‹ all poemsset-246 · set-246

Nỗi mừng

24-2-98 · O/R

Tháng 2, 24 vừa qua
February 24 just passed
Văn phòng bác sỹ, thấy bà thật tội
At the doctor's office, saw a truly pitiable woman
Tay ôm chiếc gối, bà cười
Arms hugging a pillow, she smiled
Hỏi ra mới rõ, 80 tuổi đời
Upon asking, I learned she was 80 years old
30, vô viện trở đi
On the 30th, went into the hospital
Thật may, mồng 6, được rời nhà thương
Luckily, on the 6th, was released from the hospital
Tôi đây tuy ở khác đường
Though I am on a different path
Tim đau, đồng bệnh, đồng vương 1 ngày
Heart pain, same illness, stricken on the same day
Gối tôi không có cầm tay
My pillow I do not hold in hand
Xuất vô cùng lúc, tuổi nay cũng cùng
Discharged at the same time, of the same age too
Tại sao số mệnh lại chung
Why is fate shared alike
Ghi đây để nghiệm, nỗi mừng mấy khi!
I write this to ponder, a joy how rare!
Tháng 2, 24 vừa qua
Văn phòng bác sỹ, thấy bà thật tội
Tay ôm chiếc gối, bà cười
Hỏi ra mới rõ, 80 tuổi đời
30, vô viện trở đi
Thật may, mồng 6, được rời nhà thương
Tôi đây tuy ở khác đường
Tim đau, đồng bệnh, đồng vương 1 ngày
Gối tôi không có cầm tay
Xuất vô cùng lúc, tuổi nay cũng cùng
Tại sao số mệnh lại chung
Ghi đây để nghiệm, nỗi mừng mấy khi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteMrs Lily Johnston
· · ·

Khóc ông Lavoy

25-2-98

Tam tuần tôi chẳng thấy ông
For three weeks I have not seen him
Hỏi thăm mới rõ đời hồng lệ đau
Asking around, I learned of a life of rosy tears and pain
Xưa nay tôi vẫn nguyện cầu
From long ago I have always prayed
Lân bang lối xóm, sống lâu, chớ về
Neighbors and near ones, live long, don't depart
Ngờ đâu về trước bên mề
Who would think he'd go on before
Ông đi, ông bỏ tứ bề bạn thân
He left, he abandoned all his close friends
Bạn bè còn, ở cõi trần
Friends remain, in the mortal world
Khóc ông 1 tiếng phàn vàn chuyện đời
I cry for him one cry, lamenting life's affairs
Tam tuần tôi chẳng thấy ông
Hỏi thăm mới rõ đời hồng lệ đau
Xưa nay tôi vẫn nguyện cầu
Lân bang lối xóm, sống lâu, chớ về
Ngờ đâu về trước bên mề
Ông đi, ông bỏ tứ bề bạn thân
Bạn bè còn, ở cõi trần
Khóc ông 1 tiếng phàn vàn chuyện đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mề
· · ·

Ông lối xóm

Bạn bè lối xóm quen nhau
Neighborhood friends who know each other
Cùng đi bạch bộ, cùng mau bệnh tim
Walk together, both with heart disease
Ông thì 4 mạch ống chim
He had four vessels, stents
Tôi đây cũng vậy nhét kim chọc vào
I too the same, needles pushed in
Hai ta áp xuất máu cao
Both of us high blood pressure
Hai ta cùng chực đi vào nhà thương
Both of us about to go into the hospital
Bây giờ ông đã nhẹ thương
Now he has lightened his sorrow
Tôi đây thì vẫn vấn vương đời cho
I here still cling to life's cares
Bạn bè lối xóm quen nhau
Cùng đi bạch bộ, cùng mau bệnh tim
Ông thì 4 mạch ống chim
Tôi đây cũng vậy nhét kim chọc vào
Hai ta áp xuất máu cao
Hai ta cùng chực đi vào nhà thương
Bây giờ ông đã nhẹ thương
Tôi đây thì vẫn vấn vương đời cho
← swipe to switch language →
· · ·

Cám ơn anh Thành chị Loan

27-2-98 · O/R

Cám ơn anh chị hỏi thăm,
Thank you brother and sister for asking after me,
Tôi đi đã vững, tôi nằm hết đau
I walk steadily now, lying down I hurt no more
Mắt trong vẫn rõ dự màu
My eyes still see colors clearly
Trí tâm vẫn tỉnh, trước sau chẳng nhầm
Mind and heart still lucid, never confused
Tôi thương cầu khấn làm xằm
I pray with love in earnest
Chắc cho toàn thể thêm đằm thắm tươi
Surely for all to be gentler and fresher
Ta trời tôi chỉ biết cười
Toward heaven I only know to smile
Tạ người tôi phải mười mười nhớ đời
Thanking people I must remember all my life
Cám ơn anh chị hỏi thăm,
Tôi đi đã vững, tôi nằm hết đau
Mắt trong vẫn rõ dự màu
Trí tâm vẫn tỉnh, trước sau chẳng nhầm
Tôi thương cầu khấn làm xằm
Chắc cho toàn thể thêm đằm thắm tươi
Ta trời tôi chỉ biết cười
Tạ người tôi phải mười mười nhớ đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • làm xằm
· · ·

Cám ơn Quang + Hoa Lê

27-2-98 · O/R

Hỏi thăm rồi lại đến thăm
You asked after me then came to visit
Quý thay giọng nói thật, đằm thắm tươi
Precious your voice, so genuine, gentle and fresh
Cám ơn tâm đức tiếng cười,
Thanks for the kindness and the laughter
Tôi nay đã khỏe, so mười tổng rồi
I am well now, ten out of ten already
Nhà thương đã và tim tôi
The hospital and my heart
Gia đình bạn hữu bao hồi đợi trông
Family and friends waited and hoped so long
Bây giờ đời lại thêm hồng
Now life turns rosy again
Tạ ơn cô bác bỏ công đoái hoài
Thanks to everyone for the trouble of caring
Hỏi thăm rồi lại đến thăm
Quý thay giọng nói thật, đằm thắm tươi
Cám ơn tâm đức tiếng cười,
Tôi nay đã khỏe, so mười tổng rồi
Nhà thương đã và tim tôi
Gia đình bạn hữu bao hồi đợi trông
Bây giờ đời lại thêm hồng
Tạ ơn cô bác bỏ công đoái hoài
← swipe to switch language →
· · ·

