‹ all poemsset-272 · set-272

Chúc Tết thím Lơi

2005 · T.P.

Chúc cho thím thọ, sông dai lâu
I wish aunt long life, living long
Lai được an Khang phúc lộc, giàu
May you have peace, blessings, fortune, riches
Trai gai xiêng năng và có đúc
Sons and daughters diligent and virtuous
Dể dâu hiên hết, hết lo âu
Daughters-in-law gentle, no more worry
Trơi thương mai một nho âm đúc
Heaven ever pities the accumulated virtue
Lộc đến thương xuyên chăng phai câu
Blessings come regularly, no need to beg
Cú ở lam sao cho phai đao
Live so as to be proper
Trơi Khô nắng mai có mưa ngâu
When sky is dry with sun there will be rain
Chúc cho thím thọ, sông dai lâu
Lai được an Khang phúc lộc, giàu
Trai gai xiêng năng và có đúc
Dể dâu hiên hết, hết lo âu
Trơi thương mai một nho âm đúc
Lộc đến thương xuyên chăng phai câu
Cú ở lam sao cho phai đao
Trơi Khô nắng mai có mưa ngâu
← swipe to switch language →
· · ·

Ngong trông

2005 · T.P.

Trông trơi, trông đất, trông mây
Looking to sky, to earth, to clouds
Cho ta được sông lai đây đủ ăn
So we may live here with enough to eat
Thân này chăng bi cơ căn
This body not suffering want
Tri này lai sang tâm căn tôt đêu
This mind bright, all deeds good
Gia đinh đep lua bức thêu
Family beautiful as embroidered silk
Được trên ăn ở, người đêu ngơi Khen
Living well above, all people praise
Long ta sang tở như đen
Our heart bright as a lamp
Lây tâm lam đich Không đen chăng mờ
Take heart as goal, no darkness dims it
Người thân Không thể thờ ơ
Kin cannot be indifferent
Người quen cung giúp hung hờ chăng nên
Acquaintances also help, half-heartedness won't do
Đem năm luôn nhớ ơn đền
Through the year always remember to repay kindness
Ngay ăn luôn nhớ để bên da nay
Each day of eating remember to keep at heart
Thế la hơn cả ăn chay
That is better than fasting
Thế la chăng hờ cả ngay lân đêm
That is not neglecting day and night
Thế la được sông êm đêm
That is to live peacefully
Thế la gây phúc ắt thêm lôc trơi
That builds merit, surely more heavenly blessings
Thân bang quyên thuộc ai ơi
Kinsfolk and relatives, oh dear
Cung nhau lam phúc ắt trời độ ta
Together do good, heaven will bless us
Trông trơi, trông đất, trông mây
Cho ta được sông lai đây đủ ăn
Thân này chăng bi cơ căn
Tri này lai sang tâm căn tôt đêu
Gia đinh đep lua bức thêu
Được trên ăn ở, người đêu ngơi Khen
Long ta sang tở như đen
Lây tâm lam đich Không đen chăng mờ
Người thân Không thể thờ ơ
Người quen cung giúp hung hờ chăng nên
Đem năm luôn nhớ ơn đền
Ngay ăn luôn nhớ để bên da nay
Thế la hơn cả ăn chay
Thế la chăng hờ cả ngay lân đêm
Thế la được sông êm đêm
Thế la gây phúc ắt thêm lôc trơi
Thân bang quyên thuộc ai ơi
Cung nhau lam phúc ắt trời độ ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthời . độ tacrossed word near end
uncertain readings
  • hung hờ
· · ·

Trai út tặng Bà Yến

2005

Con thương me qua, me ơi
I love mother so much, oh mother
Cha con mât sớm, me thoi Khô đau
Father died early, mother suffered hardship
thiên đang bà ngoai đi chầu
Grandmother has gone to heaven
Bây giơ me biết cây dâu để nhớ
Now mother knows the mulberry tree to remember
Con la trai út trẻ thơ
I am the youngest son, still a child
Tương lai đến bên, đến bơ Khô thay
The future comes near, to the shore, how hard
Mong sao học hết chư thây
I wish to finish learning the teacher's words
Mai sau giup me, mong xây me mưng
Later help mother, wishing to build mother's joy
Con thương me qua, me ơi
Cha con mât sớm, me thoi Khô đau
thiên đang bà ngoai đi chầu
Bây giơ me biết cây dâu để nhớ
Con la trai út trẻ thơ
Tương lai đến bên, đến bơ Khô thay
Mong sao học hết chư thây
Mai sau giup me, mong xây me mưng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note10page/poem number
· · ·

Cô Nhung, gái áp út tặng bà Yến

2005

Năm nay, con sẽ ra trương
This year, I will graduate
Con Không băt chước người thương học xa
I won't imitate others going far to study
Con xin đi học gân nhà
I ask to study near home
Đo công đơn của vi cha chăng còn
To repay merit alone, since father is gone
Me thi hết tươi son
Mother has lost her youthful bloom
Con cân giup me cho tron phân con
I must help mother to fulfill my duty
Biết răng me ước mòi mon
Knowing mother wishes and yearns
Con ma có hiêu nước non được nhờ
If I am filial, the nation benefits
Năm nay, con sẽ ra trương
Con Không băt chước người thương học xa
Con xin đi học gân nhà
Đo công đơn của vi cha chăng còn
Me thi hết tươi son
Con cân giup me cho tron phân con
Biết răng me ước mòi mon
Con ma có hiêu nước non được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note12poem number
  • strikethroughchưacrossed word
· · ·

Rể tặng mẹ vợ (Bà Yến)

2005

Con la rể của me đây
I am mother's son-in-law here
Long luôn ghi tac ơn dây nhớ công
Always engraving the gratitude, remembering merit
Vơ con như đoa hoa hông
My wife like a rose
Công dung ngôn hanh, được trong được chờ
Skilled, virtuous, respected and awaited
Đâu con có thể thờ ơ
How could I be indifferent
Đo la công me, đăp bơ luy cao
That is mother's merit, building high embankments
Thê nên bât cứ lúc nao
Therefore at any time
Con cung giup me để sao me mưng
I too help mother so mother is glad
Con la rể của me đây
Long luôn ghi tac ơn dây nhớ công
Vơ con như đoa hoa hông
Công dung ngôn hanh, được trong được chờ
Đâu con có thể thờ ơ
Đo la công me, đăp bơ luy cao
Thê nên bât cứ lúc nao
Con cung giup me để sao me mưng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note13poem number
· · ·

Hoa hồng, bánh ngọt, bà Yến tặng ngày Dad day — Cảm ơn

2005

Có Hoa, nhân dip Dad day
There are flowers, on the occasion of Dad's day
Hông tươi một bó, Yến này tăng dung
A bunch of fresh roses, Yến offers here
Thêm Khay banh ngot thơm lưng
Plus a tray of fragrant sweet cakes
Chả do, năm chuc, phơi lưng săc vang
Red patê, fifty, displaying golden color
Cam ơn qua biêu cao sang
Thank you for the noble gift
Tâm long hiêu thao, long cang dể thương
A filial heart, the more lovable
thương vi đep để moi đương
Loving because beautiful in every way
Thương vi chu đao, tâm gương sang ngơi
Loving because thoughtful, a shining mirror
Mong cho manh khoẻ vui chơi
Wishing you health and joy
Câu cho hanh phúc suôt đơi âm no
Praying for lifelong happiness and plenty
Chúc cho vượt song suôi đo
Wishing you cross waves and streams
Uớc cho vui sương, trơi cho lộc nhiêu
Wishing joy, heaven granting many blessings
Có Hoa, nhân dip Dad day
Hông tươi một bó, Yến này tăng dung
Thêm Khay banh ngot thơm lưng
Chả do, năm chuc, phơi lưng săc vang
Cam ơn qua biêu cao sang
Tâm long hiêu thao, long cang dể thương
thương vi đep để moi đương
Thương vi chu đao, tâm gương sang ngơi
Mong cho manh khoẻ vui chơi
Câu cho hanh phúc suôt đơi âm no
Chúc cho vượt song suôi đo
Uớc cho vui sương, trơi cho lộc nhiêu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Dad dayRefers to Father's Day, written in English
marginalia
  • side_note16poem number
· · ·

Mừng Thi - Thu

Mưng Thi, thêm câp thêm băng
Congratulate Thi, more degrees, more diplomas
"An - toan" chinh công, nghê thăng chăc rôi
"Safety" main task, career surely advances
Bo công bo học, trương ơi
Not wasting effort and study, oh school
Tương lai vung chăc, sẽ ngôi ghế cao
Future secure, will hold high position
Mai sau giup được đông bao
Later can help compatriots
Giup nhà, giup nước, ước ao toai nguyên
Help family, help country, wishes fulfilled
Ơn sâu bà Nguyet se duyên
Deep gratitude to the Matchmaker for binding fate
Duyên Thu mang đến, Thi nguyên giup Thu
The fate Thu brings, Thi vows to help Thu
Mưng Thi, thêm câp thêm băng
"An - toan" chinh công, nghê thăng chăc rôi
Bo công bo học, trương ơi
Tương lai vung chăc, sẽ ngôi ghế cao
Mai sau giup được đông bao
Giup nhà, giup nước, ước ao toai nguyên
Ơn sâu bà Nguyet se duyên
Duyên Thu mang đến, Thi nguyên giup Thu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bà NguyetBà Nguyệt / Nguyệt Lão — the moon matchmaker in Vietnamese folklore
· · ·

Tết Ất-Dậu V.N (2005)

2005 · V.N

Năm gà, thây so hoăc la vui?
Year of the rooster, do you feel fear or joy?
Hay đơi rôi xem sẽ biết mui
Or wait and see to know the taste
Ất Dâu 45 thi Khôi lửa
Ất Dậu '45, then smoke and fire
Lẻ năm (05) sang sủa hoăc đen thui?
Odd year (05) bright or pitch dark?
Chiên tranh Îrac, chưa im tiêng
War in Iraq, not yet silent
Vu dich gà kia đã thây mui
That bird-flu epidemic already smelled
Nước Viêt đang thiêu gà bi dich
Vietnam lacking chickens due to epidemic
Hi ai cung sợ hỷ hay sui?
Ha, everyone fears — auspicious or ill-fated?
Năm gà, thây so hoăc la vui?
Hay đơi rôi xem sẽ biết mui
Ất Dâu 45 thi Khôi lửa
Lẻ năm (05) sang sủa hoăc đen thui?
Chiên tranh Îrac, chưa im tiêng
Vu dich gà kia đã thây mui
Nước Viêt đang thiêu gà bi dich
Hi ai cung sợ hỷ hay sui?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất Dâu 45References the 1945 famine in Ất Dậu year
  2. Vu dich gàRefers to the avian influenza epidemic of 2004-2005
· · ·

Tặng các bậc làm cha, nhân ngày dad day (2005)

2005

Lam cha Khó lăm ai ơi
Being a father is hard, oh dear
nhớ phân dương duc, suôt đơi chớ quên
Remember the duty of raising, never forget for life
Cỏ cây uôn được lúc mêm
Grass and trees can be bent while soft
Người thơ dể dây, ở êm âu thơ
People easily taught, gentle from childhood
Lam cha, tứ Khoai ăn chơi
Being a father who indulges in pleasure
Thi con băt chước, nên thơi dể hư
Then children imitate, so easily spoiled
Bơ song vưng chăc nho cứ
A firm shore relies on
Cha ma bôi đăp, con dư lộc rôi
Father who nurtures, children have abundance
Lam cha Khó lăm ai ơi
nhớ phân dương duc, suôt đơi chớ quên
Cỏ cây uôn được lúc mêm
Người thơ dể dây, ở êm âu thơ
Lam cha, tứ Khoai ăn chơi
Thi con băt chước, nên thơi dể hư
Bơ song vưng chăc nho cứ
Cha ma bôi đăp, con dư lộc rôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notea2marginal number
· · ·

Làm cha (2005) ăn chơi

2005

Lam cha ma chỉ ăn chơi
Being a father but only indulging in pleasure
Thi con nhiêm tính, ắt thơi dể hư
Then children absorb the trait, surely become spoiled
Bé Không chia công nhân tri
Small ones not taught to distinguish
Lớn lên ắt hăn Không du được rôi
Grown up surely won't be enough
Viêc lam lơi nói dể đơi
Deeds and words easy for life
Nếu khuyên lây lệ, ắt rôi tôn công
If advising perfunctorily, effort is wasted
Lơi khuyên phai âm phai nong
Advice must be warm and heartfelt
Thi dể cam hóa, con trông cây nhờ
Then easy to transform, children rely on
Lam cha ma chỉ ăn chơi
Thi con nhiêm tính, ắt thơi dể hư
Bé Không chia công nhân tri
Lớn lên ắt hăn Không du được rôi
Viêc lam lơi nói dể đơi
Nếu khuyên lây lệ, ắt rôi tôn công
Lơi khuyên phai âm phai nong
Thi dể cam hóa, con trông cây nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notea3marginal number
· · ·

Hồi hương (tưởng tượng)

Hôm nay ta được hôi hương
Today I get to return home
Thăm quê quán cu, thăm đương lôi đi
Visit old homeland, visit the paths I walked
ông bà cha, me, chú di
Grandparents, father, mother, uncles, aunts
thây đêu vắng bong, đã đi neỏ nao
all are absent, gone to where
Thây cô, ban hưu ra sao
Teachers, friends how are they
Cung đêu Khuât mặt, ai nao co hay
All have passed away, who knows
Viêt Nam, vân nước non nay
Vietnam, still this land
Ma sao canh vât đôi thay qua nhiêu
But why the scenery has changed so much
Lam cho long, da tiêu tiêu
Making the heart desolate
Lam cho tri óc nhiêu điêu để tâm
Making the mind ponder many things
Cha ông nuôi giông nuôi mâm
Ancestors nurtured the seed, the sprout
Mâm ma tươi tôt, non song được nhờ
If the sprout thrives, the nation benefits
Hôm nay ta được hôi hương
Thăm quê quán cu, thăm đương lôi đi
ông bà cha, me, chú di
thây đêu vắng bong, đã đi neỏ nao
Thây cô, ban hưu ra sao
Cung đêu Khuât mặt, ai nao co hay
Viêt Nam, vân nước non nay
Ma sao canh vât đôi thay qua nhiêu
Lam cho long, da tiêu tiêu
Lam cho tri óc nhiêu điêu để tâm
Cha ông nuôi giông nuôi mâm
Mâm ma tươi tôt, non song được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notea4marginal number
· · ·

Mẫu nhật (8-5-05) — Chúc tất cả các bà mẹ

8-5-05

Có Hoa mâu nhât hôm nay
There are flowers on Mother's day today
Nhưng ai la me, ngay nay trương ghê
Those who are mothers, today grand
Chúc cho Khỏe manh dâu dể
Wishing health and ease
Câu cho hanh phúc, chăng chê trach gi
Praying for happiness, no complaint
Găp may Khi dung Khỹ đi
Meeting luck when needed
Phúc an lôc thọ, muôn gi được ngay
Peace, blessings, longevity, whatever wished at once
Tương trưng vui hương ngay nay
Symbolizing joy on this day
Rôi thi vui mai, tư nay đến gia
Then joy forever, from now to old age
Có Hoa mâu nhât hôm nay
Nhưng ai la me, ngay nay trương ghê
Chúc cho Khỏe manh dâu dể
Câu cho hanh phúc, chăng chê trach gi
Găp may Khi dung Khỹ đi
Phúc an lôc thọ, muôn gi được ngay
Tương trưng vui hương ngay nay
Rôi thi vui mai, tư nay đến gia
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Mâu nhâtMother's Day
· · ·

Kẹo, bỏng, Đoan/Tuệ gửi tặng ngày Dad day (2005) — Cảm ơn

2005

Dad day, thiêp chúc, nhân rôi
Dad's day, greeting card, received
Kem thêm keo bỏng, ơi thôi qua mưng
Plus candy and popcorn, oh so glad
Mưng la thư, keo cha ưng
Glad for the letter, candy father likes
An Không thây chán, đã trung ước ao
Eating without tiring, wishes fulfilled
Mưng thêm, me chăng mờ vao
Even more glad, mother doesn't share
Vi ham răng già, nhai sao được ma
Because with old teeth, how can she chew
Nếu nhai, keo keo răng ra
If chewing, the candy pulls teeth out
Cha được ăn cả thât la sương thay
Father gets to eat all, how delightful
Sang năm cung dad day nay
Next year also on this dad's day
Cứ gửi như thê, cha nay được nhờ
Keep sending like this, father benefits
Thê la me hết mong mờ
So mother stops hoping
Cha mưng ăn cả chỉ cho thê thôi
Father glad to eat all, just so
Khi nao cha đã lên đơi
When father has departed this life
Cung gửi như thê, cha lôi xuông mờ
Keep sending like this, father takes to the grave
Chăng cân ao trăng khăn sô
No need for white mourning clothes and headband
Chỉ cân keo bỏng la đô dể ăn
Just need candy and popcorn, foods to eat
Dad day, thiêp chúc, nhân rôi
Kem thêm keo bỏng, ơi thôi qua mưng
Mưng la thư, keo cha ưng
An Không thây chán, đã trung ước ao
Mưng thêm, me chăng mờ vao
Vi ham răng già, nhai sao được ma
Nếu nhai, keo keo răng ra
Cha được ăn cả thât la sương thay
Sang năm cung dad day nay
Cứ gửi như thê, cha nay được nhờ
Thê la me hết mong mờ
Cha mưng ăn cả chỉ cho thê thôi
Khi nao cha đã lên đơi
Cung gửi như thê, cha lôi xuông mờ
Chăng cân ao trăng khăn sô
Chỉ cân keo bỏng la đô dể ăn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. khăn sôWhite mourning cloth worn at funerals
uncertain readings
  • Đoan/Tuê
· · ·

Trách "Cha tồ" nhân ngày dad day (19-6-05)

