‹ all poemsset-260 · set-260

Bánh Xèo Bà Nhi

05-2017 · Everett

Bánh xèo, gạo lức, ngon ơi
Sizzling pancakes, brown rice, so delicious
Hôm nay được nếm, thấy đời
Today I get to taste them, and feel life
sướng sao!
is so joyful!
Trước kia bất cứ nơi nào
Before, anywhere at all
Bánh xèo cung có, ước ao có liền
Sizzling pancakes were available, wished for and had at once
Ở trong nước Việt du tiền
In the land of Vietnam of former times
Bánh xèo sẵn có, có tiền dễ mua
Sizzling pancakes were plentiful, with money easy to buy
Chiến tranh, đâu chuyện trò đùa
War, that was no laughing matter
Muốn ăn đâu có, đâu mua dễ dàng
Wanting to eat, there was none, not easy to buy
Hoa Kỳ, Bà Nhi khang trang
America, Bà Nhi comfortable and prosperous
Bánh xèo làm thử, tràng tang mới sôi
Making sizzling pancakes as a trial, the batter first bubbles
Bánh ngon, thêm quý lời mời
The pancakes delicious, and precious too the invitation
Ăn vào, sướng lưỡi, sướng nơi mới này
Eating them, delighting the tongue, delighting this new place
Quên luôn niệm Phật ăn chay
Even forgetting to chant Buddha's name and eat vegetarian
Ăn rồi, nhớ mãi, xèo này Nhi ơi!
Once eaten, remembered forever, this pancake, oh Nhi!
Bánh xèo, gạo lức, ngon ơi
Hôm nay được nếm, thấy đời
sướng sao!
Trước kia bất cứ nơi nào
Bánh xèo cung có, ước ao có liền
Ở trong nước Việt du tiền
Bánh xèo sẵn có, có tiền dễ mua
Chiến tranh, đâu chuyện trò đùa
Muốn ăn đâu có, đâu mua dễ dàng
Hoa Kỳ, Bà Nhi khang trang
Bánh xèo làm thử, tràng tang mới sôi
Bánh ngon, thêm quý lời mời
Ăn vào, sướng lưỡi, sướng nơi mới này
Quên luôn niệm Phật ăn chay
Ăn rồi, nhớ mãi, xèo này Nhi ơi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà Nhi'Bà Nhi' appears to be a family name/nickname for whoever made the pancakes; possibly the grandchild LYNSA or a household member — not certain.
uncertain readings
  • tràng tang
· · ·

Va chạm

Chủ nghĩa đâu có đồng tâm
Ideologies do not share one mind
Chủ nghĩa khác biệt, âm thầm chọi nhau
Different ideologies quietly clash
Gia-đình đồng Á, đứng đầu
The East-Asian family stands foremost
Cỏ phần chủ nghĩa, Tây Âu nhất vùng
Some ideologies, Western Europe leads the region
Ít khi, ăn ở hợp chung
Rarely living together in harmony
Ít khi hòa dịu, hay cung thứ tha
Rarely gentle, or ready to forgive
Trời khuyên đâu cũng một nhà
Heaven advises that everywhere is one home
Phải luôn tha thứ, ấy a một bên
Must always forgive, that is one side
Nói nói, lại dễ hay quên
Speaking and speaking, yet easily forgotten
Chấp nhau, giận dữ, hơi bên được sao
Bearing grudges, anger, how can any side gain
Sâu nồng, chính huyệt tay đao
Deep and intense, the very heart, the blade of hand
Rồi tay tư lập, cốt sao hả lòng
Then hands set apart, only to vent the heart
Trời khuyên phải ở cho trong
Heaven advises one must keep pure within
Trong chưa [?] một phút, thì lòng
Pure not even a minute, then the heart
Lòng kia, đâu nhất chỉ đời thay
That heart, hardly ever changes in a lifetime
chắp tay niệm Phật mong th[?]
joining hands to chant Buddha, hoping to [?]
Chủ nghĩa đâu có đồng tâm
Chủ nghĩa khác biệt, âm thầm chọi nhau
Gia-đình đồng Á, đứng đầu
Cỏ phần chủ nghĩa, Tây Âu nhất vùng
Ít khi, ăn ở hợp chung
Ít khi hòa dịu, hay cung thứ tha
Trời khuyên đâu cũng một nhà
Phải luôn tha thứ, ấy a một bên
Nói nói, lại dễ hay quên
Chấp nhau, giận dữ, hơi bên được sao
Sâu nồng, chính huyệt tay đao
Rồi tay tư lập, cốt sao hả lòng
Trời khuyên phải ở cho trong
Trong chưa [?] một phút, thì lòng
Lòng kia, đâu nhất chỉ đời thay
chắp tay niệm Phật mong th[?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđồng (in 'Gia-đình đồng Á')crossed-out word before 'Á'
  • strikethroughscribble in line 'Trong chưa ...'a struck-out word
uncertain readings
  • chưa [?]
  • mong th[?]
  • hơi bên
· · ·

