‹ all poemsset-248 · set-248

Nghe Kinh niệm Phật (chú Tại)

M - 12-7-04 · M

Nhìn lên cha mẹ, đã về Tây
Looking up, mother and father have gone to the West
Chú bác dì cô, chẳng thấy nay
Uncles, aunts, none are seen now
Cháu đông con đàn, nay giúp được
Many grandchildren and children now can help
Cũng là đỡ khổ, lúc già đây
Which eases the suffering in old age
Nay thì phó thác, cho con Tao
Now I entrust it to my children Tao
Tôi đang nghe Kinh, niệm Phật này
I am listening to the sutra, chanting Buddha's name
Vợ khoẻ con an, là quá sướng
Wife healthy, children peaceful, that is great fortune
Ơn trời hộ độ, kể từ đây
Grace of heaven protects, from here on
Nhìn lên cha mẹ, đã về Tây
Chú bác dì cô, chẳng thấy nay
Cháu đông con đàn, nay giúp được
Cũng là đỡ khổ, lúc già đây
Nay thì phó thác, cho con Tao
Tôi đang nghe Kinh, niệm Phật này
Vợ khoẻ con an, là quá sướng
Ơn trời hộ độ, kể từ đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionarrow pointing left near title
· · ·

Cậu mơ kính yêu

Bát tràng 10-7-04 (M-8-7-04) · Bát tràng · M

Mừng sinh nhật cậu vui thay
Happy birthday to uncle, how joyful
Các con cháu chắt, đông tây kéo về
Children, grandchildren, great-grandchildren gather from east and west
Bao nhiêu hoa quý, đẹp ghê
So many precious flowers, so beautiful
Họ hàng thân thích, bạn bè kính dâng
Relatives, kin and friends respectfully offer
Thơ đây của cháu này vẫn
This poem here is from this grandchild still
Bởi vì cậu đã quan tâm suốt đời
Because uncle has cared throughout life
Dù cho cách trở xa xôi
Even though separated far away
Vẫn quen tiếng nói, tiếng cười từ xưa
Still familiar with voice and laughter from old times
Nhớ nhung tháng tháng trông giờ
Longing month after month, awaiting the hour
Chưa hề một phút thờ ơ nhạt nhoà
Never a moment indifferent or faded
Tặng cậu 87 bông hoa
Giving uncle 87 flowers
Chúc cậu mơ trẻ không già trường xuân
Wishing uncle youthful dreams, ageless eternal spring
Mừng sinh nhật cậu vui thay
Các con cháu chắt, đông tây kéo về
Bao nhiêu hoa quý, đẹp ghê
Họ hàng thân thích, bạn bè kính dâng
Thơ đây của cháu này vẫn
Bởi vì cậu đã quan tâm suốt đời
Dù cho cách trở xa xôi
Vẫn quen tiếng nói, tiếng cười từ xưa
Nhớ nhung tháng tháng trông giờ
Chưa hề một phút thờ ơ nhạt nhoà
Tặng cậu 87 bông hoa
Chúc cậu mơ trẻ không già trường xuân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 87 bông hoa87 flowers likely marks the uncle's 87th birthday.
marginalia
  • strikethroughcrossed word near 'Thơ đây'
· · ·

Tặng chắt

Bây giờ thì chắt cũng già rồi
Now the great-grandchild is also getting old
Chỉ ước bình an có thế thôi
Only wishing for peace, that's all
Những bậc cao niên, nay vắng hơn
Those elders now are fewer
Cũng là toại nguyện được bao hồi
Which is fulfilling in some ways
Lê Phường ái hữu còn năng đỡ
Lê Phường association still often helps
An cư đời phận của kiếp tôi
Settled peace is the fate of my life
Thức mần luân phiên, săn sóc hộ
Taking turns to care and help
Bây giờ thì chắt cũng già rồi
Chỉ ước bình an có thế thôi
Những bậc cao niên, nay vắng hơn
Cũng là toại nguyện được bao hồi
Lê Phường ái hữu còn năng đỡ
An cư đời phận của kiếp tôi
Thức mần luân phiên, săn sóc hộ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Lê Phường
  • mần
· · ·

Bạn bè cũ

M - 12-7-04 · M

Chuyện đi chưa kịp, báo tin ngay
The trip couldn't yet be announced in time
Xá tội cho tôi, cái tội này
Forgive me for this fault
Chẳng phải, quên tình, người bạn cũ
Not that I forgot the bond with an old friend
Chỉ vì bắt buộc phải rời, ngay
Only because I was forced to leave at once
Già rồi nên phải nhờ con cái
Being old I must rely on my children
Chậm chễ thì thời mất dịp này
If delayed, this chance would be lost
Chốn mới yên rồi, ngồi nhớ bạn
The new place is settled, sitting I miss friends
Vài lời chúc tụng gửi hôm nay
A few words of greeting sent today
Chuyện đi chưa kịp, báo tin ngay
Xá tội cho tôi, cái tội này
Chẳng phải, quên tình, người bạn cũ
Chỉ vì bắt buộc phải rời, ngay
Già rồi nên phải nhờ con cái
Chậm chễ thì thời mất dịp này
Chốn mới yên rồi, ngồi nhớ bạn
Vài lời chúc tụng gửi hôm nay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word 'thời' near 'Chậm chễ'
· · ·

Cùng Phật tử Chùa Pháp Bảo

M - 12-7-04 · M

Rời chùa Pháp Bảo nhớ liên miên
Leaving Pháp Bảo temple, missing endlessly
Nhớ cổng vào ra, nhớ của tiền
Missing the gate in and out, missing the offerings
Nhớ phật từ bi và hỷ xả
Missing the compassionate and forgiving Buddha
Nhớ ban trị sự với tâm kiên
Missing the managing board with steady heart
Nhớ người phật tử, thường hay gặp
Missing the Buddhist followers often met
Nhớ cả cô ai ở khắp miền
Missing all who are from everywhere
Nhớ nhất con đường tu giải thoát
Missing most the path of cultivation toward liberation
Cầu cho bá tánh được như tiên
Praying all people become like immortals
Rời chùa Pháp Bảo nhớ liên miên
Nhớ cổng vào ra, nhớ của tiền
Nhớ phật từ bi và hỷ xả
Nhớ ban trị sự với tâm kiên
Nhớ người phật tử, thường hay gặp
Nhớ cả cô ai ở khắp miền
Nhớ nhất con đường tu giải thoát
Cầu cho bá tánh được như tiên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chùa Pháp BảoPháp Bảo Temple, a Buddhist pagoda the author attended.
· · ·

Địa chỉ

Thanh đơn đi xa, đến phía tây
A single move going far, to the west
Đây là địa chỉ, để hay hay
This is the address, easy to remember
Tên đường 57, miền tây đó (57 West)
Street name 57, that western area (57 West)
Mu Kin Teo là, tỉnh vậy thay (Mukilteo)
Mukilteo is the town (Mukilteo)
Số, chín ba ba, ba nhớ hộ (No 9333)
Number nine three three, three, remember it (No 9333)
Wa danh Tổng bang, phía tây này (WA)
Wa is the state's name, on this west side (WA)
Mã danh chín tám nghìn cùng cộng
The code is nine eight thousand plus
Hai bảy năm là, thật đúng thay (98275)
Two seven five, truly correct (98275)
Thanh đơn đi xa, đến phía tây
Đây là địa chỉ, để hay hay
Tên đường 57, miền tây đó (57 West)
Mu Kin Teo là, tỉnh vậy thay (Mukilteo)
Số, chín ba ba, ba nhớ hộ (No 9333)
Wa danh Tổng bang, phía tây này (WA)
Mã danh chín tám nghìn cùng cộng
Hai bảy năm là, thật đúng thay (98275)
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Địa chỉA poem encoding the author's home address at 5709 (57) ... Mukilteo, WA 98275.
marginalia
  • side_note(57 West) (Mukilteo) (No 9333) (WA) (98275)English glosses of the address
· · ·

Làm vườn

Một tuần làm quá, việc nhiều a
A whole week working too much, so many chores
Phải nghỉ cuối tuần, để ở nhà
Must rest on weekend, to stay home
Chớ có quên đi, tình nghĩa nợ
Don't forget the debt of affection
Nên vui với vợ, với con mà
So be joyful with wife and children
Nếu quên cứ có, làm, vườn mãi
If forgetting and only gardening forever
Vợ ở trong nhà, thấy buồn a
The wife at home will feel sad
Nghĩ lại cho nhau, đừng làm thế
Think of each other, don't do so
Làm chi cũng phải vợ chồng hoà
Whatever done, husband and wife must be harmonious
Một tuần làm quá, việc nhiều a
Phải nghỉ cuối tuần, để ở nhà
Chớ có quên đi, tình nghĩa nợ
Nên vui với vợ, với con mà
Nếu quên cứ có, làm, vườn mãi
Vợ ở trong nhà, thấy buồn a
Nghĩ lại cho nhau, đừng làm thế
Làm chi cũng phải vợ chồng hoà
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng bạn nào cải chưa muốn để

Mặt trời chênh chếch, xế về tây
The sun slanting, sinking to the west
Chớ có đợi lâu, phí tháng ngày
Don't wait too long, wasting the days
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp đẽ
Flowers bloom in season, then they are beautiful
Coi chừng trái gió, gió heo may
Beware of turning weather, the chill wind
Xung quanh chúng bạn đầy nếp tẻ
Around, friends full of ordinary life
Vậy phải coi chừng, cho đoạ đầy
So must be careful, not to be burdened
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Blessings later on rely on the home
Bây giờ phải có, chút con đây
Now must have a little child here
Mặt trời chênh chếch, xế về tây
Chớ có đợi lâu, phí tháng ngày
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp đẽ
Coi chừng trái gió, gió heo may
Xung quanh chúng bạn đầy nếp tẻ
Vậy phải coi chừng, cho đoạ đầy
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Bây giờ phải có, chút con đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word 'đợi' near line 2
uncertain readings
  • cải chưa muốn để
· · ·