19-6-05

Đua vui, dứ dôi, thanh cha
Joking, teasing, becoming a father
Bỏ con chăng dương, tương la chăng sao
Abandoning children unraised, thinking it's fine
Không thăm, Không hỏi lúc nao
Never visiting, never asking at any time
Không nuôi, Không day, biết bao số người
Not feeding, not teaching, so many such people
Trẻ thơ sao được vui tươi
How can children be cheerful
Trẻ thơ sao biên thanh người nêt na
How can children become decent people
Trach thay nhưng kẻ "cha tồ"
Blame those "lousy fathers"
Trach thay nhưng kẻ, loai cha chuột mèo
Blame those, the rat-cat kind of father
Loai cha, như hô, như beo
That father-kind, like tiger, like leopard
Như, meo, như chó, như beo dươi đông
Like cat, like dog, like leopard in fields
May lơi khuyên khach ma hông
A few words advising the fair-cheeked
Chớ tin lơi ngot, phong Không suôt đơi
Don't trust sweet words, deceived for life
Rôi thi, con đây, con rơi
Then, the child here, child fallen
Bé Không cha day, lớn thơi hâm hiu
Small without father's teaching, grown up desolate
Thiêu tinh phu tư, mên chiu
Lacking paternal love, enduring
Con thơi số phân, quanh hiu một minh
The child then fated, lonely alone
Mong sao các bâc phu, huynh
Wishing all fathers and elder brothers
Đưng neo sâu nao, mơi tinh bô con
Don't ... the fresh bond of father and child
Lam cha trach nhiêm cho tron
Being a father, fulfill responsibility
Phai nuôi, phai day, nước non được nhờ
Must feed, must teach, the nation benefits
Đua vui, dứ dôi, thanh cha
Bỏ con chăng dương, tương la chăng sao
Không thăm, Không hỏi lúc nao
Không nuôi, Không day, biết bao số người
Trẻ thơ sao được vui tươi
Trẻ thơ sao biên thanh người nêt na
Trach thay nhưng kẻ "cha tồ"
Trach thay nhưng kẻ, loai cha chuột mèo
Loai cha, như hô, như beo
Như, meo, như chó, như beo dươi đông
May lơi khuyên khach ma hông
Chớ tin lơi ngot, phong Không suôt đơi
Rôi thi, con đây, con rơi
Bé Không cha day, lớn thơi hâm hiu
Thiêu tinh phu tư, mên chiu
Con thơi số phân, quanh hiu một minh
Mong sao các bâc phu, huynh
Đưng neo sâu nao, mơi tinh bô con
Lam cha trach nhiêm cho tron
Phai nuôi, phai day, nước non được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughquanhcrossed/corrected word
uncertain readings
  • neo sâu nao
· · ·

Không đề

Câu sao nước chay, thuyên trôi
Praying water flows, boat drifts
Mong sao tơi bên phúc hơi ước mong
Wishing to reach the shore of blessing longed for
Mưng thương, măt chay lệ rong
Joyful love, eyes streaming tears
Ơn trên nhớ mai, suôt trong cả đơi
Remembering heaven's grace, all life long
Gai trai, đâu dể con ơi
Sons and daughters, not easy dear child
Lam ăn, giư đao suôt đơi, nhớ con!
Working, keeping virtue for life, remember child!
Lam ăn, ăn ở cho tron
Work and live properly
Rôi thi châu chât, theo con có ngay
Then grandchildren, following you someday
Nhà Kia cột sẽ thăng ngay
That house, pillars will stand straight
Keo dui mọi vưng, vưng ngay, vưng đêm
Beams and rafters all firm, day and night
Ở ăn cho thât, êm đêm
Living truly, peacefully
Giư gin chư tin cang thêm lôc nhiêu
Keeping trust adds more blessings
Theo điêu vua thuân vua Nghiêu
Following the way of kings Thuấn and Nghiêu
Cang thêm phúc đúc, nhiêu điêu phú thân
More virtue, many things enriching self
Câu sao nước chay, thuyên trôi
Mong sao tơi bên phúc hơi ước mong
Mưng thương, măt chay lệ rong
Ơn trên nhớ mai, suôt trong cả đơi
Gai trai, đâu dể con ơi
Lam ăn, giư đao suôt đơi, nhớ con!
Lam ăn, ăn ở cho tron
Rôi thi châu chât, theo con có ngay
Nhà Kia cột sẽ thăng ngay
Keo dui mọi vưng, vưng ngay, vưng đêm
Ở ăn cho thât, êm đêm
Giư gin chư tin cang thêm lôc nhiêu
Theo điêu vua thuân vua Nghiêu
Cang thêm phúc đúc, nhiêu điêu phú thân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. vua thuân vua NghiêuKings Thuấn (Shun) and Nghiêu (Yao), legendary sage-emperors of virtue
· · ·

Bà Trần Thuý Hà (Làm dịch vụ internet ở Bát Tràng)

28-5-05 · Bát Tràng · M.

Tông chi thi đã biết rôi ma
The general outline I already know
Tuôi tac, cung tên, đã rõ a
Age and name, already clear
Nay muôn hỏi thêm gia canh Thuý
Now I want to ask more about Thủy's family
Chông con châu, chât ho hang nhà
Husband, children, grandchildren, kinfolk
ông bà chú bac cô di chú
Grandparents, uncles, aunts
Nôi, ngoai sông gân lân sông xa
Paternal, maternal living near and far
Nếu chăng quan long xin cứ nói
If not troubled, please tell
Nói để cam thông canh của bà
Tell so I can sympathize with your situation
Tông chi thi đã biết rôi ma
Tuôi tac, cung tên, đã rõ a
Nay muôn hỏi thêm gia canh Thuý
Chông con châu, chât ho hang nhà
ông bà chú bac cô di chú
Nôi, ngoai sông gân lân sông xa
Nếu chăng quan long xin cứ nói
Nói để cam thông canh của bà
← swipe to switch language →
· · ·

TRẬN VONG CHIẾN SỸ

28-5-05 · M.

Vi non, vi nước, lân vi dân
For mountains, for country, and for the people
Chăng quan thân minh số phân bân
Not caring for one's own lowly fate
Chêt được vinh quang la đep nhât
Dying gloriously is most beautiful
Côt sao nước thinh với yên dân
So long as the country thrives and people are at peace
Tư nay nhớ mai công ơn ây
From now forever remember that merit
Của bác anh hung dang bậc thân
Of the heroes of divine rank
Giup được non sông Không tiêt me
Helped the nation without sparing self
Chúc người an nghi ở sông Ngân
Wishing them rest at the Silver River
Vi non, vi nước, lân vi dân
Chăng quan thân minh số phân bân
Chêt được vinh quang la đep nhât
Côt sao nước thinh với yên dân
Tư nay nhớ mai công ơn ây
Của bác anh hung dang bậc thân
Giup được non sông Không tiêt me
Chúc người an nghi ở sông Ngân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. sông NgânSông Ngân / Ngân Hà — the Milky Way, a place of eternal rest
· · ·

Cảm ơn P.M. Cường hỏi thăm (2005)

2005

Cam ơn châu đã viết thư thăm
Thank you nephew/grandchild for writing to ask
Lơi lẽ trong thư, thât thâm đâm
The words in the letter, truly heartfelt
Được biết gia đinh nhà châu Khá
Learning your family is doing well
Thưa ăn dư măc, cung vi chăm
Enough food and clothing, all because diligent
Bao nhau, chiu Khó, chăm hơn nữa
Advising each other, enduring hardship, working harder
Để giup toan gia, với dich nhâm
To help the whole family, with the right aim
Có thể mới hơn người ích kỷ
Only then better than selfish people
Rôi sau giup được kẻ xa xăm
Then later help those far away
Cam ơn châu đã viết thư thăm
Lơi lẽ trong thư, thât thâm đâm
Được biết gia đinh nhà châu Khá
Thưa ăn dư măc, cung vi chăm
Bao nhau, chiu Khó, chăm hơn nữa
Để giup toan gia, với dich nhâm
Có thể mới hơn người ích kỷ
Rôi sau giup được kẻ xa xăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKêtcrossed word at line start
· · ·

Tự-cường (Mừng P.M. Cường thành công) (2005)

2005

Mưng răng tự lâp đã thanh công
Glad that self-reliance has succeeded
Kêt qua, mươi năm, của vơ chông
Result of ten years, of husband and wife
Luyên săt nên dao, đâu phai dể
Forging iron into a knife, not easy
Trông cây, tươi bon, có ngay trông
Planting trees, watering, fertilizing, comes the day to harvest
Nhà cao cửa rông, sân đây trâu
High house, wide gate, yard full of buffalo
Bể cá, nui non, nước lac-Hông
Fish pond, mountains, waters of the Lạc-Hồng
Dong ngư Viêt-Nam, đang thức giâc
The Vietnamese people are awakening
Mong sao giup được cả non sông
Wishing to help the whole nation
Mưng răng tự lâp đã thanh công
Kêt qua, mươi năm, của vơ chông
Luyên săt nên dao, đâu phai dể
Trông cây, tươi bon, có ngay trông
Nhà cao cửa rông, sân đây trâu
Bể cá, nui non, nước lac-Hông
Dong ngư Viêt-Nam, đang thức giâc
Mong sao giup được cả non sông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lac-HôngLạc Hồng — referring to the Lạc Việt / Hồng Bàng origins of Vietnam
· · ·

Anh Ánh (2005)

2005

Tam tam năm trương, mong mỏi con
Eighty-eight long years, yearning for children
Đâu đan thê tư, ở cho tron
Leading descendants, living properly
Luôn luôn khoẻ manh, và yên âm
Always healthy and peaceful
Giup đỡ đan em, với châu con
Helping younger siblings, with children and grandchildren
Tuôi hac, bây giơ, ba mả yêu
At the crane's age now, dad is weak
Bong chiêu săp ngã, biên đâu con
The evening shadow about to fall, uncertain fate
Mong con châu chât, vui, đoan kết
Wishing children and grandchildren joyful, united
Dưới sự trông nom của cac con
Under the care of the children
Tam tam năm trương, mong mỏi con
Đâu đan thê tư, ở cho tron
Luôn luôn khoẻ manh, và yên âm
Giup đỡ đan em, với châu con
Tuôi hac, bây giơ, ba mả yêu
Bong chiêu săp ngã, biên đâu con
Mong con châu chât, vui, đoan kết
Dưới sự trông nom của cac con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuôi hac'Crane age' — a poetic term for old age
marginalia
  • doodlefaint marks left of title
· · ·

(3) Nerelco (Tặng anh Ánh)

Râu căm, râu mep, râu môi
Chin beard, moustache, lip beard
Vi đâu đem cao, hết hơi mọc cao
Why shave them, out of breath they grow again
Để cho khach khưa ra vao
For guests coming and going
Hỏi đi hỏi lai, tai sao cao ma
Asking again and again, why shave
Thưa răng cân cả, ở xa
Answer that the eldest is far away
Thương cha mới, sam may cha cao râu
Loving father anew, bought a razor to shave father's beard
Cao đi cho hết Khô sâu
Shave it off to end sorrow
Đôi gia thanh trẻ, sông lâu tương rôi
Turning old to young, living long it seems
Râu căm, râu mep, râu môi
Vi đâu đem cao, hết hơi mọc cao
Để cho khach khưa ra vao
Hỏi đi hỏi lai, tai sao cao ma
Thưa răng cân cả, ở xa
Thương cha mới, sam may cha cao râu
Cao đi cho hết Khô sâu
Đôi gia thanh trẻ, sông lâu tương rôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. NerelcoLikely 'Norelco' — an electric shaver brand
· · ·

Tặng Bà Trần-thị-Hà (dịch vụ Internet ở Bát Tràng) 2005

2005 · Bát Tràng

Bat Trang, nưi thi, họ Trân nha
Bát Tràng, that place, surname Trần indeed
Xuân năm 33, tể nhi a
Spring age 33, quite fine
Nhớ mai Thuý-Hà, người đep ây
Always remember Thủy-Hà, that beautiful one
Tâm còn đep nữa, chăng quên ma
Heart even more beautiful, won't forget
Chúc người luôn khoẻ, tâm cung trẻ
Wish her always healthy, heart also young
Để giup bà con, nước Viêt ta
To help our folks, our Vietnam
Dân thinh nước giàu, nhờ Thuý đây
People prosperous, nation rich, thanks to Thủy
Chăng riêng thôn xã Battrang nha
Not just the village of Bát Tràng
Bat Trang, nưi thi, họ Trân nha
Xuân năm 33, tể nhi a
Nhớ mai Thuý-Hà, người đep ây
Tâm còn đep nữa, chăng quên ma
Chúc người luôn khoẻ, tâm cung trẻ
Để giup bà con, nước Viêt ta
Dân thinh nước giàu, nhờ Thuý đây
Chăng riêng thôn xã Battrang nha
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Hoa / Cận (đổi chỗ ở 2004)

2004

Trước Kia, con ở gân cha
Before, you lived near father
Bây giơ đôi chỗ, thât la nhớ nhung
Now moving, truly missing
Mong răng chỗ mới tôt vưng
Hoping the new place is good and stable
Vơ chông hoa thuân được trung tương hoai
Husband and wife harmonious, fulfilling wishes always
Hai con tôt nghiêp cả hai
Both children graduated
Có công viêc tôt, an bai lâp thân
Have good jobs, settled and established
Viêc nhà tin nhiêm ân cân
Home matters trusted and attentive
Viêc riêng cô găng, có nhân, có tri
Personal matters strive, with kindness, with wisdom
Nếu ma lơi tức du đu
If income is sufficient
Tư tâm bác ai đưng tế một ai
Charitable heart, don't ... anyone
Trong tâm hôn trong chư tai
Value the soul, value talent
Tiêng tâm để mai, chăng phai chút nao
Reputation lasting, not a bit ...
Trước Kia, con ở gân cha
Bây giơ đôi chỗ, thât la nhớ nhung
Mong răng chỗ mới tôt vưng
Vơ chông hoa thuân được trung tương hoai
Hai con tôt nghiêp cả hai
Có công viêc tôt, an bai lâp thân
Viêc nhà tin nhiêm ân cân
Viêc riêng cô găng, có nhân, có tri
Nếu ma lơi tức du đu
Tư tâm bác ai đưng tế một ai
Trong tâm hôn trong chư tai
Tiêng tâm để mai, chăng phai chút nao
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionViệc / tồ crossed edits mid-lines
uncertain readings
  • tế một ai
  • chút nao
· · ·

Thanh thiếu niên nên học tiếng Việt (2005)

2005

Châu con tiêng Viêt nói không trôi
Grandchildren can't speak Vietnamese fluently
Lúc găp bà con, chăc tranh nói
When meeting relatives, surely avoid speaking
Vi sợ, vi e, Không nói được
Because afraid, shy, cannot speak
Thế la thân thich, qua chia đôi
So relatives are divided
Hôi hương tiêng Viêt ma Không biêt
Returning home not knowing Vietnamese
Rõ thât la Ra đưa trẻ đôi
Truly appears a foolish child
Con nước ma nay Không biêt nói
Child of the country now unable to speak
Cung băng mât nước, qua buôn ơi!
As if losing the country, oh how sad!
Châu con tiêng Viêt nói không trôi
Lúc găp bà con, chăc tranh nói
Vi sợ, vi e, Không nói được
Thế la thân thich, qua chia đôi
Hôi hương tiêng Viêt ma Không biêt
Rõ thât la Ra đưa trẻ đôi
Con nước ma nay Không biêt nói
Cung băng mât nước, qua buôn ơi!
← swipe to switch language →
· · ·

Lợi ích của Lớp Việt-ngữ

Mưng thay lớp Viêt mở ra rôi
How glad the Vietnamese class has opened
Đưng có trân chờ, trẻ qua thôi
Don't wait complaining, too late for youth
Nhớn bé, trẻ gia, cung căp sach
Big or small, young or old, all bring books
Học, thông viêt thao, chăng bao hơi
Study, master reading and writing, no wasted breath
Thế la tiêng Viêt, còn lưu mai
So Vietnamese language lasts forever
Tiêng Viêt ma còn, chăng mât nòi
If Vietnamese remains, the race isn't lost
Chờ lúc thơi cơ đưa đến hay
Wait for the opportune moment to arrive
Hôi hương kiên thiêt, có bao hơi!
Return home to build, how worthwhile!
Mưng thay lớp Viêt mở ra rôi
Đưng có trân chờ, trẻ qua thôi
Nhớn bé, trẻ gia, cung căp sach
Học, thông viêt thao, chăng bao hơi
Thế la tiêng Viêt, còn lưu mai
Tiêng Viêt ma còn, chăng mât nòi
Chờ lúc thơi cơ đưa đến hay
Hôi hương kiên thiêt, có bao hơi!
← swipe to switch language →
· · ·

Mẫu nhật

Hôm nay mâu nhât, me ơi
Today is Mother's day, oh mother
Có Hoa đã đăt, me thơi hương đi
There are flowers set out, mother, enjoy the fragrance
Nghi ngơi, chăng phai lam gi
Rest, no need to do anything
Vui cung con châu, lúc đi, lúc ngôi
Rejoice with children and grandchildren, moving and sitting
Thơi gio vân cứ chay trôi
Time keeps flowing on
Me thi tóc bac, da môi đã lâu
Mother's hair grey, skin faded long since
Hoa nay đủ săc đủ mau
These flowers of every hue and color
Chúc me thêm thọ, đưng âu chờ phiên
Wish mother more longevity, don't worry or trouble
Hôm nay mâu nhât, me ơi
Có Hoa đã đăt, me thơi hương đi
Nghi ngơi, chăng phai lam gi
Vui cung con châu, lúc đi, lúc ngôi
Thơi gio vân cứ chay trôi
Me thi tóc bac, da môi đã lâu
Hoa nay đủ săc đủ mau
Chúc me thêm thọ, đưng âu chờ phiên
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Đức Phương

2005

Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank you, grandchild, for asking after me
Lời ăn tiếng nói thật, đằm thắm tươi
Words spoken truly, warm and lively
Năm nay cháu học lớp 10
This year you study grade 10
Học thêm tiếng Việt, mười mười tốt rồi
Study more Vietnamese, ten out of ten is good
Việt Nam, tiếng Việt di dời
Vietnam, the Vietnamese language relocated
Con Hồng cháu Lạc, có hồi hồi hương
Children of Hồng grandchildren of Lạc, there is a return to the homeland
Hồi hương tiếng Việt thông thường
Returning home the Vietnamese language is common
Dễ nghe, dễ nói, quê hương hiểu nhiều
Easy to hear, easy to speak, understand the homeland much
Có lòng ái quốc bao nhiêu
However much patriotism one has
Hãy dùng tiếng Việt, nhiều điều phù giúng
Use Vietnamese, many things help
Mốt mai, kiến thiết nhiều đường
Someday, build many roads
Hãy dùng tiếng Việt, quê hương đợi chờ
Use Vietnamese, the homeland waits
Gặp người bạn xứ thêm so
Meeting fellow countrymen adds comparison
Dù là hải ngoại, đâu lo được nhau
Even though overseas, we can care for each other
Cùng nhau tiếng Việt làm đầu
Together with Vietnamese as the priority
Hỏi thăm bàn việc, có đâu sợ gì
Asking and discussing, what is there to fear
Rồi ra ngoại ngữ thêm đi
Then add more foreign languages
Học cho thật giỏi, dịch vì tương lai
Study to be truly good, translate for the future
Đường đi thì hãy còn dài
The road is still long
Nếu không học hỏi, một mai hận sâu
If you don't learn, one day deep regret
Hãy vui, hãy khoẻ, đừng âu
Be happy, be healthy, don't worry
Cố công, gắng sức, ngõ hầu tiến lên
Try hard, strive, so as to advance
Keo nhân, hái quả, công đền
Sow the cause, reap the fruit, effort rewarded
Người Nam, chữ Việt, ở trên mọi bề
Vietnamese people, Vietnamese script, above all
Việt thông, nói thạo hết chê
Fluent in Vietnamese, speaking well, no complaint
Việt Nam, chữ Việt, đâu để để tâm
Vietnam, Vietnamese script, keep it in mind
Không dùng tiếng Việt là lầm
Not using Vietnamese is a mistake
Nếu chê tiếng Việt là tâm dạu rồi
If you disparage Vietnamese your heart is already lost
Người Nam, có gốc di dời
Vietnamese people, with roots relocated
Không thông chữ Việt, có hồi bị chê
Not fluent in Vietnamese, there comes a time you're disparaged
Bị chê thì thật ê chề
Being disparaged is truly shameful
Học đi chữ Việt, hết mê hết lầm
Go learn Vietnamese script, end the confusion end the error
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Lời ăn tiếng nói thật, đằm thắm tươi
Năm nay cháu học lớp 10
Học thêm tiếng Việt, mười mười tốt rồi
Việt Nam, tiếng Việt di dời
Con Hồng cháu Lạc, có hồi hồi hương
Hồi hương tiếng Việt thông thường
Dễ nghe, dễ nói, quê hương hiểu nhiều
Có lòng ái quốc bao nhiêu
Hãy dùng tiếng Việt, nhiều điều phù giúng
Mốt mai, kiến thiết nhiều đường
Hãy dùng tiếng Việt, quê hương đợi chờ
Gặp người bạn xứ thêm so
Dù là hải ngoại, đâu lo được nhau
Cùng nhau tiếng Việt làm đầu
Hỏi thăm bàn việc, có đâu sợ gì
Rồi ra ngoại ngữ thêm đi
Học cho thật giỏi, dịch vì tương lai
Đường đi thì hãy còn dài
Nếu không học hỏi, một mai hận sâu
Hãy vui, hãy khoẻ, đừng âu
Cố công, gắng sức, ngõ hầu tiến lên
Keo nhân, hái quả, công đền
Người Nam, chữ Việt, ở trên mọi bề
Việt thông, nói thạo hết chê
Việt Nam, chữ Việt, đâu để để tâm
Không dùng tiếng Việt là lầm
Nếu chê tiếng Việt là tâm dạu rồi
Người Nam, có gốc di dời
Không thông chữ Việt, có hồi bị chê
Bị chê thì thật ê chề
Học đi chữ Việt, hết mê hết lầm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Con Hồng cháu LạcA traditional phrase meaning descendants of Lạc Long Quân and Âu Cơ, i.e., the Vietnamese people.
marginalia
  • strikethroughthêmmore (struck through)
uncertain readings
  • phù giúng
  • xứ thêm so
· · ·

