‹ all poemsset-273 · set-273

Cảm ơn Đỗ thơ

23-12-04

Cảm ơn Đỗ thơ gửi thơ thăm
Thanks Do for sending a poem of greeting
Lời lẽ trong thơ, thật thắm đắm
The words in the poem are truly deeply affectionate
Kỷ niệm xưa kia, còn nhớ kỹ
Old memories, still remembered well
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Regret that the grandchild lives so far away
Gia đình, khỏe mạnh, là mừng lắm
The family being healthy is very joyful
Kinh tế gia tăng, chẳng có trầm
Economy growing, not sinking
Mong mỏi bao giờ, nhân nói được
Longing for when we can speak in person
Cờ Hoa, nước Mỹ, cháu về thăm
The Stars and Stripes, America, the grandchild returns to visit
Cảm ơn Đỗ thơ gửi thơ thăm
Lời lẽ trong thơ, thật thắm đắm
Kỷ niệm xưa kia, còn nhớ kỹ
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Gia đình, khỏe mạnh, là mừng lắm
Kinh tế gia tăng, chẳng có trầm
Mong mỏi bao giờ, nhân nói được
Cờ Hoa, nước Mỹ, cháu về thăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐỗcrossed out then rewritten
· · ·

Chúc thọ Bà Ngọc

23-12-04

Bà Ngọc năm nay, cũng đã già
Mrs Ngoc this year is also old
May mà còn khỏe, vẫn vào ra
Luckily still healthy, still coming and going
Cháu con đông đúc, và đầy đủ
Grandchildren plentiful, and complete
Số sướng trời cho, lúc xế tà
A blessed fate given by heaven in the twilight of life
Ai rảnh, nên thăm người một chút
Whoever is free should visit her a bit
Nếu không khi bận, khỏ cầu ai
If busy, hard to ask anyone
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Wishing the grandchild's mother more longevity
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
To enjoy the blessings and fortune heaven gives
Bà Ngọc năm nay, cũng đã già
May mà còn khỏe, vẫn vào ra
Cháu con đông đúc, và đầy đủ
Số sướng trời cho, lúc xế tà
Ai rảnh, nên thăm người một chút
Nếu không khi bận, khỏ cầu ai
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khỏ
· · ·

Mấy ai, tiếng hãy còn

Quả đất xưa nay, vẫn quá tròn
The earth from old to now is still very round
Nếu người méo mó, lúc còn son
If a person is warped, while still young
Ban ngày sáng sủa, ban đêm tối
By day bright, by night dark
Kinh nghiệm rồi sau, biết mất còn
With experience later, one knows loss and remains
Lúc biết sửa sai, là quá tốt
When one knows to correct mistakes, that is very good
Nếu không quá dại, bởi chen bon
If not too foolish, by scrambling and rushing
Đời người thọ lắm, là 100 tuổi
A person's life at most is 100 years
Hỏi mấy ai đây, tiếng hãy còn?
Ask who here still has a reputation remaining?
Quả đất xưa nay, vẫn quá tròn
Nếu người méo mó, lúc còn son
Ban ngày sáng sủa, ban đêm tối
Kinh nghiệm rồi sau, biết mất còn
Lúc biết sửa sai, là quá tốt
Nếu không quá dại, bởi chen bon
Đời người thọ lắm, là 100 tuổi
Hỏi mấy ai đây, tiếng hãy còn?
← swipe to switch language →
· · ·

Nhắc Lan đừng quên lễ nghĩa

23-12-04

Mừng con đã tới Houston rồi
Glad the child has arrived in Houston
Mạnh khỏe an vui, được cả đôi
Healthy and happy, having both
Gặp lại gia-đình, bên Thái Nguyên
Reuniting with the family, on the Thai Nguyen side
Thăm Rice đại học, đã thấy bởi hởi
Visiting Rice University, already feeling overwhelmed
Dâu hiền, ở phải, sao cho tốt
A good daughter-in-law, behaving properly, so as to be good
Trật tự, dưới trên, ở đúng ngôi
Order, below and above, staying in proper place
Chữ "thảo", luôn luôn, cần nhớ nhé
The word "filial", always, need to remember
Đừng quên lễ nghĩa, đúc năm ngôi
Don't forget propriety and virtue, [?] the five relations
Mừng con đã tới Houston rồi
Mạnh khỏe an vui, được cả đôi
Gặp lại gia-đình, bên Thái Nguyên
Thăm Rice đại học, đã thấy bởi hởi
Dâu hiền, ở phải, sao cho tốt
Trật tự, dưới trên, ở đúng ngôi
Chữ "thảo", luôn luôn, cần nhớ nhé
Đừng quên lễ nghĩa, đúc năm ngôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Rice đại họcRice University in Houston, Texas
uncertain readings
  • bởi hởi
  • đúc năm ngôi
· · ·

Chúc Tết ông bà Cụ

23-12-04

Hai ngàn lẻ bốn sắp đi qua
Two thousand and four is about to pass
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
The new year arrives, wishing longevity
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
Blessings abundant, many times over
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Peace and prosperity throughout the year
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Daughters sons, in-laws, gathered fully
Nội ngoại cháu con, kết hợp mà
Both sides grandchildren and children, united
Tươi hắc trời cho, sung sướng thế
Fresh and healthy heaven grants, so happy
Hãy vui, hãy hưởng, lúc Tết a!
Be joyful, enjoy, during Tet!
Hai ngàn lẻ bốn sắp đi qua
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Nội ngoại cháu con, kết hợp mà
Tươi hắc trời cho, sung sướng thế
Hãy vui, hãy hưởng, lúc Tết a!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Tươi hắc
· · ·

Chúc Tết gia-đình Ravi

2004

Thuận biểu 200, đã nhận rồi
[?] 200, has been received
Xuân này rả rích, tui đầy vơi
This spring drizzling, [?] full and empty
Tha, hồ tam cúc, chơi cho thỏa
Freely play tam cuc cards to one's content
Nếu cạn thì con, tiếp tế thôi
If short then the child will supply more
Nhớ giúp gia đình bên Đi Xịt
Remember to help the family over in [?]
Cho vui, cho đủ, lúc năm ngôi
For joy, for enough, at the five [?]
Cho ba má gửi lời Xuân chúc,
Let father and mother send spring wishes
Chúc lộc an khang được gấp đôi
Wishing fortune and peace be doubled
Thuận biểu 200, đã nhận rồi
Xuân này rả rích, tui đầy vơi
Tha, hồ tam cúc, chơi cho thỏa
Nếu cạn thì con, tiếp tế thôi
Nhớ giúp gia đình bên Đi Xịt
Cho vui, cho đủ, lúc năm ngôi
Cho ba má gửi lời Xuân chúc,
Chúc lộc an khang được gấp đôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thuận biểu
  • tui
  • Đi Xịt
  • năm ngôi
· · ·

Lạy Chúa

2005

Lạy Chúa ra ơn, giúp mẹ tôi
O Lord bestow grace, help my mother
Hết đau, khỏe lại, sức mau hồi
End pain, recover health, strength returns quickly
Ngủ yên, ăn được, là tôi ước
Sleep peacefully, able to eat, that is my wish
Để được, về nhà, có ấm nồi
So as to return home, with a warm pot
Lạy Chúa ra ơn, ban phép lạ
O Lord bestow grace, grant a miracle
Cho tôi khỏe mạnh, lúc năm ngôi
Give me health at the five [?]
Ơn Cha nghĩa mẹ, tôi, đền trả
The father's kindness, mother's virtue, I repay
Được thế là tôi, sướng nhất thời
If so, I would be happiest of all
Lạy Chúa ra ơn, giúp mẹ tôi
Hết đau, khỏe lại, sức mau hồi
Ngủ yên, ăn được, là tôi ước
Để được, về nhà, có ấm nồi
Lạy Chúa ra ơn, ban phép lạ
Cho tôi khỏe mạnh, lúc năm ngôi
Ơn Cha nghĩa mẹ, tôi, đền trả
Được thế là tôi, sướng nhất thời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCho tôicrossed out at start of line 6
uncertain readings
  • năm ngôi
· · ·

Con gái tặng mẹ

Mẹ ơi! mẹ quý, của con ơi
O mother! dear mother, of your child
Nước Việt quê nhà, đã một thời
Vietnam the homeland, once upon a time
Vất vả nuôi con, từ thuở ấy
Toiling to raise the children, since then
Bây giờ hết khổ, hãy vui chơi
Now the hardship is over, let us enjoy
Con thương mẹ quá, đêm ngày ước
The child loves mother so, day and night wishing
Mẹ khỏe, mẹ vui, hưởng cuộc đời
Mother healthy, mother happy, enjoying life
Cạnh gái là con, con của mẹ
Beside the daughter is the child, mother's child
Đoàn viên mãi mãi, mẹ thương ơi
Reunited forever, dear beloved mother
Mẹ ơi! mẹ quý, của con ơi
Nước Việt quê nhà, đã một thời
Vất vả nuôi con, từ thuở ấy
Bây giờ hết khổ, hãy vui chơi
Con thương mẹ quá, đêm ngày ước
Mẹ khỏe, mẹ vui, hưởng cuộc đời
Cạnh gái là con, con của mẹ
Đoàn viên mãi mãi, mẹ thương ơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherfaint marginal note left side
· · ·

17 tuần, con hỡi

2005

Xa quê, mẹ đã, quá buồn rồi
Far from home, mother is already too sad
Vắng bố con đây, ruột đứt thôi
Without father, here the child, heart breaks
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Morning and night far from the child, no shadow seen
Em con bận hắc, một mình ngồi
Your sibling busy [?], sitting alone
Mong con đậu đạt, mai, sau sướng
Hoping the child succeeds, later be happy
Để mẹ vui lây, có thế thôi
So mother shares the joy, that's all
Nhớ nhé, làm con cho hiếu thảo
Remember, be a filial child
Hồn cha che chở ở chân đời
Father's spirit protects at life's end
Xa quê, mẹ đã, quá buồn rồi
Vắng bố con đây, ruột đứt thôi
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Em con bận hắc, một mình ngồi
Mong con đậu đạt, mai, sau sướng
Để mẹ vui lây, có thế thôi
Nhớ nhé, làm con cho hiếu thảo
Hồn cha che chở ở chân đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notetá cả 3 bài 17all 3 poems 17 (approx)
uncertain readings
  • bận hắc
· · ·

Cầu nguyện

2005

Mất nhà, mất của, mất quê hương
Lost home, lost property, lost homeland
Mất cả người thân, mất bạn đường
Lost even loved ones, lost companions
4 gái 2 trai, đang vùng vẫy
4 daughters 2 sons, still struggling
Ngoại giả, bệnh hoạn, thật là thương
Elderly and sick, truly pitiful
Tâm tâm niệm niệm, xin cầu Chúa
Heart and mind devoted, praying to God
Chỉ bảo ra ơn mách tỏ tường
Guiding and granting grace, showing clearly
Tránh được chông gai, ngày tháng tới
Avoiding thorns in the days to come
Công ăn việc tốt, để tựa nương
Good work and jobs, to lean upon
Mất nhà, mất của, mất quê hương
Mất cả người thân, mất bạn đường
4 gái 2 trai, đang vùng vẫy
Ngoại giả, bệnh hoạn, thật là thương
Tâm tâm niệm niệm, xin cầu Chúa
Chỉ bảo ra ơn mách tỏ tường
Tránh được chông gai, ngày tháng tới
Công ăn việc tốt, để tựa nương
← swipe to switch language →
· · ·

Lạy Chúa

2005

Lạy Chúa, vào đây, với chúng con
O Lord, come here, with us
Nhà thuê, của mượn, mắt trông mòn
Rented house, borrowed things, eyes worn from waiting
Qua bữa từ đây, cứu vớt con
Getting by from here, save the child
Mai một sau này, ai giúp hộ
Someday later, who will help
Đường đi chẳng biết, méo hay tròn
The path ahead unknown, warped or round
Ngày đêm cầu nguyện, mong con cháu
Day and night praying, hoping for children and grandchildren
Khỏi khổ, bình an, tới nước non
Free from suffering, peaceful, to the homeland
Lạy Chúa, vào đây, với chúng con
Nhà thuê, của mượn, mắt trông mòn
Qua bữa từ đây, cứu vớt con
Mai một sau này, ai giúp hộ
Đường đi chẳng biết, méo hay tròn
Ngày đêm cầu nguyện, mong con cháu
Khỏi khổ, bình an, tới nước non
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcứu vớt conline partly struck/rewritten
  • insertiongiúpinserted below
  • side_notecho bữa từ đây / còn tổ quốcmarginal alternatives
uncertain readings
  • cứu vớt con
· · ·

thâm tâm

54 chuyện cũ đã qua rồi
54, old matters have passed
Nhắc lại làm chi, chỉ khổ thôi
Why bring them up, only causing suffering
Bể khổ thuyền đời, ai đã trải
The sea of suffering, life's boat, who has endured
Chỉ nên lặng tiếng, chịu yên ngồi
One should stay silent, sit quietly enduring
Tấm lòng muốn giúp ai chẳng nữa
The heart wants to help whoever else
Cứ vẫu ra tấm giúp thật thôi
Just give from the heart genuinely
Chẳng phải ân tình hay nghĩa cũ
Not for old affection or old debt
thâm tâm chỉ biết một mình thôi
The deep heart only knows itself alone
54 chuyện cũ đã qua rồi
Nhắc lại làm chi, chỉ khổ thôi
Bể khổ thuyền đời, ai đã trải
Chỉ nên lặng tiếng, chịu yên ngồi
Tấm lòng muốn giúp ai chẳng nữa
Cứ vẫu ra tấm giúp thật thôi
Chẳng phải ân tình hay nghĩa cũ
thâm tâm chỉ biết một mình thôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vẫu
· · ·

Tặng Đức

2004 · Bát Tràng

Chạnh thư đi rồi, lời đã về
The [?] letter has gone, words have returned
Giáp, Sung, Dung, Đức, cùng bên để
Giap, Sung, Dung, Duc, together on the side
Tóc trần Ân, Đề, con chẳng tá
[?] An, De, the child [?]
tràn sự bây giờ, bận bịu nghề
overflowing matters now, busy with work
Ai cùng ngày nay, nhiều việc quá
Everyone nowadays has too much work
tính, Chuyện, chuyện to, nghĩ mà ghê
planning, matters, big matters, frightening to think of
Cháu mình bé nhỏ, đâu gì biết
Our grandchild small, knows little
Chỉ có Đức đây, chịu một bề
Only Duc here endures one way
Chạnh thư đi rồi, lời đã về
Giáp, Sung, Dung, Đức, cùng bên để
Tóc trần Ân, Đề, con chẳng tá
tràn sự bây giờ, bận bịu nghề
Ai cùng ngày nay, nhiều việc quá
tính, Chuyện, chuyện to, nghĩ mà ghê
Cháu mình bé nhỏ, đâu gì biết
Chỉ có Đức đây, chịu một bề
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát Trànga famous pottery village near Hanoi
uncertain readings
  • Chạnh
  • Tóc trần
  • chẳng tá
· · ·

Tặng Đức

2004

Người ta có mẹ cha chung
People have mothers and fathers together
Đức đây mất mẹ, cha cũng đã đi
Duc here lost mother, father has also gone
Ngó lên, chẳng thấy cô dì
Looking up, no aunts to be seen
Nhìn quanh thiếu, cả tông chi họ hàng
Looking around lacking, all clans and relatives
Cầu nhiều, tẩy trúc, đèn nhang
Praying much, [?], incense and lamps
Chỉ còn cầu thành, xa làng đã lâu
Only prayers remain, far from village long ago
Ước sao, Thái Tính, số cầu
Wishing that, Thai Tinh, the prayed-for fate
Cầu đâu được đó, hết âu, hết phiền
Prayers all answered, no more worry, no more trouble
Mong cho Chuyện gái đẹp duyên
Hoping the daughter's matters have a good match
Một mai tơ tóc gặp, tuyền tuyền hay
Someday find a spouse, all is well
Đó là giấc mộng bấy dày
That is the long-held dream
Lạy trời hộ đỡ, Đức đây được nhờ
Praying heaven help, Duc here be blessed
Người ta có mẹ cha chung
Đức đây mất mẹ, cha cũng đã đi
Ngó lên, chẳng thấy cô dì
Nhìn quanh thiếu, cả tông chi họ hàng
Cầu nhiều, tẩy trúc, đèn nhang
Chỉ còn cầu thành, xa làng đã lâu
Ước sao, Thái Tính, số cầu
Cầu đâu được đó, hết âu, hết phiền
Mong cho Chuyện gái đẹp duyên
Một mai tơ tóc gặp, tuyền tuyền hay
Đó là giấc mộng bấy dày
Lạy trời hộ đỡ, Đức đây được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tẩy trúc
  • Thái Tính
  • tuyền tuyền
· · ·

Ngậm cho xem

thiếu cha, thiếu mẹ, thiếu anh em
Missing father, missing mother, missing siblings
thiếu cả người thân, dạy bảo kèm
Missing even loved ones to teach and guide
Chi Chất, thì ôi, toàn bệnh tật
Chi Chat, alas, all illness
Còn ai khổ nữa, nói cho xem
Who else suffers more, tell and see
Bồ hòn có ngậm, dù cay đắng
The soapberry, though bitter, is swallowed
Sáng tối cam tâm, chẳng sợ đêm
Morning and night resigned, not fearing the dark
Ước nguyện trời thương, trời giúp sức
Wishing heaven have mercy, heaven give strength
Một mai sáng sủa, ngậm cho xem
Someday brightening, endure and see
thiếu cha, thiếu mẹ, thiếu anh em
thiếu cả người thân, dạy bảo kèm
Chi Chất, thì ôi, toàn bệnh tật
Còn ai khổ nữa, nói cho xem
Bồ hòn có ngậm, dù cay đắng
Sáng tối cam tâm, chẳng sợ đêm
Ước nguyện trời thương, trời giúp sức
Một mai sáng sủa, ngậm cho xem
← swipe to switch language →
· · ·

tình trên hết

Sống lâu quá lắm, cũng ngoại trăm
Living very long, even beyond a hundred
Của cải mang theo, lúc đã nằm
Wealth carried along, when one lies down
Của cải dư cho là đất cát
Surplus wealth is but earth and sand
Hay là nhà cửa, giá ngàn trăm
Or houses worth thousands and hundreds
Dẫu bằng máu mủ, tình thương ấy
Even blood relations, that love
Của mẹ truyền cho, nhắn nhủ thăm
Passed on by mother, reminding to visit
Nghĩ lại mà coi, đừng oán hờn
Think it over, don't hold resentment
Nên giúp thương, giúp đỡ, chớ đừng căm
Should love and help, help out, not hate
Sống lâu quá lắm, cũng ngoại trăm
Của cải mang theo, lúc đã nằm
Của cải dư cho là đất cát
Hay là nhà cửa, giá ngàn trăm
Dẫu bằng máu mủ, tình thương ấy
Của mẹ truyền cho, nhắn nhủ thăm
Nghĩ lại mà coi, đừng oán hờn
Nên giúp thương, giúp đỡ, chớ đừng căm
← swipe to switch language →
· · ·

Phong Lê gửi con cháu

Đầu tuần mồng tám tháng năm,
Early week, the eighth of May,
Là ngày mậu nhất, thật đằm thắm tươi
Is the [?] day, truly warm and fresh
Kẹo hoa bánh trái, tiếng cười
Flower candies, cakes and fruit, laughter
Cháu con gửi tặng chúc tuổi tuổi già
Grandchildren send wishes for old age
Phong Lê 88 tuổi ta
Phong Le 88 years by Vietnamese count
Hãy còn khỏe mạnh thật là sướng thay
Still healthy, how fortunate
Mười hai năm nữa thêm nay
Twelve more years added now
Một trăm tuổi chẵn bây nay mấy người
A full hundred years, how many people nowadays
Cầu trời con cháu thêm tuổi
Pray heaven grandchildren add years
Cảm ơn con cháu người người chúc ta
Thanks children and grandchildren, everyone wishing
Gần xa mà vẫn đằm đà
Near and far yet still warm
Thế là có phúc là ta sướng rồi
So there is blessing and we are happy
Đầu tuần mồng tám tháng năm,
Là ngày mậu nhất, thật đằm thắm tươi
Kẹo hoa bánh trái, tiếng cười
Cháu con gửi tặng chúc tuổi tuổi già
Phong Lê 88 tuổi ta
Hãy còn khỏe mạnh thật là sướng thay
Mười hai năm nữa thêm nay
Một trăm tuổi chẵn bây nay mấy người
Cầu trời con cháu thêm tuổi
Cảm ơn con cháu người người chúc ta
Gần xa mà vẫn đằm đà
Thế là có phúc là ta sướng rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mậu nhất
· · ·

