‹ all poemsset-249 · set-249

Cháu Công Cường thân mến

tứ khi thư/Lưu xa đi
since the letter/departing far away
Rồi thêm Nhựt mưa, nhi tỷ vi eng thăm
then Japan rains, sisters and brothers visit
Bác đẩy buồn bã, dùng năm
the North pushes sorrow, using years
Uông ăn chênh mảng, tháng năm quá buồn
eating and drinking neglected, the months so sad
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
when sad the tears pour down
thiếu người trò truyện, làm nguồn ủi an
lacking someone to converse with, a source of comfort
Hoa-Kỳ, thiếu bạn để bàn
America, lacking friends to discuss with
thành/phong thi đã vạn nan qua rồi
the city/wind, the ten thousand hardships have passed
Vợ chồng bách tuế, cả đôi
husband and wife to a hundred years, both together
Nay nhờ con cái, dựng ngơi mới yên
now thanks to the children, building a home now at peace
Ngọ/Mùi, tứ trước ở hiền
Horse/Goat, from before living kindly
Nhớ quê, nhớ họ, triền miên, chưa rời
missing homeland, missing family, endlessly, not yet gone
Muốn thăm, rồi lại chưa thời
wanting to visit, then not yet the time
Vi dâu qua nơi, mùi đời, lung thung
[?] passing the place, the taste of life, ambling
Coi như bỏ cảng, đường cung
considered as leaving harbor, the arched road
Hết còn hội họp, vui chung một nhà
no more gatherings, joy shared in one house
tứ khi thư/Lưu xa đi
Rồi thêm Nhựt mưa, nhi tỷ vi eng thăm
Bác đẩy buồn bã, dùng năm
Uông ăn chênh mảng, tháng năm quá buồn
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
thiếu người trò truyện, làm nguồn ủi an
Hoa-Kỳ, thiếu bạn để bàn
thành/phong thi đã vạn nan qua rồi
Vợ chồng bách tuế, cả đôi
Nay nhờ con cái, dựng ngơi mới yên
Ngọ/Mùi, tứ trước ở hiền
Nhớ quê, nhớ họ, triền miên, chưa rời
Muốn thăm, rồi lại chưa thời
Vi dâu qua nơi, mùi đời, lung thung
Coi như bỏ cảng, đường cung
Hết còn hội họp, vui chung một nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Đông)(East/Winter?)
  • side_noteTô: Hapro bt l fpt VN.To: Hapro ... VN
  • side_note(nhớ chuyển giao cho Công Cường hộ)(please remember to hand over to Công Cường)
  • side_notecon. TheCường (QuynhAnh con yêu ( yahoo. com)son The Cuong (Quynh Anh dear child @ yahoo.com)
  • other(continues)
uncertain readings
  • Vi dâu
  • Nhựt mưa
  • eng
· · ·

Giờ phút chia tay

Everett, 19-11-2017 · Everett · Con trai thứ của cha mẹ

tuổi đời, cũng sắp tám mươi
one's age, also nearing eighty
Ngày đêm tận tuỵ, giúp người đã sinh
day and night devoted, helping the one who bore me
Mẹ cha, ơn nghĩa công trình
mother and father, gratitude and merit
Cả hai trăm tuổi, thật vinh quá rồi
both a hundred years old, truly glorious
Hôm nay, giờ phút chia đôi,
today, the moment of parting
Phải chăng hết gặp, dựng ngơi nhớ nhau
is this the last meeting, building longing for each other
Nhớ người, không có ham giàu
remembering the one, without greed for wealth
Nhớ người, nhớ mãi, trước sau vị tình
remembering forever, before and after, for love
Chia tay, giọt lệ, rung rinh
parting, teardrops, trembling
Thương người già yếu, thình lình xa Con
pity the old and weak, suddenly far from Child
Con mong, con ở thật tròn
the child hopes, to live truly whole
Con cầu cha mẹ, nước non đỡ cùng
the child prays for parents, the country to support together
Mẹ cha, luôn sống ung dung
mother and father, always live at ease
luôn vui, luôn khoẻ, luôn cũng uống ăn
always happy, always healthy, always eating and drinking
Con đây, xin hứa, tiền tân
the child here promises, [?]
Ngày đêm chăm chỉ, tới răn chẳng mơ
day and night diligent, following precepts without dreaming
Giúp nhà, giúp xã, tóc tơ
help the house, help society, in every detail
Vị tha, luôn nhớ, dầu nhỏ, nước mong!
altruistic, always remembering, though small, the country hopes!
tuổi đời, cũng sắp tám mươi
Ngày đêm tận tuỵ, giúp người đã sinh
Mẹ cha, ơn nghĩa công trình
Cả hai trăm tuổi, thật vinh quá rồi
Hôm nay, giờ phút chia đôi,
Phải chăng hết gặp, dựng ngơi nhớ nhau
Nhớ người, không có ham giàu
Nhớ người, nhớ mãi, trước sau vị tình
Chia tay, giọt lệ, rung rinh
Thương người già yếu, thình lình xa Con
Con mong, con ở thật tròn
Con cầu cha mẹ, nước non đỡ cùng
Mẹ cha, luôn sống ung dung
luôn vui, luôn khoẻ, luôn cũng uống ăn
Con đây, xin hứa, tiền tân
Ngày đêm chăm chỉ, tới răn chẳng mơ
Giúp nhà, giúp xã, tóc tơ
Vị tha, luôn nhớ, dầu nhỏ, nước mong!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tiền tân
· · ·

Lam Anh

Everett, 01-12-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng) (ông ngoại của cháu)

Nghe tin, cháu có bạn đời,
hearing the news, the grandchild has a life partner
Ông mừng khôn tả, mừng ơi là mừng!
grandfather's joy indescribable, oh so joyful!
Cháu đang đến tuổi thịnh hưng,
the grandchild is reaching the flourishing age
Biết lo, biết liệu, danh lừng, tiếng xa
knowing to care, to plan, fame resounding, reputation far
Bạc cờ, xin chớ la cà
gambling and cards, please don't dawdle
Rượu đây, thuốc đó, tránh xa, chớ gần
liquor here, tobacco there, stay away, don't come near
SPA là bạn chí thân
SPA is a bosom friend
Phải năng lui tới, hoặc gần, hoặc xa
must frequent it, whether near or far
Nếu mà, Thư-Viện gần nhà
if the Library is near the house
Một tuần, phải tới, ít ra bốn lần
once a week, must go, at least four times
Nếu mà bạn xấu, chớ thân
if the friend is bad, do not be close
Chỉ cần bạn tốt, ân cần, mà thôi
only need good friends, kind, that's all
Giữ thân, tâm trí, tốt rồi
keep body, mind and spirit good
Chữ hoà, chữ hiếu, đi đời nhớ lòng
the word harmony, the word filial piety, remember for life
Mẹ cha muôn dượng chỉ mong
mother, father, and uncles only wish
Cháu con vui khoẻ, thư lòng mới an
children and grandchildren happy and healthy, hearts eased at peace
Hiếu trung, thật quý vô vàn
filial and loyal, truly precious beyond measure
Ở ăn giữ đạo, thịnh an, Trời đền!
living rightly keeping the way, prosperous and peaceful, Heaven rewards!
Nghe tin, cháu có bạn đời,
Ông mừng khôn tả, mừng ơi là mừng!
Cháu đang đến tuổi thịnh hưng,
Biết lo, biết liệu, danh lừng, tiếng xa
Bạc cờ, xin chớ la cà
Rượu đây, thuốc đó, tránh xa, chớ gần
SPA là bạn chí thân
Phải năng lui tới, hoặc gần, hoặc xa
Nếu mà, Thư-Viện gần nhà
Một tuần, phải tới, ít ra bốn lần
Nếu mà bạn xấu, chớ thân
Chỉ cần bạn tốt, ân cần, mà thôi
Giữ thân, tâm trí, tốt rồi
Chữ hoà, chữ hiếu, đi đời nhớ lòng
Mẹ cha muôn dượng chỉ mong
Cháu con vui khoẻ, thư lòng mới an
Hiếu trung, thật quý vô vàn
Ở ăn giữ đạo, thịnh an, Trời đền!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. SPAWritten in Latin capitals; author advises regular exercise/spa visits for health.
marginalia
  • insertionmột tuần → phải tới(insertion: 'once a week' before 'must go')
  • strikethroughít nhấtat least (crossed out)
uncertain readings
  • muôn dượng
· · ·