Ăn cỗ

11-3-04 · Federal Ways

Bữa nay làm cỗ thết ai đây
Today making a feast, whom to treat here
Bè bạn người thân, đã họp đây
Friends and relatives have gathered here
Thức uống thức ăn, đầy đủ cả
Drinks and food, all complete
Mùi xào, mùi nấu, quá thơm thay
The smell of stir-frying and cooking, so fragrant
Yêu cầu tuyên bố cho nhau biết
Requesting an announcement to let each other know
Để khỏi phân vân nghĩ ngợi nay
So as to avoid hesitation and worry now
Nhấm nháp nồi ăn, thanh mới thích
Sipping and eating, only then it's pleasant
Yêu cầu mời nó, cảm ơn thay
Requesting to invite it, thank you so much
Bữa nay làm cỗ thết ai đây
Bè bạn người thân, đã họp đây
Thức uống thức ăn, đầy đủ cả
Mùi xào, mùi nấu, quá thơm thay
Yêu cầu tuyên bố cho nhau biết
Để khỏi phân vân nghĩ ngợi nay
Nhấm nháp nồi ăn, thanh mới thích
Yêu cầu mời nó, cảm ơn thay
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Đức bài — Giàu nghèo

1 - 2005

Ai giàu những đức, chẳng giàu a
Whoever is rich in virtue, isn't that rich?
Tiền thiếu không xin, vẫn chịu mà
Lacking money, not begging, still enduring
Với vợ cùng con, luôn một dạ
With wife and children, always of one heart
Chỉ đau bệnh tật, vẫn hầu a
Only when ill and sick, still attends to them
Nén hương cùng bái, không quên giỗ
Incense stick and worship, not forgetting death anniversaries
Cười khóc trong nhà, chẳng thiếu a (có mà)
Laughter and tears in the house, lacking nothing (indeed there is)
Bạn hữu xa gần trọng thuỷ quí
Friends near and far cherish deeply
Về lòng Đức bố, làm người xa
About Đức's father's heart, being a person far away
Ai giàu những đức, chẳng giàu a
Tiền thiếu không xin, vẫn chịu mà
Với vợ cùng con, luôn một dạ
Chỉ đau bệnh tật, vẫn hầu a
Nén hương cùng bái, không quên giỗ
Cười khóc trong nhà, chẳng thiếu a (có mà)
Bạn hữu xa gần trọng thuỷ quí
Về lòng Đức bố, làm người xa
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(có mà)(indeed there is)
· · ·

Tặng Mẫn bài — Thân nghèo tâm giàu

1 - 2005

Thân nghèo cũng bởi mẹ cha nghèo
A poor body because parents were poor
Túi của trần nhà, lại rỗng teo
The household purse is empty
Phúc đức vợ chồng ăn ở hậu
Blessing of husband and wife living generously
Hai con đầu đạt, vượt qua đèo
Two children succeed, crossing the pass
Sống lâu mới hiểu, bền tâm vững
Living long one understands, steadfast heart
Chịu khó siêng năng, song gió theo
Enduring hardship, diligent, storms follow
Có ngày vẫn tới là số hưởng
There will come a day of enjoyment, it's fate
Tâm giàu đánh đổ cả gieo neo
A rich heart overcomes all hardship
Thân nghèo cũng bởi mẹ cha nghèo
Túi của trần nhà, lại rỗng teo
Phúc đức vợ chồng ăn ở hậu
Hai con đầu đạt, vượt qua đèo
Sống lâu mới hiểu, bền tâm vững
Chịu khó siêng năng, song gió theo
Có ngày vẫn tới là số hưởng
Tâm giàu đánh đổ cả gieo neo
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Tính bài — Hết phũ phàng

1 - 2005

Thạc sỹ lừng danh, thật vẻ vang
A renowned master's graduate, truly glorious
Mẹ cha nở mặt, với thôn làng
Parents proud before the village
Vợ con vì thế nên sung sướng
Wife and children therefore are happy
Cũng bố học hành, có chức mang
Because the father studied and holds a title
Chỉ tiếc bố đau, cao áp huyết
Only regret the father is ill, high blood pressure
Mẹ thì nhức óc, nhức mang tang
The mother has headaches, aching temples
Mong sao bố mẹ cùng qua khỏi
Hoping both parents recover
Khỏi bệnh còn đau, hết phũ phàng
Recover from remaining pain, ending the cruelty
Thạc sỹ lừng danh, thật vẻ vang
Mẹ cha nở mặt, với thôn làng
Vợ con vì thế nên sung sướng
Cũng bố học hành, có chức mang
Chỉ tiếc bố đau, cao áp huyết
Mẹ thì nhức óc, nhức mang tang
Mong sao bố mẹ cùng qua khỏi
Khỏi bệnh còn đau, hết phũ phàng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thạc sỹ'Thạc sỹ' means a master's degree; the poem celebrates a family member's academic achievement.
· · ·

Hạnh phúc

1 - 2005

Ơn trời, ơn đất, ơn trên
Thanks to heaven, thanks to earth, thanks to above
Cho ta khoẻ mạnh, sức bền rễ dai
Giving us health, lasting strength
Cháu con lại chúc thọ dài
Grandchildren and children wish long life
Bước sang 88, mấy ai sánh bì
Stepping into 88, who can compare
Tiền tiêu, hàng tháng tự chi
Money to spend, monthly self-supplied
Cơm ngày 3 bữa, muốn gì có ngay
Rice three meals a day, whatever wanted is at hand
Ốm đau có thuốc từ đây
When sick there is medicine from here
Muốn đi giải trí, đủ đây được liền
Wanting to go for leisure, it's available at once
Sống như thế ấy là tiên
Living like that is being an immortal
Sống lâu hạnh phúc hơn tiên bạc cho
Living long in happiness, better than an immortal's silver
Ơn trời, ơn đất, ơn trên
Cho ta khoẻ mạnh, sức bền rễ dai
Cháu con lại chúc thọ dài
Bước sang 88, mấy ai sánh bì
Tiền tiêu, hàng tháng tự chi
Cơm ngày 3 bữa, muốn gì có ngay
Ốm đau có thuốc từ đây
Muốn đi giải trí, đủ đây được liền
Sống như thế ấy là tiên
Sống lâu hạnh phúc hơn tiên bạc cho
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteillegible words in left margin
· · ·

Cảm ơn

1 - 2005

Cảm ơn cô bác hôm nay
Thank you, aunts and uncles today
Có lòng đến dự ngày này thật vui
Having the heart to attend this day, truly joyful
Chúc tôi thêm thọ thêm mưu
Wishing me more longevity and wisdom
Sức luôn vẫn khoẻ không lui chút nào
Strength still healthy, not declining at all
Tuổi thì 88, dư cao
Age is 88, quite high
Hai giờ cuốc bộ, ngày nào cũng đi
Two hours walking, going every day
Thanh niên mấy phục đó bì
Few youths can compare to that
Ngủ ăn đều khoẻ, tiền chi dư dùng
Sleep and eat both well, money enough to spend
Muốn gì đã có con cùng
Whatever wanted, children provide too
Thật là hạnh phúc, nói chung từ đây
Truly happiness, in general, from here
Cảm ơn cô bác hôm nay
Có lòng đến dự ngày này thật vui
Chúc tôi thêm thọ thêm mưu
Sức luôn vẫn khoẻ không lui chút nào
Tuổi thì 88, dư cao
Hai giờ cuốc bộ, ngày nào cũng đi
Thanh niên mấy phục đó bì
Ngủ ăn đều khoẻ, tiền chi dư dùng
Muốn gì đã có con cùng
Thật là hạnh phúc, nói chung từ đây
← swipe to switch language →
· · ·

Ái hữu

1 - 2005

Chúc bà hội trưởng hội đồng hương
Congratulate the lady president of the hometown association
Sức khoẻ dồi dào, mà vẫn thương
Health abundant, yet still caring
Hội đồng Thái Bình, ái hữu hội
The Thái Bình council, the friendship association
Mỗi ngày mỗi tiến với tình thương
Each day advancing with love
Trăm con 4 biển, coi cội đó
A hundred people from four seas see that origin
Bắt chước bề chi, đường thi ấy
Imitating whatever, that way of poetry
Chúc bà hội trưởng hội đồng hương
Sức khoẻ dồi dào, mà vẫn thương
Hội đồng Thái Bình, ái hữu hội
Mỗi ngày mỗi tiến với tình thương
Trăm con 4 biển, coi cội đó
Bắt chước bề chi, đường thi ấy
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thái BìnhThái Bình is a province in northern Vietnam; the poem honors a hometown-association president.
marginalia
  • otherChúc bà Hội trg Hội đồng hương Thái bình, bà giáo Chi — pre-title inscriptionCongratulations to the lady president of the Thái Bình hometown association, Mrs. teacher Chi
· · ·

Tread mill cũ — Nhớ mình

31 -10-04 · Mukilteo

Tám năm sát cánh bên nhau
Eight years side by side
Giúp nhau khoẻ mạnh tấm đầu thật vui
Helping each other stay healthy, at first truly joyful
Bỗng dưng đổ, chờ hết mùi
Suddenly it breaks down, the appeal is gone
Ngày đêm vắng bóng, tôi thấy quá buồn
Day and night absent, I feel so sad
Phút giây nhớ tới mình luôn
Every moment thinking of you
Quen sao cho được, gốc nguồn hả hê
How to get used to it, the source of joy
Thiếu mình thiếu mọi vấn đề
Without you, lacking everything
Chân tay yếu ớt, tứ mê trí sai
Limbs weak, mind confused
Tám năm sát cánh bên nhau
Giúp nhau khoẻ mạnh tấm đầu thật vui
Bỗng dưng đổ, chờ hết mùi
Ngày đêm vắng bóng, tôi thấy quá buồn
Phút giây nhớ tới mình luôn
Quen sao cho được, gốc nguồn hả hê
Thiếu mình thiếu mọi vấn đề
Chân tay yếu ớt, tứ mê trí sai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tread millAn affectionate elegy to a broken exercise treadmill personified as a companion.
uncertain readings
  • tứ mê trí sai
· · ·

Tread mill mới

31 - 10 - 04 · Mukilteo

Ơn trời tiên tổ giúp tôi
Thanks to heaven and ancestors helping me
Cháu con hiểu ý, giúp hồi đời mong
Grandchildren and children understand, help fulfill the wish
Tread mill máy mới, đỡ lòng
A new treadmill machine, easing the heart
Từ nay hết yếu, nhờ công máy này
From now no more weakness, thanks to this machine
Từ nay ta lại buồn tay
From now my hands are busy again
Ra công tập dượt, thân này khoẻ ra
Working out diligently, this body grows healthy
Cảm ơn tất cả người nhà
Thank you to all the family
Đã mua máy mới thành ta được nhờ
Bought the new machine so I can rely on it
Ơn trời tiên tổ giúp tôi
Cháu con hiểu ý, giúp hồi đời mong
Tread mill máy mới, đỡ lòng
Từ nay hết yếu, nhờ công máy này
Từ nay ta lại buồn tay
Ra công tập dượt, thân này khoẻ ra
Cảm ơn tất cả người nhà
Đã mua máy mới thành ta được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Chị Thung, anh Quang