Chị em 1 mẹ

Chị em một mẹ đã sinh ra
Siblings born of one mother
tha thứ cho nhau, phải mặn mà
forgive one another, must be warm
Chỗ cậy ta đây là chị Cả
The one to rely on here is the eldest sister
Mà đây em nhỏ, đáng buồn a!
But here the little sibling, so sad!
Em trai hầu chị, còn hầu Vợ
The younger brother serves the sister, also serves the wife
Hầu cả 2 con lẫn cháu mà
Serving both 2 children and grandchildren
Nghĩ kỹ mà coi, nên tội nghiệp
Think carefully, it is pitiful
Và thương mới đáng chị em nhà
And love is what befits siblings of one family
Chị em một mẹ đã sinh ra
tha thứ cho nhau, phải mặn mà
Chỗ cậy ta đây là chị Cả
Mà đây em nhỏ, đáng buồn a!
Em trai hầu chị, còn hầu Vợ
Hầu cả 2 con lẫn cháu mà
Nghĩ kỹ mà coi, nên tội nghiệp
Và thương mới đáng chị em nhà
← swipe to switch language →
· · ·

Sinh nhật Phong Lê

Bữa nay sinh nhật Phong Lê
Today is Phong Le's birthday
Cháu con thấy thế, kéo về thật đông
Grandchildren seeing this, come back in a crowd
Kẹo quà, mứt bánh, hoa hồng
Candy gifts, jams and cakes, roses
Chúc người mạnh khỏe, cả dòng lẫn hệ
Wishing the person health, the whole lineage
Đêm ngày Trời Phật chở che
Day and night God and Buddha shelter
Sáng trưa nội ngoại bạn bè hỏi thăm
Morning noon both sides and friends inquire
Vui cười lúc đứng lúc nằm
Laughing whether standing or lying
Phúc an lộc thọ mỗi năm mỗi nhiều
Blessing peace fortune longevity, more each year
Bữa nay sinh nhật Phong Lê
Cháu con thấy thế, kéo về thật đông
Kẹo quà, mứt bánh, hoa hồng
Chúc người mạnh khỏe, cả dòng lẫn hệ
Đêm ngày Trời Phật chở che
Sáng trưa nội ngoại bạn bè hỏi thăm
Vui cười lúc đứng lúc nằm
Phúc an lộc thọ mỗi năm mỗi nhiều
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Lan

Cảm ơn người đã tặng ta
Thanks to the one who gave to me
Cháu Lan thơm phức thật là quý thay
Grandchild Lan fragrant, truly precious
Hiếu trung đã rõ lòng nay
Filial loyalty now clearly shown
Tình thâm đã tỏ đời nay mấy người
Deep affection revealed, how many nowadays
Chúc người hầu vẫn được tươi
Wishing the one who serves stays fresh
Lộc khang phú quý tri muôn hoá trăm
Fortune peace wealth, [?] tenfold hundredfold
Cháu con giúp đúng phúc, năm
Grandchildren help rightly with blessing, [?]
Danh thơm lừng lẫy tiếng tăm tựa còn
Fragrant fame resounding, reputation lasting
Cảm ơn người đã tặng ta
Cháu Lan thơm phức thật là quý thay
Hiếu trung đã rõ lòng nay
Tình thâm đã tỏ đời nay mấy người
Chúc người hầu vẫn được tươi
Lộc khang phú quý tri muôn hoá trăm
Cháu con giúp đúng phúc, năm
Danh thơm lừng lẫy tiếng tăm tựa còn
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionđời đờiforever - inserted below end
uncertain readings
  • tri muôn hoá trăm
· · ·

Trần tham phụng

Người ta số mệnh, có thiên định
People's fate is decreed by heaven
thì Chất xem ra thật rất sinh
then Chat appears truly very [?]
Chỉ tôi tật nguyền nên quá khổ
Only I disabled so very miserable
Cha về, mẹ mất, hết thân tình
Father gone, mother dead, no more kinship
Em trai thương đấy, nhưng còn Vợ
The younger brother loves indeed, but has a wife
Con cháu cũng con, bận khung kính
Children grandchildren also, busy with frames
Trần tham phụng đấy là họ đấy
Tran Tham Phung, that is the family
Mong rằng tất cả vẫn thương mình
Hoping all still love oneself
Người ta số mệnh, có thiên định
thì Chất xem ra thật rất sinh
Chỉ tôi tật nguyền nên quá khổ
Cha về, mẹ mất, hết thân tình
Em trai thương đấy, nhưng còn Vợ
Con cháu cũng con, bận khung kính
Trần tham phụng đấy là họ đấy
Mong rằng tất cả vẫn thương mình
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sinh
  • khung kính
· · ·

Quang tuyến và thuốc mê

Chụp hình quang tuyến rọi tầm cang
Taking X-ray photos scanning [?]
Để biết nguyên nhân thật kỹ càng
To know the cause thoroughly
Rồi mới chỉ cho phương pháp chữa
Then only show the method of cure
Đó là bí quyết của ông lang
That is the secret of the doctor
Nếu cần phải, mổ thì yên trí
If surgery is needed then be assured
Đo lường thuốc mê thật rõ ràng
Measure the anesthetic clearly
Kết thúc mổ xong là lúc tỉnh
When surgery ends is the moment of waking
Hết đau hết bệnh, sống thênh thang
No more pain no more illness, living freely
Chụp hình quang tuyến rọi tầm cang
Để biết nguyên nhân thật kỹ càng
Rồi mới chỉ cho phương pháp chữa
Đó là bí quyết của ông lang
Nếu cần phải, mổ thì yên trí
Đo lường thuốc mê thật rõ ràng
Kết thúc mổ xong là lúc tỉnh
Hết đau hết bệnh, sống thênh thang
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông langtraditional term for a doctor/physician
uncertain readings
  • tầm cang
· · ·

Qua cồn

24-4-2004

Hăm chín năm trời, ở tỉnh Sồi
Twenty-nine years, living in Oak province
Vì già nên mới, phải rời nơi
Because of old age, must leave the place
Đi rồi nhớ quá, bao nhiêu thứ
Having left, missing so many things
Nhớ bạn, nhớ nhà, nhớ quá, thôi!
Missing friends, missing home, missing so much, enough!
Mụ Kín Tèo này, mới ở, mới
This Mrs Kin Teo, newly settled, newly
An Toàn con thuê, rước về nơi
An Toan the child rents, brings her to the place
Chăm nom săn sóc, tình tha thiết
Caring and tending, with deep affection
Chưa thiếu, bạn không, vẫn thấy cồn!
Not yet lacking, no friends, still feeling the sandbank!
Hăm chín năm trời, ở tỉnh Sồi
Vì già nên mới, phải rời nơi
Đi rồi nhớ quá, bao nhiêu thứ
Nhớ bạn, nhớ nhà, nhớ quá, thôi!
Mụ Kín Tèo này, mới ở, mới
An Toàn con thuê, rước về nơi
Chăm nom săn sóc, tình tha thiết
Chưa thiếu, bạn không, vẫn thấy cồn!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tỉnh Sồi
  • Kín Tèo
· · ·

Chúc sức khỏe

Bảy ba kể cũng, khá già rồi
Seventy-three, quite old already
Ngồi đứng khó khăn, phải chịu thôi
Sitting and standing difficult, must endure
Sức khỏe bây giờ, tuy quá kém
Health now, though very weak
Nhưng mà tinh táo, tức an rồi
But alert, that is peace
Nếu mà chịu khó, đi cũng lại
If one bears the effort, walking returns
Bắp thịt xương gân, khỏe gấp đôi
Muscles bones tendons, twice as strong
thân khỏe, tâm an, thì mới sướng
body healthy, mind peaceful, then happy
Ước sao sức được, chống quy hồi
Wishing strength to resist the return [decline]
Bảy ba kể cũng, khá già rồi
Ngồi đứng khó khăn, phải chịu thôi
Sức khỏe bây giờ, tuy quá kém
Nhưng mà tinh táo, tức an rồi
Nếu mà chịu khó, đi cũng lại
Bắp thịt xương gân, khỏe gấp đôi
thân khỏe, tâm an, thì mới sướng
Ước sao sức được, chống quy hồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • quy hồi
· · ·

tặng Nhật

25-1-05

Cho đi, mong mỏi, có hồi âm
Giving, longing, for a reply
Đợi mãi, không tin, sợ hiểu nhầm
Waiting forever, no news, fear of misunderstanding
Nếu thấy băn khoăn, chưa tiện nói
If feeling uneasy, not convenient to say
Thì nay cứ nói, để an tâm
Then now just say, to be at ease
Trong nhà, bác cháu, người nhà cả
In the family, uncle and nephew, all family
Chớ, có e dè, tức đã nhầm
Don't be shy, that would be a mistake
Thế sự rối đây, ai cũng ngoẻo
Worldly affairs tangled, everyone perishes
Thật tâm, thật bụng, mới an tâm
True heart, true guts, then at ease
Cho đi, mong mỏi, có hồi âm
Đợi mãi, không tin, sợ hiểu nhầm
Nếu thấy băn khoăn, chưa tiện nói
Thì nay cứ nói, để an tâm
Trong nhà, bác cháu, người nhà cả
Chớ, có e dè, tức đã nhầm
Thế sự rối đây, ai cũng ngoẻo
Thật tâm, thật bụng, mới an tâm
← swipe to switch language →
· · ·

tặng Bà Thịnh

Thời xưa, đời khổ, đã qua rồi
Old times, hard life, has passed
Thịnh Vượng thời nay, hãy hưởng thôi
Prosperous these days, just enjoy
Gái đó, trai đây, đều có đức
Daughters there, sons here, all virtuous
thế là sung sướng, quá mừng rồi
so it is happy, very joyful
Cháu con hướng đời, đều ngoan cả
Grandchildren facing life, all well-behaved
Ơn Chúa ban cho, mọi việc trôi
Thanks to God's grace, all things flow
Cầu chúc sang xuân, còn làm lộc
Wishing come spring, still bringing fortune
Cũng là phúc thọ ước bao hồi
Also blessing and longevity long wished
Thời xưa, đời khổ, đã qua rồi
Thịnh Vượng thời nay, hãy hưởng thôi
Gái đó, trai đây, đều có đức
thế là sung sướng, quá mừng rồi
Cháu con hướng đời, đều ngoan cả
Ơn Chúa ban cho, mọi việc trôi
Cầu chúc sang xuân, còn làm lộc
Cũng là phúc thọ ước bao hồi
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc các cháu nhỏ

Cháu muốn gì đây, bác chúc cho
What do you want, grandchild, uncle will wish
An khang, đẹp mã, thật ra trò
Peace and health, good looks, truly impressive
Học hành trong lớp, luôn luôn giỏi
Studying in class, always excellent
thể dục, thể thao, làm cúp to
physical exercise, sports, winning big cups
Bố mẹ thầy cô đều quý mến
Parents teachers all cherish
Xã hội cầu mong cháu lãi đò
Society hopes the grandchild [?]
Vậy gắng ra công, rồi giúp nước
So strive with effort, then help the country
Làm sao cho sướng, mẹ cha lo
So as to make happy, parents' care
Cháu muốn gì đây, bác chúc cho
An khang, đẹp mã, thật ra trò
Học hành trong lớp, luôn luôn giỏi
thể dục, thể thao, làm cúp to
Bố mẹ thầy cô đều quý mến
Xã hội cầu mong cháu lãi đò
Vậy gắng ra công, rồi giúp nước
Làm sao cho sướng, mẹ cha lo
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lãi đò
· · ·

Sinh năm con gà

1-2-05

Bé đẻ ra đời, thật hướng a
Baby born into the world, truly [?]
Vì rằng năm tuổi, thuộc con gà
Because the year sign belongs to the rooster
Từ xưa vẫn bảo, gà là bạn
From old always said, the rooster is a friend
Chẳng có hại ai, chẳng hại ta,
Harming no one, harming not us
Chỉ giúp loài người, thêm thức giấc
Only helps humankind, adds to waking
Để mà phấn đấu, với mình mà
So as to strive, with oneself
Xiêng năng chịu khó, thành công đạt
Diligent and hardworking, success achieved
Cũng bởi tại mình có nết na
Also because oneself has good character
Bé đẻ ra đời, thật hướng a
Vì rằng năm tuổi, thuộc con gà
Từ xưa vẫn bảo, gà là bạn
Chẳng có hại ai, chẳng hại ta,
Chỉ giúp loài người, thêm thức giấc
Để mà phấn đấu, với mình mà
Xiêng năng chịu khó, thành công đạt
Cũng bởi tại mình có nết na
← swipe to switch language →
footnotes
  1. con gàthe Rooster zodiac sign
marginalia
  • strikethroughnăngcrossed out in 'Xiêng năng'
uncertain readings
  • hướng a
· · ·

Tặng anh Đoàn

Mừng ai đã học thành tài
Glad someone has studied to success
Có 2 cô gái, cả 2 thật thà
Has 2 daughters, both honest
trong nhà, ngoài ngoại gần xa
in the house, outside, near and far
Đều năng han hỏi, như là thuần Nghiêu
All diligently inquire, like pure [Nghieu]
Học cao tính lại biết điều
Learned high and also reasonable
Dìu nhau, nâng đỡ, không kiêu ngạo gì
Guiding each other, supporting, no arrogance
Thế nên tránh được tự ty
So they avoid inferiority
Cũng không mặc cảm, chuyện gì cũng xong
Also no complex, everything works out
Mới hay ăn ở tại lòng
Then one knows conduct lies in the heart
Ở trong, đừng đục, mới xong mọi bề
Inside, don't be murky, then all is settled
Người ngoài không trách, không chê
Outsiders don't blame, don't criticize
Người trong 1 họ, ê hề hả vui
People of one family, plentifully joyful
Mừng ai đã học thành tài
Có 2 cô gái, cả 2 thật thà
trong nhà, ngoài ngoại gần xa
Đều năng han hỏi, như là thuần Nghiêu
Học cao tính lại biết điều
Dìu nhau, nâng đỡ, không kiêu ngạo gì
Thế nên tránh được tự ty
Cũng không mặc cảm, chuyện gì cũng xong
Mới hay ăn ở tại lòng
Ở trong, đừng đục, mới xong mọi bề
Người ngoài không trách, không chê
Người trong 1 họ, ê hề hả vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thuần Nghiêu
· · ·

Bình minh

1-8-04

Hôm nay tháng tám bắt đầu
Today August begins
Bình minh ló rạng từ lâu vẫn tìm
The dawn has long broken, still searching
tin vui tháng 7 bặt im
good news of July fell silent
Đau luôn 1 tháng như chim bể khơi
Aching a whole month like a bird at open sea
Bao phen đã tưởng đi đời,
Many times thought it was over
Biếng ăn biếng uống, biếng chơi truyện trò
Reluctant to eat drink, reluctant to play and talk
Ai ngờ ánh sáng trời cho
Who knew the light heaven gives
Lại vui, lại khỏe, như đò lướt sóng
Joyful again, healthy again, like a boat gliding waves
Hôm nay tháng tám bắt đầu
Bình minh ló rạng từ lâu vẫn tìm
tin vui tháng 7 bặt im
Đau luôn 1 tháng như chim bể khơi
Bao phen đã tưởng đi đời,
Biếng ăn biếng uống, biếng chơi truyện trò
Ai ngờ ánh sáng trời cho
Lại vui, lại khỏe, như đò lướt sóng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughvẫn tìmapparent correction at end of line 2
· · ·

Chọn chỗ

Chọn chỗ an ninh , ở được rồi
Choose a safe place, one can live there
Đừng ham tiền múa , quá nguy ồi !
Don't be greedy for easy money, too dangerous!
Bao người chết uổng , vì tiền đó
So many died in vain, because of that money
Vậy phải học khôn , tránh bả mồi
So one must learn wisdom, avoid the bait
Nghĩ tới tương lai , mà định đoạt
Think of the future, and decide
Xum vầy đoàn tụ , hướng đi thôi
Gathered in reunion, that's the way to go
Khôn ngoan , liều tiền , tuy có hội
Cunning, risking money, though there is chance
Chớ chết vì tiền , tiếng dại rồi .
Don't die for money, that's a foolish name
Chọn chỗ an ninh , ở được rồi
Đừng ham tiền múa , quá nguy ồi !
Bao người chết uổng , vì tiền đó
Vậy phải học khôn , tránh bả mồi
Nghĩ tới tương lai , mà định đoạt
Xum vầy đoàn tụ , hướng đi thôi
Khôn ngoan , liều tiền , tuy có hội
Chớ chết vì tiền , tiếng dại rồi .
← swipe to switch language →
· · ·

tham

Múi tiền trước mắt , mấy không tham
Money in front of your eyes, who isn't greedy
Vớ được bao nhiêu , vẫn cứ làm
However much one grabs, still keeps doing it
Túi nặng nhưng mà , trong chật múa
Pocket is heavy but, inside cramped and dancing
Ai , ngờ túi rách , hết lòng kham
Who'd expect the pocket tears, all endurance spent
Mới hay hạn chế , lòng ham muốn
Only then know to limit greedy desire
Nói , dễ , nhưng làm , hơi trục phạm
Easy to say, but doing it, somewhat hard
Mấy kẻ thi hành , cho đúng phép
Few carry it out, correctly by the rule
Học rồi mới thấy , đúng là tham .
Only after learning do we see, it is indeed greed
Múi tiền trước mắt , mấy không tham
Vớ được bao nhiêu , vẫn cứ làm
Túi nặng nhưng mà , trong chật múa
Ai , ngờ túi rách , hết lòng kham
Mới hay hạn chế , lòng ham muốn
Nói , dễ , nhưng làm , hơi trục phạm
Mấy kẻ thi hành , cho đúng phép
Học rồi mới thấy , đúng là tham .
← swipe to switch language →
· · ·

thăm cha , thăm mẹ

thăm cha thăm mẹ , lúc về già
visit father visit mother, in old age
tưởng dễ nhưng mà , khó quá a
thought easy but, so very hard
Thu xếp việc nhà , cho ngăn nắp
Arrange the household, tidily
Cũng là việc tồ , được vuối mà
is also a chore, one gets to attend to
Giao thông tồn kém , không thăm lắm
Travel costs much, can't visit often
Chốn ở , nơi ăn , móc túi ra
Places to stay, places to eat, dig out the pocket
Qua cái có thêm , thì đẹp mặt
Give a bit more, then it looks good
Chữ tình , chữ hiếu , quá thơm mà !
The word love, the word filial piety, so fragrant!
thăm cha thăm mẹ , lúc về già
tưởng dễ nhưng mà , khó quá a
Thu xếp việc nhà , cho ngăn nắp
Cũng là việc tồ , được vuối mà
Giao thông tồn kém , không thăm lắm
Chốn ở , nơi ăn , móc túi ra
Qua cái có thêm , thì đẹp mặt
Chữ tình , chữ hiếu , quá thơm mà !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tồ
  • vuối
· · ·

Chúc mừng (Tặng Thi -Nguyện)

Khen thay cho bạn Nguyện thi
Praise to friend Nguyện Thi
Làm ăn chủ mền , bạn thi quý ghê
Working diligently, dear friend is precious indeed
Số người bị thải ê hề
Many people got laid off
Mà thi xin việc , chẳng chê , nhận liền
But applying for work, no complaint, accepted right away
Boong việc mới , ưu tiên
In the new job, given priority
thi đi , việc cũ , ai diên hô đây
one goes, the old job, who would take over
Rõ ràng bất lợi , thấy vậy
Clearly disadvantaged, it seems
Được nắn hai nì , giúp xây móng nền
Being molded these two ways, helps build the foundation
Số thi nghĩ chẳng có nên
Thi's fate thought there was no way
Cho nên thi nhận làm đến part time
So thi agreed to work part time
thế , là được việc cả hai
thus, both things worked out
thế là nặng túi , tiền tài nặng thêm
thus the pocket heavier, wealth grows more
thế , là thì sống êm đềm
thus, one lives peacefully
thế là hạnh phúc , ngày thêm vững vàng
thus is happiness, day by day more steady
Chúc cho lúc khỏe an khang
Wishing for health and well-being
Cầu cho tiền mãi , vững vàng tiến thêm
Praying money always, steadily advances
Khen thay cho bạn Nguyện thi
Làm ăn chủ mền , bạn thi quý ghê
Số người bị thải ê hề
Mà thi xin việc , chẳng chê , nhận liền
Boong việc mới , ưu tiên
thi đi , việc cũ , ai diên hô đây
Rõ ràng bất lợi , thấy vậy
Được nắn hai nì , giúp xây móng nền
Số thi nghĩ chẳng có nên
Cho nên thi nhận làm đến part time
thế , là được việc cả hai
thế là nặng túi , tiền tài nặng thêm
thế , là thì sống êm đềm
thế là hạnh phúc , ngày thêm vững vàng
Chúc cho lúc khỏe an khang
Cầu cho tiền mãi , vững vàng tiến thêm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mền
  • Boong
  • diên hô
  • nắn hai nì
· · ·