Cám ơn Thuý-Đôn Minh

27-2-98 · O/R

Hôm nay đầy tháng tôi đau
Today it is a full month of my illness
Tỉnh ra, con gái toàn hầu ở bên
Coming to, my daughter always attending at my side
Công cha nghĩa mẹ ơn đền
The debt of father's and mother's love repaid
Vào ra thăm hỏi, trổ trên đồng lòng
Coming and going to visit, all of one heart
Con tôi ăn ở chí trong
My child conducts herself faithfully
Bệnh tôi đã hết không mong được hơn
My illness is gone, could not hope for more
Cầu sao giọng hát phím đờn
May the singing voice and the strings
Hoa ca đúng nhịp, dồn dồn xướng rồi
Sing in flower, in rhythm, resounding forth
Hôm nay đầy tháng tôi đau
Tỉnh ra, con gái toàn hầu ở bên
Công cha nghĩa mẹ ơn đền
Vào ra thăm hỏi, trổ trên đồng lòng
Con tôi ăn ở chí trong
Bệnh tôi đã hết không mong được hơn
Cầu sao giọng hát phím đờn
Hoa ca đúng nhịp, dồn dồn xướng rồi
← swipe to switch language →
· · ·

Khóc chú Lợi

30-4-04 · Mukilteo

Ô hô! Em đã thật về
Alas! You have truly returned
Về nơi tiên tổ, bên đê Bát Tràng
Returned to the ancestors, by the dike of Bát Tràng
Em đi, nơi ngoại lân bang
You go, to a foreign land
Vợ con cháu chắt bao hàng lệ rơi
Wife, children, grandchildren, many rows of falling tears
Chúc em vĩnh viễn đời đời
I wish you forever and ever
Vui miền tiên cảnh vui nơi Phật đà
Joy in the fairyland, joy in the Buddha's realm
Rồi em phù hộ toàn gia
Then may you bless the whole family
An vui khỏe mạnh cũng là tứ ân
Peace, joy and health, which is the fourfold grace
Ô hô! Em đã thật về
Về nơi tiên tổ, bên đê Bát Tràng
Em đi, nơi ngoại lân bang
Vợ con cháu chắt bao hàng lệ rơi
Chúc em vĩnh viễn đời đời
Vui miền tiên cảnh vui nơi Phật đà
Rồi em phù hộ toàn gia
An vui khỏe mạnh cũng là tứ ân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngA village near Hanoi famous for pottery, likely the ancestral hometown.
· · ·

Khóc chú Lợi

30-4-04 · Mukilteo

Ô hô! Định mệnh đã an bài
Alas! Fate has been arranged
Cười thắng, thắng tử, chẳng có sai
[?] , triumph and death, cannot be wrong
Bỏ vợ và con, cùng cháu chắt
Leaving wife and children, and grandchildren
Đi tìm tiên tổ, dưới tuyền đài
Going to seek the ancestors, beneath the springs of the underworld
Cầu cho gặp được hồn thân quyến
Praying he meets the souls of kin
Để tỏ tình thâm với những ai
To show deep feeling with those dear
Phật giúp trời thương, như ước nguyện
Buddha helps, heaven loves, as wished
An lòng, vững trí, vạn niên dài.
Peace of mind, firm spirit, ten thousand long years
Ô hô! Định mệnh đã an bài
Cười thắng, thắng tử, chẳng có sai
Bỏ vợ và con, cùng cháu chắt
Đi tìm tiên tổ, dưới tuyền đài
Cầu cho gặp được hồn thân quyến
Để tỏ tình thâm với những ai
Phật giúp trời thương, như ước nguyện
An lòng, vững trí, vạn niên dài.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cười thắng
· · ·

Cùng thím Lợi

30-4-04 · Mukilteo

Chú đi, chắc thím quá buồn lòng
Uncle gone, surely aunt is deeply sad
Biết nói cùng ai, rõ đục trong
Whom to tell, clear or muddy
Sáu gái thì thời, toàn ốm yếu
Six daughters, all sickly
Một trai, số phận, cũng long đong
One son, whose fate too is adrift
Nhìn lên, phụ mẫu, đâu còn nữa
Looking up, parents, no longer there
Các chị cùng anh cũng đã vong
The sisters and brothers have also passed
Hầu vẫn rồi đây, sao biết được
[?] still here, how can one know
Thời thì nước chảy, phải theo dòng
The times are like flowing water, must follow the current
Chú đi, chắc thím quá buồn lòng
Biết nói cùng ai, rõ đục trong
Sáu gái thì thời, toàn ốm yếu
Một trai, số phận, cũng long đong
Nhìn lên, phụ mẫu, đâu còn nữa
Các chị cùng anh cũng đã vong
Hầu vẫn rồi đây, sao biết được
Thời thì nước chảy, phải theo dòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hầu vẫn
· · ·

Bạn thăm Tôn

23-4-04 · Mukilteo

Thư từ nhận được anh cùng thơ
Received letters, brother, along with poems
Nhớ đến người thân lại thẫn thờ
Remembering loved ones, again dazed
Thăm đó, Tôn đây, còn nhớ mãi
Visiting there, Tôn here, still remembering forever
Phong này, Thành ấy, tưởng như mơ
This Phong, that Thành, seems like a dream
10 năm tình OaK, sao quên được
Ten years of Oak affection, how to forget
Pháp bảo đầu tuần, phát từ chờ
Dharma treasure at week's start, sent with charity awaiting
Cách mặt xa người nhưng vẫn tưởng
Faces apart, far from people, yet still I think
Như là mãi mãi ở gần ơ
As if forever staying near
Thư từ nhận được anh cùng thơ
Nhớ đến người thân lại thẫn thờ
Thăm đó, Tôn đây, còn nhớ mãi
Phong này, Thành ấy, tưởng như mơ
10 năm tình OaK, sao quên được
Pháp bảo đầu tuần, phát từ chờ
Cách mặt xa người nhưng vẫn tưởng
Như là mãi mãi ở gần ơ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. OaKRefers to Oak Ridge, Tennessee, mentioned in signature of following poem.
· · ·