Tấm trong

26-04-2017 · T.P.

Sống thời, cầu phúc thọ an,
While living, pray for blessing, longevity, peace,
Chết thời cầu được an toàn thấy
When dying, pray to be at safety and to see
Mấy ai được sống đủ đầy
How few get to live in fullness
Được may, thì ẫu mọ, diệt dây oán trời
If lucky, then [?], severing threads of resentment against heaven
Cuộc đời đã rõ đầy vơi
Life has clearly shown its fullness and emptiness
Vô thường là chuyện trên trời dưới
Impermanence is a matter of above heaven and below
Sống mà không có âm đầm
Living without a dark and murky heart
Thà rằng chết yểu, về âm được rồi
Better to die young, and return to the beyond
Khoe khoang, ích kỷ buồn ơi
Boasting, selfishness, oh so sad
Vị tha mới quý, đứng ngồi được
Altruism is precious, then one can stand and sit at ease
Sống mà sáng rực như đèn
To live radiant like a lamp
Đèn soi cho sáng dân đen được nhờ
A lamp shining bright so the common folk may benefit
Thấy ai đói khổ, làm lơ
Seeing anyone hungry and suffering, and turning away
Thì đâu còn quý, hết cho đời mong
Then no longer precious, nothing left for life to hope
Hơn nhau chỉ ở cái lòng
What sets us apart is only the heart
Tâm mà ở tốt, ở trong nhất rồi!
A heart that is good, that is purest of all!
Sống thời, cầu phúc thọ an,
Chết thời cầu được an toàn thấy
Mấy ai được sống đủ đầy
Được may, thì ẫu mọ, diệt dây oán trời
Cuộc đời đã rõ đầy vơi
Vô thường là chuyện trên trời dưới
Sống mà không có âm đầm
Thà rằng chết yểu, về âm được rồi
Khoe khoang, ích kỷ buồn ơi
Vị tha mới quý, đứng ngồi được
Sống mà sáng rực như đèn
Đèn soi cho sáng dân đen được nhờ
Thấy ai đói khổ, làm lơ
Thì đâu còn quý, hết cho đời mong
Hơn nhau chỉ ở cái lòng
Tâm mà ở tốt, ở trong nhất rồi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthiếu (in line 2)a struck-out word 'thiếu'
  • insertionâm (superscript, line 6)inserted word 'âm'
  • insertionmà (superscript, line 7)inserted word 'mà'
  • insertionKhen (superscript, line 'Sống mà sáng rực như đèn')inserted word 'Khen'
uncertain readings
  • thì ẫu mọ
  • âm đầm
· · ·

Mất quê!

27-4-17 · Ev.

Người ta có mẹ, có cha
People have mothers, have fathers
Có anh, có chị, thật là sướng thay!
Have brothers, have sisters, truly how blessed!
Ta đây cũng có mẹ này
I too do have this mother
Nhưng mà mẹ tôi thiếu tay bể bồng
But my mother lacks arms to cradle and carry
Cha huyết mà không
A blood father, yet none
Vì cha ta có hiệp cùng [?] thiên
Because my father joined with [?] heaven
Nói thì gồm ba [?] thiên
To speak of it, it encompasses [?]
[?]
[unreadable faint lines]
Diệt cả dấu mưa bữa là mất quê!
Erasing even the traces, half a meal, is to lose one's homeland!
Người ta có mẹ, có cha
Có anh, có chị, thật là sướng thay!
Ta đây cũng có mẹ này
Nhưng mà mẹ tôi thiếu tay bể bồng
Cha huyết mà không
Vì cha ta có hiệp cùng [?] thiên
Nói thì gồm ba [?] thiên
[?]
Diệt cả dấu mưa bữa là mất quê!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'1' and '2 3' markers near bottom linenumbering / ordering marks
uncertain readings
  • hiệp cùng [?]
  • gồm ba [?]
  • several faint middle lines
  • Diệt cả dấu mưa bữa
· · ·

Hết Sầu Bi!