Bà Yến

Người đẹp , sao mà , số tôi thui
A beautiful person, why such an unlucky fate
Chồng về chín suối , hết thơm bui
Husband passed away, no more fragrance
Hai trai , bốn gái , chưa giúp được
Two sons, four daughters, cannot yet help
Di tản không nhà , vẫn số xui
Displaced, homeless, still unlucky
Lạy chúa thương con , cho gặp phúc
Pray Lord love your child, grant blessing
Chớ an lại khỏe , khỏi bui ngui
May peace and health return, free from sorrow
Gái trai có hậu , thương yêu mẹ
Sons and daughters dutiful, love their mother
Hạnh phúc trên đời , muôn chữ vui
Happiness in life, ten thousand words of joy
Người đẹp , sao mà , số tôi thui
Chồng về chín suối , hết thơm bui
Hai trai , bốn gái , chưa giúp được
Di tản không nhà , vẫn số xui
Lạy chúa thương con , cho gặp phúc
Chớ an lại khỏe , khỏi bui ngui
Gái trai có hậu , thương yêu mẹ
Hạnh phúc trên đời , muôn chữ vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thui
  • bui
  • ngui
· · ·

Bát tràng

Bát-tràng , quê quán mẹ tôi
Bát Tràng, my mother's homeland
Là nơi sinh trưởng của thời ấu thơ
Is the place of growing up in childhood
Sông Hồng nước chảy lờ đờ
The Red River waters flow sluggishly
Ngũ Nhạc gần đó , xanh lơ núi rừng
Ngũ Nhạc nearby, blue-green mountains and forests
Bát-tràng , quê quán mẹ tôi
Là nơi sinh trưởng của thời ấu thơ
Sông Hồng nước chảy lờ đờ
Ngũ Nhạc gần đó , xanh lơ núi rừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-tràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, on the Red River.
· · ·

Chị Bình

20-5-05

Mừng thay chị lại đến thăm
How glad that sister comes to visit again
Đường xa dặm thẳm , vẫn dặm thăm hỏi
The road far and long, still comes to inquire
Mong rằng Bà Ngọc khỏe người
Hope that Mrs. Ngọc is in good health
Vẫn ăn , vẫn ngủ , vẫn tươi , tươi già
Still eating, still sleeping, still fresh, fresh in age
Chẳng hay chị phải đi xa
Not knowing sister must go far
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Is brother Bình able to stay home in peace
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Pray both sides of family meet good fortune
Mong cho gia trẻ , ấm êm trong ngoài
Hope the young family, warm inside and out
thế nào , cậu cả con trai
how about the eldest son
Hồi hương , lập nghiệp , dựng đài ở đâu ?
Return home, build a career, settle where?
Con cô con gái , đầu tầu
The daughter, the leader
Học xong , thi đỗ , ở đâu bây giờ ?
Finished school, passed exams, where now?
Bao giờ , cháu định xe tơ
When will the grandchild plan to marry
Định nơi chốn ở , hay cho việc đây ?
Decide a place to live, or for work here?
Chị đi trong dạ với đầy
Sister goes with heart full
Nhớ bao thân hữu , đó đây xa gần
Remembering many friends, here and there far and near
Làm sao thăm hết người thân
How to visit all the loved ones
Nếu không thăm được , chắc cần điện thoi
If cannot visit, surely must telephone
Bao giờ chị định hưu hồi
When does sister plan to retire
Bao giờ anh chị , cả đời đi cung
When will brother and sister, whole life go together
Mong rằng Kỳ họp mặt chung
Hope the gathering all together
Được vui được hả , trùng phùng thúc nhau
Be joyful and satisfied, reunited urging each other
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Wishing each other blessings, longevity, prosperity
Chúc nhau đoàn kết , trước sau một lòng
Wishing each other unity, before and after one heart
Chúc nhau ăn ở thật trong
Wishing each other to live truly pure
Từ bi hỷ xả , cho lòng thanh thơi
Compassion and forgiveness, for a serene heart
Để tâm giúp ích cho đời
Devote the heart to help the world
Xả thân bác ái , cho vơi nỗi sầu
Sacrifice in charity, to ease the sorrow
thế là , hết nỗi lo âu
thus, ends the worry
thế là bắc giòng , bắc cầu giúp dân
thus builds the flow, builds bridges to help people
Mừng thay chị lại đến thăm
Đường xa dặm thẳm , vẫn dặm thăm hỏi
Mong rằng Bà Ngọc khỏe người
Vẫn ăn , vẫn ngủ , vẫn tươi , tươi già
Chẳng hay chị phải đi xa
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Mong cho gia trẻ , ấm êm trong ngoài
thế nào , cậu cả con trai
Hồi hương , lập nghiệp , dựng đài ở đâu ?
Con cô con gái , đầu tầu
Học xong , thi đỗ , ở đâu bây giờ ?
Bao giờ , cháu định xe tơ
Định nơi chốn ở , hay cho việc đây ?
Chị đi trong dạ với đầy
Nhớ bao thân hữu , đó đây xa gần
Làm sao thăm hết người thân
Nếu không thăm được , chắc cần điện thoi
Bao giờ chị định hưu hồi
Bao giờ anh chị , cả đời đi cung
Mong rằng Kỳ họp mặt chung
Được vui được hả , trùng phùng thúc nhau
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Chúc nhau đoàn kết , trước sau một lòng
Chúc nhau ăn ở thật trong
Từ bi hỷ xả , cho lòng thanh thơi
Để tâm giúp ích cho đời
Xả thân bác ái , cho vơi nỗi sầu
thế là , hết nỗi lo âu
thế là bắc giòng , bắc cầu giúp dân
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • gia trẻ
  • điện thoi
  • thanh thơi
· · ·

Hội ngộ (4-9-04 tại nhà Lan)

4-9-04 · tại nhà Lan

Hôm nay vui vẻ biết bao
Today how joyful
Bạn bè rủ tới đón chào kết thân
Friends invited to welcome and befriend
Chẳng nề đường xá xa gần
Not minding the road far or near
tâm tình quý báu nhớ ăn mãi nay
precious feelings remembered forever
Mong rằng nắng cóc uống say
Hope for [?] drinking merrily
Rồi ăn cho thỏa , nhớ ngày họp chung
Then eat to content, remember the day of gathering
An ninh lộc thọ thương cung
Peace, blessing, longevity, love together
Công ăn việc tốt được sung sướng hoài
Good work and jobs, forever happy
Tâm lòng bác ái chẳng phai
Charitable heart never fades
Giúp cho xã hội , giúp hoài tháng năm
Help society, help through the years
Giúp khi đúng , giúp khi nằm
Help when upright, help when down
Gia đình xã hội , giúp trăm , giúp ngàn
Family and society, help hundred, help thousand
Gặp nạn , xin chớ kêu than
When facing trouble, don't complain
Gặp vui , xin nhớ lúc hàn lúc cô
When joyful, remember times poor and lonely
Bạn thân xin chớ hững hờ
Close friends, don't be indifferent
Bạn số xin chớ thờ ơ để buồn
[?] friends, don't be aloof and sad
Từ tâm hỷ xả nhớ luôn
Compassion and forgiveness always remember
Đó là hạnh phúc , là nguồn sướng vui
That is happiness, is the source of joy
Bạn bè chia sẻ ngọt bui
Friends share sweetness
thì tình còn mãi , sẽ vui đến già
then love remains forever, joyful into old age
tiền đây xin chúc toàn gia
here I wish the whole family
Được vui , được khỏe , cả nhà hưởng an .
Be joyful, be healthy, the whole house enjoy peace
Hôm nay vui vẻ biết bao
Bạn bè rủ tới đón chào kết thân
Chẳng nề đường xá xa gần
tâm tình quý báu nhớ ăn mãi nay
Mong rằng nắng cóc uống say
Rồi ăn cho thỏa , nhớ ngày họp chung
An ninh lộc thọ thương cung
Công ăn việc tốt được sung sướng hoài
Tâm lòng bác ái chẳng phai
Giúp cho xã hội , giúp hoài tháng năm
Giúp khi đúng , giúp khi nằm
Gia đình xã hội , giúp trăm , giúp ngàn
Gặp nạn , xin chớ kêu than
Gặp vui , xin nhớ lúc hàn lúc cô
Bạn thân xin chớ hững hờ
Bạn số xin chớ thờ ơ để buồn
Từ tâm hỷ xả nhớ luôn
Đó là hạnh phúc , là nguồn sướng vui
Bạn bè chia sẻ ngọt bui
thì tình còn mãi , sẽ vui đến già
tiền đây xin chúc toàn gia
Được vui , được khỏe , cả nhà hưởng an .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nắng cóc
  • Bạn số
  • ngọt bui
· · ·

Tặng anh Chánh, chị Nhung

28-12-2005 · T.P.

Mối tình trông giúp , hộ con nhau
The bond of mutual care, helping each other's children
Vất vả bao lần , đã giải dầu
Hardship many times, has weathered
Năm tháng trôi qua , sao chóng thế
Years pass by, how quick
trẻ thời khôn lớn , đã từ lâu
the young grew up, long ago
Nghĩ đi , nghĩ lại , tình son sắt
Thinking over and over, faithful love
Vẫn thâm vẫn nồng tựa lúc đầu
Still deep still warm as at first
Chỉ ước cùng mong , sạo lũ trẻ
Only wish and hope, [?] the children
Sau này có chí , nhớ ơn sâu
Later have will, remember deep gratitude
Mối tình trông giúp , hộ con nhau
Vất vả bao lần , đã giải dầu
Năm tháng trôi qua , sao chóng thế
trẻ thời khôn lớn , đã từ lâu
Nghĩ đi , nghĩ lại , tình son sắt
Vẫn thâm vẫn nồng tựa lúc đầu
Chỉ ước cùng mong , sạo lũ trẻ
Sau này có chí , nhớ ơn sâu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sạo
· · ·

tranh khôn (2005)

2005

tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
vying to be clever is very foolish, oh child!
Chớ có tranh khôn , với bạn đời
Don't compete in cleverness, with your spouse
Hãy để dân gian , tuỳ ý xét
Let the people, freely judge
Chớ đúng cô ý tỏ lời khôn
Don't insist, showing off with clever words
Làm sao nhã nhặn là hơn cả ,
To be gracious is best of all
Tranh chẳng dìm người với tiếng lời
Competing doesn't put people down with words
Được vậy tình thắm , đầu mất mát
That way love deepens, nothing is lost
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
vying to be clever is very foolish, oh child!
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
Chớ có tranh khôn , với bạn đời
Hãy để dân gian , tuỳ ý xét
Chớ đúng cô ý tỏ lời khôn
Làm sao nhã nhặn là hơn cả ,
Tranh chẳng dìm người với tiếng lời
Được vậy tình thắm , đầu mất mát
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhônclever (struck through in last line)
uncertain readings
  • đầu mất mát
· · ·

Quá ác (2005)

2005

Tám tám tuổi đầ , đã quá cao
Eighty-eight years old, already very high
Sao con quá quắt , giống ai nào
Why is the child so harsh, resembling whom
Hàng tôm hàng cá , ngoài khu chợ
Fishwife-like brawling, out in the market
Nói hả , la to , cho tướng sao ?
Speaking loudly, shouting, to show off?
Xé xác chồng con , để hả giận
Tearing husband and child apart, to vent anger
Sao mà ác thế , nỡ lòng nào
Why so cruel, how could the heart bear
Mong rằng sửa lại , tâm cùng tính
Hope to correct, heart and temperament
Để khỏi vang âm , ác quá sao !
So as not to echo, so very cruel!
Tám tám tuổi đầ , đã quá cao
Sao con quá quắt , giống ai nào
Hàng tôm hàng cá , ngoài khu chợ
Nói hả , la to , cho tướng sao ?
Xé xác chồng con , để hả giận
Sao mà ác thế , nỡ lòng nào
Mong rằng sửa lại , tâm cùng tính
Để khỏi vang âm , ác quá sao !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tướng
· · ·

Chớ nứng nao

Đanh đá làm chi , tuổi đã cao
Why be shrewish, at such an old age
Hãy vui hớn hở , lúc ra vào
Be joyful and cheerful, coming and going
Khôn ngoan thuỳ mị , là hơn cả
Wise and gentle, is best of all
Nhường nhịn đôi khi , vẫn có sao
Yielding sometimes, still fine
Quá giận hết khôn , thành mất trí
Too angry loses wisdom, becomes senseless
Ác ngôn , ác thiệt , có hay nào !
Cruel words, real cruelty, any good in it!
Chết đi , tiếng xấu , âm vang mãi
Once dead, the bad name, echoes forever
Vậy phải hòa đồng , chớ nứng nao !
So must be harmonious, don't be irritable!
Đanh đá làm chi , tuổi đã cao
Hãy vui hớn hở , lúc ra vào
Khôn ngoan thuỳ mị , là hơn cả
Nhường nhịn đôi khi , vẫn có sao
Quá giận hết khôn , thành mất trí
Ác ngôn , ác thiệt , có hay nào !
Chết đi , tiếng xấu , âm vang mãi
Vậy phải hòa đồng , chớ nứng nao !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nứng nao
· · ·

Gió mát, trăng trong (2005)

2005

Hãy vui ở lại , với chồng con
Be joyful staying, with husband and children
Sớm tối siêng năng , phận thật tròn
Morning and evening diligent, duty truly complete
Đức Hạnh trong tâm , trời đã rõ
Virtue in the heart, heaven knows clearly
Công đền , quả hái , tấm lòng son
Merit repaid, fruits harvested, a faithful heart
Cầu trời khấn Phật , ra công đó
Pray heaven beseech Buddha, put in effort
Âm đức phù thêm , ước mới mòn
Ancestral virtue adds more, wishes fulfilled
Gió mát , trăng trong , trời sáng sủa
Cool wind, clear moon, bright sky
An nhàn , hạnh phúc , tuổi già non
Leisure, happiness, young old age
Hãy vui ở lại , với chồng con
Sớm tối siêng năng , phận thật tròn
Đức Hạnh trong tâm , trời đã rõ
Công đền , quả hái , tấm lòng son
Cầu trời khấn Phật , ra công đó
Âm đức phù thêm , ước mới mòn
Gió mát , trăng trong , trời sáng sủa
An nhàn , hạnh phúc , tuổi già non
← swipe to switch language →
· · ·

Tình thâm (2005)

2005

Cất công nghìn dặm , để về thăm
Take pains a thousand miles, to return to visit
tỏ mối tình thương , thật thắm đằm
showing the bond of love, truly deep
thăm mẹ , thăm cha , cùng họ tộc
visit mother, visit father, and the clan
Lại còn thiết đãi , tỏ lòng chăm
Also hosting feasts, showing care
Hoà đồng lúc sống , là cao cả
Harmony while living, is noble
Cách biệt phân ly , bé cái lầm
Separation and parting, a small mistake
Danh vọng , tiền tài , cùng sắc đẹp
Fame, wealth, and beauty
Đâu bằng dạ thắm với tình thâm
None equals a warm heart and deep love
Cất công nghìn dặm , để về thăm
tỏ mối tình thương , thật thắm đằm
thăm mẹ , thăm cha , cùng họ tộc
Lại còn thiết đãi , tỏ lòng chăm
Hoà đồng lúc sống , là cao cả
Cách biệt phân ly , bé cái lầm
Danh vọng , tiền tài , cùng sắc đẹp
Đâu bằng dạ thắm với tình thâm
← swipe to switch language →
· · ·

Thái Bình (Tặng Bà giáo Chi 2005)

2005

Thái Bình , hai tiếng , đẹp như tiên
Thái Bình, two syllables, beautiful as a fairy
Bốn bể năm châu , ước gặp hiền
Four seas five continents, wish to meet the virtuous
Được thế thì đầu , gọn cô chuyện
If so then [?], the matter neat
Vì rằng chinh , chiến , vẫn liên miên
Because war and battle, still continuous
thời cơ , đã đến , nam phong thổi
the opportunity, has come, the southern wind blows
Nữ giới ra oai , trừ khắp miền
Women show their might, everywhere subduing
Ái hữu thái Bình , tư đạo ấy
The Thái Bình association, that spirit
Danh Chi , Dương-Thị , đẹp cường biên
Named Chi, Dương Thị, beautiful and strong
Thái Bình , hai tiếng , đẹp như tiên
Bốn bể năm châu , ước gặp hiền
Được thế thì đầu , gọn cô chuyện
Vì rằng chinh , chiến , vẫn liên miên
thời cơ , đã đến , nam phong thổi
Nữ giới ra oai , trừ khắp miền
Ái hữu thái Bình , tư đạo ấy
Danh Chi , Dương-Thị , đẹp cường biên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà giáo ChiMarginal note at bottom: '(Bà giáo Chi, hội trưởng hội Ái hữu Thái Bình)' — Mrs. Chi, the teacher, president of the Thái Bình association.
uncertain readings
  • gọn cô
  • cường biên
· · ·

Cô Cơm , ruột ruột (2005)

2005

Lớn thì vô no con Kia
Grown up then [?] that child
Trẻ thì bận bịu , chuyện đúa , mải chơi
Young then busy, teasing matters, absorbed in play
Hồi đầu mà cứ vẽ vời
At the start still elaborate
Email , I miếc , đầy với ích gì
Email, [?], full but what use
Cô , Cơm , ruột ruột , có chi
Aunt, [?], flesh and blood, what's there
thế nên chịu vậy , cười khi ruột đau
so bear it, laugh when the gut aches
Ruột đau thì kể , ruột đau
Gut aches so speak of it, gut aches
Chảy con quên hết , trước sau chẳng cần
[?] the child forgets all, before and after no need
Nếu ai còn chút tình thân
If anyone still has a bit of family affection
Xin gửi đôi vần , thăm hỏi được vui .
Please send a few verses, inquire and be glad
Lớn thì vô no con Kia
Trẻ thì bận bịu , chuyện đúa , mải chơi
Hồi đầu mà cứ vẽ vời
Email , I miếc , đầy với ích gì
Cô , Cơm , ruột ruột , có chi
thế nên chịu vậy , cười khi ruột đau
Ruột đau thì kể , ruột đau
Chảy con quên hết , trước sau chẳng cần
Nếu ai còn chút tình thân
Xin gửi đôi vần , thăm hỏi được vui .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cô Cơm
  • vô no
  • I miếc
  • Chảy con
· · ·

Ái hữu thái Bình và phim Xuân Thái Bình - Tặng Bà Giáo Chi (2005)

2005

tình thâm thắm thiết , biết dường nào
deep love how heartfelt, how much
Cách mặt , nhưng mà , nhớ biết , bao
Apart, but, how much remembered
Ái - hữu , đặc san , nhanh gửi tới
The association, special magazine, quickly sent
Phim dài 2 đĩa , nhớ đồng bao
Film long, 2 discs, remembering compatriots
Hoan hô kiệt tác , anh hùng nư
Hooray for the masterpiece, heroic women
Hội trưởng thái Bình , một ánh sao
President of Thái Bình, a shining star
thấy nước không , yên , lòng ấy nay
seeing the country not at peace, that heart now
Ra tay kiến quốc , thái Bình nào .
Take action to build the nation, which Thái Bình
tình thâm thắm thiết , biết dường nào
Cách mặt , nhưng mà , nhớ biết , bao
Ái - hữu , đặc san , nhanh gửi tới
Phim dài 2 đĩa , nhớ đồng bao
Hoan hô kiệt tác , anh hùng nư
Hội trưởng thái Bình , một ánh sao
thấy nước không , yên , lòng ấy nay
Ra tay kiến quốc , thái Bình nào .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đồng bao
· · ·

Bà Ngọc (2005, tháng 8)

2005, tháng 8

Cá mực , tôm khô , bột sắn đây
Squid, dried shrimp, arrowroot flour here
Của người chị gái , gửi cho đây
From the elder sister, sent here
Tấm lòng quý hóa , người cao cả
A precious heart, a noble person
Nhớ mãi không quên , khúc ruột này
Remember forever, this bond of blood
Chỉ ước cùng mong , sao gặp lại
Only wish and hope, to meet again
Xa nhau , cách trở , lệ trào cay
Apart, separated, bitter tears flow
Chúc cho hạnh phúc , cùng con cháu
Wishing happiness, with children and grandchildren
Được hưởng cùng vui , tuổi hạc nay
To enjoy joy together, in old age now
Cá mực , tôm khô , bột sắn đây
Của người chị gái , gửi cho đây
Tấm lòng quý hóa , người cao cả
Nhớ mãi không quên , khúc ruột này
Chỉ ước cùng mong , sao gặp lại
Xa nhau , cách trở , lệ trào cay
Chúc cho hạnh phúc , cùng con cháu
Được hưởng cùng vui , tuổi hạc nay
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Chi, Hội-trưởng Ái Hữu Thái Bình (2005)