18 -11- 04 · Mukilteo

Chẳng mấy khi mà đã đến chơi
Rarely do they come to visit
Lại đem cháu nhỏ, đúng như nhớ
And bring the little grandchild, just as missed
Anh Quang sẵn bởi nghe đài Việt
Anh Quang ready because listening to Vietnamese radio
Chị Thung may theo bánh cuốn tôi
Chị Thung happens to like my rice rolls
Thứ bảy hôm nay sao thích thế
This Saturday, how delightful
Nghe đài Việt vô, thoáng quá đời
Listening to Vietnamese radio, so relaxing
Ăn chơi bánh cuốn cũng đỡ dạ
Enjoying rice rolls also satisfies the stomach
Nhớ mãi hôm nay chị Thung ơi
Remembering always this day, oh chị Thung
Chẳng mấy khi mà đã đến chơi
Lại đem cháu nhỏ, đúng như nhớ
Anh Quang sẵn bởi nghe đài Việt
Chị Thung may theo bánh cuốn tôi
Thứ bảy hôm nay sao thích thế
Nghe đài Việt vô, thoáng quá đời
Ăn chơi bánh cuốn cũng đỡ dạ
Nhớ mãi hôm nay chị Thung ơi
← swipe to switch language →
· · ·

Bố thí (tặng chú thím Tại)

làm tháng 7 ta năm 2004

Bố thí thành tâm, đáng quý thay
Almsgiving with sincere heart, how precious
Hàng ngàn kí gạo, với mì chay
Thousands of kilos of rice, with vegetarian noodles
Đem ra phát tán, cho dân đói
Distributed out to the hungry people
Đức độ, tâm ngay nhớ mãi này
Virtue and upright heart, remembered always
Ánh sáng soi đường cho kẻ khác
Light shining the way for others
Noi theo làm phúc thích ăn chay
Following, doing good, fond of vegetarian eating
Giúp ai giúp được là gây đức
Helping whoever one can builds virtue
Của phát của cho hạnh phúc thay
Alms given and gifts given, how blessed
Bố thí thành tâm, đáng quý thay
Hàng ngàn kí gạo, với mì chay
Đem ra phát tán, cho dân đói
Đức độ, tâm ngay nhớ mãi này
Ánh sáng soi đường cho kẻ khác
Noi theo làm phúc thích ăn chay
Giúp ai giúp được là gây đức
Của phát của cho hạnh phúc thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • other25 (page/item number top right)
· · ·

Tặng anh Còn

5 - 1 - 05

Tài nghèo [?] bởi, đã hồi qua
Poor talent [?] because, has passed
Năm mới chúc nhau, thật vui a
New year we wish each other, truly joyful
Phúc lộc an ninh, đầy đủ cả
Blessing, fortune, peace, all complete
Lại thêm thọ nữa, quả mừng a
And more longevity, truly a joy
Chỉ mong bạn chức, thêm phần nữa
Only wishing friends more good fortune
[?] vô ăn, đỡ nuôi nhà
[?] to eat, easing the household
Nhớ nhé, đừng quên, bởi bè con
Remember, don't forget, because of the children
Để làm hỷ hả, thực gần xa
To make joy, truly near and far
Tài nghèo [?] bởi, đã hồi qua
Năm mới chúc nhau, thật vui a
Phúc lộc an ninh, đầy đủ cả
Lại thêm thọ nữa, quả mừng a
Chỉ mong bạn chức, thêm phần nữa
[?] vô ăn, đỡ nuôi nhà
Nhớ nhé, đừng quên, bởi bè con
Để làm hỷ hả, thực gần xa
← swipe to switch language →
marginalia
  • other26 (item number in left margin)
uncertain readings
  • Tài nghèo [?]
  • [?] vô ăn
· · ·

Tặng chị Còn

5 - 1 - 05

Được đến ảnh chị đời nói nói
[?] arriving, sister's life keeps talking
Mới tuổi quen làm, thật hưởng bà
[?]
Chúc mới trời tây nhiều bóng mát
[?] the new western sky many shade
Con cháu, khéo giỏi, kéo xuân [?]
[?] children grandchildren clever, drawing spring
Cây đời xanh mãi, hoa đâm vàng
The tree of life ever green, flowers bloom golden
Thả lại cho đã, có lẽ thọ
[?] perhaps longevity
Trên trời dưới đất cùng nhau hưởng
[?] above heaven below earth enjoy together
Vô biên ơn gội một mười ngoại
[?] boundless grace
Được đến ảnh chị đời nói nói
Mới tuổi quen làm, thật hưởng bà
Chúc mới trời tây nhiều bóng mát
Con cháu, khéo giỏi, kéo xuân [?]
Cây đời xanh mãi, hoa đâm vàng
Thả lại cho đã, có lẽ thọ
Trên trời dưới đất cùng nhau hưởng
Vô biên ơn gội một mười ngoại
← swipe to switch language →
marginalia
  • other27 (item number in left margin)
uncertain readings
  • Được đến ảnh chị đời nói nói
  • Mới tuổi quen làm, thật hưởng bà
  • kéo xuân [?]
  • Thả lại cho đã
  • một mười ngoại
· · ·

Hai cháu Hồng Hợp (con ông bà Trung)

M. 9 - 1 - 05 · M

Thôi thì chịu vậy, biết làm sao
Well, must accept it, what can be done
Chỉ biết tu thân, tích đức vào
Only know to cultivate oneself, accumulate virtue
Xong việc ma chay, nên giúp mẹ
After the funeral rites, should help mother
Hết lòng trả hiếu dưới trời cao
Wholeheartedly repay filial duty under the high heaven
Đời người sớm muộn, đều về cả
Human life sooner or later all returns
Giải thoát, trời cho, giảm tệ hao
Liberation, given by heaven, lessens the loss
Khấn Phật, cầu Trời, cha được nghỉ
Praying to Buddha, beseeching Heaven, father may rest
Ngàn thu vĩnh viễn với trăng sao
A thousand autumns eternally with moon and stars
Thôi thì chịu vậy, biết làm sao
Chỉ biết tu thân, tích đức vào
Xong việc ma chay, nên giúp mẹ
Hết lòng trả hiếu dưới trời cao
Đời người sớm muộn, đều về cả
Giải thoát, trời cho, giảm tệ hao
Khấn Phật, cầu Trời, cha được nghỉ
Ngàn thu vĩnh viễn với trăng sao
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion'trẻ' inserted above line 3'young'
  • strikethroughcrossed word before 'cao' in line 4
  • other21 (item number top right)
· · ·

Giáng Sinh 2004

Christmas 2004 · Mukilteo

Xin hãy mở đường, có lối đi
Please open a road, that there be a path
Đường đi thánh thần, chẳng vướng gì
The path of saints, without obstruction
Chông gai không có, hoa thơm nở
No thorns, fragrant flowers bloom
Mục đích thanh cao, chẳng sợ chi
The aim noble, nothing to fear
Tay chúa xin ban, cho kẻ khó
The Lord's hand, please grant to the poor
Đường đi rửa tội, lúc tai vị
The path to cleanse sins, in times of trouble
Cùng nhau tụ họp bên chân Chúa
Together gathering at the foot of the Lord
Để Chúa ban cho một lối đi
So the Lord grants a way to go
Xin hãy mở đường, có lối đi
Đường đi thánh thần, chẳng vướng gì
Chông gai không có, hoa thơm nở
Mục đích thanh cao, chẳng sợ chi
Tay chúa xin ban, cho kẻ khó
Đường đi rửa tội, lúc tai vị
Cùng nhau tụ họp bên chân Chúa
Để Chúa ban cho một lối đi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other22 (item number top right)
· · ·

Michael, con hỏi (con của Liên) (Tặng Liên)

Mi - chael, con hỏi, mẹ thương con
Michael, you ask, mother loves you
Đằng đẵng xa nhau, sáu tháng tròn
Long apart, six whole months
Con khoẻ mẹ mừng, rơi nước mắt
You are healthy, mother rejoices, tears fall
Gia đình vui sướng, được nhìn con
The family joyful, to see you
Hãy vui họp mặt, kỳ này nhé
Be joyful to reunite this time
Hết Tết, ra giêng, nhiệm vụ tròn
After Tết, entering the new year, duties complete
Gắng học cho chăm, cha chúc ước
Try to study hard, father wishes
Để rồi, dìu dắt, các em con
So then, to guide your younger siblings
Mi - chael, con hỏi, mẹ thương con
Đằng đẵng xa nhau, sáu tháng tròn
Con khoẻ mẹ mừng, rơi nước mắt
Gia đình vui sướng, được nhìn con
Hãy vui họp mặt, kỳ này nhé
Hết Tết, ra giêng, nhiệm vụ tròn
Gắng học cho chăm, cha chúc ước
Để rồi, dìu dắt, các em con
← swipe to switch language →
marginalia
  • other23 (item number top right)
  • other(M - ...) note cut off at bottom
· · ·

Ăn - Thí

mồng 2 tết Ất Dậu · Mukilteo · T-P

Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Year of the Rooster 1945, lacking rice to eat
Hơn 2 triệu Việt, chết khổ căm
More than 2 million Vietnamese, died in bitter suffering
Dấu quên nỗi khổ, in trong óc
Cannot forget the suffering, imprinted in the mind
Biết lấy gì đây, để dạy răn
What to take here, to teach and admonish
Ất Dậu lẻ năm, may mắn thịnh
This year of the Rooster, fortunately prosperous
Dư ăn thừa mặc, việc xưa hằn
Enough food and clothes, the old times scarred
Khuyên ai tình tri, xa ăn thẹ
Advising those with feeling, share generously
Giúp kẻ hàn cơ, một miếng ăn
Help the destitute with a bite to eat
Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Hơn 2 triệu Việt, chết khổ căm
Dấu quên nỗi khổ, in trong óc
Biết lấy gì đây, để dạy răn
Ất Dậu lẻ năm, may mắn thịnh
Dư ăn thừa mặc, việc xưa hằn
Khuyên ai tình tri, xa ăn thẹ
Giúp kẻ hàn cơ, một miếng ăn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất Dậu 45Refers to the 1945 Vietnamese famine (year Ất Dậu) in which over a million died.
marginalia
  • other18 (item number top left)
  • strikethroughcrossed word near 'ra' line 7
  • doodlesmall sketch near line 7
uncertain readings
  • xa ăn thẹ
· · ·