22-04-2017 · Everett · Thanh-Phùng (Chánh Tuệ Minh)

Gà lên tiếng, gáy sớm làm chi?
The rooster raises its voice, why crow so early?
Ý muốn khuyên đời, chớ ngủ lỳ
Its aim is to advise life, don't sleep on stubbornly
Phải dậy để làm, vì cuộc sống
Must rise to work, for the sake of living
Tôi thời khổ đám, chớ coi khi!
I in my time of hardship, do not look down on it!
Sáng chiều, chịu khó, ra công cỏ
Morning and evening, endure, put forth effort
Sớm tối kiên tâm, chớ do bì
Dawn and dusk steadfast in heart, do not hesitate
Cây cối ra hoa, rồi có trái
The trees blossom, then bear fruit
Biển đông vắng trí, hết sầu bi!
The eastern sea, mind emptied, sorrow ends!
Gà lên tiếng, gáy sớm làm chi?
Ý muốn khuyên đời, chớ ngủ lỳ
Phải dậy để làm, vì cuộc sống
Tôi thời khổ đám, chớ coi khi!
Sáng chiều, chịu khó, ra công cỏ
Sớm tối kiên tâm, chớ do bì
Cây cối ra hoa, rồi có trái
Biển đông vắng trí, hết sầu bi!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khổ đám
  • do bì
· · ·

Ngày về Tây Trúc

22-04-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh

Mẹ cha đã quá một trăm
Mother and father have passed a hundred (years)
Áo nào đã chọn để năm khoác đây
Which robe has been chosen to wear this year
Nhà nào để ở vui vầy
Which house to live in joyfully
Chùa nào cũng vái, để xây mộng vàng
Which temple to bow at, to build the golden dream
Ngày nào trống động, chuông vang
On which day the drum beats, the bell rings
Những ai chuẩn bị, lên đàng tập chung
Those who prepare, set out and gather together
Những ai sùi sụt niệm cung
Those who sniffle and chant reverently
Niệm về Tây Trúc, Phật dung độ hoài.
Chanting toward the Western Paradise, the Buddha's grace embraces forever.
Mẹ cha đã quá một trăm
Áo nào đã chọn để năm khoác đây
Nhà nào để ở vui vầy
Chùa nào cũng vái, để xây mộng vàng
Ngày nào trống động, chuông vang
Những ai chuẩn bị, lên đàng tập chung
Những ai sùi sụt niệm cung
Niệm về Tây Trúc, Phật dung độ hoài.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây Trúc'Tây Trúc' (Western Bamboo/India) here evokes the Buddhist Western Pure Land.
marginalia
  • strikethroughheavily scribbled-out line beneath the titlean obliterated first attempt at a line
· · ·

Ba Cần

22-04-2017 · Everett · Thanh-Phùng (Chánh Tuệ Minh)

Ba cần chiếc áo mặc đây
Three needs: a shirt to wear here
Ba cần nơi ở, sao tây được yên
Three needs: a place to live, how to be at peace
Nơi nào ở gần chùa chiền
A place near the temple
Có hương có khói, liên miên lộc chùa
With incense and smoke, endless blessings of the temple
Xa nơi dân chúng ganh đua
Far from where people compete and vie
Tránh nơi trần tục, tù mưa ghét ghen.
Avoiding the mundane world, the raining prison of envy and jealousy.
Mong ai cũng sáng như đèn
Wishing everyone bright like a lamp
Trí tâm thơm phức như sen dưới đầm
Mind and heart fragrant like lotus in the pond
Ba cần chiếc áo mặc đây
Ba cần nơi ở, sao tây được yên
Nơi nào ở gần chùa chiền
Có hương có khói, liên miên lộc chùa
Xa nơi dân chúng ganh đua
Tránh nơi trần tục, tù mưa ghét ghen.
Mong ai cũng sáng như đèn
Trí tâm thơm phức như sen dưới đầm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughliên miên luôna struck-out draft phrase 'liên miên luôn'
· · ·

Này này!

