Looking up, mother and father have gone to the West
Chú bác dì cô, chẳng thấy nay
Uncles, aunts, none are seen now
Cháu đông con đàn, nay giúp được
Many grandchildren and children now can help
Cũng là đỡ khổ, lúc già đây
Which eases the suffering in old age
Nay thì phó thác, cho con Tao
Now I entrust it to my children Tao
Tôi đang nghe Kinh, niệm Phật này
I am listening to the sutra, chanting Buddha's name
Vợ khoẻ con an, là quá sướng
Wife healthy, children peaceful, that is great fortune
Ơn trời hộ độ, kể từ đây
Grace of heaven protects, from here on
Nhìn lên cha mẹ, đã về Tây
Chú bác dì cô, chẳng thấy nay
Cháu đông con đàn, nay giúp được
Cũng là đỡ khổ, lúc già đây
Nay thì phó thác, cho con Tao
Tôi đang nghe Kinh, niệm Phật này
Vợ khoẻ con an, là quá sướng
Ơn trời hộ độ, kể từ đây
← swipe to switch language →
marginalia
insertionarrow pointing left near title
· · ·
Cậu mơ kính yêu
Bát tràng 10-7-04 (M-8-7-04) · Bát tràng · M
Mừng sinh nhật cậu vui thay
Happy birthday to uncle, how joyful
Các con cháu chắt, đông tây kéo về
Children, grandchildren, great-grandchildren gather from east and west
Bao nhiêu hoa quý, đẹp ghê
So many precious flowers, so beautiful
Họ hàng thân thích, bạn bè kính dâng
Relatives, kin and friends respectfully offer
Thơ đây của cháu này vẫn
This poem here is from this grandchild still
Bởi vì cậu đã quan tâm suốt đời
Because uncle has cared throughout life
Dù cho cách trở xa xôi
Even though separated far away
Vẫn quen tiếng nói, tiếng cười từ xưa
Still familiar with voice and laughter from old times
Nhớ nhung tháng tháng trông giờ
Longing month after month, awaiting the hour
Chưa hề một phút thờ ơ nhạt nhoà
Never a moment indifferent or faded
Tặng cậu 87 bông hoa
Giving uncle 87 flowers
Chúc cậu mơ trẻ không già trường xuân
Wishing uncle youthful dreams, ageless eternal spring
Mừng sinh nhật cậu vui thay
Các con cháu chắt, đông tây kéo về
Bao nhiêu hoa quý, đẹp ghê
Họ hàng thân thích, bạn bè kính dâng
Thơ đây của cháu này vẫn
Bởi vì cậu đã quan tâm suốt đời
Dù cho cách trở xa xôi
Vẫn quen tiếng nói, tiếng cười từ xưa
Nhớ nhung tháng tháng trông giờ
Chưa hề một phút thờ ơ nhạt nhoà
Tặng cậu 87 bông hoa
Chúc cậu mơ trẻ không già trường xuân
← swipe to switch language →
footnotes
87 bông hoa — 87 flowers likely marks the uncle's 87th birthday.
marginalia
strikethroughcrossed word near 'Thơ đây'
· · ·
Tặng chắt
Bây giờ thì chắt cũng già rồi
Now the great-grandchild is also getting old
Chỉ ước bình an có thế thôi
Only wishing for peace, that's all
Những bậc cao niên, nay vắng hơn
Those elders now are fewer
Cũng là toại nguyện được bao hồi
Which is fulfilling in some ways
Lê Phường ái hữu còn năng đỡ
Lê Phường association still often helps
An cư đời phận của kiếp tôi
Settled peace is the fate of my life
Thức mần luân phiên, săn sóc hộ
Taking turns to care and help
Bây giờ thì chắt cũng già rồi
Chỉ ước bình an có thế thôi
Những bậc cao niên, nay vắng hơn
Cũng là toại nguyện được bao hồi
Lê Phường ái hữu còn năng đỡ
An cư đời phận của kiếp tôi
Thức mần luân phiên, săn sóc hộ
← swipe to switch language →
uncertain readings
Lê Phường
mần
· · ·
Bạn bè cũ
M - 12-7-04 · M
Chuyện đi chưa kịp, báo tin ngay
The trip couldn't yet be announced in time
Xá tội cho tôi, cái tội này
Forgive me for this fault
Chẳng phải, quên tình, người bạn cũ
Not that I forgot the bond with an old friend
Chỉ vì bắt buộc phải rời, ngay
Only because I was forced to leave at once
Già rồi nên phải nhờ con cái
Being old I must rely on my children
Chậm chễ thì thời mất dịp này
If delayed, this chance would be lost
Chốn mới yên rồi, ngồi nhớ bạn
The new place is settled, sitting I miss friends
Vài lời chúc tụng gửi hôm nay
A few words of greeting sent today
Chuyện đi chưa kịp, báo tin ngay
Xá tội cho tôi, cái tội này
Chẳng phải, quên tình, người bạn cũ
Chỉ vì bắt buộc phải rời, ngay
Già rồi nên phải nhờ con cái
Chậm chễ thì thời mất dịp này
Chốn mới yên rồi, ngồi nhớ bạn
Vài lời chúc tụng gửi hôm nay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word 'thời' near 'Chậm chễ'
· · ·
Cùng Phật tử Chùa Pháp Bảo
M - 12-7-04 · M
Rời chùa Pháp Bảo nhớ liên miên
Leaving Pháp Bảo temple, missing endlessly
Nhớ cổng vào ra, nhớ của tiền
Missing the gate in and out, missing the offerings
Nhớ phật từ bi và hỷ xả
Missing the compassionate and forgiving Buddha
Nhớ ban trị sự với tâm kiên
Missing the managing board with steady heart
Nhớ người phật tử, thường hay gặp
Missing the Buddhist followers often met
Nhớ cả cô ai ở khắp miền
Missing all who are from everywhere
Nhớ nhất con đường tu giải thoát
Missing most the path of cultivation toward liberation
Cầu cho bá tánh được như tiên
Praying all people become like immortals
Rời chùa Pháp Bảo nhớ liên miên
Nhớ cổng vào ra, nhớ của tiền
Nhớ phật từ bi và hỷ xả
Nhớ ban trị sự với tâm kiên
Nhớ người phật tử, thường hay gặp
Nhớ cả cô ai ở khắp miền
Nhớ nhất con đường tu giải thoát
Cầu cho bá tánh được như tiên
← swipe to switch language →
footnotes
Chùa Pháp Bảo — Pháp Bảo Temple, a Buddhist pagoda the author attended.