Dad day

27 - 6 - 1996, 13 Pm · Oak Ridge

Dad đây, nhận, được gói quà
Dad here, received a gift package
Từ xa gửi tới để cha vui mừng
Sent from afar to make father glad
Quà này là của, con cưng
This gift is from the beloved child
Mở ra, non, ảo, đều cũng có đôi
Opening it, [?], all in pairs
Ngắm đi, ngắm lại một hồi
Looking at it over and over a while
Boeing, tên hãng, con tôi chế gì
Boeing, the company name, what my child makes
Mắc rồi, cứ phải quay đi
Stuck now, must keep turning away
Vì tiền, kim phù, dưới thời hồ không
Because of money, [?], in the [?] times
Ra đường họ bảo Tào ông
On the street they call [him] old Tào
Lần sau nhớ gửi quần hồng cho ba
Next time remember to send pink trousers for dad
Gửi thêm chiếc jet mới xa
Send also a new jet from afar
Đừng gửi khung giả làm cha buồn phiền
Don't send a fake frame to sadden father
Có quần cha sướng hơn tiền
Having trousers, father is happier than money
Boeing thứ thiệt cha liền lái bay
A real Boeing, father would fly at once
Bay đi xa lánh đoạ đầy
Fly away far from hardship
Bay đi cho thoát vợ đây con than
Fly away to escape the wife here, the child complains
Dad đây, nhận, được gói quà
Từ xa gửi tới để cha vui mừng
Quà này là của, con cưng
Mở ra, non, ảo, đều cũng có đôi
Ngắm đi, ngắm lại một hồi
Boeing, tên hãng, con tôi chế gì
Mắc rồi, cứ phải quay đi
Vì tiền, kim phù, dưới thời hồ không
Ra đường họ bảo Tào ông
Lần sau nhớ gửi quần hồng cho ba
Gửi thêm chiếc jet mới xa
Đừng gửi khung giả làm cha buồn phiền
Có quần cha sướng hơn tiền
Boeing thứ thiệt cha liền lái bay
Bay đi xa lánh đoạ đầy
Bay đi cho thoát vợ đây con than
← swipe to switch language →
footnotes
  1. BoeingA humorous poem thanking a child for a Fathers' Day gift, a model Boeing jet.
marginalia
  • other17 (item number top left)
uncertain readings
  • non, ảo
  • kim phù
  • hồ không
  • Tào ông
· · ·

Chú thím Tại

5-5-05 · Mukilteo · TP

Mừng rằng chú cháu gặp nhau
Glad that uncle and nephews meet
Hãy vui tận hưởng nghèo giàu kể chi
Enjoy fully, rich or poor, why count
Nghiệp thì gáy hạc da chì
Nghiệp with [?] crane cry, grey skin
Liên thì mạnh rẻ dáng đi khỉ rừng
Liên strong and quick, gait like a forest monkey
Đạt Tâm thì nhảy tưng tưng
Đạt and Tâm jumping about
Giống như khỉ đột trong rừng Hố Nai
Like gorillas in the Hố Nai forest
Năm nay thăm viếng Thanh Lai
This year visiting Thanh Lai
Rồi về Trung Quốc lại dài kiếm tiền
Then back to China to keep earning money
Mừng rằng chú cháu gặp nhau
Hãy vui tận hưởng nghèo giàu kể chi
Nghiệp thì gáy hạc da chì
Liên thì mạnh rẻ dáng đi khỉ rừng
Đạt Tâm thì nhảy tưng tưng
Giống như khỉ đột trong rừng Hố Nai
Năm nay thăm viếng Thanh Lai
Rồi về Trung Quốc lại dài kiếm tiền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hố NaiHố Nai is a locality in southern Vietnam.
uncertain readings
  • gáy hạc da chì
  • Thanh Lai
· · ·

Bà Bích Huệ

3 - 5 - 2005 · Mukilteo · T.P

Tên bà Bích Huệ đẹp thay
The name Bích Huệ, how beautiful
Đá xanh lai hiếm ngày dài thiên tâm
Rare green jade, long day, heaven's heart
Châu di thơm phức hương hàm
[?] fragrant, sweet scent
Coi như bạn hữu tình thâm khó bì
Regarded as friends of deep affection, hard to match
Chắt thì có tật khó de
[?] then has a flaw, hard to yield
Huệ như tiên nữ là để giúp cho
Huệ like a fairy is there to help
Quả tình là bởi có do
Truly there is a reason
Có người tri huyện là do có đi
There is a district official because of going
Viết thơ muốn gửi thơ đi
Writing a poem, wanting to send it
Cô di Huệ giúp con đi sướng hơn
Aunt Huệ helps the child go, happier
Đêm khuya văng vẳng tiếng đờn
Deep night, faintly a lute's sound
Phải chăng khuyên bảo "Thiện tâm" đàn cười
Is it advising 'kind heart', the lute smiles
Tên bà Bích Huệ đẹp thay
Đá xanh lai hiếm ngày dài thiên tâm
Châu di thơm phức hương hàm
Coi như bạn hữu tình thâm khó bì
Chắt thì có tật khó de
Huệ như tiên nữ là để giúp cho
Quả tình là bởi có do
Có người tri huyện là do có đi
Viết thơ muốn gửi thơ đi
Cô di Huệ giúp con đi sướng hơn
Đêm khuya văng vẳng tiếng đờn
Phải chăng khuyên bảo "Thiện tâm" đàn cười
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Châu di thơm phức
  • Chắt thì có tật khó de
  • có người tri huyện
· · ·

Không đề

Thứ Bảy 21/5/05

Chị Nguyệt đến thăm
Sister Nguyệt comes to visit
Mừng thay chị lại đến thăm
How glad, sister comes again to visit
Đường xa dặm thẳm, vẫn đầm thắm tươi
Long road, distant miles, still warm and fresh
Mong rằng bà Ngọc khỏe người
Hoping Mrs. Ngọc is well
Vẫn ăn vẫn ngủ vẫn tươi tươi già
Still eating, still sleeping, still fresh in old age
Chẳng hay chị phải đi xa
I wonder if sister must go far
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Is brother Bình able to stay home in peace
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Praying both sides of the family meet kindness
Mong cho già trẻ ấm yên trong ngoài
Wishing old and young warm and peaceful inside and out
Thế nào cậu cả con trai
How is the eldest son
Hôn nhân, lập nghiệp đúng đâu ở đâu
Marriage, career, settled somewhere or where
Con có con gái đâu tài (Hà)
Do you have a talented daughter (Hà)
Học xong thì đó ở đâu bây giờ
Finished studying, where is she now
Bao giờ châu định se tơ
When will the pearl settle and tie the thread
Định nơi chốn ở hay cho biết đây
Deciding a place to live or let me know
Chị đi trong dạ vui đầy
Sister goes with a heart full of joy
Nhớ bao thân hữu, đó đây xa gần
Remembering so many kin and friends, here and there, far and near
Làm sao thăm hết người thân
How to visit all the loved ones
Nếu không thăm được chắc cần điện thoại
If unable to visit surely one needs the telephone
Bao giờ chị định hưu hồi
When will sister decide to retire
Bao giờ anh chị cả đôi đi cùng
When will you both go together as a couple
Mong rằng kỳ họp mặt chung
Hoping for the common gathering
Được vui được hả, trùng phùng chức nhau
To be happy, satisfied, reunion, wishing each other well
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Wishing each other blessings, longevity, nobility, wealth
Chúc nhau đoàn kết trước sau 1 lòng
Wishing each other unity, front and back, one heart
Chúc nhau ăn ở thật trong
Wishing each other to live truly pure
Từ bi hỷ xả cho lòng thanh thới
Compassion, joy, letting go for a serene heart
Để tâm giúp ích cho đời
Devote the mind to help the world
Sẵn thân bác ái cho tới trời sau
Ready in charity until the next life
Thế là hết nỗi lo âu
Then all worry ends
Thế là bắc giọng bắc cầu giúp đời
Then raise the voice, build the bridge to help the world
Chị Nguyệt đến thăm
Mừng thay chị lại đến thăm
Đường xa dặm thẳm, vẫn đầm thắm tươi
Mong rằng bà Ngọc khỏe người
Vẫn ăn vẫn ngủ vẫn tươi tươi già
Chẳng hay chị phải đi xa
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Mong cho già trẻ ấm yên trong ngoài
Thế nào cậu cả con trai
Hôn nhân, lập nghiệp đúng đâu ở đâu
Con có con gái đâu tài (Hà)
Học xong thì đó ở đâu bây giờ
Bao giờ châu định se tơ
Định nơi chốn ở hay cho biết đây
Chị đi trong dạ vui đầy
Nhớ bao thân hữu, đó đây xa gần
Làm sao thăm hết người thân
Nếu không thăm được chắc cần điện thoại
Bao giờ chị định hưu hồi
Bao giờ anh chị cả đôi đi cùng
Mong rằng kỳ họp mặt chung
Được vui được hả, trùng phùng chức nhau
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Chúc nhau đoàn kết trước sau 1 lòng
Chúc nhau ăn ở thật trong
Từ bi hỷ xả cho lòng thanh thới
Để tâm giúp ích cho đời
Sẵn thân bác ái cho tới trời sau
Thế là hết nỗi lo âu
Thế là bắc giọng bắc cầu giúp đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Hà)(Hà)
· · ·

