
Năm nay gặp nữa tình thân nhớ đó
Cầu người vui vẻ thảnh thơi
Mong người sung sướng dưới trời có hoa
Học người đã mến bạn xa
Luôn vui chia sẻ [?] [?] xa hóa gần
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctiontitle word crossed out and rewritten (illegible)
  • otherhorizontal line separating from poem above
uncertain readings
  • vùng chan
  • title illegible
  • last line words
· · ·

Ngày đó còn đâu

3-8-09 · LJ · T.P.

Cha già mẹ yếu, có con trông
Aged father, weak mother, with children to look after
Đã thật, đương nhiên, thuốc đủ không
Truly natural, is there enough medicine
Tin nồng kiêng khem, ta đây đủ
Warm trust, dietary care, here we have enough
Năm, ngồi, đi đứng, tốn bao công
Lying, sitting, walking, how much effort
Thuốc men luôn giấc, không quên uống
Medicine on schedule, never forgetting to take
Vì thế cho nên hết bệnh chồng
Therefore the piled-up illness is gone
Lúc rảnh, bày chơi tam cúc nữa
When free, laying out tam cúc to play too
Thắng lòng, thua thì, nhẹ như bông
Winning gladdens, losing feels light as cotton
Cha già mẹ yếu, có con trông
Đã thật, đương nhiên, thuốc đủ không
Tin nồng kiêng khem, ta đây đủ
Năm, ngồi, đi đứng, tốn bao công
Thuốc men luôn giấc, không quên uống
Vì thế cho nên hết bệnh chồng
Lúc rảnh, bày chơi tam cúc nữa
Thắng lòng, thua thì, nhẹ như bông
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Năm, ngồi
  • bệnh chồng
· · ·

Du ngoạn Alaska

August 2009 · Lake Jackson · T.P.

Chân trời góc bể tả đâu
Horizon and sea's edge, where to describe
Hãy đi du ngoạn Bắc-Cầu thấy ngay
Go touring the North and you'll see at once
Ôi ôi! cảnh đẹp ngất ngây
Oh, oh! scenery beautiful and breathtaking
Trời cao, bể rộng bày, đây chưa coi
Sky high, sea wide spread, not yet seen
Tuyết băng phủ hết đồng ngòi
Snow and ice cover all fields and streams
Tiếp trời qua danh, anh tôi lơ mơ
Meeting the sky beyond fame, my brother in a daze
Chim trời chỉ thấy lo thơ
Sky birds seen only faintly
Cùng đàn hai câu dong chơi phải thân
Together a flock, two lines wandering must be close
Tả với đời lúc hiện đàn
Describing to the world when the flock appears
Chiếc tàu du lịch bao ngàn trong côi
The cruise ship among thousands out there
Bà con ngỡ ngạc nhìn coi
Folk marvel and gaze
Thiên-nhiên chính công, con đò, mưa chú
Nature's true work, the boat, the rain
Cảnh đâu, cảnh đẹp, khó bì
Where else is scenery so beautiful, hard to match
[?] rồi [?] phải hết đi hết sau
[?] then [?] must end, all after
[?] lúc rảnh, cảnh thâu
[?] when free, the scene captured
Vẫn mơ, vẫn tưởng, trong đầu Alaska
Still dreaming, still imagining Alaska in mind
Chân trời góc bể tả đâu
Hãy đi du ngoạn Bắc-Cầu thấy ngay
Ôi ôi! cảnh đẹp ngất ngây
Trời cao, bể rộng bày, đây chưa coi
Tuyết băng phủ hết đồng ngòi
Tiếp trời qua danh, anh tôi lơ mơ
Chim trời chỉ thấy lo thơ
Cùng đàn hai câu dong chơi phải thân
Tả với đời lúc hiện đàn
Chiếc tàu du lịch bao ngàn trong côi
Bà con ngỡ ngạc nhìn coi
Thiên-nhiên chính công, con đò, mưa chú
Cảnh đâu, cảnh đẹp, khó bì
[?] rồi [?] phải hết đi hết sau
[?] lúc rảnh, cảnh thâu
Vẫn mơ, vẫn tưởng, trong đầu Alaska
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bắc-Cầureference to the North / northern regions (Alaska cruise).
uncertain readings
  • lo thơ
  • dong chơi
  • trong côi
  • mưa chú
  • several faint lines near bottom
· · ·

Quên quá khứ

2009 · Lake Jackson

Nhà dột thì sửa mái đi
If the house leaks, fix the roof
Tường xiêu xây lại, có gì khó đâu
Leaning wall, rebuild it, what's so hard
Cây kia lá héo đổi màu
That tree, leaves wither and change color
Thuốc mua xịt kỹ, ắt sâu chẳng còn
Buy spray and apply well, pests will be gone
Ở người chuyện lớn chuyện con
With people, matters big and small
Muốn quên không được, nên còn dây dưa
Wanting to forget but can't, so it lingers
Vải may không thiếu, không thừa
Cloth for sewing, neither short nor spare
Thì lòng mãn nguyện, đang trưa sáng rồi
Then the heart is content, midday now bright
Mong rằng tác hưởng bảo thôi
Hoping the work brings blessing, that's all
Cho quên quá khứ, lên đời ngủ ngon
To forget the past, rise up and sleep well
Nhà dột thì sửa mái đi
Tường xiêu xây lại, có gì khó đâu
Cây kia lá héo đổi màu
Thuốc mua xịt kỹ, ắt sâu chẳng còn
Ở người chuyện lớn chuyện con
Muốn quên không được, nên còn dây dưa
Vải may không thiếu, không thừa
Thì lòng mãn nguyện, đang trưa sáng rồi
Mong rằng tác hưởng bảo thôi
Cho quên quá khứ, lên đời ngủ ngon
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tác hưởng bảo thôi
· · ·

Hối con

29-7-09 · Lake Jackson · T.P.

Phải chăng lần chót gặp nhau
Is this perhaps the last time we meet
Rồi thì cách biệt, chín suối từ đây
Then separated, to the nine springs from here
Mẹ cha, đã héo mình gầy
Mother and father, withered and thin
Tuy chưa trăm tuổi, nhưng cây đã già
Not yet a hundred years, but the tree is old
Nay mai rồi gót đi xa
Soon the feet will walk far away
Đi luôn vĩnh viễn, xa nhà, xa con
Gone forever, far from home, far from children
Thương nhau, cố ở cho tròn
Loving one another, try to be complete
Hãy quên đi biệt, còn con mới bền
Let go of the parting, so the children endure
Từ bi bác ái để trên
Put compassion and charity above
Chật tâm cứu khổ, mới bền, mới khôn
Devote the heart to relieving suffering, then lasting, then wise
Chết đi, để lại tiếng đồn
Dying, leaving behind a reputation
Phật tâm, phật tính, xóm lớn, thôn thơ
Buddha-heart, Buddha-nature, big hamlet, small village
Mong con, thực hiện giấc mơ
Hoping children fulfill the dream
Sống cho ra sống, dàn cho, mước mong
Live so as to truly live, as hoped for
Phải chăng lần chót gặp nhau
Rồi thì cách biệt, chín suối từ đây
Mẹ cha, đã héo mình gầy
Tuy chưa trăm tuổi, nhưng cây đã già
Nay mai rồi gót đi xa
Đi luôn vĩnh viễn, xa nhà, xa con
Thương nhau, cố ở cho tròn
Hãy quên đi biệt, còn con mới bền
Từ bi bác ái để trên
Chật tâm cứu khổ, mới bền, mới khôn
Chết đi, để lại tiếng đồn
Phật tâm, phật tính, xóm lớn, thôn thơ
Mong con, thực hiện giấc mơ
Sống cho ra sống, dàn cho, mước mong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chín suối'nine springs' — the underworld/afterlife.
uncertain readings
  • Chật tâm
  • thôn thơ
  • dàn cho, mước mong
· · ·

Giúp nhau

10 - 6 - 2009 · Lake Jackson, Texas · T.P.

Năm nay ta đã chín hai
This year we are ninety-two
Còn bao ngày nữa, thuyền đài đón ta ?
How many more days before the boat comes for us?
Thời gian, trôi chảy tà tà
Time drifts slowly by
Làm chi ích quốc mới ra vẻ người
Do something useful for the country to be truly human
Còn bao kẻ khổ không tươi
There are still many suffering souls with no joy
Còn bao kẻ khóc muốn cười được đâu
So many who cry and cannot manage to smile
Họ buồn khổ héo mặt rầu
They are sad, suffering, withered, sorrowful faces
Phải bàn cách giúp tình sâu họ nhớ
We must find ways to help so their deep affection remembers
Chớ nên lạnh đạm thờ ơ
Do not be cold or indifferent
Phải nên bao bọc như bờ giữ sông.
We should embrace them like a bank holding the river
Năm nay ta đã chín hai
Còn bao ngày nữa, thuyền đài đón ta ?
Thời gian, trôi chảy tà tà
Làm chi ích quốc mới ra vẻ người
Còn bao kẻ khổ không tươi
Còn bao kẻ khóc muốn cười được đâu
Họ buồn khổ héo mặt rầu
Phải bàn cách giúp tình sâu họ nhớ
Chớ nên lạnh đạm thờ ơ
Phải nên bao bọc như bờ giữ sông.
← swipe to switch language →
· · ·

Tại sao !

10 - 6 - 2009 · Lake Jackson, Texas · T.P.

Tại sao lạnh đạm với ta !
Why so cold toward us!
tại sao im tiếng như là miệng câm
Why silent as if mouths were mute
Buồn chi mà phải làm bầm
What sorrow makes it turn to bruises
Oán chi mà phải để tâm hận thù
What grudge makes hatred dwell in the heart
Đời rồi sẽ dạy khôn ngu
Life will eventually teach wisdom and folly
Đến khi hiểu biết, đền bù được đâu
By the time we understand, can it be repaid
Qua sông quên mất nhịp cầu
Crossing the river we forget the bridge
Ấm rồi quên mất người khâu áo mình !
Once warm we forget the one who sewed our clothes!
Tại sao lạnh đạm với ta !
tại sao im tiếng như là miệng câm
Buồn chi mà phải làm bầm
Oán chi mà phải để tâm hận thù
Đời rồi sẽ dạy khôn ngu
Đến khi hiểu biết, đền bù được đâu
Qua sông quên mất nhịp cầu
Ấm rồi quên mất người khâu áo mình !
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionĐời rồi sẽ dạy khôn nguline inserted above with caret
· · ·

Bát Tràng

21 - 6 - 09 · Lake Jackson · T.P.

Bát Tràng, nay đã đổi thay
Bát Tràng, now it has changed
Lò nung bằng khí, củi nay bỏ đi
Kilns fired by gas, firewood now abandoned
Hàng ra đẹp mã xanh rì
Goods come out beautiful, glossy green
Luôn luôn hạng nhất những khi tranh tài
Always first place whenever competing
Phải nên cải tổ điều sai
Must reform what is wrong
Trường nghề nên mở, học bài tiến lên
Vocational schools should open, learn to advance
Nhà kho chở chứa bị bền
Warehouses for storage must be durable
Đường đi rộng rãi, xuống lên dễ dàng
Roads wide, going up and down easy
Chỗ chơi giải trí khang trang
Places for recreation spacious
Chỗ làm ngăn nắp để hàng khỏi hư
Workplaces tidy so goods aren't spoiled
Bờ sông phải giả kè cừ
River banks must have retaining walls
Vệ sinh nguyên tắc, chung tư nghĩ vào
Hygiene as principle, all together consider
Họp bàn phải nghĩ làm sao
Meetings must think how
Thực thi mà được đồng bào sướng vui
To implement so the people are happy
Hoa kia đẹp sắc thơm mùi
That flower is beautiful in color and fragrant
Bát Tràng tiến mãi, đứng lui mới bền.
Bát Tràng advances forever, not retreating stays lasting
Bát Tràng, nay đã đổi thay
Lò nung bằng khí, củi nay bỏ đi
Hàng ra đẹp mã xanh rì
Luôn luôn hạng nhất những khi tranh tài
Phải nên cải tổ điều sai
Trường nghề nên mở, học bài tiến lên
Nhà kho chở chứa bị bền
Đường đi rộng rãi, xuống lên dễ dàng
Chỗ chơi giải trí khang trang
Chỗ làm ngăn nắp để hàng khỏi hư
Bờ sông phải giả kè cừ
Vệ sinh nguyên tắc, chung tư nghĩ vào
Họp bàn phải nghĩ làm sao
Thực thi mà được đồng bào sướng vui
Hoa kia đẹp sắc thơm mùi
Bát Tràng tiến mãi, đứng lui mới bền.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngBát Tràng is a famous pottery-making village near Hanoi, the author's home region.
· · ·

Không đề

T.P.