Dọn nhà

23-4-04 · Oak Ridge

Tưởng mãi, nằm yên ở OaK đây
I thought forever we'd settle here at Oak
Ai ngờ số phận lại như vầy
Who'd think fate would be like this
Người đi, kẻ ở, bao nhung nhớ
Some go, some stay, so much longing
Biết đến bao giờ lại gặp đây
Who knows when we'll meet here again
Hầu vẫn sao mà thê thảm thế
[?] why so tragic like this
Bâng khuâng dọn đến Siêt Tôn này (Seattle)
Wistfully moving to this Seattle
Hay là kiếp trước tròn đạo
Or is it from a former life fulfilling the way
Phải trả cho xong mới dứt đây
Must pay it off completely before ending here
Tưởng mãi, nằm yên ở OaK đây
Ai ngờ số phận lại như vầy
Người đi, kẻ ở, bao nhung nhớ
Biết đến bao giờ lại gặp đây
Hầu vẫn sao mà thê thảm thế
Bâng khuâng dọn đến Siêt Tôn này (Seattle)
Hay là kiếp trước tròn đạo
Phải trả cho xong mới dứt đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Seattle)parenthetical gloss for 'Siêt Tôn'
uncertain readings
  • Hầu vẫn
· · ·

Thất thập

5-5-04 · Mukilteo

Thất thập dư rồi, muốn ước chi
Past seventy already, what more to wish
Tiên hữu dư sống, chẳng cần gì
Enough to live like an immortal, needing nothing
Nay mai sức khỏe con đi xuống
Soon my strength will decline
Đường sức đầu tiên, chú ý đi
The path of strength first, pay attention
Tứ đổ tường không thèm để ý
The four vices — pay them no mind
Tu tâm tích đức, chẳng so bì
Cultivate heart, gather virtue, no comparing
Rồi ra thế sự còn thay đổi
Then worldly affairs will still change
Giữ vững cõi tâm chẳng ỷ y.
Hold firm the realm of heart, not relying
Thất thập dư rồi, muốn ước chi
Tiên hữu dư sống, chẳng cần gì
Nay mai sức khỏe con đi xuống
Đường sức đầu tiên, chú ý đi
Tứ đổ tường không thèm để ý
Tu tâm tích đức, chẳng so bì
Rồi ra thế sự còn thay đổi
Giữ vững cõi tâm chẳng ỷ y.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tứ đổ tường'The four collapsing walls' — the traditional four vices: gambling, drinking, opium, and lust.
· · ·

Thạch cời

7-4-04 · Baptist Hospital

Tóc bạc ngổ đầu mạnh tựa vôi
White hair on head strong as lime
Mới tuần 7 tôi vẫn còng vòi
Just week 7, I am still bent over
Thư đưa thư hỏi ai bí kíp
Letters sent, letters ask who has the secret formula
Lăn suối chèo đèo vẫn cứ ngồi
Rolling through streams, rowing over passes, still I sit
Bao mật, còn con dấu mã đầu
[?] , still bears the code mark
Hỏi thăm, Phạm sự rõ ao ngòi
Asking around, Phạm's matters clear as a pond and ditch
Im hơi lặng tiếng hồ ra lửa
Silent breath, quiet voice, the lake breathes fire
Đừng tưởng khinh khi, dám thạch cời
Don't think lightly, daring to poke the stone
Tóc bạc ngổ đầu mạnh tựa vôi
Mới tuần 7 tôi vẫn còng vòi
Thư đưa thư hỏi ai bí kíp
Lăn suối chèo đèo vẫn cứ ngồi
Bao mật, còn con dấu mã đầu
Hỏi thăm, Phạm sự rõ ao ngòi
Im hơi lặng tiếng hồ ra lửa
Đừng tưởng khinh khi, dám thạch cời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ngổ đầu
  • Bao mật
  • hồ ra lửa
· · ·

Vợ tôi

7-4-04 · Baptist Hospital

Người đau, tưởng đã đi luôn
The sufferer, thought to have gone for good
Nhưng còn nặng nợ, chưa chuộc được đâu
But still heavy with debt, cannot yet redeem it
Bên mê còn cách cây cầu
The far shore is still a bridge away
Chưa ăn cháo lú, còn lâu mới về
Have not eaten the porridge of forgetting, long before returning
Vợ chồng tình nghĩa phu thê
Husband and wife, the bond of marriage
Đi đâu chẳng nữa, vẫn về với nhau
Wherever we go, still return to each other
Vợ tôi không thích màng hầu
My wife does not care for luxury
Chỉ ham con cháu trước sau chật nhà
Only loves children and grandchildren filling the house
Người đau, tưởng đã đi luôn
Nhưng còn nặng nợ, chưa chuộc được đâu
Bên mê còn cách cây cầu
Chưa ăn cháo lú, còn lâu mới về
Vợ chồng tình nghĩa phu thê
Đi đâu chẳng nữa, vẫn về với nhau
Vợ tôi không thích màng hầu
Chỉ ham con cháu trước sau chật nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cháo lú'Porridge of forgetting' — in folk belief, the soul drinks this in the afterlife to forget its past life.
· · ·

Không đề

7-4-04 · Baptist Hospital

Ba cô y tá và vợ chồng con bệnh
Three nurses and the sick couple
Vợ đau, bệnh viện phải đi nằm
Wife ill, had to go lie in the hospital
Y tá, ba cô săn sóc chăm
Nurses, three of them, caring attentively
Cô nhất đâm kim vào chảy máu
The first one stuck the needle in, drew blood
Cô nhì thấy vậy đến dò thăm
The second, seeing this, came to check
Đâm kim chỗ khác sai nhầm chỗ
Stuck the needle elsewhere, wrong spot
Thấy vậy cô 3 đỏ mặt cầm
Seeing this the third blushed and held it
Thử để cho ta đâm thử chút
Let me try to stick it a bit
Cả 3 trúng huyết, chẳng hề lầm
All three hit the vein, without mistake
Ba cô y tá và vợ chồng con bệnh
Vợ đau, bệnh viện phải đi nằm
Y tá, ba cô săn sóc chăm
Cô nhất đâm kim vào chảy máu
Cô nhì thấy vậy đến dò thăm
Đâm kim chỗ khác sai nhầm chỗ
Thấy vậy cô 3 đỏ mặt cầm
Thử để cho ta đâm thử chút
Cả 3 trúng huyết, chẳng hề lầm
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

