Through this streak of misfortune, worn out with waiting
Tháng 5, bao việc chẳng thông
In May, so many things go wrong
Xe đi đã mất, việc không toại nguyện
The car is gone, matters unfulfilled
Người ta tốt số phần duyên
Others have good fortune and destiny
Con đây nhiều chuyện, lại truyền chuyện xui
I have many troubles, and bad luck spreads on
Tuấn đau thêm chuyện bù ngùi
Tuấn is sick, adding to sad worries
Phải đi bệnh viện, chuyện xui quá chừng
Must go to the hospital, misfortune beyond measure
Con đây tức ngực đau lòng
Here I am, chest tight and heart aching
Mong Chúa cứu vãn, cho bừng sáng lên
Hoping the Lord will rescue, let brightness dawn
Chúa ơi ! Hãy đến cứu con
Qua cơn vận xấu, mỏi mòn đợi trông
Tháng 5, bao việc chẳng thông
Xe đi đã mất, việc không toại nguyện
Người ta tốt số phần duyên
Con đây nhiều chuyện, lại truyền chuyện xui
Tuấn đau thêm chuyện bù ngùi
Phải đi bệnh viện, chuyện xui quá chừng
Con đây tức ngực đau lòng
Mong Chúa cứu vãn, cho bừng sáng lên
← swipe to switch language →
· · ·
Anh Tuấn (con trai Bà Yến)
19-5-2006 · Mukilteo · T.P.
Má anh cho biết anh đau,
Your mother let me know you are sick,
Phải đi bệnh viện để cầu cứu ngay
Must go to the hospital to seek help at once
Chắc nay đã biết bệnh gì
By now surely you know what illness it is
Nhà thương đã chữa, có chi khác thường
The hospital has treated it, is there anything unusual
Gia đình, ruột thịt, bạn thương
Family, kin, loving friends
Đều mong anh khỏi, bình thường lại ngay
All hope you recover, back to normal right away
Má anh cầu nguyện đêm ngày
Your mother prays night and day
Mong anh lành bệnh, rồi ngay về nhà
Hoping you heal, and soon return home
Chúc anh khỏi hẳn, chóng a
Wishing you fully recovered, quickly
Rồi về gặp lại người nhà mến yêu
Then return to meet your beloved family
Má anh cho biết anh đau,
Phải đi bệnh viện để cầu cứu ngay
Chắc nay đã biết bệnh gì
Nhà thương đã chữa, có chi khác thường
Gia đình, ruột thịt, bạn thương
Đều mong anh khỏi, bình thường lại ngay
Má anh cầu nguyện đêm ngày
Mong anh lành bệnh, rồi ngay về nhà
Chúc anh khỏi hẳn, chóng a
Rồi về gặp lại người nhà mến yêu
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
8-5-2006 · Mukilteo · T.P.
Ơn sâu, chú bác dì cô
Deep gratitude, uncles aunts
Cái gì không phải, hồ đồ vứt đi
Whatever is wrong, muddled, discard it
Thu đông xuân hạ tứ kỳ
Autumn winter spring summer, the four seasons
Nhớ công ơn ấy, chỉ ký nhớ hoài
Remember that merit, only recorded and remembered always
Bữa xưa cho đến ngày mai
From days past until tomorrow
Công ơn đức ấy, ngày dài nhớ ghi.
That merit and virtue, through long days remembered
Ơn sâu, chú bác dì cô
Cái gì không phải, hồ đồ vứt đi
Thu đông xuân hạ tứ kỳ
Nhớ công ơn ấy, chỉ ký nhớ hoài
Bữa xưa cho đến ngày mai
Công ơn đức ấy, ngày dài nhớ ghi.
← swipe to switch language →
· · ·
Khóc chị (Tặng chú chú, nhân dịp bà giáo mất)
May 2006 · Mukilteo
Thân tôi mất mẹ, mất cha rồi
I lost my mother, lost my father
Đi đứng vào ra, thấy chị, thôi
Going about, in and out, I saw my sister, no more
Đất nước loạn ly, nên cách trở
The country in turmoil, so we were separated
Chế rồi chị lại, cũng qua đời
Then my sister too, passed away
Làm sao sống được, trời khe khắt
How can one live, heaven so harsh
Trả lại cho tôi, chị của tôi
Give back to me, my sister
Khắt đến bao giờ, trông thấy chị
How harsh until when, to see my sister
Trời xanh đất đỏ, chết cho rồi
Blue sky red earth, may as well die
Thân tôi mất mẹ, mất cha rồi
Đi đứng vào ra, thấy chị, thôi
Đất nước loạn ly, nên cách trở
Chế rồi chị lại, cũng qua đời
Làm sao sống được, trời khe khắt
Trả lại cho tôi, chị của tôi
Khắt đến bao giờ, trông thấy chị
Trời xanh đất đỏ, chết cho rồi
← swipe to switch language →
· · ·
Thím Lời
20-5-2006 · Mukilteo · T.P.
Hôm nay, thím gọi phôn qua
Today, aunt called over the phone
Hỏi thăm sức khoẻ thật là quý thay
Asking after health, truly precious
Thím nay 76 rồi này
Aunt is now 76 years
Mừng rằng còn khoẻ, chân tay vững vàng
Glad she is still well, limbs steady
Gia đình tam được khang trang
The family is prosperous and settled
Cháu con, đầy đủ, trên đang tiến lên
Grandchildren and children, complete, rising up
Thế là ở đức trời đền
So it is virtue repaid by heaven
Thế là có phúc được hơn hơn người
So it is blessed more than others
Mong rằng mãi mãi, vui tươi
Hoping forever, joyful
Làm ăn thịnh vượng, tiếng cười đon tan
Business prosperous, laughter resounding
Mai sau, giúp kẻ cô hàn
In future, help the lonely and poor
Người thân kẻ thuộc, giang san nước nhà
Kin and acquaintance, the homeland
Giúp người gần, giúp kẻ xa,
Help those near, help those far,
Giúp tình, giúp của, mới là giúp nhau
Help with heart, help with means, that is helping one another
Từ bi, bác ái, tình sâu
Compassion, charity, deep affection
Có tâm san sẻ, trước sau Phật tri
With a heart to share, sooner or later Buddha knows
Hôm nay, thím gọi phôn qua
Hỏi thăm sức khoẻ thật là quý thay
Thím nay 76 rồi này
Mừng rằng còn khoẻ, chân tay vững vàng
Gia đình tam được khang trang
Cháu con, đầy đủ, trên đang tiến lên
Thế là ở đức trời đền
Thế là có phúc được hơn hơn người
Mong rằng mãi mãi, vui tươi
Làm ăn thịnh vượng, tiếng cười đon tan
Mai sau, giúp kẻ cô hàn
Người thân kẻ thuộc, giang san nước nhà
Giúp người gần, giúp kẻ xa,
Giúp tình, giúp của, mới là giúp nhau
Từ bi, bác ái, tình sâu
Có tâm san sẻ, trước sau Phật tri
← swipe to switch language →
· · ·
Kinh thư bồi dưỡng
14-5-1998 · Oak Ridge
Nếu anh là bạn của tôi,
If you are my friend,
Kinh-thư Bồi dưỡng, tặng rồi, thầy Xuân
The Health Manual, given, teacher Xuân
Đầu tiên, thể dục, tập dần
First, exercise, practice gradually
Rồi thì tập trí, tập tâm, đều hoà
Then train mind, train heart, all balanced
Muốn cho chắc thịt đỏ da
To have firm flesh and ruddy skin
Kiêng đường, kiêng mỡ, cũng là muôn tiên
Avoid sugar, avoid fat, also a myriad blessings
Tránh cho lục phủ tiêu điều
Avoid letting the organs waste away
Mật ong, sâm, tỏi, nên chiều tháng ngày
Honey, ginseng, garlic, should be favored daily
Mật ong, một ngụm, đừng say
Honey, a sip, don't get drunk
Rau dưa hoa trái, thức này, chọn ăn
Vegetables, flowers, fruits, these foods, choose to eat
Thịt thà, thuốc độc, dứ dần
Meats, poisons, wean off gradually
Nếu mà bỏ được, băn khoăn hết liền.
If you can give them up, all worry ends at once
Nếu anh là bạn của tôi,
Kinh-thư Bồi dưỡng, tặng rồi, thầy Xuân
Đầu tiên, thể dục, tập dần
Rồi thì tập trí, tập tâm, đều hoà
Muốn cho chắc thịt đỏ da
Kiêng đường, kiêng mỡ, cũng là muôn tiên
Tránh cho lục phủ tiêu điều
Mật ong, sâm, tỏi, nên chiều tháng ngày
Mật ong, một ngụm, đừng say
Rau dưa hoa trái, thức này, chọn ăn
Thịt thà, thuốc độc, dứ dần
Nếu mà bỏ được, băn khoăn hết liền.
← swipe to switch language →
marginalia
otherTặ (top left)
· · ·
Hỏi thăm người nhà ở VN
14-5-1998 · Oak Ridge
Lâu rồi, chẳng được tin gì
Long since, no news received
Đôi lời thăm hỏi, có chi đôi rồi
A few words of inquiry, just a little
Chúc cho thọ được mười mươi
Wishing longevity to a full old age
Cầu cho quyến thuộc, mọi người thịnh an
Praying for kin, everyone prosperous and peaceful
Tiết trời lúc nhiệt, lúc hàn
The weather sometimes hot, sometimes cold
Trí tâm như nhất, giang san một nhà
Mind and heart as one, the land one family
Việt Nam, nước Việt của ta,
Vietnam, our Vietnamese country,
Sống tuy xa cách, tình nhà vẫn lưu.
Though living apart, family love remains
Lâu rồi, chẳng được tin gì
Đôi lời thăm hỏi, có chi đôi rồi
Chúc cho thọ được mười mươi
Cầu cho quyến thuộc, mọi người thịnh an
Tiết trời lúc nhiệt, lúc hàn
Trí tâm như nhất, giang san một nhà
Việt Nam, nước Việt của ta,
Sống tuy xa cách, tình nhà vẫn lưu.
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
1998
Thương em, anh mới cầm tay
Loving you, I take your hand
Yêu em, anh mới tô mày, kẻ mi
Loving you, I paint your brows, line your lashes
Bây giờ, em muốn cái gì
Now, what do you want
Anh đây cũng sẵn, thực thi hết lòng
Here I am ready, to carry out wholeheartedly
Đáp lời, nguyện ước, em mong
Answering the word, the vow, you hope for
Tóc tơ, ta kết, trong vòng phút giây
Silken hair, we bind, within a moment
Anh đây, ăn ở thật đây
Here I am, truly faithful
Chỉ cầu hạnh phúc, riêng tây một nhà.
Only seeking happiness, a home of our own
Thương em, anh mới cầm tay
Yêu em, anh mới tô mày, kẻ mi
Bây giờ, em muốn cái gì
Anh đây cũng sẵn, thực thi hết lòng
Đáp lời, nguyện ước, em mong
Tóc tơ, ta kết, trong vòng phút giây
Anh đây, ăn ở thật đây
Chỉ cầu hạnh phúc, riêng tây một nhà.
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteTặng chàng đánh móng tay — To the man who paints nails
· · ·
Tặng Vũ-Thế-Thanh (con của Vũ Sơn)
1998 · Oak Ridge
Tình hình sức khoẻ ra sao ?
How is your health ?
Làm ăn, mấy jobs !, tiền vào khá không !
Work, how many jobs!, money coming in well?
Vợ con, có gặp vận hồng !,
Wife and children, do you meet good fortune!
Mẹ già, có được sớm trông, tối nhớ !
Old mother, is she looked after morning and night!
Chị em, có gặp thời cơ
Sisters and brothers, do they find opportunity
Giúp trên, giúp dưới, bao tơ, một năm
Help above, help below, how much in a year
Một năm, được mấy ngày rằm
In a year, how many full-moon days
Một đời, được mấy tháng năm giúp nhà !
In a lifetime, how many months and years to help the family!
Tình hình sức khoẻ ra sao ?
Làm ăn, mấy jobs !, tiền vào khá không !
Vợ con, có gặp vận hồng !,
Mẹ già, có được sớm trông, tối nhớ !
Chị em, có gặp thời cơ
Giúp trên, giúp dưới, bao tơ, một năm
Một năm, được mấy ngày rằm
Một đời, được mấy tháng năm giúp nhà !
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng chị Bí (Mùi, con bà Vũ Sơn)
1998 · Oak Ridge
Sơn, Sơn, Bí Bí, ngày nào
Sơn, Sơn, Bí Bí, once upon a day
Tuy cùng chung ngụ, nay sao tách rời
Though once living together, now why separated
Ai làm tình nghĩa tả tơi
Who tore apart love and duty
Ai làm Sơn Bí, gốc đôi rẽ tan
Who split Sơn and Bí, the shared root broken apart
Mong cho Bí, hết cô hàn
Hoping for Bí, no more loneliness and cold
Mong cho trời sáng, đã tan mối sầu
Hoping the sky brightens, the sorrow dispelled
Chúc cho hậu vận hết âu
Wishing the later fortune free of worry
Cầu cho hồng phúc lên màu tháng năm
Praying blessings brighten through the years
Sơn, Sơn, Bí Bí, ngày nào
Tuy cùng chung ngụ, nay sao tách rời
Ai làm tình nghĩa tả tơi
Ai làm Sơn Bí, gốc đôi rẽ tan
Mong cho Bí, hết cô hàn
Mong cho trời sáng, đã tan mối sầu
Chúc cho hậu vận hết âu
Cầu cho hồng phúc lên màu tháng năm
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Huyền (Cháu gái bà Vũ Sơn)
Năm nay, cháu đã bao xuân
This year, how many springs has the child
Xuân này, cháu đã bao lần cập kề
This spring, how many times approaching
Dưới trăng, thủ thỉ, vai kề
Under the moon, whispering, shoulder to shoulder
Chỉ non, thề biển, trách chê, coi chừng
Vows by mountain and sea, blame and scorn, beware
Mẹ con, mắt yếu, cong lưng
Mother, weak eyes, bent back
Phải nên săn sóc, xin đừng bỏ quên
Should take care, please don't forget
Bà con, còn đó, ơn đền
Relatives, still there, gratitude repaid
Chữ tình, chữ hiếu, để bên dạ này
Love and filial piety, kept in this heart
Năm nay, cháu đã bao xuân
Xuân này, cháu đã bao lần cập kề
Dưới trăng, thủ thỉ, vai kề
Chỉ non, thề biển, trách chê, coi chừng
Mẹ con, mắt yếu, cong lưng
Phải nên săn sóc, xin đừng bỏ quên
Bà con, còn đó, ơn đền
Chữ tình, chữ hiếu, để bên dạ này
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughCháu (in title, corrected)
· · ·
1 - Tặng Bà Tường, đến thăm Hoàng/Minh
16-7-1999 · Oak Ridge
Một năm, mới có một lần,
Once a year, only once
Đi thăm con cháu, tại chân cuối trời
Going to visit children and grandchildren, at the edge of the sky
Mừng rằng, con cháu thảnh thơi
Glad that children and grandchildren are at ease
Cơm ăn, áo mặc, cuộc đời ấm no
Food to eat, clothes to wear, life warm and full
Chở thuyền giữ vững con đò
Steering the boat, keeping the ferry steady
Vợ con tròn phận, đỡ lo ngại ngùng
Wife and children fulfill their roles, easing worry
Toàn gia, nay thấy ung dung
The whole family, now seen at ease
Cảm ơn trời phật, đã cưng độ cho.