Vong linh chiến sỹ Biên Hòa cảm ơn

Everett 2014 · Everett

Vì dân, vì nước hy sinh
for the people, for the country sacrificed
Đêm năm giá lạnh, nghĩ tình còn ai?
nights lying cold, thinking of affection, who is left?
Mộ siêu, đất lở, cỏ dài
tombs leaning, earth eroding, grass long
Cây to, cây nhỏ, phủ vai mọc bừa
trees big and small, covering shoulders growing wild
Đường đi lối lồm, lúa thưa
paths overgrown, rice sparse
Thiếu người thăm viếng, ai ngừa
lacking visitors, who prevents
Có ông tiến sỹ Phùng nay bữa nay
there is Dr. Phùng, today
Chương trình công hưởng phúc nay hiện đời
a program of shared merit now present in life
Biên-Hòa Nghĩa địa Khôi Khởi
Biên Hòa Cemetery restored/rising
Cả hai Mỹ Việt đồng thời họp chung
both American and Vietnamese together at once join
Chuẩn y công-hưởng anh hùng
approve the shared merit of the heroes
Chỉnh trang nghĩa địa, việc chung phải làm
renovate the cemetery, the common task to be done
Hết lòng dư khỏ nữ nam
with all the heart, men and women [?]
Nghĩa 288
[?] 288
Giúp cho người mất số phần
help those who died their fate
Ơn ai lại trả
gratitude repaid
Giúp tiền đúng lúc nay mưa sương rơi
help with money at the right time now the dew-rain falls
Vì dân, vì nước hy sinh
Đêm năm giá lạnh, nghĩ tình còn ai?
Mộ siêu, đất lở, cỏ dài
Cây to, cây nhỏ, phủ vai mọc bừa
Đường đi lối lồm, lúa thưa
Thiếu người thăm viếng, ai ngừa
Có ông tiến sỹ Phùng nay bữa nay
Chương trình công hưởng phúc nay hiện đời
Biên-Hòa Nghĩa địa Khôi Khởi
Cả hai Mỹ Việt đồng thời họp chung
Chuẩn y công-hưởng anh hùng
Chỉnh trang nghĩa địa, việc chung phải làm
Hết lòng dư khỏ nữ nam
Nghĩa 288
Giúp cho người mất số phần
Ơn ai lại trả
Giúp tiền đúng lúc nay mưa sương rơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Biên-Hòa Nghĩa địaRefers to the Biên Hòa (ARVN) Military Cemetery restoration effort.
marginalia
  • strikethroughĐoàn/Phùng nay(name crossed out and replaced)
  • strikethroughđúng gió(crossed out)
  • strikethroughChuẩn(crossed out at left margin)
  • strikethroughẦm / người(crossed out)
  • strikethroughKiến số / thức lâm / nét lâm namheavily edited words
  • other288number 288
uncertain readings
  • Khôi Khởi
  • dư khỏ
  • Nghĩa 288
  • lối lồm
  • số phần
· · ·

Sinh nhật 2

Everett, 08-11-2017 · Everett · Chánh Tuê-Minh (Thanh-Phùng)

Nhân ngày sinh nhật thành đây
on the occasion of the birthday here
Tuổi trăm có lẻ, tính đầy ở tám
a hundred years and more, counted fully at eight
Ti-Vi, vừa mở, mừng thăm
the TV just turned on, joyous visit
Có thơ Lê-Duyệt, mang âm gửi mừng
there is a poem by Lê-Duyệt, bringing sound to send congratulations
Xa người, đâu có xa lòng
far from the person, not far from the heart
Mẹ cha đã mất, cô Trúc còn đây
mother and father have passed, aunt Trúc still here
Quý cô, quý tựa Cha rày
cherish the aunt, treasure like Father now
Tấm lòng lễ giáo, xưa nay mấy nhà
the heart of propriety, how many households nowadays
Thể là, dù có ở xa
thus, though being far away
Tâm tư gần gũi, thật là quý thay
the thoughts close together, truly precious
Ơn danh, ơn cả Duyệt hay
gratitude and honor, gratitude also to talented Duyệt
Có lòng nhớ tới, tấm may thật thà
having the heart to remember, a sincere fortune
Cách nhau, hàng vạn dặm xa
separated by tens of thousands of miles
Vần thơ trao đổi, thật là đáng khen
exchanging verses, truly praiseworthy
Trẻ người văn sáng như đèn
young person, writing bright as a lamp
Tấm người thơm phức như sen dưới đầm
the person fragrant like lotus in the pond
Mẹ cha tuy ở cõi âm
mother and father though in the underworld
Nghe tin thân thiện, quá đầm ấm thay!
hearing the friendly news, so warm indeed!
Ở trên dương thế, viết mây
here in the living world, writing [?]
Con Cô, con chú, Duyệt nay sướng rồi
children of aunt, of uncle, Duyệt now happy
Ru cho nước chảy, mây trôi
lulling the water to flow, clouds to drift
Tấm lòng Cô Chú, mai đời văn ghi!
the heart of aunt and uncle, forever recorded in writing!
Nhân ngày sinh nhật thành đây
Tuổi trăm có lẻ, tính đầy ở tám
Ti-Vi, vừa mở, mừng thăm
Có thơ Lê-Duyệt, mang âm gửi mừng
Xa người, đâu có xa lòng
Mẹ cha đã mất, cô Trúc còn đây
Quý cô, quý tựa Cha rày
Tấm lòng lễ giáo, xưa nay mấy nhà
Thể là, dù có ở xa
Tâm tư gần gũi, thật là quý thay
Ơn danh, ơn cả Duyệt hay
Có lòng nhớ tới, tấm may thật thà
Cách nhau, hàng vạn dặm xa
Vần thơ trao đổi, thật là đáng khen
Trẻ người văn sáng như đèn
Tấm người thơm phức như sen dưới đầm
Mẹ cha tuy ở cõi âm
Nghe tin thân thiện, quá đầm ấm thay!
Ở trên dương thế, viết mây
Con Cô, con chú, Duyệt nay sướng rồi
Ru cho nước chảy, mây trôi
Tấm lòng Cô Chú, mai đời văn ghi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough(Thanh Phụng)(name scribbled out in title)
uncertain readings
  • viết mây
  • tấm may
· · ·