Gà Tây

25-11-04

Trách trời, trách đất, trách Cơ Hoa
Blame heaven, blame earth, blame America
Cố ý giết ta, chẳng có tha
Deliberately killing us, showing no mercy
Cứ đến Tạ ơn, ngày lễ ấy
Every Thanksgiving, that holiday
Chúng đem cắt tiết, cả họ nhà
They slit our throats, the whole family
Ông bà, cha mẹ, cùng con cháu
Grandparents, parents, and children grandchildren
Phúc đức để đâu, tàn ác ta
Where is their virtue, cruel to us
Cứ nhằm gà tây là giết hết
They target turkeys and kill them all
Sao không đả động tới gà ta
Why don't they touch the local chickens
Trách trời, trách đất, trách Cơ Hoa
Cố ý giết ta, chẳng có tha
Cứ đến Tạ ơn, ngày lễ ấy
Chúng đem cắt tiết, cả họ nhà
Ông bà, cha mẹ, cùng con cháu
Phúc đức để đâu, tàn ác ta
Cứ nhằm gà tây là giết hết
Sao không đả động tới gà ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cơ HoaRefers to America (from 'Hoa Kỳ'); a playful complaint spoken from the turkey's perspective at Thanksgiving.
· · ·

Tạ ơn

25-11-04

Hôm nay nhân Lễ Tạ ơn nay
Today on this Thanksgiving
Chúc bạn toàn gia vạn phúc may
Wish you and family ten thousand blessings
Khoẻ mạnh an vui cùng lộc thọ
Healthy, at peace, with fortune and longevity
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Happy all year, through night and day
Ra giêng tiền bỏ hơn năm cũ
Come the new year, more money than the old year
Công việc, làm ăn gặp lắm may
Work and business meet much luck
Uống nước nhớ nguồn cùng nhớ ngọn
Drinking water remember the source and the stream
Mới là đền đáp phúc ơn nay
Only this repays the grace and blessing
Hôm nay nhân Lễ Tạ ơn nay
Chúc bạn toàn gia vạn phúc may
Khoẻ mạnh an vui cùng lộc thọ
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Ra giêng tiền bỏ hơn năm cũ
Công việc, làm ăn gặp lắm may
Uống nước nhớ nguồn cùng nhớ ngọn
Mới là đền đáp phúc ơn nay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Uống nước nhớ nguồnA proverb: 'When drinking water, remember its source' — be grateful for one's origins.
marginalia
  • other(3)number 3
· · ·

Dad day

2005, 19-6

Bữa nay nhân dịp Dad day
Today on the occasion of Dad's Day
Bà con chúc Trung Hồng nay trống sao
Relatives wish Trung Hồng how empty now
Cảm ơn tình nghĩa đồng bào
Thank the affection of countrymen
Cảm ơn con cháu, phúc sao đủ rồi
Thank children grandchildren, blessing enough
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
I now only want peace
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
No longer have desires as in youth
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Hope the young ones study
Chúc sao người lớn thành danh thịnh giàu
Wish the grown-ups gain fame and wealth
Cầu sao bác lão sống lâu
Pray the elders live long
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
Wish the country add color and fragrance
Bữa nay nhân dịp Dad day
Bà con chúc Trung Hồng nay trống sao
Cảm ơn tình nghĩa đồng bào
Cảm ơn con cháu, phúc sao đủ rồi
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Chúc sao người lớn thành danh thịnh giàu
Cầu sao bác lão sống lâu
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trống sao
  • làm hương
· · ·

Cùng chú thím Tại

20-6-05

(nhân ngày giỗ ông Hảo và cháu Toàn)
(on the death anniversary of Mr. Hảo and grandchild Toàn)
Giỗ cha giỗ mẹ đã thương
The anniversaries of father and mother already sorrowful
Giỗ em, giỗ cháu, vẫn vương mối sầu
Anniversaries of sibling, grandchild, still linger with grief
Chuyện đời toàn nỗi lo âu
Life's affairs all worry
Chuyện vui thì ít, chuyện sầu thấy luôn
Happy things are few, sad things seen always
Có ai mà bảo không buồn
Who could say there is no sadness
Có ai mà chỉ luôn luôn miệng cười
Who could always keep smiling
Việc Trời đông héo, Xuân tươi
Heaven's way, winter withers, spring blooms
Buồn vui lẫn lộn, mười mười phải về
Joy and sorrow mixed, all must return
(nhân ngày giỗ ông Hảo và cháu Toàn)
Giỗ cha giỗ mẹ đã thương
Giỗ em, giỗ cháu, vẫn vương mối sầu
Chuyện đời toàn nỗi lo âu
Chuyện vui thì ít, chuyện sầu thấy luôn
Có ai mà bảo không buồn
Có ai mà chỉ luôn luôn miệng cười
Việc Trời đông héo, Xuân tươi
Buồn vui lẫn lộn, mười mười phải về
← swipe to switch language →
· · ·

Nhụt khí là hèn

2005

Việc ngay việc thẳng, chẳng e dè
Right and straight matters, do not hesitate
Tiến tới, kiên tâm, chẳng có ke
Advance, steadfast, no calculation
Nhụt khí là hèn, không đứng vững
Losing spirit is cowardly, not standing firm
Đúng kiểu, chờ ngợi, chờ le nhe
Proper style, waiting, hesitating
Hỏi tâm, biết hỏi, là may lắm
Ask the heart, know to ask, is very fortunate
Con cái mừng thầm, vợ lắng nghe
Children secretly glad, wife listens
Một phút quay về thương tổ ấm
A moment turning back to love the home
Còn hơn trăm tuổi dọa ông nghè
Better than a hundred years threatening the scholar
Việc ngay việc thẳng, chẳng e dè
Tiến tới, kiên tâm, chẳng có ke
Nhụt khí là hèn, không đứng vững
Đúng kiểu, chờ ngợi, chờ le nhe
Hỏi tâm, biết hỏi, là may lắm
Con cái mừng thầm, vợ lắng nghe
Một phút quay về thương tổ ấm
Còn hơn trăm tuổi dọa ông nghè
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chờ ngợi
  • chờ le nhe
  • dọa ông nghè
· · ·

Chớ coi thường việc thiện

2005

Ai làm ngăn cách cả đôi đường
Who created the divide on both roads
Sống chết như ma, thật quá thương
Living and dying like ghosts, truly pitiful
Cái họa chiến tranh, cần phải tránh
The disaster of war must be avoided
Cũng nên cứu vớt, cảnh oan trường
One should rescue from the wretched scene
Giàu tiền chức lớn làm chi, như
Wealthy with high rank, what for, like
Nếu chẳng ra tay giúp cố hương
If not lending a hand to help the old homeland
Vợ đẹp con khôn mà ác ý
Beautiful wife, clever children but with evil intent
Chỉ bằng việc thiện, chẳng coi thường
Nothing equals good deeds, do not disdain them
Ai làm ngăn cách cả đôi đường
Sống chết như ma, thật quá thương
Cái họa chiến tranh, cần phải tránh
Cũng nên cứu vớt, cảnh oan trường
Giàu tiền chức lớn làm chi, như
Nếu chẳng ra tay giúp cố hương
Vợ đẹp con khôn mà ác ý
Chỉ bằng việc thiện, chẳng coi thường
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • oan trường
· · ·

Anh Trần Đức

2005

Xin đừng tìm Đức ở nơi xa
Please don't seek Đức far away
Đức ở bên đây, vẫn quý mà
Đức is right here, still cherished
Một kẻ đi rồi, biết ở lại
One who left, one who knows to stay
Vợ con đợi mãi, lệ tuôn ra
Wife and children wait forever, tears flow
Ba trai hai gái trông ngóng đó
Three boys two girls watching and waiting
Xuất khẩu làm chi, để nhục mà
Why export labor, only to bring shame
Tan tác gia đình, ai chịu như
The family scattered, who can bear it
Trẻ thơ, vợ dại, ngóng chờ a!
Young children, foolish wife, still waiting!
Xin đừng tìm Đức ở nơi xa
Đức ở bên đây, vẫn quý mà
Một kẻ đi rồi, biết ở lại
Vợ con đợi mãi, lệ tuôn ra
Ba trai hai gái trông ngóng đó
Xuất khẩu làm chi, để nhục mà
Tan tác gia đình, ai chịu như
Trẻ thơ, vợ dại, ngóng chờ a!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xuất khẩu'Xuất khẩu lao động' — labor export/overseas work, referenced critically here.
· · ·

Trả lại con tôi

Xin ai hãy trả lại con tôi
Please someone give me back my child
Xuất khẩu đi dần, lâu quá rồi
Labor export gradually, too long now
Thế kỷ xưa kia, còn đỡ mọi
Centuries past, it was less severe
Bây giờ bỏ lối bán con thôi
Now stop the practice of selling children
Làm giàu cho nước bằng kinh tế
Enriching the country through economy
Nhưng chớ buôn người, chuyện quá tồi
But do not traffic people, a terrible thing
Chớ có dùng lời ngon dụ phỉnh
Do not use sweet words to lure and deceive
Để làm vợ goá lẫn con côi
Making widows and orphans
Xin ai hãy trả lại con tôi
Xuất khẩu đi dần, lâu quá rồi
Thế kỷ xưa kia, còn đỡ mọi
Bây giờ bỏ lối bán con thôi
Làm giàu cho nước bằng kinh tế
Nhưng chớ buôn người, chuyện quá tồi
Chớ có dùng lời ngon dụ phỉnh
Để làm vợ goá lẫn con côi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đỡ mọi
· · ·

Đời cha

2005

Người ta xóm tôi hỏi thăm cha
People in my hamlet ask after father
Cha khoẻ, cha vui, thầy thư mà
Father healthy, father happy, leisurely
Cha kể chuyện xưa hay xóm cũ
Father tells old stories of the old hamlet
Cô dì chú bác ở phương xa
Aunts uncles far away
Tôi đây vắng bóng người cha ấy
Here I lack the presence of that father
Đã quá mười niên, bóng xế tà
Over ten years now, the sun sinks low
Mẹ đợi, con trông, biền biệt mãi
Mother waits, child watches, forever absent
Vắng tin, vắng cả bóng người a!
No news, absent even the shadow of the person!
Người ta xóm tôi hỏi thăm cha
Cha khoẻ, cha vui, thầy thư mà
Cha kể chuyện xưa hay xóm cũ
Cô dì chú bác ở phương xa
Tôi đây vắng bóng người cha ấy
Đã quá mười niên, bóng xế tà
Mẹ đợi, con trông, biền biệt mãi
Vắng tin, vắng cả bóng người a!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(2)number 2
uncertain readings
  • thầy thư
· · ·

Thước ngọc, tối vàng

2005

Gió xuân đã thổi tới đâu về
The spring wind has blown, come from where
Lê trắng đào hồng, quá đẹp ghê
White pears pink peaches, so beautiful
Ai đó, ở xa, quên viếng tới
Someone far away forgot to visit
Người chờ, mà chảy, lệ đầm đề
The waiting one, tears flowing abundantly
Người đi chẳng nhớ người còn ở
The one who left doesn't remember the one who stays
Thề thốt sao quên nghĩa phu thê
How can vows forget marital duty
Thước ngọc tối vàng, sao bạc thế
Jade measure golden night, why so heartless
Nghìn năm bia miệng, kẻ không về
A thousand years of gossip, the one who did not return
Gió xuân đã thổi tới đâu về
Lê trắng đào hồng, quá đẹp ghê
Ai đó, ở xa, quên viếng tới
Người chờ, mà chảy, lệ đầm đề
Người đi chẳng nhớ người còn ở
Thề thốt sao quên nghĩa phu thê
Thước ngọc tối vàng, sao bạc thế
Nghìn năm bia miệng, kẻ không về
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nghìn năm bia miệngFrom proverb 'trăm năm bia đá không bằng nghìn năm bia miệng' — reputation lives on in people's talk.
uncertain readings
  • Thước ngọc, tối vàng
· · ·

Đến trường

2005

Đến trường cô giáo hỏi thăm em
At school the teacher asks after you
Nét mặt buồn thiu, lệ nhỏ kèm
Face gloomy, tears fall too
Gió mát ngày xuân, chim ríu rít
Cool wind on a spring day, birds chirping
Em sao không nói, nói đi em
Why don't you speak, speak child
Thưa cô chim hót, vui cùng bạn
Teacher, the birds sing, happy with friends
Con có ai đâu để truyện kèm
I have no one to share stories with
Cha vắng lâu rồi không ngó tới
Father long absent, doesn't look toward us
Mẹ buồn chẳng viết, viết ai xem
Mother sad doesn't write, who would read it
Đến trường cô giáo hỏi thăm em
Nét mặt buồn thiu, lệ nhỏ kèm
Gió mát ngày xuân, chim ríu rít
Em sao không nói, nói đi em
Thưa cô chim hót, vui cùng bạn
Con có ai đâu để truyện kèm
Cha vắng lâu rồi không ngó tới
Mẹ buồn chẳng viết, viết ai xem
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • truyện kèm
· · ·

Chúc mừng

cô Phan 2005

Năm nay tuổi đã bao Xuân
This year how many springs of age
Dạy học lâu chưa, họ họ Trần
How long teaching, of the Trần family
Giảng huấn, lang y đều đáng quý
Teaching, medicine both worthy
Có làm để giúp ích cho dân
Doing to help benefit the people
Hỏi thăm gia thất ra sao nhỉ
Asking how the household is
Đã có chồng chưa, để mấy lần
Married yet, how many times
Ất Dậu chúc cho nhiều hạnh phúc
In the year Ất Dậu wish much happiness
Cũng là lộc đỏ, từ đầy Xuân
Also red fortune, from a full spring
Năm nay tuổi đã bao Xuân
Dạy học lâu chưa, họ họ Trần
Giảng huấn, lang y đều đáng quý
Có làm để giúp ích cho dân
Hỏi thăm gia thất ra sao nhỉ
Đã có chồng chưa, để mấy lần
Ất Dậu chúc cho nhiều hạnh phúc
Cũng là lộc đỏ, từ đầy Xuân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuLunar year Ất Dậu (2005).
uncertain readings
  • họ họ Trần
· · ·

Bác ái từ bi

2004

Thử tôi cho ai biết hỏi nói
Test me for who knows to ask and speak
Dùng lời ngọt nhạt hỏi thăm thôi
Using bland sweet words just to inquire
Thế là hỷ xả như lời phật
That is generosity like the Buddha's word
Tình cảm chị em được vẫn hồi
Sibling affection is still restored
Bố mẹ, ai ai, đều muốn thế
Parents, everyone, all want this
Nghĩ sao hành động phải đi đôi
Think how action must match
Đời người quá ngắn, nên cam kết
Human life too short, so make a commitment
Bác ái từ bi, lộc nảy chồi
Charity and compassion, fortune sprouts
Thử tôi cho ai biết hỏi nói
Dùng lời ngọt nhạt hỏi thăm thôi
Thế là hỷ xả như lời phật
Tình cảm chị em được vẫn hồi
Bố mẹ, ai ai, đều muốn thế
Nghĩ sao hành động phải đi đôi
Đời người quá ngắn, nên cam kết
Bác ái từ bi, lộc nảy chồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. hỷ xảBuddhist concept of joyful giving / letting go.
· · ·

Thôi nôi Minh-Thư

Minh Thư, nhanh quá, đã đầy năm
Minh Thư, so fast, already a full year
Con của Minh Nguyên, chẳng thế lầm
Child of Minh Nguyên, no mistake
Da trắng mắt đen, thân đẹp quá
White skin dark eyes, so beautiful
Miệng cười chúm chím chửa hồng tâm
Mouth smiling shyly, pink heart
Mong cho mai một thông và giỏi
Hope one day clever and skilled
Học nhất nhì ba, đạt ước thầm
Study top of the class, achieve secret wishes
Tháng lại ngày qua, phận nghiệp lớn
Months pass days go, a great destiny
Tiếng tăm dậy nổi khắp sơn lâm
Fame rising throughout the mountains and forests
Minh Thư, nhanh quá, đã đầy năm
Con của Minh Nguyên, chẳng thế lầm
Da trắng mắt đen, thân đẹp quá
Miệng cười chúm chím chửa hồng tâm
Mong cho mai một thông và giỏi
Học nhất nhì ba, đạt ước thầm
Tháng lại ngày qua, phận nghiệp lớn
Tiếng tăm dậy nổi khắp sơn lâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thôi nôiVietnamese tradition celebrating a baby's first birthday (first year).
· · ·