Vái xin

Vái xin Đức Phật độ trì
I pray Buddha to bless and protect
Cho con được mạnh tứ chi khỏe đều
Grant me strength in all four limbs, healthy evenly
Con xin, con lạy, con kêu
I ask, I bow, I call out
Cho con tâm trí cũng đều được minh
Grant my mind and spirit also be clear
Con đây, không phải cố tình
Here I am, not intending
Cá nhân cầu khấn an ninh lúc này
Personally praying for peace at this time
Mà cho thế giới ngày nay
But for the world today
Được vui, được khỏe, đêm ngày được an
To be happy, healthy, day and night at peace
Ngày đêm bao trẻ cô hàn
Day and night so many orphaned poor children
Cũng là người lớn thở than đợi chờ
And grown people too, sighing, waiting
Đời sao như ước mộng mơ
Life as if wishing and dreaming
No cơm ấm áo, có bờ thả neo
Full of rice, warm clothes, a shore to anchor
Tiền tiêu, tạm đủ, hết nghèo
Money to spend, just enough, no more poverty
Nghèo mà chưa được, neo neo hết liền
Poverty not yet resolved, anchoring ends soon
Quanh năm không bận là tiền
All year round not busy with money
Bao nhiêu bệnh hoạn, chữa liền hết ngay
So many illnesses, cured right away
Chim trời gáy hót ban ngày
Birds of the sky sing by day
Cá tung tăng lội, trọn xoay hia rồng
Fish swim freely, whirling dragon [?]
Mặt trời chiếu, dáng rỡ trong
The sun shines, radiant form within
Cho cây cùng vật, sống hồng sống vui
For trees and creatures, to live rosy and happy
Hoa lan toả mát thơm mùi
Orchids spread cool fragrance
Ánh nắng dịu mát, thật vui quá chừng
Sunlight soft and cool, truly so joyful
Hành tinh lấp lánh tưng tưng
The planet sparkles brightly
Như khêu như gợi, như mừng ngất ngây
As if stirring, evoking, as if joyously delirious
Bao nhiêu ước vọng bấy chầy
So many hopes for so long
Phật cho được hưởng, người đây sướng rồi
Buddha grants to enjoy, people here are happy
Con đây chỉ ước thế thôi
Here I only wish this much
Con cầu Phật giúp những hồi đợi mong
I pray Buddha helps in times of waiting
Đợi mong, mà thỏa được lòng
Waiting, and being satisfied in heart
Thế là con sướng ở trong cõi trần
Then I am happy in the mortal world
Con cầu cho cả toàn dân
I pray for all the people
Xin Phật gia độ, 1 lần này thôi
I ask Buddha's blessing, just this once
Vái xin Đức Phật độ trì
Cho con được mạnh tứ chi khỏe đều
Con xin, con lạy, con kêu
Cho con tâm trí cũng đều được minh
Con đây, không phải cố tình
Cá nhân cầu khấn an ninh lúc này
Mà cho thế giới ngày nay
Được vui, được khỏe, đêm ngày được an
Ngày đêm bao trẻ cô hàn
Cũng là người lớn thở than đợi chờ
Đời sao như ước mộng mơ
No cơm ấm áo, có bờ thả neo
Tiền tiêu, tạm đủ, hết nghèo
Nghèo mà chưa được, neo neo hết liền
Quanh năm không bận là tiền
Bao nhiêu bệnh hoạn, chữa liền hết ngay
Chim trời gáy hót ban ngày
Cá tung tăng lội, trọn xoay hia rồng
Mặt trời chiếu, dáng rỡ trong
Cho cây cùng vật, sống hồng sống vui
Hoa lan toả mát thơm mùi
Ánh nắng dịu mát, thật vui quá chừng
Hành tinh lấp lánh tưng tưng
Như khêu như gợi, như mừng ngất ngây
Bao nhiêu ước vọng bấy chầy
Phật cho được hưởng, người đây sướng rồi
Con đây chỉ ước thế thôi
Con cầu Phật giúp những hồi đợi mong
Đợi mong, mà thỏa được lòng
Thế là con sướng ở trong cõi trần
Con cầu cho cả toàn dân
Xin Phật gia độ, 1 lần này thôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hia rồng
· · ·

Dù sao

Jan 29 - 2002 · Punta Gorda · Thanh-Phùng

(Tiếp trang 87)
(Continued from page 87)
Dù ai nói trái bàn sai
Even if someone speaks wrongly or contrary
Định tâm, vô ý, ngay dài đáng thương
Settled mind, unintentional, upright long, pitiable
Nếu ta hy xả đúng đường
If we sacrifice on the right path
Ác tâm gieo đất, vẫn không làm gì
Evil hearts sown into earth, still can do nothing
Nếu ta vững bước đường đi
If we walk firmly on our way
Thù khôn, bạn dại, mặc gì để tâm
Clever enemies, foolish friends, why mind them
Thật thà, ngay thẳng, chẳng nhầm
Honest, upright, not mistaken
Thật ngay giữ được, ăn nhận đón chào
Keeping true and upright, receiving welcome
Thói đời khinh thấp, quý cao
The way of the world despises the low, prizes the high
Thù ta bệnh thấp, nó nào bịt tai
Our foe is a low sickness, can it stop the ears
Bao năm xây cất thành đài
So many years building towers
Một đêm cỏ đó, hay mai thiệt thành
One night grass there, or tomorrow real ruin
Việc làm, đẹp tựa bức tranh
The work, beautiful like a painting
Nếu ai quen bỏ, tin lành phôi pha
If one grows careless, the good news fades
Thù ta tô lại đậm đà
Our foe repaints it vivid
Giúp đời tận tuỵ, tâm ta hạ rồi
Serving life devotedly, our mind is humbled
Dù ai đả kích, mặc thôi
Whoever attacks, let them be
Thú vui trở lại, mưu đời lạch sông
Joy returns, worldly scheming, streams and rivers
(Tiếp trang 87)
Dù ai nói trái bàn sai
Định tâm, vô ý, ngay dài đáng thương
Nếu ta hy xả đúng đường
Ác tâm gieo đất, vẫn không làm gì
Nếu ta vững bước đường đi
Thù khôn, bạn dại, mặc gì để tâm
Thật thà, ngay thẳng, chẳng nhầm
Thật ngay giữ được, ăn nhận đón chào
Thói đời khinh thấp, quý cao
Thù ta bệnh thấp, nó nào bịt tai
Bao năm xây cất thành đài
Một đêm cỏ đó, hay mai thiệt thành
Việc làm, đẹp tựa bức tranh
Nếu ai quen bỏ, tin lành phôi pha
Thù ta tô lại đậm đà
Giúp đời tận tuỵ, tâm ta hạ rồi
Dù ai đả kích, mặc thôi
Thú vui trở lại, mưu đời lạch sông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (Tiếp trang 87)Author notes this poem continues from page 87.
· · ·

Dưỡng / Cháu

6-8-05 · M.

Thăm cha thăm mẹ lúc tà dương
Visit father and mother in the fading sun
Chẳng quản công lao với dặm trường
Without minding effort or long miles
Hiếu thảo trong tâm bấy đã rõ
Filial piety in the heart is thus clear
Hơn là vàng bạc, biểu song đường
Better than gold and silver, honoring both parents
Vàng ô mai một không còn nữa
Gold fades and one day is gone
Chẳng hẳn không thăm cốt nhục thương
Not that flesh and blood love needs no visit
Tình thăm hỏi nhau là đức độ
The affection of visiting each other is virtue
Sống nhớ thác giữ, chớ coi thường
In life remember, in death hold on, do not disdain
Thăm cha thăm mẹ lúc tà dương
Chẳng quản công lao với dặm trường
Hiếu thảo trong tâm bấy đã rõ
Hơn là vàng bạc, biểu song đường
Vàng ô mai một không còn nữa
Chẳng hẳn không thăm cốt nhục thương
Tình thăm hỏi nhau là đức độ
Sống nhớ thác giữ, chớ coi thường
← swipe to switch language →
· · ·

Ngày sinh Kimberly

Bao năm tháng đợi, mẹ chờ con
So many months and years, mother waits for you
Đợi mãi đông qua, đợi mỏi mòn
Waiting endlessly winter passes, waiting worn out
Nắng ấm lên rồi, con mới của
Warm sun rises, and you are newly of
Ra đời đúng lúc ánh trăng non
Born just at the time of the young moon
Tên con nho nhỏ, Kim Ly đó
Your little name, that is Kim Ly
Bố đặt cho con, trông vọng con
Father named you, hoping for you
Mặt mũi yêu kiều, con đẹp quá
Your face graceful, you are so beautiful
Nhìn con mẹ nhớ tới lúc còn son
Looking at you mother recalls her youthful days
Bao năm tháng đợi, mẹ chờ con
Đợi mãi đông qua, đợi mỏi mòn
Nắng ấm lên rồi, con mới của
Ra đời đúng lúc ánh trăng non
Tên con nho nhỏ, Kim Ly đó
Bố đặt cho con, trông vọng con
Mặt mũi yêu kiều, con đẹp quá
Nhìn con mẹ nhớ tới lúc còn son
← swipe to switch language →
· · ·

Mother's day

Có Hoa màu nhật, hôm nay
There is a flower of the day's color, today
Những ai là mẹ, ngày nay tưởng ghe
Whoever is a mother, this day is honored
Chúc cho khỏe mạnh đầu đề
Wishing good health as the theme
Cầu cho hạnh phúc chẳng chê trách gì
Praying for happiness with no complaint
Gặp may khi đứng khi đi
Meeting fortune when standing or going
Chúc an lộc thọ muốn gì được ngay
Wishing peace, blessings, longevity, whatever wanted at once
Tưng bừng vui hưởng ngày nay
Festively enjoying this day
Rồi thì vui mãi từ nay đến già
Then joyful forever from now until old age
Có Hoa màu nhật, hôm nay
Những ai là mẹ, ngày nay tưởng ghe
Chúc cho khỏe mạnh đầu đề
Cầu cho hạnh phúc chẳng chê trách gì
Gặp may khi đứng khi đi
Chúc an lộc thọ muốn gì được ngay
Tưng bừng vui hưởng ngày nay
Rồi thì vui mãi từ nay đến già
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tưởng ghe
· · ·

Chúc mừng LTP ngày mẫu nhật

Mẹ nay 88 rồi đây
Mother is now 88 already
Chúc mẹ hạnh phúc ngày nay thật an
Wishing mother happiness truly peaceful today
Mẹ nay con đông, cháu đàn
Mother now has many children, a flock of grandchildren
Mọi người đến nhà, hỏi han tới nay
Everyone comes home, asking after till now
Muốn chi mẹ cứ, nói ngay
Whatever mother wants, just say it now
Cháu con dễ giúp không hay quản công
Children and grandchildren gladly help without minding effort
Mong sao mẹ hưởng đời trong
Hoping mother enjoys a pure life
Để con để cháu được trong được chờ
So children and grandchildren may look up and await
Mẹ nay 88 rồi đây
Chúc mẹ hạnh phúc ngày nay thật an
Mẹ nay con đông, cháu đàn
Mọi người đến nhà, hỏi han tới nay
Muốn chi mẹ cứ, nói ngay
Cháu con dễ giúp không hay quản công
Mong sao mẹ hưởng đời trong
Để con để cháu được trong được chờ
← swipe to switch language →
· · ·

Memorial day

30 - 5 - 05 · Mukilteo · T.P.