· · ·
Địa chỉ
Thanh đơn đi xa, đến phía tây
A single move going far, to the west
Đây là địa chỉ, để hay hay
This is the address, easy to remember
Tên đường 57, miền tây đó (57 West)
Street name 57, that western area (57 West)
Mu Kin Teo là, tỉnh vậy thay (Mukilteo)
Mukilteo is the town (Mukilteo)
Số, chín ba ba, ba nhớ hộ (No 9333)
Number nine three three, three, remember it (No 9333)
Wa danh Tổng bang, phía tây này (WA)
Wa is the state's name, on this west side (WA)
Mã danh chín tám nghìn cùng cộng
The code is nine eight thousand plus
Hai bảy năm là, thật đúng thay (98275)
Two seven five, truly correct (98275)
Thanh đơn đi xa, đến phía tây
Đây là địa chỉ, để hay hay
Tên đường 57, miền tây đó (57 West)
Mu Kin Teo là, tỉnh vậy thay (Mukilteo)
Số, chín ba ba, ba nhớ hộ (No 9333)
Wa danh Tổng bang, phía tây này (WA)
Mã danh chín tám nghìn cùng cộng
Hai bảy năm là, thật đúng thay (98275)
← swipe to switch language →
footnotes
Địa chỉ — A poem encoding the author's home address at 5709 (57) ... Mukilteo, WA 98275.
marginalia
side_note(57 West) (Mukilteo) (No 9333) (WA) (98275) — English glosses of the address
· · ·
Làm vườn
Một tuần làm quá, việc nhiều a
A whole week working too much, so many chores
Phải nghỉ cuối tuần, để ở nhà
Must rest on weekend, to stay home
Chớ có quên đi, tình nghĩa nợ
Don't forget the debt of affection
Nên vui với vợ, với con mà
So be joyful with wife and children
Nếu quên cứ có, làm, vườn mãi
If forgetting and only gardening forever
Vợ ở trong nhà, thấy buồn a
The wife at home will feel sad
Nghĩ lại cho nhau, đừng làm thế
Think of each other, don't do so
Làm chi cũng phải vợ chồng hoà
Whatever done, husband and wife must be harmonious
Một tuần làm quá, việc nhiều a
Phải nghỉ cuối tuần, để ở nhà
Chớ có quên đi, tình nghĩa nợ
Nên vui với vợ, với con mà
Nếu quên cứ có, làm, vườn mãi
Vợ ở trong nhà, thấy buồn a
Nghĩ lại cho nhau, đừng làm thế
Làm chi cũng phải vợ chồng hoà
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng bạn nào cải chưa muốn để
Mặt trời chênh chếch, xế về tây
The sun slanting, sinking to the west
Chớ có đợi lâu, phí tháng ngày
Don't wait too long, wasting the days
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp đẽ
Flowers bloom in season, then they are beautiful
Coi chừng trái gió, gió heo may
Beware of turning weather, the chill wind
Xung quanh chúng bạn đầy nếp tẻ
Around, friends full of ordinary life
Vậy phải coi chừng, cho đoạ đầy
So must be careful, not to be burdened
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Blessings later on rely on the home
Bây giờ phải có, chút con đây
Now must have a little child here
Mặt trời chênh chếch, xế về tây
Chớ có đợi lâu, phí tháng ngày
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp đẽ
Coi chừng trái gió, gió heo may
Xung quanh chúng bạn đầy nếp tẻ
Vậy phải coi chừng, cho đoạ đầy
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Bây giờ phải có, chút con đây
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word 'đợi' near line 2
uncertain readings
cải chưa muốn để
· · ·
Ăn cỗ
11-3-04 · Federal Ways
Bữa nay làm cỗ thết ai đây
Today making a feast, whom to treat here
Bè bạn người thân, đã họp đây
Friends and relatives have gathered here
Thức uống thức ăn, đầy đủ cả
Drinks and food, all complete
Mùi xào, mùi nấu, quá thơm thay
The smell of stir-frying and cooking, so fragrant
Yêu cầu tuyên bố cho nhau biết
Requesting an announcement to let each other know
Để khỏi phân vân nghĩ ngợi nay
So as to avoid hesitation and worry now
Nhấm nháp nồi ăn, thanh mới thích
Sipping and eating, only then it's pleasant
Yêu cầu mời nó, cảm ơn thay
Requesting to invite it, thank you so much
Bữa nay làm cỗ thết ai đây
Bè bạn người thân, đã họp đây
Thức uống thức ăn, đầy đủ cả
Mùi xào, mùi nấu, quá thơm thay
Yêu cầu tuyên bố cho nhau biết
Để khỏi phân vân nghĩ ngợi nay
Nhấm nháp nồi ăn, thanh mới thích
Yêu cầu mời nó, cảm ơn thay
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Đức bài — Giàu nghèo
1 - 2005
Ai giàu những đức, chẳng giàu a
Whoever is rich in virtue, isn't that rich?