Thanking heaven and Buddha, for cherishing and protecting
Một năm, mới có một lần,
Đi thăm con cháu, tại chân cuối trời
Mừng rằng, con cháu thảnh thơi
Cơm ăn, áo mặc, cuộc đời ấm no
Chở thuyền giữ vững con đò
Vợ con tròn phận, đỡ lo ngại ngùng
Toàn gia, nay thấy ung dung
Cảm ơn trời phật, đã cưng độ cho.
← swipe to switch language →
· · ·
2 - Tặng Bà Tường (đến thăm H/M. 3 tuần)
26-7-1999 · Oak Ridge
Thương con, thương cháu, đến nhà
Loving children, loving grandchildren, coming to the house
Ngại chi gió giấc, đường xa mệt lòng
Never mind the wind, the long road wearying the heart
Giúp gì, giúp được cho xong
Whatever help, help to complete it
Giúp xong, thì thấy, trong lòng khỏa khuây
Once helped, then feel, the heart soothed
Trăng kia, nay khuyết, mai đầy
That moon, now waning, tomorrow full
Trời còn lúc tỏ, lúc mây, khó lường
The sky sometimes clear, sometimes cloudy, hard to predict
Mong con, mong cháu hiền lương
Hoping children and grandchildren are kind and good
Đủ ăn, đủ mặc, đổi hướng một mai.
Enough to eat, enough to wear, changing course someday
Thương con, thương cháu, đến nhà
Ngại chi gió giấc, đường xa mệt lòng
Giúp gì, giúp được cho xong
Giúp xong, thì thấy, trong lòng khỏa khuây
Trăng kia, nay khuyết, mai đầy
Trời còn lúc tỏ, lúc mây, khó lường
Mong con, mong cháu hiền lương
Đủ ăn, đủ mặc, đổi hướng một mai.
← swipe to switch language →
· · ·
Vấn Vương (Tặng ai có con mèo riêng dấu diếm)
1999 · T.P.
Xa nàng, lòng những vấn vương
Away from her, the heart still entangled
Bỏ nàng sao nỡ, tìm đường nào đây
How can I leave her, what path to find
Hứa năm, chót lỡ viết vậy
Promised for years, wrote it so
Cùng con mèo mới, hứa xây, mộng vàng
With a new kitten, promised to build, a golden dream
Bây giờ nàng đã có mang
Now she is with child
Đi thì cũng dở, ở càng khổ thêm
To leave is bad, to stay more painful
Muốn cho đẹp đẽ, êm êm,
Wanting things fine, smooth
Cứng thì dễ gãy, phải mềm ắt hơn
What is hard breaks easily, soft is better
Tháng ngày, qua thủy, qua sơn
Days pass, over water, over mountain
Nói dùm bà xã, đừng hờn chuyện qua
Speak for the wife, don't resent past things
Xa nàng, lòng những vấn vương
Bỏ nàng sao nỡ, tìm đường nào đây
Hứa năm, chót lỡ viết vậy
Cùng con mèo mới, hứa xây, mộng vàng
Bây giờ nàng đã có mang
Đi thì cũng dở, ở càng khổ thêm
Muốn cho đẹp đẽ, êm êm,
Cứng thì dễ gãy, phải mềm ắt hơn
Tháng ngày, qua thủy, qua sơn
Nói dùm bà xã, đừng hờn chuyện qua
← swipe to switch language →
· · ·
Nghe đồn về cuộc họp của NTLC
8-8-1999 · Redwoods, Yosemite · T.P.
Hôm nay, hiện diện, có ai ?
Today, present, who is here?
Tại sao vắng bóng, một vài bạn thân
Why absent, a few close friends
Ai người, tổ-chức, ân cần,
Who is the one, organizing, attentively
Ai, người, giúp sức, tận-tâm, hết lòng
Who, the one, lends effort, devoted, wholehearted
"Hoạch-tâm", bàn việc nước xong
With planning-heart, discussing the nation's affairs
Gia-đình, bạn phụ, để lòng khỏa khuây
Family, friends assist, to soothe the heart
Tinh thần, như bát nước đầy
Spirit, like a bowl full of water
Họp này, nhớ mãi, đó đây, nhớ hoài.
This meeting, remembered forever, here and there, always remembered
Hôm nay, hiện diện, có ai ?
Tại sao vắng bóng, một vài bạn thân
Ai người, tổ-chức, ân cần,
Ai, người, giúp sức, tận-tâm, hết lòng
"Hoạch-tâm", bàn việc nước xong
Gia-đình, bạn phụ, để lòng khỏa khuây
Tinh thần, như bát nước đầy
Họp này, nhớ mãi, đó đây, nhớ hoài.
← swipe to switch language →
footnotes
NTLC — An organization/association abbreviation; identity not specified on page.
· · ·
Tinh thần NTLC
8-1999 · Las Vegas · T.P.
Tinh thần, bạn hữu, hạt-nhân
Spirit, friends, the core
Di-cư, bỏ xứ, vẫn còn có nhau
Migrating, leaving the homeland, still we have each other
Năm nay, anh phải được bầu
This year, you must be elected
Trưởng ban tổ-chức, trước sau khá người
Head of the organizing committee, quite the person
Gặp nhau, ta hãy cười tươi
Meeting, let us smile brightly
Chúc nhau mạnh khoẻ, tiền mười hóa trăm
Wishing each other health, money tenfold to hundredfold
Chúc nhau, khi đứng, khi nằm,
Wishing each other, standing, lying
Gia đình hạnh phúc, gặp trăm, gặp nghìn
Family happiness, meeting by the hundred, by the thousand
Tinh thần, bạn hữu, hạt-nhân
Di-cư, bỏ xứ, vẫn còn có nhau
Năm nay, anh phải được bầu
Trưởng ban tổ-chức, trước sau khá người
Gặp nhau, ta hãy cười tươi
Chúc nhau mạnh khoẻ, tiền mười hóa trăm
Chúc nhau, khi đứng, khi nằm,
Gia đình hạnh phúc, gặp trăm, gặp nghìn
← swipe to switch language →
uncertain readings
bầu (word with strikethrough correction)
· · ·
Cảnh thác Yosimete
8-8-1999 · Yosemite, Water Falls · T.P.
Cảnh này là cảnh thiên tiên
This scene is a heavenly fairyland
Núi cao, vực thẳm, thác miền Yô sê
High mountains, deep chasms, waterfalls of Yosemite
Lời nào, viết tả, đúng để
What words, to describe, exactly enough
Lòng người sao xuyến, tình mê khó lường
The human heart stirred, infatuation hard to measure
Ai, người, muốn thoát cơ đường
Who, the one, wishing to escape the situation
Hãy leo vách đá, chính đường thượng tiến
Climb the cliff, the true path of advancing
Chỉ ai ăn ở thật hiền
Only those who live truly kindly
Mới thu được lộc, lộc thiên-địa này
Will gain the bounty, this bounty of heaven and earth
Cảnh này là cảnh thiên tiên
Núi cao, vực thẳm, thác miền Yô sê
Lời nào, viết tả, đúng để
Lòng người sao xuyến, tình mê khó lường
Ai, người, muốn thoát cơ đường
Hãy leo vách đá, chính đường thượng tiến
Chỉ ai ăn ở thật hiền
Mới thu được lộc, lộc thiên-địa này
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughYosemite (crossed and rewritten in signature)
· · ·
Báo cáo về cuộc Họp NTLC, đọc trong Rừng Yosemite (Redwoods) 10-8-99
10-8-1999 · Yosemite · T.P.
Năm nay Nguyên-Tử lên rừng
This year the Atomic ones go up to the forest
"Xích-Lâm" nổi tiếng, danh xưng bấy đây
"Redwoods" famous, the name so here
Bạn bè, tập họp, tới đây,
Friends, gathered, come here
Để cùng họp mặt, xúm vầy, có nhau
To meet together, gather round, be with one another
Khen cho anh Thái, làm bầu
Praise for Thái, elected
Hòn đủa, tổ-chức, trước sau, kỹ càng
[chopstick], organizing, before and after, carefully
Anh Thi, tư ở Pháp sang
Thi, coming over from France
Phần đông, nhà đến, sẵn sàng Mỹ ta
Most, coming from home, ready, us in America
Bảy hai, anh Hai, chưa già
Seventy-two, Hai, not yet old
Chị Xuân, đón đã, vào ra, đón chào
Chị Xuân, welcoming, in and out, greeting
Anh Khang, dong dỏng, người cao
Anh Khang, slender, tall person
Chị Khanh, duyên dáng, ra vào, kính thưa
Chị Khanh, graceful, coming and going, respectfully
Anh Sơn, kín tiếng nói vừa
Anh Sơn, discreet, speaking softly
Anh Phi, anh Nhiếp, dẫn đưa chỉ đường
Anh Phi, anh Nhiếp, leading and showing the way
Anh Toàn, tiếng nói ính uong
Anh Toàn, voice resounding
Giống như anh Thẩm, vẫn thường nói to
Like anh Thẩm, always speaking loudly
Họp vui, nhưng thiếu nhiều trò
A joyful meeting, but missing many activities
Anh Long không tới, là do chuyện gì
Anh Long didn't come, for what reason
Anh Trung, bận họp D.C.
Anh Trung, busy with a meeting in D.C.
Anh Còn, hết phép, hẹn kỳ họp sau
Anh Còn, out of leave, promises the next meeting
Anh Bản, có lẽ nhớ tàu
Anh Bản, perhaps missing the ship
Anh Anh, chắc hẳn vì đau, ở nhà
Anh Anh, surely because of illness, stayed home
May thay, có chị em ta,
Fortunately, we have our sisters
Trổ tài nấu nướng, tài ba khó lường
Showing off cooking talent, skill beyond measure
Bánh chưng, chả lụa, mắm tương
Bánh chưng, pork sausage, fermented sauce
Chả dò, rau sống, hết đường để chê
Sausage rolls, fresh vegetables, no room to criticize
Bún riêu, dưa hấu, ê hề
Bún riêu, watermelon, in abundance
Ăn vào, mát ruột, sướng mê, nhớ hoài
Eating it, cooling the stomach, blissful, remembered always
Nhớ rừng, nhớ cảnh, nhớ ai,
Missing the forest, missing the scenery, missing someone
Gia đình Nguyên Tử, nhớ hoài, suốt năm
The Atomic family, remembered always, all year
Năm nay, rừng núi đã thăm
This year, forest and mountain visited
Sang năm, xuống biển, ai cầm trịch đây !
Next year, down to the sea, who will lead here!
Năm nay Nguyên-Tử lên rừng
"Xích-Lâm" nổi tiếng, danh xưng bấy đây
Bạn bè, tập họp, tới đây,
Để cùng họp mặt, xúm vầy, có nhau
Khen cho anh Thái, làm bầu
Hòn đủa, tổ-chức, trước sau, kỹ càng
Anh Thi, tư ở Pháp sang
Phần đông, nhà đến, sẵn sàng Mỹ ta
Bảy hai, anh Hai, chưa già
Chị Xuân, đón đã, vào ra, đón chào
Anh Khang, dong dỏng, người cao
Chị Khanh, duyên dáng, ra vào, kính thưa
Anh Sơn, kín tiếng nói vừa
Anh Phi, anh Nhiếp, dẫn đưa chỉ đường
Anh Toàn, tiếng nói ính uong
Giống như anh Thẩm, vẫn thường nói to
Họp vui, nhưng thiếu nhiều trò
Anh Long không tới, là do chuyện gì
Anh Trung, bận họp D.C.
Anh Còn, hết phép, hẹn kỳ họp sau
Anh Bản, có lẽ nhớ tàu
Anh Anh, chắc hẳn vì đau, ở nhà
May thay, có chị em ta,
Trổ tài nấu nướng, tài ba khó lường
Bánh chưng, chả lụa, mắm tương
Chả dò, rau sống, hết đường để chê
Bún riêu, dưa hấu, ê hề
Ăn vào, mát ruột, sướng mê, nhớ hoài
Nhớ rừng, nhớ cảnh, nhớ ai,
Gia đình Nguyên Tử, nhớ hoài, suốt năm
Năm nay, rừng núi đã thăm
Sang năm, xuống biển, ai cầm trịch đây !
← swipe to switch language →
footnotes
Nguyên-Tử — 'Atomic' — likely a self-name for the group (NTLC members).
Xích-Lâm — Sino-Vietnamese for 'Red Forest' = Redwoods.
marginalia
insertion(RedWoods) — (RedWoods)
strikethroughAnh Toàn (name crossed/corrected)
uncertain readings
ính uong
tư ở Pháp
· · ·
Không đề
TP.