Phùng-Trần

Bát Tràng rạch mượt, Đức Trần tôi
Bát Tràng smooth-streaked, my Đức Trần
Tui Nông nhà không quá khổ rồi
Farming folk, home not too wretched now
Nội ngoại đều thương những nghèo quá
Both sides love, but too poor
Dân làng biết vậy, ủi an thôi
The villagers know, only console
Ngày đêm mong mỏi bàn tay giúp
Day and night longing for a helping hand
Cứu đỡ trần ai, ước đến hồi
Rescue the suffering, wish it come
Mà phát vì tâm cùng đức ấy
That prosper by that heart and virtue
Phùng Trần, mai mai vẫn đi đôi
Phùng Trần, forever still go together
Bát Tràng rạch mượt, Đức Trần tôi
Tui Nông nhà không quá khổ rồi
Nội ngoại đều thương những nghèo quá
Dân làng biết vậy, ủi an thôi
Ngày đêm mong mỏi bàn tay giúp
Cứu đỡ trần ai, ước đến hồi
Mà phát vì tâm cùng đức ấy
Phùng Trần, mai mai vẫn đi đôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngA famous pottery village near Hanoi.
uncertain readings
  • Tui Nông
  • rạch mượt
· · ·

Anh Thọ, chị Ninh

2005

Thắm thoát xa nhau, đã quá lâu
Time flies apart, so long already
Bây giờ tất cả đã già đầu
Now everyone has gray heads
Cháu con cũng đã đều khôn lớn
Children grandchildren all grown up
Nghĩ tới tình thâm, có nhạt đâu
Thinking of deep affection, has it faded
Chúc chị, chúc anh, cùng quý quyến
Wish sister, wish brother, and dear family
An khang mạnh khoẻ, với sang giàu
Peace, good health, and prosperity
Ly hương phận mỏng như dì chú
Exiled with thin fate like aunt and uncle
Còn nghĩa, còn tình, chẳng bạc đâu
Still duty, still affection, not cold at all
Thắm thoát xa nhau, đã quá lâu
Bây giờ tất cả đã già đầu
Cháu con cũng đã đều khôn lớn
Nghĩ tới tình thâm, có nhạt đâu
Chúc chị, chúc anh, cùng quý quyến
An khang mạnh khoẻ, với sang giàu
Ly hương phận mỏng như dì chú
Còn nghĩa, còn tình, chẳng bạc đâu
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn

5-2-05

Hăm chín năm trôi, ở tình bồi
Twenty-nine years passed, in accumulated affection
Gái trai giúp sức, được yên nơi
Sons and daughters helping, settled peacefully
Nay già, tính trước, tương lai đến
Now old, plan ahead, the future comes
Thế sự xoay vần, se có đến hồi
World affairs turn, there will come a time
Chớ đứng hồi năm, nay đã có
Not standing still, now already have
Thức ăn, thức uống, phải kiêng thôi
Food and drink, must abstain now
Ngày đêm con cái hằng thăm hỏi
Day and night children constantly visit
Hiếu nghĩa đền ơn, quả đủ rồi
Filial duty repaying kindness, enough indeed
Hăm chín năm trôi, ở tình bồi
Gái trai giúp sức, được yên nơi
Nay già, tính trước, tương lai đến
Thế sự xoay vần, se có đến hồi
Chớ đứng hồi năm, nay đã có
Thức ăn, thức uống, phải kiêng thôi
Ngày đêm con cái hằng thăm hỏi
Hiếu nghĩa đền ơn, quả đủ rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđến đếncrossed-out repeated 'đến'
uncertain readings
  • ở tình bồi
  • se có đến hồi
  • Chớ đứng hồi năm
· · ·

Đời người

5-2-05

Nhớ quá, năm xưa, có chú anh
Miss so much, years past, there were uncle and brother
Năm nay, mất cả, ngọn và cành
This year, all lost, stem and branch
Nhìn lên chẳng thấy còn ai nữa
Looking up, no one left
Mấy bức tường xưa của vàng danh
Some old walls of golden name
Bố mẹ anh em, đầu cả nhé
Parents, siblings, all gone right
Dưới mồ, xương quách rõ danh danh
Beneath the grave, bones and coffin clearly named
Đời người ngắn ngủi, coi mà chán
Human life so brief, look and be weary
Mấy lúc an vui, thức mấy canh!
How many moments of peace, awake how many watches!
Nhớ quá, năm xưa, có chú anh
Năm nay, mất cả, ngọn và cành
Nhìn lên chẳng thấy còn ai nữa
Mấy bức tường xưa của vàng danh
Bố mẹ anh em, đầu cả nhé
Dưới mồ, xương quách rõ danh danh
Đời người ngắn ngủi, coi mà chán
Mấy lúc an vui, thức mấy canh!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vàng danh
  • danh danh
· · ·

Anh Côn

2005

Ngứa người, ngứa cả tay chân
Itchy body, itchy hands and feet too
Tuổi hơn thất thập, người trần ước tiên
Over seventy years, a mortal wishing to be immortal
Vợ thì tính quá là hiền
Wife's temperament so gentle
Chồng thì lại muốn bạn tiên vọt đua
Husband wants to race like immortals
Dẻo dai thừa sức chẳng thua
Supple, plenty of strength, not losing
Quanh năm ngày tháng, 4 mùa thẳng luôn
All year round, four seasons straight through
Ở nhà thui thủi vợ buồn
At home alone the wife sad
Vợ than vợ trách chồng luôn bạn người
Wife complains blames husband always with friends
Ngứa người, ngứa cả tay chân
Tuổi hơn thất thập, người trần ước tiên
Vợ thì tính quá là hiền
Chồng thì lại muốn bạn tiên vọt đua
Dẻo dai thừa sức chẳng thua
Quanh năm ngày tháng, 4 mùa thẳng luôn
Ở nhà thui thủi vợ buồn
Vợ than vợ trách chồng luôn bạn người
← swipe to switch language →
· · ·

Hỷ hả thăm

2004 · Tặng chú thím Tại

Thắm thoát vợ ta đã bảy lăm
Time flies, my wife already seventy-five
Còn ta tám chục, thiếu hai năm
And I eighty, short two years
Gái trai một tá, còn mười đứa
Daughters and sons a dozen, ten remain
Đại học, toàn khoa, có y nhàm
University, all fields, even medicine
Trông sói trông nom, cây có quả
Watching over and tending, the tree bears fruit
Mừng là nước nầu, đã sinh tám
Glad to see the water level, already born eight
Mong rằng hầu vẫn ông bà giúp
Hope still the grandparents help
Được thế thì thôi, hỷ hả thăm
If so then enough, joyfully visit
Thắm thoát vợ ta đã bảy lăm
Còn ta tám chục, thiếu hai năm
Gái trai một tá, còn mười đứa
Đại học, toàn khoa, có y nhàm
Trông sói trông nom, cây có quả
Mừng là nước nầu, đã sinh tám
Mong rằng hầu vẫn ông bà giúp
Được thế thì thôi, hỷ hả thăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note75, 78ages noted in margin
uncertain readings
  • y nhàm
  • nước nầu
  • Trông sói
· · ·

Chúc Tết 2004

2004 · Chú thím Tại

Hai ngàn lẻ bốn, sắp đi qua
Two thousand and four, about to pass
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
New year arrives, wish longevity
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
Blessings abundant, many times over
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Security and prosperity, throughout the year
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Sons daughters, in-laws, all gathered
Nội ngoại, cháu con, kết hợp mà
Both sides, grandchildren, united
Tuổi hạc trời cho, tăng trưởng thể
Crane-age given by heaven, growing
Hãy vui, hãy sướng dịp Tết a.
Be happy, be joyful this Tết.
Hai ngàn lẻ bốn, sắp đi qua
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Nội ngoại, cháu con, kết hợp mà
Tuổi hạc trời cho, tăng trưởng thể
Hãy vui, hãy sướng dịp Tết a.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi hạc'Crane age' — a poetic term for old age / longevity.
· · ·

Từ biệt

thơ vui 2005 · Chu Văn Hồ

Thành Phương, tuổi sắp chín mươi
Thành Phương, age nearing ninety
Biết rằng số phận, chín mươi sắp thắng
Knowing that fate, ninety about to win
Mấy lời từ đã hưu, bằng
A few words of retirement, equal
Mấy lời từ biệt, đôi dòng để tưởng
A few words of farewell, a few lines to remember
Những ai có mối tình thương
Those who have bonds of affection
Thành xin ghi nhớ, ẩm dưỡng chẳng quên
Thành wishes to remember, nurturing not forgotten
Bây giờ chỉ biết đáp đền
Now only knowing to repay
Chúc ai thương đó, được hên suốt đời
Wish those who care, luck all their life
Cháu con nội ngoại ai ơi
Grandchildren both sides, dear ones
Giữ thân cùng ý, nhớ lời để tâm
Keep body and mind, remember words to heart
Lối ăn tiếng nói âm thầm
Manner of speaking quietly
Dáng đi cử chỉ thật tâm thật lòng
Gait and gesture truly sincere
Việc gì cũng phải làm xong
Whatever the task must be finished
Đến nơi đến chốn mới hòng tiến cao
Thorough and complete only then can advance
Thắng chẳng cùng chớ tự hào
Winning don't be proud
Bại, chẳng cùng chớ có nao nản lòng
Losing, don't be discouraged
Trước sau ăn ở thật trong
Throughout live truly pure
Thì tâm thấy sướng thì lòng thấy an
Then the heart feels glad, the mind at peace
Chết đi hậu thế sẽ bàn
When one dies later generations will discuss
Chẳng cần bày tỏ, thở than ích gì
No need to express, what use complaining
Giờ nay Thành sắp ra đi
Now Thành is about to leave
Xin chờ gặp lại đến kỳ kiếp sau
Please wait to meet again in the next life
Cầu người ở lại đừng sầu
Pray those who stay do not grieve
Mong người ở lại vui lâu tháng ngày
Hope those who stay be happy long days
Thành Phương, tuổi sắp chín mươi
Biết rằng số phận, chín mươi sắp thắng
Mấy lời từ đã hưu, bằng
Mấy lời từ biệt, đôi dòng để tưởng
Những ai có mối tình thương
Thành xin ghi nhớ, ẩm dưỡng chẳng quên
Bây giờ chỉ biết đáp đền
Chúc ai thương đó, được hên suốt đời
Cháu con nội ngoại ai ơi
Giữ thân cùng ý, nhớ lời để tâm
Lối ăn tiếng nói âm thầm
Dáng đi cử chỉ thật tâm thật lòng
Việc gì cũng phải làm xong
Đến nơi đến chốn mới hòng tiến cao
Thắng chẳng cùng chớ tự hào
Bại, chẳng cùng chớ có nao nản lòng
Trước sau ăn ở thật trong
Thì tâm thấy sướng thì lòng thấy an
Chết đi hậu thế sẽ bàn
Chẳng cần bày tỏ, thở than ích gì
Giờ nay Thành sắp ra đi
Xin chờ gặp lại đến kỳ kiếp sau
Cầu người ở lại đừng sầu
Mong người ở lại vui lâu tháng ngày
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chu Văn HồThe author's name and Canadian phone number are written at the bottom of the page as a signature/contact.
marginalia
  • side_noteCHU Văn Hồ / đt canada 905-5640874Chu Văn Hồ / phone Canada 905-5640874
uncertain readings
  • ẩm dưỡng
· · ·

Tặng cháu Trần Đức / Bát Tràng

Bát Tràng

Người ta đã có, mẹ cùng cha
Others already have mother and father
Lại có anh em, khá đủ mà
And also siblings, quite enough
Số phận trần tôi, sao bạc thế!
My mortal fate, why so cruel!
Đày chờ quá khổ, vẫn chửa tha
Waiting exiled too miserable, still not spared
Trời cao chẳng thương người hèn, kém
High heaven doesn't pity the lowly, weak
Đất thấp thấu chẳng, rắp đổ a!
Low earth doesn't sense, ready to collapse
Biết vậy, cần chi, mà thổn thức
Knowing this, what need, to sob
Thôi đành chịu hận, một mình ta
So resign to bear the grudge, alone
Người ta đã có, mẹ cùng cha
Lại có anh em, khá đủ mà
Số phận trần tôi, sao bạc thế!
Đày chờ quá khổ, vẫn chửa tha
Trời cao chẳng thương người hèn, kém
Đất thấp thấu chẳng, rắp đổ a!
Biết vậy, cần chi, mà thổn thức
Thôi đành chịu hận, một mình ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thấu chẳng
  • rắp đổ
· · ·

Tặng cháu Minh giùng

Ông bà đã khổ một đời a,
Grandparents suffered a whole life
Bố mẹ may ra được sướng a,
Parents perhaps may be comfortable
Cố gắng nuôi ta, ăn học tốt
Try hard to raise us, study well
Mai sau gặt hái, bõ công mà
Later reap the harvest, worth the effort
Minh đây quyết chí, đền công lại
Minh here resolves, to repay the effort
Để bõ, công cha với mẹ ta
To honor father's and mother's labor
Bởi thế, sau nầy cần nhớ mãi
Therefore, later must remember forever
Công gương gốc gác, bởi ông bà
The exemplary effort and roots, from grandparents
Ông bà đã khổ một đời a,
Bố mẹ may ra được sướng a,
Cố gắng nuôi ta, ăn học tốt
Mai sau gặt hái, bõ công mà
Minh đây quyết chí, đền công lại
Để bõ, công cha với mẹ ta
Bởi thế, sau nầy cần nhớ mãi
Công gương gốc gác, bởi ông bà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcôngcrossed-out word 'công'
uncertain readings
  • Minh giùng
· · ·

Thắm thiết hoà đồng (Tặng Chất)

Biết rõ tên ai, đã giúp ta
Knowing clearly who has helped us
Đầu tiên Đức / Mẫn, chứ ai a?
First Đức / Mẫn, who else
Sau rồi Chuyến / Tính, khi còn nhỏ
Then Chuyến / Tính, when young
Nay đến cô Dung, đắc lúc a
Now to Miss Dung, at the right time
Nội ngoại còn ai, đâu đáng kể
Both sides who else, hardly worth mentioning
Thế nên phải dễ, với người mà
So must be gentle with people
Nhẹ nhàng đối xử, chân tâm thật
Treat gently, truly sincere heart
Thắm thiết hoà đồng, đáng quý a!
Deeply affectionate and harmonious, truly precious!
Biết rõ tên ai, đã giúp ta
Đầu tiên Đức / Mẫn, chứ ai a?
Sau rồi Chuyến / Tính, khi còn nhỏ
Nay đến cô Dung, đắc lúc a
Nội ngoại còn ai, đâu đáng kể
Thế nên phải dễ, với người mà
Nhẹ nhàng đối xử, chân tâm thật
Thắm thiết hoà đồng, đáng quý a!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đắc lúc
· · ·

Hỏi thăm

M - 29-7-04 · Ninh Giang

Ai qua thị-xã Ninh-Giang
Whoever passes Ninh-Giang town
Cho tôi gửi gắm đôi hàng hỏi thăm
Let me send along a few lines of greeting
Hỏi thăm ngôi mộ, hồi năm
Asking after the grave, from years past
Chia buồn tang quyến, tháng năm tủi sầu
Sharing grief with the mourning family, months of sorrow
Ba ngày thăm mả, nhớ au
Three days visiting the tomb, remembering
Lên chùa, bốn chín, nguyện cầu đã qua
Going to the temple, forty-nine days, prayers gone by
Trăm ngày sắp đến rồi a
The hundredth day is nearly here now
Nghĩ nơi Tiên Cảnh, hồn a toại nguyện
Thinking of the fairyland, may the soul be fulfilled
Ai qua thị-xã Ninh-Giang
Cho tôi gửi gắm đôi hàng hỏi thăm
Hỏi thăm ngôi mộ, hồi năm
Chia buồn tang quyến, tháng năm tủi sầu
Ba ngày thăm mả, nhớ au
Lên chùa, bốn chín, nguyện cầu đã qua
Trăm ngày sắp đến rồi a
Nghĩ nơi Tiên Cảnh, hồn a toại nguyện
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bốn chín49-day Buddhist memorial observance after death
uncertain readings
  • au
  • a
· · ·

Mừng Toàn 49 tuổi

ngày thứ 7, 20-11-04

Mừng con Sinh-nhật, bữa hôm nay
Celebrating your birthday, this day
Bốn chín thu qua, vẫn trẻ thay
Forty-nine autumns passed, yet still young
Chữ hiếu với cha cùng với mẹ
Filial piety toward father and mother
Non sông để lại, tiếng tăm nay
The country left behind, a name today
Phu thê tình nghĩa, ai bì sánh
Husband-wife devotion, none can match
Dưỡng dục 3 con, chẳng hở tay
Raising 3 children, never idle-handed
Bảng hữu coi nhau, như ruột thịt
Friends treated like flesh and blood
Mong rằng đẹp mãi, tựa rồng bay
Wishing beauty forever, like a soaring dragon
Mừng con Sinh-nhật, bữa hôm nay
Bốn chín thu qua, vẫn trẻ thay
Chữ hiếu với cha cùng với mẹ
Non sông để lại, tiếng tăm nay
Phu thê tình nghĩa, ai bì sánh
Dưỡng dục 3 con, chẳng hở tay
Bảng hữu coi nhau, như ruột thịt
Mong rằng đẹp mãi, tựa rồng bay
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng Kỷ niệm 16 năm chung sống của An-Toàn

thứ Sáu 26-11-2004

Mười sáu năm tròn, ở với nhau
A full sixteen years living together
Tâm đầu ý hợp, chuyện cần đâu
Hearts and minds in accord, what need to discuss
Việc nhà, việc cửa, đâu ra đấy
Household affairs all in order
Sức khoẻ, tiền tài, có thiếu đâu
Health and wealth, nothing lacking
Hai gái, một trai, đều khoẻ đẹp
Two girls, one boy, all healthy and handsome
Đời bên, nội ngoại, chẳng lo sầu
Both sides of family, no worry or grief
Vợ chồng hạnh phúc, đã trên hết
Husband and wife happy above all
Sáng tối, chiều trưa, vẫn có nhau
Morning to night, noon and eve, always together
Mười sáu năm tròn, ở với nhau
Tâm đầu ý hợp, chuyện cần đâu
Việc nhà, việc cửa, đâu ra đấy
Sức khoẻ, tiền tài, có thiếu đâu
Hai gái, một trai, đều khoẻ đẹp
Đời bên, nội ngoại, chẳng lo sầu
Vợ chồng hạnh phúc, đã trên hết
Sáng tối, chiều trưa, vẫn có nhau
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng sinh nhật Brendon

5-11-04

Chắt muốn gì đây, cố tặng cho
What does the great-grandchild want, we try to give
An khang khoẻ mạnh, vững đội đo
Peace, health, and steadiness
Mai sau cuộc sống, vinh danh hiển
Later life will bring glory and honor
Phúc lộc dồi dào, chẳng phải lo
Blessings abundant, no need to worry
Trên dưới, trong nhà, ai cũng quý
Everyone in the house is cherished
Bên ngoài, bè bạn quý ra trò
Outside, friends are truly valued
Ở đời được thế, là sung sướng
To live thus in life is happiness
Nội ngoại luôn luôn, giúp đỡ cho
Both sides of family always help out
Chắt muốn gì đây, cố tặng cho
An khang khoẻ mạnh, vững đội đo
Mai sau cuộc sống, vinh danh hiển
Phúc lộc dồi dào, chẳng phải lo
Trên dưới, trong nhà, ai cũng quý
Bên ngoài, bè bạn quý ra trò
Ở đời được thế, là sung sướng
Nội ngoại luôn luôn, giúp đỡ cho
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đo
· · ·