Vì ai người đã hy sinh
For whom have people sacrificed
Vì đâu người đã bỏ mình giúp dân
Why have people given their lives to help the people
Đời người chỉ chết một lần
A human life dies only once
Chết vì tổ quốc quên thân mấy người
Dying for the homeland forgetting self, how many
Nhớ người dân mới được tươi
Remembering them the people can flourish
Nhớ người nước mới thịnh muôn Thanh 100
Remembering them the nation prospers, ten thousand [?] 100
Vì dân vì nước người, nằm
For the people, for the nation, they lie
Chúc người an nghỉ tháng năm nhớ người
Wishing them rest, through the years remembering them
Vì ai người đã hy sinh
Vì đâu người đã bỏ mình giúp dân
Đời người chỉ chết một lần
Chết vì tổ quốc quên thân mấy người
Nhớ người dân mới được tươi
Nhớ người nước mới thịnh muôn Thanh 100
Vì dân vì nước người, nằm
Chúc người an nghỉ tháng năm nhớ người
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • muôn Thanh 100
· · ·

Đám hỏi

4-5-2005 · Mukilteo · T.P.

Lễ đầu đính dấu xe duyên
The first rite marks the joining of fate
Lễ sau lễ cưới là quyền sánh đôi
The next is the wedding, the right to pair up
Vợ chồng xây dựng thành rồi
Husband and wife have built it up
Bao công việc chính đúng thời việc nào
So much main work at the right time, which task
Gia đình đối xử ra sao
How the family treats each other
Bên nội bên ngoại ra vào lễ nghi
Both sides coming and going with etiquette
Bàn đường đúng để vết ty
Discussing the way properly to [?] a trace
Bên nào cũng trọng phải thì hỏi đối
Both sides respected, must then ask each other
Làm tròn mới thấy thảnh thơi
Only doing it fully brings ease
Công việc xã hội đúng rồi cho quen
Social duties done right to grow familiar
Cho rồi cho đẹp cho đến
To finish, to make beautiful, to reach
Tấm lòng bác ái để trên chức tài
A charitable heart placed above title and talent
Luôn luôn kiểm điểm thanh đài
Always reviewing the pure standing
Dân mà được sướng ngày dài mới an
When the people are happy, only then long days are peaceful
Giúp người thành được cô hàn
Helping people achieve, [even] the lonely poor
Giàu sang mới quý giang san được nhờ
Wealth and nobility precious, the country benefits
Nghe rồi mong chờ thơ ơ
Hearing it then waiting, dazed
Bao lo người đang đợi, đang chờ nhớ chăng
So many worries, people waiting, awaiting, remember?
Lễ đầu đính dấu xe duyên
Lễ sau lễ cưới là quyền sánh đôi
Vợ chồng xây dựng thành rồi
Bao công việc chính đúng thời việc nào
Gia đình đối xử ra sao
Bên nội bên ngoại ra vào lễ nghi
Bàn đường đúng để vết ty
Bên nào cũng trọng phải thì hỏi đối
Làm tròn mới thấy thảnh thơi
Công việc xã hội đúng rồi cho quen
Cho rồi cho đẹp cho đến
Tấm lòng bác ái để trên chức tài
Luôn luôn kiểm điểm thanh đài
Dân mà được sướng ngày dài mới an
Giúp người thành được cô hàn
Giàu sang mới quý giang san được nhờ
Nghe rồi mong chờ thơ ơ
Bao lo người đang đợi, đang chờ nhớ chăng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vết ty
  • thơ ơ
· · ·

Kiri, con Hới (Tặng Gigi)

19 - 12 - 05 · Mukilteo · TP

Bao năm tháng đợi mẹ chờ con
So many months and years mother waits for you
Hy vọng, trời cho được đẹp tròn
Hoping heaven grants it beautifully complete
Lạy chúa! trông con, sao đẹp thế
Praise God! looking at you, how beautiful
Mắt to, má đỏ, với môi son
Big eyes, red cheeks, and rosy lips
Chân tay mũm mĩm như tiên nữ
Chubby limbs like a fairy maiden
Dáng điệu khoan thai tựa múa con
Graceful poise like a dance
Tiếng khóc oe oe chào thế giới
The cry 'oe oe' greeting the world
Miệng thời bú tia thật là ngon
The mouth then suckling truly sweet
Bao năm tháng đợi mẹ chờ con
Hy vọng, trời cho được đẹp tròn
Lạy chúa! trông con, sao đẹp thế
Mắt to, má đỏ, với môi son
Chân tay mũm mĩm như tiên nữ
Dáng điệu khoan thai tựa múa con
Tiếng khóc oe oe chào thế giới
Miệng thời bú tia thật là ngon
← swipe to switch language →
· · ·

Liên - Thương, con Hới (Tặng Gigi)

19 - 2 - 05 · Mukilteo · TP

Tháng giêng mồng bốn đẹp trời
The fourth of the first month, fine weather
Lạch trong bụng mẹ, ra chào cõi đời
Slipping from mother's womb, greeting the world
Gia đình không khí vui bời
The family atmosphere full of joy
Bà đây, cha đó, bao lời hỏi han
Grandmother here, father there, so many words of greeting
Khen rằng xinh đẹp vô vàn
Praising as immensely pretty
Mong cho chóng lớn chứa chan lộc trời
Wishing quick growth full of heaven's blessing
Ăn no ngủ kỹ thành thời
Eating full, sleeping well, in due time
Sau rồi chạy nhảy vui tới trẻ thơ
Then running, jumping, joyful as a child
Kiri, tên gọi đời cho
Kiri, the name given for life
Nelson là họ, giác no toàn nguyện
Nelson is the surname, [?] fully wished
Ông xanh đã giúp cơ duyên
The blue heaven helped the fate
Liên - Thương, con mẹ, hoài huyền mùa đầu
Liên - Thương, mother's child, [?] first season
Cám ơn Thượng đế khởi đầu
Thank God for the beginning
Cám ơn con mua, cảnh thăm mẹ cho
Thank the child for bringing the visit to mother
Tháng giêng mồng bốn đẹp trời
Lạch trong bụng mẹ, ra chào cõi đời
Gia đình không khí vui bời
Bà đây, cha đó, bao lời hỏi han
Khen rằng xinh đẹp vô vàn
Mong cho chóng lớn chứa chan lộc trời
Ăn no ngủ kỹ thành thời
Sau rồi chạy nhảy vui tới trẻ thơ
Kiri, tên gọi đời cho
Nelson là họ, giác no toàn nguyện
Ông xanh đã giúp cơ duyên
Liên - Thương, con mẹ, hoài huyền mùa đầu
Cám ơn Thượng đế khởi đầu
Cám ơn con mua, cảnh thăm mẹ cho
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐây zoo
uncertain readings
  • giác no toàn nguyện
  • hoài huyền
· · ·

Khóc ông Lâm Văn Trung

9 - 1 - 05 · Mukilteo

Được tin như xét đánh vào tôi
Getting the news like a bolt striking me
Bạn cũ Lâm - Trung, đã thác rồi
Old friend Lâm - Trung has passed away
Để lại vợ con, cùng cháu chắt
Leaving wife and children, and grandchildren
Thật là đứt ruột, quá buồn ôi
Truly heartbreaking, oh so sad
Việt Nam đã mất người thân tin
Vietnam has lost a trusted dear one
Nguyện tử còn đâu tiếng vọng hồi
The vowed one, where now the echoing voice
Phật giáo ngậm ngùi thương Phật tử
Buddhism grieves, mourning the Buddhist
Gia đình chỉ biết khóc mà thôi
The family can only weep
Được tin như xét đánh vào tôi
Bạn cũ Lâm - Trung, đã thác rồi
Để lại vợ con, cùng cháu chắt
Thật là đứt ruột, quá buồn ôi
Việt Nam đã mất người thân tin
Nguyện tử còn đâu tiếng vọng hồi
Phật giáo ngậm ngùi thương Phật tử
Gia đình chỉ biết khóc mà thôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other4
· · ·

Khóc cha (Tặng cháu Hồng)

9 - 1 - 05 · M.

Ô hô! cha đã thật ra về
Alas! father has truly departed
Để mẹ cùng con, nửa tình mê
Leaving mother and child, half in a daze
Sáng tối chiều hôm, nay khuất bóng
Morning, evening, now the shadow gone
Đâu còn cha nữa, khổ trăm bề
Father no more, hardship a hundredfold
Làm sao trả được, công ơn trước
How to repay the former kindness
Chỉ biết tu thân, đỡ hoảng mê
Only knowing to cultivate self, easing the panic
Ước vọng cha đi, về cõi Phật
Wishing father goes, returns to Buddha's realm
Từ bi nấp bóng, nguyện lời về
Sheltering in compassion, the vowed words return
Ô hô! cha đã thật ra về
Để mẹ cùng con, nửa tình mê
Sáng tối chiều hôm, nay khuất bóng
Đâu còn cha nữa, khổ trăm bề
Làm sao trả được, công ơn trước
Chỉ biết tu thân, đỡ hoảng mê
Ước vọng cha đi, về cõi Phật
Từ bi nấp bóng, nguyện lời về
← swipe to switch language →
marginalia
  • other19
· · ·

Khóc cha (tặng cháu Hợp)

9 - 1 - 05 · M.