Ở đâu, cốt có xum vầy
Wherever, the point is to gather together
Có tình, có nghĩa, dựng xây nước nhà
With love, with duty, build up the homeland
Việt Nam là nước của ta
Vietnam is our country
Có công kiến thiết, ắt là thật vui.
With effort to build, it will surely be truly joyful
Ở đâu, cốt có xum vầy
Có tình, có nghĩa, dựng xây nước nhà
Việt Nam là nước của ta
Có công kiến thiết, ắt là thật vui.
← swipe to switch language →
· · ·
Cảm ơn ông Hạnh
Cảm ơn ông đã hỏi thăm,
Thank you, sir, for your kind inquiry
Lại còn chúc tụng, tôi đâm thắm tươi
And even offered good wishes, I brighten up
Cầu ông may mắn hơn người
Wishing you more luck than others
Chúc ông hạnh phúc, mười mười tuổi già
Wishing you happiness, a full old age
Mong cho quý quyến toàn gia
Hoping for your esteemed family, all together
Làm ăn thành đạt, cả nhà thịnh khang
Business successful, the whole family prosperous
Rồi đây kiến, thiết cho làng
Then to build for the village
Danh thơm, lừng tiếng, thêm sang lại giàu
Good name, renowned, more distinguished and wealthy
Cảm ơn ông đã hỏi thăm,
Lại còn chúc tụng, tôi đâm thắm tươi
Cầu ông may mắn hơn người
Chúc ông hạnh phúc, mười mười tuổi già
Mong cho quý quyến toàn gia
Làm ăn thành đạt, cả nhà thịnh khang
Rồi đây kiến, thiết cho làng
Danh thơm, lừng tiếng, thêm sang lại giàu
← swipe to switch language →
· · ·
Ái hữu Bát-Tràng
1954-1975 (in postscript)
Bát Tràng, ái-hữu, năm nao
Bát Tràng association, some year
Bao nhiêu là bạn, ra vào gặp nhau
So many friends, coming and going, meeting
Thương nhau, chẳng kể nghèo giàu
Loving one another, regardless of poor or rich
Yêu nhau, nên vẫn, trước sau một lòng
Loving each other, so always, one heart throughout
Loạn ly, ai đã tử vong,
In the upheaval, who has died
Chiến tranh, ai đã trong vòng thất cơ
In the war, who fell into misfortune
Nhưng ai may mắn tới bờ
But whoever luckily reached the shore
Nhưng ai đạt được giấc mơ toại nguyện
And whoever achieved the fulfilled dream
Phải chăng là số là duyên
Is it not fate and destiny
Chúng ta hội ngộ, gặp truyện chuyện hay
We reunite, meeting good stories
Bát Tràng, ái-hữu, năm nao
Bao nhiêu là bạn, ra vào gặp nhau
Thương nhau, chẳng kể nghèo giàu
Yêu nhau, nên vẫn, trước sau một lòng
Loạn ly, ai đã tử vong,
Chiến tranh, ai đã trong vòng thất cơ
Nhưng ai may mắn tới bờ
Nhưng ai đạt được giấc mơ toại nguyện
Phải chăng là số là duyên
Chúng ta hội ngộ, gặp truyện chuyện hay
← swipe to switch language →
footnotes
Cước chú — Postscript: From 1954 to 1975 the Bát Tràng association was led by Cụ Kiểm Lễ, then Cụ Danh as chairman, PVT as secretary; lists many members: ô. Tứ Duyên, ô. Hạnh, ô. Nga, ô. Hùng, ô. Vân, ô. Thịnh, ô. Lãng Thanh, ô. Danh, ô. Hồn, ô. Sinh, ô. Vinh, ô. Hàm Anh, ô. Cần, ô. Chất, ô. Mai, ô. Khánh, ô. Trinh, ô. Lý Thắng, ô. K Lễ, ô. Tung, ô. 5 Ngọc, ô. Còn, ô. Khiết, ô. Toát, ô. Tại, ô. Lộc, ô. Sư, ô. Hoàn, ô. Khoa, ô. Toát, Bà Nhàn, Bà Thầm, bà Lộc.
uncertain readings
giấc mơ (unclear)
· · ·
CHẤT
2002 · Oak Ridge · T.P.
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank you, child, for your kind inquiry
Lại còn chúc tụng, lời đầm thắm tươi
And even offered wishes, words warm and bright
Tám lăm, là tuổi hết cười
Eighty-five, the age past laughing
Mấy ai tránh được mười mươi thoát trần
Few can escape reaching a full life and leaving this world
Thế nên giúp được người thân
So being able to help loved ones
Cậu đây cứ giúp, chẳng cần đắn đo
I (uncle) just help, without hesitation
Mong cho gió thuận sưởi đô
Hoping for favorable winds and warmth
Chất mà vui khoẻ, ấm no, cậu mừng
If Chất is happy, healthy, warm and fed, I am glad
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Lại còn chúc tụng, lời đầm thắm tươi
Tám lăm, là tuổi hết cười
Mấy ai tránh được mười mươi thoát trần
Thế nên giúp được người thân
Cậu đây cứ giúp, chẳng cần đắn đo
Mong cho gió thuận sưởi đô
Chất mà vui khoẻ, ấm no, cậu mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
sưởi đô
· · ·
Hỏi thăm Bà Mông-Ngô
16-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Được tin bà đã mổ rồi
Got news that you have had the surgery
Đã rời phòng mổ, được đôi bốn ngày
Have left the operating room, some three or four days
Xin bà hãy nói cho hay,
Please tell me clearly
Có ăn ngủ được, như ngày trước không
Can you eat and sleep, as before
Thông gia, mong ngóng tin hồng
The in-laws, longing for good news
Ngóng mong bà khoẻ, ngóng trông thấy về
Longing for you to be well, longing to see you return
Bây giờ, thêm có Thu Lễ
Now, there is also Thu Lễ
Mong bà vui mạnh, mọi bề được yên
Hoping you are joyful and strong, all matters at peace
Được tin bà đã mổ rồi
Đã rời phòng mổ, được đôi bốn ngày
Xin bà hãy nói cho hay,
Có ăn ngủ được, như ngày trước không
Thông gia, mong ngóng tin hồng
Ngóng mong bà khoẻ, ngóng trông thấy về
Bây giờ, thêm có Thu Lễ
Mong bà vui mạnh, mọi bề được yên
← swipe to switch language →
· · ·
Cầu chúc Bà Mông-Ngô
16-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Được tin bà đã về nhà,
Got news that you have returned home
Nhà thương đã mổ, vết da sắp lành
The hospital operated, the skin wound nearly healed
Hiện nay, bà hãy còn xanh
Now, you are still pale
Nên kiêng, nên cữ, cho lành, khỏi lo
So abstain, be careful, to heal, free of worry
Bây giờ, gặp nước, sưởi đô
Now, with water and warmth
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
With sons and daughters, caring for everything
Rồi đây, mưa nhạt tan tiêu
Then, the faint rain will disperse
Cầu bà khoẻ lại hơn nhiều trước kia
Wishing you healthier than before
Được tin bà đã về nhà,
Nhà thương đã mổ, vết da sắp lành
Hiện nay, bà hãy còn xanh
Nên kiêng, nên cữ, cho lành, khỏi lo
Bây giờ, gặp nước, sưởi đô
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Rồi đây, mưa nhạt tan tiêu
Cầu bà khoẻ lại hơn nhiều trước kia
← swipe to switch language →
uncertain readings
sưởi đô
· · ·
Chúc người 70 tuổi
1999 · Oak Ridge · T.P.
Bảy mươi, tuổi hết còn non
Seventy, the age is no longer young
Hết sinh, hết đẻ, hết đòn với ai
No more birthing, no more begetting, no more struggle with anyone
Muốn cho đời sống thật dài
Wishing for a life that is truly long
Tài danh phải bỏ, một mai sướng liền
Fame and talent must be let go, one day happiness comes at once
Người mà được sướng như tiên
A person who is happy like a fairy
Là người hiền đức, thấy tiền chẳng tham
Is a virtuous kind person, seeing money without greed
Sống lâu là bởi hay làm
Living long is because of being industrious
Làm những san sẻ Bắc Nam một nhà
Doing sharing, North and South one family
Bảy mươi, tuổi hết còn non
Hết sinh, hết đẻ, hết đòn với ai
Muốn cho đời sống thật dài
Tài danh phải bỏ, một mai sướng liền
Người mà được sướng như tiên
Là người hiền đức, thấy tiền chẳng tham
Sống lâu là bởi hay làm
Làm những san sẻ Bắc Nam một nhà
← swipe to switch language →
· · ·
Đắng cay như ớt
14-10-1999 · Oak Ridge · T.P.
Ớt này là của ai cho
This chili, who gave it
Tuy trông nho nhỏ, nhưng ho chỉ thiên
Though it looks small, but points to the sky
Thế rằng, ăn ở thật hiền
So says, live and behave truly gentle
Chớ cay, ác nghiệt, là tiên, sướng rồi
Don't be spicy, cruel, be a fairy, happy already
Chẳng nên, cố dằn, ăn sổi
Should not, force pressing, eat hastily
Chẳng nên, tham vọng, để ngồi chiếu trên
Should not, be ambitious, to sit on the upper mat
Ở ăn phúc đức, trời đền
Living virtuously, heaven rewards
Trời cho no đủ, là hên quá rồi
Heaven grants abundance, that's very lucky already
Ớt này là của ai cho
Tuy trông nho nhỏ, nhưng ho chỉ thiên
Thế rằng, ăn ở thật hiền
Chớ cay, ác nghiệt, là tiên, sướng rồi
Chẳng nên, cố dằn, ăn sổi
Chẳng nên, tham vọng, để ngồi chiếu trên
Ở ăn phúc đức, trời đền
Trời cho no đủ, là hên quá rồi
← swipe to switch language →
· · ·
PHONG-CHU về hưu ngày 16-10-1999
16-10-1999 · Seattle
Cảm ơn cô bác bữa nay
Thank you aunts and uncles today
Cũng là gia-quyến, bữa nay họp đông
Also family, today gathered many
Mừng tôi hưu-trí, đời hồng
Celebrate my retirement, a rosy life
Mừng tôi được nghỉ, hưởng công sới trồng
Celebrate my rest, enjoying the fruits of cultivation
Bao năm, vất vả, đời trồng
So many years, hard work, a life of planting
Bao năm, cấy cày, cây trồng, được ăn
So many years, plowing, plants grown, to eat
Cũng nhờ Phong-Thủy, tiến tận
Also thanks to Phong-Thủy, advancing far
Cũng nhờ con cái, lời răn, thấm nhuần
Also thanks to children, admonitions, absorbed deeply
Ai khuyên, tôi cũng xin tuân
Whoever advises, I also obey
Thủy phong, đời sống, sướng dần mấy khỉ
Thủy phong, life, gradually happier [?]
Cảm ơn cô bác bữa nay
Cũng là gia-quyến, bữa nay họp đông
Mừng tôi hưu-trí, đời hồng
Mừng tôi được nghỉ, hưởng công sới trồng
Bao năm, vất vả, đời trồng
Bao năm, cấy cày, cây trồng, được ăn
Cũng nhờ Phong-Thủy, tiến tận
Cũng nhờ con cái, lời răn, thấm nhuần
Ai khuyên, tôi cũng xin tuân
Thủy phong, đời sống, sướng dần mấy khỉ
← swipe to switch language →
uncertain readings
mấy khỉ
· · ·
Cảm ơn Đoàn/Thu Lê
7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.
Cảm ơn gửi thiệp mừng ba
Thank you for sending a card to celebrate father
Thiệp in quá đẹp, thật là làm công
The card is printed so beautifully, truly labored over
Bông xanh, bông đỏ, bông hồng
Blue flowers, red flowers, pink flowers
Rung rinh chuyển động, muốn trông ngắm hoài
Trembling moving, wanting to gaze forever
Cây kia, cổ thụ, là ai
That tree, an ancient tree, who is it
Đóng dường sáng tỏ, đọc vài ý thơ
Seems to brighten clearly, reading a few poetic ideas
Tám ba, là tuổi đời cho
Eighty-three, is the age life gives
Tám tư, cũng dễ, thời cơ đến rồi
Eighty-four, also easy, the opportunity has come
Thế rồi, thêm thọ, một thời
Then, adding longevity, one era
Sáu năm thêm nữa, da mồi, chín mươi
Six more years, mottled skin, ninety
Ba đây, vẫn khỏe, vẫn cười
Father here, still healthy, still smiling
Cảm ơn lời chúc, đã tươi lại nồng
Thank you for the wishes, both fresh and warm
Cảm ơn gửi thiệp mừng ba
Thiệp in quá đẹp, thật là làm công
Bông xanh, bông đỏ, bông hồng
Rung rinh chuyển động, muốn trông ngắm hoài
Cây kia, cổ thụ, là ai
Đóng dường sáng tỏ, đọc vài ý thơ
Tám ba, là tuổi đời cho
Tám tư, cũng dễ, thời cơ đến rồi
Thế rồi, thêm thọ, một thời
Sáu năm thêm nữa, da mồi, chín mươi
Ba đây, vẫn khỏe, vẫn cười
Cảm ơn lời chúc, đã tươi lại nồng
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng Ba 83 tuổi
7-11-1999 · Oak Ridge
Hôm nay sinh nhật của tôi
Today is my birthday
Lại thêm một tuổi, đúng rồi 83
One more year added, that's right 83
Không ăn, không uống tại nhà
Not eating, not drinking at home
Mà ra ngoài tiệm, toàn gia họp cùng
But going out to a restaurant, whole family gathered together
Mừng tôi, đi đứng khỏe lưng
Celebrate me, walking with a strong back
Mừng tôi ăn nói, cơ chừng vẫn minh
Celebrate my speaking, seemingly still clear
Mừng tôi, sức khỏe an bình
Celebrate my health, peaceful
Mừng tôi luyện tập, dưỡng sinh tháng ngày
Celebrate my exercise, health cultivation over the months
Thói đời vay trả, trả vay
The ways of life: borrowing and repaying, repaying and borrowing
Có vay, có trả, hưởng ngày thọ thêm
Having borrowed, having repaid, enjoying added days of longevity
Hôm nay sinh nhật của tôi
Lại thêm một tuổi, đúng rồi 83
Không ăn, không uống tại nhà
Mà ra ngoài tiệm, toàn gia họp cùng
Mừng tôi, đi đứng khỏe lưng
Mừng tôi ăn nói, cơ chừng vẫn minh
Mừng tôi, sức khỏe an bình
Mừng tôi luyện tập, dưỡng sinh tháng ngày
Thói đời vay trả, trả vay
Có vay, có trả, hưởng ngày thọ thêm
← swipe to switch language →
· · ·
Mua Tread Mill ngày 7-11-1999
7-11-1999 · T.P.