February 13, 2017 · Everett · Thanh-Phùng

Bốn nàng bạn gái của ta ơi!
My four girlfriends, oh!
Hãy lắng tai nghe, thanh ngỏ lời
Please listen closely, I speak my words
Cả bốn nàng tiên, anh nhớ quá
All four fairies, I miss you so much
Nhớ rồi tạm tỏ nơi đây với
Missing you, I briefly express it here
Đầu tiên, nàng Trít, sao xa lạnh?
First, Miss Trít, why so distant and cold?
Chỉ có cô Com, vẫn giữ lời
Only Miss Com still keeps her word
Chẳng biết Gai Fall sao cung tránh
Don't know why Gai Fall also keeps avoiding
Còn cô Vin tạm, quá yếu ơi!
And Miss Vin for now, oh so weak!
Bốn nàng bạn gái của ta ơi!
Hãy lắng tai nghe, thanh ngỏ lời
Cả bốn nàng tiên, anh nhớ quá
Nhớ rồi tạm tỏ nơi đây với
Đầu tiên, nàng Trít, sao xa lạnh?
Chỉ có cô Com, vẫn giữ lời
Chẳng biết Gai Fall sao cung tránh
Còn cô Vin tạm, quá yếu ơi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TrítAuthor's own glossary: 'Trít : tread mill' (treadmill).
  2. ComAuthor's own glossary: 'Com : Computer'.
  3. Gai FallAuthor's own glossary: 'Gai Fall : que gãi lưng' (back-scratcher).
  4. VinAuthor's own glossary: 'Vin : Walker'.
marginalia
  • otherFootnote key beneath signaturea glossary explaining the four 'girlfriends' as exercise/mobility aids
· · ·

Hương hoa Nhật Bản

01-05-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Thiên đàng đâu phải trên trời
Paradise is not up in the sky
Thiên đàng chính ngự tại nơi địa cầu
Paradise itself resides here on earth
Hãy qua Nhật Bản hồi lâu
Just go over to Japan a while
Mùa thu chính cống là đâu thừa hoa
Genuine autumn is where flowers overflow
Hoa gì cũng có cả a
Every kind of flower there is
Xanh vàng, đỏ trắng, nâu a đủ màu
Green, yellow, red, white, brown, all colors
Do dân chịu khó canh thâu
Thanks to the people's diligent care all through
Đất cấy, màu mỡ, mầm đâu cấy a
Planting soil, fertile, seedlings planted
chăm nom, tưới bón tả tơ
tending, watering and fertilizing thoroughly
Trừ sâu, trừ bọ, hoa ra đẹp đều
Removing pests and bugs, flowers bloom uniformly beautiful
Cảnh trời như bức tranh thêu
The heavenly scene like an embroidered painting
Đứng đi, ngắm thử, cảnh đều đẹp ơi!
Standing and walking, take a look, every scene so lovely!
Hương hoa như dụ, như mơ
The flower fragrance like a lure, like a dream
Khi về, nhớ mãi, nhớ nơi hoa trồng
Upon return, remembered forever, remembering where the flowers grew
Thiên đàng đâu phải trên trời
Thiên đàng chính ngự tại nơi địa cầu
Hãy qua Nhật Bản hồi lâu
Mùa thu chính cống là đâu thừa hoa
Hoa gì cũng có cả a
Xanh vàng, đỏ trắng, nâu a đủ màu
Do dân chịu khó canh thâu
Đất cấy, màu mỡ, mầm đâu cấy a
chăm nom, tưới bón tả tơ
Trừ sâu, trừ bọ, hoa ra đẹp đều
Cảnh trời như bức tranh thêu
Đứng đi, ngắm thử, cảnh đều đẹp ơi!
Hương hoa như dụ, như mơ
Khi về, nhớ mãi, nhớ nơi hoa trồng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribble in 'đâu thừa hoa' lineminor corrected word
uncertain readings
  • nâu a
  • cấy a
· · ·