Tiền thiếu không xin, vẫn chịu mà
Lacking money, not begging, still enduring
Với vợ cùng con, luôn một dạ
With wife and children, always of one heart
Chỉ đau bệnh tật, vẫn hầu a
Only when ill and sick, still attends to them
Nén hương cùng bái, không quên giỗ
Incense stick and worship, not forgetting death anniversaries
Cười khóc trong nhà, chẳng thiếu a (có mà)
Laughter and tears in the house, lacking nothing (indeed there is)
Bạn hữu xa gần trọng thuỷ quí
Friends near and far cherish deeply
Về lòng Đức bố, làm người xa
About Đức's father's heart, being a person far away
Ai giàu những đức, chẳng giàu a
Tiền thiếu không xin, vẫn chịu mà
Với vợ cùng con, luôn một dạ
Chỉ đau bệnh tật, vẫn hầu a
Nén hương cùng bái, không quên giỗ
Cười khóc trong nhà, chẳng thiếu a (có mà)
Bạn hữu xa gần trọng thuỷ quí
Về lòng Đức bố, làm người xa
← swipe to switch language →
marginalia
insertion(có mà) — (indeed there is)
· · ·
Tặng Mẫn bài — Thân nghèo tâm giàu
1 - 2005
Thân nghèo cũng bởi mẹ cha nghèo
A poor body because parents were poor
Túi của trần nhà, lại rỗng teo
The household purse is empty
Phúc đức vợ chồng ăn ở hậu
Blessing of husband and wife living generously
Hai con đầu đạt, vượt qua đèo
Two children succeed, crossing the pass
Sống lâu mới hiểu, bền tâm vững
Living long one understands, steadfast heart
Chịu khó siêng năng, song gió theo
Enduring hardship, diligent, storms follow
Có ngày vẫn tới là số hưởng
There will come a day of enjoyment, it's fate
Tâm giàu đánh đổ cả gieo neo
A rich heart overcomes all hardship
Thân nghèo cũng bởi mẹ cha nghèo
Túi của trần nhà, lại rỗng teo
Phúc đức vợ chồng ăn ở hậu
Hai con đầu đạt, vượt qua đèo
Sống lâu mới hiểu, bền tâm vững
Chịu khó siêng năng, song gió theo
Có ngày vẫn tới là số hưởng
Tâm giàu đánh đổ cả gieo neo
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Tính bài — Hết phũ phàng
1 - 2005
Thạc sỹ lừng danh, thật vẻ vang
A renowned master's graduate, truly glorious
Mẹ cha nở mặt, với thôn làng
Parents proud before the village
Vợ con vì thế nên sung sướng
Wife and children therefore are happy
Cũng bố học hành, có chức mang
Because the father studied and holds a title
Chỉ tiếc bố đau, cao áp huyết
Only regret the father is ill, high blood pressure
Mẹ thì nhức óc, nhức mang tang
The mother has headaches, aching temples
Mong sao bố mẹ cùng qua khỏi
Hoping both parents recover
Khỏi bệnh còn đau, hết phũ phàng
Recover from remaining pain, ending the cruelty
Thạc sỹ lừng danh, thật vẻ vang
Mẹ cha nở mặt, với thôn làng
Vợ con vì thế nên sung sướng
Cũng bố học hành, có chức mang
Chỉ tiếc bố đau, cao áp huyết
Mẹ thì nhức óc, nhức mang tang
Mong sao bố mẹ cùng qua khỏi
Khỏi bệnh còn đau, hết phũ phàng
← swipe to switch language →
footnotes
Thạc sỹ — 'Thạc sỹ' means a master's degree; the poem celebrates a family member's academic achievement.