Giúp nhau, giúp hướng cho nhau
Help each other, guide each other
Thì nên có giúp, óc đầu hết lo
Then should help, mind and head free from worry
Tuổi già, sức khỏe, đầu trò
Old age, health, the main thing
Muốn thêm sức khỏe, phải lo đứng tấm
Wanting more health, must attend to standing steadily
Tread Mill, chửa được nhịp tăm
Treadmill, not yet got the rhythm right
Tập đi cho đúng, đừng lầm, chớ tham
Practice walking correctly, don't err, don't be greedy
Những điều thiết thực, nên làm
Practical things, should be done
Dù rằng, tốn thiệt, cũng cam, chẳng nề
Even though costly, willing, without reluctance
Giúp nhau, giúp hướng cho nhau
Thì nên có giúp, óc đầu hết lo
Tuổi già, sức khỏe, đầu trò
Muốn thêm sức khỏe, phải lo đứng tấm
Tread Mill, chửa được nhịp tăm
Tập đi cho đúng, đừng lầm, chớ tham
Những điều thiết thực, nên làm
Dù rằng, tốn thiệt, cũng cam, chẳng nề
← swipe to switch language →
· · ·
Hiếu
TP
Công cha như núi Thái Sơn
Father's merit is like Mount Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Mother's love like water flowing from the source
Một lòng thờ mẹ kính cha
With one heart worship mother, respect father
Cho tròn chữ hiếu, mới là đạo con
To fulfill the word 'filial piety', that is the way of a child
Tại sao ăn ở phải tròn
Why must one live and behave completely
Cù lao công ấy, vết son là gì
That toilsome merit, what is the mark of merit
Cù lao, chín chữ là chi
The toil, what are the nine words
Để đau, mang nặng, ấy thì chữ SINH
To bear pain, carry heavily, that is the word BIRTH (SINH)
CÚC, là bú mớm công trình
CÚC, is the work of nursing
PHỦ, là ru dịu, sau sinh cưng cần
PHỦ, is soothing lullaby, after birth cherishing carefully
SÚC, là phải dạy, phải răn
SÚC, is having to teach, having to admonish
TRƯỞNG, theo khi lớn, nhọc nhằn biết bao
TRƯỞNG, following as they grow, so much toil
DỤC, là, bảo về màu đạo
DỤC, is protecting the color of morality
CỐ, là săn sóc, công lao, nhọc nhằn
CỐ, is caring for, merit, toil
Yêu đau, giúp đỡ, PHÚC cần
Loving pain, helping, PHÚC needed
PHÚC, là yêu mến, bận khoan, nói gì
PHÚC, is loving, busy concerns, what to say
Biết thì, khoan nói, làm đi
If you know, don't rush to speak, do it
Làm mà tâm tốt, ắt thì mới khôn
Do it with a good heart, then you'll be wise
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu, mới là đạo con
Tại sao ăn ở phải tròn
Cù lao công ấy, vết son là gì
Cù lao, chín chữ là chi
Để đau, mang nặng, ấy thì chữ SINH
CÚC, là bú mớm công trình
PHỦ, là ru dịu, sau sinh cưng cần
SÚC, là phải dạy, phải răn
TRƯỞNG, theo khi lớn, nhọc nhằn biết bao
DỤC, là, bảo về màu đạo
CỐ, là săn sóc, công lao, nhọc nhằn
Yêu đau, giúp đỡ, PHÚC cần
PHÚC, là yêu mến, bận khoan, nói gì
Biết thì, khoan nói, làm đi
Làm mà tâm tốt, ắt thì mới khôn
← swipe to switch language →
footnotes
Cù lao, chín chữ — 'Chín chữ cù lao' refers to the nine words describing parental toil in raising children, from classical Vietnamese filial teaching: Sinh, Cúc, Phủ, Súc, Trưởng, Dục, Cố, Phục, Phúc.
· · ·
Tặng Thượng Tọa Thích-Trí-Chơn
2-9-2001 · Knoxville · T.P.
Ôn người lãnh đạo tinh thần
The Venerable, spiritual leader
Ôn người chủ lễ, hiến thân tại chùa
The Venerable presides over ceremonies, dedicating himself at the temple
Vì người, lớn bé, già nua
For people, big and small, aged
Có chùa Pháp Bảo, tên chùa hiến dâng
There is Pháp Bảo temple, the temple's name is dedicated
Vu Lan, tháng Bảy, mừng thầm
Vu Lan, the seventh month, quietly rejoicing
Lịch âm Tân Tỵ, góp tâm Bồ Đề
Lunar calendar Tân Tỵ, contributing a Bodhi heart
Đường xa, chẳng quản dịch xe
Long road, not minding the journey
Lễ an-Vị Phật, đầu để bữa nay
Ceremony of installing the Buddha, first held today
An siêu, cùng lễ, bữa nay
An siêu, together with the ceremony, today
Ôn người nhớ mãi, từ nay, nhớ hoài
The Venerable remembers forever, from now, remembers always
Ôn người lãnh đạo tinh thần
Ôn người chủ lễ, hiến thân tại chùa
Vì người, lớn bé, già nua
Có chùa Pháp Bảo, tên chùa hiến dâng
Vu Lan, tháng Bảy, mừng thầm
Lịch âm Tân Tỵ, góp tâm Bồ Đề
Đường xa, chẳng quản dịch xe
Lễ an-Vị Phật, đầu để bữa nay
An siêu, cùng lễ, bữa nay
Ôn người nhớ mãi, từ nay, nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
Tân Tỵ — Tân Tỵ is the lunar year corresponding to 2001.
· · ·
Thím Tại
TP
Gãy xương, đời vốn, kẻ già nua
Broken bone, life is normal for the aged
Chuyện đó, thường xuyên, chẳng phải đùa
That matter, common, no joke
Phùng Tại, không may, duyên rủi số
Phùng Tại, unlucky, misfortune of fate
Đành cam, chịu vậy, lúc già nua
Resigned to accept, endure it, in old age
Đã đi bác sỹ, nhưng cao máu
Already went to the doctor, but high blood pressure
Nên phải ghép thời, tránh đứng bữa
So must schedule the time, avoid standing meals
Tịnh dưỡng, an vui, yên phận số
Rest and recuperate, at peace, content with one's lot
Chẳng nên nồi sắt, sẽ cùng cua
Should not [use] the iron pot, will [break] together with the crab
Gãy xương, đời vốn, kẻ già nua
Chuyện đó, thường xuyên, chẳng phải đùa
Phùng Tại, không may, duyên rủi số
Đành cam, chịu vậy, lúc già nua
Đã đi bác sỹ, nhưng cao máu
Nên phải ghép thời, tránh đứng bữa
Tịnh dưỡng, an vui, yên phận số
Chẳng nên nồi sắt, sẽ cùng cua
← swipe to switch language →
· · ·
Cùng các con của Tại-Phiên
26-16-2006 · Mukilteo · T.P.
Tin vui, dù có, cũng nên khoan
Good news, though there be, should still hold back
Phải gắng thay nhau, kể cả Toàn
Must take turns trying, including Toàn
Thăm hỏi, trông nom, cho bố cháu
Visit and inquire, look after, for your father
Cho an, cho khỏi, mới là ngoan
For peace, for recovery, that is being good
Tuổi già, bố cháu, thường suy nghĩ
Old age, your father, often ponders
Mẹ cháu, không yên, việc phải bàn
Your mother, uneasy, matters must be discussed
Mục-đích làm sao, cùng giúp đỡ
The aim being how, to help together
Nhà yên, cửa ấm, chuyện thời gian
House at peace, warm home, a matter of time
Tin vui, dù có, cũng nên khoan
Phải gắng thay nhau, kể cả Toàn
Thăm hỏi, trông nom, cho bố cháu
Cho an, cho khỏi, mới là ngoan
Tuổi già, bố cháu, thường suy nghĩ
Mẹ cháu, không yên, việc phải bàn
Mục-đích làm sao, cùng giúp đỡ
Nhà yên, cửa ấm, chuyện thời gian
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng anh/chị đang thi
Suốt tuần, việc sở đã xong
All week, office work is done
Cuối tuần, khai bút, để lòng nhẹ đi
On the weekend, taking up the pen, to lighten the heart
Không khai, vợ cứ nàn nì
Not writing, the wife keeps pleading
Anh liền, nét đậm, để thì một bài
He then, bold strokes, to leave a poem
Ý, lời, văn-cú, không sai
Meaning, words, sentences, not wrong
Em thì, lại bể, để tai, thiêu gắn
You then, again break, to ear, [?] attach
Anh rằng, sức kiệt dần dần
He says, strength gradually exhausted
Quyện còn như thế, là gần lắm rồi
Weariness still like this, is very near now
Xin đừng cố ép sức tôi
Please don't force my strength
Bây giờ đau đó lúc hồi tuổi Xuân
Now pain there, in the time of youth
Mỗi tuần đo sức 7 lần
Each week measure strength 7 times
Tôi đâu chịu nổi, bỏ thân tức thì
How can I bear it, would give up my life at once
Xin em, thương cảnh tôi đi
Please, you, pity my situation
Tôi mà có chết, cũng vì tại em
If I should die, it is also because of you
Suốt tuần, việc sở đã xong
Cuối tuần, khai bút, để lòng nhẹ đi
Không khai, vợ cứ nàn nì
Anh liền, nét đậm, để thì một bài
Ý, lời, văn-cú, không sai
Em thì, lại bể, để tai, thiêu gắn
Anh rằng, sức kiệt dần dần
Quyện còn như thế, là gần lắm rồi
Xin đừng cố ép sức tôi
Bây giờ đau đó lúc hồi tuổi Xuân
Mỗi tuần đo sức 7 lần
Tôi đâu chịu nổi, bỏ thân tức thì
Xin em, thương cảnh tôi đi
Tôi mà có chết, cũng vì tại em
← swipe to switch language →
uncertain readings
thiêu gắn
· · ·
Chúc Christmas
Christmas 2000 · Oak Ridge
Chúc cho tất cả an khang
Wishing all peace and health
Công ăn việc tốt, dễ dàng chúa cho
Good work and jobs, easily granted by God
Cầu cho, thuận gió xuôi đò
Pray for, favorable winds and smooth sailing
Đò đi đến bến, chẳng lo, nói gì
The boat reaches the shore, no worry, what to say
Gia đình con, muốn cầu chi
My family, whatever they wish to pray for
Muốn chi được đó, cầu gì được ngay
Whatever wanted is granted, whatever prayed for granted at once
Mong cho sớm, tối đêm ngày
Wishing for, morning, evening, night and day
Giúp thêm kẻ khó, tấm này mát lòng
Help more the poor, this piece brings comfort
Chúc cho tất cả an khang
Công ăn việc tốt, dễ dàng chúa cho
Cầu cho, thuận gió xuôi đò
Đò đi đến bến, chẳng lo, nói gì
Gia đình con, muốn cầu chi
Muốn chi được đó, cầu gì được ngay
Mong cho sớm, tối đêm ngày
Giúp thêm kẻ khó, tấm này mát lòng
← swipe to switch language →
· · ·
Christmas 2000
2000
Chúa ơi! Con đã đủ rồi
O God! I have enough already
Đủ ăn, đủ mặc, tiền rồi, tạm thỏa
Enough to eat, enough to wear, money too, temporarily satisfied
Nhưng con, thắc mắc, xin thưa
But I, have a question, may I ask
Dân gian, cơ cực, như lửa, vẫn than
Common folk, in hardship, like fire, still lamenting
Vì rằng thiếu thốn, cơ hàn
Because of want, destitution
Vì rằng bệnh tật, nguy nan tới ngay
Because of illness, danger comes at once
Phải chăng, duyên số thả vay
Is it that, fate lets [them] borrow
Mong rằng Chúa đến, nơi này, cứu dân
Hoping God comes, to this place, to save the people
Chúa ơi! Con đã đủ rồi
Đủ ăn, đủ mặc, tiền rồi, tạm thỏa
Nhưng con, thắc mắc, xin thưa
Dân gian, cơ cực, như lửa, vẫn than
Vì rằng thiếu thốn, cơ hàn
Vì rằng bệnh tật, nguy nan tới ngay
Phải chăng, duyên số thả vay
Mong rằng Chúa đến, nơi này, cứu dân
← swipe to switch language →
· · ·
Phương mừng Hoan/Phước
2000 · Oak Ridge
Hôm nay họp mặt vui thay
Today the gathering, how joyful
Có bạn trước tất, Phương này nấu ra
Having friends [?], this Phương cooks
Phương làm để thết chị nhà
Phương does it to treat the household
Mới thêm bạn hữu, toàn gia sẽ mừng
Newly adding friends, the whole family will rejoice
Cầu cho Hoan, Phước thịnh hưng
Pray for Hoan, Phước to prosper
Chúc cho Hoan Phước, lộc tăng đến nơi
Wish Hoan Phước, fortune increasing to fullness
Mong cho tốt số suốt đời
Hoping for good fortune all life long
Ước gì được đó, nơi nơi được nhờ
Whatever wished is granted, everywhere benefiting
Hôm nay họp mặt vui thay
Có bạn trước tất, Phương này nấu ra
Phương làm để thết chị nhà
Mới thêm bạn hữu, toàn gia sẽ mừng
Cầu cho Hoan, Phước thịnh hưng
Chúc cho Hoan Phước, lộc tăng đến nơi
Mong cho tốt số suốt đời
Ước gì được đó, nơi nơi được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
trước tất
· · ·
Không đề
6-7-2001 · Seattle · T.P.