Cháu Phụng mạnh Tiến

13-03-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Bách niên bác đã bạc đầu
A hundred years, uncle's hair has turned white
Để R., học vị, từ lâu hiểu lầm
About the R. degree, the title, long misunderstood
Bây giờ, nhờ cháu khai tâm
Now, thanks to my grandchild's enlightening
Chính là "Tiến Sỹ", âm thầm đặt tên
It is indeed "Doctorate", quietly named
Cầu cho việc cháu bi bên
Praying that the grandchild's work be steady
Mỗi ngày một tiến, gặp hên giúp đời
Each day advancing, meeting luck, helping the world
Có giờ, có giấc nghỉ ngơi
Having time, having moments of rest
Vợ con tiến triển, đầy lời tung ca
Wife and children thriving, full of praise
Để tâm giúp cho cả nhà
Devoting the heart to help the whole family
Rồi sau giúp được quốc gia của mình.
And then afterward able to help one's own country.
Bách niên bác đã bạc đầu
Để R., học vị, từ lâu hiểu lầm
Bây giờ, nhờ cháu khai tâm
Chính là "Tiến Sỹ", âm thầm đặt tên
Cầu cho việc cháu bi bên
Mỗi ngày một tiến, gặp hên giúp đời
Có giờ, có giấc nghỉ ngơi
Vợ con tiến triển, đầy lời tung ca
Để tâm giúp cho cả nhà
Rồi sau giúp được quốc gia của mình.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tiến SỹPlay on the grandchild's name 'Tiến' and 'Tiến Sỹ' (doctorate).
marginalia
  • strikethroughcrossed-out alternate title line above '(... khoa giáo)'a struck-out draft title/subtitle
uncertain readings
  • bi bên
· · ·

Số vận

07-05-2017 · Everett · T.P.

Cũng thứ quê quán Bát-Tràng
Also of the native village Bát-Tràng
Mà sao lưu lạc qua giang biển hồ
Yet why drifting across rivers, seas and lakes
Gia-đình lại giữ thế cô
The family kept in a lonely, isolated state
Thiếu người nương tựa, cơ đồ trống không
Lacking anyone to lean on, the estate empty
Đi xin, để lấy, từng đồng
Going to beg, to get each coin
Học nghề, chữ thiếu, thành nông cạn xôi
Learning a trade, letters lacking, becoming shallow
Việc xin, mong dự hên thời
Begging for work, hoping to share in luck of the times
Tuổi hơn năm chục, đứng ngồi bập bênh
Age past fifty, standing and sitting precariously
Số còn chèo múi qua ghềnh
Still fated to row through the rapids
Số còn nặng nợ qua kênh qua đèo
Still burdened with debt, over canals and passes
Bao giờ qua được neo neo
When can one get past the [?] moorings
Thì qua được bọt bèo nổi trôi
Then get past the drifting froth
Mong rằng vẫn tốt số hơi
Hoping still the fortune is somewhat good
Kiên tâm chịu đựng, vận rồi có ngày!
Steadfast endurance, fortune will have its day!
Cũng thứ quê quán Bát-Tràng
Mà sao lưu lạc qua giang biển hồ
Gia-đình lại giữ thế cô
Thiếu người nương tựa, cơ đồ trống không
Đi xin, để lấy, từng đồng
Học nghề, chữ thiếu, thành nông cạn xôi
Việc xin, mong dự hên thời
Tuổi hơn năm chục, đứng ngồi bập bênh
Số còn chèo múi qua ghềnh
Số còn nặng nợ qua kênh qua đèo
Bao giờ qua được neo neo
Thì qua được bọt bèo nổi trôi
Mong rằng vẫn tốt số hơi
Kiên tâm chịu đựng, vận rồi có ngày!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, cited as the family's ancestral home.
marginalia
  • strikethroughlại giữ (draft) / đồng đủ (crossed out in 'Gia-đình' line)struck-out draft words with 'lại giữ' inserted above
  • strikethroughheavily crossed-out words in 'Thì qua được bọt bèo ...' lineobliterated draft before 'nổi trôi'
uncertain readings
  • neo neo
  • số hơi
  • chèo múi
· · ·