Tháng 4-04

Suy ra bệnh khỏi là tuỳ
Reckoning, whether the illness heals depends
Tuỳ mình kể rõ, sai quy tại mình
Depends on oneself clearly telling, error in the rules is one's own
Giúp người thấy vậy mà kênh
Helping people, seeing thus, yet arrogant
Thế nên phải xét, phải bình mới hay
So one must examine, must judge to know
Rồi ra dựa đến ông thầy
Then rely on the doctor
Thuốc thang đều đặn thì may khỏi liền.
Medicine regular, then luckily healed at once
Suy ra bệnh khỏi là tuỳ
Tuỳ mình kể rõ, sai quy tại mình
Giúp người thấy vậy mà kênh
Thế nên phải xét, phải bình mới hay
Rồi ra dựa đến ông thầy
Thuốc thang đều đặn thì may khỏi liền.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • kênh
· · ·

Cầu chúc

Mặc ai bán trước mua danh
Let others sell for fame and buy repute
Mặc ai bợ đứng ngọn ngành chức cao
Let others flatter to stand in high posts
Vợ chồng Tôn Phạm thị, thảo
The couple Tôn Phạm are devoted
Giữ nguyện thái độ, ước ao giúp nghề
Keep their vowed attitude, wishing to help the trade
Dù cho có phải dịch xề
Even if they must translate/serve
V.N Mỹ quốc, đi về có nhau
Vietnam and America, coming and going together
Phật tâm luôn để trong đầu
Buddha-heart always kept in mind
Thức tâm phật tính, trước sau chẳng rời
Waking heart, Buddha-nature, never departing
Bạn bè ở khắp nơi nơi
Friends everywhere
Đều thương đều nhớ về lời thầy trung
All love, all remember the loyal teacher's words
Chẳng khoe, thừa óc người hùng
Not boastful, with heroic mind to spare
Chẳng cần làm lớn, vẫn dung kẻ hiền
No need to be great, still embracing the virtuous
Sống như vậy mới là tiên
Living thus is to be an immortal
Xa nhau, bạn hữu mới, miền nhớ nhung
Far apart, new friends, a land of longing
Chồng là bóng cả gốc tùng
The husband is the great shade, the pine's root
Giúp người chăn gối ở chung 1 nhà
Helping the spouse sharing one home
Bây giờ Tôn Phạm xa ta
Now Tôn Phạm are far from us
Về hưu de tận, bạn là nhớ chung
Retiring far away, friends we remember together
Chúc cho hạnh phúc tột cùng
Wishing utmost happiness
Cầu cho Phật độ Phật dung kẻ hiền.
Praying Buddha protects and embraces the virtuous
Mặc ai bán trước mua danh
Mặc ai bợ đứng ngọn ngành chức cao
Vợ chồng Tôn Phạm thị, thảo
Giữ nguyện thái độ, ước ao giúp nghề
Dù cho có phải dịch xề
V.N Mỹ quốc, đi về có nhau
Phật tâm luôn để trong đầu
Thức tâm phật tính, trước sau chẳng rời
Bạn bè ở khắp nơi nơi
Đều thương đều nhớ về lời thầy trung
Chẳng khoe, thừa óc người hùng
Chẳng cần làm lớn, vẫn dung kẻ hiền
Sống như vậy mới là tiên
Xa nhau, bạn hữu mới, miền nhớ nhung
Chồng là bóng cả gốc tùng
Giúp người chăn gối ở chung 1 nhà
Bây giờ Tôn Phạm xa ta
Về hưu de tận, bạn là nhớ chung
Chúc cho hạnh phúc tột cùng
Cầu cho Phật độ Phật dung kẻ hiền.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dịch xề
  • de tận
· · ·

Cháu chắt

11-5-04 · Mukilteo · TP

Lâu rồi cậu chẳng viết cho ai
For a long time uncle has not written to anyone
Cậu chỉ dùng vi-tính để sai
Uncle only uses the computer to command
Chắt-đích, thì không dùng máy đó
The direct great-grandchildren don't use that machine
Cho nên chẳng biết chuyện bên tai
So they don't know the news at hand
Tin buồn, mợ Thư đi rồi đó
Sad news, aunt Thư has passed
Cậu Lợi theo luôn, chẳng phải nai
Uncle Lợi followed too, not a deer
Họ Lộc Lê Phùng, còn đứng vững
The Lộc Lê Phùng clan still stands firm
Còn tâm huyết cứ, độ Trần ai.
Still with heart and blood, saving the mortal dust
Lâu rồi cậu chẳng viết cho ai
Cậu chỉ dùng vi-tính để sai
Chắt-đích, thì không dùng máy đó
Cho nên chẳng biết chuyện bên tai
Tin buồn, mợ Thư đi rồi đó
Cậu Lợi theo luôn, chẳng phải nai
Họ Lộc Lê Phùng, còn đứng vững
Còn tâm huyết cứ, độ Trần ai.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nai
  • cứ
· · ·