2005

Từ cổ chí Kim , đất lấn không
From ancient to modern, land never yielded
Máu đỏ thây phơi , xác ngập đồng
Red blood, corpses exposed, bodies flooding the field
Loé sáng trời tây , tin mới lạ
Flash in the western sky, strange new news
thái Bình ái hữu , mai chờ trông
Thái Bình association, awaited tomorrow
Ra tay cứu vớt , bàn thiên hạ
Take action to rescue, discuss the world
Hết chiến , bình an , nước Lạc Hồng
War ends, peace comes, the land of Lạc Hồng
Dương thị , tên Chi , người nữ ấy
Dương Thị, named Chi, that woman
Tài ba , hội trưởng , thái Bình , công .
Talented, president, Thái Bình, meritorious
Từ cổ chí Kim , đất lấn không
Máu đỏ thây phơi , xác ngập đồng
Loé sáng trời tây , tin mới lạ
thái Bình ái hữu , mai chờ trông
Ra tay cứu vớt , bàn thiên hạ
Hết chiến , bình an , nước Lạc Hồng
Dương thị , tên Chi , người nữ ấy
Tài ba , hội trưởng , thái Bình , công .
← swipe to switch language →
· · ·

Tập san Ái hữu và phim Xuân Tết

tập san Ái Hữu Thái Bình in
the Ái Hữu Thái Bình magazine printed
Bìa đẹp , giấy sang , đức giữ gìn
Nice cover, fine paper, virtue preserved
Biên tập nhưng ai , mà giỏi thế
Edited by whom, so skillfully
Thơ , văn dang bóng , phổ lòng tin
Poetry, prose casting shadow, spreading faith
Cuốn phim hai đĩa , công phu thật
The two-disc film, truly elaborate
Xem lại , xem đi , vẫn muốn nhìn
Watch again, watch over, still want to see
Áo dài khăn đóng , uy nghi quá
Áo dài and turban, so dignified
Đúng rõ là Xuân , tỉnh Thái in
Truly it is Spring, printed in Thái province
tập san Ái Hữu Thái Bình in
Bìa đẹp , giấy sang , đức giữ gìn
Biên tập nhưng ai , mà giỏi thế
Thơ , văn dang bóng , phổ lòng tin
Cuốn phim hai đĩa , công phu thật
Xem lại , xem đi , vẫn muốn nhìn
Áo dài khăn đóng , uy nghi quá
Đúng rõ là Xuân , tỉnh Thái in
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dang bóng
· · ·

Bà Hội trưởng

Hình bóng ai kia , thật mỹ miều
Whose figure is that, truly graceful
Tóc mây tiên nữ , má hồng yêu
Cloud-like hair of a fairy, lovely rosy cheeks
Quần rồng áo phượng , là ai đó
Dragon trousers phoenix robe, who is that
Đích thị Dương chi , đúng mọi điều
Surely Dương Chi, correct in every way
Hội trưởng thái Bình , người nữ ấy
President of Thái Bình, that woman
Tài ba lỗi lạc , vẫn không kiêu
Brilliant and outstanding, yet not proud
Giúp nhà , giúp nước , hăng say gắng
Help family, help nation, eagerly striving
thách đố mấy râu , đám đó kiêu .
challenging any menfolk, that proud group
Hình bóng ai kia , thật mỹ miều
Tóc mây tiên nữ , má hồng yêu
Quần rồng áo phượng , là ai đó
Đích thị Dương chi , đúng mọi điều
Hội trưởng thái Bình , người nữ ấy
Tài ba lỗi lạc , vẫn không kiêu
Giúp nhà , giúp nước , hăng say gắng
thách đố mấy râu , đám đó kiêu .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mấy râu
  • đám đó kiêu
· · ·

Chưa phải thăm (Tặng Hoa 2005)

2005

Ba má bình an , hãy vững lòng
Father and mother are well, be steadfast
Để tâm theo đuổi , kiện cho xong
Focus on pursuing, finish the lawsuit
Chưa cần thăm hỏi , năm nay vội
No need to visit, this year rushed
Hãy để sang năm , chẳng muốn mong
Leave it to next year, no need to wish
Vẫn han chuyện đời , ai biết trước
Still concerned with life's affairs, who knows beforehand
Còn người , còn của , hãy chờ mong
While there's a person, there's wealth, wait and hope
Buồn rầu chỉ hại , đâu gì tốt
Sadness only harms, no good at all
Hãy cứ an tâm , hãy vững lòng :
Just be at ease, be steadfast:
Ba má bình an , hãy vững lòng
Để tâm theo đuổi , kiện cho xong
Chưa cần thăm hỏi , năm nay vội
Hãy để sang năm , chẳng muốn mong
Vẫn han chuyện đời , ai biết trước
Còn người , còn của , hãy chờ mong
Buồn rầu chỉ hại , đâu gì tốt
Hãy cứ an tâm , hãy vững lòng :
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • han
· · ·

Đám cưới Ivanh

Sunday Oct 2nd 2005 7Pm · nhà thờ

Dr. Peter L. Phung
Dr. Peter L. Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Mr. Gregory
Mr. Gregory
Mrs. Randa Peerenboom
Mrs. Randa Peerenboom
Ivanh Dizon Phung
Ivanh Dizon Phung
Heather Rose Mia Peerenboom
Heather Rose Mia Peerenboom
Cưới tại nhà thờ Sunday Oct 2nd 2005 7Pm
Wedding at the church Sunday Oct 2nd 2005 7Pm
Dr. Peter L. Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Mr. Gregory
Mrs. Randa Peerenboom
Ivanh Dizon Phung
Heather Rose Mia Peerenboom
Cưới tại nhà thờ Sunday Oct 2nd 2005 7Pm
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng

Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Glad that the two grandchildren love each other
Chúc cho 2 cháu giàu thịnh khang
Wish the two grandchildren wealth and prosperity
Bạn đời hơn nữa bạn đàng
Life partners and moreover companions
Gió sương san sẻ , nắng trang rợp cùng
Sharing wind and dew, shading in the sun together
thương nhau , thờ thế hòa dung
loving each other, harmonious
Yêu nhau săn đón , đối cùng thứ tha
Loving and attentive, forgiving each other
ở đâu , cùng , một mái nhà
wherever, together, under one roof
trên trời , dưới đất , giữa ta với mình
in heaven, on earth, between us
Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Chúc cho 2 cháu giàu thịnh khang
Bạn đời hơn nữa bạn đàng
Gió sương san sẻ , nắng trang rợp cùng
thương nhau , thờ thế hòa dung
Yêu nhau săn đón , đối cùng thứ tha
ở đâu , cùng , một mái nhà
trên trời , dưới đất , giữa ta với mình
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhangstruck word before 'giàu thịnh khang'
uncertain readings
  • nắng trang rợp
· · ·

Tặng cháu Quảng Phụng (2003)

2003

Cháu nay 29 tuổi đời
Grandchild now 29 years old
Tuổi đầy nhựa sống , đúng chới phi gio
Age full of vitality, right time to soar
Việc làm chăm chỉ , đừng lo ,
Work diligently, don't worry
Chi tiêu tần tiện , mẹ cho bố mong
Spend frugally, mother gives, father hopes
Bạn đời , nhớ lấy tấm lòng ,
A life partner, remember the heart
Đồng tâm , đồng hướng mới xong mọi bề
Same heart, same direction, then everything works
Còn giờ , học nữa , đừng chê
While there's time, study more, don't scorn
Chữ thêm , càng giỏi , thì nghề giỏi thêm
More knowledge, more skilled, then the trade more skilled
Muốn cho hạnh phúc êm đềm
To have peaceful happiness
Tự thân tác nghiệp , ngày đêm trông hoài
Make your own career, day and night watching over
Cháu nay 29 tuổi đời
Tuổi đầy nhựa sống , đúng chới phi gio
Việc làm chăm chỉ , đừng lo ,
Chi tiêu tần tiện , mẹ cho bố mong
Bạn đời , nhớ lấy tấm lòng ,
Đồng tâm , đồng hướng mới xong mọi bề
Còn giờ , học nữa , đừng chê
Chữ thêm , càng giỏi , thì nghề giỏi thêm
Muốn cho hạnh phúc êm đềm
Tự thân tác nghiệp , ngày đêm trông hoài
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Con trai của Nhật)(Son of Nhật)
uncertain readings
  • chới phi gio
· · ·

Tặng cháu Hùng Phụng (2003)

2003

Cháu nay 26 tuổi rồi
Grandchild now 26 years old
Việc làm , việc học , đi đời nhớ đời
Work, study, going through life remembering
Có nhà có của , có ngôi
Have a house, have wealth, have a place
thêm người nội trợ bạn đời hợp tâm
plus a homemaker life partner of matching heart
Tốt người , tốt tính , hương trầm
Good person, good nature, incense fragrance
trí thần cùng khỏe là tâm sướng rồi
mind and spirit healthy, the heart is glad
trong nhà đúng thứ ngôi
in the house right rank and place
Mẹ cha anh chị , đúng ngôi hả hê
Mother father brother sister, right place, content
Nhưng khi đi đứng ra về
But when coming and going, departing
Có lời chào hỏi hết chê trách gì
Have words of greeting, no reproach
Mỗi năm bố mẹ già đi
Each year father and mother grow older
Có lo giúp được , giúp gì , giúp ngay
If able to help, help with something, help right away
Đừng chờ , chờ hẹn tháng ngày
Don't wait, waiting month and day
Hiếu tình chưa trả , trả vay hãy còn .
Filial love not yet repaid, debt still remains
Cháu nay 26 tuổi rồi
Việc làm , việc học , đi đời nhớ đời
Có nhà có của , có ngôi
thêm người nội trợ bạn đời hợp tâm
Tốt người , tốt tính , hương trầm
trí thần cùng khỏe là tâm sướng rồi
trong nhà đúng thứ ngôi
Mẹ cha anh chị , đúng ngôi hả hê
Nhưng khi đi đứng ra về
Có lời chào hỏi hết chê trách gì
Mỗi năm bố mẹ già đi
Có lo giúp được , giúp gì , giúp ngay
Đừng chờ , chờ hẹn tháng ngày
Hiếu tình chưa trả , trả vay hãy còn .
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Con trai của Nhật)(Son of Nhật)
  • strikethroughXửstruck word in line 'trong nhà ... đúng thứ ngôi'
· · ·

Tặng trần-thị-Nguyên (2003)

2003

52 là tuổi đang xoan
52 is the prime age
Chúc cho khỏe mạnh, gặp toàn chuyện hay
Wishing health, encountering all good things
thân thể cường tráng đêm ngày
body strong night and day
Công ăn việc tốt, hàng ngày giúp nhà
Good work, daily helping the home
Giúp chồng, giúp cả mẹ cha
Helping husband, helping both mother and father
Giúp con Nguyên Tố, xứng là phận con
Helping son Nguyên Tố, worthy as a child
trong ngoài ăn ở thật tròn
inside and out, living wholly proper
trần Phụng 2 họ vẹt, son đáng ngợi
the trần Phụng two families, worthy of praise
tiếng đồn vang khắp nơi nơi
reputation resounds everywhere
tiếng khen dùng lây, suốt đời đáng ghi
praise spreads, worthy of recording all one's life
52 là tuổi đang xoan
Chúc cho khỏe mạnh, gặp toàn chuyện hay
thân thể cường tráng đêm ngày
Công ăn việc tốt, hàng ngày giúp nhà
Giúp chồng, giúp cả mẹ cha
Giúp con Nguyên Tố, xứng là phận con
trong ngoài ăn ở thật tròn
trần Phụng 2 họ vẹt, son đáng ngợi
tiếng đồn vang khắp nơi nơi
tiếng khen dùng lây, suốt đời đáng ghi
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Vợ thứ của Nhật ở hương)(Nhật's [wife] at hương)
uncertain readings
  • vẹt
  • xoan
· · ·

Mẹ tôi (Tặng Nhật 2003)

2003

Mẹ tôi, tuổi đã quá cao
My mother, her age is very high
Nằm ngồi đi đứng ra vào khó khăn
Lying, sitting, walking, coming and going is hard
Thiếu thời làm việc nhọc nhằn
In youth she toiled hard
Bây giờ ngũ tang lục căn yếu rồi
Now the organs and senses are weakened
7 con đã rõ thứ ngôi
the 7 children have clear places
Chỉ còn con trưởng vẫn hơi đáng lo
Only the eldest still somewhat worrisome
Mong cho vững lái, tuổi đó
Hoping for a steady helm at that age
Cầu cho mẹ khỏe, chớ lo, chớ phiền
Praying mother be well, not worried, not troubled
Mẹ tôi, tuổi đã quá cao
Nằm ngồi đi đứng ra vào khó khăn
Thiếu thời làm việc nhọc nhằn
Bây giờ ngũ tang lục căn yếu rồi
7 con đã rõ thứ ngôi
Chỉ còn con trưởng vẫn hơi đáng lo
Mong cho vững lái, tuổi đó
Cầu cho mẹ khỏe, chớ lo, chớ phiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ngũ tang
· · ·

Con tôi (Tặng Nhật 2003)

2003

Con tôi đã đúng tuổi rồi
My child is now of proper age
Có công có việc, ổn thỏa quá mừng
Has work and job, so settled, so glad
Tại sao gia thất dửng dưng?
Why so indifferent about marriage?
Hay vì chuyện bồ, con ngừng ái ân
Or because of a lover, the child stopped romance
Hay con giúp mẹ dần dần
Or the child gradually helps mother
Cho mẹ đỡ khổ, cái thân vác cò
To ease mother's suffering, the burdened body
Lạy trời phù hộ, giúp cho
Praying heaven bless and help
Tấm lòng hiếu thảo, nhờ đó quá giang
A filial heart, thereby carried along
Con tôi đã đúng tuổi rồi
Có công có việc, ổn thỏa quá mừng
Tại sao gia thất dửng dưng?
Hay vì chuyện bồ, con ngừng ái ân
Hay con giúp mẹ dần dần
Cho mẹ đỡ khổ, cái thân vác cò
Lạy trời phù hộ, giúp cho
Tấm lòng hiếu thảo, nhờ đó quá giang
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vác cò
· · ·

Hương Liên thăm, quê mẹ (2005)

2005

Đẻ ở miền Nam, nước Việt tôi
Born in the South, my Vietnam
Rồi sang nước Mỹ, để trau dồi
Then to America to cultivate
Đâu ngờ ở lại, vì chinh chiến
Never thought to stay, because of war
Nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quá thôi
Missing country, missing home, missing so much
Được dịp về thăm, quê nước mẹ
Given a chance to visit mother's homeland
Trong lòng lai láng, dạ bồi hồi
Heart overflowing, mind stirring
Họ hàng bạn hữu, đâu còn mấy
Relatives and friends, few remain
Vết tích nhà xưa, dời chỗ rồi
Traces of the old house, moved away already
Đẻ ở miền Nam, nước Việt tôi
Rồi sang nước Mỹ, để trau dồi
Đâu ngờ ở lại, vì chinh chiến
Nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quá thôi
Được dịp về thăm, quê nước mẹ
Trong lòng lai láng, dạ bồi hồi
Họ hàng bạn hữu, đâu còn mấy
Vết tích nhà xưa, dời chỗ rồi
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Nhất (2005)

2005

Hai bác đi xa cũng muốn về
The two elders far away also wish to return
Để thăm các cháu ở bên quê
To visit the grandchildren in the homeland
Nhưng già, sức yếu, không đi được
But old, weak, cannot go
Phải chịu, chẳng qua, tuổi cũng kề
Must accept, no way, age is near too
Có cháu Liên Hương, về gặp cháu
Grandchild Liên Hương comes back to meet the grandchild
Mong rằng chẳng trách, cũng đừng chê
Hoping not blamed, nor disparaged
Cầu trời cháu được luôn luôn mạnh
Praying heaven the grandchild always strong
Con cháu thành công khắp mọi bề
Children and grandchildren succeed in every way
Hai bác đi xa cũng muốn về
Để thăm các cháu ở bên quê
Nhưng già, sức yếu, không đi được
Phải chịu, chẳng qua, tuổi cũng kề
Có cháu Liên Hương, về gặp cháu
Mong rằng chẳng trách, cũng đừng chê
Cầu trời cháu được luôn luôn mạnh
Con cháu thành công khắp mọi bề
← swipe to switch language →
· · ·

Phụ nữ, Bùi Chu (2005)

2005

Đảm thay, Yến Đăng, một mình không
How capable, Yến Đăng, all alone
Lặng lẽ, nuôi con, lúc vắng chồng
Quietly raising children when husband absent
Sáng tối, chăm nom, săn, xạc bếp
Morning to night, caring, foraging, tending kitchen
Trưa, chiều, gói bánh, có tiền trong
Noon, afternoon, wrapping cakes, having money inside
Việc nhà chu tất, không ai trách
Household perfectly done, no one blames
Việc xã đâu quên, vẫn điểm hồng
Village work not forgotten, still a bright mark
Có một không hai, người tốt nết
One of a kind, a person of good character
Bùi Chu chính thống, đáng noi trong
Bùi Chu orthodox, worthy to follow within
Đảm thay, Yến Đăng, một mình không
Lặng lẽ, nuôi con, lúc vắng chồng
Sáng tối, chăm nom, săn, xạc bếp
Trưa, chiều, gói bánh, có tiền trong
Việc nhà chu tất, không ai trách
Việc xã đâu quên, vẫn điểm hồng
Có một không hai, người tốt nết
Bùi Chu chính thống, đáng noi trong
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note20
uncertain readings
  • xạc
· · ·

Lễ thêm sức (Tặng Cô Nhung 2005)

2005

Trăng non tuyệt đẹp, đúng rồi con
The young moon most beautiful, that's right my child
Thêm sức đầy duyên, nhất tuổi tròn
Confirmation full of grace, best at the full age
Vì thế Nhung nay, thêm chút sức
So Nhung now gains a bit more strength
Trăm phần biến đổi, đỏ như son
Fully transformed, red as vermilion
Nay mai rực rỡ công thành toại
Soon brilliant, work fulfilled
Phú quý, vinh hoa, dư rẻ dồn
Wealth and glory, abundance gathered
Nhớ lấy đừng quên, ngay bố túc
Remember, don't forget, right upbringing
Thành công đã bởi, tại lòng con
Success comes from your own heart
Trăng non tuyệt đẹp, đúng rồi con
Thêm sức đầy duyên, nhất tuổi tròn
Vì thế Nhung nay, thêm chút sức
Trăm phần biến đổi, đỏ như son
Nay mai rực rỡ công thành toại
Phú quý, vinh hoa, dư rẻ dồn
Nhớ lấy đừng quên, ngay bố túc
Thành công đã bởi, tại lòng con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thêm sứcLễ thêm sức = the Catholic sacrament of Confirmation
marginalia
  • side_note3
uncertain readings
  • rẻ dồn
  • bố túc
· · ·

Lễ thêm sức (bài 2)

Lễ đầu, rửa tội, lễ lâu rồi
The first rite, baptism, was long ago
thêm sức hôm nay, làm lễ thôi
confirmation today, just do the ceremony
thân thể khỏe thêm, cần có sức
body stronger, needs strength
trí, tâm, tháng tháng, phải nâng bồi
mind and heart, month by month, must be nurtured
Đất tốt thì cây ra trái, tốt
Good soil, the tree bears good fruit
Người hưng tâm trí, ắt đi đôi
A person of strong mind and heart, surely goes together
Tin rằng có chúa cùng mẹ giúp
Believing God and Mother help
Cố gắng kiên tâm, lộc này chời
Try, be steadfast, this blessing awaits
Lễ đầu, rửa tội, lễ lâu rồi
thêm sức hôm nay, làm lễ thôi
thân thể khỏe thêm, cần có sức
trí, tâm, tháng tháng, phải nâng bồi
Đất tốt thì cây ra trái, tốt
Người hưng tâm trí, ắt đi đôi
Tin rằng có chúa cùng mẹ giúp
Cố gắng kiên tâm, lộc này chời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note3
uncertain readings
  • chời
· · ·

Cháu Kim, Thu

Thanksgiving 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Lá vàng sắp rụng hết rồi
The yellow leaves are about to all fall
Cành cây trơ trui, ôi thôi quá buồn!
Bare branches, oh so very sad!
Tuổi cao, xin nhớ luôn luôn
High age, please always remember
Thu đi, đông tới, ngày cuồn cuộn theo
Autumn goes, winter comes, days rush on
Thì giờ, thấm thoát, bay vèo
Time flies swiftly, whooshing by
Cô thân, không liều, túc treo cô mình
Alone, not reckless, self left hanging alone
Mong rằng, cháu gởi, cháu sinh
Hoping the grandchild sends, the grandchild bears
Ước rằng, cháu có người tình sánh đôi
Wishing the grandchild has a partner to pair
Lá vàng sắp rụng hết rồi
Cành cây trơ trui, ôi thôi quá buồn!
Tuổi cao, xin nhớ luôn luôn
Thu đi, đông tới, ngày cuồn cuộn theo
Thì giờ, thấm thoát, bay vèo
Cô thân, không liều, túc treo cô mình
Mong rằng, cháu gởi, cháu sinh
Ước rằng, cháu có người tình sánh đôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(với mục đích mong cháu có gia đình)(with the purpose of hoping the grandchild has a family)
uncertain readings
  • túc treo
· · ·

Dọn nhà (Tặng Hòa dã, dọn nhà từ PA về Tx) tháng 11 năm 2005

19-11-2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Dọn nhà, là cả vấn đề
Moving house is a whole issue
Tốn công, tốn của, dịch xa, chuyện đời
Costs effort, costs money, moving far, life's affair
Thu về, đông đến, ai ơi
Autumn returns, winter comes, oh dear
Mong cho không tuyết, dưới trời SPRING
Hoping for no snow, under the SPRING sky
Cuộc đời, muôn vẻ, muôn hình
Life, myriad forms, myriad shapes
Ước cho trắng đẹp, trắng sinh tình này
Wishing white and lovely, white brings this feeling
Rời đây, mãn đảng, chua cay
Leaving here, ended the party, bitter
Cùng năm, cùng tháng, cùng ngày biển tan
Same year, same month, same day dissolving
Dọn nhà, là cả vấn đề
Tốn công, tốn của, dịch xa, chuyện đời
Thu về, đông đến, ai ơi
Mong cho không tuyết, dưới trời SPRING
Cuộc đời, muôn vẻ, muôn hình
Ước cho trắng đẹp, trắng sinh tình này
Rời đây, mãn đảng, chua cay
Cùng năm, cùng tháng, cùng ngày biển tan
← swipe to switch language →
footnotes
  1. SPRINGLikely a place name written in English
uncertain readings
  • mãn đảng
  • dịch xa
· · ·

Cảm ơn

7-11-2005 · Mukilteo · T.P.