· · ·
Hạnh phúc
1 - 2005
Ơn trời, ơn đất, ơn trên
Thanks to heaven, thanks to earth, thanks to above
Cho ta khoẻ mạnh, sức bền rễ dai
Giving us health, lasting strength
Cháu con lại chúc thọ dài
Grandchildren and children wish long life
Bước sang 88, mấy ai sánh bì
Stepping into 88, who can compare
Tiền tiêu, hàng tháng tự chi
Money to spend, monthly self-supplied
Cơm ngày 3 bữa, muốn gì có ngay
Rice three meals a day, whatever wanted is at hand
Ốm đau có thuốc từ đây
When sick there is medicine from here
Muốn đi giải trí, đủ đây được liền
Wanting to go for leisure, it's available at once
Sống như thế ấy là tiên
Living like that is being an immortal
Sống lâu hạnh phúc hơn tiên bạc cho
Living long in happiness, better than an immortal's silver
Ơn trời, ơn đất, ơn trên
Cho ta khoẻ mạnh, sức bền rễ dai
Cháu con lại chúc thọ dài
Bước sang 88, mấy ai sánh bì
Tiền tiêu, hàng tháng tự chi
Cơm ngày 3 bữa, muốn gì có ngay
Ốm đau có thuốc từ đây
Muốn đi giải trí, đủ đây được liền
Sống như thế ấy là tiên
Sống lâu hạnh phúc hơn tiên bạc cho
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteillegible words in left margin
· · ·
Cảm ơn
1 - 2005
Cảm ơn cô bác hôm nay
Thank you, aunts and uncles today
Có lòng đến dự ngày này thật vui
Having the heart to attend this day, truly joyful
Chúc tôi thêm thọ thêm mưu
Wishing me more longevity and wisdom
Sức luôn vẫn khoẻ không lui chút nào
Strength still healthy, not declining at all
Tuổi thì 88, dư cao
Age is 88, quite high
Hai giờ cuốc bộ, ngày nào cũng đi
Two hours walking, going every day
Thanh niên mấy phục đó bì
Few youths can compare to that
Ngủ ăn đều khoẻ, tiền chi dư dùng
Sleep and eat both well, money enough to spend
Muốn gì đã có con cùng
Whatever wanted, children provide too
Thật là hạnh phúc, nói chung từ đây
Truly happiness, in general, from here
Cảm ơn cô bác hôm nay
Có lòng đến dự ngày này thật vui
Chúc tôi thêm thọ thêm mưu
Sức luôn vẫn khoẻ không lui chút nào
Tuổi thì 88, dư cao
Hai giờ cuốc bộ, ngày nào cũng đi
Thanh niên mấy phục đó bì
Ngủ ăn đều khoẻ, tiền chi dư dùng
Muốn gì đã có con cùng
Thật là hạnh phúc, nói chung từ đây
← swipe to switch language →
· · ·
Ái hữu
1 - 2005
Chúc bà hội trưởng hội đồng hương
Congratulate the lady president of the hometown association
Sức khoẻ dồi dào, mà vẫn thương
Health abundant, yet still caring
Hội đồng Thái Bình, ái hữu hội
The Thái Bình council, the friendship association
Mỗi ngày mỗi tiến với tình thương
Each day advancing with love
Trăm con 4 biển, coi cội đó
A hundred people from four seas see that origin
Bắt chước bề chi, đường thi ấy
Imitating whatever, that way of poetry
Chúc bà hội trưởng hội đồng hương
Sức khoẻ dồi dào, mà vẫn thương
Hội đồng Thái Bình, ái hữu hội
Mỗi ngày mỗi tiến với tình thương
Trăm con 4 biển, coi cội đó
Bắt chước bề chi, đường thi ấy
← swipe to switch language →
footnotes
Thái Bình — Thái Bình is a province in northern Vietnam; the poem honors a hometown-association president.
marginalia
otherChúc bà Hội trg Hội đồng hương Thái bình, bà giáo Chi — pre-title inscription — Congratulations to the lady president of the Thái Bình hometown association, Mrs. teacher Chi
· · ·
Tread mill cũ — Nhớ mình
31 -10-04 · Mukilteo
Tám năm sát cánh bên nhau
Eight years side by side
Giúp nhau khoẻ mạnh tấm đầu thật vui
Helping each other stay healthy, at first truly joyful
Bỗng dưng đổ, chờ hết mùi
Suddenly it breaks down, the appeal is gone
Ngày đêm vắng bóng, tôi thấy quá buồn
Day and night absent, I feel so sad
Phút giây nhớ tới mình luôn
Every moment thinking of you
Quen sao cho được, gốc nguồn hả hê
How to get used to it, the source of joy
Thiếu mình thiếu mọi vấn đề
Without you, lacking everything
Chân tay yếu ớt, tứ mê trí sai
Limbs weak, mind confused
Tám năm sát cánh bên nhau
Giúp nhau khoẻ mạnh tấm đầu thật vui
Bỗng dưng đổ, chờ hết mùi
Ngày đêm vắng bóng, tôi thấy quá buồn
Phút giây nhớ tới mình luôn
Quen sao cho được, gốc nguồn hả hê
Thiếu mình thiếu mọi vấn đề
Chân tay yếu ớt, tứ mê trí sai
← swipe to switch language →
footnotes
Tread mill — An affectionate elegy to a broken exercise treadmill personified as a companion.