Cha đi sao chẳng ở cùng con
Father goes, why not stay with us
Mẹ tủi con sầu, mắt mỏi mòn
Mother ashamed, child sorrowful, eyes worn
Tháng tháng năm năm, vô vọng đợi
Month after month, year after year, hopelessly waiting
Thế là cha đã, thật về non
So father has truly gone to the mountain
Từ nay, khuất nẻo, không tìm thấy
From now, path hidden, cannot be found
Dưới bóng trăng soi, khuyết lại tròn
Under the moon's light, waning then full again
Cầu chúc cha về nương cửa Phật
Praying father returns to shelter at Buddha's gate
An vui ngủ mệt, thật là ngon
Peacefully resting in tired sleep, truly sweet
Cha đi sao chẳng ở cùng con
Mẹ tủi con sầu, mắt mỏi mòn
Tháng tháng năm năm, vô vọng đợi
Thế là cha đã, thật về non
Từ nay, khuất nẻo, không tìm thấy
Dưới bóng trăng soi, khuyết lại tròn
Cầu chúc cha về nương cửa Phật
An vui ngủ mệt, thật là ngon
← swipe to switch language →
marginalia
  • other20
  • correction(mệt)(tired)
· · ·

Cảm ơn

14 - 10 - 04 · Mukilteo

Ơn người chúc thọ, cho ta
Thanks to those who wished me longevity
Mười hai năm nữa ắt là trăm
Twelve more years and surely a hundred
Hiện giờ ăn ngủ đúng năm
At present eating, sleeping right on
Vẫn vui vẫn khỏe chẳng cảm chuyện gì
Still happy, still healthy, feeling nothing wrong
Không con cầu ước cái chi
Not asking for anything
An, khang lộc thọ ai bì được hơn
Peace, prosperity, blessings, longevity, who could surpass
Tri tâm vui trẻ cùng đàn
Knowing hearts, joyful young ones together
Đón neo neo đất nhớ ơn Phật trời
Anchoring to earth, remembering the grace of Buddha and heaven
Ơn người chúc thọ, cho ta
Mười hai năm nữa ắt là trăm
Hiện giờ ăn ngủ đúng năm
Vẫn vui vẫn khỏe chẳng cảm chuyện gì
Không con cầu ước cái chi
An, khang lộc thọ ai bì được hơn
Tri tâm vui trẻ cùng đàn
Đón neo neo đất nhớ ơn Phật trời
← swipe to switch language →
· · ·

Đông 2004

14 - 10 - 04 · Mukilteo

Đông nay nhớ tới đông xưa
This winter remembering winters past
Bao nhiêu vất vả ta nữa đã qua
So many hardships of ours have passed
Từ khi trẻ đến khi già
From youth to old age
Bao nhiêu bệnh tật vào ra thiên trên
So many illnesses coming and going, heaven above
Ở trường học chữ điêu nghiên
At school learning letters diligently
Ở nhà điều xấu phải liệm hành ngay
At home bad things must be corrected at once
Nhớ công học tập đêm ngày
Remembering the effort of studying day and night
Nên nay vững bước chẳng dây đứt lòng
So now walking firmly, heart not broken
Đông nay nhớ tới đông xưa
Bao nhiêu vất vả ta nữa đã qua
Từ khi trẻ đến khi già
Bao nhiêu bệnh tật vào ra thiên trên
Ở trường học chữ điêu nghiên
Ở nhà điều xấu phải liệm hành ngay
Nhớ công học tập đêm ngày
Nên nay vững bước chẳng dây đứt lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • điêu nghiên
  • liệm hành
· · ·

Phật trần (tặng chú thiền tài)

Tháng 7 ta năm 2004

Quản, lộ Cao Thắng, có tin vui
Manager, Cao Thắng road, there is good news
Tháng 7 vừa qua, thơm phức mùi
Last July, fragrant scent
Phật trần sao thơm, cùng mưa gió
Buddha's dust so fragrant, with rain and wind
Cho dân đời khổ, số đen thui
For the people of hard life, black luck
Từ bi thực hiện, cho ta thấy
Compassion realized, letting us see
Phật Pháp cùng Tăng trợ mưa lũ
Buddha, Dharma, and Sangha aiding the flood
Mới biết tài già, mà độ lượng
Only then knowing old talent, yet generous
Còn nhu mái tóc cỡ kẹo dài
Still soft, hair the size of a long candy
Quản, lộ Cao Thắng, có tin vui
Tháng 7 vừa qua, thơm phức mùi
Phật trần sao thơm, cùng mưa gió
Cho dân đời khổ, số đen thui
Từ bi thực hiện, cho ta thấy
Phật Pháp cùng Tăng trợ mưa lũ
Mới biết tài già, mà độ lượng
Còn nhu mái tóc cỡ kẹo dài
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTrung
uncertain readings
  • Cao Thắng
  • mưa lũ
  • kẹo dài
· · ·

Kêu gọi (tặng ba pháo chỉ)

1 - 2005

Bà con cô bác Thái Bình ơi
Kinfolk, aunts and uncles of Thái Bình
Ai hữu đồng hương hội lập rồi
Whoever, the fellow-townspeople association is founded
Mục đích như tên đã đã rõ
The purpose, like its name, is clear
Xin mời đến họp để bàn thời
Please come to meet to discuss then
Bạn bao ai hữu cho ra vẻ
Friends, whoever, to make it proper
Để bớt tha hương đã khổ rồi
To ease the hardship of exile
Họp lúc thành tâm thư để trên
Meeting sincerely, letter placed above
Vui lòng đến họp Thái Bình ơi
Kindly come to the meeting, Thái Bình folk
Bà con cô bác Thái Bình ơi
Ai hữu đồng hương hội lập rồi
Mục đích như tên đã đã rõ
Xin mời đến họp để bàn thời
Bạn bao ai hữu cho ra vẻ
Để bớt tha hương đã khổ rồi
Họp lúc thành tâm thư để trên
Vui lòng đến họp Thái Bình ơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other28
uncertain readings
  • ba pháo chỉ
· · ·

Đừng ỷ y

31 - 10 - 04 · Mukilteo

Hỡi ai khoẻ khoắn tay chân
O whoever with strong limbs
Chớ nên cậy sức, có làn kiệt suy
Do not rely on strength, there comes exhaustion
Có thân cần phải liên tuỵ
Having a body one must keep at it
Luôn luôn bồi bổ phòng nguy có ngày
Always nourishing, guarding against a day of danger
Hàng ngày luyện tập chân tay
Daily exercising limbs
Cho thân cứng cáp, thêm ngày hưởng vui
For the body to be strong, more days to enjoy
Mình vui gia cảnh thêm mưu
One happy, the family more resourceful
Mình đau tất cả tối thui ruột đau
When one is ill, everything darkens, the heart aches
Hỡi ai khoẻ khoắn tay chân
Chớ nên cậy sức, có làn kiệt suy
Có thân cần phải liên tuỵ
Luôn luôn bồi bổ phòng nguy có ngày
Hàng ngày luyện tập chân tay
Cho thân cứng cáp, thêm ngày hưởng vui
Mình vui gia cảnh thêm mưu
Mình đau tất cả tối thui ruột đau
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • liên tuỵ
· · ·

Mừng thằng Victor 16 tuổi

31 - 10 - 04 · Mukilteo

Mừng con mười sáu năm nay
Celebrating you sixteen this year
Ơn ai trí thể tấm này tạo nên
Thanks to whoever, this mind and body were formed
Luyện thân, luyện trí bí bền
Training body, training mind, secretly persevering
Bố công cày bòn dưới trên đời cho
Father toiling above and below for life
Cố thêm để đạt giấc mơ
Try harder to reach the dream
Mười năm sắp tới, tới bờ ước mong
The next ten years, reaching the shore of hopes
Thành công là bởi hết lòng
Success comes from wholeheartedness
Ngày đêm chăm chỉ cha mong mẹ chờ
Day and night diligent, father hopes, mother waits
Mừng con mười sáu năm nay
Ơn ai trí thể tấm này tạo nên
Luyện thân, luyện trí bí bền
Bố công cày bòn dưới trên đời cho
Cố thêm để đạt giấc mơ
Mười năm sắp tới, tới bờ ước mong
Thành công là bởi hết lòng
Ngày đêm chăm chỉ cha mong mẹ chờ
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Chuyến

1 - 2005

Công danh sẵn có, ở trong tay
Fame and honor already in hand
Chỉ đợi hôn nhân, đến kịp ngày
Only awaiting marriage, arriving in time
Sang xuã tương lai, trời đã định
A bright future ahead, heaven has ordained
Việc làm tính nhẩm, ở ngành bay
Work reckoned out, in the aviation field
Mong sao có cưới vưã, trang nhã
Hoping for a wedding, elegant and fine
Lai đúng nhu mo, ước mong nay
Just as dreamed, this longing now
Để mẹ cùng cha, người bốn sối
For mother and father, the folks nearby
Hưởng vui đoàn tụ bưã hôm nay
Enjoy the joy of reunion this very day
Công danh sẵn có, ở trong tay
Chỉ đợi hôn nhân, đến kịp ngày
Sang xuã tương lai, trời đã định
Việc làm tính nhẩm, ở ngành bay
Mong sao có cưới vưã, trang nhã
Lai đúng nhu mo, ước mong nay
Để mẹ cùng cha, người bốn sối
Hưởng vui đoàn tụ bưã hôm nay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sối
  • xuã
· · ·

Tặng Minh (con trai cuả Tính)

1 - 2005

Tên con đã đặt, gọi là, Minh
Your name was given, called Minh
Lúc nhỏ vui chởi, sống được binh
When small, play joyfully, live in peace
Lúc lớn, mai sau, nên cố học
When grown, later on, strive to study
Xiêng năng, chuc khỏ, có ngày vinh
Diligent, enduring hardship, one day glory
Mẹ cha cùng thế, nên sung sương
Mother and father the same, so be happy
Thải nhỏ làm sao, ở thật mình
How to as a child, be true to oneself
Sang xuã như tên, cần cố đức
Bright as your name, must cultivate virtue
Trí tâm phải đúng bong vơ hình
Mind and heart must be right, form and shadow
Tên con đã đặt, gọi là, Minh
Lúc nhỏ vui chởi, sống được binh
Lúc lớn, mai sau, nên cố học
Xiêng năng, chuc khỏ, có ngày vinh
Mẹ cha cùng thế, nên sung sương
Thải nhỏ làm sao, ở thật mình
Sang xuã như tên, cần cố đức
Trí tâm phải đúng bong vơ hình
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xuã
  • bong vơ
  • chuc khỏ
· · ·

Tặng cô Dung bài / Trung thuỷ

1 - 2005

Đem thân đến giúp kẻ nguy nan
Bring oneself to help those in peril
Nhớ giữ trong tâm khúc nhạc đàn
Remember keeping in heart the music's tune
Sang tối chiều hôm, luôn thật bung
Morning to evening dusk, always wholehearted
Người đau đó khỏ, dạ an
The suffering one there, the heart at peace
Long trung thuỷ đó, trời đã rõ
That loyal and faithful heart, heaven knows
Hậu vận, tối ra, phúc đức, tràn
Later fortune, coming forth, blessings overflow
Thế giới còn nhiều vô số kẻ
The world still has countless people
Vì trung với thuỷ, được trời ban.
Because of loyalty and faithfulness, granted by heaven
Đem thân đến giúp kẻ nguy nan
Nhớ giữ trong tâm khúc nhạc đàn
Sang tối chiều hôm, luôn thật bung
Người đau đó khỏ, dạ an
Long trung thuỷ đó, trời đã rõ
Hậu vận, tối ra, phúc đức, tràn
Thế giới còn nhiều vô số kẻ
Vì trung với thuỷ, được trời ban.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthêmadd (struck through)
  • insertionminhself / bright
uncertain readings
  • bung
  • vô số kẻ
· · ·

Nhớ con

Mukilteo 7-12-2004 · Mukilteo · T. P.