Cháu chắt

11-5-04 · Mukilteo · TP

Bố mẹ sinh ra, đã khác người
Born of parents, already different from others
Bản thân bất toại, chẳng còn tươi
The self unwell, no longer fresh
Theo như đạo Phật, thì Phân sắc
According to Buddhism, then form is divided
Thức thức không không, lúc khóc cười
Consciousness and emptiness, times of weeping and laughing
Lúc chết đi, hồn còn vĩnh viễn
When one dies, the soul remains forever
Đầu thai kiếp khác, sống mười mươi
Reincarnate in another life, live fully
Kiếp này gây đức, thì sau hưởng
This life build virtue, then reap later
Nếu ác sau này, chẳng được tươi
If wicked hereafter, will not thrive
Bố mẹ sinh ra, đã khác người
Bản thân bất toại, chẳng còn tươi
Theo như đạo Phật, thì Phân sắc
Thức thức không không, lúc khóc cười
Lúc chết đi, hồn còn vĩnh viễn
Đầu thai kiếp khác, sống mười mươi
Kiếp này gây đức, thì sau hưởng
Nếu ác sau này, chẳng được tươi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Phân sắc
· · ·

Chú thím Tài

12-5-04 · Mukilteo · TP

Hôm nay đã nhận được quà a
Today received the gift
Mở gói quà ra, có thuốc ta
Opening the package, there is medicine
Năm gói trà cùng, năm lọ thuốc
Five packets of tea and five jars of medicine
Linh chi, thuốc quý Việt Nam mà
Lingzhi, precious Vietnamese medicine indeed
Kèm thêm tập sách ghi tìm hiểu
Plus a book recording explanations
Lại có phong thơ của chú a,
And also a letter from uncle
Quy Tam lòng thành cùng thuốc quí
[?] sincere heart along with precious medicine
Mong rằng được khỏi với thuốc ta
Hoping to be healed with the medicine
Hôm nay đã nhận được quà a
Mở gói quà ra, có thuốc ta
Năm gói trà cùng, năm lọ thuốc
Linh chi, thuốc quý Việt Nam mà
Kèm thêm tập sách ghi tìm hiểu
Lại có phong thơ của chú a,
Quy Tam lòng thành cùng thuốc quí
Mong rằng được khỏi với thuốc ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Linh chiLingzhi (reishi) mushroom, valued in traditional medicine.
uncertain readings
  • Quy Tam
· · ·

Tặng anh chị Côn

18-5-04 · Mukilteo · TP

Hai ngàn lẻ bốn, tháng năm nay
Two thousand and four, this May
Mười chín thứ tư, sẽ phải bay
The nineteenth, Wednesday, must fly
Đến ở Cali, như đã định
To live in Cali, as planned
Rồi thì sẽ tính việc trong tay
Then will figure out matters at hand
Ra đi, trí óc, bao nhung nhớ
Departing, in mind, so much longing
Nhớ việc, nhớ người, nhớ cỏ, cây
Missing work, missing people, missing grass and trees
Biết đến bao giờ, nhìn thấy nữa
Who knows when I'll see them again
Tình sâu, quý hóa, bỏ nơi này!
Deep affection, so precious, leaving this place!
Hai ngàn lẻ bốn, tháng năm nay
Mười chín thứ tư, sẽ phải bay
Đến ở Cali, như đã định
Rồi thì sẽ tính việc trong tay
Ra đi, trí óc, bao nhung nhớ
Nhớ việc, nhớ người, nhớ cỏ, cây
Biết đến bao giờ, nhìn thấy nữa
Tình sâu, quý hóa, bỏ nơi này!
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note5/2004 W. 19/5date annotation: Wednesday, May 19, 2004
· · ·

Khóc cháu Thế

20-5-04 · Mukilteo · TP

Tin buồn cháu Thế, đã ra đi
Sad news, nephew Thế has passed
Bỏ vợ, cùng con, chẳng dặn gì
Leaving wife and children, without a word of parting
Để tiếc để thương, cho nội ngoại
Leaving regret and grief for both sides of the family
Ô hô! Tiếng khóc quá sầu bi!
Alas! The weeping so mournful!
Cầu cho, chồng được hồn siêu thoát
Praying the husband's soul be liberated
Để sống trên tiên, mãi mãi đi
To live above with the immortals forever
Cảnh đó, cùng cha và mẹ quý
That realm, together with the beloved father and mother
Từ nay hội ngộ, vạn niên ky.
From now reunited, for ten thousand years
Tin buồn cháu Thế, đã ra đi
Bỏ vợ, cùng con, chẳng dặn gì
Để tiếc để thương, cho nội ngoại
Ô hô! Tiếng khóc quá sầu bi!
Cầu cho, chồng được hồn siêu thoát
Để sống trên tiên, mãi mãi đi
Cảnh đó, cùng cha và mẹ quý
Từ nay hội ngộ, vạn niên ky.
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercháu Thếfaint label in left margin
uncertain readings
  • ky
· · ·

Khóc Phùng văn Thế

20-5-04 · Mukilteo · TP

Theo cha với mẹ ở, cung Hằng
Follow father and mother dwelling in the moon palace
Với, bỏ vợ con, để được thăng
With, leaving wife and children, to ascend
Thế giới ta bà, ôi chán quá
The Saha world, oh so weary
Đây rồi, bố mẹ ở cung Hằng
Here now, father and mother in the moon palace
Quên đi mọi việc, nơi trần tục
Forget all things of the mortal world
Toả hưởng niềm vui ở cõi trăng
Radiate joy in the realm of the moon
Gió thổi, mưa bay, đều cùng thế
Wind blows, rain flies, all together thus
An tâm niệm phật ở cung Hằng
At peace reciting the Buddha in the moon palace
Theo cha với mẹ ở, cung Hằng
Với, bỏ vợ con, để được thăng
Thế giới ta bà, ôi chán quá
Đây rồi, bố mẹ ở cung Hằng
Quên đi mọi việc, nơi trần tục
Toả hưởng niềm vui ở cõi trăng
Gió thổi, mưa bay, đều cùng thế
An tâm niệm phật ở cung Hằng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ta bà'Saha' — the Buddhist term for the mortal world of suffering.
  2. cung HằngThe palace of the moon (from the legend of Hằng Nga), poetic image for the afterlife/heavenly realm.
marginalia
  • other[faint margin note]
· · ·