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
In the air faintly the sound of a lute
Thủy thong di tản, trước hồn hàm người
Thủy calmly evacuated, before the soul filled with people
Mẹ cha tu họp đợi tuổi
Mother and father gather waiting for age
Gia đình đoàn tụ, tiếng cười hả hê
Family reunited, laughter satisfying
Đôi mươi là tuổi trăng thề
Twenty is the age of moonlit vows
Họ Phùng giúp đỡ, chẳng chê chút nào
The Phùng family helps, without complaint at all
Ra trường có việc lương cao
Graduated with a high-paying job
Nhà xe đầy đủ, ra vào thảnh thơi
House and car complete, coming and going at ease
Hai con, đẹp đẽ quá trời
Two children, so beautiful
Thế là sướng nhất, khắp nơi, khắp vùng
That is the happiest, everywhere, all around
Bây giờ được, sống ung dung
Now able to, live comfortably
Chẳng cần nhớ tới họ Phùng, múa chi!
No need to remember the Phùng family, why fuss!
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Thủy thong di tản, trước hồn hàm người
Mẹ cha tu họp đợi tuổi
Gia đình đoàn tụ, tiếng cười hả hê
Đôi mươi là tuổi trăng thề
Họ Phùng giúp đỡ, chẳng chê chút nào
Ra trường có việc lương cao
Nhà xe đầy đủ, ra vào thảnh thơi
Hai con, đẹp đẽ quá trời
Thế là sướng nhất, khắp nơi, khắp vùng
Bây giờ được, sống ung dung
Chẳng cần nhớ tới họ Phùng, múa chi!
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Viết tại Seattle, đêm 6-7-2001 (tức trước ngày H. về lại miền đông Hoa Kỳ, và không dự đám cưới của con trai Sơn Phùng, người đã bảo trợ cho bố mẹ, anh em của H. từ VN đến Hoa Kỳ.) — (Written in Seattle, night of 6-7-2001 (i.e. before the day H. returns to the eastern US, and did not attend the wedding of son Sơn Phùng, who sponsored H.'s parents and siblings from Vietnam to the US.)
· · ·
Qua sông
TP
Qua sông, mới thiết đến đò
Crossing the river, only then need the ferry
Qua rồi, đâu thiết đến đò bữa xưa
Having crossed, no longer need the ferry of before
Đói ăn, cần đến cày bừa
Hungry for food, need the plow and harrow
Thóc dư, gạo sẵn, giữ bừa ích chi
Rice surplus, grain ready, keeping the harrow what use
Đồng thau, lấy lộn vàng chi
Brass, taken by mistake for gold what use
Văn minh, nền mới thì phi quá lời
Civilization, new foundation then flies past words
Mẹ cha, mà nói khơi khơi
Mother and father, speaking casually
Cháu con, bắt chước, nuốt lời được sao
Grandchildren, imitating, can they swallow words
Qua sông, mới thiết đến đò
Qua rồi, đâu thiết đến đò bữa xưa
Đói ăn, cần đến cày bừa
Thóc dư, gạo sẵn, giữ bừa ích chi
Đồng thau, lấy lộn vàng chi
Văn minh, nền mới thì phi quá lời
Mẹ cha, mà nói khơi khơi
Cháu con, bắt chước, nuốt lời được sao
← swipe to switch language →
· · ·
Bao giờ?
T.P.
Bao giờ, nước chảy về nguồn
When, does water flow back to the source
Bao giờ, mưa lại, ngược tuôn, tới trời
When, does rain again, pour upward, to the sky
Bao giờ vua chúa tả tơi
When are kings and lords in tatters
Thì con hãy vẫn là, đời bỏ ta
Then may you still be, life abandoning us
Bây giờ cha yếu mẹ già
Now father weak, mother old
Tình nhà, nợ nước, bao la vẫn chờ
Love of home, debt to country, vast still waiting
Biết ơn, xin chớ thờ ơ
Be grateful, please do not be indifferent
Thành tâm, đừng có hững hờ, hỡi con
Sincerely, do not be indifferent, o child
Bao giờ, nước chảy về nguồn
Bao giờ, mưa lại, ngược tuôn, tới trời
Bao giờ vua chúa tả tơi
Thì con hãy vẫn là, đời bỏ ta
Bây giờ cha yếu mẹ già
Tình nhà, nợ nước, bao la vẫn chờ
Biết ơn, xin chớ thờ ơ
Thành tâm, đừng có hững hờ, hỡi con
← swipe to switch language →
· · ·
Hội Lộc Lê Phùng với gia đình Nguyễn/Phùng
Nguyễn Phùng, hai họ 1 nhà
Nguyễn Phùng, two families one house
Làng trên, xóm dưới, tưởng xa thật gần
Upper village, lower hamlet, thought far but truly near
Hai bên, cùng út, thật cân
Both sides, both youngest, truly matched
Một trai, sáu gái, dần dần, lớn khôn
One boy, six girls, gradually growing up
Bát Tràng, phong tục, bảo tồn
Bát Tràng, customs, preserved
Tính trong gia-đạo, tự tồn, được nhớ
Counting in family ethics, self-preserving, remembered
Lộc-Phùng đã, 1 giấc mơ
Lộc-Phùng was, a dream
Suốt đời mong ước, ai ngờ thật đây
A whole life's wish, who would have thought it real here
Nguyễn Phùng, hai họ 1 nhà
Làng trên, xóm dưới, tưởng xa thật gần
Hai bên, cùng út, thật cân
Một trai, sáu gái, dần dần, lớn khôn
Bát Tràng, phong tục, bảo tồn
Tính trong gia-đạo, tự tồn, được nhớ
Lộc-Phùng đã, 1 giấc mơ
Suốt đời mong ước, ai ngờ thật đây
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — Bát Tràng is a village famous for pottery near Hanoi, referenced as ancestral origin.
marginalia
side_note(Út/Lời) — (Youngest/Words)
side_note(Hội LLP.) — (Hội LLP.)
· · ·
Tặng các bạn NTLC cũ
8-8-1999 · Yosemite · TP
Một năm, có 1 mùa xuân
A year, has 1 spring
Một đời, tốt lắm, vài lần gặp nhau
A lifetime, at best, meets a few times
Chúc cho an lạc sang giàu
Wish for peace, joy, wealth
Cầu tình bằng hữu, trước sau một lòng
Pray for friendship, before and after of one heart
Tưởng thân, tưởng ái, ước mong
Think of kin, think of love, wishing
Nhắc cho con cháu, trong vòng lễ nghi
Remind children and grandchildren, within the bounds of propriety
"Hạt Nhân" sức, mạnh, ai bì
"Nucleus" strength, mighty, who can compare
Bản thân, gia quyến, thực thi, giúp nhà
Oneself, family, carry out, help the household
Giúp nhà, giúp chị em ta
Help the household, help our siblings
Sao cho thịnh đạt, ắt là làm công
So as to prosper, surely by labor
Một năm, có 1 mùa xuân
Một đời, tốt lắm, vài lần gặp nhau
Chúc cho an lạc sang giàu
Cầu tình bằng hữu, trước sau một lòng
Tưởng thân, tưởng ái, ước mong
Nhắc cho con cháu, trong vòng lễ nghi
"Hạt Nhân" sức, mạnh, ai bì
Bản thân, gia quyến, thực thi, giúp nhà
Giúp nhà, giúp chị em ta
Sao cho thịnh đạt, ắt là làm công
← swipe to switch language →
uncertain readings
NTLC
· · ·
Tặng Tế
Đem chuông, đi đấm nước người
Bring the bell, to strike in another's land
Chuông kêu, tiếng lớn, mười mươi ấm lòng
The bell rings, loud sound, surely warms the heart
Bây giờ, thi cử, đã xong
Now, examinations, are done
Công thành danh toại, trong lòng thấy yên
Success achieved and fame won, at heart feeling peace
Ở ăn cần phải thật hiền
Living must be truly gentle
Được người tín cẩn, là tiên ở đời
Being trusted by others, is a fairy in life
Gia-đình bạn hữu mọi nơi
Family and friends everywhere
Để tâm cùng giúp thì thời sướng vui
Put heart into helping together, then times are happy
Đem chuông, đi đấm nước người
Chuông kêu, tiếng lớn, mười mươi ấm lòng
Bây giờ, thi cử, đã xong
Công thành danh toại, trong lòng thấy yên
Ở ăn cần phải thật hiền
Được người tín cẩn, là tiên ở đời
Gia-đình bạn hữu mọi nơi
Để tâm cùng giúp thì thời sướng vui
← swipe to switch language →
footnotes
Đem chuông đi đấm nước người — A Vietnamese idiom meaning to showcase one's talent in foreign/other lands.
· · ·
Tặng Minh 2
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Con là áp út trong nhà
You are the next-to-youngest in the house
Có duyên, con được giúp cha tháng ngày
Having the fate, you get to help father through the months
Cha mà sống đến ngày nay
That father lives to this day
Là công con đó, việc này chẳng quên
Is your merit, this matter won't be forgotten
Mong rằng Trời Phật, sẽ đền
Hoping Heaven and Buddha, will reward
Đến người hiếu thảo, dưới trên thuận hòa
To the filial person, below and above in harmony
Tâm con, như một đóa hoa
Your heart, like a flower
Đã thơm lại đẹp, thật là đáng khen
Both fragrant and beautiful, truly praiseworthy
Con là áp út trong nhà
Có duyên, con được giúp cha tháng ngày
Cha mà sống đến ngày nay
Là công con đó, việc này chẳng quên
Mong rằng Trời Phật, sẽ đền
Đến người hiếu thảo, dưới trên thuận hòa
Tâm con, như một đóa hoa
Đã thơm lại đẹp, thật là đáng khen
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Chắt
tháng 7-2006 · Mukilteo · TP
Sinh, ra quê quặt, đã đau lòng
Born, into a difficult land, already heartbreaking
Muốn thác ngay đi, đâu đã xong
Wanting to die at once, hardly done yet
Còn phải sống thêm, để chịu tội
Still must live longer, to bear the sin
Bao giờ hết tội, mới thong dong
When the sin is gone, only then at ease
Cá chim, loài vật, còn di chuyển
Fish, birds, animals, still move about
Ngựa chó, trâu bò, phải phục tòng
Horses, dogs, buffalo, oxen, must obey
Được chuyện nơi này, hay chỗ khác
Whether matters here, or elsewhere
Sống đây, sống khổ, hết chờ mong
Living here, living in suffering, no more hoping
Sinh, ra quê quặt, đã đau lòng
Muốn thác ngay đi, đâu đã xong
Còn phải sống thêm, để chịu tội
Bao giờ hết tội, mới thong dong
Cá chim, loài vật, còn di chuyển
Ngựa chó, trâu bò, phải phục tòng
Được chuyện nơi này, hay chỗ khác
Sống đây, sống khổ, hết chờ mong
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđâu đã xong — [correction of the word 'đã']
· · ·
Tặng Thủy
15-10-1999
Thủy phong, phong thủy, hữu tình
Thủy phong, feng shui, romantic
Đó là gia đình, cả mẹ sinh, tình cờ
That is the family, all mother's birthing, by chance
Năm con, vẫn thấy bơ vơ
Five children, still feeling lost
Bốn trai, một gái, ở họ, mai sao?
Four boys, one girl, in the clan, what future?
Hiu hiu, gió mát, đầu nào
Gently, cool breeze, from where
Phong ba thì lắm, nao nao tấc lòng
Storms are many, stirring the heart
Thủy chiều, lên xuống đã xong
Water tides, rising and falling done
Mong sao thanh thủy, chút lòng khỏa khuây
Hoping for clear water, a bit of heart consoled
Thủy phong, phong thủy, hữu tình
Đó là gia đình, cả mẹ sinh, tình cờ
Năm con, vẫn thấy bơ vơ
Bốn trai, một gái, ở họ, mai sao?