Thời trẻ thời già

Người ta phụ tử tình thâm
People have deep father-child affection
Người ta mẫu tử âm thầm sướng thay
People have mother-child bonds, quietly how blessed
Lại thêm huynh đệ tình này
And also this bond of brothers
Thế nên dư khổ, đỡ đau dứt lòng!
So even surplus suffering, eases the heart-rending pain!
Phụng gia đâu được thong dong
The Phụng family hardly got ease
Thiếu tình đủ thứ, hết hòng gặp may
Lacking every kind of affection, no hope of luck
Đầu tiên tránh ngã té này
First, avoid this stumble and fall
Rồi cần đứng vững, dang tay chịu làm
Then must stand firm, stretch out arms to endure and work
Bao nhiêu khổ cực chịu cam
However much hardship, accept it willingly
Nếu mà lười biếng, không làm thiếu ăn
If lazy, and don't work, one goes hungry
Để tâm chịu khó tiện tằn
Set the heart to endure and be thrifty
Cũng may trời đỡ, phần căn tốt dần
Luckily heaven helps, the roots gradually improve
Gắng trai tự luyện, bản thân
Strive as a man, self-discipline, oneself
Giữ thân tâm trí, điều cần phải theo
Guard body, heart and mind, what must be followed
Không cờ, không bạc chịu nghèo
No gambling, no cards, accepting poverty
Không rượu, không thuốc, cố theo học hành
No liquor, no tobacco, striving to pursue study
Trời cho, nay có thanh danh
Heaven granted, now there is good repute
Ngoài công việc chính, giờ dành giúp dân
Besides the main job, now time devoted to helping the people
Người ta phụ tử tình thâm
Người ta mẫu tử âm thầm sướng thay
Lại thêm huynh đệ tình này
Thế nên dư khổ, đỡ đau dứt lòng!
Phụng gia đâu được thong dong
Thiếu tình đủ thứ, hết hòng gặp may
Đầu tiên tránh ngã té này
Rồi cần đứng vững, dang tay chịu làm
Bao nhiêu khổ cực chịu cam
Nếu mà lười biếng, không làm thiếu ăn
Để tâm chịu khó tiện tằn
Cũng may trời đỡ, phần căn tốt dần
Gắng trai tự luyện, bản thân
Giữ thân tâm trí, điều cần phải theo
Không cờ, không bạc chịu nghèo
Không rượu, không thuốc, cố theo học hành
Trời cho, nay có thanh danh
Ngoài công việc chính, giờ dành giúp dân
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐầu (crossed) in 'Đầu tiên tránh ngã'struck-out leading word
  • strikethroughĐể (crossed) in 'Để tâm chịu khó'struck-out leading word
  • insertionhọc hành (superscript at line 'Không rượu...')inserted phrase 'học hành'
uncertain readings
  • tiện tằn
· · ·

Thuận ơi!

13-03-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Ở xa, con quá thương ba
From afar, the child loves father so much
Hết mua lạp Top, lại quá phục-y
Buys a laptop, and also over-provides clothing
Bà Nhi giúp tấm cỡ Kỳ
Bà Nhi helps with a big picture (frame)
Rồi đem quần áo, Thuận chỉ, gửi về
Then brings clothes, Thuận directs, and sends back
Vừa ơi! lại đẹp hết chê
Just right! and beautiful beyond reproach
Anh thời được chụp đâu để, trong tầm
I get to be photographed, kept within reach
Bà Nhi đã giúp âm thầm
Bà Nhi has helped quietly
Gửi tin, gửi ảnh, Thuận tâm ngóng chờ
Sending news, sending photos, Thuận's heart waiting
Tấm lòng phụ tử giấc mơ
The father-child heart, a dream
Ý mà đạt được, bây giờ Phật thương!
If the wish is fulfilled, now the Buddha shows compassion!
Ở xa, con quá thương ba
Hết mua lạp Top, lại quá phục-y
Bà Nhi giúp tấm cỡ Kỳ
Rồi đem quần áo, Thuận chỉ, gửi về
Vừa ơi! lại đẹp hết chê
Anh thời được chụp đâu để, trong tầm
Bà Nhi đã giúp âm thầm
Gửi tin, gửi ảnh, Thuận tâm ngóng chờ
Tấm lòng phụ tử giấc mơ
Ý mà đạt được, bây giờ Phật thương!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribble before 'bây giờ'a struck-out word
uncertain readings
  • cỡ Kỳ
  • phục-y
· · ·