Tự thán

20-5-04 · Mukilteo · TP

Núi nào ngăn cách đôi miền
What mountain divides the two regions
Sông nào ngăn cách triền miên họ hàng
What river endlessly separates kin
Vì đâu Loan phải khăn tang
Why must Loan wear the mourning band
Tại sao Minh Phượng hai hàng lệ rơi
Why do Minh and Phượng shed two streams of tears
Mẹ cha đã bỏ cuộc đời
Mother and father have left this life
Anh em xa cách, chơi vơi khó tìm
Siblings far apart, adrift, hard to find
Bây giờ đau buốt con tim
Now aching sharp in the heart
Ba chìm bảy nổi biết tìm về đâu
Tossed about, where to seek and return
Về nơi tiên cảnh nhiệm mầu,
Return to the wondrous fairyland
Để xa thế giới bể dâu khác thường
To leave the world of extraordinary upheavals
Dành đầy tất cả tình thương
Reserve all one's love
Cho người thân thuộc bạn đường đã đi
For loved ones and companions who have gone
Chúc cho cô bác chú dì
Wishing the aunts and uncles
An khang lộc thọ, tránh khe bất thường
Peace, prosperity, longevity, avoiding mishap
Thương ơi! thương quá là thương
O love! so much love
Nhưng giờ đã hết, lên đường phải đi
But now it's over, must set out on the way
Ngày đêm, năm tháng, 4 kỳ
Day and night, years and months, four seasons
Cầu, cho nội ngoại, muốn chi được liền
Praying, for both sides of family, get what they wish at once
Thế đi, Thế phải về tiên
Thế goes, Thế must return to the immortals
Chúc người ở lại hầu tiên được vui
Wishing those who remain to serve the immortals be joyful
Núi nào ngăn cách đôi miền
Sông nào ngăn cách triền miên họ hàng
Vì đâu Loan phải khăn tang
Tại sao Minh Phượng hai hàng lệ rơi
Mẹ cha đã bỏ cuộc đời
Anh em xa cách, chơi vơi khó tìm
Bây giờ đau buốt con tim
Ba chìm bảy nổi biết tìm về đâu
Về nơi tiên cảnh nhiệm mầu,
Để xa thế giới bể dâu khác thường
Dành đầy tất cả tình thương
Cho người thân thuộc bạn đường đã đi
Chúc cho cô bác chú dì
An khang lộc thọ, tránh khe bất thường
Thương ơi! thương quá là thương
Nhưng giờ đã hết, lên đường phải đi
Ngày đêm, năm tháng, 4 kỳ
Cầu, cho nội ngoại, muốn chi được liền
Thế đi, Thế phải về tiên
Chúc người ở lại hầu tiên được vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionkhe/khêunclear word 'khe bất thường'
uncertain readings
  • khe bất thường
· · ·

Ông Trường

15-5-04 · Mukilteo

Nghe tin ông mới bị đau
Hearing the news that he just fell ill
Làm cho bà cháu quá rầu ruột gan
Making the wife and grandchildren deeply grieved
Mong sao bệnh giảm rồi tan
Hoping the illness lessens then dissolves
Để ông khỏe lại lân bang được mừng
So he recovers, neighbors rejoice
Cháu con cho đến người dưng
Grandchildren, children, even strangers
Chúc ông lại sức không ngừng phút giây
Wish him regain strength without ceasing a moment
Ông từng ăn ở thật dày
He has always lived so generously
Trời thương Phật độ ông đây khỏi liền
Heaven loves, Buddha saves, may he heal at once
Nghe tin ông mới bị đau
Làm cho bà cháu quá rầu ruột gan
Mong sao bệnh giảm rồi tan
Để ông khỏe lại lân bang được mừng
Cháu con cho đến người dưng
Chúc ông lại sức không ngừng phút giây
Ông từng ăn ở thật dày
Trời thương Phật độ ông đây khỏi liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTPauthor initials, cut off at page bottom
· · ·

Anh chị em khóc nhau

20-5-2004 · Mukilteo · TP

Anh em mười người, mẹ sinh ra
Ten siblings the mother bore
Phùng Thế đầu người, đứng thứ 3
Phùng Thế the eldest, standing third
Số phận là em, nhưng nhiệm cả
Fate made you the younger, yet burdened with all
Bây giờ đã mất chẳng còn a
Now gone, no longer here
Rồi đây ai đứng ra thay Thế
Now who will step up to replace Thế
Để lái Phùng gia được vững a
To steer the Phùng family firm
Ước nguyện linh hồn người quá cố
Wishing the soul of the deceased
Độ trì, cứu giúp họ Phùng a
Bless and save the Phùng clan
Anh em mười người, mẹ sinh ra
Phùng Thế đầu người, đứng thứ 3
Số phận là em, nhưng nhiệm cả
Bây giờ đã mất chẳng còn a
Rồi đây ai đứng ra thay Thế
Để lái Phùng gia được vững a
Ước nguyện linh hồn người quá cố
Độ trì, cứu giúp họ Phùng a
← swipe to switch language →
· · ·

Già khóc trẻ

20-5-04 · Mukilteo · TP

Tạo hóa xoay vần, ác nghiệt thay
Creation turns, how cruel
Già thì ở lại, sống phây phây
The old remain, living robustly
Thanh niên tuổi trẻ thì đi trước
The young in their prime go first
Trái ngược như vậy thật khổ thay
So contrary, how truly wretched
Số phận bắt sao, thì chịu vậy
Whatever fate commands, one must bear
Âm, thâm huyết lệ, chảy vơi đầy
Silently, deep blood-tears flow full and empty
Chúc cho chồng được hồn siêu thoát
Wish the husband's soul be liberated
Tôi độ thân nhân, khỏi rứt ray
May I bless the kin, freed from torment
Tạo hóa xoay vần, ác nghiệt thay
Già thì ở lại, sống phây phây
Thanh niên tuổi trẻ thì đi trước
Trái ngược như vậy thật khổ thay
Số phận bắt sao, thì chịu vậy
Âm, thâm huyết lệ, chảy vơi đầy
Chúc cho chồng được hồn siêu thoát
Tôi độ thân nhân, khỏi rứt ray
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • rứt ray
· · ·