Thương em

1992 · Oak Ridge

Người em cùng mẹ cùng cha
a sibling of the same mother and father
Cùng không được hưởng đâu đã tình thương
together not receiving the love
Anh may được đến học đường
the older brother was lucky to attend school
Em thì múc đất còn hưởng vì gì!
the younger only dug earth, what did she enjoy!
Thế rồi loạn lạc chia ly
then chaos and separation
Anh đi nước Mỹ em thì cõi âm
the brother went to America, the sister to the underworld
Thương em giọt lệ khôn cầm
pity the sister, tears uncontrollable
Nỗi tình huynh đệ để để trong dạ nay
the feeling of siblinghood kept in the heart now
Tính ra mười sáu năm nay
counting up, sixteen years now
Nhớ em vắng bóng, số này còn ghi
missing the absent sister, this number still recorded
lòng này chẳng quên
this heart never forgets
Vợ em trả nghĩa ơn đền
the sister's spouse repays the kindness
Thể rồi con cháu được hền hơn người
thus the children and grandchildren become better than others
Khôn thiêng cõi Phật đời đời
wise and sacred in the Buddha realm forever
Độ cho kẻ sống đức muôn phúc năm
bless the living with virtue and endless blessings
Người em cùng mẹ cùng cha
Cùng không được hưởng đâu đã tình thương
Anh may được đến học đường
Em thì múc đất còn hưởng vì gì!
Thế rồi loạn lạc chia ly
Anh đi nước Mỹ em thì cõi âm
Thương em giọt lệ khôn cầm
Nỗi tình huynh đệ để để trong dạ nay
Tính ra mười sáu năm nay
Nhớ em vắng bóng, số này còn ghi
lòng này chẳng quên
Vợ em trả nghĩa ơn đền
Thể rồi con cháu được hền hơn người
Khôn thiêng cõi Phật đời đời
Độ cho kẻ sống đức muôn phúc năm
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionAnh (above 'Người')'Older brother' written above first word
  • strikethroughtrong / số nay còn ghicrossed-out words
uncertain readings
  • hền hơn
  • để để
  • muôn phúc năm
· · ·

Bèo trôi

1998 · Oak Ridge

Bèo trôi cứ mặc bèo trôi
the drifting duckweed just let it drift
Con cô con cậu đời ngắm trăng
cousins gaze at the moon in life
Thằng nhìn, Hằng mới hỏi rằng:
the boy looks, and Hằng asks:
Con cô con cậu sao khắng khít vậy?
why are cousins so close?
[?] khắng khít ở đây
[?] so close here
giờ buồn cũng tại nơi này Phùng Lê
now sadness also here, Phùng Lê
Chúng ta mãi mãi nhớ lê
we forever remember
Giả sao thiên hạ không chê lại mừng
how so the world does not scorn but rejoices
Bèo trôi cứ mặc bèo trôi
Con cô con cậu đời ngắm trăng
Thằng nhìn, Hằng mới hỏi rằng:
Con cô con cậu sao khắng khít vậy?
[?] khắng khít ở đây
giờ buồn cũng tại nơi này Phùng Lê
Chúng ta mãi mãi nhớ lê
Giả sao thiên hạ không chê lại mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughleo / taocrossed-out words above line 2
  • strikethrough(scribbled block after 'Con cô con cậu')
  • doodleCách / Nửa quả cầu chẳng có xa / thông tinscribbled/scrawled lines at bottom, mostly illegible
uncertain readings
  • Giả sao
  • nhớ lê
  • first word line 5
· · ·

Ngày Tạ ơn (Nhớ người anh vợ) Lê Văn Mỹ

Everett 23-11-2017 · Everett · C.T.M.

Năm xưa, ai giúp kèm em
years ago, who helped tutor me
Khi người nghèo khổ, dưới đèn thiếu ăn
when the person was poor, under the lamp lacking food
Tuy rằng gia thất tiền tân
though the household [?]
Vẫn không đủ sống, khó khăn quá chừng
still not enough to live, too difficult
Cha thì hút sách, thiếu lương
the father smoked, lacked salary
Mẹ thì từng bữa, đâu dùng ngước xuôi
the mother meal by meal, hardly enough up and down
Khổ hơn con dân, con nuôi
more miserable than a native child, an adopted child
Phải đi dạy học, cho người dạ sâu
had to go teaching, for the deeply grateful heart
Đến khi loạn lạc bao âu
when chaos and worry came
Quyết tâm chống Pháp, ngộ hầu giúp dân
determined to fight the French, hoping to help the people
Chiếc xe đạp cũ, ân cần
the old bicycle, devoted
Đạp đi khắp nẻo, còn làm chay Kiêng
pedaling everywhere, still fasting
Uống ăn đầu Kiêng
eating and drinking abstained
Bệnh thì đắng chịu, xóm giềng thuốc không
when ill just endures, neighbors no medicine
Đến khi kháng chiến, ấm no
when the resistance came, warm and fed
Vui mừng khôn tả biết đồng, ấm no
joy indescribable, warm and fed
Tiếc thay số phận ở thời
a pity his fate at the time
Mời chúa ăn chờ, lên đời ngắm trăng!
invite the Lord to await, ascend to gaze at the moon!
Chúc cho tâm ở cung hằng
wish that the soul dwells in the moon palace
Vui đời tuế nguyệt sang trang đẹp trời!
enjoy the years, turn a page under lovely skies!
Năm xưa, ai giúp kèm em
Khi người nghèo khổ, dưới đèn thiếu ăn
Tuy rằng gia thất tiền tân
Vẫn không đủ sống, khó khăn quá chừng
Cha thì hút sách, thiếu lương
Mẹ thì từng bữa, đâu dùng ngước xuôi
Khổ hơn con dân, con nuôi
Phải đi dạy học, cho người dạ sâu
Đến khi loạn lạc bao âu
Quyết tâm chống Pháp, ngộ hầu giúp dân
Chiếc xe đạp cũ, ân cần
Đạp đi khắp nẻo, còn làm chay Kiêng
Uống ăn đầu Kiêng
Bệnh thì đắng chịu, xóm giềng thuốc không
Đến khi kháng chiến, ấm no
Vui mừng khôn tả biết đồng, ấm no
Tiếc thay số phận ở thời
Mời chúa ăn chờ, lên đời ngắm trăng!
Chúc cho tâm ở cung hằng
Vui đời tuế nguyệt sang trang đẹp trời!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chống PhápRefers to the anti-French resistance (kháng chiến chống Pháp).
marginalia
  • strikethroughđèn đầu / đạp cũ / ròn giúpcrossed-out words
  • strikethroughĐến khi / xóm giềng / tài nóngcrossed-out phrases
uncertain readings
  • tiền tân
  • ngước xuôi
  • dạ sâu
  • Kiêng
· · ·