uncertain readings
tứ mê trí sai
· · ·
Tread mill mới
31 - 10 - 04 · Mukilteo
Ơn trời tiên tổ giúp tôi
Thanks to heaven and ancestors helping me
Cháu con hiểu ý, giúp hồi đời mong
Grandchildren and children understand, help fulfill the wish
Tread mill máy mới, đỡ lòng
A new treadmill machine, easing the heart
Từ nay hết yếu, nhờ công máy này
From now no more weakness, thanks to this machine
Từ nay ta lại buồn tay
From now my hands are busy again
Ra công tập dượt, thân này khoẻ ra
Working out diligently, this body grows healthy
Cảm ơn tất cả người nhà
Thank you to all the family
Đã mua máy mới thành ta được nhờ
Bought the new machine so I can rely on it
Ơn trời tiên tổ giúp tôi
Cháu con hiểu ý, giúp hồi đời mong
Tread mill máy mới, đỡ lòng
Từ nay hết yếu, nhờ công máy này
Từ nay ta lại buồn tay
Ra công tập dượt, thân này khoẻ ra
Cảm ơn tất cả người nhà
Đã mua máy mới thành ta được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·
Chị Thung, anh Quang
18 -11- 04 · Mukilteo
Chẳng mấy khi mà đã đến chơi
Rarely do they come to visit
Lại đem cháu nhỏ, đúng như nhớ
And bring the little grandchild, just as missed
Anh Quang sẵn bởi nghe đài Việt
Anh Quang ready because listening to Vietnamese radio
Chị Thung may theo bánh cuốn tôi
Chị Thung happens to like my rice rolls
Thứ bảy hôm nay sao thích thế
This Saturday, how delightful
Nghe đài Việt vô, thoáng quá đời
Listening to Vietnamese radio, so relaxing
Ăn chơi bánh cuốn cũng đỡ dạ
Enjoying rice rolls also satisfies the stomach
Nhớ mãi hôm nay chị Thung ơi
Remembering always this day, oh chị Thung
Chẳng mấy khi mà đã đến chơi
Lại đem cháu nhỏ, đúng như nhớ
Anh Quang sẵn bởi nghe đài Việt
Chị Thung may theo bánh cuốn tôi
Thứ bảy hôm nay sao thích thế
Nghe đài Việt vô, thoáng quá đời
Ăn chơi bánh cuốn cũng đỡ dạ
Nhớ mãi hôm nay chị Thung ơi
← swipe to switch language →
· · ·
Bố thí (tặng chú thím Tại)
làm tháng 7 ta năm 2004
Bố thí thành tâm, đáng quý thay
Almsgiving with sincere heart, how precious
Hàng ngàn kí gạo, với mì chay
Thousands of kilos of rice, with vegetarian noodles
Đem ra phát tán, cho dân đói
Distributed out to the hungry people
Đức độ, tâm ngay nhớ mãi này
Virtue and upright heart, remembered always
Ánh sáng soi đường cho kẻ khác
Light shining the way for others
Noi theo làm phúc thích ăn chay
Following, doing good, fond of vegetarian eating
Giúp ai giúp được là gây đức
Helping whoever one can builds virtue
Của phát của cho hạnh phúc thay
Alms given and gifts given, how blessed
Bố thí thành tâm, đáng quý thay
Hàng ngàn kí gạo, với mì chay
Đem ra phát tán, cho dân đói
Đức độ, tâm ngay nhớ mãi này
Ánh sáng soi đường cho kẻ khác
Noi theo làm phúc thích ăn chay
Giúp ai giúp được là gây đức
Của phát của cho hạnh phúc thay
← swipe to switch language →
marginalia
other25 (page/item number top right)
· · ·
Tặng anh Còn
5 - 1 - 05
Tài nghèo [?] bởi, đã hồi qua
Poor talent [?] because, has passed
Năm mới chúc nhau, thật vui a
New year we wish each other, truly joyful
Phúc lộc an ninh, đầy đủ cả
Blessing, fortune, peace, all complete
Lại thêm thọ nữa, quả mừng a
And more longevity, truly a joy
Chỉ mong bạn chức, thêm phần nữa
Only wishing friends more good fortune
[?] vô ăn, đỡ nuôi nhà
[?] to eat, easing the household
Nhớ nhé, đừng quên, bởi bè con
Remember, don't forget, because of the children
Để làm hỷ hả, thực gần xa
To make joy, truly near and far
Tài nghèo [?] bởi, đã hồi qua
Năm mới chúc nhau, thật vui a
Phúc lộc an ninh, đầy đủ cả
Lại thêm thọ nữa, quả mừng a
Chỉ mong bạn chức, thêm phần nữa
[?] vô ăn, đỡ nuôi nhà
Nhớ nhé, đừng quên, bởi bè con
Để làm hỷ hả, thực gần xa
← swipe to switch language →
marginalia
other26 (item number in left margin)
uncertain readings
Tài nghèo [?]
[?] vô ăn
· · ·
Tặng chị Còn
5 - 1 - 05
Được đến ảnh chị đời nói nói
[?] arriving, sister's life keeps talking
Mới tuổi quen làm, thật hưởng bà
[?]
Chúc mới trời tây nhiều bóng mát
[?] the new western sky many shade
Con cháu, khéo giỏi, kéo xuân [?]
[?] children grandchildren clever, drawing spring
Cây đời xanh mãi, hoa đâm vàng
The tree of life ever green, flowers bloom golden
Thả lại cho đã, có lẽ thọ
[?] perhaps longevity
Trên trời dưới đất cùng nhau hưởng
[?] above heaven below earth enjoy together
Vô biên ơn gội một mười ngoại
[?] boundless grace
Được đến ảnh chị đời nói nói
Mới tuổi quen làm, thật hưởng bà
Chúc mới trời tây nhiều bóng mát
Con cháu, khéo giỏi, kéo xuân [?]