Tặng em Lê

16-10-03 · Oak Ridge

Mẹ cha thì đã qua rồi
Mother and father have already passed
Người cùng chăn gối, ối thôi cũng rồi
The one who shared the bed, alas, is gone too
Em Lê, em gái, tôi ơi
Sister Lê, my sister, oh
Hiền nay khuất, em thời lẻ loi
Hiền now departed, you are all alone
Chồng đi thì vợ thiệt thòi
Husband gone, the wife suffers loss
Biết ai trồng cây theo dõi trưa nhớ
Who will tend the trees, follow the noons of longing
Cửa nhà nay thấy trống trơ
The home now seems empty and bare
Cháu con cầu nguyện chỉ cho Phật che
Children and grandchildren pray only for Buddha's shelter
Mẹ cha thì đã qua rồi
Người cùng chăn gối, ối thôi cũng rồi
Em Lê, em gái, tôi ơi
Hiền nay khuất, em thời lẻ loi
Chồng đi thì vợ thiệt thòi
Biết ai trồng cây theo dõi trưa nhớ
Cửa nhà nay thấy trống trơ
Cháu con cầu nguyện chỉ cho Phật che
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHiền [struck word]a word after 'Hiền' crossed out
  • side_noteChị của em: Liêu'Your elder sister: Liêu' — signature/attribution
uncertain readings
  • Liêu
· · ·

Cưng linh hồn chú Thế

16-10-03 · Oak Ridge · TP

Cùng cha cùng me sinh ra
Born of the same father and mother
Sao em cùng cực, anh là sướng thay
Why is she so wretched, while he is at ease
Số em vất vả tối ngày
Her fate is toil day and night
Thiếu ăn thiếu uống đắng cay thiệt thòi
Lacking food and drink, bitter and disadvantaged
Em về cõi phúc trăng soi
She returns to the realm of blessing under the moon
Anh còn ở lại theo đời giúp ai
He still remains in this life to help someone
Giúp người chẳng ép chẳng nài
Helping people without forcing or begging
Để thương để nhớ cho ai mủi lòng
Leaving love and longing to move hearts
Bao giờ việc đã làm xong
When the work is finally done
Gặp em hứa hẹn, trong lòng hả hê
Meeting her with promise, the heart is content
Nhớ ngày sinh nhật anh thề
Remembering the birthday he vows
Giúp em mãi mãi ngoài để trong lòng
To help her forever, outwardly and inwardly
Nhớ ngày sinh nhật chú Thế
Remembering uncle Thế's birthday
Cùng cha cùng me sinh ra
Sao em cùng cực, anh là sướng thay
Số em vất vả tối ngày
Thiếu ăn thiếu uống đắng cay thiệt thòi
Em về cõi phúc trăng soi
Anh còn ở lại theo đời giúp ai
Giúp người chẳng ép chẳng nài
Để thương để nhớ cho ai mủi lòng
Bao giờ việc đã làm xong
Gặp em hứa hẹn, trong lòng hả hê
Nhớ ngày sinh nhật anh thề
Giúp em mãi mãi ngoài để trong lòng
Nhớ ngày sinh nhật chú Thế
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(giỗ chú Thế 15/10 âm lịch, năm 2004)(death anniversary of uncle Thế, 15/10 lunar, year 2004)
· · ·

Cháu Việt Hương (con gái cô Nga)

16-10-2003 · Oak Ridge

Vây chồng nay đã có thai
So now with husband she is pregnant
Tháng sau có lẽ lên đài để đây
Next month perhaps to give birth here
Vợ chồng con cái sum vầy
Husband, wife and children gathered together
Nhớ công cha me, nhớ cây cội già
Remembering parents' merit, the old roots and tree
Bao giờ con cái nhánh ra
When the children branch out
Thì cha, thì me đã già con đầu
Then father and mother have grown old, first-born
Tình cha, nghĩa me công đầu
Father's love, mother's kindness, foremost merit
Ở sao cho xứng, ơn sâu ngàn trùng
Live worthily of the deep boundless gratitude
Vây chồng nay đã có thai
Tháng sau có lẽ lên đài để đây
Vợ chồng con cái sum vầy
Nhớ công cha me, nhớ cây cội già
Bao giờ con cái nhánh ra
Thì cha, thì me đã già con đầu
Tình cha, nghĩa me công đầu
Ở sao cho xứng, ơn sâu ngàn trùng
← swipe to switch language →
· · ·

Chú thím Tài

20-5-04 · Mukilteo

Anh em ruột thịt, hỏi còn ai
Blood siblings, who else remains
Thanh Tài hai người, ấy phần trai
Thanh and Tài, two of them, the male portion
Kẻ ở Hoa Kỳ, xa cách quá
One in America, too far apart
Người thì nước Việt, chẳng gần ai
The other in Vietnam, close to no one
Bây giờ tuổi tác, đều cao cả
Now in age, both are advanced
Sự sống nơi đây, chẳng được dai
Life here cannot last long
Hay thương thì gọi, hiềm lài ít
If loving then call, [?] rarely
Cùng nhau tâm sự, chuyện ngày mai
Confide together, of tomorrow's matters
Anh em ruột thịt, hỏi còn ai
Thanh Tài hai người, ấy phần trai
Kẻ ở Hoa Kỳ, xa cách quá
Người thì nước Việt, chẳng gần ai
Bây giờ tuổi tác, đều cao cả
Sự sống nơi đây, chẳng được dai
Hay thương thì gọi, hiềm lài ít
Cùng nhau tâm sự, chuyện ngày mai
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hiềm lài
· · ·

Vợ khóc chồng (Loan/Thế)

20-5-04 · Mukilteo · TP

Trời cao đất thấp, có hay không
High heaven, low earth, do you know or not
Vất vả bao lâu, lại mất chồng
After toiling so long, now losing a husband
Bố me thì già, ai săn sóc
Parents are old, who will care for them
Rồi đây trai gái, để ai trông
From now the sons and daughters, whom to watch over
Ơn trời lộc nước, nay đã cạn
Heaven's grace, nation's blessing, now exhausted
Hậu vận ra sao, chắc hết hồng
How the future goes, surely no more rosy
Âm đức cầu sao, che chở họ
Praying for merit, to shelter them
Linh thiêng hô độ, giúp em không!
Sacredly protect, will you help me!
Trời cao đất thấp, có hay không
Vất vả bao lâu, lại mất chồng
Bố me thì già, ai săn sóc
Rồi đây trai gái, để ai trông
Ơn trời lộc nước, nay đã cạn
Hậu vận ra sao, chắc hết hồng
Âm đức cầu sao, che chở họ
Linh thiêng hô độ, giúp em không!
← swipe to switch language →
· · ·

