Don't believe, don't rush, hearing dishonest words
(Tặng Bà De Vera)
Người ta đã chết gì đâu
Bỗng dưng báo tử, làm rầu khắp nơi
Chồng con rầu rĩ kêu trời
Nhà thờ làm lễ, đưa nơi thiên đường
Bỗng nhiên điện thoại kêu vang
De Vera còn sống, rõ ràng tiếng đây
Điện tay, y tá, viện hay
Báo có gấp tức báo ngay về nhà
Hết buồn, hoan hỷ đổi ra
Làm cho thế giới xấu la : Vịt trời
Tin nhanh, ngẫm nghĩ ai ơi!
Chớ tin, chớ vội, nghe lời bất lương
← swipe to switch language →
· · ·
ĐI CHƠI
Thanh-Phùng
Đi chơi, đi chuyện nay thôi
Going out, chatting for now
Rồi về nằm nghỉ, trên đồi ngắm trăng
Then return to rest, on the hill watching the moon
Trăng thương, trăng mới hỏi rằng
Moon pities, the moon then asks
Tại sao chẳng ở, lại thăng sớm vậy?
Why not stay, why depart so early?
Thưa rằng, con cháu riêng tây
I answer, children and grandchildren have their own ways
Thăng đi được sớm, sau nay khỏi thăng
Depart early now, so later no need to leave
Tiễn đây xin chúc huê bằng
Bidding farewell I wish flourishing peace
An khang lộc thọ, cùng tăng gấp mười
Health, prosperity, longevity, all increased tenfold
Đi chơi, đi chuyện nay thôi
Rồi về nằm nghỉ, trên đồi ngắm trăng
Trăng thương, trăng mới hỏi rằng
Tại sao chẳng ở, lại thăng sớm vậy?
Thưa rằng, con cháu riêng tây
Thăng đi được sớm, sau nay khỏi thăng
Tiễn đây xin chúc huê bằng
An khang lộc thọ, cùng tăng gấp mười
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđổi — changed
· · ·
Con tôi
Con tôi đã quá 65
My child is already over 65
Tuy là con trưởng, dễ nhầm số hui
Though the eldest child, easily miscounted [?]
Sinh ra ốm yếu gầy hui
Born sickly, thin and frail
Ví như thuyền nhỏ, thiếu mui, thiếu buồm
Like a small boat, lacking cover, lacking sail
Suốt đời bão tố, mưa tuôn
A whole life of storms, pouring rain
Không sao tránh nổi, gió cuồn cuộn bay
Cannot avoid, wind gusting and swirling
Phước nhà, còn sống ngay nay
Family's blessing, still alive today
Ấy ơn ấm phúc, lộc mây được nhờ
That is grace and warm blessing, fortune to rely on
Con tôi đã quá 65
Tuy là con trưởng, dễ nhầm số hui
Sinh ra ốm yếu gầy hui
Ví như thuyền nhỏ, thiếu mui, thiếu buồm
Suốt đời bão tố, mưa tuôn
Không sao tránh nổi, gió cuồn cuộn bay
Phước nhà, còn sống ngay nay
Ấy ơn ấm phúc, lộc mây được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
số hui
gầy hui
· · ·
CHÚC CÁI GÌ ?
Thanh-Phùng
Xin đừng chúc thọ làm chi
Please don't wish for longevity
Thọ ngồi ăn và, ắt thì tốn cơm
Longevity sits eating idly, surely wasting rice
Xin đừng chúc, phúc nghe rởm
Please don't wish, blessing sounds fake
Bảng cao chức lớn, tưởng thơm quá a
High rank and great position, thought so fragrant
Không làm được việc, về a
Can't do the job, go home
Những người Trí tuệ, ắt là việc hay
People of wisdom, surely do good work
Xin đừng chúc lộc đếm ngay
Please don't wish for fortune counted right away
Lộc mà ăn đã, nước nay chẳng còn
Fortune consumed already, the nation has none left
Giúp cho người trẻ, tuổi son
Help the young, in their prime
Tài cao, trí lớn, nước mòn mới trông
Great talent, great mind, only then can hope for the worn nation
Tưởng rằng Độc lập là hồng
Thought that Independence is rosy
Tự do mà thiếu, hồng không đẹp rồi
But lacking Freedom, the rosy is no longer beautiful
Làm sao hạnh phúc đi đôi
How to make happiness go together
Mới là hoàn hảo, nước trời nở hoa.
Only then is it perfect, the nation blossoms
Xin đừng chúc thọ làm chi
Thọ ngồi ăn và, ắt thì tốn cơm
Xin đừng chúc, phúc nghe rởm
Bảng cao chức lớn, tưởng thơm quá a
Không làm được việc, về a
Những người Trí tuệ, ắt là việc hay
Xin đừng chúc lộc đếm ngay
Lộc mà ăn đã, nước nay chẳng còn
Giúp cho người trẻ, tuổi son
Tài cao, trí lớn, nước mòn mới trông
Tưởng rằng Độc lập là hồng
Tự do mà thiếu, hồng không đẹp rồi
Làm sao hạnh phúc đi đôi
Mới là hoàn hảo, nước trời nở hoa.
← swipe to switch language →
· · ·
KIỂM ĐIỂM
9-9-2001 · Knoxville · T.P.
Công ai mua đất xây chùa
Whose merit bought land to build the temple
Công ai đặt tượng đi mua trở về
Whose merit ordered the statue and brought it back
Còn ai thức tỉnh hết mê
Who else awakens, free of delusion
Còn tui tu bổ, chẳng nề gì công
And I do repairs, not minding any effort
Biết bao bác ái tấm hồng
So much charity, a rosy heart
Bồ đề, nguyện ước, non sông được nhờ
Bodhi, vows, the country to benefit
Phật tâm đâu phải giấc mơ
The Buddha-heart is not a dream
Dựng xây Pháp Bảo, bao cho thành công
Build the Dharma Treasure, until success
Việt Nam, con cháu tiên rồng
Vietnam, descendants of fairy and dragon
Từ nay vững chí, nên không sợ gì
From now steadfast, so fear nothing
Thẳng ngay đi đứng làm chi
Upright in going and standing
Giữ chùa, bảo vệ, việc gì cũng nên
Keep the temple, protect it, all worthwhile
Từ bi, hỷ xả, làm nền
Compassion, joyful giving as foundation
Quên đi bản ngã, Phật trên độ trì
Forget the self, Buddha above blesses
Bỏ tham, bỏ cả sân si
Give up greed, give up anger and delusion too
Lòng ta thanh thản, Phật vì tại tâm
Our heart is serene, Buddha is within the heart
Công ai mua đất xây chùa
Công ai đặt tượng đi mua trở về
Còn ai thức tỉnh hết mê
Còn tui tu bổ, chẳng nề gì công
Biết bao bác ái tấm hồng
Bồ đề, nguyện ước, non sông được nhờ
Phật tâm đâu phải giấc mơ
Dựng xây Pháp Bảo, bao cho thành công
Việt Nam, con cháu tiên rồng
Từ nay vững chí, nên không sợ gì
Thẳng ngay đi đứng làm chi
Giữ chùa, bảo vệ, việc gì cũng nên
Từ bi, hỷ xả, làm nền
Quên đi bản ngã, Phật trên độ trì
Bỏ tham, bỏ cả sân si
Lòng ta thanh thản, Phật vì tại tâm
← swipe to switch language →
· · ·
THU SANG
2003 · Mukilteo · Thanh-Phùng
Thu sang buồn lắm ai ơi
Autumn comes, so sad, oh everyone
Lá xanh hóa đỏ, rồi thời vàng màu
Green leaves turn red, then golden
Sau thời khô héo, xám màu
Then withered dry, ashen color
Tùy theo giá thời, bể dâu rụng rơi
According to the season, the vicissitudes falling
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Flying off in all directions everywhere
Hoặc rơi xuống đất, hoặc đời, mùi sông
Or falling to earth, or life, scent of river
Thế là hết cuộc sống nồng
Thus ends the warm life
Thế là đời kiếp, tùy ông Tạo mà
Thus is life's fate, up to the Creator
Thấy thu rồi lại tùy ra
Seeing autumn then depending on it
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Human life is likewise, just the same
Tuổi thu thúc sắp lên đời
Autumn age urging, about to depart life
Răng long má tóm, ở thời còn gì
Teeth loose, cheeks sunken, what's left in old age
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Back bent, hair white, what remains
Sức thì đã yếu, giờ thì rụng đau
Strength already weak, now falling in pain
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Day and night aching brain, aching head
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Limbs weary, staying awake all night
Trăm năm bao cuộc bi ai
A hundred years, so much sorrow
Đời người bao chuyện bả chài lẫn nhau
Human life, so many entangled matters
Hay đâu những chuyện công hầu
Who knows matters of rank and title
Hay đâu tri ai, hay đâu chuyện tình
Who knows confidants, who knows love affairs
Nào ghen, nào ty, linh tinh
Jealousy, contempt, all sorts
Nào danh giả hão, bóng hình giả thôi
False fame is hollow, images are just false
Sống thời bao bảy cam mùi
In life so many bitter and sweet [?]
Chết thời lại tiếng thối hôi thật buồn
In death comes foul reputation, truly sad
Nghĩ mà ghê rợn, sợ luôn
Thinking of it terrifies, always fearful
Kiếp sau, sống nữa hay chuồn đi đâu
Next life, live again or slip away somewhere
Tôi vẫn tôi lay, tôi cầu
I still shake myself, I pray
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Live truly as living, why worry and grieve
Sầu âu chẳng được, tôi chi
Worry gains nothing, why should I
Hay vui hay hưởng, ắt thì là hơn
Better be joyful and enjoy, surely that's better
Thu sang buồn lắm ai ơi
Lá xanh hóa đỏ, rồi thời vàng màu
Sau thời khô héo, xám màu
Tùy theo giá thời, bể dâu rụng rơi
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Hoặc rơi xuống đất, hoặc đời, mùi sông
Thế là hết cuộc sống nồng
Thế là đời kiếp, tùy ông Tạo mà
Thấy thu rồi lại tùy ra
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Tuổi thu thúc sắp lên đời
Răng long má tóm, ở thời còn gì
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Sức thì đã yếu, giờ thì rụng đau
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Trăm năm bao cuộc bi ai
Đời người bao chuyện bả chài lẫn nhau
Hay đâu những chuyện công hầu
Hay đâu tri ai, hay đâu chuyện tình
Nào ghen, nào ty, linh tinh
Nào danh giả hão, bóng hình giả thôi
Sống thời bao bảy cam mùi
Chết thời lại tiếng thối hôi thật buồn
Nghĩ mà ghê rợn, sợ luôn
Kiếp sau, sống nữa hay chuồn đi đâu
Tôi vẫn tôi lay, tôi cầu
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Sầu âu chẳng được, tôi chi
Hay vui hay hưởng, ắt thì là hơn
← swipe to switch language →
uncertain readings
bao bảy cam mùi
bả chài
· · ·
DỄ VỚI NỖI BUỒN
6-11-2000 · O/R.
Cảm ơn các cháu hỏi thăm
Thanks to the grandchildren for asking
Cảm ơn lời chúc quá đầm thắm tươi
Thanks for the wishes so warm and fresh
Cầu đầy may mắn khoẻ người
Wishing full of luck and good health
Tám tư sắp tới, mười mười chưa già
Eighty-four coming, still not old
Sáng chiều kinh kệ ê a
Morning and evening chanting sutras
Niệm xong đi bộ, thật là thanh thới
After chanting, take a walk, truly serene
Người thân dù ở xa vời
Loved ones though far away
Luôn luôn tin tức, dễ với nỗi buồn.
Always exchanging news, easing the sadness
Cảm ơn các cháu hỏi thăm
Cảm ơn lời chúc quá đầm thắm tươi
Cầu đầy may mắn khoẻ người
Tám tư sắp tới, mười mười chưa già
Sáng chiều kinh kệ ê a
Niệm xong đi bộ, thật là thanh thới
Người thân dù ở xa vời
Luôn luôn tin tức, dễ với nỗi buồn.