Bà con cô bác Bát Tràng ơi
Fellow folk of Bát Tràng, oh
Bàn bạc vui chung lúc sống đời
Discuss together joyfully while living
Bao việc nên làm cần phải có
So many things needed to be done
Thi nhau học tập Bát Tràng ơi
Compete to learn, oh Bát Tràng
Luyện thân cho khỏe là cần nhất
Train the body to be healthy is most needed
Rồi đến trí tâm, suốt cuộc đời
Then to the mind and heart, throughout life
Học chữ, học nghề, cho đến chốn
Study letters, study trades, to the fullest
Rồi ra giúp nước, dễ như chơi.
Then help the country, easy as play
Bà con cô bác Bát Tràng ơi
Bàn bạc vui chung lúc sống đời
Bao việc nên làm cần phải có
Thi nhau học tập Bát Tràng ơi
Luyện thân cho khỏe là cần nhất
Rồi đến trí tâm, suốt cuộc đời
Học chữ, học nghề, cho đến chốn
Rồi ra giúp nước, dễ như chơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notenhư trên T.P.'as above T.P.' — signature note
· · ·

Chức gì ?

2009 · Lake Jackson · T.P.

Thọ rồi, chúc thọ làm chi
Already long-lived, why wish longevity
Nếu không giúp nước, thọ thì chật thêm
If not helping the country, long life just crowds more
Giàu tiền, giàu bạc đầy thêm
Rich in money, rich in silver piling up
Giàu không bố thí, chết thêm bị cười
Rich without giving, dying is laughed at more
Danh cao bổng lộc đời tươi
High fame and salary make life bright
Nếu không nghĩa cả, bị người tỏ khinh
If without great righteousness, people show contempt
Sống mà, khỏe mà linh đình
Living, healthy, and grand
Thà rằng chết yểu, chẳng vinh chút nào.
Better to die young, no glory at all
Thọ rồi, chúc thọ làm chi
Nếu không giúp nước, thọ thì chật thêm
Giàu tiền, giàu bạc đầy thêm
Giàu không bố thí, chết thêm bị cười
Danh cao bổng lộc đời tươi
Nếu không nghĩa cả, bị người tỏ khinh
Sống mà, khỏe mà linh đình
Thà rằng chết yểu, chẳng vinh chút nào.
← swipe to switch language →
· · ·

Ngày phụ nhật

6 - 2009 · Lake Jackson · T.P.

Nhân ngày phụ nhật, nhớ ơn cha
On Father's Day, remembering father's grace
Cha sống thì thăm với rượu trà,
If father lives, visit with wine and tea
Vô phúc không còn, thì tỏ hiếu
Unfortunate if gone, then show filial piety
Trăm nghìn văn cách, cứ gì hoa
A hundred thousand ways, need not be flowers
Gia đình lễ nghĩa, ai không biết
Family propriety, who does not know
Lời nói mà êm, quý triệu quà
Gentle words are worth millions of gifts
Xin chớ kiêu căng và ích kỷ
Please don't be arrogant and selfish
Càng mềm, càng nhún, ấy vị tha.
The more gentle, the more humble, that is compassion
Nhân ngày phụ nhật, nhớ ơn cha
Cha sống thì thăm với rượu trà,
Vô phúc không còn, thì tỏ hiếu
Trăm nghìn văn cách, cứ gì hoa
Gia đình lễ nghĩa, ai không biết
Lời nói mà êm, quý triệu quà
Xin chớ kiêu căng và ích kỷ
Càng mềm, càng nhún, ấy vị tha.
← swipe to switch language →
· · ·

Ai có cha mất ngày phụ nhật

21 - 6 - 09 · Lake Jackson · T.P.

Hoa Kỳ phụ nhật, đến rồi a
America's Father's Day has come
Sao nỡ cha đi, chẳng ở à
How could father leave, not stay
Con cháu đầy vui, nhà vắng bố
Children and grandchildren full of joy, but the house lacks father
Nhà nay mất nóc, quá buồn a !
The house now lost its roof, so sad!
Lạy trời, lạy Phật, ra công đó
Pray to heaven, pray to Buddha, make the effort
Cho bố tôi đây hưởng tuổi già
So my father here enjoys old age
Cực lạc từ nay, người ở mãi
The pure land from now, may he stay forever
Vui vầy tổ phụ với ông cha
Joyful gathering of ancestors with grandfathers and fathers
Hoa Kỳ phụ nhật, đến rồi a
Sao nỡ cha đi, chẳng ở à
Con cháu đầy vui, nhà vắng bố
Nhà nay mất nóc, quá buồn a !
Lạy trời, lạy Phật, ra công đó
Cho bố tôi đây hưởng tuổi già
Cực lạc từ nay, người ở mãi
Vui vầy tổ phụ với ông cha
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nhà mất nóc'a house losing its roof' is an idiom for a family losing its father/head.
· · ·

Gia đình tôi

2007 · Centerville

Nhà tôi hơn tá người con
My household has more than a dozen children
Chỉ còn mười một hay còn sống thôi
Only eleven remain, or still living
trai đầu, ốm yếu, gầy còi
the eldest son, frail and skinny
Có bằng tiến sỹ, nổi trôi vì tình
Has a doctorate, adrift because of love
Ba trai, hai vợ, tưởng vinh
Three sons, two wives, thought glorious
Ai ngờ vất vả, oán mình chẳng may
Who knew such hardship, blaming one's misfortune
tuổi trâu đúng tuổi ăn mày
born in the year of the ox, exactly a beggar's age
Làm thật ăn giả, buồn thay chuyện đời
Working honestly but eating deceit, sad is life's tale
Con hai, mắt lác buồn ơi
The second child, cross-eyed, so sad
Tai thì đã thối, mồm thời ngọng thêm
The ears rotten, the mouth stammering too
Mong gì được sống êm đềm,
How to hope for a peaceful life
Chắc rằng sẽ khổ, ngày đêm oán trời
Surely will suffer, day and night blaming heaven
May thay, chửa khôn, tưởng ơi
Fortunately, not yet wise, oh
Học thì xuất sắc, người đời ngợi khen
Studies excellent, people praise
Mỗi ngày sáng tỏ như đèn
Each day bright as a lamp
Đậu bằng tiến sỹ, bao phen giúp đời
Earned a doctorate, many times helped the world
Giúp tiền, giúp ý, khắp nơi
Helping with money, with ideas, everywhere
Gia đình, tổ quốc, tỏ lời cảm ơn
Family, homeland, express thanks
Mỗi khi gặp khó chẳng chờn
Whenever meeting difficulty not deterred
Lại càng cố sức, cố hơn mỗi ngày
Even harder tries, more each day
Tuy rằng chẳng có ăn chay
Although not fasting/vegetarian
Nhưng làm việc thiện, cả ngày lẫn đêm
But doing good deeds, day and night
Tiếng tăm đã nổi bên thềm
Fame has risen at the doorstep
Quốc liền tặng thưởng bằng khen làm quà
The nation awards a certificate of merit as a gift
Thắng năm, kiến thiết quốc gia
Winning years, building the nation
Bát Tràng quê quán, nước nhà hương lây
Bát Tràng the homeland, the nation's fragrance spreads
Nhà tôi hơn tá người con
Chỉ còn mười một hay còn sống thôi
trai đầu, ốm yếu, gầy còi
Có bằng tiến sỹ, nổi trôi vì tình
Ba trai, hai vợ, tưởng vinh
Ai ngờ vất vả, oán mình chẳng may
tuổi trâu đúng tuổi ăn mày
Làm thật ăn giả, buồn thay chuyện đời
Con hai, mắt lác buồn ơi
Tai thì đã thối, mồm thời ngọng thêm
Mong gì được sống êm đềm,
Chắc rằng sẽ khổ, ngày đêm oán trời
May thay, chửa khôn, tưởng ơi
Học thì xuất sắc, người đời ngợi khen
Mỗi ngày sáng tỏ như đèn
Đậu bằng tiến sỹ, bao phen giúp đời
Giúp tiền, giúp ý, khắp nơi
Gia đình, tổ quốc, tỏ lời cảm ơn
Mỗi khi gặp khó chẳng chờn
Lại càng cố sức, cố hơn mỗi ngày
Tuy rằng chẳng có ăn chay
Nhưng làm việc thiện, cả ngày lẫn đêm
Tiếng tăm đã nổi bên thềm
Quốc liền tặng thưởng bằng khen làm quà
Thắng năm, kiến thiết quốc gia
Bát Tràng quê quán, nước nhà hương lây
← swipe to switch language →
· · ·

Thìn hay Tỵ

28 - 2 - 2009 · Las Vegas · TP.

Ngày thì nóng, quá, trời ơi
By day so hot, oh heaven
Đêm thì lạnh buốt, sống rồi cũng quen
By night bitterly cold, living we get used to it
Nhưng khi tắt lửa tối đen
But when the fire goes out, darkness
thiếu người tri kỷ, thiếu men rượu nồng
lacking a soulmate, lacking strong wine's yeast
trách trời, sao ở bất công
blame heaven, why so unjust
Người thì ấm cúng, người không vắng tin
Some are warm and cozy, some have no news
Số tôi sinh đúng giờ thìn
My fate, born exactly in the hour of the Dragon
Mà sao lận đận như in Tỵ này
Yet why so hapless as if the Snake
Ngày thì nóng, quá, trời ơi
Đêm thì lạnh buốt, sống rồi cũng quen
Nhưng khi tắt lửa tối đen
thiếu người tri kỷ, thiếu men rượu nồng
trách trời, sao ở bất công
Người thì ấm cúng, người không vắng tin
Số tôi sinh đúng giờ thìn
Mà sao lận đận như in Tỵ này
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thìn / TỵThìn (Dragon) and Tỵ (Snake) are zodiac signs; the poet muses on his birth hour and fortune.
· · ·

Vì đâu ?

1 - 3 - 2009 · Las Vegas · T.P.

Vì đâu, cây cối xanh tươi
Why are the trees green and fresh
Vì đâu nụ búp, tươi cười phô trương
Why do buds smile and show off
Giang san gấm vóc tứ đường
The homeland like brocade on all sides
Gái trai đoàn kết, tình thương đổ bồ
Men and women united, love poured out abundantly
Công ai săn sóc nên thơ
Whose merit cared for it so poetically
Lòng ai theo dõi, đợi chờ ngóng tin
Whose heart follows, waits and longs for news
Tấm lòng tô điểm giữ gìn
The heart adorns and preserves
Trời thương, trời độ, chẳng xin hưởng đầy
Heaven loves, heaven blesses, without asking to enjoy fully
Vì đâu, cây cối xanh tươi
Vì đâu nụ búp, tươi cười phô trương
Giang san gấm vóc tứ đường
Gái trai đoàn kết, tình thương đổ bồ
Công ai săn sóc nên thơ
Lòng ai theo dõi, đợi chờ ngóng tin
Tấm lòng tô điểm giữ gìn
Trời thương, trời độ, chẳng xin hưởng đầy
← swipe to switch language →
· · ·

Tựa trời cao (Tặng Gigi)

28 - 5 - 09 · Las Vegas · T.P.

Nhớ ai ta đâu được bằng cao
Thanks to whom did we reach so high
Kể cả khuyên răn việc mần đạo
Including advice on doing what is right
Năm tháng, ngày đêm, luôn vẫn giúp
Years and months, day and night, always helping
Giúp công, giúp việc, quý làm sao
Helping with labor, helping with work, how precious
Công này, ơn ấy, sao quên được
This merit, that grace, how can I forget
Vì thế cho nên lúc rảnh nào
Therefore whenever there is free time
Đến viếng cùng thăm, và trả hiếu
To visit and call, and repay filial duty
Công cha nghĩa mẹ, tựa trời cao.
Father's merit, mother's love, high as the sky
Nhớ ai ta đâu được bằng cao
Kể cả khuyên răn việc mần đạo
Năm tháng, ngày đêm, luôn vẫn giúp
Giúp công, giúp việc, quý làm sao
Công này, ơn ấy, sao quên được
Vì thế cho nên lúc rảnh nào
Đến viếng cùng thăm, và trả hiếu
Công cha nghĩa mẹ, tựa trời cao.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherarrow under title pointing to (Tặng Gigi)'Dedicated to Gigi'
· · ·

High as the sky (To Gigi)

Đ.P.

How did I get my education
How did I get my education
How did I have the advices on life and everything
How did I have the advices on life and everything
Over the years, over the time, constantly
Over the years, over the time, constantly
I received love, I received help, I got everything
I received love, I received help, I got everything
I shouldn't forget this blessing
I shouldn't forget this blessing
I shall take advantage of all occasions
I shall take advantage of all occasions
To visit and spend time with my parents
To visit and spend time with my parents
And enjoy loving moments with them
And enjoy loving moments with them
How did I get my education
How did I have the advices on life and everything
Over the years, over the time, constantly
I received love, I received help, I got everything
I shouldn't forget this blessing
I shall take advantage of all occasions
To visit and spend time with my parents
And enjoy loving moments with them
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Translated by Đ.P.English translation of the preceding Vietnamese poem 'Tựa trời cao'.
marginalia
  • strikethroughdiagonal lines crossing out the whole English poem
  • correctionforget (with 'for' struck)
· · ·

Thứ tha

4 - 4 - 2009 · Las Vegas · T.P.