Kỷ niệm giỗ chú thư

5-11-04

Chú đi, thấm thoắt đã 10 năm
Since you left, ten years have flown
Lưu thấy không yên, cũng đã năm
Uneasy still, years have passed
Tóc bạc đầu tiên, con cả quý
White hair first, the eldest child precious
Đêm khuya tranh nhớ, dễ gì thăm!
Deep night stirs memory, hard to visit!
Bây giờ nghĩ lại thì hối muộn
Now looking back, regret comes late
Chẳng biết làm sao, để khỏi cắm
Not knowing how to ease the ache
Giỗ Tết hôm nay, đầy đủ cả
Today's memorial feast, all complete
Cúi xin lượng thứ, những điều làm
Humbly begging forgiveness for what was done
Chú đi, thấm thoắt đã 10 năm
Lưu thấy không yên, cũng đã năm
Tóc bạc đầu tiên, con cả quý
Đêm khuya tranh nhớ, dễ gì thăm!
Bây giờ nghĩ lại thì hối muộn
Chẳng biết làm sao, để khỏi cắm
Giỗ Tết hôm nay, đầy đủ cả
Cúi xin lượng thứ, những điều làm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thư
  • cắm
· · ·

Sống chết

Canada

Biết nói gì đây, một là thơ
What to say, one is poetry
Tâm tư vẫn thế, chẳng phải mơ
Thoughts still the same, not a dream
Bao nhiêu kỷ niệm, ta còn nhớ
So many memories we still recall
Tình nghĩa trong nhà, một là thơ giấc mơ
Family affection, one is poetry, a dream
Sống chết, thiên định, từng đã định
Life and death, fated by heaven, already set
Sống mà có ích, mới mong chờ
To live usefully is worth hoping for
Chết đi tốt tiếng, hơn dở sống
To die with a good name beats living poorly
Ngẫm nghĩ mà coi, thật đúng ố
Ponder it and see, it's truly right
Biết nói gì đây, một là thơ
Tâm tư vẫn thế, chẳng phải mơ
Bao nhiêu kỷ niệm, ta còn nhớ
Tình nghĩa trong nhà, một là thơ giấc mơ
Sống chết, thiên định, từng đã định
Sống mà có ích, mới mong chờ
Chết đi tốt tiếng, hơn dở sống
Ngẫm nghĩ mà coi, thật đúng ố
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthơ (in dòng 4)'thơ' struck through in line 4
uncertain readings
· · ·

Giỗ cô Nghi

22/11 - 2004

Em gái đi rồi, cuộc trả vay
My sister has gone, the debt of life repaid
Vì bom Mỹ ném, suốt đêm ngày
Because of American bombs, day and night
Chồng em, tên Phúc, cùng con Hạnh
Your husband named Phúc, and child Hạnh
Cùng đã quy tiên, thật chẳng may
Have also passed on, truly unlucky
Cuộc sống ta bà, ai cũng khổ
This worldly life, everyone suffers
Đi là giải thoát, nước non này
To leave is liberation from this land
Chúc cho mãi mãi, bên tiên Phật
Wishing you forever beside the immortals and Buddha
Để hưởng an vui, quý lắm thay
To enjoy peace and joy, most precious
Em gái đi rồi, cuộc trả vay
Vì bom Mỹ ném, suốt đêm ngày
Chồng em, tên Phúc, cùng con Hạnh
Cùng đã quy tiên, thật chẳng may
Cuộc sống ta bà, ai cũng khổ
Đi là giải thoát, nước non này
Chúc cho mãi mãi, bên tiên Phật
Để hưởng an vui, quý lắm thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bom MỹReferences death caused by American bombing during the war
· · ·

Giỗ bác Nguyễn-Thị-Nhung

1994; 19/12 2004

Ai ngờ chẳng ở, bác đi ngay
Who knew she wouldn't stay, aunt left at once
Thấm thoát 10 năm, thật chóng vậy
Ten years flown, truly quick
Phùng-thanh, người chồng, tri kỷ ấy
Phùng-thanh, the husband, that soulmate
Hồn lìa khỏi xác, khá buồn thay!
Soul parted from body, how sad!
Gái trai, 10 mụn, đều thương nhớ
Daughters and sons, ten children, all grieve
Anh Thể, đi theo, thật khổ nay
Brother Thể followed too, truly hard now
Cuộc sống sao mà oan trái thế
Life, why so unjust
Sinh rồi, lại chết, lại chia tay!
Born, then dead, then parting again!
Ai ngờ chẳng ở, bác đi ngay
Thấm thoát 10 năm, thật chóng vậy
Phùng-thanh, người chồng, tri kỷ ấy
Hồn lìa khỏi xác, khá buồn thay!
Gái trai, 10 mụn, đều thương nhớ
Anh Thể, đi theo, thật khổ nay
Cuộc sống sao mà oan trái thế
Sinh rồi, lại chết, lại chia tay!
← swipe to switch language →
· · ·

100 ngày chú tôi

7/8 2004

Người đi, có nhớ ai chăng?
The departed, do they remember anyone?
Người đi vắng bóng, hoa tàn nhớ nhung
Gone from sight, flowers wither in longing
Vợ con xưa vẫn ở cùng
Wife and children of old still live together
Bỗng dưng xa cách, tâm trung đã rồi
Suddenly apart, the heart already so
Trăm ngày ly biệt đến nơi
The hundred days of parting arrive
Chúc người an nghỉ, hương đối thật tiền
Wishing you rest, incense truly offered
Mong Trời thương kẻ ở hiền
Hoping Heaven pities the gentle-hearted
Ước Trời hộ độ triền miên hưởng nhàn
Wishing Heaven's protection, endless ease
Người đi, có nhớ ai chăng?
Người đi vắng bóng, hoa tàn nhớ nhung
Vợ con xưa vẫn ở cùng
Bỗng dưng xa cách, tâm trung đã rồi
Trăm ngày ly biệt đến nơi
Chúc người an nghỉ, hương đối thật tiền
Mong Trời thương kẻ ở hiền
Ước Trời hộ độ triền miên hưởng nhàn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trăm ngày100-day memorial observance after death
· · ·

Quý-Hân

Hôm nay hăm bảy tốt ngày
Today, the twenty-seventh, a good day
Con về với mẹ, từ nay ở cùng
Child returns to mother, from now living together
Có cha có mẹ ở chung
Father and mother living together
Có bà đến viếng, từ vùng ở xa
Grandmother visits from a distant region
Mong con ăn, ngủ tà tà
Wishing you eat and sleep leisurely
Nay mai biết lẫy, rồi ra biết bò
Soon you'll learn to roll over, then to crawl
Nuôi con mắc ấm ăn no
Raise the child warm and well-fed
Sau này chín tháng, lò dò chạy đi
Later at nine months, toddling and running
Lên bà, mủm mỉm cười khì
Reaching grandma, chubby and giggling
Cắp sách, cắp vở, con đi vỡ lòng
Carrying books, off to first school
Mong con vui vẻ thong dong
Wishing you cheerful and at ease
Mẹ cha luôn sẵn trong vòng giúp con
Parents always ready to help you
Hôm nay hăm bảy tốt ngày
Con về với mẹ, từ nay ở cùng
Có cha có mẹ ở chung
Có bà đến viếng, từ vùng ở xa
Mong con ăn, ngủ tà tà
Nay mai biết lẫy, rồi ra biết bò
Nuôi con mắc ấm ăn no
Sau này chín tháng, lò dò chạy đi
Lên bà, mủm mỉm cười khì
Cắp sách, cắp vở, con đi vỡ lòng
Mong con vui vẻ thong dong
Mẹ cha luôn sẵn trong vòng giúp con
← swipe to switch language →
· · ·

Giới thiệu Quý-Hân với gia-đình

Quý-Hân, con hỡi, mẹ thương con
Quý-Hân, my child, mother loves you
Chúa cứu, ban ơn, lộc thật tròn
The Lord saves, grants grace, full blessing
Tháng 7, 25, 5 rưỡi sáng
July 25th, half past five in the morning
Bảo Sanh Về-Rét, mẹ sinh con
At Về-Rét Maternity, mother bore you
Cha con, tên Trực, Phan Rang tỉnh
Your father named Trực, of Phan Rang province
Thảo mẹ, danh xưng, mắt mỏi mòn
Thảo the mother, so named, eyes weary
Ông nội là Tỵ, tên đêm Vinh
Grandfather is Tỵ, night name Vinh
Tổ con, Lời Nguyện, nhớ nghe con
Your ancestor, the Vow, remember it child
Quý-Hân, con hỡi, mẹ thương con
Chúa cứu, ban ơn, lộc thật tròn
Tháng 7, 25, 5 rưỡi sáng
Bảo Sanh Về-Rét, mẹ sinh con
Cha con, tên Trực, Phan Rang tỉnh
Thảo mẹ, danh xưng, mắt mỏi mòn
Ông nội là Tỵ, tên đêm Vinh
Tổ con, Lời Nguyện, nhớ nghe con
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Về-Rét
  • đêm
· · ·

Thôi nôi Quý Hân

31-7-2005

Thấm thoát, thôi nôi, đã đến rồi
Time flies, the first-year celebration has come
Bước chân vững chắc, quá mừng ơi
Steps firm and steady, so joyful
Miệng cười thấy rõ, răng vài chiếc
Smiling clearly, a few teeth showing
Bập bẹ bi bô, mấp máy môi
Babbling and cooing, lips moving
Má má, ba ba, trên đầu lưỡi
Mama, papa, on the tip of the tongue
Chẳng quên bình sữa lúc năm ngôi
Not forgetting the milk bottle when lying down
Cầu cho khoẻ mạnh và mau lớn
Praying for health and quick growth
Để giúp sinh thành, mai một thời
To help the parents in days to come
Thấm thoát, thôi nôi, đã đến rồi
Bước chân vững chắc, quá mừng ơi
Miệng cười thấy rõ, răng vài chiếc
Bập bẹ bi bô, mấp máy môi
Má má, ba ba, trên đầu lưỡi
Chẳng quên bình sữa lúc năm ngôi
Cầu cho khoẻ mạnh và mau lớn
Để giúp sinh thành, mai một thời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thôi nôiVietnamese first-year 'leaving the cradle' ceremony
uncertain readings
  • ngôi
· · ·

Xuân 2005, Tức Cảnh

2005

Nhạc pháo mừng Xuân, với những ai
Music and firecrackers welcome Spring, for whom
Với ta chỉ thấy, những bi hoài
For me only sorrow remains
Bốn nhâm năm ấy khăn tang mẹ
That Nhâm year, mourning cloth for mother
Ất Dậu năm nay Tết thiếu mai
This Ất Dậu year, Tết lacks apricot blossoms
Mứt bánh đầy mâm, đâu có thiết
Sweets and cakes fill the tray, but who cares
Rượu nồng món nhắm, chẳng thèm sai
Strong wine and snacks, no craving at all
Nhớ nguồn nhớ gốc, tông chi đó
Remembering roots and origins, that lineage
Xin hãy thông tin, chớ nhạt phai
Please keep in touch, do not fade
Nhạc pháo mừng Xuân, với những ai
Với ta chỉ thấy, những bi hoài
Bốn nhâm năm ấy khăn tang mẹ
Ất Dậu năm nay Tết thiếu mai
Mứt bánh đầy mâm, đâu có thiết
Rượu nồng món nhắm, chẳng thèm sai
Nhớ nguồn nhớ gốc, tông chi đó
Xin hãy thông tin, chớ nhạt phai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuLunar year corresponding to 2005
marginalia
  • strikethroughhoa (in dòng 6)a word struck through in line 6
· · ·

Khúc diệp ca

2005

Quý quá năm nay, đến chúc ta
So precious this year, coming to wish us
Chúc cho thọ lộc, phúc an mà
Wishing longevity, blessings, and peace
Thế thì mừng quá, còn chi nữa
Then how joyful, what more to want
Nhớ mãi không quên, Khúc diệp ca
Remember forever, the Leaf Song
Đáp lại lòng ai, người bạn cũ
Answering someone's heart, an old friend
Mong trời mong đất giúp ông bà
Praying heaven and earth help grandparents
Giúp con, giúp cháu, gần xa nữa
Help children, grandchildren, near and far
Giúp mãi, ra ơn, hết bậc a
Help always, grant grace to the utmost
Quý quá năm nay, đến chúc ta
Chúc cho thọ lộc, phúc an mà
Thế thì mừng quá, còn chi nữa
Nhớ mãi không quên, Khúc diệp ca
Đáp lại lòng ai, người bạn cũ
Mong trời mong đất giúp ông bà
Giúp con, giúp cháu, gần xa nữa
Giúp mãi, ra ơn, hết bậc a
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bậc
· · ·

Ất Dậu 45

Ất Dậu 45 thiếu gạo a
Ất Dậu '45, rice shortage
Vì quân Nhật ép, cấy đay à
Because Japanese forces forced growing jute
Dân gian đói khổ, không cơm cháo
Common folk starving, no rice or gruel
Hết đứng sống lên, hết giàn la
Unable to stand, all crying out
Mới biết quan gian, tâm quá xấu
Only then knowing corrupt officials' evil hearts
Mong sao vơ vét, chẳng nể hà
Only wanting to plunder, showing no mercy
Mặc ai sống chết, đâu cần biết
Not caring who lives or dies
Chỉ biết ăn thua mới hả a
Only knowing to win, then satisfied
Ất Dậu 45 thiếu gạo a
Vì quân Nhật ép, cấy đay à
Dân gian đói khổ, không cơm cháo
Hết đứng sống lên, hết giàn la
Mới biết quan gian, tâm quá xấu
Mong sao vơ vét, chẳng nể hà
Mặc ai sống chết, đâu cần biết
Chỉ biết ăn thua mới hả a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất Dậu 45The 1945 Vietnamese famine during Japanese occupation
· · ·

Chúc thọ Bà Ngọc

2005

Mẹ cháu năm nay, cũng đã già
Your mother this year is old too
An vui khoẻ mạnh, vẫn vào ra
Peaceful, healthy, still moving about
Cháu con đông đúc và đầy đủ
Grandchildren plentiful and complete
Sổ sướng trời cho, lúc sẽ tả
Fortune given by heaven, will describe later
Được rảnh nên về thăm một chút
When free, come home to visit a bit
Nếu không khi bận, khó về a
If busy, hard to return
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Wishing your mother added longevity
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
To enjoy heaven's blessings and fortune
Mẹ cháu năm nay, cũng đã già
An vui khoẻ mạnh, vẫn vào ra
Cháu con đông đúc và đầy đủ
Sổ sướng trời cho, lúc sẽ tả
Được rảnh nên về thăm một chút
Nếu không khi bận, khó về a
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Sổ sướng
· · ·

Cảm ơn anh chị Thọ

2005

Cảm ơn đọc thơ, gửi thơ thăm
Thank you for reading the poem, sending greeting
Lời lẽ trong thơ, thật thắm đậm
The words in the poem, truly heartfelt
Kỷ niệm xa xưa, còn nhớ kỹ
Old memories, still well remembered
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Regret that you live so far away
Gia đình khoẻ mạnh, là mừng lắm
Family healthy, that is a great joy
Kinh tế gia tăng, chẳng có thêm
Economy improving, nothing more
Mong mỏi bao giờ, nhân rỗi được
Longing for when there's free time
Cỡ Hoa nước Mỹ, cháu sang thăm
Around the U.S., you come to visit
Cảm ơn đọc thơ, gửi thơ thăm
Lời lẽ trong thơ, thật thắm đậm
Kỷ niệm xa xưa, còn nhớ kỹ
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Gia đình khoẻ mạnh, là mừng lắm
Kinh tế gia tăng, chẳng có thêm
Mong mỏi bao giờ, nhân rỗi được
Cỡ Hoa nước Mỹ, cháu sang thăm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cỡ Hoa
· · ·

Chúc mừng Đỗ Hà / Hoàng Dung

Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Glad that the two young ones love each other
Lại thêm anh chị tâm đầu thuận cho
And the elders agree wholeheartedly
Thế là thuận gió xuôi đò
So the wind is fair and the boat glides
Định hôn làm lễ con đó dư gì
Setting the engagement ceremony, what's lacking
Định hôn làm lễ xong đi
Do the engagement ceremony completely
Ngày lành tháng tốt ắt thì cưới thôi
On a good day and month, then wed
Chúc cho hoà hợp liền hơi
Wishing harmony breath to breath
Cầu cho hạnh phúc tốt đôi lộc nhiều
Praying for happiness, a good pair, much fortune
Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Lại thêm anh chị tâm đầu thuận cho
Thế là thuận gió xuôi đò
Định hôn làm lễ con đó dư gì
Định hôn làm lễ xong đi
Ngày lành tháng tốt ắt thì cưới thôi
Chúc cho hoà hợp liền hơi
Cầu cho hạnh phúc tốt đôi lộc nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐỗ Hà (gạch bỏ)'Đỗ Hà' appears struck through in title
· · ·

Mẹ ơi

Mẹ ơi! Con đã lớn rồi a
Mother! I have grown up now
Làm bức thêm em, nói truyện a
Please give me a little brother, they say
Mẹ có yêu con, hay ghét bỏ
Do you love me or dislike me
Nếu yêu, mẹ hãy, hỏi lòng ba
If you love me, ask father's heart
Cùng nhau mua sắm, cho con nhé
Together get one for me, okay
Một bé em thôi, có bạn mà
Just one little sibling, to have a friend
Được thế thì con sung sướng quá
If so, I'd be so happy
Ừ đi, chẳng có khó khăn a
Say yes, there's no difficulty
Mẹ ơi! Con đã lớn rồi a
Làm bức thêm em, nói truyện a
Mẹ có yêu con, hay ghét bỏ
Nếu yêu, mẹ hãy, hỏi lòng ba
Cùng nhau mua sắm, cho con nhé
Một bé em thôi, có bạn mà
Được thế thì con sung sướng quá
Ừ đi, chẳng có khó khăn a
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstrike near 'bạn' dòng 6a struck-out mark in line 6
uncertain readings
  • bức
· · ·

Ăn thi

Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Ất Dậu '45, no rice to eat
Hơn hai triệu Việt, chết khổ căn
Over two million Vietnamese died miserably
Đâu quên nỗi khổ, in trong óc
Never forgetting the suffering etched in mind
Biết lấy gì đây, để dạy dân
What to use to teach the people
Ất Dậu 05, may mắn thịnh
Ất Dậu '05, fortunate and prosperous
Dư ăn thừa mặc, vết xưa hàn
Plenty to eat and wear, old wounds healed
Khuyên ai tình tri, ra ăn thi
Advising the kind-hearted to be generous
Giúp kẻ cơ hàn một miếng ăn
Help the destitute with a bite of food
Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Hơn hai triệu Việt, chết khổ căn
Đâu quên nỗi khổ, in trong óc
Biết lấy gì đây, để dạy dân
Ất Dậu 05, may mắn thịnh
Dư ăn thừa mặc, vết xưa hàn
Khuyên ai tình tri, ra ăn thi
Giúp kẻ cơ hàn một miếng ăn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hơn hai triệu ViệtRefers to the estimated ~2 million deaths in the 1945 famine
uncertain readings
  • ăn thi
· · ·