Hiu hiu, gió mát, đầu nào
Phong ba thì lắm, nao nao tấc lòng
Thủy chiều, lên xuống đã xong
Mong sao thanh thủy, chút lòng khỏa khuây
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughgia đình
strikethroughcả
· · ·
Tặng Toàn/An + Thuận + Minh + Hòa
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Tuần qua, ba lại thấy đau
Last week, father again felt pain
Nhức tim, buốt óc, tưởng chầu Diêm Vương
Heart aching, head throbbing, thought to face the King of the Underworld
Được tin, Thuận đã lên đường
Got the news, Thuận already set out
Lái xe, về giúp, gió sương, chẳng nề
Driving, coming to help, wind and dew, without hesitation
Trăm đường, hướng tới bên Mẹ
A hundred ways, heading toward Mother's side
Nên Hòa, san sát, kề kề, ở bên
So Hòa, right nearby, close by, stays beside
Minh, thì trả hiếu, ơn đền
Minh, then repays filial duty, requites the debt
Ngày đêm săn sóc, dưới trên, được nhớ
Day and night caring, below and above, remembered
Toàn/An, thì ở quá xa
Toàn/An, live too far away
Để tâm, cầu Chúa, Chúa là đỗ cho
Put heart into, praying to God, God grants
Bây giờ, vũng lại xuôi đò
Now, calmer again, smooth sailing
Đò đi tới bến, hết lo, hết phiền
The boat reaches the shore, no more worry, no more trouble
Tuần qua, ba lại thấy đau
Nhức tim, buốt óc, tưởng chầu Diêm Vương
Được tin, Thuận đã lên đường
Lái xe, về giúp, gió sương, chẳng nề
Trăm đường, hướng tới bên Mẹ
Nên Hòa, san sát, kề kề, ở bên
Minh, thì trả hiếu, ơn đền
Ngày đêm săn sóc, dưới trên, được nhớ
Toàn/An, thì ở quá xa
Để tâm, cầu Chúa, Chúa là đỗ cho
Bây giờ, vũng lại xuôi đò
Đò đi tới bến, hết lo, hết phiền
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Sơn
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Công con, kín tiếng, giúp ai
Your merit, discreet, helping whoever
Của con, cung hiến, là tài đức ghi
What you offer, is talent and virtue recorded
Không ghen, không tị, không bì
No jealousy, no envy, no comparison
Giúp ai, giúp được, chẳng chi ngại ngùng
Help whoever, help as able, nothing hesitant
Từ bi, bác ái, khoan dung
Compassion, charity, tolerance
Khen cho hai chữ, "anh hùng", mấy ai
Praise for the two words, "hero", how few
Chẳng cần, xây đúc, tượng đài
No need, to build, a monument
Công ơn, đức ấy, một mai hả lòng
That merit, that virtue, one day fulfills the heart
Công con, kín tiếng, giúp ai
Của con, cung hiến, là tài đức ghi
Không ghen, không tị, không bì
Giúp ai, giúp được, chẳng chi ngại ngùng
Từ bi, bác ái, khoan dung
Khen cho hai chữ, "anh hùng", mấy ai
Chẳng cần, xây đúc, tượng đài
Công ơn, đức ấy, một mai hả lòng
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng mẹ 83 tuổi
12-5-2000 · TP
Mừng mẹ sang tuổi 83
Celebrate mother entering age 83
Chúc mẹ khỏe mạnh, đời là thảm tươi
Wish mother health, life a fresh carpet
Mong rằng mẹ cứ vui cười
Hoping mother keeps smiling
Không lo, không nghĩ, mười mươi chẳng già
No worry, no thought, surely not aging
Cháu con, khắp nẻo, gần xa
Grandchildren, everywhere, near and far
Bình hoa tặng mẹ, giờ là nhớ ân
A vase of flowers for mother, now remembering the debt of gratitude
Chúng con, tấm trí ân cần
We children, with attentive hearts and minds
Chúc mẹ thêm thọ, người thân được nhờ
Wish mother more longevity, loved ones benefiting
Mừng mẹ sang tuổi 83
Chúc mẹ khỏe mạnh, đời là thảm tươi
Mong rằng mẹ cứ vui cười
Không lo, không nghĩ, mười mươi chẳng già
Cháu con, khắp nẻo, gần xa
Bình hoa tặng mẹ, giờ là nhớ ân
Chúng con, tấm trí ân cần
Chúc mẹ thêm thọ, người thân được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·
911 - 2001 - Attacks on America — Bài 1: Hỷ xả - và Diệt trừ
2001
Tha cho những kẻ ác tâm
Forgive those with evil hearts
Xá cho quân địch, dạ hàm bỏ thầy
Pardon the enemy, [?] abandon the teacher
Những ai, tự đắc, bậc thầy
Those who, are arrogant, masters
Còn xây oan trái, còn gây hận thù
Still building injustice, still causing hatred
Thì ta, tìm cách, diệt, chừ
Then we, find a way, to eliminate, now
Thì ta, có bắt, bỏ tù, mới thôi
Then we, capture, imprison, only then stop
Dù cho lắm tuổi, ăn đời
Even if many years, living out life
Rồi đây hổ mặt, hổ mói, chuyện thường
Then here shameful, shameful, a common matter
Tha cho những kẻ ác tâm
Xá cho quân địch, dạ hàm bỏ thầy
Những ai, tự đắc, bậc thầy
Còn xây oan trái, còn gây hận thù
Thì ta, tìm cách, diệt, chừ
Thì ta, có bắt, bỏ tù, mới thôi
Dù cho lắm tuổi, ăn đời
Rồi đây hổ mặt, hổ mói, chuyện thường
← swipe to switch language →
footnotes
911 - 2001 - Attacks on America — Refers to the September 11, 2001 terrorist attacks on the United States.
uncertain readings
dạ hàm
hổ mói
· · ·
Bài 2: Tránh xa
2001
Tránh xa, những kẻ gian manh
Stay away, from cunning wicked people
Đừng gần, những kẻ không lành, xấu chơi
Don't get close, to those not good, playing dirty
Sống lâu, mới rõ, chuyện đời
Living long, only then clear, the ways of life
Gian nan, cơ cực, biết nơi, thật tình
Hardship, misery, knowing where, truly
Tính lành, do bởi trời sinh
Good nature, comes from heaven's birth
Tính gian, tính ác, tự mình, tạo ra
Cunning nature, evil nature, by oneself, created
Trăm năm, thế giới, ta bà
A hundred years, the world, the saha realm
Có tâm, ở thiện, tâm ta, sướng rồi
Having heart, dwelling in goodness, our heart, happy already
Tránh xa, những kẻ gian manh
Đừng gần, những kẻ không lành, xấu chơi
Sống lâu, mới rõ, chuyện đời
Gian nan, cơ cực, biết nơi, thật tình
Tính lành, do bởi trời sinh
Tính gian, tính ác, tự mình, tạo ra
Trăm năm, thế giới, ta bà
Có tâm, ở thiện, tâm ta, sướng rồi
← swipe to switch language →
footnotes
ta bà — 'Ta bà' (saha) is the Buddhist term for this world of suffering and endurance.
· · ·
Bài 3: Anh hùng
2001
Biết rằng, không tặc, nguy cơ
Knowing that, hijackers, are a danger
Nếu mà, đối phó, tức giờ, mạng toi
If, confronted, right now, life lost
Nếu không can thiệp, hẹp hòi
If not intervening, narrow-minded
Thì thầy cũng chết, cùng tôi mang mã
Then the teacher also dies, together with me bearing [?]
Thế nên, điện thoại, mở ra
So, the telephone, opened up
Báo cho vợ biết, cảnh ta khó khăn
Tell the wife, our situation is difficult
Nuôi con, chịu đựng, nhọc nhằn
Raise the children, endure, toil
Vợ chồng, duyên nợ, hết căn, số rồi
Husband and wife, fated bond, ended, fate now
Xông lên, đánh khủng, tay đôi
Charge forward, fight the terrorists, one on one
Những thân, lẻ bóng, nên rồi, thiệt thân
Those alone, single shadows, so then, lost their lives
Thân ông, ông nghĩ, chẳng cần
His own body, he thinks, doesn't matter
Nghĩ cho người khác, tấm chân, sáng ngời
Thinking of others, a true heart, shining bright
Tên ông, sống mãi, nơi nơi
His name, lives forever, everywhere
Dù ông có chết, người đời tạc ghi
Even if he dies, the world engraves his memory
Biết rằng, không tặc, nguy cơ
Nếu mà, đối phó, tức giờ, mạng toi
Nếu không can thiệp, hẹp hòi
Thì thầy cũng chết, cùng tôi mang mã
Thế nên, điện thoại, mở ra
Báo cho vợ biết, cảnh ta khó khăn
Nuôi con, chịu đựng, nhọc nhằn
Vợ chồng, duyên nợ, hết căn, số rồi
Xông lên, đánh khủng, tay đôi
Những thân, lẻ bóng, nên rồi, thiệt thân
Thân ông, ông nghĩ, chẳng cần
Nghĩ cho người khác, tấm chân, sáng ngời
Tên ông, sống mãi, nơi nơi
Dù ông có chết, người đời tạc ghi
← swipe to switch language →
footnotes
Xông lên, đánh khủng — Likely references the passengers of United Flight 93 who fought the hijackers on 9/11.
uncertain readings
mang mã
· · ·
Tặng các cháu
10-5-2000 · Oak Ridge · TP
Mừng bà sinh nhật tám ba
Celebrating grandmother's eighty-third birthday
Bình hoa, cháu tặng, thật là, quý thay
A vase of flowers, the grandchildren give, truly precious
Tuy xa, bà vẫn đêm ngày
Though far, grandmother still, night and day
Mong cho cháu chắt, ngày nay, thịnh cường
Wishes her grandchildren and great-grandchildren today prosper
Ở xa, càng nhớ, càng thương
Far away, the more I miss, the more I love
Cầu cho hiếu để, dựng đường để theo
Pray for filial piety, building a path to follow
Dù cho tôi suối qua đèo
Even if I must cross streams and passes
Quyết tâm đoàn kết, là, reo phúc rồi
Determined to unite, that already sows blessing
Cầu trời cháu, chắt của tôi
Pray to heaven my grandchildren, great-grandchildren
Quanh năm dư ăn, dư nồi cháo cơm.
All year have enough to eat, enough rice porridge.
Oak Ridge, 10-5-2000 TP.
Oak Ridge, 10-5-2000 TP.
Mừng bà sinh nhật tám ba
Bình hoa, cháu tặng, thật là, quý thay
Tuy xa, bà vẫn đêm ngày
Mong cho cháu chắt, ngày nay, thịnh cường
Ở xa, càng nhớ, càng thương
Cầu cho hiếu để, dựng đường để theo
Dù cho tôi suối qua đèo
Quyết tâm đoàn kết, là, reo phúc rồi
Cầu trời cháu, chắt của tôi
Quanh năm dư ăn, dư nồi cháo cơm.
Oak Ridge, 10-5-2000 TP.
← swipe to switch language →
marginalia
other249 — page number 249
· · ·
1 Tặng chị Phương
Thơm người, thơm nết, thơm na
Fragrant in person, in character, in charm
thơm như hoa cúc, mới là thật thơm
fragrant like a chrysanthemum, that is truly fragrant
An vui, mộc mạc, như bôm
Peaceful, simple, like an apple
Ăn no, mặc ấm, thương cơm, áo may
Eating full, dressing warm, caring for food, clothes made
Tấm lòng, niệm Phật, ăn chay
A heart, chanting Buddha, eating vegetarian
Từ tâm, bác ái, đêm ngày, thực thi
Compassionate, charitable, night and day, practiced
Việt Nam, khó có, ai bì
In Vietnam, hard to find, anyone to compare
Đẹp người, đẹp nết, đáng ghi, để đời.
Beautiful person, beautiful character, worth recording, for life.
Thơm người, thơm nết, thơm na
thơm như hoa cúc, mới là thật thơm
An vui, mộc mạc, như bôm
Ăn no, mặc ấm, thương cơm, áo may
Tấm lòng, niệm Phật, ăn chay
Từ tâm, bác ái, đêm ngày, thực thi
Việt Nam, khó có, ai bì
Đẹp người, đẹp nết, đáng ghi, để đời.
← swipe to switch language →
· · ·
2 Tặng chị Phương
tháng 5, 2000 · Oak Ridge · T.P.
Ai đem hoa cúc, tặng tôi
Who brings chrysanthemums, to give me
Ai đem, cháo thịt, những hôi Thành đau
Who brings, meat porridge, when Thành was ill
Tấm lòng quá tốt, muôn màu
A heart too kind, in myriad colors
Ra vào thăm hỏi, trước sau, mặn mà
Coming and going to visit, before and after, warmly
Con tôi thì ở, quá xa
My children are, too far away
Chị gần, năng tới, thật là quá thân
She is near, comes often, truly so close
Cảm ơn tôi chúc ăn cần
Thank you, I wish diligence
Cảm ơn quà cáp, nhớ ăn suốt đời.
Thank you for the gifts, remembered all my life.
Oak Ridge, tháng 5, 2000
Oak Ridge, May, 2000
T.P.
T.P.
Ai đem hoa cúc, tặng tôi
Ai đem, cháo thịt, những hôi Thành đau
Tấm lòng quá tốt, muôn màu
Ra vào thăm hỏi, trước sau, mặn mà
Con tôi thì ở, quá xa
Chị gần, năng tới, thật là quá thân
Cảm ơn tôi chúc ăn cần
Cảm ơn quà cáp, nhớ ăn suốt đời.
Oak Ridge, tháng 5, 2000
T.P.
← swipe to switch language →
· · ·
Anh Quý, chị Phương
5-3-2000 · Oak Ridge · TP
Hôm nay, có việc chi đây?
Today, what is the occasion here?
Có bạn tươm tất, đã đầy, lại sang
Guests neatly dressed, plentiful, and elegant
Bà con, tối xóm, họ hàng
Relatives, neighbors, kin
Vừa yêu, vừa quý, nể nang, tới nhà
Both loved, both esteemed, respected, come to the house
Bây giờ, mục đích, nói ra
Now, the purpose, spoken out
Để khách, hê hả, tà tà, hưởng vui
So guests, content, at ease, enjoy joy
Thức ăn, hâu hưởng, hương mùi
The food, savored, fragrant scent
Tình thâm, nhớ mãi, phút vui, tình đời.
Deep affection, remembered forever, joyful moments, life's love.
Oak Ridge, 5-3-2000 TP.
Oak Ridge, 5-3-2000 TP.
Hôm nay, có việc chi đây?
Có bạn tươm tất, đã đầy, lại sang
Bà con, tối xóm, họ hàng
Vừa yêu, vừa quý, nể nang, tới nhà
Bây giờ, mục đích, nói ra
Để khách, hê hả, tà tà, hưởng vui
Thức ăn, hâu hưởng, hương mùi
Tình thâm, nhớ mãi, phút vui, tình đời.
Oak Ridge, 5-3-2000 TP.