Ơn trời chiếu sáng đường đi
Thanks to heaven lighting the path
Ơn trời chỉ rõ điều gì phải theo
Thanks to heaven showing clearly what to follow
Lầm than, vượt núi qua đèo,
In misery, crossing mountains and passes
Mới thành tỉnh ngộ, gieo neo hết liền
Only then awakening, hardship all ends
thứ tha, hiểu được là tiên
forgiveness, to understand it is to be a fairy
thứ tha, thực hiện hơn tiền bạc cho
forgiveness, practiced is worth more than giving money
ở mà thành thật xa tro
living honestly far from ash
Tạo thêm tin tưởng, ấm no suốt đời
Building more trust, warmth and plenty all life
Ơn trời chiếu sáng đường đi
Ơn trời chỉ rõ điều gì phải theo
Lầm than, vượt núi qua đèo,
Mới thành tỉnh ngộ, gieo neo hết liền
thứ tha, hiểu được là tiên
thứ tha, thực hiện hơn tiền bạc cho
ở mà thành thật xa tro
Tạo thêm tin tưởng, ấm no suốt đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xa tro
· · ·

Dũng

4 - 4 - 2009 · Las Vegas · T.P.

Đường hầm, tối quá trời ơi
The tunnel, so dark oh heaven
Bố con thất lạc quãng đời quá lâu
Father and child separated for too long a stretch of life
May mà, ánh sáng nhiệm màu
Fortunately, the miraculous light
Giúp cho thấy tỏ, cảnh, thấu đời cho
Helps to see clearly, the scene, understand life
thứ tha là một giấc mơ
forgiveness is a dream
Mơ mà lập được là nhờ ở tâm
To realize the dream depends on the heart
Sống xa mà vẫn ân cần
Living far yet still caring
Hơn là gần gũi, chẳng thân chút nào
Better than being close yet not intimate at all
Đường hầm, tối quá trời ơi
Bố con thất lạc quãng đời quá lâu
May mà, ánh sáng nhiệm màu
Giúp cho thấy tỏ, cảnh, thấu đời cho
thứ tha là một giấc mơ
Mơ mà lập được là nhờ ở tâm
Sống xa mà vẫn ân cần
Hơn là gần gũi, chẳng thân chút nào
← swipe to switch language →
· · ·

Một ông hai bà

2009 · Las Vegas

Xưa kia chả tôi cưới những hai bà
Long ago my grandfather married two wives
Lúc nào ông cũng nhăn nhở vui cười
He was always grinning and cheerful
Lý do vì đâu ông sống quá tươi
The reason why he lived so brightly
Dần dà tôi hiểu cuộc đời của ông
Gradually I understood his life
Mưa dông tháng giá, muốn được dội hong
Storms and frozen months, wanting to be dried
Ông nằm ở giữa, một hong một bà
He lay in the middle, one to dry, one wife
Thế là vợ chồng được ấm cả ba
So husband and wives all three were warm
Cốt sao biết hưởng thì là ấm thay !
As long as one knows how to enjoy, it is warm!
Xưa kia chả tôi cưới những hai bà
Lúc nào ông cũng nhăn nhở vui cười
Lý do vì đâu ông sống quá tươi
Dần dà tôi hiểu cuộc đời của ông
Mưa dông tháng giá, muốn được dội hong
Ông nằm ở giữa, một hong một bà
Thế là vợ chồng được ấm cả ba
Cốt sao biết hưởng thì là ấm thay !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chả
  • hong
· · ·

Cùng bà con cô bác Bát Tràng

2009 · Las Vegas

Này cô cùng bác, Bát Tràng ơi
Here, aunts and uncles, oh Bát Tràng
Tương tế thôn ta thành lập rồi
Our village mutual-aid society is formed
Trưởng phó ủy viên, đều tự nguyện
Chairs, deputies, members, all volunteers
Giúp cho người khổ đỡ chới với
Helping the suffering not to founder
Những ai già cả mà cần giúp
Those old who need help
Cùng những ai nghèo bệnh tật ơi
And those poor and sick
Hỏi sẽ để tâm và hỗ trợ
Ask and we'll attend and support
Chút tiền tương tế, quá mừng ơi !
A little mutual-aid money, such joy!
Này cô cùng bác, Bát Tràng ơi
Tương tế thôn ta thành lập rồi
Trưởng phó ủy viên, đều tự nguyện
Giúp cho người khổ đỡ chới với
Những ai già cả mà cần giúp
Cùng những ai nghèo bệnh tật ơi
Hỏi sẽ để tâm và hỗ trợ
Chút tiền tương tế, quá mừng ơi !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tương tế'Tương tế' refers to a mutual-aid / charitable association among villagers.
· · ·

Hỡi bà con cô bác

2009 · Las Vegas · T.P.

Ai giàu tiền bạc để nhà băng
Whoever is rich keeps money in the bank
Xin chút từ tâm giúp hữu bằng
Please give a little compassion to help friends
Cứu được người nghèo, và bệnh hoạn
To save the poor and the sick
Cùng ai già yếu, mồm không răng,
And those old and weak, toothless
Việc làm tưởng nhỏ, nhưng to lắm
The deed seems small, but is very great
Lúc chết, buông tay mới biết rằng,
At death, letting go, only then you know
Tiền của phù vân nhưng hữu ích
Money is fleeting cloud yet useful
Tặng ai đúng lúc, tiếng càng tăng.
Given to someone at the right time, reputation grows
Ai giàu tiền bạc để nhà băng
Xin chút từ tâm giúp hữu bằng
Cứu được người nghèo, và bệnh hoạn
Cùng ai già yếu, mồm không răng,
Việc làm tưởng nhỏ, nhưng to lắm
Lúc chết, buông tay mới biết rằng,
Tiền của phù vân nhưng hữu ích
Tặng ai đúng lúc, tiếng càng tăng.
← swipe to switch language →
· · ·

Một ông hai bà

21 - 6 - 09 · Lake Jackson · TP

Xưa kia, ông đã lấy hai bà
Long ago, grandfather married two wives
Tất cả đều vui chuyện ấy a
All were happy with that, huh
Ai cũng than phiền cùng trách phận
Everyone complains and blames fate
Tại sao cha tôi chuyện tay ba
Why did my father have a threesome affair
Vợ chồng đổ tại con Trâu khổ
Husband and wife blame the suffering Ox child
Đẻ khổ cho con, nửa đỏ mà
Giving birth to suffering for the child, half-red though
Đã chót thì thôi, đừng oán nữa
Since it's done, then enough, don't resent anymore
Chịu cam, chịu khổ, chớ đừng la
Bear the bitterness, bear the suffering, don't cry out
Xưa kia, ông đã lấy hai bà
Tất cả đều vui chuyện ấy a
Ai cũng than phiền cùng trách phận
Tại sao cha tôi chuyện tay ba
Vợ chồng đổ tại con Trâu khổ
Đẻ khổ cho con, nửa đỏ mà
Đã chót thì thôi, đừng oán nữa
Chịu cam, chịu khổ, chớ đừng la
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • con Trâu khổ
  • nửa đỏ
· · ·

Bố tôi hai vợ

21 - 6 - 09 · Lake Jackson · T.P.

Tôi buồn chuyện bố lấy hai bà
I am sad about father taking two wives
Bố mẹ tôi rồi, lấy kẻ a
My parents then, took someone huh
Thấy thế, mẹ tôi nói tổ ấm
Seeing this, my mother speaks of the home nest
Đầu đường xó chợ, dọa thân mà
Street corners, market alleys, threatening self
Con thơ, đâu biết mà can thiệp
Young child, how could I intervene
Bú mớm, bồng chơi, phó vũ a
Nursing, cradling, playing, left to fate
Nỗi khổ trông nom, thành bắt buộc
The hardship of caring becomes an obligation
Sướng gì cái cảnh bố hai bà !
What joy in the scene of a father with two wives!
Tôi buồn chuyện bố lấy hai bà
Bố mẹ tôi rồi, lấy kẻ a
Thấy thế, mẹ tôi nói tổ ấm
Đầu đường xó chợ, dọa thân mà
Con thơ, đâu biết mà can thiệp
Bú mớm, bồng chơi, phó vũ a
Nỗi khổ trông nom, thành bắt buộc
Sướng gì cái cảnh bố hai bà !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNỗi buồn của người con có bố 2 vợ'The sorrow of a child with a two-wived father' — original title struck out
uncertain readings
  • phó vũ
· · ·

Bạn cùng trường (Tặng Hoa và M.T.)

25 - 10 - 2009 · Federal Way · T.P.

Chúng ta là bạn cùng trường
We are schoolmates
Cùng chung một lớp, cùng vương số phận
In the same class, sharing the same fate
Trách rằng tạo hóa không cân
Blaming the Creator for being unfair
Để thân vất vả về phần phụ phu
Leaving the body toiling in the wife's role
Gia đình quay tựa, con cù
The family spins like a top
Muốn yên chẳng được, biết tu thế nào
Wanting peace but can't, how to cultivate
Đêm đêm đã hỏi trăng sao
Night after night asked moon and stars
Trăng sao mím thít, thêm cào ruột gan
Moon and stars tight-lipped, tearing at the guts more
Người ta vui tựa sáo đàn
Others joyful like flute and lute
Hoa - Trang buồn thiu, tấm can nghẹn lời
Hoa and Trang gloomy, the liver choked with words
Hỏi ông tạo hóa, ông ơi
Ask the Creator, oh sir
Sao không xét lại, cho đời được hên
Why not reconsider, so life may be lucky
Tôi đâu có tội, phải đền
I have no sin to atone for
Tôi đây yên phận, dưới trên hộp hoa
I here accept my lot, above and below the flower box
Chỉ mong xuân đẹp nở hoa
Only wishing spring beautiful and blossoming
Chỉ cầu ai nấy thuận hòa được an
Only praying all be harmonious and peaceful
Không mong bão lụt mưa tràn
Not wishing for storms, floods, overflowing rain
Chỉ mong ai nấy hỏi han nhau cùng
Only wishing all inquire after one another
Đến chùa lạy Phật khoan dung
Going to the temple to pray for Buddha's tolerance
Đến âm lạy thánh hay cùng thứ tha
Going to the shrine to pray to saints for forgiveness
Chỉ mong yên nước yên nhà
Only wishing peace for country and home
Chỉ cầu bạn hữu gần xa tỏ tường
Only praying friends near and far understand clearly
Lạy trời, lạy Phật hay thương
Pray to heaven, pray to compassionate Buddha
Ngưng tay bóp nghẹt mọi đường hết đi
Stop the hand that chokes off every path
Chúng tôi là bạn tri kỷ,
We are soulmate friends
tâm tâm niệm niệm thực thi kết đoàn
heart and mind devoted to unity in practice
Xin đừng bước tới quá oan
Please don't go too far into injustice
Xin ban lộc phúc, khải hoàn tương lai
Please grant blessings, triumph in the future
Nam mô lạy thật tương đài
Namo, praying truly at the altar
Hoa - Trang ơn mãi một mai giữ lời.
Hoa and Trang forever grateful, one day keep the word
Chúng ta là bạn cùng trường
Cùng chung một lớp, cùng vương số phận
Trách rằng tạo hóa không cân
Để thân vất vả về phần phụ phu
Gia đình quay tựa, con cù
Muốn yên chẳng được, biết tu thế nào
Đêm đêm đã hỏi trăng sao
Trăng sao mím thít, thêm cào ruột gan
Người ta vui tựa sáo đàn
Hoa - Trang buồn thiu, tấm can nghẹn lời
Hỏi ông tạo hóa, ông ơi
Sao không xét lại, cho đời được hên
Tôi đâu có tội, phải đền
Tôi đây yên phận, dưới trên hộp hoa
Chỉ mong xuân đẹp nở hoa
Chỉ cầu ai nấy thuận hòa được an
Không mong bão lụt mưa tràn
Chỉ mong ai nấy hỏi han nhau cùng
Đến chùa lạy Phật khoan dung
Đến âm lạy thánh hay cùng thứ tha
Chỉ mong yên nước yên nhà
Chỉ cầu bạn hữu gần xa tỏ tường
Lạy trời, lạy Phật hay thương
Ngưng tay bóp nghẹt mọi đường hết đi
Chúng tôi là bạn tri kỷ,
tâm tâm niệm niệm thực thi kết đoàn
Xin đừng bước tới quá oan
Xin ban lộc phúc, khải hoàn tương lai
Nam mô lạy thật tương đài
Hoa - Trang ơn mãi một mai giữ lời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughFederal Way 25-10-2009 (date struck near title)
  • otherarrow under title toward (Tặng Hoa và M.T.)'Dedicated to Hoa and M.T.'
uncertain readings
  • tương đài
  • phụ phu
· · ·

Mừng

14 - 4 - 2009 · USA, Federal Way · T.P.