Anh Đức

22-2-05 · Mukilteo

Tám tám Xuân rồi, khoẻ mãi sao
Eighty-eight springs now, still healthy how
May mà chửa phải mượn người dao
Luckily not yet needing to borrow help
Những nói sồ tôi, dầu xa cách
Though speaking of us, despite distance
Sống muốn gì đây, tuổi đã cao
What to want in life, age already high
Nhớ nhé, đừng quên em út cũ
Remember, don't forget the old youngest
Ngày đêm mong mỏi một tối chào
Day and night longing for an evening greeting
Cầu cho thịnh đạt, hàng vọng đến
Praying for prosperity and hoped-for rank
Cháu chắt con đàn, sướng biết bao
Grandchildren and children in flocks, how joyful
Tám tám Xuân rồi, khoẻ mãi sao
May mà chửa phải mượn người dao
Những nói sồ tôi, dầu xa cách
Sống muốn gì đây, tuổi đã cao
Nhớ nhé, đừng quên em út cũ
Ngày đêm mong mỏi một tối chào
Cầu cho thịnh đạt, hàng vọng đến
Cháu chắt con đàn, sướng biết bao
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteMukilteo - (con ông Tỵ)Mukilteo - (child of Mr. Tỵ)
uncertain readings
  • sồ
  • hàng vọng
· · ·

Xuất Khẩu

2005

Xuất khẩu người đi, bạn dụng dân
Exporting labor abroad, using workers
Thu lời chút ít, tưởng là cần
Earning a little, thinking it needed
Con sao mặc kệ, ở buồn quá
Leaving children behind, so sad here
Tan tác gia đình, mặc kệ dân
Families scattered, leaving people be
Biết thế thì đừng tham xuất ngoại
Knowing this, don't crave going abroad
Thà rằng ở lại, để cùng gần
Better to stay and be together close
Khuyên con bảo cháu ta hãy tránh
Advising children and grandchildren to avoid
Chớ có nghe ai, dụ ngọt dân
Don't listen to anyone's sweet lures
Xuất khẩu người đi, bạn dụng dân
Thu lời chút ít, tưởng là cần
Con sao mặc kệ, ở buồn quá
Tan tác gia đình, mặc kệ dân
Biết thế thì đừng tham xuất ngoại
Thà rằng ở lại, để cùng gần
Khuyên con bảo cháu ta hãy tránh
Chớ có nghe ai, dụ ngọt dân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xuất KhẩuRefers to labor export / migrant work abroad
· · ·

Lạy Phật

2005

Thương cho cái cảnh của dân Nam
Pity the plight of the Vietnamese people
Xuất ngoại đi Nga, ở lại làm
Going abroad to Russia, staying to work
Mặc vợ cùng con, cho đợi mãi
Leaving wife and children waiting forever
Ai lo đang chịu, phận đành cam
Who worries endures, resigned to fate
Đêm nằm nghĩ lại, càng thêm tủi
Lying at night thinking, more sorrowful
Số kiếp phù du của tục phàm
The fleeting fate of the mortal world
Lạy Phật thương con, cho hưởng phúc
Praying Buddha love me, grant blessing
Đông Tây bốn hướng, Bắc cùng Nam
East West four directions, North and South
Thương cho cái cảnh của dân Nam
Xuất ngoại đi Nga, ở lại làm
Mặc vợ cùng con, cho đợi mãi
Ai lo đang chịu, phận đành cam
Đêm nằm nghĩ lại, càng thêm tủi
Số kiếp phù du của tục phàm
Lạy Phật thương con, cho hưởng phúc
Đông Tây bốn hướng, Bắc cùng Nam
← swipe to switch language →
· · ·

Phát hiện tại Chùa Pháp Bảo

2004 · Chùa Pháp Bảo

Pháp Bảo chùa đây, thật quá linh
Pháp Bảo temple here, truly so sacred
Ngày đêm Phật đã hiện nguyên hình
Day and night Buddha appears in true form
Ban ân Phật tử, nam cùng nữ
Granting grace to devotees, men and women
Hộ độ toàn dân, được hiển vinh
Protecting all people to attain glory
Có mắt hay không, xin nhớ hộ
Whether one has eyes, please remember to protect
Làm lành tránh ác, giữ bên mình
Do good, avoid evil, keep it close
Trong tâm, Phật Pháp cùng Tăng nhớ
In the heart, Buddha, Dharma and Sangha remembered
Nặng nhọc hay nhàn, nhờ phái mình
Whether hard or easy, rely on oneself
Pháp Bảo chùa đây, thật quá linh
Ngày đêm Phật đã hiện nguyên hình
Ban ân Phật tử, nam cùng nữ
Hộ độ toàn dân, được hiển vinh
Có mắt hay không, xin nhớ hộ
Làm lành tránh ác, giữ bên mình
Trong tâm, Phật Pháp cùng Tăng nhớ
Nặng nhọc hay nhàn, nhờ phái mình
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phật Pháp cùng TăngThe Three Jewels: Buddha, Dharma, Sangha
· · ·

Mặc vợ cùng con

2005

Chim bay xa tổ lại bay về
The bird flies far from the nest, then returns
Cá ngược dòng sông chẳng phải mê
Fish swim upstream, not out of folly
Ngộ Tuất quen hơi và nhớ kỹ
Familiar and well-remembered
Cho nên thuộc cả bước bên tê
So knowing every step on the other side
Việt Nam có một người không thể
Vietnam has someone who cannot
Ước nguyện ở Nga, chẳng dịch xê
Wish to stay in Russia, unmoving
Mặc vợ cùng con, cho đợi mãi
Leaving wife and children waiting forever
Xuân đi, đông tới, lại Xuân về
Spring goes, winter comes, spring returns again
Chim bay xa tổ lại bay về
Cá ngược dòng sông chẳng phải mê
Ngộ Tuất quen hơi và nhớ kỹ
Cho nên thuộc cả bước bên tê
Việt Nam có một người không thể
Ước nguyện ở Nga, chẳng dịch xê
Mặc vợ cùng con, cho đợi mãi
Xuân đi, đông tới, lại Xuân về
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ngộ Tuất
· · ·

Biết thế

2005

Đỗ mặt cho nhau, bỗng thẫn thờ
Facing each other, suddenly dazed
Trăng tròn lại khuyết, tưởng như mơ
Full moon then wanes, like a dream
Cha già, mẹ yếu, con còn thơ
Old father, weak mother, children still young
Chị gái, anh trai, mắt lệ mờ
Older sister, older brother, eyes dim with tears
Chữ ít làm lệ, đi Đức nữa
Little means to weep, going to Germany too
Mười năm sắp tới, đợi thời cơ
The next ten years, awaiting opportunity
Thời cơ chẳng thấy thì buồn nhỉ
If no chance comes, how sad
Biết thế thì thôi chẳng phát cơ
Had we known, we'd not have pursued it
Đỗ mặt cho nhau, bỗng thẫn thờ
Trăng tròn lại khuyết, tưởng như mơ
Cha già, mẹ yếu, con còn thơ
Chị gái, anh trai, mắt lệ mờ
Chữ ít làm lệ, đi Đức nữa
Mười năm sắp tới, đợi thời cơ
Thời cơ chẳng thấy thì buồn nhỉ
Biết thế thì thôi chẳng phát cơ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Đỗ mặt
  • phát cơ
· · ·

2005

Đêm qua, mơ thấy bóng cha về
Last night, dreamed of father's shadow returning
Cha bảo quên đi chuyện phu thê
Father said forget the marital matter
Lời hẹn nguyện do, cha lỗi cả
The vow of promise, father at fault
Xin đừng có trách chuyện không về
Please don't blame not returning
Làm trai, nguyện ước mà sao lãng
As a man, vows yet neglected
Hổ với non sông, hổ tại mẹ
Ashamed before the nation, ashamed before mother
Hãy hứa tha cho lời hẹn hão
Please forgive the empty promise
Thứ xin hứa hẹn sẽ quay về
Beg to promise to return
Đêm qua, mơ thấy bóng cha về
Cha bảo quên đi chuyện phu thê
Lời hẹn nguyện do, cha lỗi cả
Xin đừng có trách chuyện không về
Làm trai, nguyện ước mà sao lãng
Hổ với non sông, hổ tại mẹ
Hãy hứa tha cho lời hẹn hão
Thứ xin hứa hẹn sẽ quay về
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note< Tran thi Phan 2004@yahoo.de > (email addr của chị Phan, con gái anh Đức)email address of chị Phan, daughter of anh Đức
· · ·

Hãy vui

2005

Hãy vui, mẹ hỡi, mẹ cùng con
Be joyful, mother, you and I
Quả đất còn đây, quả đất tròn
The earth is still here, the earth is round
Nắng mãi, đôi khi, mưa sẽ tới
Always sunny, sometimes rain will come
Hãy chờ, hãy đợi, mẹ cùng con
Wait and wait, mother and I
Chuyện đời, mẹ gắng ra công dạy
Life's matters, mother strives to teach
Dạy để mầm non ở phải trọn
Teaching so the young grow whole
Được thế, con đây cùng với mẹ
If so, I here together with mother
Thoả lòng chẳng hổ, núi cùng non
Content without shame, mountain and hill
Hãy vui, mẹ hỡi, mẹ cùng con
Quả đất còn đây, quả đất tròn
Nắng mãi, đôi khi, mưa sẽ tới
Hãy chờ, hãy đợi, mẹ cùng con
Chuyện đời, mẹ gắng ra công dạy
Dạy để mầm non ở phải trọn
Được thế, con đây cùng với mẹ
Thoả lòng chẳng hổ, núi cùng non
← swipe to switch language →
· · ·

Trần-Văn-Đức (ghi chú tiểu sử)

2005 · Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào, Hưng Yên, Việt Nam

Trần-Văn-Đức (con ông bà Tỵ) 73 tuổi, vợ
Trần-Văn-Đức (child of Mr. & Mrs. Tỵ) 73 years old, wife
là 71, có 3 trai, 2 gái. Nhà ở: 58
is 71, has 3 sons, 2 daughters. Home at: 58
Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào,
Bần Yên Nhân town, Mỹ Hào district,
Hưng Yên, Việt Nam.
Hưng Yên, Vietnam.
Anh: 48, Phan: 46, em gái 43,
Elder brother: 48, Phan: 46, younger sister 43,
em trai út ở Đức 39, em trai 40.
youngest brother in Germany 39, brother 40.
Phan có 1 gái 16 tuổi (năm 2005)
Phan has one daughter aged 16 (in 2005)
Chồng lao động ở Nga, ở lại từ năm 1994.
Husband works in Russia, stayed since 1994.
Trần-Văn-Đức (con ông bà Tỵ) 73 tuổi, vợ
là 71, có 3 trai, 2 gái. Nhà ở: 58
Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào,
Hưng Yên, Việt Nam.
Anh: 48, Phan: 46, em gái 43,
em trai út ở Đức 39, em trai 40.
Phan có 1 gái 16 tuổi (năm 2005)
Chồng lao động ở Nga, ở lại từ năm 1994.
← swipe to switch language →
· · ·

Đợi cha

2005

Cha đi sao chẳng có tin về
Father left, why no news returns
Đằng đẵng mười năm, chuyện tái tê
Long ten years, a chilling matter
Vợ đợi con trông, nhoà nước mắt
Wife waits, children watch, blurred with tears
Đêm đông gió rét, thấy ê chề
Winter night, cold wind, feeling bitter
Bình đào khói lửa, con chăm chước
Amid hardship's smoke and fire, children endure
Độc lập, sao mà vẫn thấy mê
Independence, yet still bewildered
Biết đến bao giờ ta tụ họp
When will we gather together
Thâm tâm vẫn đợi lúc cha về
Deep in heart still waiting for father's return
Cha đi sao chẳng có tin về
Đằng đẵng mười năm, chuyện tái tê
Vợ đợi con trông, nhoà nước mắt
Đêm đông gió rét, thấy ê chề
Bình đào khói lửa, con chăm chước
Độc lập, sao mà vẫn thấy mê
Biết đến bao giờ ta tụ họp
Thâm tâm vẫn đợi lúc cha về
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Bình đào
  • chăm chước
· · ·

Ngày của me

9-5-04

Màu nhật Cờ Hoa đã đặt ra
The American flag has set out
Là ngày của me, cuả toàn gia
It is Mother's Day, for the whole family
Vinh danh nghiã me, công đến trả
Honoring the meaning of mother, repaying her merit
Me cứ ung dung để hưởng a
Mother, just relax and enjoy it
Con cai cung, cha lam hết thảy
The children and father do everything
Để chiều ý me tuổi về già
To please mother in her old age
Vậy thi me muốn chi chi nữa
So what more does mother want
Me cứ nói ra, sẽ có a
Just say it, and it will be there
Màu nhật Cờ Hoa đã đặt ra
Là ngày của me, cuả toàn gia
Vinh danh nghiã me, công đến trả
Me cứ ung dung để hưởng a
Con cai cung, cha lam hết thảy
Để chiều ý me tuổi về già
Vậy thi me muốn chi chi nữa
Me cứ nói ra, sẽ có a
← swipe to switch language →
· · ·

Tăng Sơn/Lou

8-5-04

Cảm ơn con cháu tăng binh hoa
Thank you children and grandchildren for the vase of flowers
Kỷ niệm ngày sinh 87 a
Commemorating the 87th birthday
Nhớ lại thiếu thời bao khổ cực
Remembering youth's many hardships
Bây giờ hiếu nghiã được đền a
Now filial piety is repaid
Nuôi con dâu quan công lao, khó
Raising children regardless of merit, hardship
Sang sớm chiều hôm làm để tả
From early morning to evening working
Có phúc nên nay con nhớ me
Being blessed, now the children remember mother
Bình hoa lộ tỏ hiếu tình a
The vase of flowers shows filial love
Cảm ơn con cháu tăng binh hoa
Kỷ niệm ngày sinh 87 a
Nhớ lại thiếu thời bao khổ cực
Bây giờ hiếu nghiã được đền a
Nuôi con dâu quan công lao, khó
Sang sớm chiều hôm làm để tả
Có phúc nên nay con nhớ me
Bình hoa lộ tỏ hiếu tình a
← swipe to switch language →
· · ·

Tăng Hưng / Linh

8-5-04

Đặc biệt hôm, nay cháu tang bà
Special today, grandchild gives grandmother
Món quà chiếc bánh thật ngon a
A gift, a cake really delicious
Trên đề 87 dành danh số
On it written 87, the special number
Quý quá! Hưng Linh, cháu cuả bà
So precious! Hưng Linh, grandmother's grandchildren
Cháu chúc cho bà luôn mạnh khoẻ
The grandchildren wish grandmother always healthy
Cũng là thọ nữa, cháu mừng a
And long life too, the grandchildren rejoice
Tình nay nhớ mãi, quên sao được
This love remembered forever, how could it be forgotten
Hạnh phúc, cầu cho, cháu cuả bà
Happiness, wished for, grandmother's grandchildren
Đặc biệt hôm, nay cháu tang bà
Món quà chiếc bánh thật ngon a
Trên đề 87 dành danh số
Quý quá! Hưng Linh, cháu cuả bà
Cháu chúc cho bà luôn mạnh khoẻ
Cũng là thọ nữa, cháu mừng a
Tình nay nhớ mãi, quên sao được
Hạnh phúc, cầu cho, cháu cuả bà
← swipe to switch language →
· · ·

Minh Thư

2004

Mừng rằng con đã được đầy năm
Glad that the child has completed a full year
Khoẻ khoắn ăn chơi sang trẻa năm
Healthy, eating and playing brightly
Tập tễnh đứng đi và bập bẹ
Toddling standing, walking and babbling
Bị bố muốn nói, miệng lăm lăm
Wanting to speak, mouth eager
No rồi sang tới yên, tấm ngủ
Full then off to peaceful, sound sleep
Đói bụng e e muốn nói rằng
Hungry, whimpering wanting to say
Bình sữa đâu rồi, cho bú chút
Where's the bottle, give me a little suckle
Nếu Không chẳng chịu, khóc càng hăng
If not, won't accept, cries all the harder
Mừng rằng con đã được đầy năm
Khoẻ khoắn ăn chơi sang trẻa năm
Tập tễnh đứng đi và bập bẹ
Bị bố muốn nói, miệng lăm lăm
No rồi sang tới yên, tấm ngủ
Đói bụng e e muốn nói rằng
Bình sữa đâu rồi, cho bú chút
Nếu Không chẳng chịu, khóc càng hăng
← swipe to switch language →
· · ·

(1) Tạ ơn

25-11-04

Ta trời, ta đất, ta thần linh
Thank heaven, thank earth, thank the deities
Đông Bắc Tây Nam, ta chúng sinh
East North West South, thank all living beings
Ngũ giới ta nên đều ta hết
The five realms we should thank all
Chẳng riêng tiên tổ để ra minh
Not only ancestors who brought us forth
Duyên may gặp hội nên, ta có
Good fortune met, so we have
Phải nhớ đứng quên mới thấy vinh
Must remember not forget to feel honored
Nếu thế đền ơn khi muốn tạ
If so, repay the debt when wishing to thank
Đi đời mai mai bóng cung hinh
Passing life forever, shadow and form
Ta trời, ta đất, ta thần linh
Đông Bắc Tây Nam, ta chúng sinh
Ngũ giới ta nên đều ta hết
Chẳng riêng tiên tổ để ra minh
Duyên may gặp hội nên, ta có
Phải nhớ đứng quên mới thấy vinh
Nếu thế đền ơn khi muốn tạ
Đi đời mai mai bóng cung hinh
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ta nên
· · ·

(2) Lễ Tạ ơn

25-11-04

Bữa nay ngày lễ tạ ơn chung
Today is the common Thanksgiving Day
Vi thế cho nên mới họp, cung
That's why we gather together
Vui vẻ cung nhau, tạm ý nguyện
Merry together, tentatively fulfilling wishes
Ta ơn tất cả, tấm lòng chung
Thanking all, with a common heart
Năm châu bốn biển ai công giúp
Five continents four seas, whoever helped
Đều đáng ghi ơn xứng tiếng hùng
All deserve gratitude worthy of the name
Đất đỏ trời xanh xin chứng kiến
Red earth blue sky, please witness
Ơn nay nhớ mãi, nhớ đừng lung
This favor remembered forever, don't forget
Bữa nay ngày lễ tạ ơn chung
Vi thế cho nên mới họp, cung
Vui vẻ cung nhau, tạm ý nguyện
Ta ơn tất cả, tấm lòng chung
Năm châu bốn biển ai công giúp
Đều đáng ghi ơn xứng tiếng hùng
Đất đỏ trời xanh xin chứng kiến
Ơn nay nhớ mãi, nhớ đừng lung
← swipe to switch language →
· · ·