← swipe to switch language →
· · ·
thành công
Dec. 2005 · Centreville · Thanh-Phùng
Con đường đi tới thành công
The road to success
Dễ đâu đã thẳng như lòng ta mong
Hardly straight as our hearts wish
Đường quanh, khúc khuỷu lòng vòng
Winding roads, twisting and circuitous
Khi lồi, khi lõm, tổ ong gồ ghề
Now bumpy, now hollow, rough as honeycomb
Thu thế hoà hợp khó ghê
Adapting and harmonizing is very hard
Bạn bè xong phẳng, van bè làm công
Friends smooth things, [?] make effort
Kén tầm, làm việc chất chồng
Cocoons of silkworms, work piling up
Miếng ăn nhà ở, tu trong tự gìn
Food and shelter, cultivate and keep
Nhưng mà cố gắng tự tin
But strive and be self-confident
Bền gan, nhẫn nại, bạc nghìn thấy ngay
Steadfast, patient, thousands seen right away
Làm ăn đứng đắn thẳng ngay
Do business honestly and uprightly
Keo nhân hái quả, tự tay mình trồng
Sow the cause, reap the fruit, planted by own hand
Đó là kết quả, bao công
That is the result, so much effort
Công tuy vất vả, có trồng có ăn
Effort though hard, plant then eat
Ngồi không mà cứ cằn nhằn
Sitting idle yet always complaining
Làm sao đuổi nổi khó khăn trong đời
How to drive away life's difficulties
Bà con, bạn hữu ai ơi
Relatives, friends, oh everyone
Thành công, muốn được, suốt đời phải chăm
Success, to attain it, must work hard all life
Con đường đi tới thành công
Dễ đâu đã thẳng như lòng ta mong
Đường quanh, khúc khuỷu lòng vòng
Khi lồi, khi lõm, tổ ong gồ ghề
Thu thế hoà hợp khó ghê
Bạn bè xong phẳng, van bè làm công
Kén tầm, làm việc chất chồng
Miếng ăn nhà ở, tu trong tự gìn
Nhưng mà cố gắng tự tin
Bền gan, nhẫn nại, bạc nghìn thấy ngay
Làm ăn đứng đắn thẳng ngay
Keo nhân hái quả, tự tay mình trồng
Đó là kết quả, bao công
Công tuy vất vả, có trồng có ăn
Ngồi không mà cứ cằn nhằn
Làm sao đuổi nổi khó khăn trong đời
Bà con, bạn hữu ai ơi
Thành công, muốn được, suốt đời phải chăm
← swipe to switch language →
uncertain readings
van bè
xong phẳng
· · ·
AN ỦI
8-10-2004 · Mukilteo · T.P
(Tặng Bà Q.P. Trịnh Thị Hồng)
(For Mrs. Q.P. Trịnh Thị Hồng)
Ông về, là việc đã rồi
He has passed, it's already done
Có nắn nái nữa, đâu lôi được về
No matter how much clinging, cannot pull him back
Chia ly là phút tái tê
Separation is a numbing moment
Ai đi, ai ở, mọi bề, cột yên
Who goes, who stays, all sides, settled
Bây giờ cách biệt, đôi miền
Now separated, two realms
Chúc ông thoải mái, lên tiên châu trời
Wish him ease, ascending to heaven
Ra đi, nước mắt đầy vơi
Departing, tears full and receding
Kiếp người là thế, ở đời mãi đâu
Human life is thus, none stays forever
Sinh ra, toàn thấy chuyện xâu
Born, seeing only wretched things
Luân hồi thế đó, có đâu vững vàng
Reincarnation is thus, nothing steadfast
Nợ đời đã trải, đã trang
Life's debts endured, and settled
Trời cho ly thoát, dễ dàng được đi
Heaven grants release, easily to depart
Thế là đúng lúc, đúng kỳ
Thus it's the right time, right term
Mong người ở lại, đừng chi nản lòng
Wishing those who remain, don't be discouraged
Đối người tình nghĩa trả xong
To him, duty and love fulfilled
Là tâm mãn nguyện, là lòng thanh thới.
Is a contented mind, is a serene heart
(Tặng Bà Q.P. Trịnh Thị Hồng)
Ông về, là việc đã rồi
Có nắn nái nữa, đâu lôi được về
Chia ly là phút tái tê
Ai đi, ai ở, mọi bề, cột yên
Bây giờ cách biệt, đôi miền
Chúc ông thoải mái, lên tiên châu trời
Ra đi, nước mắt đầy vơi
Kiếp người là thế, ở đời mãi đâu
Sinh ra, toàn thấy chuyện xâu
Luân hồi thế đó, có đâu vững vàng
Nợ đời đã trải, đã trang
Trời cho ly thoát, dễ dàng được đi
Thế là đúng lúc, đúng kỳ
Mong người ở lại, đừng chi nản lòng
Đối người tình nghĩa trả xong
Là tâm mãn nguyện, là lòng thanh thới.
← swipe to switch language →
· · ·
Mẹ ơi
8-10-2004 · Mukilteo · Thanh-Phùng
(Tặng các con bà T.T. Hồng)
(For the children of Mrs. T.T. Hồng)
Sự đời, nhiều việc trớ trêu
Life's affairs, many ironic things
Con chưa thông suốt, cũng đều tại con
Children not yet understanding, all due to us
Con đây, muốn ở thật tròn
We here, wish to fully fulfill
Xin người chỉ bảo, cho con được tường
Please guide us, so we understand clearly
Xin người hãy nữ lòng thương
Please open your loving heart
Bỏ đi lầm lỗi, con thương xác xẹo
Forgive the faults, we love [?]
Đời con vì tựa bọt bèo
Our life is like foam and duckweed
Hay trời may đất, biết theo hướng nào
Whether heaven or earth, know which way to follow
Quỷ thần, đất thấp trời cao
Spirits, earth low heaven high
Thấu cho nỗi nõi, cầu cao da con
Understand our plight, high prayers for us
(Tặng các con bà T.T. Hồng)
Sự đời, nhiều việc trớ trêu
Con chưa thông suốt, cũng đều tại con
Con đây, muốn ở thật tròn
Xin người chỉ bảo, cho con được tường
Xin người hãy nữ lòng thương
Bỏ đi lầm lỗi, con thương xác xẹo
Đời con vì tựa bọt bèo
Hay trời may đất, biết theo hướng nào
Quỷ thần, đất thấp trời cao
Thấu cho nỗi nõi, cầu cao da con
← swipe to switch language →
uncertain readings
xác xẹo
cầu cao da con
nỗi nõi
· · ·
THIẾU TIỀN CHI
21-5-2005 · Mukilteo · T.P
(Tặng Anh Thọ, chị Ninh)
(For brother Thọ, sister Ninh)
Định về Tây Trúc, mấy lần rồi
Planning to go to the Western Paradise, several times now
Nhưng thiếu tiền chi, lại phải thôi
But lacking money to spend, had to give up
Cháo lú Bến Mê, đều quá đắt
Confusion porridge at the Ferry of Delusion, all too costly
Nên đành ở lại, đợi cơ thời
So resigned to stay, awaiting the right time
Hôm nay nhận được thơ anh chị
Today received a letter from brother and sister
Mừng quá đi thôi, 2 cháu ơi
So happy indeed, oh two nieces/nephews
Vội viết vài hàng, thăm hỏi đã
Quickly writing a few lines to inquire
Mong cho lộc phúc, mãy thêm trời
Wishing fortune and blessing, ever more from heaven
(Tặng Anh Thọ, chị Ninh)
Định về Tây Trúc, mấy lần rồi
Nhưng thiếu tiền chi, lại phải thôi
Cháo lú Bến Mê, đều quá đắt
Nên đành ở lại, đợi cơ thời
Hôm nay nhận được thơ anh chị
Mừng quá đi thôi, 2 cháu ơi
Vội viết vài hàng, thăm hỏi đã
Mong cho lộc phúc, mãy thêm trời
← swipe to switch language →
uncertain readings
Ninh
· · ·
CHÁU TUẤN / BÌNH
T.P.
Cảm ơn con đã báo tin,
Thank you, child, for sending news
Cha con đã tới, đã nhìn thấy con
Father and child have arrived, have seen you
Tháng ngày chờ đợi mỏi mòn
Days and months of weary waiting
Nay đã gặp mặt, giả son cùng mừng
Now have met, all rejoicing
Chúc cho Nguyện Viễn Khoẻ hùng
Wishing Nguyện Viễn strong and healthy
Lại thêm vui vẻ, lúc dừng nghỉ chân
Plus joyful, when stopping to rest
Nếu mà có việc gì cần
And if there's anything needed
Cháu con săn sóc, tình thân tỏ bày.
Grandchildren care for it, showing kinship
Cảm ơn con đã báo tin,
Cha con đã tới, đã nhìn thấy con
Tháng ngày chờ đợi mỏi mòn
Nay đã gặp mặt, giả son cùng mừng
Chúc cho Nguyện Viễn Khoẻ hùng
Lại thêm vui vẻ, lúc dừng nghỉ chân
Nếu mà có việc gì cần
Cháu con săn sóc, tình thân tỏ bày.
← swipe to switch language →
uncertain readings
giả son
Nguyện Viễn
· · ·
CÙNG NGUYỄN VIỄN
Thanh-Phùng
Viễn nay đã tới Ba Lan
Viễn has now reached Poland
Gặp con : Thắng, Vách, HoaiAn, Nhã rồi
Met the children: Thắng, Vách, Hoài An, Nhã
Trước kia kìa cháu 1, thiên thời
Before, that one grandchild, heaven's timing
Mong rằng thêm nữa, trời bồi lộc thêm
Hoping for more, heaven adding fortune
Bat trạng canh, có êm đềm?
[?] is it peaceful?
Hoa / Sinh Văn thế, hay thêm cháu nào?
Hoa / Sinh Văn thus, or any more grandchildren?
Hương / Anh, công việc ra sao!
Hương / Anh, how is the work?
Mong rằng xuất nhập, ra vào khá hơn.
Hoping the trade, coming and going, is better
Viễn nay đã tới Ba Lan
Gặp con : Thắng, Vách, HoaiAn, Nhã rồi
Trước kia kìa cháu 1, thiên thời
Mong rằng thêm nữa, trời bồi lộc thêm
Bat trạng canh, có êm đềm?
Hoa / Sinh Văn thế, hay thêm cháu nào?
Hương / Anh, công việc ra sao!
Mong rằng xuất nhập, ra vào khá hơn.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Bat trạng canh
Sinh Văn
· · ·
TẶNG NGỌC NGA
22-5-1999 · Oak Ridge · T.P.
Cuộc đời làm nỗi cô lẻ
Life makes one lonely
Cùng chung 1 lớp, ai dè mai sau
Together in one class, who would have guessed the future
Mặt trời chưa tới ngang đầu
The sun not yet overhead
Bao nhiêu thay đổi làm đau đớn lòng
So many changes causing heartache
Bữa qua, đi đứng thong dong
Yesterday, walking about at ease
Bữa nay về bóng, dầu hồng sanh đôi
Today toward shadow, [?] born in pairs
Ngắm trăng dãi gió trên đồi
Watching the moon, exposed to wind on the hill
Ai đi không lại, để tôi một mình!
Who leaves and doesn't return, leaving me alone!
Cuộc đời làm nỗi cô lẻ
Cùng chung 1 lớp, ai dè mai sau
Mặt trời chưa tới ngang đầu
Bao nhiêu thay đổi làm đau đớn lòng
Bữa qua, đi đứng thong dong
Bữa nay về bóng, dầu hồng sanh đôi
Ngắm trăng dãi gió trên đồi
Ai đi không lại, để tôi một mình!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughthong dong — at ease (crossed out)
uncertain readings
dầu hồng sanh đôi
· · ·
Tặng Lê-Thị-Phọng
20-6-1999 · Federal Way · T.P.
Tình đời nắng ấm bao năm
Worldly affection, warm sun for many years
Người đi Kẻ ở, đứng nằm ngẩn ngơ
One goes, one stays, standing and lying dazed
Én này bên cửa đợi chờ
This swallow by the door waits
Én kia, sao nỡ, thờ ơ, sao đành
That swallow, how could it be indifferent, how could it bear
Mong đêm cho hết 5 canh
Wishing the night through all five watches
Cho ngay chóng tới, mừng cảnh nở hoa
For the day to come quickly, rejoicing at blooming scenery
Vi Vu gió thổi ẩn hoa
Whistling wind blows hidden flowers
Bóng trăng dõi tỏ, hình ta với mình.
Moonlight follows clearly, our forms together
Tình đời nắng ấm bao năm
Người đi Kẻ ở, đứng nằm ngẩn ngơ
Én này bên cửa đợi chờ
Én kia, sao nỡ, thờ ơ, sao đành
Mong đêm cho hết 5 canh
Cho ngay chóng tới, mừng cảnh nở hoa
Vi Vu gió thổi ẩn hoa
Bóng trăng dõi tỏ, hình ta với mình.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Phọng
· · ·
NGÀY VỀ
(Hoà tặng P.V.T.)
(In harmony for P.V.T.)
Tennessee, đồi cao, nắng ấm
Tennessee, high hills, warm sun
Mai cha về, phố xá reo vui
Tomorrow father returns, the streets rejoice
Mái nhà xưa, rộn, rã tiếng ai cười
The old home, bustling, echoing whose laughter
Khuôn cửa cũ, mắt long lanh niềm mong đợi
The old door frame, eyes sparkling with longing
(Hoà tặng P.V.T.)