Một tay giúp được me cha
One hand helps mother and father
Một tay giúp được chồng và ba con
One hand helps husband and three children
Mong sao ở mãi được tròn
Hoping to always remain whole
Để thơm tiếng mai, để son chẳng nhoà
To keep the good name sweet, the loyalty unfaded
Bao nhiêu vật lộn đã qua
So many struggles have passed
Càng nhiều kinh nghiệm, săn nhiều đã tiến thêm
The more experience gained, the more one advances
Nếu mà đã rèo lại mềm
If it has been drawn softer
Tương lai sẽ thẳng, ngày đêm chẳng nề
The future will be straight, day and night without complaint
Một tay giúp được me cha
Một tay giúp được chồng và ba con
Mong sao ở mãi được tròn
Để thơm tiếng mai, để son chẳng nhoà
Bao nhiêu vật lộn đã qua
Càng nhiều kinh nghiệm, săn nhiều đã tiến thêm
Nếu mà đã rèo lại mềm
Tương lai sẽ thẳng, ngày đêm chẳng nề
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsăn
uncertain readings
  • rèo
· · ·

Chúc mừng

19 - 4 - 2009 · FW · T.P.

Hãy vui với vợ cùng con
Be happy with wife and children
Hãy cười cho thoả, khi còn sức dai
Laugh to your fill while strength remains
Thông gia, bạn hữu ngày dài
In-laws and friends through long days
Chúc cho thêm thọ, một mai sướng cung
Wishing more longevity, one day joy together
Gái trai, dâu rể, hợp chung
Sons and daughters, in-laws all united
Giúp nhà, giúp nước, giúp vùng xã thôn
Help the family, the country, the region and village
Rồi đây hữu sa vàng đồn
Then hereafter fame will spread
Ông Tướng, bà Định, dân tôn, tộc chờ
General sir, Madam Định, the people honor, the clan awaits
Hãy vui với vợ cùng con
Hãy cười cho thoả, khi còn sức dai
Thông gia, bạn hữu ngày dài
Chúc cho thêm thọ, một mai sướng cung
Gái trai, dâu rể, hợp chung
Giúp nhà, giúp nước, giúp vùng xã thôn
Rồi đây hữu sa vàng đồn
Ông Tướng, bà Định, dân tôn, tộc chờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled crossed-out line at bottom
uncertain readings
  • hữu sa vàng đồn
  • bà Định
· · ·

Mừng sinh nhật cháu

10 - 4 - 2009 · Federal Way, USA · T.P.

Hãy vui với tuổi ấu thơ
Enjoy your childhood years
Cười cười, nói nói, rồi cho tuổi xanh
Laughing, talking, then to the green years
Thân, tâm, trí óc, mạnh lành
Body, mind, intellect all strong and healthy
Me cha mong đợi, năm canh, đón chờ
Mother and father wait, through the night watches, awaiting
Tương lai là một giấc mơ
The future is a dream
Điều hay học được, dại khờ bỏ đi
Learn what is good, cast away the foolish
Bao giờ phân biệt vàng chì
Whenever you can tell gold from lead
Giúp nhà, giúp nước là đi đúng đường
Helping family and country is the right path
Hãy vui với tuổi ấu thơ
Cười cười, nói nói, rồi cho tuổi xanh
Thân, tâm, trí óc, mạnh lành
Me cha mong đợi, năm canh, đón chờ
Tương lai là một giấc mơ
Điều hay học được, dại khờ bỏ đi
Bao giờ phân biệt vàng chì
Giúp nhà, giúp nước là đi đúng đường
← swipe to switch language →
· · ·

Hồi âm

15 - 4 - 2009 · USA, Federal Way · T.P.

Tấm lòng giúp được me cha
The heart that can help mother and father
Ơn nầy nhớ mãi, đến già chẳng quên
This kindness remembered forever, never forgotten till old age
Muốn cho thân quyến báo đền
Wishing relatives to repay it
Chỉ cho mọi cách, dưới trên hợp hoà
Show every way, high and low in harmony
Nếu mà ao ước thuận a
If the wishes agree
Tâm nầy kết nối, ắt là đẹp thay
These hearts connect, surely beautiful
Mong rằng hiểu được ý nầy
Hoping this meaning is understood
Cả nhà đều sẽ hăng say đắp nền
The whole family will eagerly build the foundation
Tấm lòng giúp được me cha
Ơn nầy nhớ mãi, đến già chẳng quên
Muốn cho thân quyến báo đền
Chỉ cho mọi cách, dưới trên hợp hoà
Nếu mà ao ước thuận a
Tâm nầy kết nối, ắt là đẹp thay
Mong rằng hiểu được ý nầy
Cả nhà đều sẽ hăng say đắp nền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thuận a
· · ·

Cầu mong

13 - 8 - 2009 · Federal Way · T.P.

Trời cho tuổi đã chín hai
Heaven has granted the age of ninety-two
Thế là đã thọ hơn vài người thân
That is already longer-lived than several kin
Xét ra đã quá, phong trần
Looking back, too much hardship endured
Bây giờ chỉ muốn yên thân rồi về
Now I only wish to rest my body and go
Mắc ai để bươi, khen chê
Never mind who digs up, praises or blames
Mắc ai xâu bụng, ngồi lê vu oan
Never mind who is spiteful, gossips and falsely accuses
Chỉ mong thế giới yên hàn
Only wish the world to be at peace
Chỉ mong xã hội bình an vui rồi
Only wish society calm and joyful
Trời cho tuổi đã chín hai
Thế là đã thọ hơn vài người thân
Xét ra đã quá, phong trần
Bây giờ chỉ muốn yên thân rồi về
Mắc ai để bươi, khen chê
Mắc ai xâu bụng, ngồi lê vu oan
Chỉ mong thế giới yên hàn
Chỉ mong xã hội bình an vui rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tuổi đã chín haiThe author states being ninety-two years old.
uncertain readings
  • xâu bụng
· · ·

Xin đừng

13-8-2009 · Federal Way · T.P.

Xin đừng nhăn nhó khó coi
Please don't frown uglily
Xin đừng nặng tiếng, để đời nọ kia
Please don't speak harshly, leaving it for this life or that
Xin đừng reo rắt chia lìa
Please don't sow separation
Xin đừng gây oán làm bia để đời
Please don't create resentment as a lasting mark
Hãy vui ở khắp mọi nơi
Be joyful everywhere
Hãy cười để bạn có lời ngợi khen
Smile so friends have words of praise
Việc làm sáng tỏ như đèn
Let deeds be clear like a lamp
Tấm lòng trong trắng, đừng đen, người cười
Keep the heart pure white, not black, lest people laugh
Xin đừng nhăn nhó khó coi
Xin đừng nặng tiếng, để đời nọ kia
Xin đừng reo rắt chia lìa
Xin đừng gây oán làm bia để đời
Hãy vui ở khắp mọi nơi
Hãy cười để bạn có lời ngợi khen
Việc làm sáng tỏ như đèn
Tấm lòng trong trắng, đừng đen, người cười
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • reo rắt
· · ·

Cảm ơn

14 - 10 - 2009 · Federal Way · T.P.

Cảm ơn anh chị đã có lòng
Thank you, brothers and sisters, for your kindness
Chẳng quản đường xa, đất nước mong
Not minding the far road, the country's hope
Thăm hỏi, vấn an, rồi chúc tụng
Visiting, inquiring, then offering wishes
Trước khi về Việt, Lạc Long giòng
Before returning to Vietnam, the Lạc Long lineage
Hành trình, mong ước, chu toàn đẹp
The journey, the wishes, complete and beautiful
Săn sóc cụ ông toại ý mong
Caring for the old gentleman fulfills the wish
Xây đắp mồ chôn bà cụ hộc
Building the tomb of the old lady
Thật là xứng đáng cháu tiên rồng
Truly worthy descendants of the fairy and dragon
Cảm ơn anh chị đã có lòng
Chẳng quản đường xa, đất nước mong
Thăm hỏi, vấn an, rồi chúc tụng
Trước khi về Việt, Lạc Long giòng
Hành trình, mong ước, chu toàn đẹp
Săn sóc cụ ông toại ý mong
Xây đắp mồ chôn bà cụ hộc
Thật là xứng đáng cháu tiên rồng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cháu tiên rồngReference to the legendary Vietnamese origin (Fairy Âu Cơ and Dragon Lạc Long Quân).
uncertain readings
  • hộc
· · ·

Thăm Phan Rang

14 - 10 - 2009 · Federal Way · Thanh-Phùng

Ai về thăm nước lẫn thăm nhà
Whoever returns to visit the country and home
Xin ghé Phan Rang, giúp chút a
Please stop by Phan Rang, help a little
Thăm mồ cụ bà, tên Hạnh Nguyễn
Visit the grave of the old lady, named Hạnh Nguyễn
Xong rồi đến giúp cụ ông mà
Then come help the old gentleman
Tấm lòng hiếu thảo, ơn cùng nghĩa
A heart of filial piety, gratitude and duty
Sống chết, đâu quên, mẹ với cha
In life and death, never forget mother and father
Thức đức trời cho, con mà thảo
The virtue heaven grants, the child being filial
Gương nầy nhớ mãi, gốc ông bà!
Remember this example forever, the roots of the ancestors!
Ai về thăm nước lẫn thăm nhà
Xin ghé Phan Rang, giúp chút a
Thăm mồ cụ bà, tên Hạnh Nguyễn
Xong rồi đến giúp cụ ông mà
Tấm lòng hiếu thảo, ơn cùng nghĩa
Sống chết, đâu quên, mẹ với cha
Thức đức trời cho, con mà thảo
Gương nầy nhớ mãi, gốc ông bà!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughGốc ông bàRoots of grandparents
uncertain readings
  • Thức đức
· · ·

Cụ Lộc bà

18 - 10 - 2009 · F.W. · T.P.

Thông gia làm bạn mới vài năm
In-laws became friends just a few years
Cụ đã tranh tối xuống đất nằm
The elder has hurried down to lie in earth
Để lại cụ ông bao nỗi nhớ
Leaving the old gentleman with much longing
Cùng con cháu chắt ở xa xăm
Along with children and grandchildren far away
Mong rằng cụ được yên nằm nghỉ
Hoping the elder rests peacefully
Rồi đó thân nhân được thăm đăm
Then relatives can visit
Cầu Chúa ra ơn ban phục lạ
Pray God grant grace and miraculous blessing
Tái sinh cho cụ, khôi buồn câm.
Rebirth for the elder, removing silent sorrow.
Thông gia làm bạn mới vài năm
Cụ đã tranh tối xuống đất nằm
Để lại cụ ông bao nỗi nhớ
Cùng con cháu chắt ở xa xăm
Mong rằng cụ được yên nằm nghỉ
Rồi đó thân nhân được thăm đăm
Cầu Chúa ra ơn ban phục lạ
Tái sinh cho cụ, khôi buồn câm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKính gửi hương hồn cụ Lộc bà (Hạnh)Respectfully to the soul of old lady Lộc (Hạnh)
uncertain readings
  • thăm đăm
  • khôi buồn câm
· · ·

Mẹ ơi Cha hỡi

18 - 10 - 2009 · F.W. · T.P.

Me ơi! Con đã lại về đây
Oh mother! Your child has come back here
Vái lạy ơn trên, giúp việc nầy
Praying to the higher power, help with this matter
Cho me con đấy tên Hạnh Nguyễn
For my mother there named Hạnh Nguyễn
Chóng siêu, chóng thoát, được lên mây
Quickly transcend, quickly free, rise to the clouds
A men! Lạy Chúa, ra tay cứu
Amen! Pray God, reach out to save
Cho bố của con, khoẻ mùa nầy
For my father, healthy this season
Con quyết không quên, ơn đẹp ấy
Your child resolves never to forget that beautiful kindness
Năm năm, tháng tháng, nguyện cầu may.
Year after year, month after month, praying for fortune.
Me ơi! Con đã lại về đây
Vái lạy ơn trên, giúp việc nầy
Cho me con đấy tên Hạnh Nguyễn
Chóng siêu, chóng thoát, được lên mây
A men! Lạy Chúa, ra tay cứu
Cho bố của con, khoẻ mùa nầy
Con quyết không quên, ơn đẹp ấy
Năm năm, tháng tháng, nguyện cầu may.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tặng anh Ty chi lời)(Given to brother Ty for the words)
uncertain readings
  • Tặng anh Ty chi lời
· · ·

Help me

Why you give birth to me
Why you give birth to me
then you don't care of me
then you don't care of me
When I was young, I didn't know anything
When I was young, I didn't know anything
But now, as I'm growing, I don't have a mother to see
But now, as I'm growing, I don't have a mother to see
Oh! God! I need your help, because I'm sick
Oh! God! I need your help, because I'm sick
Don't kick me but bless me
Don't kick me but bless me
I curb my head, then I knee
I curb my head, then I knee
Just to ask you to help me
Just to ask you to help me
Because I don't have a mother to see.
Because I don't have a mother to see.
Why you give birth to me
then you don't care of me
When I was young, I didn't know anything
But now, as I'm growing, I don't have a mother to see
Oh! God! I need your help, because I'm sick
Don't kick me but bless me
I curb my head, then I knee
Just to ask you to help me
Because I don't have a mother to see.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X across first stanza
  • strikethroughBecause I don't have a mother to see.
  • correctiongrowing (written over 'going')
  • side_note(Tặng Jennifer)(Given to Jennifer)
· · ·

Mẹ bỏ con rồi

August 2009 · Mukilteo · T.P.