Sinh Nhật 1

Everett 12-11-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

tuổi già, sinh nhật, mừng thay!
old age, birthday, how joyful!
Dâu con, lan tăng, ngày nay, quý ôi!
in-laws and children, growing, nowadays, so precious!
Nhớ đây, một đĩa, rõ rồi
remember here, one plate, clear now
Bánh ngon, lại ngọt, hòn sôi, oản, chè
tasty cakes, sweet too, sticky rice, offering cakes, sweet soup
thêm lời chúc tụng, dễ nghe
plus words of blessing, pleasant to hear
Có thêm cháu gái, đồ nghề, hợp vui
having a granddaughter too, equipment, joyful gathering
Mẹ cha, tuổi Ngọ, tuổi Mùi
mother and father, year of Horse, year of Goat
Vui cùng con cháu, mừng ui quá chừng
joyful with children and grandchildren, so very happy
Được nghe lời chúc thịnh hưng,
getting to hear the blessing of prosperity
Được nghe chúc thọ, quá mừng, quá vui!
getting to hear the longevity wishes, so joyful, so happy!
Chúc cho con cháu thêm mùi
wish children and grandchildren more flavor
Cầu cho con cháu Khoẻ, vui suốt đời!
pray for children and grandchildren healthy, happy for life!
Cám ơn con cháu đấy vôi
thank the children and grandchildren [?]
Tở lời chúc thọ, bao lời quý thay!
the words of longevity wishes, how precious!
tuổi già, sinh nhật, mừng thay!
Dâu con, lan tăng, ngày nay, quý ôi!
Nhớ đây, một đĩa, rõ rồi
Bánh ngon, lại ngọt, hòn sôi, oản, chè
thêm lời chúc tụng, dễ nghe
Có thêm cháu gái, đồ nghề, hợp vui
Mẹ cha, tuổi Ngọ, tuổi Mùi
Vui cùng con cháu, mừng ui quá chừng
Được nghe lời chúc thịnh hưng,
Được nghe chúc thọ, quá mừng, quá vui!
Chúc cho con cháu thêm mùi
Cầu cho con cháu Khoẻ, vui suốt đời!
Cám ơn con cháu đấy vôi
Tở lời chúc thọ, bao lời quý thay!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đấy vôi
  • Tở lời
  • mùi
· · ·

Chớ có đợi lâu

31-7-2005 · Mukilteo · T.P.

Mặt trời chênh chếch, xế về Tây
the sun tilts, sinking to the West
Chớ có đợi lâu, phí tháng ngày
don't wait too long, wasting the days
Hoa nở đúng Kỳ, thì đẹp đẽ
flowers blooming on time are beautiful
Coi chừng trái gió, gió heo may
beware the contrary wind, the autumn breeze
Xung quanh chúng bạn, đầy nếp tẻ
around, friends, full of every kind
Vậy phải coi chừng, chớ đoa đầy
so must beware, don't [?]
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
the blessings later rely on the warm home
Bây giờ phải có, chút con đây.
now must have, a little child here.
Mặt trời chênh chếch, xế về Tây
Chớ có đợi lâu, phí tháng ngày
Hoa nở đúng Kỳ, thì đẹp đẽ
Coi chừng trái gió, gió heo may
Xung quanh chúng bạn, đầy nếp tẻ
Vậy phải coi chừng, chớ đoa đầy
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Bây giờ phải có, chút con đây.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đoa đầy
· · ·

Tạ ơn

22-11-98 · Mercer Island · T.P.

Ơn ai sinh dưỡng giúp ta
whose grace gave birth and raised, helping us
Ơn ai dạy dỗ cho ta nên người
whose grace taught us to become people
Vì ai ta được đời tươi
because of whom we have a bright life
Phải chăng năm giới cùng mười nhớ trăm
is it the five precepts and ten, remembering a hundred
Tình ai chia sẻ ăn nằm
whose love shares eating and lying
Tình ai âu yếm tháng năm đêm ngày
whose love caresses through months and years, night and day
Thương nhau giải thích tình say
loving each other, explaining the passionate feeling
Bao ơn bao nghĩa tình đầy tạc ghi
so much gratitude and kindness, full of love, engraved
Ơn ai sinh dưỡng giúp ta
Ơn ai dạy dỗ cho ta nên người
Vì ai ta được đời tươi
Phải chăng năm giới cùng mười nhớ trăm
Tình ai chia sẻ ăn nằm
Tình ai âu yếm tháng năm đêm ngày
Thương nhau giải thích tình say
Bao ơn bao nghĩa tình đầy tạc ghi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. năm giớiThe Five Precepts (ngũ giới) in Buddhism.
marginalia
  • side_noteThanksgivings days(English note under signature)
· · ·

Họp mặt

16-1-1999 · Federal Way · Thanh-Phùng

Trời cho họp mặt vui vầy
Heaven grants a joyful gathering
Hãy mừng, hãy hưởng, rồi đây cũng bàn
rejoice, enjoy, then here we discuss too
Bạn sao tránh khỏi lầm than
friends, how to avoid hardship
Làm ăn lương thiện, cơ hàn khỏi lo
living honestly, no need to worry about poverty
Dù mưa, bão táp qua đò
though rain and storm, cross the ferry
Đò đi tới bến, trời cho lộc nhiều
the ferry reaches the dock, Heaven grants much fortune
giàu sang, phú quý chẳng kiêu
wealth and nobility, not arrogant
Nghèo nàn nản, chẳng liều mạng thân
poverty discouraged, not risking one's life
Suốt đời luôn phải chuyên cần
all life must be diligent
giúp nhà đắc lực, giúp dân nhiều
help the family effectively, help the people much
Lời khuyên chẳng có cao siêu
the advice is not lofty
Nghe mà làm được, mỹ miều quý thay.
if heard and done, beautiful and precious.
Trời cho họp mặt vui vầy
Hãy mừng, hãy hưởng, rồi đây cũng bàn
Bạn sao tránh khỏi lầm than
Làm ăn lương thiện, cơ hàn khỏi lo
Dù mưa, bão táp qua đò
Đò đi tới bến, trời cho lộc nhiều
giàu sang, phú quý chẳng kiêu
Nghèo nàn nản, chẳng liều mạng thân
Suốt đời luôn phải chuyên cần
giúp nhà đắc lực, giúp dân nhiều
Lời khuyên chẳng có cao siêu
Nghe mà làm được, mỹ miều quý thay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionchèo (above 'qua')'row' written above
  • correctionchẳng (above 'không')'not' written above 'không'
  • correctionchẳng / chăng (above 'không')corrections over crossed-out 'không'
  • strikethroughđắc / được nhiềucrossed-out words
  • otherintel / RECYCLED / TONY Q. NGUYEN (253) 371-8834printed letterhead and name on stationery
· · ·