Tennessee, đồi cao, nắng ấm
Mai cha về, phố xá reo vui
Mái nhà xưa, rộn, rã tiếng ai cười
Khuôn cửa cũ, mắt long lanh niềm mong đợi
← swipe to switch language →
· · ·
TẶNG HOÀ
(Của P.V.T.)
(By P.V.T.)
Nửa ngày xa vắng bóng con
Half a day away from the child's presence
Suốt năm cha nhớ, mắt mòn đợi trông
All year father misses, eyes worn from waiting
Miền đông sáng đỏ rực hồng
The east dawns bright red and rosy
Cha con gặp lại, non sông vui vầy.
Father and child reunite, the country rejoices
(Của P.V.T.)
Nửa ngày xa vắng bóng con
Suốt năm cha nhớ, mắt mòn đợi trông
Miền đông sáng đỏ rực hồng
Cha con gặp lại, non sông vui vầy.
← swipe to switch language →
· · ·
BÀI HỌC VỀ cái chết của P.V.T.
9-9-2003 · Oak Ridge · T.P.
Cuộc đời khói lửa tang thương
Life of smoke, fire, and mourning
Mẹ cha vĩnh biệt, bao đường khổ đau
Mother and father forever parted, so many paths of suffering
Vợ con nheo nhóc rúc đầu
Wife and children miserable, huddling
Anh em xa cách, biết đâu tựa nhờ
Siblings far apart, where to lean on
Nhìn lên, nhìn xuống bơ vơ
Looking up, looking down, forlorn
Hết nơi nương tựa, hết, bỏ thả neo
No place to lean, no more, casting anchor
Đời người như thế bọt bèo
Human life is like foam and duckweed
Thế nên buồn quá, đi theo bạn nghiền
Thus so sad, followed addicted friends
Phút đầu khoan khoái như tiên
First moment blissful like an immortal
Phút sau kiệt sức, mà tiền cũng bay
Next moment exhausted, and money gone too
Lúc lên còn nghiền đọa đầy
When high still addicted and tormented
Phải đành táo lười, đi Tây chẳng phiền
Had to resign lazily, going West without trouble
Đó là bài học ngẫu nhiên
That is a chance lesson
Tránh sao đừng nghiền, đừng nghiền cái chi.
How to avoid, don't get addicted, don't be addicted to anything
Cuộc đời khói lửa tang thương
Mẹ cha vĩnh biệt, bao đường khổ đau
Vợ con nheo nhóc rúc đầu
Anh em xa cách, biết đâu tựa nhờ
Nhìn lên, nhìn xuống bơ vơ
Hết nơi nương tựa, hết, bỏ thả neo
Đời người như thế bọt bèo
Thế nên buồn quá, đi theo bạn nghiền
Phút đầu khoan khoái như tiên
Phút sau kiệt sức, mà tiền cũng bay
Lúc lên còn nghiền đọa đầy
Phải đành táo lười, đi Tây chẳng phiền
Đó là bài học ngẫu nhiên
Tránh sao đừng nghiền, đừng nghiền cái chi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
táo lười
· · ·
CHỮ TÀI CŨNG VỚI CHỮ TAI 1 VẦN
22-8-2003 · Oak Ridge · T.P.
Yêu nhau hạnh phúc tràn trề,
Loving each other, happiness overflowing
Vợ chồng có việc, con chê, trách gì
Husband and wife having work, children complain, why blame
Thần tài gõ cửa mấy khi
The god of wealth rarely knocks
Năm mươi triệu bạc, ước gì mua đây
Fifty million in money, what one wishes to buy
Con đầu 1 bé trai này
The first child, this baby boy
Thế mà lung cũng vợ nay bỏ nhà
Yet [?] the wife now leaves home
Chồng về tìm đến nhạc gia
Husband returns seeking the in-laws
Để than để thở, để mà khỏa khuây
To lament and sigh, to soothe himself
Ai ngờ tai, bị la rầy
Who'd expect misfortune, being scolded
Đánh cho đến chết, mạng gãy bởi tiền
Beaten to death, life broken because of money
Có tiền đâu sướng như tiên
Having money isn't blissful like an immortal
Tài tai thương vẫn dính, liền với nhau
Talent and misfortune, painfully still stuck, joined together
Ở đời đừng có tham giàu,
In life do not covet wealth
Tu thân tích đức, thì sau mới bền.
Cultivate self and accumulate virtue, then it lasts
Yêu nhau hạnh phúc tràn trề,
Vợ chồng có việc, con chê, trách gì
Thần tài gõ cửa mấy khi
Năm mươi triệu bạc, ước gì mua đây
Con đầu 1 bé trai này
Thế mà lung cũng vợ nay bỏ nhà
Chồng về tìm đến nhạc gia
Để than để thở, để mà khỏa khuây
Ai ngờ tai, bị la rầy
Đánh cho đến chết, mạng gãy bởi tiền
Có tiền đâu sướng như tiên
Tài tai thương vẫn dính, liền với nhau
Ở đời đừng có tham giàu,
Tu thân tích đức, thì sau mới bền.
← swipe to switch language →
footnotes
Năm mươi triệu bạc — Refers to a 2002 VN Express news story about a couple who won the lottery and a resulting fatal conflict over money.
marginalia
side_noteCước chú: Tin thức VN express, tháng 10, 2002, Vợ chồng có giao Quyền ở xã Lâm đồng, trúng số 50 T. nhưng xích mích nhau vì tiền nên án mạng xảy ra. — Footnote: News from VN Express, October 2002, a couple in a commune in Lâm Đồng province won 50 billion in the lottery but quarreled over money, and a murder occurred.
uncertain readings
lung cũng
50 T.
· · ·
BÀI THƠ 28 CÂU NÓI VỀ 14 LỜI RĂN CỦA PHẬT
16-9-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Kẻ thù lớn nhất là ai ?
Who is the greatest enemy?
Chính là mình đó, ngày dài, nhớ cho
It is yourself, all day long, remember
Tự tôn, chẳng phải tìm mơ
Self-conceit, no need to seek illusion
Chính là thất bại, lớn to quá chừng
It is failure, immensely great
Nếu mà dối trá quay lừng
If deceit turns about
Chính là ngu dốt, đâu mừng ích chi
It is ignorance, what joy or benefit
Nếu ai có tính ghen bi
If one has jealousy
Chính là thảm cảnh, thật bi thật buồn
It is a tragedy, truly pitiful, truly sad
Ai mà đánh mất mình luôn
Whoever always loses oneself
Chính là lầm lớn, khóc buồn lệ rơi
It is a great mistake, weeping in sorrow
Nếu ai lừa đảo trên đời
If one deceives in life
Chính là tội lớn, nói nói, phải chừa
It is a great sin, told repeatedly, must abstain
Tự ty, mặc cảm sớm trưa
Self-deprecation, complexes morning and noon
Chính là vừa khổ, lại vừa đáng thương
It is both suffering and pitiable
Ai vươn khi ngã dọc đường
Whoever rises when falling along the road
Đáng là khâm phục, coi thường chẳng nên
Is admirable, should not be disdained
Luật trời thay đổi đâu bền
Heaven's law changes, nothing lasts
Xin đừng tuyệt vọng, sui, hèn tại trời
Please don't despair, misfortune, meanness by heaven
Khoẻ thân quý nhất ai ơi
Bodily health is most precious, oh everyone
Chính là tài sản, muôn đời nhớ ghi
It is a treasure, remember forever
Tình yêu, món nợ khôn bì
Love, an incomparable debt
Có chi, có trả, còn chi họ hàng
What one has, one repays, else what of kin
Khoan dung, độ lượng, tinh thần
Tolerance, generosity, spirit
Chính là lễ vật, tâm thần khỏa khuây
It is a gift, soothing the soul
Hôn nhân hiếu, biết vơi đầy
Marriage and filial piety, knowing emptiness and fullness
Nếu vơi, khiếm khuyết, đó đây chỉ đường
If empty, deficient, here and there points the way
Thầy ta, thứ nhất đó xương
Our teacher, first [?]
Để tâm bố thí là đường quý thay
To practice giving with the heart is a precious path
Kẻ thù lớn nhất là ai ?
Chính là mình đó, ngày dài, nhớ cho
Tự tôn, chẳng phải tìm mơ
Chính là thất bại, lớn to quá chừng
Nếu mà dối trá quay lừng
Chính là ngu dốt, đâu mừng ích chi
Nếu ai có tính ghen bi
Chính là thảm cảnh, thật bi thật buồn
Ai mà đánh mất mình luôn
Chính là lầm lớn, khóc buồn lệ rơi
Nếu ai lừa đảo trên đời
Chính là tội lớn, nói nói, phải chừa
Tự ty, mặc cảm sớm trưa
Chính là vừa khổ, lại vừa đáng thương
Ai vươn khi ngã dọc đường
Đáng là khâm phục, coi thường chẳng nên
Luật trời thay đổi đâu bền
Xin đừng tuyệt vọng, sui, hèn tại trời
Khoẻ thân quý nhất ai ơi
Chính là tài sản, muôn đời nhớ ghi
Tình yêu, món nợ khôn bì
Có chi, có trả, còn chi họ hàng
Khoan dung, độ lượng, tinh thần
Chính là lễ vật, tâm thần khỏa khuây
Hôn nhân hiếu, biết vơi đầy
Nếu vơi, khiếm khuyết, đó đây chỉ đường
Thầy ta, thứ nhất đó xương
Để tâm bố thí là đường quý thay
← swipe to switch language →
footnotes
14 LỜI RĂN CỦA PHẬT — A poem paraphrasing the well-known '14 teachings of the Buddha.'
uncertain readings
đó xương
sui
· · ·
TỪ BIỆT
19-10-2003 · Oak Ridge · T.P.
Những, tưởng tình đời là nơi vĩnh viễn
I thought worldly love was an eternal place
Đất Cẩm dục, mãi mãi, của ngày mai
The land of [?], forever, of tomorrow
Có ngờ đâu, mới 29 năm trời
Who'd expect, only 29 years
Vì muốn sống phải rời đi nơi khác
To keep living must move elsewhere
Thời cũng đành chịu mệnh trời phó thác
Then must accept heaven's entrusted fate
Tuổi đã già, thần sắc lại hay đau
Age already old, complexion often ailing
Phận di cư, đầu mong mỏi làm giàu
The fate of a migrant, never hoping to get rich
Chỉ, mong yên ấm, trước sau đâu được
Only wishing for peace and warmth, but never attained
Thế, mới biết hậu tiền, đâu biết trước
Thus one learns the after and before, cannot foresee
Sống ngày nay, đâu biết ở ngày sau
Living today, not knowing about tomorrow
Nửa, nay trên đất Cạn, mai biển cả
Half, today on dry land, tomorrow the vast sea
Kiếp luân hồi cũng phải trả cho xong
The cycle of rebirth must also be settled
Dù sao nữa, tâm thì vẫn 1 lòng
Regardless, the heart remains steadfast
Giải thoát được thì là xong cõi tục
To attain liberation is to finish the mortal realm
Xác thân tan, ấy hồn về Tây trúc
The body dissolves, the soul returns to the Western Paradise
Sắc sắc không không, ngũ dục sẽ tan
Form is form, emptiness is emptiness, the five desires will dissolve
Còn chi nữa mà đầu phải luận bàn
What's left to debate about
Cực lạc đây rồi, thế gian từ biệt.
Paradise is here, farewell to the world
Những, tưởng tình đời là nơi vĩnh viễn
Đất Cẩm dục, mãi mãi, của ngày mai
Có ngờ đâu, mới 29 năm trời
Vì muốn sống phải rời đi nơi khác
Thời cũng đành chịu mệnh trời phó thác
Tuổi đã già, thần sắc lại hay đau
Phận di cư, đầu mong mỏi làm giàu
Chỉ, mong yên ấm, trước sau đâu được
Thế, mới biết hậu tiền, đâu biết trước
Sống ngày nay, đâu biết ở ngày sau
Nửa, nay trên đất Cạn, mai biển cả
Kiếp luân hồi cũng phải trả cho xong
Dù sao nữa, tâm thì vẫn 1 lòng
Giải thoát được thì là xong cõi tục
Xác thân tan, ấy hồn về Tây trúc
Sắc sắc không không, ngũ dục sẽ tan
Còn chi nữa mà đầu phải luận bàn
Cực lạc đây rồi, thế gian từ biệt.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Cẩm dục
· · ·
TẶNG CÔ HOAN
2-9-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Cảm ơn cô chú tặng quà
Thank you aunt and uncle for the gift
Nhẫn to, đỏ lớn, từ xa gửi về
Big ring, large red, sent from afar
Quà nhiều lại quý, quý ghê
Many gifts and precious, very precious
Quý công, quý của, quý về chú tâm
Value the effort, value the wealth, value the attentiveness
Nghe rằng cụ khoẻ, mừng thầm
Hearing the elder is well, quietly glad
Đàn em đã khá, vững tâm được rồi
The younger ones doing well, can feel assured
Bao công bao quả mồ hôi
So much effort, so much fruit, sweat
Mừng Hoan có chí, Phật bởi lộc thêm
Glad Hoan has resolve, Buddha grants more fortune
Cảm ơn cô chú tặng quà
Nhẫn to, đỏ lớn, từ xa gửi về
Quà nhiều lại quý, quý ghê
Quý công, quý của, quý về chú tâm
Nghe rằng cụ khoẻ, mừng thầm
Đàn em đã khá, vững tâm được rồi
Bao công bao quả mồ hôi
Mừng Hoan có chí, Phật bởi lộc thêm
← swipe to switch language →
· · ·
NHẪN
7-8-2003 · Punta gorda · T.P.