Nhấc chân cất bước ra đi
Lift the foot, take a step to depart
Ruột đau như cắt cùng vì đổi thay
Guts hurt as if cut, all from change
Đối nói chốn ở ăn nay
Facing the place of dwelling and living now
Tư nay xa cách bàn tay tưà nhỏ
From now far apart, the hand from childhood
Cỏ cây vẫn đứng chở cho
Grass and trees still stand waiting
Long người theo nói bên bờ nui sông
The person's heart follows by mountain and river banks
Bao giờ trời lại đỏ hồng
When will the sky turn red and rosy again
Cha con gặp lại bố trông bố chờ
Father and child meet again, father watches, father waits
Bao giờ thực hiện giấc mơ
When will the dream come true
Thấy nhau lần chót trước giờ xuống âm
See each other one last time before descending
Nhớ nhau nước mắt khôn cầm
Missing each other, tears cannot be held back
Đôi lời trao đổi để tạm đỡ sầu
A few words exchanged to ease the sorrow for now
Nhấc chân cất bước ra đi
Ruột đau như cắt cùng vì đổi thay
Đối nói chốn ở ăn nay
Tư nay xa cách bàn tay tưà nhỏ
Cỏ cây vẫn đứng chở cho
Long người theo nói bên bờ nui sông
Bao giờ trời lại đỏ hồng
Cha con gặp lại bố trông bố chờ
Bao giờ thực hiện giấc mơ
Thấy nhau lần chót trước giờ xuống âm
Nhớ nhau nước mắt khôn cầm
Đôi lời trao đổi để tạm đỡ sầu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tưà
  • nui
· · ·

Tặng Chất Bái / Phúc đức tại mẫu

1 - 2005

Năm nay tuổi cháu, bẩy mươi ba
This year your age, seventy-three
Đối với Việt Nam, cháu đã già
For Vietnam, you are already old
Người thì khòm khem, thân bệnh tật
The body bent, the frame ill
Nhìn lên bố mẹ, chẳng còn a,
Looking up to parents, none remain
Mừng rằng Trần đức, người em ấy
Glad that Trần đức, that younger sibling
Hết sức trông nom, lai thật thà
Cares with all effort, and honest too
Mấy kẻ trên đời, được hưởng thế
Few people in life get to enjoy such
Chẳng qua phúc đức, mẹ Hồng a.
It is nothing but the blessings of mother Hồng
Năm nay tuổi cháu, bẩy mươi ba
Đối với Việt Nam, cháu đã già
Người thì khòm khem, thân bệnh tật
Nhìn lên bố mẹ, chẳng còn a,
Mừng rằng Trần đức, người em ấy
Hết sức trông nom, lai thật thà
Mấy kẻ trên đời, được hưởng thế
Chẳng qua phúc đức, mẹ Hồng a.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khòm khem
· · ·

Nhớ

M. 12-7-04

Ta đi nhớ bạn, nhớ vô cùng
I leave missing friends, missing endlessly
Mấy chục năm trời, vẫn sống chung
Several decades, still lived together
Bỗng chốc rời đi, nên quá nhớ
Suddenly parting, so I miss so much
Nhớ người nhớ cảnh, nhớ ăn ưng
Miss people, miss scenes, miss the joys
Thời thì chịu vậy, làm sao được
The times must be endured, what can be done
May ở cùng con, đỡ nhớ nhung
Luckily living with children, eases the longing
Sáng tối ngồi đây, cho vẫn số
Morning and evening sitting here, so as fate
Lại càng thấy dạ, nóng như nung.
All the more the heart feels, hot as if burning
Ta đi nhớ bạn, nhớ vô cùng
Mấy chục năm trời, vẫn sống chung
Bỗng chốc rời đi, nên quá nhớ
Nhớ người nhớ cảnh, nhớ ăn ưng
Thời thì chịu vậy, làm sao được
May ở cùng con, đỡ nhớ nhung
Sáng tối ngồi đây, cho vẫn số
Lại càng thấy dạ, nóng như nung.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionquá nhớ (circled/boxed)miss so much
uncertain readings
  • ăn ưng
· · ·

Chia buồn cùng chú thím Tài

M (1-7-04)

Được tin ông Hảo, bệnh nan y
Received news that Mr. Hảo has an incurable illness
Chưã mãi mà nay, chẳng bớt gì
Treated on and on, yet now nothing lessens
Số kiếp trời cho, nay đã hết
The lot heaven gave, now is used up
Bây giờ đã thoát để được đi
Now escaped so as to be able to go
Âm dương Tây Trúc, cầu yên nghĩ
Between yin-yang, the Western Paradise, pray for rest
Hồ độ vợ con, suốt 4 ky
Support wife and children, through 4 eras
Sống chết việc Trời, ai cản nổi
Life and death are heaven's affair, who can stop it
Cầu cho giải thoát kiếp sầu bi.
Pray for release from a life of sorrow
Được tin ông Hảo, bệnh nan y
Chưã mãi mà nay, chẳng bớt gì
Số kiếp trời cho, nay đã hết
Bây giờ đã thoát để được đi
Âm dương Tây Trúc, cầu yên nghĩ
Hồ độ vợ con, suốt 4 ky
Sống chết việc Trời, ai cản nổi
Cầu cho giải thoát kiếp sầu bi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây Trúc'Western Paradise' — Buddhist reference to the Pure Land / place of afterlife rest
uncertain readings
  • ky
  • Hồ độ
· · ·

Mừng cháu Minh (con cuả Tính)

1-7-04

Mong cho chóng lớn biết đi
Hoping he grows fast and learns to walk
Ăn no ngủ kỹ không gì sướng hơn
Eat full, sleep well, nothing more delightful
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
In the sky the faint sound of a lute
Đàn reo ước được lớn hơn lớn hoài
The lute rings, wishing him grow bigger and ever bigger
Lớn lên hết tuổi 1 - 2
Grow up past ages one to two
Vui đùa cho thoả, ngày dài tuổi thơ
Play joyfully to the full, long days of childhood
Đến 5, trường đời, lớp cho
At five, life's school, the class awaits
Học hành xuất sắc, giấc mơ toại nguyện
Study excellently, the dream fulfilled
Mong cho chóng lớn biết đi
Ăn no ngủ kỹ không gì sướng hơn
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Đàn reo ước được lớn hơn lớn hoài
Lớn lên hết tuổi 1 - 2
Vui đùa cho thoả, ngày dài tuổi thơ
Đến 5, trường đời, lớp cho
Học hành xuất sắc, giấc mơ toại nguyện
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng cháu Minh (con cuả Tính)

M 8-7-04

Mong cho chóng lớn biết đi
Hoping he grows fast and learns to walk
Ăn no ngủ kỹ không gì sướng hơn
Eat full, sleep well, nothing more delightful
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
In the sky the faint sound of a lute
Đờn ca ước, được lớn hơn lớn hoài
The lute sings, wishing him grow bigger and ever bigger
Lớn lên biết tuổi một hai
Grow up knowing ages one and two
Vui đùa cho thoả ngày dài tuổi thơ
Play joyfully to the full, long days of childhood
Đến năm trường đời lớp cho
To the years of life's school, the class awaits
Học hành xuất sắc giấc mơ toại nguyện
Study excellently, the dream fulfilled
Mong cho chóng lớn biết đi
Ăn no ngủ kỹ không gì sướng hơn
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Đờn ca ước, được lớn hơn lớn hoài
Lớn lên biết tuổi một hai
Vui đùa cho thoả ngày dài tuổi thơ
Đến năm trường đời lớp cho
Học hành xuất sắc giấc mơ toại nguyện
← swipe to switch language →
· · ·

Anh Quý Chị Phương

M, 12-7-04

Từ xa nhớ bạn gọi phôn sang
From afar, missing friends, phone across
Chúc trung an khang đủ mọi đang
Wish loyalty, peace and health, all fulfilled
Lại kể cho nghe, tin nội ngoại
And tell us the news of both sides of family
Gia đình bạn hiền, tiếng ấm vang
The good friend's family, warm voices resounding
Hai con Kim Thọ, đều ngoan cả
The two children Kim Thọ, all well-behaved
Lai đến, thăm Minh, giúp dễ dàng
Also come, visit Minh, help with ease
Quý Tâm tình son người bạn cũ
Quý Tâm, faithful feelings, old friends
Xa xôi vẫn nhớ tới làm bang.
Far away yet still remembering the neighbor land
Từ xa nhớ bạn gọi phôn sang
Chúc trung an khang đủ mọi đang
Lại kể cho nghe, tin nội ngoại
Gia đình bạn hiền, tiếng ấm vang
Hai con Kim Thọ, đều ngoan cả
Lai đến, thăm Minh, giúp dễ dàng
Quý Tâm tình son người bạn cũ
Xa xôi vẫn nhớ tới làm bang.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • làm bang
  • Quý Tâm
· · ·

Nhớ bạn

M. 12-7-04

Rời đi bất chợt, chẳng ai hay
Departing suddenly, no one knows
Tình thế xui nên, cái việc này
Circumstances brought about this matter
Cả vợ cùng chồng đều tóc bạc
Both wife and husband have grey hair
Nên cần phải ở với con ngay
So must live with the children right away
Theo con cấp tốc rời nội cũ
Follow the children in haste, leaving the old home
Nếu chậm thì thôi, khó đến đây
If delayed, then no, hard to come here
Việc cuả việc nhà, con cái giúp
Household affairs, the children help
Đi rồi nhớ quá bạn đông tây.
Having gone, missing so much friends east and west
Rời đi bất chợt, chẳng ai hay
Tình thế xui nên, cái việc này
Cả vợ cùng chồng đều tóc bạc
Nên cần phải ở với con ngay
Theo con cấp tốc rời nội cũ
Nếu chậm thì thôi, khó đến đây
Việc cuả việc nhà, con cái giúp
Đi rồi nhớ quá bạn đông tây.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nội cũ
Original manuscript
original scan