← swipe to switch language →
marginalia
other250 — page number 250
· · ·
Thơ và đời
TP
Đời là, cát, bụi đắng cay
Life is, sand, bitter dust
Thơ là phấn sáp, kẻ mày tô mi
Poetry is powder and rouge, drawing brows, coloring lashes
Đời là mòn, nợ gang chì
Life is worn, debts of iron and lead
Thơ là gió thoảng, nói chi mặc lòng
Poetry is a passing breeze, say what one pleases
Đời là nói thẳng, nói cong
Life is speaking straight, speaking crooked
Lúc thì ngậm miệng, lúc hong huyên thuyên
Sometimes silent, sometimes chattering on
Tiền tài, danh sắc, hão huyền
Money, fame, beauty, illusory
Chết đi, vẫn oán, về duyên số, mình
Dying, still resentful, about one's own fate
Thơ ca cái đẹp, cái sinh
Poetry sings of beauty, of life
Ca luôn cái dở, để mình khoả khuây TP
Sings too of the flaws, to console oneself TP
Đời là, cát, bụi đắng cay
Thơ là phấn sáp, kẻ mày tô mi
Đời là mòn, nợ gang chì
Thơ là gió thoảng, nói chi mặc lòng
Đời là nói thẳng, nói cong
Lúc thì ngậm miệng, lúc hong huyên thuyên
Tiền tài, danh sắc, hão huyền
Chết đi, vẫn oán, về duyên số, mình
Thơ ca cái đẹp, cái sinh
Ca luôn cái dở, để mình khoả khuây TP
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng ông bà Anh
Hôm nay gió lặng đẹp trời
Today the wind is calm, the sky beautiful
Ông bà quá cỡ, đến chơi thật mừng
Grandpa and grandma over the age, come to visit, so glad
Đầy đủ điểm tốt, thịnh hưng
Full of good points, prosperous
Cầu chi được đó, như trúng đôi mong
Whatever prayed is granted, as if wishes met
Quý ông, quý ở tấm lòng
Esteem the gentleman, esteemed for his heart
Quý bà, quý ở nết trong, nết ngoài
Esteem the lady, esteemed for inner and outer virtue
Chúc ông, mãi mãi, một mai
Wish the gentleman, forever, someday
Cùng bà thêm thọ, sống ngoài 100 năm.
Together with the lady add longevity, live beyond 100 years.
Hôm nay gió lặng đẹp trời
Ông bà quá cỡ, đến chơi thật mừng
Đầy đủ điểm tốt, thịnh hưng
Cầu chi được đó, như trúng đôi mong
Quý ông, quý ở tấm lòng
Quý bà, quý ở nết trong, nết ngoài
Chúc ông, mãi mãi, một mai
Cùng bà thêm thọ, sống ngoài 100 năm.
← swipe to switch language →
· · ·
Tại sao?
11-9-2001 · Oak Ridge · T.P.
Bài 4:
Poem 4:
Tại sao, mi đánh, nước ta?
Why, do you attack, our country?
Đánh không tuyên chiến, ắt là tiểu nhân
Attacking without declaring war, surely a base villain
Dù cho cao ốc, đổ dần
Even if the skyscrapers, collapse gradually
Dù cho người chết, quấn dân, thiệt thòi
Even if people die, tangle the populace, suffer loss
Bảo rằng "xác thối, hết mùi"
They say "the corpses rot, lose their smell"
Bảo rằng "gạch vụn, bụi, tồi đổ đầu"
They say "rubble, dust, wretchedness heaped on"
Tưởng rằng đánh rắn nắp đầu
They think striking the snake caps the head
Thế là chết hết, chi đâu còn gì
So all die, nothing left
Hoa Kỳ, vẫn vững, nguyên y
America, still stands firm, intact
Đổ đầu, chửa đủ, ắt thu, dẹp thêm
Heaped on, not enough, surely will gather, clear more
An ninh, kiến thiết, êm đềm
Security, reconstruction, tranquil
Rồi đây, thịnh đạt, lại thêm, phú cường
From here, prosperous, and more, wealthy and strong
Sống chung, phải có hiến chương
Living together, must have a charter
Lừa nhau, đánh trộm, là phường gian giảo
Deceiving each other, sneak attacks, are the crooked gang
Oak Ridge, 11-9-2001 T.P.
Oak Ridge, 11-9-2001 T.P.
Bài 4:
Tại sao, mi đánh, nước ta?
Đánh không tuyên chiến, ắt là tiểu nhân
Dù cho cao ốc, đổ dần
Dù cho người chết, quấn dân, thiệt thòi
Bảo rằng "xác thối, hết mùi"
Bảo rằng "gạch vụn, bụi, tồi đổ đầu"
Tưởng rằng đánh rắn nắp đầu
Thế là chết hết, chi đâu còn gì
Hoa Kỳ, vẫn vững, nguyên y
Đổ đầu, chửa đủ, ắt thu, dẹp thêm
An ninh, kiến thiết, êm đềm
Rồi đây, thịnh đạt, lại thêm, phú cường
Sống chung, phải có hiến chương
Lừa nhau, đánh trộm, là phường gian giảo
Oak Ridge, 11-9-2001 T.P.
← swipe to switch language →
footnotes
11-9-2001 — Written on September 11, 2001, referring to the terrorist attacks in the United States.
marginalia
other248 — page number 248
insertionBài 4: — Poem 4:
uncertain readings
nắp đầu
· · ·
Anh Bình
12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Tiếc rằng, anh chẳng ở lâu
Regret that, you did not stay long
Để thăm nội ngoại, một màu nhớ nhung
To visit both sides of family, one hue of longing
Bà con, tuy ở khác vùng
Relatives, though living in different regions
Lê Phụng hay Đỗ, vẫn chung một nhà
Whether Lê Phụng or Đỗ, still of one house
Nay anh trở, lại quê cha
Now you return, to the fatherland
Chúc anh may mắn, cùng là thành thời
Wish you good fortune, and to succeed
Nhớ anh, nhắn hộ đôi lời
Remembering you, relay a few words
Hỏi thăm tất cả, nơi, nơi, họ nhé
Send regards to all, place by place, to them
Mong cho gia quyến, họ ta
Wish for the families, our kin
An vui, khoẻ mạnh, để mà dựng xây
Peaceful, healthy, to build up
Ơn cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
The father's grace, mother's debt, teacher's grace
Khéo chăn, khéo bón, thì cây vững vàng
Well tended, well nourished, the tree stands firm
Rồi đây, nước để giàu sang
From here, the country to be wealthy
Rồi đây hậu vận, nước càng thịnh hơn
From here the future fortune, the country prospers more
Oak Ridge, 12-9-1999
Oak Ridge, 12-9-1999
T.P.
T.P.
Tiếc rằng, anh chẳng ở lâu
Để thăm nội ngoại, một màu nhớ nhung
Bà con, tuy ở khác vùng
Lê Phụng hay Đỗ, vẫn chung một nhà
Nay anh trở, lại quê cha
Chúc anh may mắn, cùng là thành thời
Nhớ anh, nhắn hộ đôi lời
Hỏi thăm tất cả, nơi, nơi, họ nhé
Mong cho gia quyến, họ ta
An vui, khoẻ mạnh, để mà dựng xây
Ơn cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Khéo chăn, khéo bón, thì cây vững vàng
Rồi đây, nước để giàu sang
Rồi đây hậu vận, nước càng thịnh hơn
Oak Ridge, 12-9-1999
T.P.
← swipe to switch language →
· · ·
Các cháu tặng Bà
2000 · Oak Ridge · T.P.
Tám ba, thiên hạ đã già
Eighty-three, others are already old
Tám ba, bà vẫn nước da hồng hào
Eighty-three, grandmother still has rosy skin
Mong bà, mắt sáng như sao
Wish grandmother, eyes bright as stars
Tai nghe vẫn rõ, việc nào vẫn thông
Ears still hear clearly, everything still understood
Tiền đây xin tặng bình hồng
Here is money to give a rose vase
Chúc bà khoẻ mạnh, con trông, cháu chờ
Wish grandmother health, children watch, grandchildren await
Cầu bà toại nguyện ước mơ
Pray grandmother fulfills her dreams
Thức khang, lộc, thọ, ngày giờ Phật cho
Health, blessing, longevity, in the hours Buddha grants
Oak Ridge, 2000 T.P.
Oak Ridge, 2000 T.P.
Tám ba, thiên hạ đã già
Tám ba, bà vẫn nước da hồng hào
Mong bà, mắt sáng như sao
Tai nghe vẫn rõ, việc nào vẫn thông
Tiền đây xin tặng bình hồng
Chúc bà khoẻ mạnh, con trông, cháu chờ
Cầu bà toại nguyện ước mơ
Thức khang, lộc, thọ, ngày giờ Phật cho
Oak Ridge, 2000 T.P.
← swipe to switch language →
marginalia
other246 — page number 246
· · ·
Các con gửi Mẹ
9-5-2000 · Oak Ridge · TP
Nhớ người sinh đẻ ra con
Remember the one who gave birth to me
Nhớ người nuôi dưỡng vuông tròn, làm công
Remember the one who raised whole, made effort
Hôm nay xin tặng bông hồng
Today may I give a rose
Vinh danh mẫu nhật, ngày trọng, tôi cho
Honoring mother's day, an important day, I give
Mong người toại nguyện ước mơ
Wish the one fulfills her dreams
Cháu con tiến triển, mức có tiến lên
Grandchildren and children progress, levels advance
Rồi đây nghĩa trả ơn đền
From here debts repaid, grace requited
Chữ trung chữ hiếu, để bên đa nay
The words loyalty and filial piety, kept beside today
Oak Ridge, 9-5-2000 TP.
Oak Ridge, 9-5-2000 TP.
Nhớ người sinh đẻ ra con
Nhớ người nuôi dưỡng vuông tròn, làm công
Hôm nay xin tặng bông hồng
Vinh danh mẫu nhật, ngày trọng, tôi cho
Mong người toại nguyện ước mơ
Cháu con tiến triển, mức có tiến lên
Rồi đây nghĩa trả ơn đền
Chữ trung chữ hiếu, để bên đa nay
Oak Ridge, 9-5-2000 TP.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughsinh — crossed-out word 'sinh'
uncertain readings
đa nay
· · ·
Mẹ tặng các con
9-5-2000 · Oak Ridge · Mẹ của các con / TP
Bình hoa, con tặng hôm nay
A vase of flowers, the children give today
Mừng mẹ thêm tuổi, ngay nay
Celebrating mother's added years, right now
Tuổi thì, kể thế là già
As for age, counting that is old
Tóc đen chưa trắng, nước da chưa mồi
Hair black not yet white, skin not yet mottled
Nhìn hoa, thương sót, con tôi
Looking at flowers, pity my children
Ngày đêm bận bịu, đâu ngồi rỗi không
Day and night busy, no idle time
Tấm con, thơm ngát như hồng
The children's heart, fragrant as roses
Nâng hoa, tranh nhớ, kẻ trồng người cho
Lifting flowers, vying to remember, the grower, the giver
Mẹ đây, chỉ ước cùng mơ
Mother here, only wishes and dreams
Các con đoàn kết, dừng lo bỏ nhau
The children unite, stop worrying about abandoning each other
Mẹ của các con
Mother of the children
Oak Ridge, 9-5-2000 TP
Oak Ridge, 9-5-2000 TP
Bình hoa, con tặng hôm nay
Mừng mẹ thêm tuổi, ngay nay
Tuổi thì, kể thế là già
Tóc đen chưa trắng, nước da chưa mồi
Nhìn hoa, thương sót, con tôi
Ngày đêm bận bịu, đâu ngồi rỗi không
Tấm con, thơm ngát như hồng
Nâng hoa, tranh nhớ, kẻ trồng người cho
Mẹ đây, chỉ ước cùng mơ
Các con đoàn kết, dừng lo bỏ nhau
Mẹ của các con
Oak Ridge, 9-5-2000 TP
← swipe to switch language →
marginalia
other83 — number 83 (possibly age)
· · ·
Tặng An/Toàn
Đường xa, dặm thắm, về thăm
Long road, deep miles, come to visit
Nhớ cha, nhớ mẹ, nhớ tấm nhả to
Miss father, miss mother, miss the great heart
Tỏ lòng hiếu thảo, phụng thờ
Show filial devotion, worship
Miếng ăn, miếng uống, thờ ơ, chẳng đành
Food, drink, indifference, cannot bear
Đêm nằm, thức giác năm canh
Lying at night, awake through the five watches
Để xem cha mẹ, có nằm ngủ yên
To see if parents, lie sleeping soundly
Gia đình, xưa vẫn ở hiền
The family, always lived kindly
Mong trời tế độ triền miên phúc lành
Wish heaven to save continuously with blessing
(Kỷ niệm An/Toàn đến thăm ba má ở OakRidge
(Commemorating An/Toàn coming to visit dad and mom at Oak Ridge
rồi đi Centreville thăm gia đình Dung / Châu)
then going to Centreville to visit the family of Dung / Châu)
Đường xa, dặm thắm, về thăm
Nhớ cha, nhớ mẹ, nhớ tấm nhả to
Tỏ lòng hiếu thảo, phụng thờ
Miếng ăn, miếng uống, thờ ơ, chẳng đành
Đêm nằm, thức giác năm canh
Để xem cha mẹ, có nằm ngủ yên
Gia đình, xưa vẫn ở hiền
Mong trời tế độ triền miên phúc lành
(Kỷ niệm An/Toàn đến thăm ba má ở OakRidge
rồi đi Centreville thăm gia đình Dung / Châu)
← swipe to switch language →
marginalia
other244 — page number 244
uncertain readings
nhả to
· · ·
Mừng Hoàng/Minh và Thái/Lan
July 2001 · Federal Ways · T.P.
Thành hôn, kỷ niệm, bữa nay
Wedding, anniversary, today
Gia-đình, tụ họp, ngày nay, thật đông
The family, gathers, today, truly crowded
Chúc cho toàn phường thêm nồng
Wish the whole group grows warmer
Chồng tung, vợ hứng, bỏ trong, bỏ cho
Husband tosses, wife catches, put in, give
Tương lai, thực hiện, giấc mơ
The future, realize, the dream
Đò đi đến bến, đến bờ, thành công
The boat goes to the dock, to the shore, success
Cầu cho, cả vợ, cả chồng
Pray for, both wife, both husband
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
Sow the cause, meet blessing, is the merit of the person
Federal Ways, July 2001. T.P.
Federal Ways, July 2001. T.P.