Hưng Yên, nhãn tiến nổi danh
Hưng Yên, longan famous everywhere
Cui dày, hạt nhỏ, ăn lành, ngọt thay
Thick flesh, small seed, wholesome and sweet
Giám đầu sánh với Mỹ nay
Now compared with America
Quả to, ngọt nữa, ngay nay chẳng ngơ
Bigger fruit, sweeter too, nowadays no less
Chỉ vì chăm bón tốc to
Only because of care it grows fast
Chỉ vì giết bọ, tưng giờ phút giây
Only because of killing pests, every moment
Nhãn cành, nàng chửu, quả đầy
Longan branches heavy, full of fruit
Ăn thấy sướng, ngất ngây cuộc đời
Eating feels delightful, intoxicating life
Nhớ ai reo hạt Anh ơi
Remember who sowed the seed, dear Anh
Thành thung ăn quả, con mới mọc ăn
Growing tall bear fruit, children just planted eat
Con đây trả được nợ nần
Here the child can repay the debt
Ước trời gia hộ, tốt căn tháng ngày
Wish heaven blesses, good roots through the days
Hưng Yên, nhãn tiến nổi danh
Cui dày, hạt nhỏ, ăn lành, ngọt thay
Giám đầu sánh với Mỹ nay
Quả to, ngọt nữa, ngay nay chẳng ngơ
Chỉ vì chăm bón tốc to
Chỉ vì giết bọ, tưng giờ phút giây
Nhãn cành, nàng chửu, quả đầy
Ăn thấy sướng, ngất ngây cuộc đời
Nhớ ai reo hạt Anh ơi
Thành thung ăn quả, con mới mọc ăn
Con đây trả được nợ nần
Ước trời gia hộ, tốt căn tháng ngày
← swipe to switch language →
footnotes
Hưng Yên — A province in northern Vietnam famous for its longan (nhãn) fruit.
marginalia
strikethroughEm Hạ Căn — struck out words at line start
uncertain readings
Giám đầu
Em Hạ Căn
· · ·
TẠI SAO?
T.P.
Tại sao đang ở lại đi xa!
Why while staying you go far away!
Sáng tối chiều hôm, nhớ quá a
Morning night evening, missing so much
Vĩnh viễn đâu còn trông thấy nữa
Forever no longer able to see
Mong rằng hầu vẫn tốt hơn a
Hope that later still better
Khi nao rành xới email nhé
When free just email, okay
Nhớ Kỳ đừng quên lũ bạn già
Remember Kỳ don't forget the old friends
Tết đến năm nay, ta vắng mặt
Tết coming this year, we are absent
Ra giêng mới lại, trở về a
After the first lunar month, we'll return
Tại sao đang ở lại đi xa!
Sáng tối chiều hôm, nhớ quá a
Vĩnh viễn đâu còn trông thấy nữa
Mong rằng hầu vẫn tốt hơn a
Khi nao rành xới email nhé
Nhớ Kỳ đừng quên lũ bạn già
Tết đến năm nay, ta vắng mặt
Ra giêng mới lại, trở về a
← swipe to switch language →
uncertain readings
rành xới
· · ·
THỜI THẾ
Oak Ridge · T.P.
Bao năm lặn lội với non sông
So many years toiling for the country
Sống chết vào ra với Lạc Hồng
Life and death in and out with Lạc Hồng
Thế nước, cho nên trẻ biệt xứ
The nation's fate, so the young go into exile
Tiền hưu bỏ hết, uổng bao công
Pension all abandoned, wasted so much effort
Trời xui đất khiến, nên con bạn
Heaven pushes earth compels, so friend's children
phải dựa vào nhau để cậy trông
must rely on each other to depend on
Trung đình làm ăn trời có mắt
Working honestly, heaven has eyes
Về giá có lộc, đáng ghi công
In old age blessed, worthy of merit
Bao năm lặn lội với non sông
Sống chết vào ra với Lạc Hồng
Thế nước, cho nên trẻ biệt xứ
Tiền hưu bỏ hết, uổng bao công
Trời xui đất khiến, nên con bạn
phải dựa vào nhau để cậy trông
Trung đình làm ăn trời có mắt
Về giá có lộc, đáng ghi công
← swipe to switch language →
footnotes
Lạc Hồng — Refers to Lạc Long Quân and Âu Cơ, legendary ancestors of the Vietnamese people.
uncertain readings
Oak Ridge
Về giá
· · ·
KIM CHÚC THỌ
Trước kia chị chửa có em,
Before, the sister had no younger sibling,
Chị buồn, chị khóc, chị thèm có em
Sister sad, sister cried, sister longed for a sibling
Từ ngày em đến dưới rèm
Since the day the little one came beneath the curtain
Cảm ơn trời phật đã đem lộc vào
Thank heaven and Buddha for bringing blessings
Mẹ cha sung sướng làm sao
How happy mother and father are
Ông bà mừng rỡ nước bao hả hê
Grandparents overjoyed how delighted
Chúc em may mắn mọi bề
Wish the little one luck in every way
Mừng em 2 tuổi a ê được rồi
Celebrate the two-year-old who can now babble
Trước kia chị chửa có em,
Chị buồn, chị khóc, chị thèm có em
Từ ngày em đến dưới rèm
Cảm ơn trời phật đã đem lộc vào
Mẹ cha sung sướng làm sao
Ông bà mừng rỡ nước bao hả hê
Chúc em may mắn mọi bề
Mừng em 2 tuổi a ê được rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
nước bao
· · ·
Để Anh Thủy Thi
30-7-2003 · Oak Ridge · T.P.
Người đâu sao đẹp quá trời
Where does such a beautiful person come from
Đẹp duyên đẹp nết, đẹp nơi vợ chồng
Beautiful charm beautiful character, beautiful as a couple
Mẹ cha phật pháp nhiều công
Parents in Buddhist dharma much merit
Tử tôn được hưởng, công trồng quả sói
Descendants receive it, planting bears fruit
Thủy Thi sung sướng đời đời
Thủy Thi happy for generations
Nhớ người gây dựng, ơn nội hải hà
Remember those who built it, grace vast as sea
Nghĩa đền, công trả me cha
Repay the debt, requite the merit of parents
Chữ trinh, chữ hiếu, ắt là vẹn hai
Chastity and filial piety, surely both fulfilled
Người đâu sao đẹp quá trời
Đẹp duyên đẹp nết, đẹp nơi vợ chồng
Mẹ cha phật pháp nhiều công
Tử tôn được hưởng, công trồng quả sói
Thủy Thi sung sướng đời đời
Nhớ người gây dựng, ơn nội hải hà
Nghĩa đền, công trả me cha
Chữ trinh, chữ hiếu, ắt là vẹn hai
← swipe to switch language →
uncertain readings
quả sói
· · ·
MÙA THU
18-10-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Lá xanh đã biến sang hồng
Green leaves have turned pink
Rồi hồng sang đỏ, ngẫm trong cuộc đời
Then pink to red, pondering life
Hồng rơi, vàng đến, ai ơi
Pink falls, yellow comes, oh dear
Một cơn gió thổi, vàng thời rung bay
A gust of wind blows, yellow trembles and flies
Bay đi khắp núi sông này
Flies across all these mountains and rivers
Rồi nơi cao ốc, hoặc ngay chỗ này
Then to tall buildings, or right here
Sang xuân, lá lại xanh cây
Come spring, leaves green the trees again
Người đi, đi mãi, xum vầy mãi đâu
People leave, leave forever, gathering never lasts
Lá xanh đã biến sang hồng
Rồi hồng sang đỏ, ngẫm trong cuộc đời
Hồng rơi, vàng đến, ai ơi
Một cơn gió thổi, vàng thời rung bay
Bay đi khắp núi sông này
Rồi nơi cao ốc, hoặc ngay chỗ này
Sang xuân, lá lại xanh cây
Người đi, đi mãi, xum vầy mãi đâu
← swipe to switch language →
· · ·
Vui vẻ gì đâu, dù Tết đến
Vui vẻ gì đâu, rượu bét nhè
What joy at all, drunk stumbling
Ra đường cúi mặt, thấy the le
Going out head down, feeling ashamed
Vợ, con xấu hổ, vì mình đấy
Wife and children ashamed, because of me
Với xóm bà con, cũng hết chê
With neighbors and kin, no more scorn
Bác đã khuyên nhiều, con ậm ừ
Uncle advised much, the child mumbled
Bây giờ nứt khoát, bỏ là de
Now resolutely, quitting is best
Rồi thì rượu cũng không còn uống
Then wine will no longer be drunk
Được thế rồi đây hết bét be
Once so, then no more staggering drunk
Vui vẻ gì đâu, rượu bét nhè
Ra đường cúi mặt, thấy the le
Vợ, con xấu hổ, vì mình đấy
Với xóm bà con, cũng hết chê
Bác đã khuyên nhiều, con ậm ừ
Bây giờ nứt khoát, bỏ là de
Rồi thì rượu cũng không còn uống
Được thế rồi đây hết bét be
← swipe to switch language →
uncertain readings
the le
nứt khoát
· · ·
CHÚC CHI AI?
Chúc mình, chẳng chúc, chúc chi ai
Wish myself, wish not, wish who else
Bỏ rượu ngay đi, chớ kéo dài
Quit drinking now, don't drag it on
Thiên chúa giáng sinh, đâu có rượu
When Christ was born, there was no wine
Nếu mà rượu vẫn, cứ không cai
If wine still, keeps not quitting
Chi bằng bỏ rượu, là hơn hết
Better to quit wine, that's best of all
Đỡ tốn tiền chi, lại sống dai
Save money spent, and live longer
Giúp được vợ con là quý nhất
Helping wife and children is most precious
Đã vui lại khoẻ, danh tài
Both happy and healthy, name and talent
Chúc mình, chẳng chúc, chúc chi ai
Bỏ rượu ngay đi, chớ kéo dài
Thiên chúa giáng sinh, đâu có rượu
Nếu mà rượu vẫn, cứ không cai
Chi bằng bỏ rượu, là hơn hết
Đỡ tốn tiền chi, lại sống dai
Giúp được vợ con là quý nhất
Đã vui lại khoẻ, danh tài
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughvẫn — corrected word
strikethroughkhông — struck word before 'danh tài'
uncertain readings
danh tài
· · ·
Bữa ăn thịnh soạn
7-9-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Hôm nay có chuyện chi đấy
Today what occasion is there
Bữa ăn thịnh soạn, vui vầy họp đông
A lavish meal, joyful gathering
Tấm tình quý hoá tấm lòng
Precious sentiment, heartfelt
Chúc cho gia chủ, hanh thông mọi bề
Wish the host, smooth in every way
Món ăn ngon quá hết chê
The food so delicious beyond praise
Ăn vào thực khách ra về nhớ lâu
Guests eating remember long after leaving
Mừng rằng tình bạn bắc cầu
Glad that friendship builds a bridge
Mãi luôn khắng khít, tình sâu nhớ hoài
Forever close-knit, deep feeling remembered always
Hôm nay có chuyện chi đấy
Bữa ăn thịnh soạn, vui vầy họp đông
Tấm tình quý hoá tấm lòng
Chúc cho gia chủ, hanh thông mọi bề
Món ăn ngon quá hết chê
Ăn vào thực khách ra về nhớ lâu
Mừng rằng tình bạn bắc cầu
Mãi luôn khắng khít, tình sâu nhớ hoài
← swipe to switch language →
· · ·
Mẹ ơi
19-01-2004 · Oak Ridge
Mẹ ơi! Kim đã có em
Mother! Kim already has a sibling
Thọ thì chửa có, Thọ thêm em ghê
Thọ still has none, Thọ badly wants a sibling
Bạn bè lối xóm bốn bề
Friends and neighbors all around
Có em đầy rẫy, họ chê mình hèn
Have plenty of siblings, they mock us as lowly
Làm sao giữ được tiếng khen
How to keep the praise
Mẹ sinh bé nữa, nhà bên được đông
Mother bear another baby, the household grows
Có em, Thọ thấy đời hồng
With a sibling, Thọ sees life rosy
Thang năm, Thọ ngắm, Thọ trông, Thọ chờ
Over the years, Thọ watches, looks, waits
Mẹ ơi! Kim đã có em
Thọ thì chửa có, Thọ thêm em ghê
Bạn bè lối xóm bốn bề
Có em đầy rẫy, họ chê mình hèn
Làm sao giữ được tiếng khen
Mẹ sinh bé nữa, nhà bên được đông
Có em, Thọ thấy đời hồng
Thang năm, Thọ ngắm, Thọ trông, Thọ chờ
← swipe to switch language →
· · ·
Con ơi
19-01-2003 · Oak Ridge · T.P.