Tại sao me đẻ ra con
Why did mother give birth to me
Rồi sao chẳng ở để giúp con
Then why not stay to help me
Ấu thơ đâu biết, mà thiệt con
As a child I didn't know, and it wronged me
Bây giờ khôn lớn, me con xa rồi
Now grown up, mother and child are apart
Trời ơi! Hãy giúp cho tôi
Oh heaven! Please help me
Bởi tôi đau ốm, bao hồi tủi thân
Because I am sick, many times feeling sorry for myself
Cúi đầu quỳ trước quỷ thần
Bow my head kneeling before the gods and spirits
Xin người che chở, thôi chân đã hoại
Beg you to protect, for the legs are already ruined
Bởi tôi quá khổ hơn ai
Because I suffer more than anyone
Không còn me nữa, ngày dài, đời trống!
No mother anymore, long days, an empty life!
Tại sao me đẻ ra con
Rồi sao chẳng ở để giúp con
Ấu thơ đâu biết, mà thiệt con
Bây giờ khôn lớn, me con xa rồi
Trời ơi! Hãy giúp cho tôi
Bởi tôi đau ốm, bao hồi tủi thân
Cúi đầu quỳ trước quỷ thần
Xin người che chở, thôi chân đã hoại
Bởi tôi quá khổ hơn ai
Không còn me nữa, ngày dài, đời trống!
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'ra' inserted with box, 'mà' inserted above 'thiệt', 'con' struck
  • doodlestamped 'Hết' (The End) at bottomThe End
  • strikethroughcon
· · ·

Em tôi

13 - 8 - 2009 · Federal Way · T.P.

Đã lâu chẳng có tin chi
For a long time no news at all
Phải chăng ốm yếu hay vì khó khăn
Perhaps sick and weak or due to hardship
Em tôi đâu có, ục cằn
My sibling is not coarse
Em tôi thùy mị, có căn thật thà
My sibling is gentle, has an honest nature
Em tôi có óc vị tha
My sibling has a forgiving mind
Em tôi phát trần, hiền hoà thật tâm
My sibling is worldly-detached, gentle and sincere
Tấm lòng quý hoá hương trầm
A precious heart like fragrant incense
Tại sao vắng tiếng, miệng câm lâu ngày
Why the silence, mouth mute for so long
Đã lâu chẳng có tin chi
Phải chăng ốm yếu hay vì khó khăn
Em tôi đâu có, ục cằn
Em tôi thùy mị, có căn thật thà
Em tôi có óc vị tha
Em tôi phát trần, hiền hoà thật tâm
Tấm lòng quý hoá hương trầm
Tại sao vắng tiếng, miệng câm lâu ngày
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ục cằn
  • phát trần
· · ·

Con tôi

13 - 8 - 2009 · Federal Way · Thanh-Phùng

Biết cha biết mẹ đã già
Knowing father and mother are old
Một đời khổ sở, dư ra nước ngoài
A lifetime of hardship, then abroad
Hoa Kỳ, di - trú không sai
America, immigration without fault
Nhưng đâu được hưởng, hát bài tự do
But cannot enjoy, sing the song of freedom
Gối run, tay yếu, phải bò
Knees trembling, hands weak, must crawl
Tai nghe nghiêng ngang, đầu lo đời tàn
Ears hear askew, head worries life is ending
Động lòng, con mới hỏi han
Moved, the child then inquires
Mỗi mỗi, đến ở, để bàn chuyện chơi
Each and every, comes to stay, to chat
Thức ăn ngon ngọt, con mời
Delicious food, the child offers
Chỗ nằm yên ấm làm nơi để giường
A warm resting place to set the bed
Cần chi, mua sắm tỏ thương
Whatever needed, buys to show love
Lời ăn tiếng nói cưng thương đẹp thay
Words of speech, loving and cherishing, so beautiful
Không la, không hét, không đày
No scolding, no shouting, no burdening
Tấm lòng quý hoá, trời hay đỡ cung
A precious heart, heaven surely supports
Biết cha biết mẹ đã già
Một đời khổ sở, dư ra nước ngoài
Hoa Kỳ, di - trú không sai
Nhưng đâu được hưởng, hát bài tự do
Gối run, tay yếu, phải bò
Tai nghe nghiêng ngang, đầu lo đời tàn
Động lòng, con mới hỏi han
Mỗi mỗi, đến ở, để bàn chuyện chơi
Thức ăn ngon ngọt, con mời
Chỗ nằm yên ấm làm nơi để giường
Cần chi, mua sắm tỏ thương
Lời ăn tiếng nói cưng thương đẹp thay
Không la, không hét, không đày
Tấm lòng quý hoá, trời hay đỡ cung
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đỡ cung
· · ·

Sinh nhật Kenny

22 - 9 - 2009 · Mukilteo · T.P.

Hôm nay sinh nhật Kenny
Today is Kenny's birthday
Chúc cho mạnh khoẻ, ước gì được ngay
Wishing good health, may wishes come true at once
Luyện thân, luyện trí đêm ngày
Train body and mind day and night
Luyện tâm thêm nữa, hăng say sửa mình
Train the heart further, eagerly improve oneself
Giỏ đều mọi mặt mới vinh
Balanced in every aspect is glorious
Giỏ rồi, giúp ích thức tỉnh cho dân
Once skilled, be useful, awaken the people
Giúp ngày giúp tháng xa gần
Help day and month, far and near
Giúp sao cho bỏ xong thân đợi chờ
Help so as to fulfill the awaiting self
Cuộc đời đạt được giấc mơ
Life achieves the dream
Tức là vượt sóng, tới bờ bình an.
That is to cross the waves, reach the peaceful shore.
Hôm nay sinh nhật Kenny
Chúc cho mạnh khoẻ, ước gì được ngay
Luyện thân, luyện trí đêm ngày
Luyện tâm thêm nữa, hăng say sửa mình
Giỏ đều mọi mặt mới vinh
Giỏ rồi, giúp ích thức tỉnh cho dân
Giúp ngày giúp tháng xa gần
Giúp sao cho bỏ xong thân đợi chờ
Cuộc đời đạt được giấc mơ
Tức là vượt sóng, tới bờ bình an.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Giỏ
· · ·

Sinh nhật

22 - 9 - 2009 · Mukilteo · T.P.

Hôm nay sinh nhật Kenny
Today is Kenny's birthday
Chúc cho mạnh khoẻ, làm gì cũng hên
Wishing good health, luck in all things
Sau nầy nghĩa trả ơn đền
Later repaying duty and kindness
Chú tâm là trong, coi trên mọi điều
Focus is paramount, above all things
Thành công, xin cho có kiều
For success, may there be talent
Bại chẳng, chớ nản, chớ liều mang thân
If defeated, don't despair, don't rashly risk yourself
Luôn luôn, giọng điệu ân cần
Always a caring tone
Nhớ rằng tin cần làm cần đo người
Remember trust is needed, measure people carefully
Ngày đêm mắt mũi phải tươi
Day and night the face must be fresh
Trời cho vui sướng, vốn muôn lời trăm
Heaven grants joy, worth countless words
Hôm nay sinh nhật Kenny
Chúc cho mạnh khoẻ, làm gì cũng hên
Sau nầy nghĩa trả ơn đền
Chú tâm là trong, coi trên mọi điều
Thành công, xin cho có kiều
Bại chẳng, chớ nản, chớ liều mang thân
Luôn luôn, giọng điệu ân cần
Nhớ rằng tin cần làm cần đo người
Ngày đêm mắt mũi phải tươi
Trời cho vui sướng, vốn muôn lời trăm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • có kiều
  • vốn muôn lời trăm
· · ·

Cùng toàn thể bà con cô bác cùng gia-đình

Cảm ơn cô bác khắp nơi họp cùng
Thank you aunts and uncles from everywhere gathered together
Thông gia cùng bạn nói chung
In-laws and friends in general
Với gia quyến trùng phùng tại đây
With family reuniting here
Bao nhiêu là chuyện với đây
So many stories here
Có vui, có khổ từng xây đất người
Joy and sorrow, built on foreign land
Tuổi xuân đã kiệt, hết tươi
Youth is exhausted, freshness gone
Tuổi đông đang tới, người một trăm
Winter years arriving, a hundred years
Mai đây phong thánh tứ năm
Someday canonized, four or five
Năm nào chưa biết, tháng năm đợi chờ
Which year not yet known, months and years awaiting
Trong đầu, chỉ ước cùng mơ
In the mind, only wishing and dreaming
Đi về tiên giới đến bờ được an
Going to the fairy realm, reaching the peaceful shore
Chúc cho thân hữu về vãn
Wishing friends returning late
Bình an mạnh khoẻ, chứa chan thịnh cường
Peace and health, brimming prosperity
Ở ăn quý nhất tình thương
In living, love is most precious
Danh tài tiền sắc, coi thường mới nên
Fame, talent, money, beauty, disdain them to be worthy
Khó ai nên nhớ công đền
Hard for anyone, remember to repay
Ngu dân giúp đỡ, sức hèn tại mình
Help the ignorant folk, weakness is one's own
Ác tâm, ác bụng, phải kinh
Evil hearts, evil bellies, must fear
Tử tâm, bác đi, bóng hình cố theo
Kind hearts, cast off, shadows still follow
Nên thương những kẻ khổ nghèo
Should love the poor and suffering
Nên xa những kẻ hay gieo bất thường
Should avoid those who sow abnormality
Đứng gần những kẻ bất lương
Standing near dishonest people
Rượu chè cô bác nên lường tránh xa
Drinking and gambling, aunts uncles should keep away
Thấy ai tàn tật, yếu già
Seeing anyone disabled, weak or old
Bát cơm, chén nước vào ra đỡ đần
A bowl of rice, a cup of water, help out
Ở sao, ở tốt, gần dân
Live well, be good, close to the people
Thì là gây phúc ta gần mến thương
That is to create blessings and closeness and love
Cảm ơn cô bác khắp nơi họp cùng
Thông gia cùng bạn nói chung
Với gia quyến trùng phùng tại đây
Bao nhiêu là chuyện với đây
Có vui, có khổ từng xây đất người
Tuổi xuân đã kiệt, hết tươi
Tuổi đông đang tới, người một trăm
Mai đây phong thánh tứ năm
Năm nào chưa biết, tháng năm đợi chờ
Trong đầu, chỉ ước cùng mơ
Đi về tiên giới đến bờ được an
Chúc cho thân hữu về vãn
Bình an mạnh khoẻ, chứa chan thịnh cường
Ở ăn quý nhất tình thương
Danh tài tiền sắc, coi thường mới nên
Khó ai nên nhớ công đền
Ngu dân giúp đỡ, sức hèn tại mình
Ác tâm, ác bụng, phải kinh
Tử tâm, bác đi, bóng hình cố theo
Nên thương những kẻ khổ nghèo
Nên xa những kẻ hay gieo bất thường
Đứng gần những kẻ bất lương
Rượu chè cô bác nên lường tránh xa
Thấy ai tàn tật, yếu già
Bát cơm, chén nước vào ra đỡ đần
Ở sao, ở tốt, gần dân
Thì là gây phúc ta gần mến thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavily scribbled-out line under the title
  • strikethroughĐầu tiên xin ngỏ đôi lờiFirst, may I say a few words
  • insertionđất (inserted above 'nước')land
  • strikethroughnước
  • strikethroughkiệt
  • strikethroughđang (above 'tới')
uncertain readings
  • phong thánh tứ năm
  • về vãn
· · ·

Cùng gia-đình

Everett · T.P.

Nầy trai nay gái, cháu con ơi
Here sons and daughters, grandchildren dear
Phong thánh, năm nay, bách tuế rồi
Canonized, this year, already a hundred years
Ngoài xóm, trong làng, là già nhất
Outside the hamlet, in the village, the oldest
Vợ chồng con khoẻ, sống khơi khơi
Husband, wife, children healthy, living freely
Nhớ trên, phúc đức, cho ta hưởng
Remember above, the merit, granted for us to enjoy
Cùng phải nói thêm, con cháu ơi
Must also add, children and grandchildren
Trước thọ như vầy, nhờ săn sóc
Such longevity, thanks to care
Của trai, của gái, quý quá ơi!
Of sons, of daughters, so precious!
Nầy trai nay gái, cháu con ơi
Phong thánh, năm nay, bách tuế rồi
Ngoài xóm, trong làng, là già nhất
Vợ chồng con khoẻ, sống khơi khơi
Nhớ trên, phúc đức, cho ta hưởng
Cùng phải nói thêm, con cháu ơi
Trước thọ như vầy, nhờ săn sóc
Của trai, của gái, quý quá ơi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'nay' written above struck word (đang?)
· · ·

Cùng bà con cô bác Battrang

Everett · T.P.