Hai tiếng

2005

Con ơi! Hai tiếng, ta cho mãi
Oh child! These two words, I give forever
Cuả me cung cha, cuả cả hai,
Of mother and father, of both
Lúc trước ta thèm, hai tiếng ấy
Before I longed for those two words
Bây giờ cha me, đã năm dai
Now father and mother have long lain
Anh ơi! Hai tiếng, ta chờ đợn
Oh brother! These two words, I wait for
Nhưng cung vô duyên, chắc điếc tai
But it's also luckless, surely deaf ears
Có lẽ miệu tinh, tiến thấy trong
Perhaps the temple spirit sees within
Nên quên tình thắm, quy tiên tai.
So forgot deep affection, returned to the immortals
Con ơi! Hai tiếng, ta cho mãi
Cuả me cung cha, cuả cả hai,
Lúc trước ta thèm, hai tiếng ấy
Bây giờ cha me, đã năm dai
Anh ơi! Hai tiếng, ta chờ đợn
Nhưng cung vô duyên, chắc điếc tai
Có lẽ miệu tinh, tiến thấy trong
Nên quên tình thắm, quy tiên tai.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chờ đợn
  • miệu tinh
  • tiến thấy
· · ·

Nay con

2005

Suốt đời, ta khổ, đã nhiều rồi
All my life, I have suffered much already
Tình me, tình cha, thiếu cả đời
Mother's love, father's love, lacking a whole life
Huynh đế có đâu, vì quá khổ
Where were the siblings, because of too much hardship
Vơ chồng mâu thuận, chuyện luân hồi
Husband and wife in conflict, matters of samsara
Ta mong ta ước, tình, trên hết
I hope, I wish, love above all
Vậy hay ở ăn, cho đúng thời
So live and behave properly for the times
Lúc sống, tiền tài là thiết yếu
While alive, money and wealth are essential
Xong tinh an ủi lúc năm ngôi.
But it's affection that comforts when lying down
Suốt đời, ta khổ, đã nhiều rồi
Tình me, tình cha, thiếu cả đời
Huynh đế có đâu, vì quá khổ
Vơ chồng mâu thuận, chuyện luân hồi
Ta mong ta ước, tình, trên hết
Vậy hay ở ăn, cho đúng thời
Lúc sống, tiền tài là thiết yếu
Xong tinh an ủi lúc năm ngôi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mâu thuận
· · ·

Cuộc đời

2005

Trong năm trong cõi cõi người ta
Within the years within the human realm
Khôn ngoan chi mấy, cung là xương âm
However clever, it's still dark bones
Thế nên lúc sống, tranh nhâm
So while living, avoid the mistaken
Danh tài là bã, về âm chẳng còn
Fame and wealth are dregs, in the beyond they're gone
Đức kia, mới đỏ như son
That virtue, only red as vermilion
Hãy làm việc đức, dần mòn mới trông
Do virtuous deeds, gradually then expect
Lúc sống mà được thơm hồng
While living to be fragrant and rosy
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
When dead leave a name, the country benefits
Trong năm trong cõi cõi người ta
Khôn ngoan chi mấy, cung là xương âm
Thế nên lúc sống, tranh nhâm
Danh tài là bã, về âm chẳng còn
Đức kia, mới đỏ như son
Hãy làm việc đức, dần mòn mới trông
Lúc sống mà được thơm hồng
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionvuijoy
uncertain readings
  • xương âm
  • tranh nhâm
· · ·

Cháu Đức Phụng

2005

Mỗi ngày hay viết cho ông
Every day do write to grandfather
Một thơ ngắn ngắn, mười dong chẳng sao
A short poem, ten lines is fine
Đọc thông chữ Việt tự hào
Read Vietnamese fluently, be proud
Viết thông chữ Việt thanh cao giá người
Write Vietnamese fluently, noble one's worth
Đời con đang thời hồng tươi
Your life is in its rosy prime
Học chăm chẳng những lời mười, lời trăm
Study hard, not just ten words, hundred words
Có công chịu khó như tằm
Having effort, enduring hardship like the silkworm
Ngày đêm học hỏi, tháng năm đợi chờ
Day and night learning, months and years waiting
Lái xe là một giấc mơ
Driving is a dream
Hết Trung đến Đai, cha chở me trông
Middle then University, father carries mother watches
Học cao đời sẽ thanh hồng
Study high, life will become rosy
Sau này được sướng là công cuả mình
Later to be happy is your own merit
Thanh công phải nhớ me sinh,
Success must remember the mother who bore you
Đến công phải nhớ cha minh Chú ai
To that merit must remember your own father
Chúc cho cháu khoẻ lai tai
Wish the grandchild health and talent
Học đi Việt ngữ, chẳng sai chữ nào.
Go study Vietnamese, not one wrong word
Mỗi ngày hay viết cho ông
Một thơ ngắn ngắn, mười dong chẳng sao
Đọc thông chữ Việt tự hào
Viết thông chữ Việt thanh cao giá người
Đời con đang thời hồng tươi
Học chăm chẳng những lời mười, lời trăm
Có công chịu khó như tằm
Ngày đêm học hỏi, tháng năm đợi chờ
Lái xe là một giấc mơ
Hết Trung đến Đai, cha chở me trông
Học cao đời sẽ thanh hồng
Sau này được sướng là công cuả mình
Thanh công phải nhớ me sinh,
Đến công phải nhớ cha minh Chú ai
Chúc cho cháu khoẻ lai tai
Học đi Việt ngữ, chẳng sai chữ nào.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Chú ai
· · ·

Tăng phụ huynh có con em học tiếng Việt

2005

Đi cư mất cuả mất nhà rồi
Emigrated, lost property lost home
Mất cả người thân, chán quá thôi
Lost even loved ones, so disheartening
Ngoại ngữ đảm đâu, vào để học
Foreign language, take on, come to study
Đời ra có kha, cung da mới
Coming out with ability, also fresh
Chữ con tiếng Việt là duy nhất
Your Vietnamese script is the only one
Để nói với nhau chuyện cũ thời
To speak with each other of old times
Vậy phải ra công, rèn, lũ trẻ
So must put effort, train the children
Để cung thư thả lúc năm ngôi.
To be at ease when lying down
Đi cư mất cuả mất nhà rồi
Mất cả người thân, chán quá thôi
Ngoại ngữ đảm đâu, vào để học
Đời ra có kha, cung da mới
Chữ con tiếng Việt là duy nhất
Để nói với nhau chuyện cũ thời
Vậy phải ra công, rèn, lũ trẻ
Để cung thư thả lúc năm ngôi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đảm đâu
  • có kha
  • cung da mới
· · ·

Phải học

2005

Làm gi, phải học, mới thanh hay
Whatever you do, must study to be good
Dù có làm quan, hoặc phải cay
Even if an official, or must toil
Thông chữ Văn hôn, người đắt chú
Fluent in more letters, one is valued
Thế nên trường ốc, phải hăng say
So the schoolhouse must be pursued eagerly
Văn minh tiến được là nhờ chữ
Civilization advances thanks to writing
Chú biết hành theo sung bậc thầy
Knowing to act accordingly, promoted to teacher
Chữ bảo cho ai thêm thật bụng
Writing tells whoever with true heart
Thế là quý hoá giống ăn chay.
That is precious like eating vegetarian
Làm gi, phải học, mới thanh hay
Dù có làm quan, hoặc phải cay
Thông chữ Văn hôn, người đắt chú
Thế nên trường ốc, phải hăng say
Văn minh tiến được là nhờ chữ
Chú biết hành theo sung bậc thầy
Chữ bảo cho ai thêm thật bụng
Thế là quý hoá giống ăn chay.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Văn hôn
  • đắt chú
  • sung bậc
· · ·

(1) Norelco (Tăng Anh / Pat)

2005

Dad day, nhận được gói quà mừng
Father's Day, received a happy gift package
Cuả Anh nhờ Sơn, gửi đến dùng
From Anh through Sơn, sent to use
May cao râu Nồ-Ket hang nhất tốt
Norelco shaver, top best brand
Cảm ơn đã nhớ tới chả cung
Thank you for remembering me too
Từ nay, mặt mui, may râu nhẵn
From now, the face, whiskers shaved smooth
Khổ ai buồn phiền, cung phải ngừng
Whoever's grieved and troubled must also stop
Tuổi tác sẽ tăng, rồi tho nữa
Age will increase, then long life too
Cung vì dao sắc, cuả con dùng.
Also because of the sharp blade you gave to use
Dad day, nhận được gói quà mừng
Cuả Anh nhờ Sơn, gửi đến dùng
May cao râu Nồ-Ket hang nhất tốt
Cảm ơn đã nhớ tới chả cung
Từ nay, mặt mui, may râu nhẵn
Khổ ai buồn phiền, cung phải ngừng
Tuổi tác sẽ tăng, rồi tho nữa
Cung vì dao sắc, cuả con dùng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nồ-KetPhonetic Vietnamese rendering of the brand 'Norelco'.
marginalia
  • strikethroughnhấtfirst
· · ·

(2) Norelco (Tăng anh Anh)

2005

Tám tám mà sao chẳng có râu
Eighty-eight yet why no beard
Trông người hơn hở, chẳng âu sầu
Looking cheerful, not sorrowful
Nhìn rồi, cứ tưởng vừa đời tám
Looking, one would think just in their eighties
Ấy bởi Anh dung, may cao râu.
That's because Anh gave, the shaver
Tháng tháng năm năm, ta cứ cạo
Month after month, year after year, I keep shaving
Biết đâu rồi lai có nang hầu
Who knows then there may be a companion
Chắc rằng hầu văn, ta còn tưởng
Surely a maidservant, I still imagine
Vậy cứ mỗi ngay, phải cạo râu
So each day, must shave the beard
Tám tám mà sao chẳng có râu
Trông người hơn hở, chẳng âu sầu
Nhìn rồi, cứ tưởng vừa đời tám
Ấy bởi Anh dung, may cao râu.
Tháng tháng năm năm, ta cứ cạo
Biết đâu rồi lai có nang hầu
Chắc rằng hầu văn, ta còn tưởng
Vậy cứ mỗi ngay, phải cạo râu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nang hầu
  • hầu văn
· · ·

Cảm ơn Đức-Phụng hỏi thăm ông nội

2005

Cảm ơn Đức đã hỏi thăm
Thank you Đức for asking after me
Lai cho địa chỉ để nhắm hồi âm
And giving the address to reply
Lối ăn tiếng nói thật đàm
Manner of speech truly proper
Tôn ty lễ phép, anh trầm giọng nói
Respectful and polite, calm voice
Chữ Việt, thức viết dễ coi
Vietnamese writing, easy to read
Kiên tâm cố gắng theo dõi bút nghiên
Patiently persevere pursuing the brush and ink
Ơn cha ơn me cho tiền
Father's and mother's grace giving money
Có thêm may mới trước tiên học đều
With more luck, first study steadily
Khuyên em học giỏi thừa thiêu
Advise the child to study well
Mai sau giỏi chữ cung đều tốt thôi
Later good at letters, all will be well
Tuổi ông thi đã cao rồi
Grandfather's age is already high
Chắc rằng cung sắp ăn đời niếm che
Surely soon at the end of life
Mừng rằng tiên tổ trời che,
Glad that ancestors and heaven shelter
Vẫn yên, vẫn khoẻ, bạn bè mến yêu.
Still peaceful, still healthy, friends beloved
Cảm ơn Đức đã hỏi thăm
Lai cho địa chỉ để nhắm hồi âm
Lối ăn tiếng nói thật đàm
Tôn ty lễ phép, anh trầm giọng nói
Chữ Việt, thức viết dễ coi
Kiên tâm cố gắng theo dõi bút nghiên
Ơn cha ơn me cho tiền
Có thêm may mới trước tiên học đều
Khuyên em học giỏi thừa thiêu
Mai sau giỏi chữ cung đều tốt thôi
Tuổi ông thi đã cao rồi
Chắc rằng cung sắp ăn đời niếm che
Mừng rằng tiên tổ trời che,
Vẫn yên, vẫn khoẻ, bạn bè mến yêu.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thật đàm
  • niếm che
· · ·

Mong Lili có Cu Tý

5-5-05

Thu Trang, đẹp lắm, đã lên ba
Thu Trang, very pretty, has turned three
Em gái Thu Vân, cung mặn mà
Younger sister Thu Vân, also charming
Mười sáu tháng rồi, nhanh quá nhỉ
Sixteen months already, so fast isn't it
Cả hai sáng lạn, tựa như hoa,
Both bright, like flowers
Cầu trời, mai mốt, thêm Cu Tý
Pray to heaven, soon, add a little boy
Nếp tẻ đồng đều, mới trường mà
Boy and girl balanced, only then lasting
Ràng rang đi, thôi, không quá muộn
Get on with it, it's not too late
Muốn nói, nếu muốn, khó được a
Wanting to say, if wanted, hard to have
Thu Trang, đẹp lắm, đã lên ba
Em gái Thu Vân, cung mặn mà
Mười sáu tháng rồi, nhanh quá nhỉ
Cả hai sáng lạn, tựa như hoa,
Cầu trời, mai mốt, thêm Cu Tý
Nếp tẻ đồng đều, mới trường mà
Ràng rang đi, thôi, không quá muộn
Muốn nói, nếu muốn, khó được a
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ràng rang
· · ·

Cuộc đời

M 15-7-05 · M

Cuộc đời thấm thoát, có dài đâu (1927)
Life passes swiftly, is not long (1927)
Chin chục năm trường, ba khúc câu (1917-1945)
Ninety years long, three phases (1917-1945)
Câu một, học khôn, cho để biết
Phase one, learn wisdom, so as to know
Dai khôn khó khao, nhưng lo âu
Growing wise is desired but anxious
Câu hai, khói lửa, bom cung đạn (1945-1975)
Phase two, smoke and fire, bombs and bullets (1945-1975)
Cửa nát, nhà tan, chỉ thấy sâu
Doors broken, home shattered, only deep sorrow seen
Đoạn chót, câu ba, di tản hết (1975)....
Final section, phase three, all evacuated (1975)....
Lưu vong, bỏ nước, thâu đêm thâu
Exiled, leaving the country, all through the night
Cuộc đời thấm thoát, có dài đâu (1927)
Chin chục năm trường, ba khúc câu (1917-1945)
Câu một, học khôn, cho để biết
Dai khôn khó khao, nhưng lo âu
Câu hai, khói lửa, bom cung đạn (1945-1975)
Cửa nát, nhà tan, chỉ thấy sâu
Đoạn chót, câu ba, di tản hết (1975)....
Lưu vong, bỏ nước, thâu đêm thâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 1975Date of the fall of Saigon and mass emigration from Vietnam.
marginalia
  • correctionthâustrikethrough correction near 'thâu đêm'
uncertain readings
  • khó khao
· · ·

Phan-Rang (tăng ông bà Lộc)

2005 · Phan Rang

Phan Rang, quê tổ cuả tôi
Phan Rang, my ancestral homeland
Bao năm lập nghiệp, thế rồi bỏ đi
Many years building a life, then left
Bỏ đi, đâu phải danh gi
Leaving, not for any fame
Nhưng vì con cháu đã đi nước ngoài
But because children and grandchildren went abroad
Ra đi, đoàn tụ Không sai
Departing to reunite, not wrong
Cờ Hoa, cảnh la, vẫn dài lê rồi
American flag, strange scenes, still drawn out
Nhớ làng, nhớ xóm, nhớ đời
Miss the village, miss the hamlet, miss the life
Nhớ chuông thánh thót là nơi họp cung
Miss the clear bell, the gathering place
Đâu còn những buổi họp chung
No more those common gatherings
Đâu còn cha xứ, trùng phùng gặp nhau
No more the parish priest, reuniting together
Phan Rang, nhớ mãi trong đầu
Phan Rang, remembered forever in mind
Tuổi già, tóc bạc, bao lâu lại về
Old age, gray hair, how long until returning
Quê tôi, nước chảy ven đê
My homeland, water flowing by the dike
Sớm trưa chiều tối, đi về gặp nhau
Morning noon evening night, coming and going meeting
Bây giờ vui ít nhiều sầu
Now little joy, much sorrow
Tuy rằng có họp, họp lâu một tuần
Though there are gatherings, gathering barely a week
Mỹ Âu, Vị Kỷ cá nhân
America and Europe, selfish individualism
Việt Nam bao bọc tình thần quốc gia
Vietnam embraces national spirit
Dù rằng đâu cung là nhà
Though everywhere is home
Làm sao đoàn kết dù xa hoặc gần
How to unite whether far or near
Quí sao được mãi tinh thần
How precious to keep the spirit forever
Giúp nhau những lúc tinh thần kém vui
Help each other when spirits are low
Bai chăng, xin chớ có lui
Even in loss, please do not retreat
Thắng chăng, xin chớ có vui một mình
In victory, please don't rejoice alone
Xin đừng bỏ việc mưu tinh
Please don't abandon the shared endeavor
Nhớ rằng hạnh phúc là mình tạo nên.
Remember that happiness is what we create
Vậy thi cố gắng làm nên
So then strive to succeed
Hãy vui hiện tai, bề trên đỡ cung
Enjoy the present, the ones above help too
Buồn vui, hãy chịu hưởng chung
Sorrow and joy, share and bear together
Nay mai, lại cung về vùng cách xa
Soon, again returning to distant regions
Bây giờ, đâu cung là nhà
Now, everywhere is home
Trong đầu con nhớ me cha được rồi
In the mind, remembering mother and father is enough
Phan Rang, quê tổ cuả tôi
Bao năm lập nghiệp, thế rồi bỏ đi
Bỏ đi, đâu phải danh gi
Nhưng vì con cháu đã đi nước ngoài
Ra đi, đoàn tụ Không sai
Cờ Hoa, cảnh la, vẫn dài lê rồi
Nhớ làng, nhớ xóm, nhớ đời
Nhớ chuông thánh thót là nơi họp cung
Đâu còn những buổi họp chung
Đâu còn cha xứ, trùng phùng gặp nhau
Phan Rang, nhớ mãi trong đầu
Tuổi già, tóc bạc, bao lâu lại về
Quê tôi, nước chảy ven đê
Sớm trưa chiều tối, đi về gặp nhau
Bây giờ vui ít nhiều sầu
Tuy rằng có họp, họp lâu một tuần
Mỹ Âu, Vị Kỷ cá nhân
Việt Nam bao bọc tình thần quốc gia
Dù rằng đâu cung là nhà
Làm sao đoàn kết dù xa hoặc gần
Quí sao được mãi tinh thần
Giúp nhau những lúc tinh thần kém vui
Bai chăng, xin chớ có lui
Thắng chăng, xin chớ có vui một mình
Xin đừng bỏ việc mưu tinh
Nhớ rằng hạnh phúc là mình tạo nên.
Vậy thi cố gắng làm nên
Hãy vui hiện tai, bề trên đỡ cung
Buồn vui, hãy chịu hưởng chung
Nay mai, lại cung về vùng cách xa
Bây giờ, đâu cung là nhà
Trong đầu con nhớ me cha được rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhoặcor
  • otherarrow indicating continuation
uncertain readings
  • dài lê rồi
  • Bai chăng
· · ·