Con ơi! mẹ muốn đẻ nhiều
My child! mother wants to bear many
Khỏi thua bà ngoại, bao nhiêu cũng vừa
Not to lose to grandma, however many is fine
Bố con khi nắng khi mưa
Your father sometimes sunny sometimes rainy
Khi cây vững gió, khi bừa lỏng chân
Sometimes a firm tree in wind, sometimes loose-footed
Có khi ba cứ lấn chân
Sometimes father just presses on
Cơm chờ canh chực, khổ thân mẹ mày
Waiting on meals, poor your mother
Có khi ba lại ngã say
Sometimes father falls drunk
Quên ăn quên ngủ, quên ngày quên đêm
Forgetting food and sleep, day and night
Mẹ thì chân yếu tay mềm
Mother with weak legs and soft hands
Một mình nên chẳng giúp thêm được gì
Alone so cannot help much more
Dù sao, mẹ có mẹ thì
Anyway, mother has her mother
Mẹ thì với ngoại, mẹ thì đẻ thêm
Mother and grandma, mother will bear more
Con ơi! mẹ muốn đẻ nhiều
Khỏi thua bà ngoại, bao nhiêu cũng vừa
Bố con khi nắng khi mưa
Khi cây vững gió, khi bừa lỏng chân
Có khi ba cứ lấn chân
Cơm chờ canh chực, khổ thân mẹ mày
Có khi ba lại ngã say
Quên ăn quên ngủ, quên ngày quên đêm
Mẹ thì chân yếu tay mềm
Một mình nên chẳng giúp thêm được gì
Dù sao, mẹ có mẹ thì
Mẹ thì với ngoại, mẹ thì đẻ thêm
← swipe to switch language →
marginalia
correctionmày — letters written over
uncertain readings
lấn chân
· · ·
Hù Hù
19-01-2003 · Oak Ridge · T.P.
Tao ngồi tự may, tao nghe
I sit sewing myself, I listen
Mẹ con mày trách, cứ nhè đầu tao
You mother and child blame, aim at my head
Tao thua cứ, thành đâu nào
I lose still, where does it succeed
Cu Anh đã biết sức tao lâu rồi
Little Anh has long known my strength
Tao không chèo núi thì thôi
If I don't row over mountains, so be it
Chèo thì đi khắp từ đồi đến thung
Rowing then goes everywhere from hill to valley
Từ xưa nổi tiếng anh hùng
Since old times famed as a hero
Vào hang, bắt cọp ung dung trổ tài
Into caves, catch tigers calmly showing skill
Muốn thêm cọp nữa một mai
Want more tigers one day
Tao săn một tá, biết tài của tao
I hunt a dozen, know my talent
Tao ngồi tự may, tao nghe
Mẹ con mày trách, cứ nhè đầu tao
Tao thua cứ, thành đâu nào
Cu Anh đã biết sức tao lâu rồi
Tao không chèo núi thì thôi
Chèo thì đi khắp từ đồi đến thung
Từ xưa nổi tiếng anh hùng
Vào hang, bắt cọp ung dung trổ tài
Muốn thêm cọp nữa một mai
Tao săn một tá, biết tài của tao
← swipe to switch language →
uncertain readings
Hù Hù
thành đâu nào
· · ·
Học thêm
8-9-2003 · Oak Ridge · T.P.
Chẳng vì mẹ yêu, mẹ đau
Not because mother loves, mother hurts
Chẳng vì gia cảnh, mà xui xuất thêm
Not because of family situation, urging extra study
Muốn cho thân sướng êm đềm
Want the body comfortable and peaceful
Phải học, học nữa, vốn thêm mới giàu
Must study, study more, add capital to grow rich
Ngày làm, đêm thức, canh thâu
Work by day, awake at night, all night long
Dùi mài sách vở, qua cầu hết lo
Grind through books, cross the bridge worry-free
Học thời phải học ra trò
Studying then must study properly
Tương lai sáng lạn, chức to lắm tiền
Bright future, high position, much money
Chẳng vì mẹ yêu, mẹ đau
Chẳng vì gia cảnh, mà xui xuất thêm
Muốn cho thân sướng êm đềm
Phải học, học nữa, vốn thêm mới giàu
Ngày làm, đêm thức, canh thâu
Dùi mài sách vở, qua cầu hết lo
Học thời phải học ra trò
Tương lai sáng lạn, chức to lắm tiền
← swipe to switch language →
· · ·
30 THÁNG SÁU - 1999
30-6-1999 · Federal Ways
30 tháng sáu thứ Tư
June 30th, Wednesday
30 tháng sáu, thu cũ, rỡ neo
June 30th, old harvest, weigh anchor
Đi đâu, lên núi, xuống đèo
Going where, up mountains, down passes
Vào hang, xuống lỗ, hay leo lên trời
Into caves, down holes, or climb to heaven
Trời, thì cao quá ai ơi
Heaven is too high, oh dear
Muốn chui xuống lỗ, thì trời chửa cho
Want to crawl into a hole, but heaven won't allow
Thôi thì lại vẫy chiếc đò
So then wave down a ferry
Áo mà xấu tốt, là do tài mình
Whether the coat is bad or good, is by one's own skill
30 tháng sáu thứ Tư
30 tháng sáu, thu cũ, rỡ neo
Đi đâu, lên núi, xuống đèo
Vào hang, xuống lỗ, hay leo lên trời
Trời, thì cao quá ai ơi
Muốn chui xuống lỗ, thì trời chửa cho
Thôi thì lại vẫy chiếc đò
Áo mà xấu tốt, là do tài mình
← swipe to switch language →
uncertain readings
rỡ neo
· · ·
THAN THÂN
Thân tôi đã ngoài 60
My body is past 60
Sợ con, vất vả, hơn người trẻ trung
Fear for children, toiling, more than the young
Suốt ngày, chuyện sợ phục tùng
All day, matters of fear and submission
Đến đêm vợ bắt chuyện chung gối giường
At night wife makes talk sharing pillow and bed
Bây giờ thịt nát xương
Now flesh crushed bones worn
Ước mong Nguyện Tư, chỉ đường để theo
Wish Nguyện Tư would show the way to follow
Làm sao vợ khỏi kỳ kèo
How to spare wife from haggling
Làm sao vợ khỏi mè nheo tối ngày
How to spare wife from nagging all day
Tôi không ăn ớt mà cay
I eat no chili yet it burns
Cầu sao nguyện thử, dai bây giúp tôi
Pray somehow, help me endure
Nếu mà sức lực được hồi
If strength could be restored
Ấy ơn Nguyện Tư, là tôi nhớ đời
That grace of Nguyện Tư, I remember for life
Thân tôi đã ngoài 60
Sợ con, vất vả, hơn người trẻ trung
Suốt ngày, chuyện sợ phục tùng
Đến đêm vợ bắt chuyện chung gối giường
Bây giờ thịt nát xương
Ước mong Nguyện Tư, chỉ đường để theo
Làm sao vợ khỏi kỳ kèo
Làm sao vợ khỏi mè nheo tối ngày
Tôi không ăn ớt mà cay
Cầu sao nguyện thử, dai bây giúp tôi
Nếu mà sức lực được hồi
Ấy ơn Nguyện Tư, là tôi nhớ đời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđó — struck word after 'nát'
strikethroughBây giờ — correction at line start
uncertain readings
Nguyện Tư
dai bây
· · ·
NUÔI CON
2000 · Oak Ridge · T.P.
Có con thì phải nuôi con
Having children one must raise them
Nuôi con ắt phải cho tròn phần cha
Raising children must fulfill the father's duty
Sáng hôm cho chí chiều tà
From morning until dusk
Thu đông xuân hạ, tình, cha phải bền
Autumn winter spring summer, father's love must endure
Tình bền, chốn sạch để trên
Love enduring, clean place kept above
Chí tâm gột rửa, mới bền mới hay
Wholehearted cleansing, only then lasting and good
Học thầy giữ đạo ơn thầy
Learn from teacher, keep the way, grateful to teacher
Nghề mà có luyện, thì tay mới sành
A trade if practiced, then hands become skilled
Tự tay làm được cơm canh
By one's own hand make rice and soup
Lại càng nhũn nhặn, ở lành vẫn hơn
The more humble, living kindly is better
Ai yêu cũng chớ khinh nhờn
Whoever loves, do not scorn or slight
Ai chê cũng vẫn xanh xòn ngọt bùi
Whoever mocks, still green and sweet
Dù làm, dù nghỉ, vẫn vui
Whether working or resting, still joyful
Vui mà thưởng thức, ngọt bùi tại tâm
Joy that is savored, sweetness lies in the heart
Có con thì phải nuôi con
Nuôi con ắt phải cho tròn phần cha
Sáng hôm cho chí chiều tà
Thu đông xuân hạ, tình, cha phải bền
Tình bền, chốn sạch để trên
Chí tâm gột rửa, mới bền mới hay
Học thầy giữ đạo ơn thầy
Nghề mà có luyện, thì tay mới sành
Tự tay làm được cơm canh
Lại càng nhũn nhặn, ở lành vẫn hơn
Ai yêu cũng chớ khinh nhờn
Ai chê cũng vẫn xanh xòn ngọt bùi
Dù làm, dù nghỉ, vẫn vui
Vui mà thưởng thức, ngọt bùi tại tâm
← swipe to switch language →
uncertain readings
xanh xòn
· · ·
CHIA TAY -1
5-2-2007 · Centreville
Chín muồi được rước đi chơi
Ripe enough to be taken out to play
Springs, xứ lạ, chơi bời hả hê
Springs, strange land, playing delightfully
Thăm con, thăm cháu, để huê
Visit children, visit grandchildren, to leave flowers
Lại đi chợ búa, thích mê cả người
Also going to markets, thoroughly delighted
Người thân xa thăm muôn muốn
Distant loved ones visit longingly
Cầm phone, nói truyện, tưởng người đứng bên
Holding the phone, talking, imagining them near
Con tôi hiểu nghĩa ơn đền
My children understand duty and repay grace
Bao giờ gặp nữa ở trên đời này
When will we meet again in this life
Mong năm là buổi chia tay
Hope the year is the day of parting
Tháng hai nhớ mãi, ngày nay biệt ly
February remembered always, today's farewell
Một năm con có 4 kỳ
A year has four seasons
Một đời được mấy nhũng khi họp đoàn
A lifetime how many times of reunion
Xa nhau lệ chảy chứa chan
Apart, tears flow abundantly
Bao giờ gặp lại, để bàn nữa đây
When will we meet again, to discuss more
Chúc cho ấm cúng vui vầy
Wish for warmth and joyful togetherness
Cầu cho thành đạt, do đây tiến đều
Pray for success, advancing steadily
Chín muồi được rước đi chơi
Springs, xứ lạ, chơi bời hả hê
Thăm con, thăm cháu, để huê
Lại đi chợ búa, thích mê cả người
Người thân xa thăm muôn muốn
Cầm phone, nói truyện, tưởng người đứng bên
Con tôi hiểu nghĩa ơn đền
Bao giờ gặp nữa ở trên đời này
Mong năm là buổi chia tay
Tháng hai nhớ mãi, ngày nay biệt ly
Một năm con có 4 kỳ
Một đời được mấy nhũng khi họp đoàn
Xa nhau lệ chảy chứa chan
Bao giờ gặp lại, để bàn nữa đây
Chúc cho ấm cúng vui vầy
Cầu cho thành đạt, do đây tiến đều
← swipe to switch language →
uncertain readings
để huê
LTP
· · ·
TẶNG LINH HỒN MẠNH TUẤN
18-3-2007 · Centreville · TP
Tháng giêng 98 đúng 30
First lunar month '98 exactly the 30th
Thành phải mổ tim, chuyện khóc cười
Thành had to have heart surgery, matter of tears and laughter
Cứng tháng, cứng ngày, năm lẻ bảy
Firm month, firm day, year seven
Tuấn về, hết thảy mừng cười tươi
Tuấn returns, all rejoice with bright smiles
Tháng ba, 18, nay đã đến
March, the 18th, now has arrived
Thất thất lai tuần, thật rõ mười
Seven times seven weeks, clearly the fortieth-ninth
Giải thoát mong sao, như y nguyện
Liberation hoped for, as wished
Niết bàn mãi mãi, dứng tầm người
Nirvana forever, worthy of the person
Tháng giêng 98 đúng 30
Thành phải mổ tim, chuyện khóc cười
Cứng tháng, cứng ngày, năm lẻ bảy
Tuấn về, hết thảy mừng cười tươi
Tháng ba, 18, nay đã đến
Thất thất lai tuần, thật rõ mười
Giải thoát mong sao, như y nguyện
Niết bàn mãi mãi, dứng tầm người
← swipe to switch language →
footnotes
Thất thất lai tuần — Refers to the 49-day (seven times seven) Buddhist mourning period.