Oanh và Duyệt

Everett, 02-04-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Hoàng Oanh họ Lê Chao ơi!
Hoàng Oanh of the Lê family, oh dear!
Đã làm cô giáo, một đời đầy răn!
has been a teacher, a life full of discipline!
Việc làm, bao nỗi nhọc nhằn
the work, so much toil
Bây giờ con đây, hay cần nghỉ rồi?
now the child here, or needs to rest?
Vợ chồng như đũa có đôi
husband and wife like chopsticks in a pair
Mong cho Oanh Duyệt đứng ngồi có nhau!
wish that Oanh and Duyệt stand and sit together!
Duyệt nay như ý sở cầu
Duyệt now as wished
Giúp dân đang bất, trước sau tiến hoài
help the people [?], always advancing
Cầu cho con cháu, gái trai
pray for the children and grandchildren, girls and boys
Toàn gia hạnh phúc, cầu dài nở hoa!
the whole family happy, the prayer blooms long!
Chúc cho toàn thể trong nhà
wish for everyone in the house
Từ tâm, bác ái, gần xa Kết đoàn!
kindhearted, charitable, near and far united!
Hoàng Oanh họ Lê Chao ơi!
Đã làm cô giáo, một đời đầy răn!
Việc làm, bao nỗi nhọc nhằn
Bây giờ con đây, hay cần nghỉ rồi?
Vợ chồng như đũa có đôi
Mong cho Oanh Duyệt đứng ngồi có nhau!
Duyệt nay như ý sở cầu
Giúp dân đang bất, trước sau tiến hoài
Cầu cho con cháu, gái trai
Toàn gia hạnh phúc, cầu dài nở hoa!
Chúc cho toàn thể trong nhà
Từ tâm, bác ái, gần xa Kết đoàn!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCung Kata Hoàng Oanh và / Lê Văn Duyệtcrossed-out heading with names
  • strikethroughHộ Phạm Thế Cườngcrossed-out name
uncertain readings
  • đang bất
  • sở cầu
· · ·

Mừng mẹ nhân ngày mẫu thật

Everett, 14-05-2017 · Everett · P.L.

Tháng năm, mười bốn, hôm nay
May the fourteenth, today
Có Hoa, mẫu Nhật, ngày này đáng ghi
there are flowers, Mother's Day, this day worth recording
Mẹ đây đầu óc nghĩ gì
mother here, what does her mind think
Tuổi già trăm tuổi, sầu bi đã từng
old age of a hundred years, sorrow has been
Mẹ cha vắng bóng, lưng
mother and father absent, [?]
Cả anh cả chị, thấy nhau
both brother and sister, seeing each other
Tuổi son nghĩ lại đau đầu
youth thought back gives headache
Học không được học, bao âu sui phiền
study yet unable to study, so much worry and trouble
Trẻ thơ dồn đầu liên miên
childhood crowded endlessly
Gặp gia cảnh khổ, có tên đi làm
met poor family circumstance, had to go work
Lại thêm loạn lạc cực nhiều
plus much chaos and hardship
Dù cứ trăm chờ, còn niêu cả
though wait a hundred times, still [?]
Buồn con, buồn năm gần xa
sad for children, sad the years near and far
may mà chưa chết đó là phúc to
lucky not yet dead, that is a great blessing
Con đông vì hai, mấy mô
many children because of two, how many
Làm sao đủ sống thứ no tháng ngày
how to have enough to live, filled through the days
May mà con cái hiền thay
lucky the children are gentle
Không ai trộm cắp, không tay kèu ca
no one steals, no one complains
Phúc là thật đó ta là
blessing it truly is, we are
gái trai được học, đều xa vẻ người
girls and boys got schooling, all fine as people
Bây giờ ai cũng tốt lành
now everyone is good
Nhân ngày mẫu nhật, người người mừng mẹ
on Mother's Day, everyone celebrates mother
Tiếc rằng đúng chữ Mỹ e
a pity, exactly the Western letters, alas
Nên mẹ chẳng hiểu i a chút gì
so mother understands not a bit
Sau này dùng chữ Việt để
later use Vietnamese words to
Cho mẹ đỡ tủi chữ vì quá ngu
ease mother's shame, the letters too foreign
Cảm tình lệ chảy ô du
emotion, tears flow [?]
Hiểu nhau thông cảm du hậu đỡ buồn!
understanding each other, later less sad!
Tháng năm, mười bốn, hôm nay
Có Hoa, mẫu Nhật, ngày này đáng ghi
Mẹ đây đầu óc nghĩ gì
Tuổi già trăm tuổi, sầu bi đã từng
Mẹ cha vắng bóng, lưng
Cả anh cả chị, thấy nhau
Tuổi son nghĩ lại đau đầu
Học không được học, bao âu sui phiền
Trẻ thơ dồn đầu liên miên
Gặp gia cảnh khổ, có tên đi làm
Lại thêm loạn lạc cực nhiều
Dù cứ trăm chờ, còn niêu cả
Buồn con, buồn năm gần xa
may mà chưa chết đó là phúc to
Con đông vì hai, mấy mô
Làm sao đủ sống thứ no tháng ngày
May mà con cái hiền thay
Không ai trộm cắp, không tay kèu ca
Phúc là thật đó ta là
gái trai được học, đều xa vẻ người
Bây giờ ai cũng tốt lành
Nhân ngày mẫu nhật, người người mừng mẹ
Tiếc rằng đúng chữ Mỹ e
Nên mẹ chẳng hiểu i a chút gì
Sau này dùng chữ Việt để
Cho mẹ đỡ tủi chữ vì quá ngu
Cảm tình lệ chảy ô du
Hiểu nhau thông cảm du hậu đỡ buồn!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chữ MỹPoem laments the mother cannot read English (Mother's Day cards), so future greetings should use Vietnamese.
marginalia
  • strikethroughHôm âmcrossed-out box in title
  • strikethroughđáng ghicrossed-out word
  • strikethroughtrên lưng / thật đúngcrossed-out words
  • correctionmằm (circled), nămcircled correction
  • strikethroughkhông thì / lại tăngcrossed-out words
uncertain readings
  • niêu cả
  • mấy mô
  • ô du
  • du hậu
  • kèu ca
· · ·

Nhớ ơn

Everett, 02-06-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Hàng ngày săn sóc tô ngơi
every day taking care and tending
Sáng, trưa, chiều tối giúp đôi già nua!
morning, noon, evening helping the old pair!
Lại còn nấu cháo, dầu dừa
also cooking porridge, coconut oil
Nhà thương, đưa đến, hôn vua sướng rồi
the hospital, brought there, [?] happy now
Uống ăn đời chút đủ thời!
eating and drinking a little enough for the time!
Không đứng quá chốn, đứng ngồi tạm yên!
not standing too far, standing sitting temporarily at peace!
Mới hay tâm tốt, ở hiền
only then knowing the good heart, living kindly
Kim, Nhi, y tá tận tiến, giúp cùng
Kim, Nhi, the nurses devoted, helping together
tâm tình, khi được sống chung
heart to heart, when able to live together
Tận ngay tận tuỵ dựng hùng mấy ai.
utterly devoted, few build such heroism.
Dù cho đêm ngắn ngày dài
whether night short or day long
Kim-Nhi nhớ mãi, cả hai nhớ hoài!
Kim and Nhi remembered forever, both remembered always!
Hàng ngày săn sóc tô ngơi
Sáng, trưa, chiều tối giúp đôi già nua!
Lại còn nấu cháo, dầu dừa
Nhà thương, đưa đến, hôn vua sướng rồi
Uống ăn đời chút đủ thời!
Không đứng quá chốn, đứng ngồi tạm yên!
Mới hay tâm tốt, ở hiền
Kim, Nhi, y tá tận tiến, giúp cùng
tâm tình, khi được sống chung
Tận ngay tận tuỵ dựng hùng mấy ai.
Dù cho đêm ngắn ngày dài
Kim-Nhi nhớ mãi, cả hai nhớ hoài!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tô ngơi
  • hôn vua
  • tận tiến
· · ·