Nov, ngày 7, là chi?
Nov, the 7th, is what?
Chính ngày sinh nhật chứ gì, của cha
It's exactly a birthday, isn't it, of the father
Út nhà, nhớ tới cha già
The youngest of the house remembers the old father
Mua quà, lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Buying gifts, offerings, presenting to father, congratulating
Mừng người, thêm tuổi, thịnh hưng
Rejoicing the person gains a year, flourishing
Mừng người, 89, chúc tăng thọ thêm
Rejoicing the person, 89, wishing more longevity
Bánh này, ăn với kẹo mềm
This cake, eaten with soft candy
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Ruddy skin, firm flesh, the person grows stronger
Quà đây, chứng tỏ tình thương
Here's the gift, proving love
Xa người, khuất mặt, tấm thương chẳng xa
Far from the person, out of sight, the loving heart not far
Cảm ơn, đại diện trong nhà
Thanks, representing the household
Cảm ơn hết thảy, người xa, kẻ gần
Thanks to all, those far, those near
Nov, ngày 7, là chi?
Chính ngày sinh nhật chứ gì, của cha
Út nhà, nhớ tới cha già
Mua quà, lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Mừng người, thêm tuổi, thịnh hưng
Mừng người, 89, chúc tăng thọ thêm
Bánh này, ăn với kẹo mềm
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Quà đây, chứng tỏ tình thương
Xa người, khuất mặt, tấm thương chẳng xa
Cảm ơn, đại diện trong nhà
Cảm ơn hết thảy, người xa, kẻ gần
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteNgày 7-11-2005, Lan đã thay mặt gia đình làm lễ sinh nhật cho PVT tại nhà AnOn 7-11-2005, Lan represented the family in holding a birthday celebration for PVT at An's house
· · ·

Danh, tài, sắc

23-11-2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Ham danh, ham sắc, ham tài
Greedy for fame, for beauty, for talent
Mắc vào bả đó, là tai hại rồi
Caught in that lure, it's harm already
Nói thì, dễ quá, ai ơi
Saying it is too easy, oh dear
Mấy ai tránh được, tránh rồi, vẫn ham
Few can avoid it; even avoiding, still crave
Phô tên, phô tiếng, phô lãm
Flaunt name, flaunt fame, flaunt show
Để người khen ngợi, danh ham chứ gì
So people praise, that's craving fame
Vấn đề ham sắc là chi?
What is the matter of craving beauty?
Cả nam lẫn nữ, dày thì, dễ ham
Both men and women, easily crave
Bề ngoài, tô điểm, dễ làm
Outward, adorning, easy to do
Bề trong ai rõ nham thế nào
The inside, who knows how rough
Nếu mà ham sắc thì sao?
And if one craves beauty, what then?
thì quên, hết thảy, ra vào hoa điên
then forget everything, going about crazed with flowers
thế nên, những bậc đức hiền
so, virtuous persons
tài danh cùng sắc, đầu tiên tránh rồi
talent, fame and beauty, first avoided
Nếu tiền tài cần thiết, nhưng hỡi
If money is needed, but oh
Nếu không chú động, có hồi bị chê
If not managed actively, sometime gets scorned
Chỉ ôm tiền mà đóng trò hề
Just hoarding money and playing the clown
Chỉ mang tiếng xấu, thật để lại hèn
Only gaining bad name, truly leaving lowliness
Từ tâm, bác ái, hoa sen
Compassion, charity, the lotus
Giúp người một dạ, như đèn sáng soi
Helping people wholeheartedly, like a bright lamp
Danh tài cùng sắc, đúng đời
Fame, talent and beauty, rightly used in life
Ấy đường tiến đó, hay có để làm
That's the way forward, or kept to do
Dù nghèo, dù xấu, chịu cam
Though poor, though ugly, endure
Chịu khảm, chịu khổ, thì ham có nhai
Enduring hardship, suffering, then craving has bite
Muốn ăn, mà chỉ bạc bài
Wanting to eat, but only gambling
Có ngày rỗng túi, chẳng ai chịu cưng
One day empty-pocketed, no one dotes on you
Ở đời muôn sự của chung
In life all things are shared in common
Hơn nhau, một tiếng anh hùng mà thôi
We differ only by a word: hero
Lỡ rồi ra, ai cũng lên đời
Once it happens, everyone rises up
Rồi ai cũng phải buông trôi việc đời
Then everyone must let life's affairs drift
Hãy vui, hãy hưởng, thảnh thơi
Be joyful, enjoy, be at ease
Bỏ danh, tài, sắc, của đời trần gian
Cast off fame, talent, beauty of this earthly life
Ham danh, ham sắc, ham tài
Mắc vào bả đó, là tai hại rồi
Nói thì, dễ quá, ai ơi
Mấy ai tránh được, tránh rồi, vẫn ham
Phô tên, phô tiếng, phô lãm
Để người khen ngợi, danh ham chứ gì
Vấn đề ham sắc là chi?
Cả nam lẫn nữ, dày thì, dễ ham
Bề ngoài, tô điểm, dễ làm
Bề trong ai rõ nham thế nào
Nếu mà ham sắc thì sao?
thì quên, hết thảy, ra vào hoa điên
thế nên, những bậc đức hiền
tài danh cùng sắc, đầu tiên tránh rồi
Nếu tiền tài cần thiết, nhưng hỡi
Nếu không chú động, có hồi bị chê
Chỉ ôm tiền mà đóng trò hề
Chỉ mang tiếng xấu, thật để lại hèn
Từ tâm, bác ái, hoa sen
Giúp người một dạ, như đèn sáng soi
Danh tài cùng sắc, đúng đời
Ấy đường tiến đó, hay có để làm
Dù nghèo, dù xấu, chịu cam
Chịu khảm, chịu khổ, thì ham có nhai
Muốn ăn, mà chỉ bạc bài
Có ngày rỗng túi, chẳng ai chịu cưng
Ở đời muôn sự của chung
Hơn nhau, một tiếng anh hùng mà thôi
Lỡ rồi ra, ai cũng lên đời
Rồi ai cũng phải buông trôi việc đời
Hãy vui, hãy hưởng, thảnh thơi
Bỏ danh, tài, sắc, của đời trần gian
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkiếm (struck in line about 'nham thế nào')
  • side_noteTránhAvoid
  • correctioncircled/edited words near 'Ấy đường tiền đó, hay có để làm'
uncertain readings
  • phô lãm
  • chú động
  • chịu khảm
  • nham
· · ·

Phở Quyên (2003)

2003

Phở cô, nước đục đen ngòm
The lady's phở, broth murky and dark
Bánh nhiều, không trắng, nên nom chán rồi
Lots of noodles, not white, so it looks tiresome
Thịt dai, dày quá đi thôi
Meat tough, far too thick
Khách già khách trẻ, chẳng ngồi, bỏ đi
Old and young customers don't sit, they leave
Muốn cho đông khách 4 kỳ
To have crowds all four seasons
Phải nên xét lại, phải thi trổ tài
Must reconsider, must show one's skill
Thịt mềm, bánh trắng, rẻo dai
Meat soft, noodles white, chewy strips
Nước trong thơm phức là bài nhớ ghi
Broth clear and fragrant is the lesson to note
Rau thơm không thiếu thứ gì
Fresh herbs, nothing lacking
Ớt tiêu sẵn có, chẳng chi nề hà
Chili and pepper ready, nothing to hesitate
thế là nổi tiếng ngon a
then it's famous for being delicious
thế là đắt khách, khách là tới đông
then business booms, customers come in crowds
Phở cô, nước đục đen ngòm
Bánh nhiều, không trắng, nên nom chán rồi
Thịt dai, dày quá đi thôi
Khách già khách trẻ, chẳng ngồi, bỏ đi
Muốn cho đông khách 4 kỳ
Phải nên xét lại, phải thi trổ tài
Thịt mềm, bánh trắng, rẻo dai
Nước trong thơm phức là bài nhớ ghi
Rau thơm không thiếu thứ gì
Ớt tiêu sẵn có, chẳng chi nề hà
thế là nổi tiếng ngon a
thế là đắt khách, khách là tới đông
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • rẻo dai
· · ·

Em tôi (2003)

2003

Em tôi ít tuổi hơn tôi
My younger sibling is younger than me
Nói về văn học, không tồi, chẳng chê
In literature, not bad, nothing to fault
Nhưng mà tâm tính mọi bề
But in temperament in every way
Xiêng năng, chăm chỉ, phải phê điểm 10
Diligent, hardworking, deserves a grade of 10
Sáng chiều, ngọt nhạt, cười tươi
Morning and evening, sweet-tempered, bright smile
Giúp trên, giúp dưới, người người ngợi khen
Helping above and below, everyone praises
trí, tâm, sáng tỏ như đèn
mind and heart, bright as a lamp
tiếng tăm dùng lây như sen Phật đài
reputation spreads like the lotus of Buddha's altar
Em tôi ít tuổi hơn tôi
Nói về văn học, không tồi, chẳng chê
Nhưng mà tâm tính mọi bề
Xiêng năng, chăm chỉ, phải phê điểm 10
Sáng chiều, ngọt nhạt, cười tươi
Giúp trên, giúp dưới, người người ngợi khen
trí, tâm, sáng tỏ như đèn
tiếng tăm dùng lây như sen Phật đài
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Xiêng năng
· · ·

Vân + Kiều + Sương + Nhung + Tuấn + Tín (2005)

2005

Người ta số mệnh có thiên định
People's destiny is heaven-ordained
Đặng yến xem ra, thật rất sinh
Đặng Yến, it seems, truly prolific
Gái, 4 trai 2, là tuyệt quá
4 girls, 2 boys, so wonderful
thế mà phần rủi, thiên duyên tình
yet the misfortune, heaven's marital fate
Chồng lìa mẹ mất, chim không cánh
Husband gone, mother lost, a bird without wings
Gái lớn, Vân + Kiều, chưa được vinh
Elder girls, Vân and Kiều, not yet glorious
Gái chót, Sương + Nhung, còn phấn đấu
Youngest girls, Sương and Nhung, still striving
Cầu sao Tuấn + Tín, giúp cân bình
Praying Tuấn and Tín help balance
Người ta số mệnh có thiên định
Đặng yến xem ra, thật rất sinh
Gái, 4 trai 2, là tuyệt quá
thế mà phần rủi, thiên duyên tình
Chồng lìa mẹ mất, chim không cánh
Gái lớn, Vân + Kiều, chưa được vinh
Gái chót, Sương + Nhung, còn phấn đấu
Cầu sao Tuấn + Tín, giúp cân bình
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notecon bà Yếnchildren of Mrs. Yến
  • othercircled: Tuấn + Tín; note '2 trai''2 boys'
· · ·

Tặng Lê-thị-Hoan (Vợ lớn của Nhật 2003) / Phật tính

2003

Có nhà, có của sang rồi
Having a house, having wealth, prosperous now
Có con chăm chỉ, thì thôi nhất nhà
Having diligent children, that's the best household
Nhật nay thăm viếng, vị tha
Nhật now visits, forgiving
Thế là hoàn hảo, thật là phúc thay
That's perfect, truly a blessing
Thị Hoan, phúc đức tràn đầy
Thị Hoan, virtue overflowing
Mua xe lần đấy, mẹ đấy được nhờ
Buying a car that time, mother relied upon there
Tấm gương cho kẻ thờ ơ
A mirror for the indifferent
Hiếu tình cùng nghĩa vợ bố ngợi khen
Filial love and duty, wife and father praise
Đức tâm sáng tỏ như đèn
Virtuous heart bright as a lamp
Ấy là Phật tính tựa sen dưới hồ
That is Buddha-nature like the lotus in the pond
Có nhà, có của sang rồi
Có con chăm chỉ, thì thôi nhất nhà
Nhật nay thăm viếng, vị tha
Thế là hoàn hảo, thật là phúc thay
Thị Hoan, phúc đức tràn đầy
Mua xe lần đấy, mẹ đấy được nhờ
Tấm gương cho kẻ thờ ơ
Hiếu tình cùng nghĩa vợ bố ngợi khen
Đức tâm sáng tỏ như đèn
Ấy là Phật tính tựa sen dưới hồ
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Phụng-nguyên-Tố (2003)

2003

Mười lăm là tuổi đang son
Fifteen is the prime age
Lớp lo học khá, ắt còn tiến xa
Study class fairly well, surely advance far
Mai sau muốn giúp nước nhà
Later wanting to help the country
Bây giờ thần trí, nết na, luyện cùng
Now mind, character, all trained
Thép kia phải nấu phải nung
That steel must be smelted and forged
thì dao mới sắc, mới dùng được lâu
then the knife is sharp, usable long
Đời người, chữ nghĩa làm đầu
In life, learning comes first
Học mà có giỏi, việc đâu cũng thành
If one studies well, any task succeeds
thành thân, còn phải thành danh
establishing oneself, must also make a name
Vị tha, tâm Phật, cây cảnh nở hoa
Altruistic, Buddha-heart, the ornamental plant blooms
Ở ăn, tâm đức thật thà
Living, heart and virtue honest
Tương lai sáng lạn, toàn gia thịnh cường
Future bright, the whole family prospers
Mười lăm là tuổi đang son
Lớp lo học khá, ắt còn tiến xa
Mai sau muốn giúp nước nhà
Bây giờ thần trí, nết na, luyện cùng
Thép kia phải nấu phải nung
thì dao mới sắc, mới dùng được lâu
Đời người, chữ nghĩa làm đầu
Học mà có giỏi, việc đâu cũng thành
thành thân, còn phải thành danh
Vị tha, tâm Phật, cây cảnh nở hoa
Ở ăn, tâm đức thật thà
Tương lai sáng lạn, toàn gia thịnh cường
← swipe to switch language →
· · ·

Đám cưới Đỗ-Khánh-Linh

15-10-2005 · Kitchener / Waterloo, Ontario

Đỗ Phú Thọ
Đỗ Phú Thọ
Nguyễn Thị Hậu
Nguyễn Thị Hậu
18 Green croft Court
18 Greencroft Court
Kitchener, Ontario
Kitchener, Ontario
N2N 3H6
N2N 3H6
MRS. Shu Tai Dung Ying
MRS. Shu Tai Dung Ying
610 Winterberry Ave.
610 Winterberry Ave.
Waterloo, Ontario
Waterloo, Ontario
N2V 2W4
N2V 2W4
Đỗ Khánh Linh — Trưởng nữ
Đỗ Khánh Linh — eldest daughter
Shu Kim Shun — Trưởng nam
Shu Kim Shun — eldest son
Hôn lễ 15-10-2005 11 Am
Wedding ceremony 15-10-2005 11 Am
tại Kitchener Wedding Chapel
at Kitchener Wedding Chapel
Ăn tiệc 15-10-2005 6 Pm
Banquet 15-10-2005 6 Pm
tại Times Dynasty Chinese Restaurant
at Times Dynasty Chinese Restaurant
Đỗ Phú Thọ
Nguyễn Thị Hậu
18 Green croft Court
Kitchener, Ontario
N2N 3H6
MRS. Shu Tai Dung Ying
610 Winterberry Ave.
Waterloo, Ontario
N2V 2W4
Đỗ Khánh Linh — Trưởng nữ
Shu Kim Shun — Trưởng nam
Hôn lễ 15-10-2005 11 Am
tại Kitchener Wedding Chapel
Ăn tiệc 15-10-2005 6 Pm
tại Times Dynasty Chinese Restaurant
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng

Linh - Shun gắn bó keo sơn
Linh and Shun bonded fast as glue
Đỗ - Shu hai họ, nhạc dồn suồng ca
Đỗ and Shu two families, music swells in song
An khang thịnh vượng thái hòa
Peace, prosperity, great harmony
Suốt đời hạnh phúc, vào ra đỏ hồng
Lifelong happiness, in and out rosy red
Gần xa, lưu luyến ngắm trông
Near and far, lingering to gaze
Bức tranh sơn thủy non bồng đẹp thay
A landscape painting, fairy mountains, how lovely
Bố công cha mẹ ơn thầy
The merit of parents, gratitude to teachers
Nay mai lập nghiệp, tự tay giúp đời
Soon establishing a career, helping the world by one's own hands
Linh - Shun gắn bó keo sơn
Đỗ - Shu hai họ, nhạc dồn suồng ca
An khang thịnh vượng thái hòa
Suốt đời hạnh phúc, vào ra đỏ hồng
Gần xa, lưu luyến ngắm trông
Bức tranh sơn thủy non bồng đẹp thay
Bố công cha mẹ ơn thầy
Nay mai lập nghiệp, tự tay giúp đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • suồng ca
· · ·

Tiên nữ

Gợn sóng tóc tiên, phủ ở đầu
Rippling fairy hair covers the head
Bồ câu mắt ngọc, tựa sóng sâu
Dove-like jade eyes, like deep waves
Mũi thon, môi đỏ, răng ham tiểu
Slender nose, red lips, teeth [?]
Má lúm đồng tiền, ngực thật bầu
Dimpled cheeks, truly full bosom
Dong dỏng người cao, trông đẹp quá
Slim and tall, looking so beautiful
Dáng đi cử chỉ, muốn nhìn lâu
Gait and gestures, one wants to gaze long
Miệng cười lười nói, lời êm dịu
Smiling mouth, sparing of words, gentle speech
Lối xóm bà con, muốn truyện hầu
Neighbors and relatives want to chat
Gợn sóng tóc tiên, phủ ở đầu
Bồ câu mắt ngọc, tựa sóng sâu
Mũi thon, môi đỏ, răng ham tiểu
Má lúm đồng tiền, ngực thật bầu
Dong dỏng người cao, trông đẹp quá
Dáng đi cử chỉ, muốn nhìn lâu
Miệng cười lười nói, lời êm dịu
Lối xóm bà con, muốn truyện hầu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • răng ham tiểu
· · ·

Mời dự lễ cưới (2005)

2005

Dâu mới, đâu phải rể mới a
A new bride, not a new groom huh
Vì quá muốn chồng, nó bảo a
Because so wanting a husband, it said
Chỉ báo cưới thôi, không đãi khách
Only announcing the wedding, not treating guests
Đến rồi, cắp đít, bỏ rồi xa!
Arrived, then off, gone and away!
Cô dâu, chú rể, trông sai quá
Bride and groom, looking so wrong
Khách khứa bụng teo, đói quá mà
Guests' stomachs shrunk, so hungry
Lưng mỏi muốn nằm, không chỗ nghỉ
Backs aching wanting to lie, no place to rest
Thôi thì ráng chịu, cháu nhà ta
Well then endure it, our own grandchild
Dâu mới, đâu phải rể mới a
Vì quá muốn chồng, nó bảo a
Chỉ báo cưới thôi, không đãi khách
Đến rồi, cắp đít, bỏ rồi xa!
Cô dâu, chú rể, trông sai quá
Khách khứa bụng teo, đói quá mà
Lưng mỏi muốn nằm, không chỗ nghỉ
Thôi thì ráng chịu, cháu nhà ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cắp đít
· · ·

Hãy tin để sống (Tặng Hòa 2005)