Thơ gửi tới các cha, nhân ngày dad day

M. 19-6-05 · M

Thơ nay gửi tới các cha
This poem sent to the fathers
Mừng vui một buổi vì là dad day
Rejoicing one day because it's Dad's Day
Đã từng vất vả đêm ngày
Having toiled night and day
Hầu con, hầu vợ, mắt cay lệ nhoà
Serving children, serving wife, eyes stinging with tears
Hôm nay được nghỉ sướng a!
Today get to rest, how nice!
Việc chi cung mặc, thật là hả hê
Whatever the work, leave it, truly satisfying
Nghỉ xong trách nhiệm bộn bề
After resting, responsibilities piled up
Lại ôm sau vác, lại bề để làm
Again shoulder the load, again take up to do
Biết là bổn phận, phải đan
Knowing it's duty, must weave on
Cứ vui, cứ cố, cứ làm, ngại chi
Just be glad, just try, just do, why fear
Khó khăn, chẳng ngại ngùng gì
Hardship, no hesitation at all
Chịu Kham, cố gắng, việc chi cung thành
Endure, persevere, any task succeeds
Làm sao cơm dẻo, ngọt canh,
How to make rice soft, soup sweet
Làm sao xanh lá, cây cành tốt tươi
How to make leaves green, branches lush
Làm cho tốt chín thành mười
Make the good nine into ten
Làm cho cỏ úa tốt tươi lại liền
Make wilted grass lush again
Thế nên phải nhẫn phải kiên
So must be patient must persevere
Phải làm gương mẫu, cho phiền một ai
Must set example, not troubling anyone
Chớ nên nước thuốc bạc bài
Don't be like weak medicine, worn out
Chớ nên méo mó để ai mất lòng
Don't be crooked to displease anyone
Đã làm thi phải làm xong
Once you start, must finish
Đừng làm bỏ dở, phụ lòng kẻ tin
Don't leave half-done, betraying those who trust
Mấy lời nhắn nhủ giữ gìn
These few words of reminder to keep
Dad day, được hưởng lòng tin sướng vói,
Dad's Day, enjoying trust, joyful together
Thơ nay gửi tới các cha
Mừng vui một buổi vì là dad day
Đã từng vất vả đêm ngày
Hầu con, hầu vợ, mắt cay lệ nhoà
Hôm nay được nghỉ sướng a!
Việc chi cung mặc, thật là hả hê
Nghỉ xong trách nhiệm bộn bề
Lại ôm sau vác, lại bề để làm
Biết là bổn phận, phải đan
Cứ vui, cứ cố, cứ làm, ngại chi
Khó khăn, chẳng ngại ngùng gì
Chịu Kham, cố gắng, việc chi cung thành
Làm sao cơm dẻo, ngọt canh,
Làm sao xanh lá, cây cành tốt tươi
Làm cho tốt chín thành mười
Làm cho cỏ úa tốt tươi lại liền
Thế nên phải nhẫn phải kiên
Phải làm gương mẫu, cho phiền một ai
Chớ nên nước thuốc bạc bài
Chớ nên méo mó để ai mất lòng
Đã làm thi phải làm xong
Đừng làm bỏ dở, phụ lòng kẻ tin
Mấy lời nhắn nhủ giữ gìn
Dad day, được hưởng lòng tin sướng vói,
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dad dayEnglish 'Dad's Day' (Father's Day) rendered phonetically.
marginalia
  • strikethroughnhoàblur
  • strikethroughnắng nềheavy (crossed out)
uncertain readings
  • sau vác
· · ·

Ivanh Phụng (con Anh Phụng)

9-6-05

Mừng rằng cháu báo tin vui
Glad that the grandchild brings good news
Tiểu đăng sắp tới cho mui ý ai
A little wedding coming soon
Vững nền thi vững, lâu dai,
Solid foundation, lasting long
Một tôi xin phép, một mai ấm nhà
One asks permission, one day a warm home
Ông bà cha me toàn gia
Grandparents, parents, the whole family
Đều hoan đều hỷ, thật là phúc thay
All joyful all delighted, truly blessed
Tiểu đăng tốt đẹp, mai này
The little wedding good and fine, in the future
Chúc cho hạnh phúc từ nay đến già.
Wish happiness from now until old age
Mừng rằng cháu báo tin vui
Tiểu đăng sắp tới cho mui ý ai
Vững nền thi vững, lâu dai,
Một tôi xin phép, một mai ấm nhà
Ông bà cha me toàn gia
Đều hoan đều hỷ, thật là phúc thay
Tiểu đăng tốt đẹp, mai này
Chúc cho hạnh phúc từ nay đến già.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mui ý ai
· · ·

Màu nhật — Chúc mừng Lê-Thi-Phong

8-5-05

Me nay tám tám rồi đây
Mother is now eighty-eight
Chúc me hạnh phúc, ngày nay thật an
Wish mother happiness, today truly at peace
Me nay con đông cháu đàn
Mother now has many children and grandchildren
Mọi người đều nhớ, hỏi han tới ngày
Everyone remembers, asking after the day
Muốn chi, me cứ nói ngay
Whatever you want, mother just say
Cháu con đều giúp, Không tày quản công
Grandchildren and children all help, without stinting
Mong sao me hưởng đời hồng
Hoping mother enjoys a rosy life
Để con, để cháu, được trông được chờ.
So children and grandchildren may look and wait
Me nay tám tám rồi đây
Chúc me hạnh phúc, ngày nay thật an
Me nay con đông cháu đàn
Mọi người đều nhớ, hỏi han tới ngày
Muốn chi, me cứ nói ngay
Cháu con đều giúp, Không tày quản công
Mong sao me hưởng đời hồng
Để con, để cháu, được trông được chờ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionMàu nhậtAmerican flag / holiday note above title
· · ·

Bà me 11 con — Lời cuả Lê-Thi-Phong (Nay nay)

2005

Nay nay, me bảo hãy nghe đi
Now now, mother says listen up
Con để, hai, ba, đã thăm gi
Children left, two, three, have visited
Thứ để như tao, con mệt lắm
Left like me, the children very tired
Khoe Khôn, thứ để chín mười đi
Boasting cleverness, leave nine ten aside
Bố may cung thế, không dai súc
Your father likewise, no lasting strength
Trí lãi hay quên, cứ ngủ lỳ
The mind often forgets, keeps sleeping stubbornly
Bởi me nhắc luôn, và đánh thức
Because mother reminds always, and wakes up
Thế nên mới được cả đàn mi
That's why we got the whole brood of you
Nay nay, me bảo hãy nghe đi
Con để, hai, ba, đã thăm gi
Thứ để như tao, con mệt lắm
Khoe Khôn, thứ để chín mười đi
Bố may cung thế, không dai súc
Trí lãi hay quên, cứ ngủ lỳ
Bởi me nhắc luôn, và đánh thức
Thế nên mới được cả đàn mi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Trí lãi
  • đàn mi
· · ·

Kỷ niệm 30 năm di cư

2005

Nhớ ngày di tản, mới năm nao
Remembering the day of flight, just recently
Lịch cuốn, ba mươi, đời đó sao
The calendar rolls, thirty years, such a life
Cuộc sống gian truân, nay đã hết
Life's hardships, now ended
Nhớ công cứu, khổ, cuả đồng bao
Remember the rescue, hardship, of compatriots
Công ơn đức ấy, ghi tâm nhớ
That grace and virtue, engraved in memory
Nhớ để ban ơn tới kẻ sau,
Remember to pass on grace to those after
Cuộc sống ta bà nhiều các cỏ
Life is worldly with many kinds
Thương nhau phải giữ, chớ phai mau.
Loving each other must keep, don't fade fast
Nhớ ngày di tản, mới năm nao
Lịch cuốn, ba mươi, đời đó sao
Cuộc sống gian truân, nay đã hết
Nhớ công cứu, khổ, cuả đồng bao
Công ơn đức ấy, ghi tâm nhớ
Nhớ để ban ơn tới kẻ sau,
Cuộc sống ta bà nhiều các cỏ
Thương nhau phải giữ, chớ phai mau.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 30 năm di cưCommemorating 30 years since the 1975 emigration.
uncertain readings
  • các cỏ
· · ·

Chúc mừng (Anh Tho, chị Ninh)

2005

Chú dì đã nhận được thơ Ninh
Uncle and aunt received Ninh's letter
Tất cả an vui lai thái bình
All peaceful and happy, at peace
Ất Dậu mừng cho yên ổn cả
Year of the Rooster, glad for all peace
Gia đinh hạnh phúc lai phồn vinh
Family happy and prosperous
Tương lai sáng sủa con thêm phúc
Bright future, children add blessings
Hầu Vân, thăng hoa bố lúc trình
Serving Vân, flourishing, father presents
Cầu ước sau này con tiến mãi
Wishing that later the children advance forever
Đó là công cuả Tho và Ninh.
That is the merit of Tho and Ninh
Chú dì đã nhận được thơ Ninh
Tất cả an vui lai thái bình
Ất Dậu mừng cho yên ổn cả
Gia đinh hạnh phúc lai phồn vinh
Tương lai sáng sủa con thêm phúc
Hầu Vân, thăng hoa bố lúc trình
Cầu ước sau này con tiến mãi
Đó là công cuả Tho và Ninh.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuThe lunar Year of the Rooster (2005).
uncertain readings
  • bố lúc trình
· · ·

Dad day, cảm ơn

2005 · Cờ Hoa (USA)

Dad day, ở xứ Cờ Hoa
Dad's Day, in the land of the American flag
Thật vui thật sướng, có quà tăng dứng
Truly joyful, truly nice, there are gifts given
Cảm ơn con cháu chúc mừng
Thank you children and grandchildren for the congratulations
Cảm ơn bạn hữu, ước hưng thịnh nhiều
Thank you friends, wishing much prosperity
Thế nên cha hết cô liêu
So father is no longer lonely
Làm cha được vậy, là điều phúc to
Being a father like this is a great blessing
Gia đinh thuận gió xuôi đò
Family with favorable winds and smooth boat
Mong sao hạnh phúc, trời cho là nhiều.
Hoping for happiness, may heaven grant much
Dad day, ở xứ Cờ Hoa
Thật vui thật sướng, có quà tăng dứng
Cảm ơn con cháu chúc mừng
Cảm ơn bạn hữu, ước hưng thịnh nhiều
Thế nên cha hết cô liêu
Làm cha được vậy, là điều phúc to
Gia đinh thuận gió xuôi đò
Mong sao hạnh phúc, trời cho là nhiều.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Flag of flowers/stars' — a poetic name for the United States.
marginalia
  • otheramarginal letter in left margin
uncertain readings
  • tăng dứng
· · ·

Tuấn, con trai lớn của bà Yến ở Anh về

2005 · Anh

Ở Anh, 9 tháng xong rồi
In England, nine months are now done
Ngày đêm cố học, nhưng ơi nhớ nhà
Day and night striving to study, but oh how he misses home
Mẹ tôi tuy ở Cỏ Hoa
My mother though staying in Cỏ Hoa
Sáng chiều qua bận, có là đổi đầu
Morning and evening busy passing by, does it change the head
Cái gì cũng phải đường đầu
Everything must face the front
Của nhà, bếp nước, ở đâu cũng cần
The household, the kitchen, everywhere is needed
Trong nhà cho chí ngoài sân
Inside the house right out to the yard
Phải thu, phải dọn, dần dần mới xong
Must gather, must tidy, gradually only done
Thương con thì để trong lòng
Love for the child kept within the heart
Giúp con, giúp cháu cho xong mọi bề
Help the child, help the grandchild to finish every side
Việc làm đâu, giảm bộn bề
Where the work is, reduce the bustle
Áo cơm ở đó, đâu để nhớ ghi
Clothing and food are there, where to keep note
Dù cho đau ốm bất kỳ
Though any sickness or pain
Cũng đành có chịu, đôi khi quá buồn
Must also endure, sometimes too sad
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
When sad the tears pour down
Biết ai mà kể ngọn nguồn lý do
Whom to tell the source and reasons
Mong cho gió lặng suối đò
Hoping the wind calms the stream ferry
Con về giúp mẹ, đừng lo quá nhiều
Child come home to help mother, don't worry too much
Mẹ ơi! Mẹ của con yêu
Oh mother! Mother whom I love
Mẹ vui, mẹ khoẻ là điều đời mong
Mother happy, mother well is what life longs for
Cầu sao mẹ hãy yên lòng
Wishing that mother be at peace
Con xin đáp hiếu ước mong mẹ chờ
I beg to repay filial duty, hoping mother waits
Ở Anh, 9 tháng xong rồi
Ngày đêm cố học, nhưng ơi nhớ nhà
Mẹ tôi tuy ở Cỏ Hoa
Sáng chiều qua bận, có là đổi đầu
Cái gì cũng phải đường đầu
Của nhà, bếp nước, ở đâu cũng cần
Trong nhà cho chí ngoài sân
Phải thu, phải dọn, dần dần mới xong
Thương con thì để trong lòng
Giúp con, giúp cháu cho xong mọi bề
Việc làm đâu, giảm bộn bề
Áo cơm ở đó, đâu để nhớ ghi
Dù cho đau ốm bất kỳ
Cũng đành có chịu, đôi khi quá buồn
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
Biết ai mà kể ngọn nguồn lý do
Mong cho gió lặng suối đò
Con về giúp mẹ, đừng lo quá nhiều
Mẹ ơi! Mẹ của con yêu
Mẹ vui, mẹ khoẻ là điều đời mong
Cầu sao mẹ hãy yên lòng
Con xin đáp hiếu ước mong mẹ chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cỏ HoaLikely a place name written by the author; meaning uncertain.
marginalia
  • other14page/poem number 14
  • strikethroughmong đ (crossed at 'mong')
uncertain readings
  • đổi đầu
  • Cỏ Hoa
  • suối đò
· · ·

Số phận Bà Yến

2005

Thương cho số phận oái oăm
Pity for the perverse fate
Lấy chồng đi lính, đêm nằm nhớ ai
Married a soldier husband, lying at night missing someone
Mẹ chồng nghi ngắn nghi dài
The mother-in-law suspects short and long
Con thơ chạy loạn, biết ai cay nhở
Young children fleeing chaos, who knows the bitterness
Rồi thì dễ tàn bơ vơ
Then easily withered and forlorn
Chồng thêm từ nạn, mắt mờ lệ cay
The husband adds to the calamity, eyes blurred with bitter tears
Mẹ già tủi biết thêm nay
The old mother ashamed knows more now
Biết ai thông cảm phận này được nhờ
Who understands this fate to rely on
Thương cho số phận oái oăm
Lấy chồng đi lính, đêm nằm nhớ ai
Mẹ chồng nghi ngắn nghi dài
Con thơ chạy loạn, biết ai cay nhở
Rồi thì dễ tàn bơ vơ
Chồng thêm từ nạn, mắt mờ lệ cay
Mẹ già tủi biết thêm nay
Biết ai thông cảm phận này được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • other15page/poem number 15
uncertain readings
  • cay nhở
  • dễ tàn
  • từ nạn
· · ·

Dad day (2005) Bài 1

2005 · T.P.

Bữa nay nhân dịp dad day
Today on the occasion of dad day
Bà con chúc tụng lòng này sướng sao
Relatives offer wishes, how this heart is delighted
Cảm ơn tình nghĩa, đồng bào
Thank you for the affection, compatriots
Cảm ơn con cháu chúc sao đủ rồi
Thank you children and grandchildren, the wishes are enough
Tôi nay, chỉ muốn yên thôi
I now only want peace
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
No more desires like in youthful days
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Hoping the little ones will study
Chúc sao người lớn thành, danh thịnh giàu
Wishing that adults succeed, famous and prosperous
Cầu sao bậc lão sống lâu
Praying that the elders live long
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
Wishing the country grow more fragrant
Bữa nay nhân dịp dad day
Bà con chúc tụng lòng này sướng sao
Cảm ơn tình nghĩa, đồng bào
Cảm ơn con cháu chúc sao đủ rồi
Tôi nay, chỉ muốn yên thôi
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Chúc sao người lớn thành, danh thịnh giàu
Cầu sao bậc lão sống lâu
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dad dayWritten in English by the author, referring to Father's Day.
marginalia
  • strikethroughChúc Sao (crossed 'Sao')
uncertain readings
  • thiếu thanh
· · ·

Dad day (2005) Bài 2

2005 · T.P.

Dad day đặc biệt năm nay
Dad day is special this year
Quà dâng toàn kẹo, ngậm ngày ngậm đêm
The gifts are all sweets, sucked day and night
Kẹo đây không cứng không mềm
These sweets are neither hard nor soft
Đủ màu đủ sắc lại thêm ngọt bùi
Full of colors and hues plus sweet richness
Kẹo này là của cháu, tôi
These sweets belong to grandchild and me
Cùng mua, cùng tặng, ước rồi nội nhai
Together bought, together given, wished then grandfather chews
Kẹo nhai khoẻ sức, thêm tài
Chewing sweets gives strength, adds talent
Thêm vui thêm thọ một mai lộc nhiều
More joy more longevity, one day much fortune
Lộc nhiều thừa sức tiền tiêu
Much fortune, more than enough money to spend
Cũng vì tôi sớm, sáng chiều kẹo thôi
Also because I early, morning and evening just sweets
Dad day đặc biệt năm nay
Quà dâng toàn kẹo, ngậm ngày ngậm đêm
Kẹo đây không cứng không mềm
Đủ màu đủ sắc lại thêm ngọt bùi
Kẹo này là của cháu, tôi
Cùng mua, cùng tặng, ước rồi nội nhai
Kẹo nhai khoẻ sức, thêm tài
Thêm vui thêm thọ một mai lộc nhiều
Lộc nhiều thừa sức tiền tiêu
Cũng vì tôi sớm, sáng chiều kẹo thôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nội nhai
  • tôi sớm
· · ·

Không đoái tưởng

2005

Rượu nồng, dê béo, hoa tươi
Strong wine, fat goat, fresh flowers
Muốn, chi, con tặng, thêm mười bạc trăm
Whatever wanted, children give, plus tens and hundreds of money
Chúc cha lúc đứng lúc nằm
Wishing father whether standing or lying
Luôn luôn vui vẻ khoẻ năm, khoẻ ngày
Always joyful, well through the years, well through the days
Con ơi, cha đã yếu tay
Oh child, father's hands are already weak
Chẳng thèm chi nữa, chờ ngày biệt ly
No longer craving anything, awaiting the day of parting
Bây giờ, dù có biếu gì
Now, whatever is offered as gift
Cha không đoái tưởng, sẵn đi bỏ rồi
Father does not heed, ready to leave and let go
Rượu nồng, dê béo, hoa tươi
Muốn, chi, con tặng, thêm mười bạc trăm
Chúc cha lúc đứng lúc nằm
Luôn luôn vui vẻ khoẻ năm, khoẻ ngày
Con ơi, cha đã yếu tay
Chẳng thèm chi nữa, chờ ngày biệt ly
Bây giờ, dù có biếu gì
Cha không đoái tưởng, sẵn đi bỏ rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • yếu tay
  • sẵn đi bỏ rồi
Original manuscript
original scan