Đoán người

Everett 2014 · Everett

Nhìn hình chẳng biết là ai
looking at the picture, don't know who it is
Nghe âm không rõ thiếu tai đoán coi
hearing the sound unclear, lacking ears to guess
Đoán rằng: "Phải chịu tìm tòi"
guessing: "must endure searching"
Biết ai cùng tuổi, để soi rõ ràng
knowing who the same age, to shine clearly
Tiếng đoán như tiếng "ngỡ rằng"
the guessing sound like "supposing"
Còn tôi điếc đặc, ngỡ ngàng hỏi ai
and I quite deaf, bewildered ask whom
Vợ tôi thì chẳng có tài
my wife has no talent
Hỏi đi hỏi lại: "sai, sai" cái gì?
asking over and over: "wrong, wrong" what?
Thanh niên, 2 vị, nói đi
young people, two of you, speak
Điều gì muốn nói, để gì muốn thêm
what you want to say, what you want to add
Quả cầu nhỏ lắm, với không gian
the globe is very small, with space
Trí người không tưởng, giám luận bàn
human mind cannot imagine, dares to discuss
Đông tây nam bắc, lo đâu nhỉ
east west south north, where to worry
gần xa với được, dễ hay nan?
near or far to reach, easy or hard?
Tâm tình kín đáo, đâu trông thấy
the heart secret, where to be seen
Đêm đông sáng tỏ, lúc mưa tan
the winter night bright, when the rain clears
Mới hay lòng lột, chia tay cửu
only then knowing the heart bared, parting [?]
Đúng đợi mưa ngừng, lúc tuyết tan
exactly awaiting the rain to stop, when snow melts
Nhìn hình chẳng biết là ai
Nghe âm không rõ thiếu tai đoán coi
Đoán rằng: "Phải chịu tìm tòi"
Biết ai cùng tuổi, để soi rõ ràng
Tiếng đoán như tiếng "ngỡ rằng"
Còn tôi điếc đặc, ngỡ ngàng hỏi ai
Vợ tôi thì chẳng có tài
Hỏi đi hỏi lại: "sai, sai" cái gì?
Thanh niên, 2 vị, nói đi
Điều gì muốn nói, để gì muốn thêm
Quả cầu nhỏ lắm, với không gian
Trí người không tưởng, giám luận bàn
Đông tây nam bắc, lo đâu nhỉ
gần xa với được, dễ hay nan?
Tâm tình kín đáo, đâu trông thấy
Đêm đông sáng tỏ, lúc mưa tan
Mới hay lòng lột, chia tay cửu
Đúng đợi mưa ngừng, lúc tuyết tan
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐoán rằngcrossed-out at line start
  • strikethroughBiết ai / Tôicrossed-out words
  • strikethroughtôi bị, bực aicrossed-out line under separator
  • strikethroughĐông tây / Không tưởng / Đêm đôngcrossed-out words in second part
  • side_noteEverett 2014date written vertically at right
  • side_noteEverett 21/5/14 T.P.final date/signature
uncertain readings
  • lòng lột
  • chia tay cửu
  • giám luận
· · ·

Tam cúc

Oak Ridge 12-3-98 10:30Am · Oak Ridge · TP

Tay tứ tam cúc chia ra
four hands of tam cúc dealt out
Bài tôi quá tốt ắt là thắng to
my hand so good surely a big win
Sĩ đen gọi một tôi hô
black scholar calls one, I shout
Bộ ba bà tướng tôi cho ra liền
a set of three, the queen I put out at once
tiếp theo đôi sy màu hiền
then a pair of scholars mild color
tốt đen đôi nữa Kết liền ván chơi
black pawn another pair ends the game
tưởng rằng qua thắng thua lời
thought I'd win and profit
Ngờ đâu tốt đỏ vô tôi de rồi
who knew a red pawn beat me
Ngay còn chẳng biết tanh hôi
even by day don't know the stench
Nửa đêm trụy lạc bại đời ra sao!
at midnight debauched, how ruined a life!
Áp út
Second-youngest
Mở tim lúc trời đã cao
open the heart when the sun is high
Biết ai săn sóc ra vào giúp tôi.
who to care for me, coming in and out to help
Cháu con đông đủ đúng rồi
children and grandchildren plentiful indeed
Phần đông lại ở xa xôi tình này
most are far away, this affection
May thay áp út Minh hay
luckily the second-youngest Minh capable
Đưa vô bệnh viện kịp ngày cứu nguy
took me to hospital in time to save the crisis
thuốc men, bác sỹ phải tùy
medicine, doctors must depend
May thay, sống được thêm huy thêm hoàng
luckily, lived on with more glory
Trời cho
Heaven grants
Tay tứ tam cúc chia ra
Bài tôi quá tốt ắt là thắng to
Sĩ đen gọi một tôi hô
Bộ ba bà tướng tôi cho ra liền
tiếp theo đôi sy màu hiền
tốt đen đôi nữa Kết liền ván chơi
tưởng rằng qua thắng thua lời
Ngờ đâu tốt đỏ vô tôi de rồi
Ngay còn chẳng biết tanh hôi
Nửa đêm trụy lạc bại đời ra sao!
Áp út
Mở tim lúc trời đã cao
Biết ai săn sóc ra vào giúp tôi.
Cháu con đông đủ đúng rồi
Phần đông lại ở xa xôi tình này
May thay áp út Minh hay
Đưa vô bệnh viện kịp ngày cứu nguy
thuốc men, bác sỹ phải tùy
May thay, sống được thêm huy thêm hoàng
Trời cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Áp út'Second youngest' — likely refers to a son; the poem mentions 'Minh' rushing him to hospital.
  2. Tam cúcA traditional Vietnamese card game.
marginalia
  • strikethroughkiên (in 'Kết liền')crossed-out word
  • strikethroughđông (in 'đủ')crossed-out word
  • strikethroughMay thaycrossed-out at last line
  • other→ Trời choarrow to continuation
  • side_noteOak Ridge, 12-3-98, 11:Amsecond poem date
uncertain readings
  • huy thêm hoàng
  • de rồi
· · ·