2005

Nghe tin con mất, hết tiền rồi
Hearing news the child lost, ran out of money
Còng cọc dạ tràng, phải chịu thôi
Bent over like the sand-worm, must just endure
Ba má dì cứ, thôi cũng thế
Parents and aunt just so, well the same
Âu bằng chờ vận, có cơ hồi
Better to wait for fortune, there's a chance to recover
Con người, con của, yên tâm nghỉ
The person, the property, rest easy
Hai cháu làm ăn, nếu chảy trôi
The two grandchildren doing business, if it drifts
thịnh vượng đi lên, mà mấy chốc
prosperity rising, but in a moment
Hãy tin để sống, lúc năm ngoài
Believe in order to live, in the coming years
Nghe tin con mất, hết tiền rồi
Còng cọc dạ tràng, phải chịu thôi
Ba má dì cứ, thôi cũng thế
Âu bằng chờ vận, có cơ hồi
Con người, con của, yên tâm nghỉ
Hai cháu làm ăn, nếu chảy trôi
thịnh vượng đi lên, mà mấy chốc
Hãy tin để sống, lúc năm ngoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dạ tràng'dã tràng' refers to the sand-bubbler crab, alluding to futile effort
uncertain readings
  • dì cứ
  • năm ngoài
· · ·

Tặng Bà Yến (2005)

2005

Xuân đi nhanh quá, đã thu rồi
Spring passed too fast, autumn already
tóc nhanh mượt đen, đẹp quá thôi
hair still smooth and black, so beautiful
Má lúm đồng tiền, duyên tuổi trẻ
Dimpled cheeks, charm of youth
Miệng cười chúm chím, lúc đứng ngồi
Mouth smiling shyly, whether standing or sitting
Chúc cho hậu vận, luôn luôn sướng
Wishing the later fortune always happy
Giòng nước suối chiều, vẫn chảy trôi
The evening stream still flows on
Con cháu đền ơn, đầy lễ nghĩa
Children and grandchildren repay gratitude, full of propriety
Hoa thơm cỏ lạ, lộc đầm trời
Fragrant flowers, rare grasses, blessings abundant
Xuân đi nhanh quá, đã thu rồi
tóc nhanh mượt đen, đẹp quá thôi
Má lúm đồng tiền, duyên tuổi trẻ
Miệng cười chúm chím, lúc đứng ngồi
Chúc cho hậu vận, luôn luôn sướng
Giòng nước suối chiều, vẫn chảy trôi
Con cháu đền ơn, đầy lễ nghĩa
Hoa thơm cỏ lạ, lộc đầm trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note28
· · ·

Tặng ông anh Bà Cụ (2005)

2005

Họ tộc thì gần, ở cách xa
The family is close, yet living far apart
Người thì nước Mỹ, kẻ quê nhà
One in America, one in the homeland
Đêm trường nhớ quá, mong cùng ước
The long night longs so, hoping and wishing
Gặp gỡ xum vầy, dạ hả a
Meeting and reuniting, the heart content
Mai một biết đâu, không gặp nữa
Someday who knows, may not meet again
thì thôi chịu vậy, kiếp ta bà
then just accept it, this worldly life
Chúc nhau hạnh phúc, trong khi sống
Wishing each other happiness while alive
Mãi mãi thương nhau, chẳng kể xa
Forever loving each other, no matter the distance
Họ tộc thì gần, ở cách xa
Người thì nước Mỹ, kẻ quê nhà
Đêm trường nhớ quá, mong cùng ước
Gặp gỡ xum vầy, dạ hả a
Mai một biết đâu, không gặp nữa
thì thôi chịu vậy, kiếp ta bà
Chúc nhau hạnh phúc, trong khi sống
Mãi mãi thương nhau, chẳng kể xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ta bà'ta bà' (Saha world) — Buddhist term for the mundane world of suffering
· · ·

Hội tụ (Tặng Bà Cụ 2005)

2005

thương nhau chẳng biết, nói chi đây
loving each other, not knowing what to say
Mắt mắt nhìn nhau, lệ chảy đầy
Eyes gazing at each other, tears flowing full
Khói lửa chiến tranh, gây cách trở
The fires of war caused separation
thân hình tuy sống, lặng thân cây
the body though alive, silent as a tree
Xum vầy đoàn tụ, ai không muốn
Reunion and gathering, who doesn't want it
Khổ quá ai ơi, chuyện bấy chầy
So miserable, oh dear, this long affair
Mong mỏi mai sau, có hồi đến
Yearning that someday there comes a time
Hòa đồng hội tụ, được đông tây
Harmony and gathering, from east and west
thương nhau chẳng biết, nói chi đây
Mắt mắt nhìn nhau, lệ chảy đầy
Khói lửa chiến tranh, gây cách trở
thân hình tuy sống, lặng thân cây
Xum vầy đoàn tụ, ai không muốn
Khổ quá ai ơi, chuyện bấy chầy
Mong mỏi mai sau, có hồi đến
Hòa đồng hội tụ, được đông tây
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bấy chầy
· · ·

Bác ái

2005

Hai tay, ôm vác, cả sơn hà
Two hands embrace the whole mountains and rivers
Giúp Bắc Trung Nam, nước Việt ta
Helping the North Central South, our Vietnam
Giúp mẹ, giúp cha, giúp cả nhà
Helping mother, father, the whole family
Rồi ra, còn giúp người xa lạ
Then further, still helping strangers
Tứ xứ hoàn cầu, chẳng kể xa
All corners of the globe, no distance counted
Tư tưởng cứng tầm, toàn bác ái
Thoughts firm and broad, all charity
Ngàn thu vang mãi, tiếng tấm mã!
A thousand autumns forever echoing, the name resounds!
Hai tay, ôm vác, cả sơn hà
Giúp Bắc Trung Nam, nước Việt ta
Giúp mẹ, giúp cha, giúp cả nhà
Rồi ra, còn giúp người xa lạ
Tứ xứ hoàn cầu, chẳng kể xa
Tư tưởng cứng tầm, toàn bác ái
Ngàn thu vang mãi, tiếng tấm mã!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng PL Hoàn 2005Dedication in title: 'Given to PL Hoàn 2005'
marginalia
  • side_note[?] cả trong nhà ta nhà giúpillegible side note at right margin
  • otherarrow pointing to the side note
uncertain readings
  • side note text
· · ·

Vợ hiền, dâu thảo

2005

Giúp chồng, giúp mẹ, giúp cha già
Helping husband, mother, aged father
Giúp cả cháu con, với kẻ a
Helping grandchildren and children, and others
Việc tổ, việc nhà, thươm tất cả
Ancestral affairs, household affairs, caring for all
Miếu chùa, luôn văn, dể tấm mã
Temples and pagodas, always mindful, for a good name
Bạn bè lối xóm, đều ưa mến
Friends and neighbors all fond and affectionate
Toàn thể nói chung, chương nết na
Overall generally, of graceful virtue
Không khí gia đình, nhờ đức đó
The family atmosphere, thanks to that virtue
Thêm hoa, thêm thảo, bởi tế mã!
More flowers, more piety, thanks to that!
Giúp chồng, giúp mẹ, giúp cha già
Giúp cả cháu con, với kẻ a
Việc tổ, việc nhà, thươm tất cả
Miếu chùa, luôn văn, dể tấm mã
Bạn bè lối xóm, đều ưa mến
Toàn thể nói chung, chương nết na
Không khí gia đình, nhờ đức đó
Thêm hoa, thêm thảo, bởi tế mã!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Hoàn Thu Lê 2005Dedication in title: 'Given to Hoàn Thu Lê 2005'
uncertain readings
  • thươm
  • văn
· · ·

Nhớ tổ ấm

2005

Im hơi lặng tiếng, kẻo cây thời
Keeping silent and quiet, keeping the thread of life
Để giúp chồng con, dạ hả hởi
To help husband and children, heart contented
Thuận vợ, thuận chồng, là quá sướng
Wife and husband in harmony, that's too fine
Con nghe, hiếu thảo, việc nhà trôi
Children obey, filial, household runs smoothly
Mẹ Khoẻ, cở khoẻ, là mừng lắm
Mother healthy, quite well, is very gladdening
Em gái, em trai, giúp đúng ngôi
Younger sister and brother, help in proper place
Không khí an vui, nhớ tổ ấm
An air of peace and joy, remembering the home nest
Ơn nay ghi mãi, ở lòng tôi!
This grace forever inscribed in my heart!
Im hơi lặng tiếng, kẻo cây thời
Để giúp chồng con, dạ hả hởi
Thuận vợ, thuận chồng, là quá sướng
Con nghe, hiếu thảo, việc nhà trôi
Mẹ Khoẻ, cở khoẻ, là mừng lắm
Em gái, em trai, giúp đúng ngôi
Không khí an vui, nhớ tổ ấm
Ơn nay ghi mãi, ở lòng tôi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Châu 2005Dedication in title: 'Given to Châu 2005'
marginalia
  • strikethroughKhoẻcrossed-out word before 'cở khoẻ'
uncertain readings
  • kẻo cây thời
  • cở khoẻ
· · ·

Đều là bả

2005

Tiền tài, danh, sắc, dụng là cần
Wealth, fame, beauty, using them is needed
Đúng lúc sui nên, để tiến thân
At the right time they help, to advance oneself
Đến lúc nào đây, ta phải ham
At what point must we crave
Nếu ham quá chớn, hại trăm phần
If craving too much, harm in a hundred ways
Khuyên ai, nghĩ kỹ, đừng ham sắc
I advise anyone, think carefully, don't crave beauty
Cũng chớ ham danh, hại tới chân
Also don't crave fame, harming to the core
Châu báu ngọc vàng, đều bả hết
Jewels, gold and pearls, all are illusions
Biết điều bỏ hết, cho phân vân
Knowing to give all up, leaves you hesitant
Tiền tài, danh, sắc, dụng là cần
Đúng lúc sui nên, để tiến thân
Đến lúc nào đây, ta phải ham
Nếu ham quá chớn, hại trăm phần
Khuyên ai, nghĩ kỹ, đừng ham sắc
Cũng chớ ham danh, hại tới chân
Châu báu ngọc vàng, đều bả hết
Biết điều bỏ hết, cho phân vân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bả'bả' here means bait/illusion, worthless allure
uncertain readings
  • sui nên
· · ·

Chia tay

2005

Chuyến này, chuyến chót, gặp nhau đây
This trip, the last trip, we meet here
Mai mốt xa nhau, nước mắt đầy
Soon apart from each other, tears full
Biết thế, nhưng mà, đâu cản được
Knowing so, but yet, cannot be stopped
Người già tóc bạc, phải về Tây
The old with grey hair must return to the West
Người đi kẻ ở, bao nhung nhớ
Those who go, those who stay, so much longing
Nhớ tới tình thâm, của tháng ngày
Remembering deep affection, of the months and days
Mắt mắt nhìn nhau, rồi mãi mãi
Eyes gazing at each other, then forever
Rồi nhau, muôn thuở, phải chia tay
Then each other, for all ages, must part
Chuyến này, chuyến chót, gặp nhau đây
Mai mốt xa nhau, nước mắt đầy
Biết thế, nhưng mà, đâu cản được
Người già tóc bạc, phải về Tây
Người đi kẻ ở, bao nhung nhớ
Nhớ tới tình thâm, của tháng ngày
Mắt mắt nhìn nhau, rồi mãi mãi
Rồi nhau, muôn thuở, phải chia tay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. về Tây'về Tây' is a euphemism for dying (passing to the Western Land)
uncertain readings
  • Rồi nhau
· · ·

Đời là thế

2005

Thương quá là thương, con cháu đông
Loving so much, children and grandchildren many
Đường đầu nặng gánh, nợ tang bồng
At the road's start a heavy load, the debt of ambition
Mẹ cha tuổi hạc, mai xa khuất
Parents of crane-age, tomorrow gone away
Biết chẳng còn ai, để cậy trông
Knowing there's no one left to rely on
Mệnh số con người trời đã định
Man's fate and destiny heaven has decreed
Sinh ra, rồi cùng, lại về đồng
Born, then together, returning to the earth
Gần nhau, quá ngắn, đời là thế
Being near each other too brief, life is thus
Biệt cách nghìn thu, bởi núi sông
Parted a thousand autumns, by mountains and rivers
Thương quá là thương, con cháu đông
Đường đầu nặng gánh, nợ tang bồng
Mẹ cha tuổi hạc, mai xa khuất
Biết chẳng còn ai, để cậy trông
Mệnh số con người trời đã định
Sinh ra, rồi cùng, lại về đồng
Gần nhau, quá ngắn, đời là thế
Biệt cách nghìn thu, bởi núi sông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tuổi hạc'crane age' — poetic term for old age
· · ·

Thanksgiving - Lời than của gà tây

2004

Tại sao kỳ thị quá ta
Why so much discrimination against us
Bao nhiêu họ gà, chỉ giết gà tây
So many chicken kinds, only killing turkeys
Chúng tôi đang sống từng bầy
We are living in flocks
Đem ra cắt cổ, phanh thây cổ bàn
Brought out to cut throats, dismembered on the offering table
Mẹ cha mức nở kêu, than
Fathers and mothers can only cry out and lament
Dì cô buồn sìu, mặt tràn lệ rơi
Aunts sorrowful, faces streaming with tears
Cháu con năn nỉ hết lời
Grandchildren and children plead exhausting words
Lời than không thấu tới, nơi Ngọc Hoàng
The lament does not reach up to the Jade Emperor
Người đau còn có thuốc thang
The sick still have medicine
Gà Tây khoẻ mạnh làm tang giết ăn
Healthy turkeys made into a funeral, killed to eat
Nghĩ thầm thấy quá nhọc nhằn
Thinking silently, seeing it too toilsome
Kiếp sau chớ có làm căn kiếp gà
In the next life don't become a chicken
Nếu làm thì chọn gà ta
If becoming one, choose a native chicken
Gà ri, gà ác, chớ là gà tây
Ri chicken, silky chicken, not a turkey
Hay là đề nghị việc này
Or I propose this matter
Ta ơn xin bỏ từ nay hết còn
We beg to abolish it, from now no more
Thế là lại đẹp, như son
Thus it becomes beautiful again, like vermilion
Vẫn vui vẫn sống, sống tròn tháng năm
Still joyful still living, living full through the months and years
Tại sao kỳ thị quá ta
Bao nhiêu họ gà, chỉ giết gà tây
Chúng tôi đang sống từng bầy
Đem ra cắt cổ, phanh thây cổ bàn
Mẹ cha mức nở kêu, than
Dì cô buồn sìu, mặt tràn lệ rơi
Cháu con năn nỉ hết lời
Lời than không thấu tới, nơi Ngọc Hoàng
Người đau còn có thuốc thang
Gà Tây khoẻ mạnh làm tang giết ăn
Nghĩ thầm thấy quá nhọc nhằn
Kiếp sau chớ có làm căn kiếp gà
Nếu làm thì chọn gà ta
Gà ri, gà ác, chớ là gà tây
Hay là đề nghị việc này
Ta ơn xin bỏ từ nay hết còn
Thế là lại đẹp, như son
Vẫn vui vẫn sống, sống tròn tháng năm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lời than của gà tây'The lament of the turkey' — a humorous/satirical poem about Thanksgiving
uncertain readings
  • mức nở
  • cổ bàn
· · ·

Thời hạn tái sinh (mổ tim)

Mổ tim là chuyện, chẳng đùng mà
Heart surgery is a matter, not a joke
Không mổ, tử thần, chẳng có tha
Without surgery, death will not spare
Nếu mổ thành công, đời thọ nữa
If the surgery succeeds, life lasts longer
Thống kê cho biết, bảy năm đã
Statistics tell, seven years already
Năm xưa thành mổ, là 98
The year of the surgery was '98
Thấm thoát bảy năm, cũng đã qua
In a flash seven years have also passed
Số mệnh rồi đây, sao biết trước
Fate from here on, how to know beforehand
Cầu mong gia hộ, của ông bà
Praying for the blessing of the ancestors
Mổ tim là chuyện, chẳng đùng mà
Không mổ, tử thần, chẳng có tha
Nếu mổ thành công, đời thọ nữa
Thống kê cho biết, bảy năm đã
Năm xưa thành mổ, là 98
Thấm thoát bảy năm, cũng đã qua
Số mệnh rồi đây, sao biết trước
Cầu mong gia hộ, của ông bà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 98Refers to the year 1998 when the heart surgery took place
uncertain readings
  • đùng
· · ·

Không đề

Trải qua năm tháng thịnh hưng
Passing through years and months of prosperity
Kẻ đi người ở vui mừng có nhau
Those who go, those who stay, joyful to have each other
Ở đây gồm sư nghề đâu
Here gathered are all sorts of trades
Lại thêm nghề mắm nghề cau thịnh hành
And also fish-sauce trade and betel trade in vogue
Trong làng không thấy nhà tranh
In the village no thatched houses seen
Chỉ toàn nhà gạch cây cảnh hiếm hoi
Only brick houses, rare ornamental plants
Thanh niên học hỏi đua đòi
Youth study and emulate
Nữ nhi thật đảm trong coi việc nhà
Women truly capable in managing the household
Trẻ con có nết cỏ na
Children have gentle manners
Kính trên nhường dưới, quý bà quý ông
Respect elders, yield to juniors, honor ladies and gentlemen
Gia đình thuận vợ thuận chồng
Families with harmony between wife and husband
Chia cơm, sẻ áo nên không chuyện gì
Sharing rice and clothes, so nothing goes wrong
Nếu ai có việc chuyển đi
If anyone has business to move away
Đi rồi vẫn nhớ, nhớ vì đất quê
Having gone still remembering, remembering the homeland
Ở ăn cư xử để huề
Living and behaving in harmony
Cho nên được kính không chê trách gì
Therefore respected, nothing to blame
Xin ai có bận cứ đi
Whoever is busy, just go
Đi rồi trở lại, cũng thì tốt thôi
Having gone and returned, that too is fine
Khi nào phú quý có rồi
When wealth and rank are gained
Giúp người trong họ một đời bốn lần
Help the kin four times in a lifetime
Giúp cho bạn hữu người thân
Help friends and relatives
Giúp cho thôn xóm, người gần kẻ xa
Help the hamlet, those near and far
Xã thân kiến thiết quê nhà
Devote oneself to building the homeland
Tấm lòng như vậy mới ra vẻ người
A heart like that truly shows one's worth
Mong cho thiên hạ đều tươi
Hoping all the world may flourish
Mong cho tứ xứ, người người thịnh hưng
Hoping all corners, everyone prospers
Cũng đừng có giúp nửa chừng
Also don't help halfway
Giúp đều, giúp mãi, đừng ngừng lúc nào
Help steadily, help forever, never stop
Trên trời đã có trăng sao
In the sky there are already moon and stars
Trăng sao biết rõ anh hào tốt tâm
Moon and stars know well the noble good heart
Chết đi tiếng vẫn thơm tràm
Even in death the name still fragrant
Người hơn thú vật trong tâm hả rồi
Man surpasses beasts, in heart content
Bắt trăng mãi mãi quê tôi
Grasping the moon forever, my homeland
Tháng năm luôn nhớ, đúng ngôi chẳng quên!
Years and months always remembered, proper place never forgotten!
Trải qua năm tháng thịnh hưng
Kẻ đi người ở vui mừng có nhau
Ở đây gồm sư nghề đâu
Lại thêm nghề mắm nghề cau thịnh hành
Trong làng không thấy nhà tranh
Chỉ toàn nhà gạch cây cảnh hiếm hoi
Thanh niên học hỏi đua đòi
Nữ nhi thật đảm trong coi việc nhà
Trẻ con có nết cỏ na
Kính trên nhường dưới, quý bà quý ông
Gia đình thuận vợ thuận chồng
Chia cơm, sẻ áo nên không chuyện gì
Nếu ai có việc chuyển đi
Đi rồi vẫn nhớ, nhớ vì đất quê
Ở ăn cư xử để huề
Cho nên được kính không chê trách gì
Xin ai có bận cứ đi
Đi rồi trở lại, cũng thì tốt thôi
Khi nào phú quý có rồi
Giúp người trong họ một đời bốn lần
Giúp cho bạn hữu người thân
Giúp cho thôn xóm, người gần kẻ xa
Xã thân kiến thiết quê nhà
Tấm lòng như vậy mới ra vẻ người
Mong cho thiên hạ đều tươi
Mong cho tứ xứ, người người thịnh hưng
Cũng đừng có giúp nửa chừng
Giúp đều, giúp mãi, đừng ngừng lúc nào
Trên trời đã có trăng sao
Trăng sao biết rõ anh hào tốt tâm
Chết đi tiếng vẫn thơm tràm
Người hơn thú vật trong tâm hả rồi
Bắt trăng mãi mãi quê tôi
Tháng năm luôn nhớ, đúng ngôi chẳng quên!
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionkẻ / xacrossed correction near 'người gần kẻ xa'
uncertain readings
  • sư nghề
  • cỏ na
  • thơm tràm
· · ·