Bà con cô bác, Battrang ơi
Relatives, aunts and uncles, Battrang dear
Phong thánh Hockey, gửi chúc lời
Canonized Hockey, sending words of wishes
Khoẻ mạnh, bình an, và tiến tới
Health, peace, and progress
Luôn luôn đoàn kết, giúp mọi nơi
Always united, helping everywhere
Ngộ thức bách tuế năm nay hưởng
Realizing a hundred years enjoyed this year
Tổ chức gái trai đã họp mới
Organizing, sons and daughters have newly gathered
Ngày tháng thoi đưa, mau chóng quá
Days and months fly like a shuttle, so fast
Battrang mãi mãi trí đầy vơi.
Battrang forever, mind full and emptying.
Bà con cô bác, Battrang ơi
Phong thánh Hockey, gửi chúc lời
Khoẻ mạnh, bình an, và tiến tới
Luôn luôn đoàn kết, giúp mọi nơi
Ngộ thức bách tuế năm nay hưởng
Tổ chức gái trai đã họp mới
Ngày tháng thoi đưa, mau chóng quá
Battrang mãi mãi trí đầy vơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughillegible scribbled-out words after 'Hockey'
  • otherfaint ghost text at bottom (bleed-through)
uncertain readings
  • Hockey
  • Ngộ thức
  • trí đầy vơi
· · ·

Bác ái tự tâm (Tặng An)

Everett · T.P.

Bác ái, trời cho, từ lúc sinh
Compassion, given by heaven, from birth
thân hình, tính nết, rõ tính tình
body, temperament, clearly shows character
không ham vui thú, một mình tách
not craving pleasure, keeping apart alone
Trái lại, hy sinh, chẳng có kinh
Instead, sacrificing, without fear
giúp me, khi nhàn, đi chợ búa
helping mother, when free, going to market
mua hàng, khuân vác, chỉ một mình
buying goods, carrying loads, all alone
Di cư, thay mặt, gia đình giúp
Migrating, on behalf of, the family helping
Nội ngoại gia đình, được hưởng vinh
Both sides of the family enjoy honor
Bác ái, trời cho, từ lúc sinh
thân hình, tính nết, rõ tính tình
không ham vui thú, một mình tách
Trái lại, hy sinh, chẳng có kinh
giúp me, khi nhàn, đi chợ búa
mua hàng, khuân vác, chỉ một mình
Di cư, thay mặt, gia đình giúp
Nội ngoại gia đình, được hưởng vinh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđứng (struck before giúp)struck word before 'giúp'
· · ·

Hết mưa lại nắng

Everett T.P.

Điết trời khi nắng khi mưa
The weather now sun now rain
Sau khi rửa mặt, nên nghĩa tuyệt băng
After washing the face, the bond becomes pure
Đường đi lúc dốc, lúc bằng
The road at times steep, at times flat
giao thông cẩn thận, đừng mong phóng bừa
traffic be careful, don't rush recklessly
Chợ thì buổi sáng buổi trưa
The market at morning and at noon
Lúc thì ít khách, lúc thừa khách thăm
at times few customers, at times too many visitors
Chuyện đời có lúc thăm đằm
Life's affairs at times sink deep
Khi thì buồn thảm lòng cảm lệ trào
When sorrowful the heart moved, tears well up
Khi mà chưa thoả ước ao
When one's wishes are not yet fulfilled
Cung đừng nản trí, ra vào cứ vui
still don't lose heart, come and go stay cheerful
Tha ma, nghĩa địa đầm mưi
Graves, cemetery soaked [?]
Lá xanh bông đỏ ngoài nghè đỏ buồn
green leaves red flowers outside [?] sad
gặp tang, luôn phải lễ tròn
meeting mourning, must always complete the rites
Cười vui lúc hỷ làm nguồn khoả khuây
laugh happily at joy to make a source of solace
Điết trời khi nắng khi mưa
Sau khi rửa mặt, nên nghĩa tuyệt băng
Đường đi lúc dốc, lúc bằng
giao thông cẩn thận, đừng mong phóng bừa
Chợ thì buổi sáng buổi trưa
Lúc thì ít khách, lúc thừa khách thăm
Chuyện đời có lúc thăm đằm
Khi thì buồn thảm lòng cảm lệ trào
Khi mà chưa thoả ước ao
Cung đừng nản trí, ra vào cứ vui
Tha ma, nghĩa địa đầm mưi
Lá xanh bông đỏ ngoài nghè đỏ buồn
gặp tang, luôn phải lễ tròn
Cười vui lúc hỷ làm nguồn khoả khuây
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTặng ai chưa đạt được như ý mình mong muốnFor those who haven't yet achieved what they wished
  • strikethroughlòng (struck near lệ trào)struck word
uncertain readings
  • đầm mưi
  • nghè đỏ
· · ·

Cùng thông gia bạn hữu

Everett T.P.

thông gia, bạn quý trong nhà
in-laws, dear friends in the house
Gần xa đã đến, mừng ta bữa này
near and far have come, celebrating us today
Bách niên, tổ chức hôm nay
a hundred years, organized today
Thành Phụng ơn tổ tiệc bày Tiến An
Thanh Phụng, gratitude to ancestors, feast set, Tiến An
Cảm ơn ông Cả Võ Văn
Thank you Mr. Cả Võ Văn
Cảm ơn bà Định chứa chan tình gia
Thank you Mrs. Định overflowing with family affection
Tấm lòng hy hữu thông gia
a rare heart of in-law bond
Cảm ơn bà Kiến cũng là đến đây
Thank you Mrs. Kiến who also came here
Bà Ngô có mặt mùa này
Mrs. Ngô is present this season
Quý ở là quý về Tây nhớ đời
the honor is honor to the West remembered for life
Mong rằng các vị nghỉ ngơi
Hoping all of you may rest
Rồi ăn, rồi uống, tỏ lời chúc nhau
then eat, then drink, exchange good wishes
An khang, mạnh khoẻ tiến đầu
peace, good health advancing foremost
Gia đình hạnh phúc, sầu âu chẳng còn
family happy, sorrow worry no more
Chúc cho gia trẻ, cháu con
wishing the young household, children and grandchildren
Ai ai cũng tiến, vuông tròn giúp nhau
everyone advances, perfectly helping one another
Di cư, tâm trí bí bàu
migrating, mind [?]
Coi nhau như một, trước sau thuận hoà
regard each other as one, before and after in harmony
Tấm lòng hiếu nghĩa mẹ cha
the heart of filial piety toward parents
Tấm lòng phu phụ phải là thuận thảm
the heart of spouses must be harmonious
Anh em phải thật ấm đằm
siblings must be truly warm
chị em cũng phải thật tâm ở hiền
sisters too must be sincere and kind
Bạn bè song phẳng trước tiên
friends level-fair first of all
Bà con lối xóm, mọi miền ở ngay
relatives and neighbors, all regions live upright
Đêm ngay sớm tối vui vầy
night and day, dawn and dusk joyfully together
Sống như thế ấy là Tây mộng vàng
living like that is the West's golden dream
thông gia, bạn quý trong nhà
Gần xa đã đến, mừng ta bữa này
Bách niên, tổ chức hôm nay
Thành Phụng ơn tổ tiệc bày Tiến An
Cảm ơn ông Cả Võ Văn
Cảm ơn bà Định chứa chan tình gia
Tấm lòng hy hữu thông gia
Cảm ơn bà Kiến cũng là đến đây
Bà Ngô có mặt mùa này
Quý ở là quý về Tây nhớ đời
Mong rằng các vị nghỉ ngơi
Rồi ăn, rồi uống, tỏ lời chúc nhau
An khang, mạnh khoẻ tiến đầu
Gia đình hạnh phúc, sầu âu chẳng còn
Chúc cho gia trẻ, cháu con
Ai ai cũng tiến, vuông tròn giúp nhau
Di cư, tâm trí bí bàu
Coi nhau như một, trước sau thuận hoà
Tấm lòng hiếu nghĩa mẹ cha
Tấm lòng phu phụ phải là thuận thảm
Anh em phải thật ấm đằm
chị em cũng phải thật tâm ở hiền
Bạn bè song phẳng trước tiên
Bà con lối xóm, mọi miền ở ngay
Đêm ngay sớm tối vui vầy
Sống như thế ấy là Tây mộng vàng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bí bàu
  • Tiến An
· · ·

Bạn Tạc

36-10-2016 · Everett · T.P.

Không sao, quên bằng thơ đề
No matter, forgetting by writing a poem
Mối tình bạn hữu mới thì quý thôi
the bond of friendship when new is precious
Mong rằng, địa chỉ có rồi
hoping, the address is already had
số phone là mấy [...] bao hồi đợi mong
what is the phone number [...] how long awaited
Tôi đây thật bụng trong lòng
I here am sincere at heart
muốn thăm lúc rảnh chuyện trong chuyện ngoài
want to visit when free, matters inside and out
Rồi tôi [...] điện thoại nay mai
then I [...] telephone soon
Cháu An đưa đến hầu ngài Tạc a
grandchild An brings [me] to attend upon sir Tạc
Không sao, quên bằng thơ đề
Mối tình bạn hữu mới thì quý thôi
Mong rằng, địa chỉ có rồi
số phone là mấy [...] bao hồi đợi mong
Tôi đây thật bụng trong lòng
muốn thăm lúc rảnh chuyện trong chuyện ngoài
Rồi tôi [...] điện thoại nay mai
Cháu An đưa đến hầu ngài Tạc a
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlong crossed-out passage after 'số phone là mấy'
  • strikethroughstruck word before 'điện thoại'
uncertain readings
  • số phone là mấy [...]
  • điện thoại
· · ·

Oái oăm

31-10-2016 · Everett · T.P.

Đau đầu đã mấy năm nay
Headaches for several years now
Bỗng dưng hết hẳn, phật tay đỡ chăng?
suddenly all gone, did Buddha's hand help?
thành đầu làm chuyện bậy xằng
the head does foolish things
Mà hai mông đít đau thắng, khó ngồi
but both buttocks ache sharply, hard to sit
Ngồi rồi, phải đứng dậy thôi
once sitting, must stand up
Lòng chân như bỏng bao hồi đất thay
soles of feet like burning, how long the ground [?]
Tread mill phải nghỉ tháng nay
the treadmill must rest this month
Cô Com làm bạn từ nay đỡ buồn
Miss Com as companion from now eases sadness
Đau đầu đã mấy năm nay
Bỗng dưng hết hẳn, phật tay đỡ chăng?
thành đầu làm chuyện bậy xằng
Mà hai mông đít đau thắng, khó ngồi
Ngồi rồi, phải đứng dậy thôi
Lòng chân như bỏng bao hồi đất thay
Tread mill phải nghỉ tháng nay
Cô Com làm bạn từ nay đỡ buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tread millEnglish 'treadmill' written into the Vietnamese verse.
marginalia
  • strikethroughstruck word in 'làm chuyện ___ bậy xằng'
uncertain readings
  • đất thay
  • Cô Com
· · ·

Tặng Bà Chấp cùng vợ chồng chị Luyến

31-10-2016 · Everett · T.P.