Thiếu tình

08-06-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Ở xa, cây lớn lại cao
From afar, the tree is big and tall
Đến gần mới rõ, thảm nào buồn hơn
Coming near you see clearly, what could be sadder
một cành lá hết xanh dờn
a branch of leaves no longer lush green
Thân thì mọt rỗng, vỏ nhăn tróc hoài
The trunk is worm-eaten and hollow, bark wrinkled and peeling
Trồng nơi tâm, da phơi bày biai
Planted in the heart, skin exposed and laid bare
Chỉ vì thiếu nước, thiếu bãi bón phân
Just because of lacking water, lacking fertilized beds
Thiếu tình săn sóc ân cần
Lacking loving, attentive care
Thiếu lòng phun thuốc giết dần mọt già
Lacking the will to spray and slowly kill the old worms
Bây giờ kết quả lộ ra
Now the result is revealed
Chỉ còn ăn hận tình là chẳng chia
Only remains regret that love was not shared
Ở xa, cây lớn lại cao
Đến gần mới rõ, thảm nào buồn hơn
một cành lá hết xanh dờn
Thân thì mọt rỗng, vỏ nhăn tróc hoài
Trồng nơi tâm, da phơi bày biai
Chỉ vì thiếu nước, thiếu bãi bón phân
Thiếu tình săn sóc ân cần
Thiếu lòng phun thuốc giết dần mọt già
Bây giờ kết quả lộ ra
Chỉ còn ăn hận tình là chẳng chia
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmultiple crossed-out draft lines in stanza 2 (e.g. 'một cành Trúc lá...', 'phơi tim gan biai')heavily revised draft lines
  • insertiontâm (superscript in 'Trồng nơi tâm')inserted word 'tâm'
uncertain readings
  • biai
  • xanh dờn
· · ·

SẦU BI!

08-06-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Bằng cao, học rộng để làm chi?
High degrees, broad learning, what for?
Bỏ vợ, lìa con, có ích gì?
Abandoning wife, leaving children, what use is it?
Giúp nước, an nhà, không muốn dính
Helping the country, settling the home, unwilling to be entangled
Lo thân, quyết định, một mình đi
Caring for oneself, deciding, going alone
Bây giờ, tóc bạc, đâu còn trẻ
Now, hair gray, no longer young
Vẫn muốn ra oai, chuyện thật kỳ
Still wanting to show off, truly a strange thing
Hậu vận, cha con, cùng chịu khổ
Later fortune, father and child, both suffering
Trên nghi, dưới tởm, thật sầu bi!
Suspected above, loathed below, truly sorrowful!
Bằng cao, học rộng để làm chi?
Bỏ vợ, lìa con, có ích gì?
Giúp nước, an nhà, không muốn dính
Lo thân, quyết định, một mình đi
Bây giờ, tóc bạc, đâu còn trẻ
Vẫn muốn ra oai, chuyện thật kỳ
Hậu vận, cha con, cùng chịu khổ
Trên nghi, dưới tởm, thật sầu bi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertiondính (superscript, line 3)inserted word 'dính'
· · ·

Vijay Elissa

10-06-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Vijay chuyện dạy sút banh
Vijay, the matter of teaching to kick the ball
Đến khi thực hành, lại chịu kém thua
When it came to practice, he was outdone
Tiếng tăm là chậm như rùa
Renowned as slow as a turtle
Bây giờ đã thắng, không thua nữa rồi
Now he has won, no longer losing
Gia đình hết sức mừng ơi!
The family is exceedingly glad!
Hoan hô cú sút đúng hồi đợi mong
Cheers for the kick right at the awaited moment
Vợ chồng vui sướng hả lòng
Husband and wife delighted and content
Mẹ cha hoan hỷ ngóng trong tháng ngày!
Parents joyful, watching through the days!
Vijay chuyện dạy sút banh
Đến khi thực hành, lại chịu kém thua
Tiếng tăm là chậm như rùa
Bây giờ đã thắng, không thua nữa rồi
Gia đình hết sức mừng ơi!
Hoan hô cú sút đúng hồi đợi mong
Vợ chồng vui sướng hả lòng
Mẹ cha hoan hỷ ngóng trong tháng ngày!
← swipe to switch language →
· · ·