Thành hôn, kỷ niệm, bữa nay
Gia-đình, tụ họp, ngày nay, thật đông
Chúc cho toàn phường thêm nồng
Chồng tung, vợ hứng, bỏ trong, bỏ cho
Tương lai, thực hiện, giấc mơ
Đò đi đến bến, đến bờ, thành công
Cầu cho, cả vợ, cả chồng
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
Federal Ways, July 2001. T.P.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughThành hôn — crossed-out 'wedding'
· · ·
Ước mong
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Lịch ngày, nhè nhẹ, dần dần
The calendar days, gently, gradually
Tuổi đời, nặng nặng, vào thân, mỗi giờ
Life's age, heavier and heavier, into the body, each hour
Bây giờ, chỉ ước, cùng mơ
Now, only wish, and dream
Cho thân khoẻ mạnh, vững bờ, nước trôi
For the body to be healthy, firm shore, water flows
Cháu con, sương suối, lên đồi
Grandchildren, dew of streams, climb the hill
Vững tâm, bền trí, là tôi hả lòng
Steadfast heart, firm mind, then I am content
Hàng ngày, nhiệm vụ, làm xong
Every day, duties, done
Tu thân, tích đức, thì lòng thấy vui
Self-cultivation, accumulate virtue, then the heart feels joy
Federal Ways, 29-6-2001
Federal Ways, 29-6-2001
T.P.
T.P.
Lịch ngày, nhè nhẹ, dần dần
Tuổi đời, nặng nặng, vào thân, mỗi giờ
Bây giờ, chỉ ước, cùng mơ
Cho thân khoẻ mạnh, vững bờ, nước trôi
Cháu con, sương suối, lên đồi
Vững tâm, bền trí, là tôi hả lòng
Hàng ngày, nhiệm vụ, làm xong
Tu thân, tích đức, thì lòng thấy vui
Federal Ways, 29-6-2001
T.P.
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Minh 1
4-8-1999 · Oak Ridge · TP
Cảm ơn con giúp mẹ cha,
Thank you child for helping mother and father,
Cửa nhà tươm tất, thật là tấm công
The household tidy, truly a good deed
Tấm con vì tỉa bông hồng
The child's heart for trimming roses
Hồng thơm, hồng đẹp, non sông nhớ hoài
Fragrant rose, beautiful rose, the homeland remembers ever
Nữ nhi, hơn cả tai trai
A daughter, greater than a son
Chúc con, 2 chữ "Hạnh, tài" kiến quang
Wish you, the two words "Virtue, talent" bright
Hiếu trung vang tới họ hàng
Filial loyalty echoes to the kin
Gia-đình, bạn hữu, lân bang được nhờ
Family, friends, neighbors benefit
Oak Ridge 4-8-1999 TP.
Oak Ridge 4-8-1999 TP.
Cảm ơn con giúp mẹ cha,
Cửa nhà tươm tất, thật là tấm công
Tấm con vì tỉa bông hồng
Hồng thơm, hồng đẹp, non sông nhớ hoài
Nữ nhi, hơn cả tai trai
Chúc con, 2 chữ "Hạnh, tài" kiến quang
Hiếu trung vang tới họ hàng
Gia-đình, bạn hữu, lân bang được nhờ
Oak Ridge 4-8-1999 TP.
← swipe to switch language →
marginalia
other242 — page number 242
· · ·
Mừng Thái 40 tuổi (Bài 1)
TP
Tứ tuần, kỷ niệm bữa nay
Forty years, commemorated today
Lên non, xuống biển, tháng ngày đã qua
Up mountains, down seas, the days have passed
Mừng rằng, việc của, việc nhà
Glad that, one's work, household matters
Chu toàn nhiệm vụ, chuyện xa, chuyện gần
Complete the duties, far matters, near matters
Gia đình, bạn hữu, người thân
Family, friends, loved ones
Năng thăm, năng hỏi, bao lần chẳng quên
Often visit, often ask, many times not forgotten
Đó đây, nghĩa trả, ơn đền
Here and there, debts repaid, grace requited
Trời kia có mắt, phúc hơn làm người. TP
Heaven above has eyes, blessed more to be human. TP
Tứ tuần, kỷ niệm bữa nay
Lên non, xuống biển, tháng ngày đã qua
Mừng rằng, việc của, việc nhà
Chu toàn nhiệm vụ, chuyện xa, chuyện gần
Gia đình, bạn hữu, người thân
Năng thăm, năng hỏi, bao lần chẳng quên
Đó đây, nghĩa trả, ơn đền
Trời kia có mắt, phúc hơn làm người. TP
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng Thái 40 tuổi (Bài 2)
Hôm nay, con đúng tứ tuần
Today, you turn exactly forty
Bốn mươi năm nữa, bát tuần giống ba
Forty more years, eighty like dad
Mừng con thảo vát mặn mà
Glad you are diligent and warm
Mừng con thật bụng, nên cha tỏ bày
Glad you are sincere, so dad expresses
Chúc con thêm lộc từ đây
Wish you more blessing from here
Hưởng đầy hạnh phúc thêm đầy hảo tâm
Enjoy full happiness plus full good heart
Mùi thơm, thoang thoảng sen đàm
Fragrance, faintly of lotus
Kiên tâm, giữ mãi, vang âm tháng ngày
Steadfast heart, keep forever, echoing through the days
Hôm nay, con đúng tứ tuần
Bốn mươi năm nữa, bát tuần giống ba
Mừng con thảo vát mặn mà
Mừng con thật bụng, nên cha tỏ bày
Chúc con thêm lộc từ đây
Hưởng đầy hạnh phúc thêm đầy hảo tâm
Mùi thơm, thoang thoảng sen đàm
Kiên tâm, giữ mãi, vang âm tháng ngày
← swipe to switch language →
uncertain readings
sen đàm
· · ·
Đường đời
6-7-2001 · Seattle
Đường đời, dài lắm, cháu ơi
Life's road, is very long, dear child
Phải chăm mới khá, chớ bởi khổ ngay
Must be diligent to do well, don't be discouraged by hardship at once
Cá chim vất vả tối ngày
Fish and birds toil all day
Để dun dầu bo, hàng say kiếm mồi
[?] to search for food
Làm sao sống được cho trôi
How to live to get by
Đường đời đôi lồi, lõm lối, phẳng đâu
Life's road at times bumpy, sunken paths, hardly smooth
Bao nhiêu là chuyện rức đầu
So many headache-causing matters
Hố đầu, hỏng đó, biết đâu để lường
A pit here, a break there, who knows to measure
Mẹ cha đã tạo mẫu đường
Mother and father have made a model path
Thì ta, thấp thoáng là đường phải theo
Then we, glimpsing, is the path to follow
Seattle, 6-7-2001
Seattle, 6-7-2001
Đường đời, dài lắm, cháu ơi
Phải chăm mới khá, chớ bởi khổ ngay
Cá chim vất vả tối ngày
Để dun dầu bo, hàng say kiếm mồi
Làm sao sống được cho trôi
Đường đời đôi lồi, lõm lối, phẳng đâu
Bao nhiêu là chuyện rức đầu
Hố đầu, hỏng đó, biết đâu để lường
Mẹ cha đã tạo mẫu đường
Thì ta, thấp thoáng là đường phải theo
Seattle, 6-7-2001
← swipe to switch language →
marginalia
other240 — page number 240
uncertain readings
dun dầu bo
hàng say
· · ·
Thuỷ
7-7-2006 · Mukilteo · T.P.
Mừng thay, con nghĩ tới cha
How glad, you think of father
Lại thương hại mẹ, thật là quý thay
And pity mother, truly precious
Mong con nghỉ kỹ việc này
Wish you consider this carefully
Đừng vì nóng nỗi, trả vay, nhức đầu
Don't for impatience, repay and borrow, headache
Mừng nay có được dài lâu
Glad now to have lasting
Hay là chỉ được, hết đầu trống canh
Or is it only briefly, ending at the drum watch
Cầu cho mọi việc tốt lành
Pray for all things good
Tuổi già khoẻ mạnh, tuổi xanh tiến đều.
Old age healthy, youth advancing steadily.
Mukilteo, 7-7-2006 T.P.
Mukilteo, 7-7-2006 T.P.
Mừng thay, con nghĩ tới cha
Lại thương hại mẹ, thật là quý thay
Mong con nghỉ kỹ việc này
Đừng vì nóng nỗi, trả vay, nhức đầu
Mừng nay có được dài lâu
Hay là chỉ được, hết đầu trống canh
Cầu cho mọi việc tốt lành
Tuổi già khoẻ mạnh, tuổi xanh tiến đều.
Mukilteo, 7-7-2006 T.P.
← swipe to switch language →
· · ·
Phúc + Lộc + Thọ
TP
Phúc nhiều làm phúc mới hay
Much blessing, doing good is best
Lộc nhiều, chia lộc, mới dày lộc thêm
Much fortune, sharing fortune, then fortune grows
Thọ đầu, được sống êm đềm
Longevity here, to live peacefully
Nếu không giúp ích, dẫu êm của nhà
If it does not help, though peaceful for the house
Hữu tâm, dù có ở xa
With heart, even if far away
Còn hơn nhạt nhẽo, gần, nhà ích chi
Better than insipid, near, what use to the house
Mong rằng nhất chí, Hoa-Kỳ
Wish for one accord, America
Vững tâm cố gắng, cũng thì kết đoàn
Steadfast, striving, also to unite
Kết đoàn thì phải sẻ san
To unite one must share
Phúc lộc mới vững, cơ hàn biến tan. TP
Blessing and fortune then firm, poverty vanishes. TP
Phúc nhiều làm phúc mới hay
Lộc nhiều, chia lộc, mới dày lộc thêm
Thọ đầu, được sống êm đềm
Nếu không giúp ích, dẫu êm của nhà
Hữu tâm, dù có ở xa
Còn hơn nhạt nhẽo, gần, nhà ích chi
Mong rằng nhất chí, Hoa-Kỳ
Vững tâm cố gắng, cũng thì kết đoàn
Kết đoàn thì phải sẻ san
Phúc lộc mới vững, cơ hàn biến tan. TP
← swipe to switch language →
marginalia
otherillegible side scribble
· · ·
Bác khuyên Nhật bỏ rượu
Trước kia, bác hút như ai
Before, I smoked like anyone
Nhưng nay đã bỏ, hình hài khoẻ ra
But now have quit, the body grows healthier
Tưởng rằng uống rượu khoẻ mê
Thinking drinking wine makes strongly happy
Mỗi ngày một chút, thành ra nghiện liền
A little each day, becomes an addiction at once
Uống say dễ nói quàng xiên
Drunk, easy to talk nonsense
Tốt hơn là bỏ, bỏ nghiện rượu đi
Better to quit, quit the wine addiction
Ở đời tiếng bấc tiếng chì
In life there are harsh words
Ở sao cho đẹp, để thi với đời.
Live so as to be good, to compete with the world.
Trước kia, bác hút như ai
Nhưng nay đã bỏ, hình hài khoẻ ra
Tưởng rằng uống rượu khoẻ mê
Mỗi ngày một chút, thành ra nghiện liền
Uống say dễ nói quàng xiên
Tốt hơn là bỏ, bỏ nghiện rượu đi
Ở đời tiếng bấc tiếng chì
Ở sao cho đẹp, để thi với đời.
← swipe to switch language →
marginalia
other238 — page number 238
· · ·
Em khuyên anh bỏ rượu
Nhà ta 8 cột đẹp thay
Our house of 8 pillars, how beautiful
Một mã, một ruỗng, mái này sụp luôn
One rotted, one hollow, this roof collapses
Nói ra chỉ tổ thêm buồn
Speaking out only adds sorrow
Cầm mồm, vì tại, cái khuôn méo rồi
Hold the mouth, because, the mold is warped
Trưởng nam, nghĩ lại đi thôi
Eldest son, reconsider now
Đàn em chờ đợi, chờ hồi thịnh hưng
The younger siblings wait, wait for revival
Đầu tiên hỏi cái thì đúng
First to ask the matter, that is right
Đừng say sửa nữa, thịnh hưng mấy hồi
Don't be drunk anymore, prosperity soon
Nhà ta 8 cột đẹp thay
Một mã, một ruỗng, mái này sụp luôn
Nói ra chỉ tổ thêm buồn
Cầm mồm, vì tại, cái khuôn méo rồi
Trưởng nam, nghĩ lại đi thôi
Đàn em chờ đợi, chờ hồi thịnh hưng
Đầu tiên hỏi cái thì đúng
Đừng say sửa nữa, thịnh hưng mấy hồi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐàn em — crossed-out 'younger siblings'
uncertain readings
một mã
· · ·
Đầu cần (Tặng CTH Hạnh)
Họ Phụng đã đẻ ra tôi
The Phụng family bore me
Họ Phụng nuôi nấng tới hồi ấu thơ
The Phụng family raised me through childhood
Hồng Kong mà được tới bờ
Hong Kong that I reached the shore
Họ Phụng lo lót số sổ chục ngàn
The Phụng family arranged tens of thousands
Đời tôi may thoát gian nan
My life luckily escaped hardship
Họ Phụng bảo trợ, tình bạn từ lâu
The Phụng family sponsored, friendship of long
Hoa Kỳ, mới đến lúc đầu
America, just arrived at first
Chỗ ăn, chỗ ở, nhờ đâu có liền
Place to eat, place to stay, thanks to whom at once
Chọn trường, cùng việc ưu tiên
Choosing school, and priority work
Họ Phụng lo hết, giúp liền, hết lo
The Phụng family handled all, helped at once, no worry
Hầu răng, tôi được ra tro
[?], I got to [?]
Vừa đền, vừa trắng, là do học đường
Both requited, both clean, thanks to school
Họ Phụng cơm cháo mắm tương
The Phụng family, rice porridge, sauce
Họ Phụng nuôi dưỡng, học trường hợp hôn
The Phụng family nourished, schooling [?]
Họ Phụng đã đẻ ra tôi
Họ Phụng nuôi nấng tới hồi ấu thơ
Hồng Kong mà được tới bờ
Họ Phụng lo lót số sổ chục ngàn
Đời tôi may thoát gian nan
Họ Phụng bảo trợ, tình bạn từ lâu
Hoa Kỳ, mới đến lúc đầu
Chỗ ăn, chỗ ở, nhờ đâu có liền
Chọn trường, cùng việc ưu tiên
Họ Phụng lo hết, giúp liền, hết lo
Hầu răng, tôi được ra tro
Vừa đền, vừa trắng, là do học đường
Họ Phụng cơm cháo mắm tương
Họ Phụng nuôi dưỡng, học trường hợp hôn
← swipe to switch language →
footnotes
Hồng Kong — Likely refers to a refugee route through Hong Kong.