Nhớ ngay mẹ đến nhà con
Remember at once mother came to the child's house
Rồi mẹ ở lại, mỏi mòn đợi trông
then mother stayed, waiting wearily
Vì ai trời đổ tin hồng
for whom does heaven send good news
Chính là chồng Luyến bao công vén vào
it is Luyến's husband who put in much effort
Tuổi già đủ thứ ước ao
old age with all sorts of wishes
Đầu tiên mạnh khoẻ, đồng bào mến thương
first good health, compatriots' affection
Mong ăn đầy đủ khôn lương
hoping to eat fully and well
Thuốc thang không thiếu, tha lương sướng rồi
medicine not lacking, [?] already comfortable
Tiền già, tạm đủ cơm sôi
old-age pension, just enough for rice
Thêm ngay, rể, gái, đừng ngơi giúp cho
add too, sons-in-law, daughters, don't cease to help
Trong nhà không tiếng hét ho
in the house no scolding shout
Vui cười thoả thích, đời no hả lòng
laughing freely, life full and content
Mừng thay màu tứ tình trong
joyful, the color of pure feeling
Ơn thay Phật độ trong vòng trời cho
grateful, Buddha's grace within heaven's gift
Qua sông nhờ thuyền đò
crossing the river relies on the ferry boat
Ta mà tới bến là do duyên lành
that we reach the shore is due to good fate
Tuy già, da đỏ chưa xanh
though old, skin red not yet pale
Nếu mà mẹ muốn thăm cảnh họ tông
if mother wishes to visit the clan's scene
Luyến đây luôn sẵn tấm hồng
Luyến here always ready with a warm heart
Trưa ngay mẹ đến thăm tông họ nhà
noon at once mother comes to visit the family clan
tính rồi, mẹ nói đi a
decided, mother just say it
Hiếu mà trả được, con ta sướng thay!
if filial duty is fulfilled, our child is glad!
Nhớ ngay mẹ đến nhà con
Rồi mẹ ở lại, mỏi mòn đợi trông
Vì ai trời đổ tin hồng
Chính là chồng Luyến bao công vén vào
Tuổi già đủ thứ ước ao
Đầu tiên mạnh khoẻ, đồng bào mến thương
Mong ăn đầy đủ khôn lương
Thuốc thang không thiếu, tha lương sướng rồi
Tiền già, tạm đủ cơm sôi
Thêm ngay, rể, gái, đừng ngơi giúp cho
Trong nhà không tiếng hét ho
Vui cười thoả thích, đời no hả lòng
Mừng thay màu tứ tình trong
Ơn thay Phật độ trong vòng trời cho
Qua sông nhờ thuyền đò
Ta mà tới bến là do duyên lành
Tuy già, da đỏ chưa xanh
Nếu mà mẹ muốn thăm cảnh họ tông
Luyến đây luôn sẵn tấm hồng
Trưa ngay mẹ đến thăm tông họ nhà
tính rồi, mẹ nói đi a
Hiếu mà trả được, con ta sướng thay!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words in subtitle 'của chị Luyến'
  • strikethroughchiếc (struck before thuyền đò)struck word
uncertain readings
  • tha lương
· · ·

Bà Cô Liếm Chồn

8-11-2016 · Everett · T.P.

thông minh, tài sắc, có thừa
intelligent, talented and beautiful, in excess
Tham lam, dối trá, hết ưa, hết nhìn
greedy, deceitful, no more liking, no more looking
Dù cho cầu cạnh, van xin
even if pleading, begging
Lòng dân đã rõ, trăm nghìn bảo không
the people's hearts are clear, a hundred thousand say no
Mây đen, trời hết đỏ hồng
dark clouds, the sky no longer rosy
tuổi già, sức yếu, họ tông hết nhớ
old age, weak strength, the clan no longer remembers
Bây giờ thì hết thời cơ
now the opportunity is gone
thôi thì chịu vậy, nước cờ hết đi
so just accept it, the chess move is exhausted
Mới hay đảo dở khôn bì
now realize the trick is beyond compare
Không bằng thật bụng can chi hưởng đều
not as good as sincerity, why not share equally
thông minh, tài sắc, có thừa
Tham lam, dối trá, hết ưa, hết nhìn
Dù cho cầu cạnh, van xin
Lòng dân đã rõ, trăm nghìn bảo không
Mây đen, trời hết đỏ hồng
tuổi già, sức yếu, họ tông hết nhớ
Bây giờ thì hết thời cơ
thôi thì chịu vậy, nước cờ hết đi
Mới hay đảo dở khôn bì
Không bằng thật bụng can chi hưởng đều
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Liếm Chồn
· · ·

Ông Lớn Thâm

9-11-2016 · Everett · T.P.

thân to, miệng lớn, giàu sang
big body, big mouth, wealthy
Làm chi không thắng trong làng Cờ Hoa
how could he not win in the land of Stars and Stripes
Rồi đây gìn giữ nước nhà
henceforth guarding the homeland
An bình, thịnh vượng bỏ xa nước người
peace, prosperity far surpassing other nations
Dân tình, thế thái được tươi
the people's sentiment and society thrive
Thế chân mới vững, muôn mười được trăm
the footing then firm, ten thousandfold gains
Nếu mà rượu uống đứng năm
if drinking wine stands [?]
Lại thêm ham sắc, dân căm oán thù
plus lust for beauty, people resent and hate
Lời nói cần ngọt, êm ru
words need to be sweet, soothing
thì dân mới mến, như dù độ thân
then the people love, like an umbrella sheltering
Dáng đi, điệu bộ, ân cần
gait, manner, attentive
thì dân mới quý, thanh vân, diệu trời
then the people cherish, rising fame, heavenly wonder
tâm can tỏ được đầy vơi
the heart's core can be shown full and empty
thì chân mới vững trong đời Cờ Hoa
then the footing firm in the life of Stars and Stripes
thân to, miệng lớn, giàu sang
Làm chi không thắng trong làng Cờ Hoa
Rồi đây gìn giữ nước nhà
An bình, thịnh vượng bỏ xa nước người
Dân tình, thế thái được tươi
Thế chân mới vững, muôn mười được trăm
Nếu mà rượu uống đứng năm
Lại thêm ham sắc, dân căm oán thù
Lời nói cần ngọt, êm ru
thì dân mới mến, như dù độ thân
Dáng đi, điệu bộ, ân cần
thì dân mới quý, thanh vân, diệu trời
tâm can tỏ được đầy vơi
thì chân mới vững trong đời Cờ Hoa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Land of Flag and Flowers' — a common Vietnamese nickname for the United States (Stars and Stripes).
uncertain readings
  • đứng năm
· · ·

Đời Thanh Phụng

2016 · Everett · Thanh-Phùng

Thành đây, có mẹ, có cha
Thành here, has mother, has father
Tiếc rằng me đã buồn nhà, bỏ đi
regrettably mother was sad at home, left
Thế nên bà nội tức thì
so the paternal grandmother at once
thuê ngay người vú, phòng khi bất thường
hired a wet-nurse right away, in case of trouble
Vú già, không sữa, phải mướn
the old nurse, no milk, had to be hired
Nhai cơm, mớm lại, tô tướng dễ hay
chewing rice, feeding back, easy to see
trẻ thơ, đâu hiểu việc này
a small child, doesn't understand this
Ăn rồi, ngủ miết, thật say quá chừng
eating then, sleeping constantly, truly deeply
Chuyện đời, qua lại, dửng dưng
life's affairs, back and forth, indifferent
Thành đâu có biết, dưới vùng ngọc soi
Thành didn't know, in the region [?]
Biết gì, để hỏi, để đòi
know what, to ask, to demand
Chỉ ăn, chỉ ngủ, ị ơi làm gì
only eat, only sleep, what else to do
Lớn dần, cứ thế, sống đi
growing gradually, just so, living on
Luôn luôn bà nội, chẳng bì thiệt hơn
always the grandmother, never counting loss or gain
Cha tôi, chắc quá tủi hờn
my father, surely so bitter and hurt
tìm người vợ nhỏ, đẹp hơn được rồi
found a younger wife, prettier one
Cuộc đời, cứ thế, mà trôi
life, just so, drifts on
Mẹ cha đã mất, trong hồi chiến tranh
mother and father died, during the war
Bà, thì, Tây-Trúc, đã đành
grandmother, then, to the Western Paradise, resigned
Anh em ruột thịt, năm canh chẳng còn
blood siblings, through the night watches no more
Thành thì chín chín, hết son
Thành is ninety-nine, no longer young
Ngày nay, ở Mỹ, ngày tròn, quạnh hiu
today, in America, days full, lonely
Vợ con, may mắn, mến trìu
wife and children, fortunate, cherished
Người làm, tận tuỵ nâng niu, tương giao
the helper, devoted, cherishing, mutual bond
Ngồi buồn lấy giấy, viết thơ
sitting sad take paper, write poems
Gửi cho thân thuộc, đang chờ tận xa
send to relatives, waiting far away
Bát-tràng, bạn hữu, quê nhà
Bát Tràng, friends, homeland
Được vui, được khoẻ, thì ta rất mừng
being happy, being healthy, we are very glad
Thành nay, bách tuế, trên lưng
Thành now, a hundred years, on the back
Bao nhiêu, bệnh hoạn, đã từng thoát qua
so many illnesses, have all been escaped
nào là mổ mắt, ruột già
such as eye surgery, large intestine
nào là mổ mắt, tim ta mổ rồi
such as eye surgery, our heart already operated
Dạ dày, lở loét, ôi thôi
stomach, ulcerated, oh dear
Ruột non, cung thủng, bao hồi khổ âu
small intestine, perforated, how long of suffering
Lại thêm đau khớp, đau đầu
plus joint pain, headache
Đôi khi, chuột bó, quá lâu, quá buồn
sometimes, cramps, too long, too sad
thuốc thì đã uống luôn luôn
medicine has been taken constantly
Bệnh may, may hết, nên buồn biến đi
illness luckily, luckily gone, so sadness vanishes
Số đen đã hết thời kỳ
the bad luck period has ended
Vận may đang tới, can chi sướng rồi
good fortune is coming, why not be happy
Bà con, cô bác thành ơi
relatives, aunts and uncles, oh
Cầu cho ai này đứng ngồi thịnh sang
pray that everyone stands and sits in prosperity
Thành đây, có mẹ, có cha
Tiếc rằng me đã buồn nhà, bỏ đi
Thế nên bà nội tức thì
thuê ngay người vú, phòng khi bất thường
Vú già, không sữa, phải mướn
Nhai cơm, mớm lại, tô tướng dễ hay
trẻ thơ, đâu hiểu việc này
Ăn rồi, ngủ miết, thật say quá chừng
Chuyện đời, qua lại, dửng dưng
Thành đâu có biết, dưới vùng ngọc soi
Biết gì, để hỏi, để đòi
Chỉ ăn, chỉ ngủ, ị ơi làm gì
Lớn dần, cứ thế, sống đi
Luôn luôn bà nội, chẳng bì thiệt hơn
Cha tôi, chắc quá tủi hờn
tìm người vợ nhỏ, đẹp hơn được rồi
Cuộc đời, cứ thế, mà trôi
Mẹ cha đã mất, trong hồi chiến tranh
Bà, thì, Tây-Trúc, đã đành
Anh em ruột thịt, năm canh chẳng còn
Thành thì chín chín, hết son
Ngày nay, ở Mỹ, ngày tròn, quạnh hiu
Vợ con, may mắn, mến trìu
Người làm, tận tuỵ nâng niu, tương giao
Ngồi buồn lấy giấy, viết thơ
Gửi cho thân thuộc, đang chờ tận xa
Bát-tràng, bạn hữu, quê nhà
Được vui, được khoẻ, thì ta rất mừng
Thành nay, bách tuế, trên lưng
Bao nhiêu, bệnh hoạn, đã từng thoát qua
nào là mổ mắt, ruột già
nào là mổ mắt, tim ta mổ rồi
Dạ dày, lở loét, ôi thôi
Ruột non, cung thủng, bao hồi khổ âu
Lại thêm đau khớp, đau đầu
Đôi khi, chuột bó, quá lâu, quá buồn
thuốc thì đã uống luôn luôn
Bệnh may, may hết, nên buồn biến đi
Số đen đã hết thời kỳ
Vận may đang tới, can chi sướng rồi
Bà con, cô bác thành ơi
Cầu cho ai này đứng ngồi thịnh sang
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây-Trúc'Western Paradise' (Buddhist land of the dead); a euphemism for passing away.
marginalia
  • strikethroughstruck word in 'can chi' line
uncertain readings
  • ngọc soi
  • cung thủng
  • chuột bó
· · ·

Hình cỏ cây

9-11-2016 · Everett · T.P.

Im hơi, lặng tiếng, tưởng hay
silent breath, quiet voice, thought good
tính tình đã rõ, đã bày lộ ra
the character now clear, has revealed itself
Mẹ cha thì tuổi đã già
parents are already old
Mong tin con cái gần xa tỏ bày
hoping for news from children near and far to express
Sáng chiều hai mắt đỏ cay
morning and evening both eyes red and stinging
Không ai han hỏi, tháng ngày buồn thiu
no one inquires, months and days dreary
Vợ chồng say đắm mến chìu
husband and wife deeply enamored and doting
Quên công của bác đưa hiu để mình
forgetting the uncle's merit [?] for themselves
Nghĩ thêm có thế mà kinh
thinking further, even so it's alarming
tình mà không có, chính hình cỏ cây
if there's no feeling, it is truly the form of grass and trees
Im hơi, lặng tiếng, tưởng hay
tính tình đã rõ, đã bày lộ ra
Mẹ cha thì tuổi đã già
Mong tin con cái gần xa tỏ bày
Sáng chiều hai mắt đỏ cay
Không ai han hỏi, tháng ngày buồn thiu
Vợ chồng say đắm mến chìu
Quên công của bác đưa hiu để mình
Nghĩ thêm có thế mà kinh
tình mà không có, chính hình cỏ cây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words before 'để mình'
uncertain readings
  • đưa hiu
· · ·

Bà Ngô

9-11-2016 · Everett · T.P.