Cây đời xanh mãi, hoa đâm vàng
Thả lại cho đã, có lẽ thọ
Trên trời dưới đất cùng nhau hưởng
Vô biên ơn gội một mười ngoại
← swipe to switch language →
marginalia
other27 (item number in left margin)
uncertain readings
Được đến ảnh chị đời nói nói
Mới tuổi quen làm, thật hưởng bà
kéo xuân [?]
Thả lại cho đã
một mười ngoại
· · ·
Hai cháu Hồng Hợp (con ông bà Trung)
M. 9 - 1 - 05 · M
Thôi thì chịu vậy, biết làm sao
Well, must accept it, what can be done
Chỉ biết tu thân, tích đức vào
Only know to cultivate oneself, accumulate virtue
Xong việc ma chay, nên giúp mẹ
After the funeral rites, should help mother
Hết lòng trả hiếu dưới trời cao
Wholeheartedly repay filial duty under the high heaven
Đời người sớm muộn, đều về cả
Human life sooner or later all returns
Giải thoát, trời cho, giảm tệ hao
Liberation, given by heaven, lessens the loss
Khấn Phật, cầu Trời, cha được nghỉ
Praying to Buddha, beseeching Heaven, father may rest
Ngàn thu vĩnh viễn với trăng sao
A thousand autumns eternally with moon and stars
Thôi thì chịu vậy, biết làm sao
Chỉ biết tu thân, tích đức vào
Xong việc ma chay, nên giúp mẹ
Hết lòng trả hiếu dưới trời cao
Đời người sớm muộn, đều về cả
Giải thoát, trời cho, giảm tệ hao
Khấn Phật, cầu Trời, cha được nghỉ
Ngàn thu vĩnh viễn với trăng sao
← swipe to switch language →
marginalia
insertion'trẻ' inserted above line 3 — 'young'
strikethroughcrossed word before 'cao' in line 4
other21 (item number top right)
· · ·
Giáng Sinh 2004
Christmas 2004 · Mukilteo
Xin hãy mở đường, có lối đi
Please open a road, that there be a path
Đường đi thánh thần, chẳng vướng gì
The path of saints, without obstruction
Chông gai không có, hoa thơm nở
No thorns, fragrant flowers bloom
Mục đích thanh cao, chẳng sợ chi
The aim noble, nothing to fear
Tay chúa xin ban, cho kẻ khó
The Lord's hand, please grant to the poor
Đường đi rửa tội, lúc tai vị
The path to cleanse sins, in times of trouble
Cùng nhau tụ họp bên chân Chúa
Together gathering at the foot of the Lord
Để Chúa ban cho một lối đi
So the Lord grants a way to go
Xin hãy mở đường, có lối đi
Đường đi thánh thần, chẳng vướng gì
Chông gai không có, hoa thơm nở
Mục đích thanh cao, chẳng sợ chi
Tay chúa xin ban, cho kẻ khó
Đường đi rửa tội, lúc tai vị
Cùng nhau tụ họp bên chân Chúa
Để Chúa ban cho một lối đi
← swipe to switch language →
marginalia
other22 (item number top right)
· · ·
Michael, con hỏi (con của Liên) (Tặng Liên)
Mi - chael, con hỏi, mẹ thương con
Michael, you ask, mother loves you
Đằng đẵng xa nhau, sáu tháng tròn
Long apart, six whole months
Con khoẻ mẹ mừng, rơi nước mắt
You are healthy, mother rejoices, tears fall
Gia đình vui sướng, được nhìn con
The family joyful, to see you
Hãy vui họp mặt, kỳ này nhé
Be joyful to reunite this time
Hết Tết, ra giêng, nhiệm vụ tròn
After Tết, entering the new year, duties complete
Gắng học cho chăm, cha chúc ước
Try to study hard, father wishes
Để rồi, dìu dắt, các em con
So then, to guide your younger siblings
Mi - chael, con hỏi, mẹ thương con
Đằng đẵng xa nhau, sáu tháng tròn
Con khoẻ mẹ mừng, rơi nước mắt
Gia đình vui sướng, được nhìn con
Hãy vui họp mặt, kỳ này nhé
Hết Tết, ra giêng, nhiệm vụ tròn
Gắng học cho chăm, cha chúc ước
Để rồi, dìu dắt, các em con
← swipe to switch language →
marginalia
other23 (item number top right)
other(M - ...) note cut off at bottom
· · ·
Ăn - Thí
mồng 2 tết Ất Dậu · Mukilteo · T-P
Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Year of the Rooster 1945, lacking rice to eat
Hơn 2 triệu Việt, chết khổ căm
More than 2 million Vietnamese, died in bitter suffering
Dấu quên nỗi khổ, in trong óc
Cannot forget the suffering, imprinted in the mind
Biết lấy gì đây, để dạy răn
What to take here, to teach and admonish
Ất Dậu lẻ năm, may mắn thịnh
This year of the Rooster, fortunately prosperous
Dư ăn thừa mặc, việc xưa hằn
Enough food and clothes, the old times scarred
Khuyên ai tình tri, xa ăn thẹ
Advising those with feeling, share generously
Giúp kẻ hàn cơ, một miếng ăn
Help the destitute with a bite to eat
Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Hơn 2 triệu Việt, chết khổ căm
Dấu quên nỗi khổ, in trong óc
Biết lấy gì đây, để dạy răn
Ất Dậu lẻ năm, may mắn thịnh
Dư ăn thừa mặc, việc xưa hằn
Khuyên ai tình tri, xa ăn thẹ
Giúp kẻ hàn cơ, một miếng ăn
← swipe to switch language →
footnotes
Ất Dậu 45 — Refers to the 1945 Vietnamese famine (year Ất Dậu) in which over a million died.