Cháu tính

26-4-05

Đi đâu, về được bình an
Wherever you go, returning safely
Là điều mừng nhất, luận bàn nữa chi
Is the most joyful thing, why discuss further
Chương trình làm những việc gì
Whatever the program of tasks
Làm xong chu tất, còn chi ngại ngừng
Done thoroughly, nothing more to hesitate
Cuộc họp chuyện nghiệp đã xong
The professional meeting is finished
Đi chơi vài chỗ để lòng khoả khuây
Going out a few places to ease the heart
Di-xi, Nữu-Ước, nói nay
D.C., New York, mentioned now
Đã coi được thoả, lòng nay hết thèm
Having seen enough, the heart now no longer yearns
Seattle phải ghé, phải xem
Seattle must be visited, must be seen
Để thăm ông cậu, vẫn thèm gặp nhau
To visit the uncle, still longing to meet
Xa nhau, nay đã chạm đầu
Apart, now finally met face to face
Cùng nhau trò truyện, canh thâu toại nguyện
Together conversing, through the night, satisfied
Cũng may có số có duyên
Luckily there is fate and destiny
Nếu không mấy chốc thuyền quyên truyện trò
If not, soon the beauties would converse
Mừng rằng trăm họ đỡ lo
Glad that the hundred families worry less
Đã qua sóng gió, nay đo vượt sông
Having passed storms, now measuring to cross the river
Ước sao Nạn đỡ vẫn hồng
Wishing disaster eases, still rosy
Chịu kham chịu khó, có trong có chờ
Enduring hardship, having patience and waiting
Việc nhà đứng có thờ ơ
Household affairs, don't be indifferent
Việc cơm việc áo, hững hờ chớ nên
Matters of food and clothing, don't be careless
Cốt nhục giữ lấy làm nền
Kinship keep as foundation
Tình, cảm giữ được ở trên chữ tài
Emotion and feeling kept above the word talent
Tấm lòng tín cẩn đứng sai
A trustworthy heart, don't err
Sống cho ra sống là bài chớ quên
To live truly is the lesson, don't forget
Đi đâu, về được bình an
Là điều mừng nhất, luận bàn nữa chi
Chương trình làm những việc gì
Làm xong chu tất, còn chi ngại ngừng
Cuộc họp chuyện nghiệp đã xong
Đi chơi vài chỗ để lòng khoả khuây
Di-xi, Nữu-Ước, nói nay
Đã coi được thoả, lòng nay hết thèm
Seattle phải ghé, phải xem
Để thăm ông cậu, vẫn thèm gặp nhau
Xa nhau, nay đã chạm đầu
Cùng nhau trò truyện, canh thâu toại nguyện
Cũng may có số có duyên
Nếu không mấy chốc thuyền quyên truyện trò
Mừng rằng trăm họ đỡ lo
Đã qua sóng gió, nay đo vượt sông
Ước sao Nạn đỡ vẫn hồng
Chịu kham chịu khó, có trong có chờ
Việc nhà đứng có thờ ơ
Việc cơm việc áo, hững hờ chớ nên
Cốt nhục giữ lấy làm nền
Tình, cảm giữ được ở trên chữ tài
Tấm lòng tín cẩn đứng sai
Sống cho ra sống là bài chớ quên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Di-xi, Nữu-Ước'D.C.' (Washington) and 'New York' — Vietnamese phonetic renderings
marginalia
  • insertionsao / mongsmall inserted words above line about 'Cốt nhục'
uncertain readings
  • Nạn đỡ
  • chuyện nghiệp
  • truyện trò
· · ·

Bao giờ

Mẹ già tuy ốm vẫn còn may
Old mother though sick is still fortunate
Chỉnh phú cho cơm với thuốc nay
Provided with rice and medicine now
Săn sóc trông nom, đều được trả
Cared for and watched over, all repaid
Thế nên chẳng phải thiếu cùng vay
So there is no lack nor borrowing
Bây giờ mẹ mất, bâng khuâng quá
Now mother is gone, so wistful
Việc kiết nhà không, thui rủi thay
Household affairs empty, so unlucky
Trai gái đàn con còn bận học
Sons and daughters, the children still busy studying
Bao giờ có cảnh để tung bay?
When will there be a scene to soar?
Mẹ già tuy ốm vẫn còn may
Chỉnh phú cho cơm với thuốc nay
Săn sóc trông nom, đều được trả
Thế nên chẳng phải thiếu cùng vay
Bây giờ mẹ mất, bâng khuâng quá
Việc kiết nhà không, thui rủi thay
Trai gái đàn con còn bận học
Bao giờ có cảnh để tung bay?
← swipe to switch language →
marginalia
  • other66 [?] tà Yếnfaint header text partly illegible above the poem
uncertain readings
  • Bao giờ
  • Chỉnh phú
  • kiết nhà
  • thui rủi
· · ·

Vì ai?

1-8-04

Vì ai rời, Bắc vào Nam?
Because of whom leaving the North to enter the South?
Vì ai quấy phá, hết làm bỏ ăn?
Because of whom the harassment, stopping work and eating?
Vì ai gây hận thù hằn?
Because of whom the hatred and grudge?
Vì ai bỏ xứ, nơi ăn chốn nằm?
Because of whom abandoning homeland, place to eat and sleep?
Vì ai ta hết quê thăm?
Because of whom we no longer visit the homeland?
Vì ai chia rẽ tình đầm phụ phu?
Because of whom sundering the deep affection of husband and wife?
Vì ai con cái, thiếu dư?
Because of whom children in want or excess?
Thiếu ăn thiếu mặc, cả thu lẫn hè?
Lacking food and clothing, both autumn and summer?
Tương lai, ai sẽ chở che?
The future, who will shelter?
Gia đình thân hữu, bạn bè nhớ chẳng?
Family, kin and friends, remembered or not?
Đêm khuya, xin hỏi chị Hằng
Deep in the night, I ask Lady Moon
Tuổi già bệnh hoạn, trời tăng định gì?
Old age and illness, what has heaven decreed?
Cuối đời chín suối tìm đi
At life's end seeking the nine springs
Người đi kẻ ở, cũng vì tại ai?
Those who go, those who stay, also because of whom?
Vì ai rời, Bắc vào Nam?
Vì ai quấy phá, hết làm bỏ ăn?
Vì ai gây hận thù hằn?
Vì ai bỏ xứ, nơi ăn chốn nằm?
Vì ai ta hết quê thăm?
Vì ai chia rẽ tình đầm phụ phu?
Vì ai con cái, thiếu dư?
Thiếu ăn thiếu mặc, cả thu lẫn hè?
Tương lai, ai sẽ chở che?
Gia đình thân hữu, bạn bè nhớ chẳng?
Đêm khuya, xin hỏi chị Hằng
Tuổi già bệnh hoạn, trời tăng định gì?
Cuối đời chín suối tìm đi
Người đi kẻ ở, cũng vì tại ai?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bắc vào NamRefers to the 1954 migration from North to South Vietnam
  2. chín suối'Nine springs' — the underworld/afterlife
uncertain readings
  • tình đầm
  • tăng định
· · ·

Hỏi thăm, Ông Tướng

5-8-04

Nghe tin ông yếu lâu rồi
Hearing news you've been weak for a while
Mong rằng bệnh giảm thì tôi thật mừng
Hoping the illness lessens, I'd be truly glad
Thông gia đâu phải người dưng
In-laws are no strangers
Chức ông chóng khoẻ, cầu từng phút giây
I pray for you to recover quickly, every moment
Ngóng trong tụ họp, xum vầy
Longing for gatherings, reunions
Bây giờ gia quyến đông tây đủ đều
Now the family, east and west, all complete
Bức tranh bả đình đã thêu
The picture of the family has been embroidered
Ông tướng cột cán tấm lều chở che
The general is the pillar of the sheltering tent
Nghe tin ông yếu lâu rồi
Mong rằng bệnh giảm thì tôi thật mừng
Thông gia đâu phải người dưng
Chức ông chóng khoẻ, cầu từng phút giây
Ngóng trong tụ họp, xum vầy
Bây giờ gia quyến đông tây đủ đều
Bức tranh bả đình đã thêu
Ông tướng cột cán tấm lều chở che
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bả đình
  • cột cán
· · ·

Tặng Hoàng Minh

5-8-04

Hỏi người được mấy tháng năm ngày
Ask how many months, years and days one has
Nhà cửa bao phen đã đổi thay
Homes have changed many times over
Chuyện chợ đương nhiên là tốn kém
Market matters are naturally costly
Bao giờ thoả được ước mong này
When will this wish be fulfilled
Cầu trời khấn phật ra tâm đỡ
Praying to heaven and Buddha to lend a hand
Giúp kẻ bần hàn lúc chẳng may
Helping the poor in times of misfortune
Cần nhất kiên tâm, đừng có nản
Most important is perseverance, don't despair
Gia đình phụ giúp, thiếu thanh đây
Family assisting, still lacking here
Hỏi người được mấy tháng năm ngày
Nhà cửa bao phen đã đổi thay
Chuyện chợ đương nhiên là tốn kém
Bao giờ thoả được ước mong này
Cầu trời khấn phật ra tâm đỡ
Giúp kẻ bần hàn lúc chẳng may
Cần nhất kiên tâm, đừng có nản
Gia đình phụ giúp, thiếu thanh đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionnảninserted word above 'đừng có' correcting the line
uncertain readings
  • thiếu thanh
  • tấm đỡ
· · ·

Tặng vợ chồng Vũ Thế Thanh

(Có 2 con gái là Phương Nghi và Thuận Nghi)
(Have 2 daughters, Phương Nghi and Thuận Nghi)
Trời cho 2 gái, đẹp như tiên
Heaven granted 2 daughters, beautiful as fairies
Đã đẹp mặn mà, nết lại hiền
Already charmingly beautiful, and gentle in manner
Học chữ luôn luôn, ngôi nhất lớp
Studying always, first place in class
Năm nào cũng nhất, nhất liên miên
Every year first, first continuously
Đời mình ước vọng, chưa vừa ý
One's own life wishes not yet content
Có, tạo cho con, giúp mọi miền
Having, create for the children, helping every region
Cây bón ra công, thì hái quả
The tree fertilized with effort, then harvest the fruit
Âu là cũng bởi, luật thiên nhiên
Perhaps it is also due to the law of nature
(Có 2 con gái là Phương Nghi và Thuận Nghi)
Trời cho 2 gái, đẹp như tiên
Đã đẹp mặn mà, nết lại hiền
Học chữ luôn luôn, ngôi nhất lớp
Năm nào cũng nhất, nhất liên miên
Đời mình ước vọng, chưa vừa ý
Có, tạo cho con, giúp mọi miền
Cây bón ra công, thì hái quả
Âu là cũng bởi, luật thiên nhiên
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng anh Anh

1-2-05

Đã chót đa mang, phải chịu thôi
Having taken on too much, must just endure
Nhưng mà xử sự, đúng không đôi
But in conduct, correct without duplicity
Ai trên, ai dưới, ra ngôi thứ
Who above, who below, in ranks
Đều có cơm ăn, có cả xôi
All have rice to eat, even sticky rice
Giúp vợ, giúp con, tay chịu cả
Helping wife, helping children, hands bearing all
Không ai oán thán, một đời lời
No one complains, a lifetime of words
Càng già, càng rẻo, càng dai sức
The older, the sprightlier, the more enduring strength
Tối sớm, ngày đêm, sức có tôi
Night and morning, day and night, strength I have
Đã chót đa mang, phải chịu thôi
Nhưng mà xử sự, đúng không đôi
Ai trên, ai dưới, ra ngôi thứ
Đều có cơm ăn, có cả xôi
Giúp vợ, giúp con, tay chịu cả
Không ai oán thán, một đời lời
Càng già, càng rẻo, càng dai sức
Tối sớm, ngày đêm, sức có tôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đa mang'đa mang' — to burden oneself with many responsibilities
uncertain readings
  • rẻo
· · ·

Năm thân Dậu

2004 - 2005, 1-2-05

Khỉ rừng đã lại, chạy về rừng
The forest monkey has returned, running back to the forest
Cúc cúc, cu cu, mãi chẳng ngừng
Cluck cluck, coo coo, never ceasing
Canh một, canh hai, lên tiếng gáy
First watch, second watch, raising the crow
Canh ba gáy nữa, báo tin mừng
Third watch crows again, bringing glad news
Mừng rằng Irak yên không loạn
Glad that Iraq is calm without turmoil
Sóng ở Đại Dương cũng hết dừng
Waves in the ocean also cease
Có thể năm nay là tốt nhất
Perhaps this year is the best
Ước mong Ất Dậu tiến không ngừng
Wishing the Year of the Wood-Rooster progress without stop
Khỉ rừng đã lại, chạy về rừng
Cúc cúc, cu cu, mãi chẳng ngừng
Canh một, canh hai, lên tiếng gáy
Canh ba gáy nữa, báo tin mừng
Mừng rằng Irak yên không loạn
Sóng ở Đại Dương cũng hết dừng
Có thể năm nay là tốt nhất
Ước mong Ất Dậu tiến không ngừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuThe lunar year 2005, Year of the Rooster; the poem marks transition from Year of Monkey (Thân, 2004) to Rooster (Dậu)
· · ·

Phải lo xa

Câu đây cũng sắp, chín mươi a
This line too is nearing, ninety indeed
Ánh sáng coi như, sắp xế tà
The light seems about to set at dusk
Còn sống, còn vui, như pháo nổ
Still living, still joyful, like firecrackers bursting
Tới đâu nghĩ tới chuyện thành ma
Come what may, thinking about becoming a ghost
Mong sao Thi Chất, đừng đi trước
Hoping Thi Chất won't go first
Sống để Minh Giếng phục dịch mà
Living so Minh Giếng can serve
Đức đó, Mẫn đây đều có mặt
Đức there, Mẫn here all present
Tỉnh, Huyện, Chuyện đây, phải lo xa
Province, District, this matter, must plan ahead
Câu đây cũng sắp, chín mươi a
Ánh sáng coi như, sắp xế tà
Còn sống, còn vui, như pháo nổ
Tới đâu nghĩ tới chuyện thành ma
Mong sao Thi Chất, đừng đi trước
Sống để Minh Giếng phục dịch mà
Đức đó, Mẫn đây đều có mặt
Tỉnh, Huyện, Chuyện đây, phải lo xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. xế tà'setting at dusk' — metaphor for approaching the end of life
marginalia
  • doodle·small ink marks in the right margin
uncertain readings
  • Minh Giếng
  • phục dịch
· · ·

Rét rét

24-1-05

Cái rét, sao mà, rét rét ghê
The cold, oh how, terribly cold
Thâm da, tới ruột, rét trăm bề
Bruising the skin, to the gut, cold in every way
Người gần thấy rét, không kham nổi
Those near feel the cold, cannot bear it
Kẻ ở xa xăm, thấu rét tê
Those far away, feel the numbing cold
Áo kép, chăn bông, không thấm thía
Layered coats, cotton blankets, not enough
May sao bếp sưởi đến ngay kề
Luckily the heating stove is right nearby
Thương đoàn, nhớ mãi, người tri kỷ
Loving the group, remembering always, the soulmate
Sưởi ấm thân này, sướng hết chê
Warming this body, delight beyond words
Cái rét, sao mà, rét rét ghê
Thâm da, tới ruột, rét trăm bề
Người gần thấy rét, không kham nổi
Kẻ ở xa xăm, thấu rét tê
Áo kép, chăn bông, không thấm thía
May sao bếp sưởi đến ngay kề
Thương đoàn, nhớ mãi, người tri kỷ
Sưởi ấm thân này, sướng hết chê
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thương đoàn
· · ·

Lò sưởi điện

24-1-05

Tấm lòng quý hoá, tận xa xôi
A precious heart, from far away
Nghĩ tới người thân, lúc đứng ngồi
Thinking of loved ones, whether standing or sitting
Lúc đói cho ăn, không quản ngại
When hungry gives food, without hesitation
Rét thời sưởi ấm, cả thân môi
When cold, warming the whole body and lips
Gia đình mấy kẻ, ra tay giúp
How many in the family lend a hand
Họ tộc xa gần, chán quá rồi
Clan far and near, tired of it now
Ước vọng trời thương người có đức
Wishing heaven pities the virtuous
Sống lâu để giúp, mãi đúng thời
Living long to help, always in due time
Tấm lòng quý hoá, tận xa xôi
Nghĩ tới người thân, lúc đứng ngồi
Lúc đói cho ăn, không quản ngại
Rét thời sưởi ấm, cả thân môi
Gia đình mấy kẻ, ra tay giúp
Họ tộc xa gần, chán quá rồi
Ước vọng trời thương người có đức
Sống lâu để giúp, mãi đúng thời
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodle·small ink mark at right margin
uncertain readings
  • chán quá rồi
· · ·

Yên tâm làm việc phúc

Đẹp người lại đẹp, cả tâm a
Beautiful in appearance and beautiful in heart too
Giúp kẻ khổ đau, tận tuỵ mà
Helping the suffering, devotedly
Chẳng kể ngày đêm, và sáng tối
Not counting day or night, morning or evening
Một lòng một dạ, chẳng kêu ca
Wholeheartedly, without complaint
Mong sao hầu vẫn, trời đã giúp
Hoping to still serve, heaven has helped
Giúp bởi nhiều hơn, giúp cả nhà
Helping even more, helping the whole family
Hãy cứ yên tâm, làm việc phúc
Just be at ease, doing works of merit
Trên mây thật đã hiểu nghe ra
Above the clouds truly understand and hear
Đẹp người lại đẹp, cả tâm a
Giúp kẻ khổ đau, tận tuỵ mà
Chẳng kể ngày đêm, và sáng tối
Một lòng một dạ, chẳng kêu ca
Mong sao hầu vẫn, trời đã giúp
Giúp bởi nhiều hơn, giúp cả nhà
Hãy cứ yên tâm, làm việc phúc
Trên mây thật đã hiểu nghe ra
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hầu vẫn
· · ·

Danh tài sắc

Mười hai năm nữa, chẳng là bao
Twelve more years, is not much
Trăm tuổi già nua, đáng tự hào
A hundred years old, worthy of pride
Con cháu rồi đây, còn hợp tác
Children and grandchildren, will still cooperate
Hay là chia rẽ, bỏ tình sao?
Or divide apart, abandoning affection?
Danh tài với sắc, luôn 2 mặt
Fame, talent and beauty, always two sides
Biết dùng thì khôn, ấy mận đào
Knowing how to use is wise, that is peach and plum
Cố ý vô tình, đi quá chớn
Deliberate or unintended, going too far
Tức là chia rẽ, chẳng ra sao!
Means division, coming to nothing!
Mười hai năm nữa, chẳng là bao
Trăm tuổi già nua, đáng tự hào
Con cháu rồi đây, còn hợp tác
Hay là chia rẽ, bỏ tình sao?
Danh tài với sắc, luôn 2 mặt
Biết dùng thì khôn, ấy mận đào
Cố ý vô tình, đi quá chớn
Tức là chia rẽ, chẳng ra sao!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. mận đào'peach and plum' — metaphor for good outcomes/students or good things
· · ·

Gặp nhau

1-5-05

Gặp nhau, nhận họ, nhận hàng a
Meeting each other, recognizing kin, recognizing ranks
Nam Bắc sinh ra, vẫn một nhà
Born of South and North, still one family
Kẻ ở Hoa Kỳ, người nước Việt
Those in America, those in Vietnam
Rồi thì kết luận, một nhà mà
Then in conclusion, one family after all
Gặp nhau, chúc tụng, là trên hết
Meeting, offering wishes, is above all
Mai một xa nhau, vẫn nhớ a
Someday apart, still remembering
Quả đất hình tròn, còn gặp gỡ
The earth is round, we will meet again
Mong chung khoẻ mạnh nhất cần mà
Wishing everyone health, most needed
Gặp nhau, nhận họ, nhận hàng a
Nam Bắc sinh ra, vẫn một nhà
Kẻ ở Hoa Kỳ, người nước Việt
Rồi thì kết luận, một nhà mà
Gặp nhau, chúc tụng, là trên hết
Mai một xa nhau, vẫn nhớ a
Quả đất hình tròn, còn gặp gỡ
Mong chung khoẻ mạnh nhất cần mà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhận hàng
· · ·

Giúp người (Tặng Cô Dung)

Giúp người hỷ hả ở trong lòng
Helping others brings joy in the heart
Bác ái từ bi, có thật trong
Charity and compassion, truly within
Vị tha ăn chay và niệm phật
Selfless, fasting and praying to Buddha
Hơn là có đã, hạt đeo vòng
Better than merely wearing prayer beads
Cầu trời hộ độ, tâm thanh ấy
Praying to heaven for protection, that pure heart
Hậu vận tương lai, nợ trả xong
In the future fate, debts will be repaid
Hưởng lộc an ninh và thịnh đạt
Enjoying blessings of peace and prosperity
Gia đình hưởng phúc giấc mơ mong
The family enjoys the blessings dreamed of
Giúp người hỷ hả ở trong lòng
Bác ái từ bi, có thật trong
Vị tha ăn chay và niệm phật
Hơn là có đã, hạt đeo vòng
Cầu trời hộ độ, tâm thanh ấy
Hậu vận tương lai, nợ trả xong
Hưởng lộc an ninh và thịnh đạt
Gia đình hưởng phúc giấc mơ mong
← swipe to switch language →
· · ·