Cảm ơn

Cảm ơn cô bác đến thăm
thank the aunts and uncles for visiting
Lại thêm quà tặng thật đầm thắm tươi
plus gifts truly warm and fresh
Gặp nhau mắt sáng môi cười
meeting, eyes bright, lips smiling
Nhìn nhau chúc tụng mười mười yên lành
looking at each other, blessing all peace
chúc cho gió mát trăng thanh
wish for cool wind and clear moon
Làm ăn thịnh vượng cây xanh mấy bông
business prosperous, green trees, many blossoms
gái trai có vợ có chồng
girls and boys have wives and husbands
Cháu ngoan chặt giỏi tổ tông được nhờ
grandchildren good and clever, ancestors rely on
Núi kia vẫn đứng chờ chờ
that mountain still stands waiting
Tình thâm nhớ mãi nhớ giờ gặp nhau.
deep affection remembered forever, remembering the meeting time
Mong cho cô bác sang giàu
wish the aunts and uncles rich and noble
Cầu cho cô bác sau toại nguyện
pray the aunts and uncles later fulfilled
Mai đây ta lại hàn huyên
tomorrow we'll chat again
Rồi đây ta lại truyện chuyện Nhé.
then here we'll talk stories, okay.
Cảm ơn cô bác đến thăm
Lại thêm quà tặng thật đầm thắm tươi
Gặp nhau mắt sáng môi cười
Nhìn nhau chúc tụng mười mười yên lành
chúc cho gió mát trăng thanh
Làm ăn thịnh vượng cây xanh mấy bông
gái trai có vợ có chồng
Cháu ngoan chặt giỏi tổ tông được nhờ
Núi kia vẫn đứng chờ chờ
Tình thâm nhớ mãi nhớ giờ gặp nhau.
Mong cho cô bác sang giàu
Cầu cho cô bác sau toại nguyện
Mai đây ta lại hàn huyên
Rồi đây ta lại truyện chuyện Nhé.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughai đã / côcrossed-out words above 'bác'
  • strikethroughhoi hành thành côngcrossed-out phrase
  • strikethroughthuốccrossed-out word
  • strikethroughnóicrossed-out word
uncertain readings
  • chặt giỏi
· · ·

Gặp Nhau

Everett 2004 · Everett · T.P.

Hai mươi ngàn cây số cách, xa nhau
twenty thousand kilometers apart, far from each other
phát-đồ Trời đó, được nói lại cầu
[?] Heaven's, able to speak again the bridge
Mới biết tâm tư, lòng mà nghĩ tới
only then knowing the thoughts, the heart that thinks
Đã xa mấy nữa, cũng chẳng xa đâu
however far, still not far at all
Vì hơn vi bạc, nên ta khó gặp
because of gain and silver, so we hardly meet
Nên dùng Vô tuyến đã chạm đầu
so use wireless [phone], already touched
Ta cùng thư nói, thì cỏ khó
we together write and speak, then [?]
Tấm lòng gần bó, và ta đã biết
the hearts close bound, and we know
chúng xa nhau
they are far apart
gần bó tùy tâm, ở đây lòng
close bound by heart, here the heart
Chẳng vì xa cách, ở non sông
not because of separation, in mountains and rivers
Xa nhau ngàn dặm, nhưng tâm tưởng
far a thousand miles, but the mind
Thì cũng gần thôi, tựa cũng xong.
is still near, as if done.
Nó nha đã ra công thử nghiệm
it has made effort to experiment
Chiến thắng thành công, luật phải nghiêm
victory and success, the law must be strict
Hiền tài sau này dân nhờ nhờ
talented people later the people rely on
Đoàn kết có rồi, trò phải điểm.
unity is here, the students must be counted.
Hai mươi ngàn cây số cách, xa nhau
phát-đồ Trời đó, được nói lại cầu
Mới biết tâm tư, lòng mà nghĩ tới
Đã xa mấy nữa, cũng chẳng xa đâu
Vì hơn vi bạc, nên ta khó gặp
Nên dùng Vô tuyến đã chạm đầu
Ta cùng thư nói, thì cỏ khó
Tấm lòng gần bó, và ta đã biết
chúng xa nhau
gần bó tùy tâm, ở đây lòng
Chẳng vì xa cách, ở non sông
Xa nhau ngàn dặm, nhưng tâm tưởng
Thì cũng gần thôi, tựa cũng xong.
Nó nha đã ra công thử nghiệm
Chiến thắng thành công, luật phải nghiêm
Hiền tài sau này dân nhờ nhờ
Đoàn kết có rồi, trò phải điểm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vô tuyếnRefers to wireless communication (telephone/radio), overcoming distance.
marginalia
  • strikethroughKăm/xa Gặp Nhaucrossed-out words in title with arrow
  • strikethroughVô tuyếncrossed-out repeated word
  • strikethroughđâu có khócrossed-out phrase
  • doodlex x xmarks under a word
uncertain readings
  • phát-đồ
  • cỏ khó
  • gần bó
  • điểm
· · ·

Tặng Liên

Everett, 8-8-12 · Everett · T.P.

Giúp cha, giúp mẹ đã xong
helping father, helping mother is done
Ra đi thời thời thấy lòng hả hê
leaving, always feeling the heart delighted
Việc riêng, con làm bốn bề
personal work, the child does on all sides
Để tâm nghĩ tới, bỏ bê sao đành
to keep in mind, how could one neglect
Ba con thì tuổi còn xanh
three children still young in age
chưa xong việc học, chưa danh việc chi
not yet done with school, no name in anything
Nào ăn, nào ở, nào đi,
whether eating, staying, going
Con cần giúp đỡ, ắt thì mới yên
the child needs help, then only at peace
Chồng thì làm việc xa miền,
the husband works in a far region
Cũng cần săn sóc điện miền mọi mừng
also needs care, calls to all delight
Tiền lương, một chút giả chuột làm lũng
the salary, a little [?]
Phòng khi hưu sự, có ngày
in case of retirement, there's a day
Thì giờ hết tới đen ngày,
the time runs out to a dark day
Mẹ cha tóc bạc, chân tay yếu dần
mother and father grey-haired, limbs weakening
Có con được thấy hay chăng?
will the child get to see it or not?
Hay là lần chót là lần tiễn đưa.
or is it the last time, the farewell.
Giúp cha, giúp mẹ đã xong
Ra đi thời thời thấy lòng hả hê
Việc riêng, con làm bốn bề
Để tâm nghĩ tới, bỏ bê sao đành
Ba con thì tuổi còn xanh
chưa xong việc học, chưa danh việc chi
Nào ăn, nào ở, nào đi,
Con cần giúp đỡ, ắt thì mới yên
Chồng thì làm việc xa miền,
Cũng cần săn sóc điện miền mọi mừng
Tiền lương, một chút giả chuột làm lũng
Phòng khi hưu sự, có ngày
Thì giờ hết tới đen ngày,
Mẹ cha tóc bạc, chân tay yếu dần
Có con được thấy hay chăng?
Hay là lần chót là lần tiễn đưa.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđã / để tâm nghĩcrossed-out words
  • strikethroughmột chút / lễ mừng / tiền lươngcrossed-out phrases
  • strikethroughthấy hay thămcrossed-out phrase
  • otherMonday, December 04, 2000 America Online: PVTHANH Page: 2printer header on recycled paper
uncertain readings
  • giả chuột làm lũng
  • điện miền
· · ·

Bác Thập

14-3-98 · T.P.