Đã lâu không được gặp bà
For long unable to meet you
Hôm nay bà đến, quý a tấm lòng
today you came, precious is the heart
Xa xôi, mang tấm tình trong
from afar, bringing a pure heart
Chúc mừng bách tuế, Thành thông thông gia
congratulations on a hundred years, Thành the in-law
Đoàn Phụng coi như một nhà
Đoàn and Phụng regarded as one family
Ôn nay nhớ mai, gần xa nhớ hoài
remembering now and then, near and far always
Chúc bà luôn mãi đeo dai
wishing you long enduring
Cháu con giúp đỡ miệt mài tận tâm
children and grandchildren help diligently and devotedly
Đã lâu không được gặp bà
Hôm nay bà đến, quý a tấm lòng
Xa xôi, mang tấm tình trong
Chúc mừng bách tuế, Thành thông thông gia
Đoàn Phụng coi như một nhà
Ôn nay nhớ mai, gần xa nhớ hoài
Chúc bà luôn mãi đeo dai
Cháu con giúp đỡ miệt mài tận tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrougha full line heavily struck out after 'mang tấm tình trong'
· · ·

Bà Kiến

9-11-2016 · Everett · T.P.

Quý thay bà đã đến thăm
How precious that you came to visit
Chúc mừng bách tuế thắm đằm thông gia
congratulations on a hundred years, deep in-law bond
Phạm Phụng thân thiết một nhà
Phạm and Phụng intimate as one family
Chúc bà thêm thọ, vào ra dễ dàng
wishing you more longevity, moving about with ease
Cháu con tấn tuỵ khang trang
children and grandchildren devoted and well-off
Giúp bà sớm tối không màng chuyện chi
helping you day and night without minding anything
Gái trai chăm chỉ khôn bì
girls and boys diligent beyond compare
Mong trời hộ độ những khi bà cần
hoping heaven protects whenever you need
Quý thay bà đã đến thăm
Chúc mừng bách tuế thắm đằm thông gia
Phạm Phụng thân thiết một nhà
Chúc bà thêm thọ, vào ra dễ dàng
Cháu con tấn tuỵ khang trang
Giúp bà sớm tối không màng chuyện chi
Gái trai chăm chỉ khôn bì
Mong trời hộ độ những khi bà cần
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThành Phụng thăm tuổi (struck words in second line)
· · ·

Không đề

31-10-2016 · T.P.

[trang mờ, chữ hầu như không đọc được]
[very faint page, text almost illegible]
Con gong [?]
[?]
[trang mờ, chữ hầu như không đọc được]
Con gong [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavily struck-out line mid-page
uncertain readings
  • entire page illegible
· · ·

Tương lai ở đâu

Everett T.P.

Sau khi bách tuế, sẽ đi đâu
After a hundred years, where will I go
Việc phải đầu tiên, tưởng tới câu
The first thing I must think of
Dừng tại Bến Mê, là đúng chỗ
To stop at the Shore of Delusion, is that the right place
Đói thời, cháo lú, một tô sâu
When hungry, muddled porridge, a deep bowl
Ăn xong, mong sợ Diêm Vương độ
After eating, hoping and fearing the King of Hell's ferry
Chỉ rõ nơi đâu, để giải sầu
To show clearly where, to relieve the sorrow
Địa ngục, nơi đây, là chốn ở
Hell, here, is the place to dwell
Tu tâm, tu tính, hết lo âu
Cultivate the heart, cultivate the nature, no more worry
Sau khi bách tuế, sẽ đi đâu
Việc phải đầu tiên, tưởng tới câu
Dừng tại Bến Mê, là đúng chỗ
Đói thời, cháo lú, một tô sâu
Ăn xong, mong sợ Diêm Vương độ
Chỉ rõ nơi đâu, để giải sầu
Địa ngục, nơi đây, là chốn ở
Tu tâm, tu tính, hết lo âu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bến Mê'Shore of Delusion', a Buddhist concept referring to the realm of illusion/rebirth.
  2. Diêm VươngYama, the King of Hell in Buddhist/folk belief.
marginalia
  • strikethroughtưởng (crossed word before 'tới câu')
  • strikethroughcrossed word before 'một tô sâu'
  • strikethrough'nơi' crossed before 'chốn ở'
uncertain readings
  • Địa ngục
  • cháo lú
· · ·

Ông Cụ

Everett T.P.

Năm rồi, tiến sỹ y khoa
Last year, a doctor of medicine
Đã khai bút tại nhà của ông
Already opened the pen at his house
Sang năm lại có đèn lồng
Next year there will again be lanterns
Rước thêm tiến sỹ chính tông dược nghề
Welcoming another true doctor of the pharmacy trade
Mong ông vui sướng hả hê
Hoping he is joyful and satisfied
Uống ăn thoả thích sẽ hề sướng vui
Drinking and eating to his content will be a delight
Như đêm thấy đủ vị mùi
Like a night tasting every flavor
Nào lam, nào huế, tới lui chẳng ngừng
This and that, coming and going without stopping
Thế là trước bụng đau lưng
So then the belly aches, the back hurts
Tổ tiên hộ độ như vừng nguyệt soi
Ancestors bless like the moon shining
Dù ông chẳng có hỏi tôi
Even though he did not ask me
Công ông đã rõ nếu tôi biết liền
His merit is clear if I know at once
Mong ông hưởng phút thần tiên
Hoping he enjoys immortal moments
Cháu con trọn hiếu hậu tiền sướng thay
Children and grandchildren fully filial, prosperous, how joyful
Năm rồi, tiến sỹ y khoa
Đã khai bút tại nhà của ông
Sang năm lại có đèn lồng
Rước thêm tiến sỹ chính tông dược nghề
Mong ông vui sướng hả hê
Uống ăn thoả thích sẽ hề sướng vui
Như đêm thấy đủ vị mùi
Nào lam, nào huế, tới lui chẳng ngừng
Thế là trước bụng đau lưng
Tổ tiên hộ độ như vừng nguyệt soi
Dù ông chẳng có hỏi tôi
Công ông đã rõ nếu tôi biết liền
Mong ông hưởng phút thần tiên
Cháu con trọn hiếu hậu tiền sướng thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'Đã' with crossed word above at line 2
  • strikethroughcrossed word before 'chính tông'
uncertain readings
  • Nào lam, nào huế
  • vừng nguyệt soi
· · ·

Chúc nhau

Everett T.P.

Chúc nhau phúc lộc thọ Khang
Wishing each other blessing, fortune, longevity, health
Cũng là phú quý họ hàng mến yêu
Also wealth and honor, beloved by kin
Đó là lời chúc nhiều điều
That is a wish of many things
Ai ai cũng muốn, dễ siêu nguyện lòng
Everyone wants it, easily fulfilling the heart's wish
Làm sao tâm ở cho trong
How to keep the heart pure
Làm sao hành động trong vòng Thuần Nghiêu
How to act within the bounds of pure virtue
Tâm tâm nguyện nguyện sáng chiều
Heart and vow, morning and evening
Tránh điều làm ác, nói điều hại người
Avoid doing evil, avoid saying things that harm people
Mặt mày tươi tắn vui tươi
Face fresh and cheerful
Áo quần ngay ngắn chớ lười điểm tô
Clothes neat, don't be lazy to adorn
Nói năng chớ có hồ đồ
Speak, don't be muddled
Vui thì lễ độ, chớ nô quá đa
When joyful, be polite, don't play too much
Công trời, công biển mẹ cha
The merit of heaven, the sea-like merit of parents
Nhớ ơn, hiếu nghĩa phải là trong tâm
Remember gratitude, filial duty must be in the heart
Vợ chồng ăn ở ấm êm
Husband and wife living warmly and peacefully
Anh em hòa thuận tình thâm nhớ đời
Siblings in harmony, deep affection remembered for life
Chị em bao nỗi đầy vơi
Sisters, so many feelings full and ebbing
Làm sao đoàn kết như lời ước mong
How to be united as wished
Thương dân, thương nước để lòng
Love the people, love the country, keep it in the heart
Từ bi bác ái ở trong tâm hồn
Compassion and charity in the soul
Kính trên, trọng dưới, tự tôn
Respect elders, value juniors, self-respect
Làm được như vậy, tiếng đồn vong xa
If done so, the reputation spreads far
Chúc nhau phúc lộc thọ Khang
Cũng là phú quý họ hàng mến yêu
Đó là lời chúc nhiều điều
Ai ai cũng muốn, dễ siêu nguyện lòng
Làm sao tâm ở cho trong
Làm sao hành động trong vòng Thuần Nghiêu
Tâm tâm nguyện nguyện sáng chiều
Tránh điều làm ác, nói điều hại người
Mặt mày tươi tắn vui tươi
Áo quần ngay ngắn chớ lười điểm tô
Nói năng chớ có hồ đồ
Vui thì lễ độ, chớ nô quá đa
Công trời, công biển mẹ cha
Nhớ ơn, hiếu nghĩa phải là trong tâm
Vợ chồng ăn ở ấm êm
Anh em hòa thuận tình thâm nhớ đời
Chị em bao nỗi đầy vơi
Làm sao đoàn kết như lời ước mong
Thương dân, thương nước để lòng
Từ bi bác ái ở trong tâm hồn
Kính trên, trọng dưới, tự tôn
Làm được như vậy, tiếng đồn vong xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thuần NghiêuReference to the sage-king Nghiêu (Yao), symbol of pure virtue and good governance.
marginalia
  • insertionlộc thọ (inserted above)fortune, longevity
  • strikethroughcrossed words after 'phúc'
  • strikethroughcrossed word at start of line 3
  • correction'điều làm' boxed in line 8
uncertain readings
  • siêu nguyện
  • vong xa
  • nô quá đa
· · ·

Bắc Vạn xây cầu (Tặng Đoàn/Sơn)

Everett T.P.

Ơn ai bắc Vạn xây cầu
Thanks to whoever bridges Vạn, builds the bridge
Gia-đình qua được sông sâu tới bờ
The family crosses the deep river to the shore
Có nơi ăn ở nên thơ
Having a poetic place to live
Có nơi học tập đợi chờ ý mong
Having a place to study, awaiting the hoped-for wish
Ai kia bảo trợ hết lòng
Whoever sponsors wholeheartedly
Cả nhà di tản là xong hết rầu
The whole family evacuates, done, no more sorrow
Việc làm nghỉ ngơi canh thâu
Work and rest through the night
Ý này đã đạt trong đầu hết lo
This intent achieved in mind, no more worry
Phu phụ đến tuổi đầu trò
Husband and wife reach the age of head/student
Tự do kén chọn ấm no tự mình
Free to choose warmth and plenty by themselves
Bây giờ ai cũng phồn vinh
Now everyone prospers
Xin đừng quên bẵng mối tình cầu xây
Please don't forget the bond of the bridge built
Ơn ai bắc Vạn xây cầu
Gia-đình qua được sông sâu tới bờ
Có nơi ăn ở nên thơ
Có nơi học tập đợi chờ ý mong
Ai kia bảo trợ hết lòng
Cả nhà di tản là xong hết rầu
Việc làm nghỉ ngơi canh thâu
Ý này đã đạt trong đầu hết lo
Phu phụ đến tuổi đầu trò
Tự do kén chọn ấm no tự mình
Bây giờ ai cũng phồn vinh
Xin đừng quên bẵng mối tình cầu xây
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherFaint pencil draft text at bottom of page (illegible)
uncertain readings
  • đầu trò
  • di tản
· · ·

Không đề

Tổ tiên đã dạy cương thường
The ancestors taught the bonds and constants
Có tâm giữ đạo, đem thương giúp đời
Have a heart to keep the way, bring love to help the world
Nhớ làng, nhớ xóm, ai ơi
Remember the village, remember the hamlet, oh people
Gần xa, xin nhớ có lời hỏi thăm
Near and far, please remember to send greetings
Một lời mà thật thấm đầm
One word that is truly heartfelt
Quý hơn tiền bạc, dù trăm, vạn, nghìn
More precious than money, be it hundreds, tens of thousands, thousands
Gặp giàu, chớ vội van xin
Meeting the rich, don't hastily beg
Gặp nghèo, giờ tý, giờ thìn giúp ngay
Meeting the poor, at any hour help right away
Chắp tay lạy Phật tối ngày
Fold hands, pray to Buddha day and night
Cầu cho dân chúng từ nay sướng đầu
Pray that the people from now be joyful
Tổ tiên đã dạy cương thường
Có tâm giữ đạo, đem thương giúp đời
Nhớ làng, nhớ xóm, ai ơi
Gần xa, xin nhớ có lời hỏi thăm
Một lời mà thật thấm đầm
Quý hơn tiền bạc, dù trăm, vạn, nghìn
Gặp giàu, chớ vội van xin
Gặp nghèo, giờ tý, giờ thìn giúp ngay
Chắp tay lạy Phật tối ngày
Cầu cho dân chúng từ nay sướng đầu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. giờ tý, giờ thìnTraditional Vietnamese/Chinese time hours; here meaning 'at any hour'.
uncertain readings
  • sướng đầu
  • cương thường
Original manuscript
original scan