marginalia
strikethroughlà — struck word in line 4
insertion(1998) — year clarification
insertion(2007) — year clarification
uncertain readings
Thất thất
dứng tầm
· · ·
CHIA TAY - 2
5-2-2007
Chuyện này phúc đức gặp nhau
This is a blessing to meet each other
Con trao tặng phẩm, con giàu tình thương
Children give gifts, children rich in love
Chuyện đời là chuyện vô thường
Life's matters are matters of impermanence
Nay còn mai mất, muôn thương được nào
Here today gone tomorrow, how to keep the love
Nào con ly biệt buồn sao
Oh children parting, how sad
Bao giờ lại gặp, một bao lệ, rơi
When will we meet again, a bag of tears falling
Mong người hưởng, bạc cười đời
Wish the person enjoys, laughing through life
Ước người sung sướng thanh thơi thật nhàn
Wish the person happy and at true ease
Chuyện này phúc đức gặp nhau
Con trao tặng phẩm, con giàu tình thương
Chuyện đời là chuyện vô thường
Nay còn mai mất, muôn thương được nào
Nào con ly biệt buồn sao
Bao giờ lại gặp, một bao lệ, rơi
Mong người hưởng, bạc cười đời
Ước người sung sướng thanh thơi thật nhàn
← swipe to switch language →
uncertain readings
muôn thương
bạc cười
· · ·
Nam mô
5-2-2007 · Centreville
Tưởng rằng đã phải chia tay
Thought we had to part
Tưởng rằng là hết sum vầy tại đây
Thought the reunion was over here
Ai khuyên đi đón thế này
Who advised to come welcome like this
Ai người chuyện hướng đông tây hợp hoà
Who turns matters east and west into harmony
Phải khuyên hỷ xả vị tha
Must advise joy, letting go, forgiveness
Tâm theo chánh kiến, ắt là tốt thay
Mind following right view, surely good indeed
Gieo nhân ở phúc đúng đây
Sow the cause of blessing right here
Trời cho quả hái, đó đây được nhờ
Heaven gives fruit to pick, here and there benefit
Tưởng rằng đã phải chia tay
Tưởng rằng là hết sum vầy tại đây
Ai khuyên đi đón thế này
Ai người chuyện hướng đông tây hợp hoà
Phải khuyên hỷ xả vị tha
Tâm theo chánh kiến, ắt là tốt thay
Gieo nhân ở phúc đúng đây
Trời cho quả hái, đó đây được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
hỷ xả vị tha — Buddhist virtues: joy, equanimity/letting go, and altruism/forgiveness.
uncertain readings
Nam mô
chuyện hướng
· · ·
Bác Phong Dương
30-2-2007 · Centreville · T.P.
Cảm ơn người đã chúc ta
Thank you for wishing us well
Ta đây chúc lại, cầu là Vạn an
Here we wish back, praying for ten-thousand-fold peace
Sáng chiều, vui, trưa cùng đàn
Morning evening, joyful, noon together as a flock
Tối hôm công hiến giang san nước nhà
At night dedicating to the nation and homeland
Vào ra giúp mẹ giúp cha
In and out helping mother helping father
Tối hôm giúp vợ cũng là giúp con
At night helping wife is also helping children
Tháng năm việc số thật tròn
Over the years the affairs fully complete
Đông đô xuân tới, sung con cả nhà
Winter capital spring comes, prosperous the whole family
Cảm ơn người đã chúc ta
Ta đây chúc lại, cầu là Vạn an
Sáng chiều, vui, trưa cùng đàn
Tối hôm công hiến giang san nước nhà
Vào ra giúp mẹ giúp cha
Tối hôm giúp vợ cũng là giúp con
Tháng năm việc số thật tròn
Đông đô xuân tới, sung con cả nhà
← swipe to switch language →
uncertain readings
việc số
Đông đô
· · ·
CHÚC ANH SÁNG MÃI
2000 · Oak Ridge · T.P.
Cuối tuần muốn đến lễ chùa
Weekend wanting to attend temple service
Nhưng xe không có, gia mưa chiều rồi
But no car, and afternoon rain has come
May thay thật phúc cho tôi
Fortunately truly a blessing for me
Có anh hướng đạo cho ngồi cùng xe
There is a guide letting me ride along
Cũng là có họ bạn bè
Also being kin and friends
Lại là phật tử, đâu kể chuyện gì
And being Buddhists, no need to count anything
Anh sẵn anh đón chở đi
You readily come to pick up and drive
Chở về đúng hẹn, cũng vì phật tâm
Drive back on time, also from Buddha-heart
Lời ăn tiếng nói thật đầm
Words spoken gentle and warm
Giúp ai đã giúp, thật tâm đến cùng
Helping whoever, sincere to the end
Minh Quang, soi sáng đường chung
Minh Quang, lighting the common road
Từ tâm bác ái, khắp vùng biết tên
Compassion and charity, the whole region knows the name
Lấy gì công trả ơn đền
What can repay the merit and grace
Chỉ mong phật giúp ở trên đời này
Only wish Buddha helps in this life
Việc công anh thật hăng say
In public work you are truly zealous
Chúc anh may mắn, ngày nay tháng qua
Wish you luck, through the days and months
Ai nhờ, anh chẳng nề hà
Whoever asks, you never refuse
Nếu mà giúp được, ngộ ra giúp liền
If able to help, realize and help at once
Hoa Lê, vợ đẹp như tiên
Hoa Lê, wife beautiful as a fairy
Ti-Na con gái, thật hiền, thật xinh
Ti-Na the daughter, truly gentle, truly pretty
Mong rằng Pháp Bảo chùa mình
Hope that our temple Pháp Bảo
Có anh giúp mãi, Pháp Kinh thuộc làu
Has you helping always, dharma scriptures memorized fluently
Dù cho trời nắng, mưa ngâu
Whether sunny sky or drizzling rain
Luôn luôn có mặt, tấm đầu Minh Quang
Always present, foremost Minh Quang
Tiền đây xin có mấy hàng
Here are a few lines of money/gift
Chúc anh sáng mãi, lần bảng được nhớ
Wish you shine forever, remembered on the roll
Cuối tuần muốn đến lễ chùa
Nhưng xe không có, gia mưa chiều rồi
May thay thật phúc cho tôi
Có anh hướng đạo cho ngồi cùng xe
Cũng là có họ bạn bè
Lại là phật tử, đâu kể chuyện gì
Anh sẵn anh đón chở đi
Chở về đúng hẹn, cũng vì phật tâm
Lời ăn tiếng nói thật đầm
Giúp ai đã giúp, thật tâm đến cùng
Minh Quang, soi sáng đường chung
Từ tâm bác ái, khắp vùng biết tên
Lấy gì công trả ơn đền
Chỉ mong phật giúp ở trên đời này
Việc công anh thật hăng say
Chúc anh may mắn, ngày nay tháng qua
Ai nhờ, anh chẳng nề hà
Nếu mà giúp được, ngộ ra giúp liền
Hoa Lê, vợ đẹp như tiên
Ti-Na con gái, thật hiền, thật xinh
Mong rằng Pháp Bảo chùa mình
Có anh giúp mãi, Pháp Kinh thuộc làu
Dù cho trời nắng, mưa ngâu
Luôn luôn có mặt, tấm đầu Minh Quang
Tiền đây xin có mấy hàng
Chúc anh sáng mãi, lần bảng được nhớ
← swipe to switch language →
footnotes
Pháp Bảo — Name of a Buddhist temple.
uncertain readings
gia mưa
lần bảng
· · ·
GÓP Ý
19-01-2003 · Oak Ridge · T.P.
Ngồi nghe, tức cả lỗ tai
Sitting listening, both ears infuriated
Có im, hồ lại, cứ nài, kéo ra
Staying quiet, then again pressing, dragging out
Phần vừa, với tất cả nhà
A share fair, with the whole household
Tôi đâu có muốn nói ra rông dài
I did not want to speak at length
Bảo tôi để làm là sai
Telling me to leave it is wrong
Chính là bà xã, có tài đấy thôi
It is the wife, who has the talent
Tôi thường khuyên bảo đừng ngồi
I often advise not to sit
Vợ tôi không chịu, lôi tôi lên giường
My wife won't listen, pulls me to bed
Vợ tôi chẳng nể chẳng thương
My wife neither respects nor pities
Thế nên số kiếp, nhiều đường làm con
So my fate, many ways to be a servant
Ngồi nghe, tức cả lỗ tai
Có im, hồ lại, cứ nài, kéo ra
Phần vừa, với tất cả nhà
Tôi đâu có muốn nói ra rông dài
Bảo tôi để làm là sai
Chính là bà xã, có tài đấy thôi
Tôi thường khuyên bảo đừng ngồi
Vợ tôi không chịu, lôi tôi lên giường
Vợ tôi chẳng nể chẳng thương
Thế nên số kiếp, nhiều đường làm con
← swipe to switch language →
uncertain readings
hồ lại
rông dài
· · ·
LỄ SÁM HỐI
8-12-2003 · Knoxville
Cùng hương, cầu nguyện xong rồi
Together with incense, prayers done
Ngồi khen, quán tưởng, đi đôi trước đài
Sit praising, contemplating, in pairs before the altar
Sau khi đánh lễ đường ai
After making obeisance, each their way
Đại bi nội đến, kể khai, tức thì
Great compassion comes within, recite openly, at once
Kinh Hồng, cầu đảng từ bi
Red sutra, pray to the compassionate assembly
Tính ra 89, cùng quỳ lạy Vàng
Counting up 89, together kneel and bow to the Golden
Mừng cho Chư Hội vô vàn
Rejoice for the assembly immensely
Còn gân, còn cốt, còn ăn mọi bề
Still sinew, still bone, still eating well
Gối lên, gối xuống, hết chê
Knees up, knees down, beyond reproach
Vẫn mềm, vẫn rẻo, lúc về vẫn vui
Still supple, still nimble, going home still joyful
Riêng tôi, hỏi thấy bùi ngùi
As for me, asked and feel wistful
Chỉ so ông tế, thì suy quá chừng
Just compared to the elder, I decline greatly
Mừng rằng ông vẫn khoẻ lưng
Glad that the elder is still strong-backed
Vái quỳ lạy, có trúng khổ đau
Bowing kneeling prostrating, hitting hardship
Knoxville, ông lập công đầu
Knoxville, the elder made the foremost merit
Xây chùa Pháp Bảo, ơn sâu nhớ đời
Building Pháp Bảo temple, deep grace remembered for life
Cố mong rằng Phật Tử khắp nơi
Earnestly hope Buddhists everywhere
Có qua, vãng cảnh, lúc thời Phật ban
Come by, visit the scenery, at the time Buddha grants
Cùng hương, cầu nguyện xong rồi
Ngồi khen, quán tưởng, đi đôi trước đài
Sau khi đánh lễ đường ai
Đại bi nội đến, kể khai, tức thì
Kinh Hồng, cầu đảng từ bi
Tính ra 89, cùng quỳ lạy Vàng
Mừng cho Chư Hội vô vàn
Còn gân, còn cốt, còn ăn mọi bề
Gối lên, gối xuống, hết chê
Vẫn mềm, vẫn rẻo, lúc về vẫn vui
Riêng tôi, hỏi thấy bùi ngùi
Chỉ so ông tế, thì suy quá chừng
Mừng rằng ông vẫn khoẻ lưng
Vái quỳ lạy, có trúng khổ đau
Knoxville, ông lập công đầu
Xây chùa Pháp Bảo, ơn sâu nhớ đời
Cố mong rằng Phật Tử khắp nơi
Có qua, vãng cảnh, lúc thời Phật ban
← swipe to switch language →
footnotes
tức rằm tháng 11 năm Quý Mùi — Lunar equivalent noted: the 15th of the 11th month, year of Quý Mùi.
uncertain readings
Kinh Hồng
quỳ lạy Vàng
ông tế
· · ·
ĐẾN CHÙA
18-10-2003 · Oak Ridge · T.P.