marginalia
other18 (item number top left)
strikethroughcrossed word near 'ra' line 7
doodlesmall sketch near line 7
uncertain readings
xa ăn thẹ
· · ·
Dad day
27 - 6 - 1996, 13 Pm · Oak Ridge
Dad đây, nhận, được gói quà
Dad here, received a gift package
Từ xa gửi tới để cha vui mừng
Sent from afar to make father glad
Quà này là của, con cưng
This gift is from the beloved child
Mở ra, non, ảo, đều cũng có đôi
Opening it, [?], all in pairs
Ngắm đi, ngắm lại một hồi
Looking at it over and over a while
Boeing, tên hãng, con tôi chế gì
Boeing, the company name, what my child makes
Mắc rồi, cứ phải quay đi
Stuck now, must keep turning away
Vì tiền, kim phù, dưới thời hồ không
Because of money, [?], in the [?] times
Ra đường họ bảo Tào ông
On the street they call [him] old Tào
Lần sau nhớ gửi quần hồng cho ba
Next time remember to send pink trousers for dad
Gửi thêm chiếc jet mới xa
Send also a new jet from afar
Đừng gửi khung giả làm cha buồn phiền
Don't send a fake frame to sadden father
Có quần cha sướng hơn tiền
Having trousers, father is happier than money
Boeing thứ thiệt cha liền lái bay
A real Boeing, father would fly at once
Bay đi xa lánh đoạ đầy
Fly away far from hardship
Bay đi cho thoát vợ đây con than
Fly away to escape the wife here, the child complains
Dad đây, nhận, được gói quà
Từ xa gửi tới để cha vui mừng
Quà này là của, con cưng
Mở ra, non, ảo, đều cũng có đôi
Ngắm đi, ngắm lại một hồi
Boeing, tên hãng, con tôi chế gì
Mắc rồi, cứ phải quay đi
Vì tiền, kim phù, dưới thời hồ không
Ra đường họ bảo Tào ông
Lần sau nhớ gửi quần hồng cho ba
Gửi thêm chiếc jet mới xa
Đừng gửi khung giả làm cha buồn phiền
Có quần cha sướng hơn tiền
Boeing thứ thiệt cha liền lái bay
Bay đi xa lánh đoạ đầy
Bay đi cho thoát vợ đây con than
← swipe to switch language →
footnotes
Boeing — A humorous poem thanking a child for a Fathers' Day gift, a model Boeing jet.
marginalia
other17 (item number top left)
uncertain readings
non, ảo
kim phù
hồ không
Tào ông
· · ·
Chú thím Tại
5-5-05 · Mukilteo · TP
Mừng rằng chú cháu gặp nhau
Glad that uncle and nephews meet
Hãy vui tận hưởng nghèo giàu kể chi
Enjoy fully, rich or poor, why count
Nghiệp thì gáy hạc da chì
Nghiệp with [?] crane cry, grey skin
Liên thì mạnh rẻ dáng đi khỉ rừng
Liên strong and quick, gait like a forest monkey
Đạt Tâm thì nhảy tưng tưng
Đạt and Tâm jumping about
Giống như khỉ đột trong rừng Hố Nai
Like gorillas in the Hố Nai forest
Năm nay thăm viếng Thanh Lai
This year visiting Thanh Lai
Rồi về Trung Quốc lại dài kiếm tiền
Then back to China to keep earning money
Mừng rằng chú cháu gặp nhau
Hãy vui tận hưởng nghèo giàu kể chi
Nghiệp thì gáy hạc da chì
Liên thì mạnh rẻ dáng đi khỉ rừng
Đạt Tâm thì nhảy tưng tưng
Giống như khỉ đột trong rừng Hố Nai
Năm nay thăm viếng Thanh Lai
Rồi về Trung Quốc lại dài kiếm tiền
← swipe to switch language →
footnotes
Hố Nai — Hố Nai is a locality in southern Vietnam.