Dung tha (Tặng Chất)

Đã sống ở chung một mái nhà
Having lived under one roof together
Hết lòng tin cậy ở người ta
Wholeheartedly trusting in one another
Vui buồn chia sẻ như tâm định
Sharing joys and sorrows as the heart intends
Hỷ hả, thì đâu có chuyện mà
Cheerful, then there would be no trouble
Chớ oán sai lầm mà có tội
Do not resent mistakes and be sinful
Khoan hồng độ lượng phải dung tha
Leniency and generosity must forgive
Thành tâm nhắc nhớ xin ghi nhớ
Sincerely reminding, please remember
Nhớ phải tuân theo đến lúc già
Must remember to follow until old age
Đã sống ở chung một mái nhà
Hết lòng tin cậy ở người ta
Vui buồn chia sẻ như tâm định
Hỷ hả, thì đâu có chuyện mà
Chớ oán sai lầm mà có tội
Khoan hồng độ lượng phải dung tha
Thành tâm nhắc nhớ xin ghi nhớ
Nhớ phải tuân theo đến lúc già
← swipe to switch language →
· · ·

Chớ quên lời mẹ (Tặng Đức)

Trước khi mẹ chết, mẹ khuyên sao?
Before mother dies, what does she advise?
Nhà có chị em, phải nhớ vào
The family has siblings, must remember this
Chị tật thì em thay mẹ nhé
If the sister is disabled, the brother shall replace mother
Hết lòng giúp chị, chớ đừng nao
Wholeheartedly help the sister, do not waver
Dù cho bạn vợ cùng con cháu
Even for friends, wife, children and grandchildren
Cũng chớ quên lời mẹ dặn vào
Also never forget mother's instructions
Được thế duỗi tay cùng nhắm mắt
If so, I can rest with arms outstretched and eyes closed
Hồn yên đã hả ước cùng ao
The soul at peace, wishes fulfilled
Trước khi mẹ chết, mẹ khuyên sao?
Nhà có chị em, phải nhớ vào
Chị tật thì em thay mẹ nhé
Hết lòng giúp chị, chớ đừng nao
Dù cho bạn vợ cùng con cháu
Cũng chớ quên lời mẹ dặn vào
Được thế duỗi tay cùng nhắm mắt
Hồn yên đã hả ước cùng ao
← swipe to switch language →
· · ·

Tâm tư cầu thành đối với Chất/Đức (2004)

2004

Đẻ ra có mẹ cũng như không
Born but having a mother is as if none
Ngẫm nghĩ nên thương kẻ thiếu hồng
Reflecting, one should pity those lacking fortune
Chất Đức trong nhà, tưởng ví thể
Chất and Đức in the house, imagine likewise
Cho nên câu đã đoái hoài trông
So I have cared for and looked after them
Thương nhau chẳng quản xa ngăn cách
Loving one another regardless of distance and separation
Bác ái từ tâm giọt máu hồng
Charity from the heart, drops of red blood
Thế giới ta bà, ai cũng khổ
In this earthly world, everyone suffers
Chia nhau sẻ gánh giúp non sông
Sharing the burden together, helping the country
Đẻ ra có mẹ cũng như không
Ngẫm nghĩ nên thương kẻ thiếu hồng
Chất Đức trong nhà, tưởng ví thể
Cho nên câu đã đoái hoài trông
Thương nhau chẳng quản xa ngăn cách
Bác ái từ tâm giọt máu hồng
Thế giới ta bà, ai cũng khổ
Chia nhau sẻ gánh giúp non sông
← swipe to switch language →
· · ·

Tiền (Tặng An Bình Khang 2004) (1500.)

2004

Tiền này, chỉ để gửi Bank thôi
This money is only to deposit in the bank
Trong lúc khi lên đại học rồi
During the time when they enter university
Có chút tiền tiêu, làm học phí
Having a little spending money for tuition
Cho cha với mẹ, đỡ lo thời
For father and mother, easing the worry
Học hành tốn kém, nhiều tiền của
Studying is costly, much money
Phải biết lo ngay, lúc đúng ngôi
Must know to prepare right away, at the right time
Chớ để đến chân, khi nước đến
Do not wait until the last moment, when the water arrives
Mới lo để chạy, chỉ buồn thôi
Only then scrambling, it just brings sorrow
Tiền này, chỉ để gửi Bank thôi
Trong lúc khi lên đại học rồi
Có chút tiền tiêu, làm học phí
Cho cha với mẹ, đỡ lo thời
Học hành tốn kém, nhiều tiền của
Phải biết lo ngay, lúc đúng ngôi
Chớ để đến chân, khi nước đến
Mới lo để chạy, chỉ buồn thôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1500.)Likely an amount notation associated with the gift/deposit.
· · ·

Bất động sản (Chất - Đức)

Tiền tao nhắm mắt, để cho ai?
My money when I close my eyes, for whom?
Tóc bạc đến nơi, phải tính bài
With hair gone gray, must plan a way
Vốn liếng ở trên, còn để lại
The capital above, still left behind
Khôn hồn tính trước, mới không sai
Wisely plan ahead, only then no mistakes
Người em duy nhất, là ai đó
The only sibling, who is it
Nên sẻ, nên chia, chớ đợi dài
Should divide, should share, do not wait long
Lúc sống thành tâm, là tốt nhất
While alive being sincere is best
Buông tay, để lại, mai ngày mai
Letting go, leaving behind, for the days ahead
Tiền tao nhắm mắt, để cho ai?
Tóc bạc đến nơi, phải tính bài
Vốn liếng ở trên, còn để lại
Khôn hồn tính trước, mới không sai
Người em duy nhất, là ai đó
Nên sẻ, nên chia, chớ đợi dài
Lúc sống thành tâm, là tốt nhất
Buông tay, để lại, mai ngày mai
← swipe to switch language →
· · ·

Chớ có đói lâu

Mặt trời chênh chếch, xế về tây
The sun slanting, sinking toward the west
Chớ có đói lâu, phi thang ngay
Do not be hungry long, hurry at once
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp để
Flowers bloom in season, then beautiful
Coi chừng trái gió, gió heo may
Beware of the changing weather, the autumn breeze
Xung quanh chúng bạn, đầy nếp tẻ
Around are friends, full of ways of life
Vậy phải coi chừng, cho dọa đầy
So must be careful, to be complete
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Blessings later on, thanks to a warm home
Bây giờ phải có, chút con đây
Now must have a little of this here
Mặt trời chênh chếch, xế về tây
Chớ có đói lâu, phi thang ngay
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp để
Coi chừng trái gió, gió heo may
Xung quanh chúng bạn, đầy nếp tẻ
Vậy phải coi chừng, cho dọa đầy
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Bây giờ phải có, chút con đây
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dọa đầy
· · ·

Sướng nhất thôn (Tặng Chất 2005)

2005

Thì Chất thế mà, sướng nhất thôn
Yet Chất is the happiest in the village
Trong nhà Đức Mẫn, giúp ra hồn
In the house Đức Mẫn helps properly
Cô Dung hầu hạ, ngày 2 bữa
Miss Dung serves, two meals a day
Xe đẩy dong chơi, ngắm miếu môn
Wheelchair strolling, gazing at temple gates
Việc nước, việc làng, nhường kẻ khác
Affairs of state and village, yielded to others
Im hơi lặng tiếng hết tin đồn
Silent and quiet, ending all rumors
Tiền tiêu, cầu tránh hàng năm giúp
Spending money, bridges sought and helped yearly
Thoải mái cần chi, tử với tôn
Comfortable, needing nothing, children and grandchildren
Thì Chất thế mà, sướng nhất thôn
Trong nhà Đức Mẫn, giúp ra hồn
Cô Dung hầu hạ, ngày 2 bữa
Xe đẩy dong chơi, ngắm miếu môn
Việc nước, việc làng, nhường kẻ khác
Im hơi lặng tiếng hết tin đồn
Tiền tiêu, cầu tránh hàng năm giúp
Thoải mái cần chi, tử với tôn
← swipe to switch language →
· · ·

Cô Dung (2005)

2005

Giúp người khỏe mạnh dễ à
Helping healthy people is easy
Giúp người tàn tật, thật là khó thay
Helping the disabled is truly hard
Làm sao tâm ý hợp này
How to make heart and mind agree
Thái nương phải lửa, quá tay phật lòng
Cooking must have fire, overdoing hurts feelings
Bảo rằng việc đã làm xong
Saying the work is done
Có quyền được nghỉ trong vòng phút giây
Has the right to rest within a moment
Đâu mà có dễ như vậy
But it is not that easy
Thế là mắc kẻ, mắc thấy kẻ người
Thus caught up, caught seeing the people
Giúp người, mong khỏe mong tươi
Helping others, hoping for health and vitality
Giúp sao biến khổ thành cười trổ hoa
Help so as to turn suffering into blooming smiles
Cũng nhau tâm trí an hòa
Together, minds at peace
Mới là đạt được tiếng ca thái bình
Only then achieving the song of peace
Mong rằng Dung đẹp Dung xinh
Hoping that Dung is beautiful and pretty
Dung coi sóc Chất như tình chị em
Dung cares for Chất as siblings
Giúp người khỏe mạnh dễ à
Giúp người tàn tật, thật là khó thay
Làm sao tâm ý hợp này
Thái nương phải lửa, quá tay phật lòng
Bảo rằng việc đã làm xong
Có quyền được nghỉ trong vòng phút giây
Đâu mà có dễ như vậy
Thế là mắc kẻ, mắc thấy kẻ người
Giúp người, mong khỏe mong tươi
Giúp sao biến khổ thành cười trổ hoa
Cũng nhau tâm trí an hòa
Mới là đạt được tiếng ca thái bình
Mong rằng Dung đẹp Dung xinh
Dung coi sóc Chất như tình chị em
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thái nương phải lửa
  • biến khổ thành cười trổ hoa
· · ·

Đủ ăn để sống (Tặng Chất) 2004

2004

Sinh ra đã bị tật nguyền
Born already with a disability
Cha không đoái tưởng, hèn duyên phận này
Father did not care, lowly fate this is
Mẹ thì chịu đựng đắng cay
Mother endures the bitterness
Bế bồng di tản, bao ngày loạn ly
Carrying and evacuating, many days of upheaval
Tưởng rằng đến đất Nam Kỳ
Thinking that upon reaching the Southern land
Mong muốn của cậu, muốn chi được liền
The uncle's wish, whatever wanted came at once
Ai ngờ cuộc họp diễn viên
Who would think the gathering of players
Tan như mây khói, hỏi miền Bắc xưa
Scattered like smoke, ask the old Northern region
Cô dì chú bác có thừa
Aunts, uncles are plentiful
Đây, Trần, kia Phạm, sang trưa họ dòng
Here Trần, there Phạm, lineages abound
Tối chiều chỉ có ước mong
Evening and afternoon only wishing
Vợ chồng Mẫn Đức hết lòng giúp thôi
Couple Mẫn Đức wholeheartedly help
Tính chuyện là cháu bao hôm
Considering the matter of grandchildren for days
Giúp ăn, giúp mặc, giúp nơi lúc nằm
Help with food, clothing, help with a place to lie
Họ Phùng có lúc đến thăm
The Phùng family sometimes comes to visit
Cũng còn an ủi đứng nằm hả hê
Also consoling, standing and lying content
Giúp tiền là cả vấn đề
Giving money is a whole issue
Đủ ăn để sống, hết chê trách gì
Enough to eat to live, no more complaints
Tâm tình săn sóc, từ bi
Heartfelt caring, compassion
Mới là chính yếu chẳng gì đo hơn
That is the essence, nothing more measurable
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Above faintly a lute sound
Đờn ca khen ngợi Chất hơn mọi người
Music praising Chất above all others
Sinh ra đã bị tật nguyền
Cha không đoái tưởng, hèn duyên phận này
Mẹ thì chịu đựng đắng cay
Bế bồng di tản, bao ngày loạn ly
Tưởng rằng đến đất Nam Kỳ
Mong muốn của cậu, muốn chi được liền
Ai ngờ cuộc họp diễn viên
Tan như mây khói, hỏi miền Bắc xưa
Cô dì chú bác có thừa
Đây, Trần, kia Phạm, sang trưa họ dòng
Tối chiều chỉ có ước mong
Vợ chồng Mẫn Đức hết lòng giúp thôi
Tính chuyện là cháu bao hôm
Giúp ăn, giúp mặc, giúp nơi lúc nằm
Họ Phùng có lúc đến thăm
Cũng còn an ủi đứng nằm hả hê
Giúp tiền là cả vấn đề
Đủ ăn để sống, hết chê trách gì
Tâm tình săn sóc, từ bi
Mới là chính yếu chẳng gì đo hơn
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Đờn ca khen ngợi Chất hơn mọi người
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nam KỳRefers to Cochinchina/Southern Vietnam.
· · ·

Con hỡi (Tặng Bà Yến 2005)

2005

Hãy thương lấy mẹ, của con đây
Do love your mother, yours here
Vác mảnh tha hương, nước mắt đầy
Bearing the burden of exile, full of tears
Cây gái cùng trai, mong giúp đỡ
Both daughter and son, hoping to help
Trên vai nặng quá, ngoài đất lấy
On the shoulders too heavy, taking from foreign land
Mai sau có việc, đừng hờ hững
Later if there is need, do not be indifferent
Trả nợ cho cha, giúp mẹ đầy
Repay father's debt, help mother fully
Đất khách quê người, ôi cực quá
A foreign land, oh so hard
Mong con hiếu nghĩa, mẹ cho đây
Hoping children are filial, mother gives here
Hãy thương lấy mẹ, của con đây
Vác mảnh tha hương, nước mắt đầy
Cây gái cùng trai, mong giúp đỡ
Trên vai nặng quá, ngoài đất lấy
Mai sau có việc, đừng hờ hững
Trả nợ cho cha, giúp mẹ đầy
Đất khách quê người, ôi cực quá
Mong con hiếu nghĩa, mẹ cho đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • other22
· · ·

Tuấn, con hỡi (Tặng Bà Yến) 2005

2005

Xa quê, mẹ đã quá buồn rồi
Away from home, mother is already too sad
Vắng bố con đây, ruột đứt, thôi
Without father here, heartbroken, alas
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Morning and night away from children, never seeing their shadow
Em con, bận học, thẫn thờ ngồi
Your younger sibling, busy studying, sits in a daze
Mong con đầu đất, mai sau sướng
Hoping the eldest child will be happy later
Để mẹ vui lây, có thể thôi
So mother can share the joy, that is all
Nhớ nhé làm con, cho hiếu thảo
Remember, as a child, be filial
Hồn cha hộ độ, ở chân đôi
Father's soul protects, at the feet
Xa quê, mẹ đã quá buồn rồi
Vắng bố con đây, ruột đứt, thôi
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Em con, bận học, thẫn thờ ngồi
Mong con đầu đất, mai sau sướng
Để mẹ vui lây, có thể thôi
Nhớ nhé làm con, cho hiếu thảo
Hồn cha hộ độ, ở chân đôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other17
· · ·

Sướng con (Tặng Bà Yến 2005)

2005

Tên con, sao lại, đặt là Sướng?
Your name, why was it set as Sướng?
Đọc riết, rồi nghe thấy quá thương
Reading over and over, then hearing it feels so tender
Lặng để một mình, thui thủi bóng
Left quietly alone, a solitary shadow
Mai sau, ắt hẳn, ở thiên đường
Later, surely, in heaven
Tu, tâm, giải thoát, ngay từ bé
Cultivating the heart, liberation, from childhood
Chùa quý cưng thương, bố vẫn vương
The temple treasures and loves, father still lingers
Thoát tục như con, là đắc đạo
Escaping the world like you, is attaining the way
Từ bi, hỷ xả, Chúa soi đường
Compassion, joyful giving, God lights the way
Tên con, sao lại, đặt là Sướng?
Đọc riết, rồi nghe thấy quá thương
Lặng để một mình, thui thủi bóng
Mai sau, ắt hẳn, ở thiên đường
Tu, tâm, giải thoát, ngay từ bé
Chùa quý cưng thương, bố vẫn vương
Thoát tục như con, là đắc đạo
Từ bi, hỷ xả, Chúa soi đường
← swipe to switch language →
marginalia
  • other18
· · ·

Lời ngỏ cùng mẹ già (Tặng Bà Yến 2005)

2005

Năm nay, mẹ yếu, quá rồi a
This year, mother is too weak now
Thở khó, không ăn, hỏi quá già
Breathing hard, not eating, asking, too old
Chẳng đứng không đi, nằm một chỗ
Cannot stand or walk, lying in one place
Vệ sinh, tắm rửa, khó chịu a
Hygiene, bathing, uncomfortable
Nhà, thương cho biết, ta nguy kịch
The family, out of love, know it is critical
Thuốc uống, thuốc tiêm, lay lể mà
Medicine to drink, to inject, struggling on
Số kiếp đến nơi, thì chịu vậy
Fate has come, then endure it
Mong cầu Chúa cứu cảnh nhà ta
Praying to God to save our family situation
Năm nay, mẹ yếu, quá rồi a
Thở khó, không ăn, hỏi quá già
Chẳng đứng không đi, nằm một chỗ
Vệ sinh, tắm rửa, khó chịu a
Nhà, thương cho biết, ta nguy kịch
Thuốc uống, thuốc tiêm, lay lể mà
Số kiếp đến nơi, thì chịu vậy
Mong cầu Chúa cứu cảnh nhà ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • other19
· · ·

Tặng Thi - Thu (25-12-04)

25-12-04

Giáng sinh, lễ bổn, họp nơi đây
Christmas, patron feast, gathering here
Dưới mái nhà An, thật đủ đầy
Under An's roof, truly complete
Ánh sáng soi đường, mong chúa đến
Light shining the way, hoping the Lord comes
Chẳng hoa, đón Chúa, xướng tế mây
No flowers, welcoming the Lord, chanting to the clouds
Ngân trung phúc đức, ngày đêm hưởng
Storing up merit, enjoyed day and night
Lộc ấy, ơn trên, giúp đừng xây
That blessing, grace from above, help not to turn away
Lạy chúa, lòng con, ghi nhớ mãi
Lord, my heart remembers forever
Ơn này phải trả, phúc ơn đầy
This grace must be repaid, blessings full
Giáng sinh, lễ bổn, họp nơi đây
Dưới mái nhà An, thật đủ đầy
Ánh sáng soi đường, mong chúa đến
Chẳng hoa, đón Chúa, xướng tế mây
Ngân trung phúc đức, ngày đêm hưởng
Lộc ấy, ơn trên, giúp đừng xây
Lạy chúa, lòng con, ghi nhớ mãi
Ơn này phải trả, phúc ơn đầy
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Hổ / Thảo (25-12-04)

25-12-04

Năm nay, Chúa đã, lại về đây
This year, the Lord has come back here
Ban phúc cho con, thật đủ đầy
Bestowing blessings on us, truly complete
Bố mẹ anh em, đầy đủ cả
Father, mother, siblings, all complete
Vợ chồng con cái, thật rộng may
Husband, wife, children, truly fortunate
Công danh phú quý, không gì thiếu
Fame and wealth, lacking nothing
Sức, khỏe, an ninh, thật đủ đầy
Strength, health, security, truly complete
Chúa đến lòng con xin cầu khấn
The Lord comes, my heart prays
Lộc phúc chúa ban, khắp nẻo đầy
Blessings the Lord bestows, filling every path
Năm nay, Chúa đã, lại về đây
Ban phúc cho con, thật đủ đầy
Bố mẹ anh em, đầy đủ cả
Vợ chồng con cái, thật rộng may
Công danh phú quý, không gì thiếu
Sức, khỏe, an ninh, thật đủ đầy
Chúa đến lòng con xin cầu khấn
Lộc phúc chúa ban, khắp nẻo đầy
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng An / Toàn (2004)

2004

Lòng con quá tốt, với gia-đình
Your heart is so good, toward the family
Giúp cả đôi bên, tình bản sinh
Helping both sides, natural affection
Hiếu nghĩa, coi trên tiền vật chất
Filial duty valued above material money
Soi đường chỉ nẻo, kẻ Việt mình
Lighting the way for our Vietnamese people
Mong rằng hậu vận tương lai khá
Hoping future fortune will be good
Có đức, rồi ra, có lúc vinh
Having virtue, in time there will be glory
Con cái sau này, công bồi sới
Children later, effort well tended
Công đến ơn trả, thật chân tình
When merit comes, grace repaid, truly sincere
Lòng con quá tốt, với gia-đình
Giúp cả đôi bên, tình bản sinh
Hiếu nghĩa, coi trên tiền vật chất
Soi đường chỉ nẻo, kẻ Việt mình
Mong rằng hậu vận tương lai khá
Có đức, rồi ra, có lúc vinh
Con cái sau này, công bồi sới
Công đến ơn trả, thật chân tình
← swipe to switch language →
Original manuscript
original scan