Đến chùa lễ Phật xong rồi
Having finished worshipping Buddha at the temple
Ngắm xem tư cách, đi đôi hợp hòa
Observe conduct, walking in harmonious pairs
Hiếu trung đối với mẹ cha
Filial loyalty toward mother and father
Thuận hòa huynh đệ, mới là đáng khen
Harmony among brothers, that is praiseworthy
Nghĩa tình sáng tỏ như đèn
Love and duty bright as a lamp
Vợ chồng như vậy, thơm sen dưới hồ
Husband and wife like that, fragrant as lotus in the pond
Bà con chú bác, dì cô
Relatives, uncles, aunts
Tình trọng nước suối, cam lồ Phật tâm
Deep affection like spring water, sweet dew of Buddha's heart
Tấm lòng bố thí hương trầm
A heart of giving, incense of aloeswood
Tiếng thơm, thơm mãi, vang âm suốt đời
Good name, fragrant forever, echoing all life long
Yielding to each other, minds and hearts in accord
Megan, trời thưởng, quá chừng, mối tình
Megan, heaven's reward, exceedingly, the love
Sinh sao tình quá là sinh
Born so, love so much it is born
Cưới đưa, chơi rợp, [?] mình vẫn vui
Wedding, playing joyfully, oneself still happy
Có người có của thêm mưu
Some have wealth and add scheming
Cầu cho hạnh phúc, luôn vui tới già
Praying for happiness, always joyful into old age
Vợ chồng đẹp số tốt đôi
Đều là bác sĩ đang hồi trẻ trung
Chiều nhau tâm ý hợp cùng
Megan, trời thưởng, quá chừng, mối tình
Sinh sao tình quá là sinh
Cưới đưa, chơi rợp, [?] mình vẫn vui
Có người có của thêm mưu
Cầu cho hạnh phúc, luôn vui tới già
← swipe to switch language →
uncertain readings
[?] mình vẫn vui
· · ·
15 tháng 8 âm lịch
11-9-2003 · Oak Ridge · T.P.
Ngày rằm tháng tám giỗ ai
The fifteenth of the eighth month, whose memorial
Ích-Nam, tên hiệu, an bài đã lâu
Ích-Nam, the courtesy name, arranged long ago
Khắc-Thành, tên tục thuộc lâu
Khắc-Thành, the common name known long
Bốn mươi năm chẵn, canh thâu nhớ người
Full forty years, through the night remembering someone
Tuổi đời 66, hết tươi
Age of life 66, no longer fresh
Con nay, con lại, 6 người, 4 phương
Children now, children remain, 6 people, 4 directions
Việt Nam, nay đổi xóm phường
Vietnam, now changed neighborhoods
Họ Phụng, con cháu, tình thương vẫn còn
The Phụng family, children and grandchildren, love still remains
Ngày rằm tháng tám giỗ ai
Ích-Nam, tên hiệu, an bài đã lâu
Khắc-Thành, tên tục thuộc lâu
Bốn mươi năm chẵn, canh thâu nhớ người
Tuổi đời 66, hết tươi
Con nay, con lại, 6 người, 4 phương
Việt Nam, nay đổi xóm phường
Họ Phụng, con cháu, tình thương vẫn còn
← swipe to switch language →
· · ·
TRẦM LUÂN BỂ KHỔ
20-8-2003 · Oak Ridge · T.P.
Ba trai một gái sướng thay
Three sons one daughter, how fortunate
Bao nhiêu hy vọng, từ ngày tiểu đăng
So much hope, from the day of little lamp
Bỗng đâu sóng gió bất bằng
Suddenly storms of injustice
Bỏ nhà, vợ chẳng nói năng đến đo
Leaving home, wife says nothing about it
Buồn vì tôi thứ phải lo
Sad because I must worry
Trách thân, trách phận, truyền tro với ai
Blame self, blame fate, tell ashes to whom
Súng kia, đàn đã lắp cài
That gun, the magazine already loaded
Cho con yên giấc, đâu sai phát nào
Let the children sleep peacefully, no shot goes astray
Đổ săng, phát hoả, lửa cao
Pour gasoline, set fire, flames high
Rồi thì chạy chốn, ai nào, biết chăng
Then flee and hide, who knows
Làng giềng cũng, với hữu bằng
Neighbors too, with friends
Cũng là cứu hoả, tiếp tăng cứu liền
Also firefighting, adding help immediately
Ba, thầy lỗi khổ trước tiên
Father, the teacher's fault, suffering first
Con em gái út, bao miền, cực nguy
The youngest daughter, so many regions, dire danger
Phúc đầy họa đầy ra gì
Full of fortune full of calamity, what is it
Đúng là tham ác sẵn đi kiếp người
Truly greed and evil ready in human life
Tu sao giải thoát mới tươi
How to cultivate for liberation to be bright
Trầm luân bể khổ, khóc 10, cười đau
Drowning in the sea of suffering, cry 10, laugh in pain
Ba trai một gái sướng thay
Bao nhiêu hy vọng, từ ngày tiểu đăng
Bỗng đâu sóng gió bất bằng
Bỏ nhà, vợ chẳng nói năng đến đo
Buồn vì tôi thứ phải lo
Trách thân, trách phận, truyền tro với ai
Súng kia, đàn đã lắp cài
Cho con yên giấc, đâu sai phát nào
Đổ săng, phát hoả, lửa cao
Rồi thì chạy chốn, ai nào, biết chăng
Làng giềng cũng, với hữu bằng
Cũng là cứu hoả, tiếp tăng cứu liền
Ba, thầy lỗi khổ trước tiên
Con em gái út, bao miền, cực nguy
Phúc đầy họa đầy ra gì
Đúng là tham ác sẵn đi kiếp người
Tu sao giải thoát mới tươi
Trầm luân bể khổ, khóc 10, cười đau
← swipe to switch language →
footnotes
Cước chú — Author's own footnote explaining the poem is based on a news story about a divorced father who committed violence.
marginalia
side_noteCước chú: Theo tin tức báo chí, 2 vợ chồng ly dị, vợ đi ở chỗ khác, chồng nuôi 4 con < 18 tuổi, trực chờ gây ra cảnh trên. — Footnote: According to press news, the couple divorced, the wife lives elsewhere, the husband raising 4 children under 18, ready to cause the scene above.
uncertain readings
truyền tro
· · ·
CÚNG PHƯỢNG (nhớ Viện Chuyển)
Tại sao Phượng chẳng có đi?
Why does Phượng not go?
Tại vì súc yếu, hay vì chuyện chi?
Because of weak health, or because of some matter?
Đi thăm con, cháu cũng đi
Going to visit children, grandchildren also go
Một công hai việc, có chi ngại ngùng
One trip two tasks, what is there to hesitate
Trước, đây đã có bình dung
Before, here there was calm ease
Bây giờ vạch / Nhã, người hưng giúp cho
Now [?] / Nhã, the person helps energetically
Thằng / An, lái vững lắm, đó
The boy / An, drives very steadily, there
Đó đủ vững chắc, đâu lo ngại gì
That's firm enough, nothing to worry
Tại sao Phượng chẳng có đi?
Tại vì súc yếu, hay vì chuyện chi?
Đi thăm con, cháu cũng đi
Một công hai việc, có chi ngại ngùng
Trước, đây đã có bình dung
Bây giờ vạch / Nhã, người hưng giúp cho
Thằng / An, lái vững lắm, đó
Đó đủ vững chắc, đâu lo ngại gì
← swipe to switch language →
uncertain readings
vạch / Nhã
· · ·
ƯỚC NGUYỆN (của chắt)
4-5-2005
Kiếp sau xin chớ làm người
In the next life please do not be human
Làm chim xây tổ, ở nơi chùa, chiền
Be a bird building a nest, at the temple
Cao ráo, sạch sẽ, êm êm
High and dry, clean, gentle
Vườn cây quả chín, cùng liền đó đây
Garden of ripe fruit, right there nearby
Đỗ ngô, thóc họ phơi đầy
Beans, corn, rice they dry, plenty
Đến ăn, rủ, bạn, tha ngay đem về
Come to eat, call friends, carry off right away
Xếp vào bên nọ bên kia
Arrange on this side and that side
Lương khô dự trữ, đồng hồ ung dung
Dry provisions stored, leisurely
Phòng khi mưa gió bão bùng
In case of rain, wind, storm
Sẵn sàng không phải, trông mong đợi chờ
Ready, no need to hope and wait
Đây là tư tưởng ước mơ
This is a thought and dream
Chim không có bệnh, không nhờ vả ai
Birds have no illness, don't depend on anyone
Không cần khen thưởng giỏi tài
No need for praise of talent
Tranh chấp cãi cọ, đúng sai đâu đâu
Disputes and quarrels, right and wrong everywhere
Chim không lo nghĩ trước sau
Birds don't worry before and after
Chúng không mua nhà, chuốc sầu bi quan
They don't buy houses, incur sorrow and pessimism
Thường khi ríu rít gọi đàn
Often chirping, calling the flock
Kiếm mồi bay lượn, dọc ngang trên trời
Foraging, soaring, back and forth in the sky
Chỗ nào long mắt dao chói
Wherever the eye flashes dazzling
Chuông chiều thì lại, về nơi của mình
Evening bell then returns, to one's own place
Đêm đêm trăng mờ trung Kinh
Night after night, dim moon, chanting scriptures
Tuyệt vời giấc điệp an bình say sưa
Wonderful butterfly-dream, peaceful and absorbed
Mùi hương thoang thoảng gió lùa
Fragrance faintly wafting, wind blowing through
Đời chim như thế, ở vua chả bằng
A bird's life like that, even a king can't match
Kiếp sau xin chớ làm người
Làm chim xây tổ, ở nơi chùa, chiền
Cao ráo, sạch sẽ, êm êm
Vườn cây quả chín, cùng liền đó đây
Đỗ ngô, thóc họ phơi đầy
Đến ăn, rủ, bạn, tha ngay đem về
Xếp vào bên nọ bên kia
Lương khô dự trữ, đồng hồ ung dung
Phòng khi mưa gió bão bùng
Sẵn sàng không phải, trông mong đợi chờ
Đây là tư tưởng ước mơ
Chim không có bệnh, không nhờ vả ai
Không cần khen thưởng giỏi tài
Tranh chấp cãi cọ, đúng sai đâu đâu
Chim không lo nghĩ trước sau
Chúng không mua nhà, chuốc sầu bi quan
Thường khi ríu rít gọi đàn
Kiếm mồi bay lượn, dọc ngang trên trời
Chỗ nào long mắt dao chói
Chuông chiều thì lại, về nơi của mình
Đêm đêm trăng mờ trung Kinh
Tuyệt vời giấc điệp an bình say sưa
Mùi hương thoang thoảng gió lùa
Đời chim như thế, ở vua chả bằng
← swipe to switch language →
uncertain readings
long mắt dao chói
· · ·
Nhớ quê (Tặng Kim Thu)
27-7-2003 · Oak Ridge · T.P.