Chẳng mấy khi bác đến chới nhà
Seldom does uncle come to visit the house
Vợ [?] dù xa vắng, tiềm không xa,
Wife [?] though far away, the shop is not far,
Thiếu rau thiếu thịt đâu cần nấu
Lacking vegetables lacking meat, no need to cook
Gạo hết nước khô chẳng sợ mà
Rice gone water dry, yet no fear
Nội trợ chưa về, con mới lớn, quá hớt.
The homemaker not yet back, the child just grown, too hasty.
Táo công im ả, vắng thiếu lửa a
The kitchen god quiet, absent, lacking fire
Ra tiềm ở đây gì cũng có
Go out to the shop here, anything is there
Bác đến chới đấy thật quý mà.
Uncle came to visit, truly precious indeed.
Chẳng mấy khi bác đến chới nhà
Vợ [?] dù xa vắng, tiềm không xa,
Thiếu rau thiếu thịt đâu cần nấu
Gạo hết nước khô chẳng sợ mà
Nội trợ chưa về, con mới lớn, quá hớt.
Táo công im ả, vắng thiếu lửa a
Ra tiềm ở đây gì cũng có
Bác đến chới đấy thật quý mà.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThầy Không, Đoàn, Lily, ... Minh Hoàng ...(names, crossed out in header line)
  • strikethroughKhoa, ... , Quang Huệ Hoa(names, crossed out)
  • strikethroughcon mới lớnthe child just grown
  • strikethroughtặng mẹgive to mother
  • strikethroughVợ Th[?]Wife Th[?]
  • insertionVắngabsent
  • side_note14 người14 people
uncertain readings
  • Vợ [?]
  • Th[?]
· · ·

Không đề

OakRidge

8:00 PM. Tham mời cả nhà
8:00 PM. Tham invited the whole family
đi ăn tiềm ở OakRidge, nhưng chỉ có bác
to go eat at a restaurant in OakRidge, but only uncle
Thập, Ba, Tham (vợ + Lily) + Quang Huệ Hoa + Kim
Thập, Ba, Tham (wife + Lily) + Quang Huệ Hoa + Kim
(gia đình Minh + mẹ không đi).
(Minh's family + mother did not go).
8:00 PM. Tham mời cả nhà
đi ăn tiềm ở OakRidge, nhưng chỉ có bác
Thập, Ba, Tham (vợ + Lily) + Quang Huệ Hoa + Kim
(gia đình Minh + mẹ không đi).
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughQuang Huệ Hoa(names crossed out)
  • strikethroughdiagonal strike across whole note
uncertain readings
  • Kim
· · ·

Không đề

Cô gái Củ Chi chỉ cư hỏi củ chi
The girl from Củ Chi only keeps asking củ chi
chàng trai giải phóng phóng giải vì giải phóng
the liberation youth liberates, liberates for liberation
Cô gái Củ Chi chỉ cư hỏi củ chi
chàng trai giải phóng phóng giải vì giải phóng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Củ ChiA pun/tongue-twister playing on the place name Củ Chi and 'củ chi' (what root).
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike through lines
· · ·

Cháu gái

2006

Nhìn hình thấy chị trên giường
Looking at the photo, I see her on the bed
Im hơi lặng tiếng đâu đường nghĩ gì
Silent breath, quiet voice, where does thought lead
Phải chăng chị em xa, cách sâu bi
Is it that sisters/siblings are far apart, deeply parted in sorrow
Bác nói Mỹ giỏi chị thì việt Nam
Uncle says America is good, she is Vietnam
Ở đâu thì cũng phải làm
Wherever it is, one must work
Nhưng đâu gặp mưa, chịu cảm số phận
But where it meets rain, endure the cold fate
Thế nên đầu óc phân vân
And so the mind is perplexed
Tuổi già xế bóng, bụi trần để xa
Old age, the sun's shadow slanting, worldly dust set aside
Mẹ cha, cô, bác, ông bà
Mother father, aunt, uncle, grandparents
Đã về chín suối, chuyện qua Tần đời
Have gone to the nine springs, tales of past ages
Bây giờ còn chị em thôi
Now there are only siblings left
Hay mai cùng để lên đời ngắm trăng
Perhaps tomorrow together rise to gaze at the moon
Than thân, giọng hơi chi hằng
Lamenting oneself, a voice ever so
Hằng im khong lại nói chuyện thẳng hỏi hỏi
Always silent, then speaks straight, asking asking
Trời răng còn thế la, mới
Heaven why still so, anew
lại gì cũng làm, cười đời phai đi
again anything to do, laughing life fades away
Nhìn hình thấy chị trên giường
Im hơi lặng tiếng đâu đường nghĩ gì
Phải chăng chị em xa, cách sâu bi
Bác nói Mỹ giỏi chị thì việt Nam
Ở đâu thì cũng phải làm
Nhưng đâu gặp mưa, chịu cảm số phận
Thế nên đầu óc phân vân
Tuổi già xế bóng, bụi trần để xa
Mẹ cha, cô, bác, ông bà
Đã về chín suối, chuyện qua Tần đời
Bây giờ còn chị em thôi
Hay mai cùng để lên đời ngắm trăng
Than thân, giọng hơi chi hằng
Hằng im khong lại nói chuyện thẳng hỏi hỏi
Trời răng còn thế la, mới
lại gì cũng làm, cười đời phai đi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughPhải chăngIs it that
  • strikethroughchị emsiblings
  • strikethroughBácUncle
  • strikethroughchị emsiblings
  • strikethroughkhôngnot
  • side_noteMukilteo 2006(place and year, written vertically at right)
uncertain readings
  • chi hằng
  • Trời răng còn thế la
  • cười đời phai đi
· · ·

Từ bi

8-8-2014 · Everett · TP

giúp dân thêm chút vị mùi
help the people add a bit of flavor
Để dân hể hả tới lui truyện trò
So the people gladly come and go, chatting
Bỏ đi những chuyện so đo
Cast away petty calculations
Thứ tha hỷ xả đường đó nên đi
Forgiveness and letting go, that is the road to take
Tâm Tiên, tâm Phật là gì
The heart of the Immortal, the heart of Buddha, what is it
Từ bi tiên tổ giúp chi giúp tiền
Compassion of ancestors, help with what, help with money
giúp dân ngày tháng liên miên
help the people day and month unceasingly
Đến khi nhắm mắt, thực hiện
Until the day of closing the eyes, carry it out
Còn lưu ý.
Still take note.
giúp dân thêm chút vị mùi
Để dân hể hả tới lui truyện trò
Bỏ đi những chuyện so đo
Thứ tha hỷ xả đường đó nên đi
Tâm Tiên, tâm Phật là gì
Từ bi tiên tổ giúp chi giúp tiền
giúp dân ngày tháng liên miên
Đến khi nhắm mắt, thực hiện
Còn lưu ý.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi'Từ bi' is a Buddhist term meaning loving-kindness and compassion.
marginalia
  • strikethroughĐểSo that
  • strikethroughgiữ lạikeep back
  • insertionCòn lưu ý.Still take note.
uncertain readings
  • hỷ xả
  • thực hiện
Original manuscript
original scan