Anh Nghiệp

Biết anh có bốn cô bồ
I know you have four girlfriends
Hết thương lại nhớ, ra vô tối ngày.
Loving then missing, in and out all day.
Cô thì ôm ngực, cầm tay,
One embraces the chest, holds the hand,
Cô thì hôn hít, chỗ này, chỗ kia.
One kisses here and there.
Cô thì đo bụng, chưa thừa,
One measures the belly, not yet enough,
Cô thì nắm chặt, súng kia chẳng rời.
One grips tight, that 'gun' never letting go.
Thương anh, quá bị tả tơi
Loving you, so worn to tatters
Thanh đây cũng bốn cô thời chẳng tha
Here I too have four ladies who won't let go
Hai cô là Mỹ mặn mà
Two are American and charming
Một tên là TREAD, cùng ta tối ngày
One named TREAD, with me all day
Cùng đi, cùng đứng hằng say
Going together, standing together ever engrossed
Cùng ngồi, cùng nghỉ, truyện này, truyện kia
Sitting together, resting together, this story, that story
Một tên Com Pút nữa kìa
One named Com Pút as well
Giúp ta liên lạc, cùng chia mối sầu
Helps me keep in touch, and shares my sorrows
Cho ta tin tức Á Âu
Gives me news of Asia and Europe
Làm ta bận rộn, lu đầu để quên
Keeps me busy, head spinning, to forget
Có thề người Việt bi bên
[?] the Vietnamese people [?]
Đêm ngày thơ phú, thành hên vô cùng
Day and night poetry, becoming ever lucky
Còn cô Hoa, nữa nói chung
And Miss Hoa, generally speaking too
GAI FALL tên gọi, dùng lưng quá thay!
GAI FALL by name, used on the back so much!
Cô thương cô gái hồi này
She loves the girl of these days
Gai lưng lúc ngứa, thật may quá trời
Back-scratcher when itchy, truly such a blessing
Biết anh có bốn cô bồ
Hết thương lại nhớ, ra vô tối ngày.
Cô thì ôm ngực, cầm tay,
Cô thì hôn hít, chỗ này, chỗ kia.
Cô thì đo bụng, chưa thừa,
Cô thì nắm chặt, súng kia chẳng rời.
Thương anh, quá bị tả tơi
Thanh đây cũng bốn cô thời chẳng tha
Hai cô là Mỹ mặn mà
Một tên là TREAD, cùng ta tối ngày
Cùng đi, cùng đứng hằng say
Cùng ngồi, cùng nghỉ, truyện này, truyện kia
Một tên Com Pút nữa kìa
Giúp ta liên lạc, cùng chia mối sầu
Cho ta tin tức Á Âu
Làm ta bận rộn, lu đầu để quên
Có thề người Việt bi bên
Đêm ngày thơ phú, thành hên vô cùng
Còn cô Hoa, nữa nói chung
GAI FALL tên gọi, dùng lưng quá thay!
Cô thương cô gái hồi này
Gai lưng lúc ngứa, thật may quá trời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TREADPlay on 'treadmill' as one of the 'girlfriends', as glossed in the companion poem 'Này này!'
  2. Com Pút'Computer' rendered phonetically.
  3. GAI FALLWordplay: 'gai fall' = 'que gãi lưng' (back-scratcher), per author's earlier gloss.
marginalia
  • strikethroughCó thề (partly crossed) at line 'Có thề người Việt'struck-out leading words
  • otherarrow at bottom right indicating poem continuescontinuation arrow
uncertain readings
  • bi bên
  • cô Hoa
  • tả tơi
· · ·

Không đề

Mẹ già như chuối nhùn đen
An old mother like a soft blackened banana
Như xôi mốc thổi, sâu kèn xuôi bầu
Like moldy steamed rice, worms sliding down the gourd
Cha thì bụng đói, ngồi chầu
Father with an empty belly, sitting waiting
Miệng mồm trái chảy, lâu lâu thở dài
Mouth drooping, now and then sighing
May mà Lan gái, An trai
Fortunately daughter Lan, son An
Đến ngay khuyên bảo đừng sai thức nhọ
Come right away to advise, don't err in food matters
Rồi khuyên hãy tậm ngồi cho
Then advise to sit and settle
Có cơm thịt cá như mơ để dùng
There is rice, meat and fish like a dream to eat
Mẹ già như chuối nhùn đen
Như xôi mốc thổi, sâu kèn xuôi bầu
Cha thì bụng đói, ngồi chầu
Miệng mồm trái chảy, lâu lâu thở dài
May mà Lan gái, An trai
Đến ngay khuyên bảo đừng sai thức nhọ
Rồi khuyên hãy tậm ngồi cho
Có cơm thịt cá như mơ để dùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out word before 'để dùng' (last line)struck-out draft with 'để dùng' written below
uncertain readings
  • thức nhọ
  • tậm ngồi
  • nhùn đen
Original manuscript
original scan