Nhớ quê cũng để tạm thôi
Missing homeland, just temporarily
Tổ tiên, mồ mả, thôi rồi, hết thăm
Ancestors, graves, that's it, no more visits
Họ hàng thân thích, thăm đâm
Relatives and kin, visit deeply
Thư giờ đầu mùa, mà thăm hen hò
Letter now at season's start, but visit promised
Đời người một chuỗi sầu lo
A human life, a string of sorrow and worry
Kẻ đi người ở, mong đó vượt sông
Some go some stay, hoping to cross the river
Chúc cho đời cháu thêm hồng
Wishing the grandchildren's lives more rosy
Giúp cha, giúp mẹ, non sông được nhờ
Help father, help mother, the country benefits
Nhớ quê cũng để tạm thôi
Tổ tiên, mồ mả, thôi rồi, hết thăm
Họ hàng thân thích, thăm đâm
Thư giờ đầu mùa, mà thăm hen hò
Đời người một chuỗi sầu lo
Kẻ đi người ở, mong đó vượt sông
Chúc cho đời cháu thêm hồng
Giúp cha, giúp mẹ, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·
BẢO TRỰC
16-9-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Đã lâu vắng bóng tin con
Long without word of the child
Bữa nay bất chợt, thấy con nhớ nhau
Today suddenly, see the child missing us
Cảm ơn tình nghĩa thật giàu
Thank you, affection truly rich
Tâm tình hiếu thảo, trước sau giữ lời
Filial heart, keeping one's word from first to last
Chúc cho nội ngoại nơi nơi
Wishing both sides everywhere
Lời ăn ý ở để đời ngợi khen
Words and conduct leaving praise for life
Họ Lê, trí sáng tựa đèn
The Lê family, mind bright as a lamp
Anh văn thông thạo, đua chen với đời
Fluent in English, competing with the world
Lái xe, đã vững khỏi, khỏi
Driving, already steady, fine, fine
Tự mua, tự sắm như nhở ước mong
Buy oneself, provide oneself as one wished
Rồi đây, lúa trổ đòng đòng
Then here, rice bears grain
Rồi đây gặt hái, được xong mới bề
Then here harvest, done then peaceful
Vì rằng đoàn tụ phu thê
Because of the reunion of husband and wife
Hết xa cách trở, đi về, có nhau
No more distance, coming and going, together
Hè qua, thu đến, ước cầu
Summer past, autumn comes, wish and pray
Cầu cho Bảo Trực, hết âu, hết phiền
Praying for Bảo Trực, no more anxiety, no more trouble
Có người sẽ sướng như tiên
Someone will be blissful as an immortal
Ấy là Bích Thảo, ở hiền, hưởng vui
That is Bích Thảo, living kindly, enjoying joy
Đã lâu vắng bóng tin con
Bữa nay bất chợt, thấy con nhớ nhau
Cảm ơn tình nghĩa thật giàu
Tâm tình hiếu thảo, trước sau giữ lời
Chúc cho nội ngoại nơi nơi
Lời ăn ý ở để đời ngợi khen
Họ Lê, trí sáng tựa đèn
Anh văn thông thạo, đua chen với đời
Lái xe, đã vững khỏi, khỏi
Tự mua, tự sắm như nhở ước mong
Rồi đây, lúa trổ đòng đòng
Rồi đây gặt hái, được xong mới bề
Vì rằng đoàn tụ phu thê
Hết xa cách trở, đi về, có nhau
Hè qua, thu đến, ước cầu
Cầu cho Bảo Trực, hết âu, hết phiền
Có người sẽ sướng như tiên
Ấy là Bích Thảo, ở hiền, hưởng vui
← swipe to switch language →
· · ·
Đây, người thành thật
December 21 2006 · Centreville · P.P.
Thành thật, xin nói, để em hay
Honestly, let me say, so you know
Tư cách như anh, quá dư đầy
Character like mine, more than plenty
Không thể tìm đâu, hơn thế được
Cannot find anywhere better than this
Tình trong trung thủy, trước cũng nay
Faithful love within, before as now
Nhưng mà phận số, do trời định
But fate and destiny, decided by heaven
Em muốn, anh ưng, vẫn phải bằng
You want, I agree, still must be equal
Cách trở xa nhau, hàng vạn dặm
Separated far apart, tens of thousands of miles
Anh đây 9 chục, vẫn hàng say
I here ninety, still enthusiastic
Thành thật, xin nói, để em hay
Tư cách như anh, quá dư đầy
Không thể tìm đâu, hơn thế được
Tình trong trung thủy, trước cũng nay
Nhưng mà phận số, do trời định
Em muốn, anh ưng, vẫn phải bằng
Cách trở xa nhau, hàng vạn dặm
Anh đây 9 chục, vẫn hàng say
← swipe to switch language →
· · ·
YÊU EM
December 2003 · T.P.
Yêu em 36, cách yêu
Loving you, 36 ways of loving
Yêu em từ gót đến đầu dệt chưa
Loving you from heel to head, woven yet
Người em, vai thiếu, thịt thừa
Your body, shoulder lacking, flesh excess
Áo em quá mỏng, mắt chưa toại nhìn
Your dress too thin, eyes not yet satisfied looking
Ngực em, kín hở, vẫn xin
Your chest, covered and bared, still ask
Tim anh rạo rực, muốn tìm thiên thai
My heart stirring, wanting to find paradise
Say em vì tấm hình hài
Enamored of you for the form
Mê em duyên dáng như mai gợi tình
Enchanted by your grace like apricot stirring love
Thông em thật quá quá xinh
Understanding you truly too beautiful
Sinh trong ánh sáng, hoặc hình dưới trăng
Born in the light, or form beneath the moon
Yêu em dưới bóng chị Hằng
Loving you beneath Lady Moon's shadow
Yêu em với cả tâm can người hùng
Loving you with all the heart of a hero
Người hùng tranh đấu quyền chung
The hero struggling for common right
Yêu em say đắm, một trong phút giây
Loving you passionately, in a moment
Yêu em quên phút đọa đầy
Loving you, forgetting moments of torment
Của thời quá khứ, mong giây đời cho
Of the past time, hoping for a moment of life
Yêu em như phút trong mơ
Loving you like a moment in dream
Mơ xa Đức Thanh, có ngờ mất đâu
Dreaming far of Đức Thanh, who'd expect to lose
Yêu em muốn về, muốn mãi
Loving you, wanting to return, wanting forever
Yêu hồi giọng thơ, mắt ngầu lệ tràn
Loving in poetic voice, eyes brimming with tears
Yêu em cưới hỏi được đàn
Loving you, marrying, obtaining
Yêu em hồn mưa, lúc tàn niên hồi
Loving you soul of rain, at the year's end
Yêu em 36, cách yêu
Yêu em từ gót đến đầu dệt chưa
Người em, vai thiếu, thịt thừa
Áo em quá mỏng, mắt chưa toại nhìn
Ngực em, kín hở, vẫn xin
Tim anh rạo rực, muốn tìm thiên thai
Say em vì tấm hình hài
Mê em duyên dáng như mai gợi tình
Thông em thật quá quá xinh
Sinh trong ánh sáng, hoặc hình dưới trăng
Yêu em dưới bóng chị Hằng
Yêu em với cả tâm can người hùng
Người hùng tranh đấu quyền chung
Yêu em say đắm, một trong phút giây
Yêu em quên phút đọa đầy
Của thời quá khứ, mong giây đời cho
Yêu em như phút trong mơ
Mơ xa Đức Thanh, có ngờ mất đâu
Yêu em muốn về, muốn mãi
Yêu hồi giọng thơ, mắt ngầu lệ tràn
Yêu em cưới hỏi được đàn
Yêu em hồn mưa, lúc tàn niên hồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
đọa đầy
· · ·
Tặng LÊ-THỊ-PHONG
2000 · Federal Ways · T.P.
Thương em từ thuở 15
I loved you since you were 15
Yêu em từ thuở mình nằm gần nhau
Loved you since we lay close together
Cảnh trời 100 sắc 100 màu
The sky with a hundred hues, a hundred colors
Tình em duy nhất, trước sau 1 lòng
Your love the only one, faithful from first to last
Xa anh, em vẫn chờ mong
Far from me, you still wait and hope
Quạnh hiu lẻ bóng, chẳng mong đổi thay
Lonely, solitary, wishing nothing to change
Em nghe, ngóng đợi đêm ngày
You listen, waiting day and night
Anh đâu gỗ đá, không bay trở về
I am not wood or stone, not to fly back
Mai đây hồi ngộ phu thê
One day husband and wife reunite
Ngựa lang chức mã, lại kề vai chung
[?] together, shoulder to shoulder again
Thương em từ thuở 15
Yêu em từ thuở mình nằm gần nhau
Cảnh trời 100 sắc 100 màu
Tình em duy nhất, trước sau 1 lòng
Xa anh, em vẫn chờ mong
Quạnh hiu lẻ bóng, chẳng mong đổi thay
Em nghe, ngóng đợi đêm ngày
Anh đâu gỗ đá, không bay trở về
Mai đây hồi ngộ phu thê
Ngựa lang chức mã, lại kề vai chung
← swipe to switch language →
uncertain readings
Ngựa lang chức mã
· · ·
SINH NHẬT PVT LẦN THỨ 84 (Chắt tặng)
Nov 7. 2000
Vui sinh nhật cậu hôm nay
Joyful birthday for you today
Tấm hình mới nhất hãy bày ở trên
The newest photo displayed up above
Để cho dễ thấy, dễ nhìn
So it is easy to see, easy to look at
Mến thương tình cảm rung lên dạt dào
Affection and feeling surge abundantly
Tạ ơn tiên tổ biết bao
Grateful to the ancestors so much
Cháu có cậu mợ, khắc mão mẹ cha
Children have uncle and aunt, [?] mother and father
Mong sao cậu mợ dứng già
Wishing uncle and aunt grow old [?]
Cửu nhân đồ thế, tặng hoa Lộc Phụng
[?] offering flowers, Lộc Phụng
Muôn năm trường thọ ung dung
Ten thousand years of long life at ease
Luôn nghe tin tức, vui lòng cháu con
Always hearing news, gladdening children and grandchildren
Đỗ đầy vàng tiếng, cưới dồn
[?] full golden voices, weddings gathering
Đời thay ngắm cảnh, nước non xoay vần Tư
Life changes viewing scenes, the country turning around [?]
Vui sinh nhật cậu hôm nay
Tấm hình mới nhất hãy bày ở trên
Để cho dễ thấy, dễ nhìn
Mến thương tình cảm rung lên dạt dào
Tạ ơn tiên tổ biết bao
Cháu có cậu mợ, khắc mão mẹ cha
Mong sao cậu mợ dứng già
Cửu nhân đồ thế, tặng hoa Lộc Phụng
Muôn năm trường thọ ung dung
Luôn nghe tin tức, vui lòng cháu con
Đỗ đầy vàng tiếng, cưới dồn
Đời thay ngắm cảnh, nước non xoay vần Tư
← swipe to switch language →
footnotes
PVT LẦN THỨ 84 — Marks a person's 84th birthday; 'Chắt tặng' indicates a great-grandchild offering the poem.
marginalia
strikethroughĐỗ
strikethroughĐời
uncertain readings
khắc mão
dứng già
Cửu nhân đồ thế
Đỗ đầy vàng tiếng
xoay vần Tư
· · ·
Vui
6-11-2000 · OR.
Vui ai khỏe mạnh đỏ da
Joy is being healthy with rosy skin
Vui ai việc mới, cửa nhà điểm to
Joy is a new job, a house grown grand
Cháu con phân trần cơ đồ
Children explaining the family estate
Nay mai thịnh đạt, cầm ở giúp đỡ
Soon to prosper, holding on and helping out
Từ bi hỷ xả ai ơi
Compassion, joy, and letting go, oh dear ones
Thật tâm, bác ái là lối, dạy răn
Sincere heart, charity is the way, the teaching
Nắng mưa chẳng có căn nhằn
Sun and rain without complaint
Vui chung 4 bể, là căn tu rồi
Joy shared across the four seas, that is cultivation
Vui ai khỏe mạnh đỏ da
Vui ai việc mới, cửa nhà điểm to
Cháu con phân trần cơ đồ
Nay mai thịnh đạt, cầm ở giúp đỡ
Từ bi hỷ xả ai ơi
Thật tâm, bác ái là lối, dạy răn
Nắng mưa chẳng có căn nhằn
Vui chung 4 bể, là căn tu rồi
← swipe to switch language →
footnotes
Từ bi hỷ xả — Buddhist virtues: loving-kindness, compassion, joy, equanimity.
uncertain readings
căn nhằn
· · ·
CÙNG BÀ CON CÔ BÁC
2003 · Mukilteo · Thanh-Phùng
Ai đi về - Kết nhắc tôi
Whoever comes and goes - Kết reminds me
Cùng đi trò truyện, cùng ngồi họp chung
Together we chat, together we sit and gather
Mấy khi hội ngộ tương phùng
How rare such reunions and meetings
Những người cao tuổi, ở chung vùng này
The elderly folk living in this same region
Xa quê, được họp, sướng thay
Far from home, able to gather, how happy
Đồng hương nhìn thấy mặt này thật vui
Compatriots seeing one another, truly joyful
Việt Nam, tiếng nói thật mùi
Vietnam, the language so heartfelt
Hỏi thăm, chia ngọt, chia vui thật thà
Asking after, sharing sweetness and joy sincerely
Tấm lòng nhân ái vị tha
A heart of kindness and forgiveness
Thành quen, quen hết, sầu xa, sầu gần
Becoming familiar, all familiar, far and near sorrows
Trước thì còn lạ, sau thân
At first strangers, later close
Rồi thành bạn quý, lúc cần có nhau
Then becoming dear friends, there when needed
Đôi khi ý hợp, tâm đầu
Sometimes minds and hearts in accord
Kết thành tâm hữu, ấy câu thương tình
Forming heart-friends, that is the bond of affection
Vậy thì phải nhớ định mình
So we must remember to steady ourselves
Thứ tư đi họp, có mình, có ta
Wednesday going to the meeting, both you and I
Coi nhau, ruột thịt một nhà
Treating each other as one family, flesh and blood