uncertain readings
gáy hạc da chì
Thanh Lai
· · ·
Bà Bích Huệ
3 - 5 - 2005 · Mukilteo · T.P
Tên bà Bích Huệ đẹp thay
The name Bích Huệ, how beautiful
Đá xanh lai hiếm ngày dài thiên tâm
Rare green jade, long day, heaven's heart
Châu di thơm phức hương hàm
[?] fragrant, sweet scent
Coi như bạn hữu tình thâm khó bì
Regarded as friends of deep affection, hard to match
Chắt thì có tật khó de
[?] then has a flaw, hard to yield
Huệ như tiên nữ là để giúp cho
Huệ like a fairy is there to help
Quả tình là bởi có do
Truly there is a reason
Có người tri huyện là do có đi
There is a district official because of going
Viết thơ muốn gửi thơ đi
Writing a poem, wanting to send it
Cô di Huệ giúp con đi sướng hơn
Aunt Huệ helps the child go, happier
Đêm khuya văng vẳng tiếng đờn
Deep night, faintly a lute's sound
Phải chăng khuyên bảo "Thiện tâm" đàn cười
Is it advising 'kind heart', the lute smiles
Tên bà Bích Huệ đẹp thay
Đá xanh lai hiếm ngày dài thiên tâm
Châu di thơm phức hương hàm
Coi như bạn hữu tình thâm khó bì
Chắt thì có tật khó de
Huệ như tiên nữ là để giúp cho
Quả tình là bởi có do
Có người tri huyện là do có đi
Viết thơ muốn gửi thơ đi
Cô di Huệ giúp con đi sướng hơn
Đêm khuya văng vẳng tiếng đờn
Phải chăng khuyên bảo "Thiện tâm" đàn cười
← swipe to switch language →
uncertain readings
Châu di thơm phức
Chắt thì có tật khó de
có người tri huyện
· · ·
Không đề
Thứ Bảy 21/5/05
Chị Nguyệt đến thăm
Sister Nguyệt comes to visit
Mừng thay chị lại đến thăm
How glad, sister comes again to visit
Đường xa dặm thẳm, vẫn đầm thắm tươi
Long road, distant miles, still warm and fresh
Mong rằng bà Ngọc khỏe người
Hoping Mrs. Ngọc is well
Vẫn ăn vẫn ngủ vẫn tươi tươi già
Still eating, still sleeping, still fresh in old age
Chẳng hay chị phải đi xa
I wonder if sister must go far
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Is brother Bình able to stay home in peace
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Praying both sides of the family meet kindness
Mong cho già trẻ ấm yên trong ngoài
Wishing old and young warm and peaceful inside and out
Thế nào cậu cả con trai
How is the eldest son
Hôn nhân, lập nghiệp đúng đâu ở đâu
Marriage, career, settled somewhere or where
Con có con gái đâu tài (Hà)
Do you have a talented daughter (Hà)
Học xong thì đó ở đâu bây giờ
Finished studying, where is she now
Bao giờ châu định se tơ
When will the pearl settle and tie the thread
Định nơi chốn ở hay cho biết đây
Deciding a place to live or let me know
Chị đi trong dạ vui đầy
Sister goes with a heart full of joy
Nhớ bao thân hữu, đó đây xa gần
Remembering so many kin and friends, here and there, far and near
Làm sao thăm hết người thân
How to visit all the loved ones
Nếu không thăm được chắc cần điện thoại
If unable to visit surely one needs the telephone
Bao giờ chị định hưu hồi
When will sister decide to retire
Bao giờ anh chị cả đôi đi cùng
When will you both go together as a couple
Mong rằng kỳ họp mặt chung
Hoping for the common gathering
Được vui được hả, trùng phùng chức nhau
To be happy, satisfied, reunion, wishing each other well
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Wishing each other blessings, longevity, nobility, wealth
Chúc nhau đoàn kết trước sau 1 lòng
Wishing each other unity, front and back, one heart
Chúc nhau ăn ở thật trong
Wishing each other to live truly pure
Từ bi hỷ xả cho lòng thanh thới
Compassion, joy, letting go for a serene heart
Để tâm giúp ích cho đời
Devote the mind to help the world
Sẵn thân bác ái cho tới trời sau
Ready in charity until the next life
Thế là hết nỗi lo âu
Then all worry ends
Thế là bắc giọng bắc cầu giúp đời
Then raise the voice, build the bridge to help the world
Chị Nguyệt đến thăm
Mừng thay chị lại đến thăm
Đường xa dặm thẳm, vẫn đầm thắm tươi
Mong rằng bà Ngọc khỏe người
Vẫn ăn vẫn ngủ vẫn tươi tươi già
Chẳng hay chị phải đi xa
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Mong cho già trẻ ấm yên trong ngoài
Thế nào cậu cả con trai
Hôn nhân, lập nghiệp đúng đâu ở đâu
Con có con gái đâu tài (Hà)
Học xong thì đó ở đâu bây giờ
Bao giờ châu định se tơ
Định nơi chốn ở hay cho biết đây
Chị đi trong dạ vui đầy
Nhớ bao thân hữu, đó đây xa gần
Làm sao thăm hết người thân
Nếu không thăm được chắc cần điện thoại
Bao giờ chị định hưu hồi
Bao giờ anh chị cả đôi đi cùng
Mong rằng kỳ họp mặt chung
Được vui được hả, trùng phùng chức nhau
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Chúc nhau đoàn kết trước sau 1 lòng
Chúc nhau ăn ở thật trong
Từ bi hỷ xả cho lòng thanh thới
Để tâm giúp ích cho đời
Sẵn thân bác ái cho tới trời sau
Thế là hết nỗi lo âu
Thế là bắc giọng bắc cầu giúp đời
← swipe to switch language →
marginalia
insertion(Hà) — (Hà)
· · ·
Vái xin
Vái xin Đức Phật độ trì
I pray Buddha to bless and protect
Cho con được mạnh tứ chi khỏe đều
Grant me strength in all four limbs, healthy evenly