Bố me vợ khóc chàng rể (Thế)

20-5-04 · Mukilteo · TP

Me cha thì hãy còn đây
Father and mother are still here
Sao con nỡ bỏ ngay, mày thoát dương
Why did you leave at once, escaping the living
Vợ con đau khổ mọi đường
Wife and children suffer in every way
Thiếu người săn sóc, tình thương hết rồi
Lacking a caretaker, the love is gone
Trai thì mới học xong thôi
The son has only just finished studying
Gái con vất vả, đúng ngồi học thi
The daughter toils, sitting to study for exams
Gia đình đâu thiếu nghĩa nghì
The family does not lack duty and loyalty
Mà con lại bỏ, con đi chẳng về
Yet you abandoned it, you left never to return
Me cha thì hãy còn đây
Sao con nỡ bỏ ngay, mày thoát dương
Vợ con đau khổ mọi đường
Thiếu người săn sóc, tình thương hết rồi
Trai thì mới học xong thôi
Gái con vất vả, đúng ngồi học thi
Gia đình đâu thiếu nghĩa nghì
Mà con lại bỏ, con đi chẳng về
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough(Thế)(Thế) - title annotation partly struck
· · ·

Khóc cháu Thế (Bà thím)

17-5-04 · Mukilteo · TP

Ô hô! cháu đã thật ra về!
Alas! the nephew has truly departed!
Gặp me cùng cha, y hả hê
Meeting mother and father, well content
Để lại hai con và vợ quý
Leaving behind two children and a dear wife
Cùng là nội ngoại ở sông Mê
Along with both sides of family by the river of illusion
Cầu cho chồng được lên tiên giới
Pray the husband may rise to the immortal realm
Giải thoát trần ai, tình khỏi mê
Freed from the mortal world, love no longer deluded
Chúc hưởng tâm an nơi cực lạc
Wishing peace of mind in paradise
Rồi thì hộ độ kẻ chưa về
And then protect those not yet gone
Ô hô! cháu đã thật ra về!
Gặp me cùng cha, y hả hê
Để lại hai con và vợ quý
Cùng là nội ngoại ở sông Mê
Cầu cho chồng được lên tiên giới
Giải thoát trần ai, tình khỏi mê
Chúc hưởng tâm an nơi cực lạc
Rồi thì hộ độ kẻ chưa về
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBà thímThe aunt (grandmother-aunt)
· · ·

Anh chị em khóc anh Thế

17-5-04 · Mukilteo · TP

Sao vội ra đi, chẳng nói năng
Why leave so hastily, without a word
Với người thân thích dẫn hiềm băng
With loved ones [?]
Ta bà vội bỏ, lên tiên cảnh
Suddenly leaving this mundane world, ascending to fairyland
Giải thoát từ nay, chồng được thăng
Liberated from now on, the husband ascends
Bố me phát tang chờ đón tiếp
Parents hold the mourning, awaiting reception
Để cùng tụ họp ở cung hằng
To gather together in the moon palace
An tâm vĩnh viễn xa lìa thế
Rest at peace, forever departing the world
Nhờ đó người thân bớt hiềm băng
Thereby loved ones lessen their [?]
Sao vội ra đi, chẳng nói năng
Với người thân thích dẫn hiềm băng
Ta bà vội bỏ, lên tiên cảnh
Giải thoát từ nay, chồng được thăng
Bố me phát tang chờ đón tiếp
Để cùng tụ họp ở cung hằng
An tâm vĩnh viễn xa lìa thế
Nhờ đó người thân bớt hiềm băng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hiềm băng
· · ·

Chú thím Tài

20-5-04 · TP

Cùng cha khác me, đã sinh ra
Same father different mother, were born
Lúc sống bôn ba, vẫn một nhà
In life travelling far, still one household
Lúc chết chẳng quên, tình quyến luyến
In death not forgetting, the attached affection
Ôi tình ruột thịt của me cha
O the blood affection of mother and father
Ơn sâu nghĩa nặng tình cao cả
Deep grace, heavy duty, lofty love
Chú đức thật là xứng đáng a
Uncle's virtue is truly worthy
Hậu thế còn ghi tình nghĩa ấy
Later generations still record that devotion
Thơm chẳng tất cả tấm lòng ta
Fragrant [?] all of our heart
Cùng cha khác me, đã sinh ra
Lúc sống bôn ba, vẫn một nhà
Lúc chết chẳng quên, tình quyến luyến
Ôi tình ruột thịt của me cha
Ơn sâu nghĩa nặng tình cao cả
Chú đức thật là xứng đáng a
Hậu thế còn ghi tình nghĩa ấy
Thơm chẳng tất cả tấm lòng ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(Notes: Trong đám tang của anh Thế có vợ chồng Tài, Tâm... )(Notes: At anh Thế's funeral there were the couple Tài, Tâm...)
  • side_noteVũ Tiến, TrangVũ Tiến, Trang
uncertain readings
  • Thơm chẳng tất cả
· · ·

Thuận

10-5-04 · Mukilteo · TP

Mẫu nhật là ngày của me thôi
Mother's day is the mother's day only
500 Thuận gửi, me cầm rồi
Thuận sent 500, mother has received it
Sao con lại gửi cho ba nữa
Why do you send to father too
Bố được 500 sướng quá ôi
Father got 500, so delighted oh
Hiếu đó, ơn này ghi nhớ mãi
That filial piety, this grace remembered forever
Lần sau có gửi, gửi nhân đôi
Next time if you send, send double
Thừa tiền bố me tha hồ sắm
With extra money parents can shop freely
Tuổi hạc, tiền nhiều, sướng quá ôi.
Crane-age, much money, so delightful oh.
Mẫu nhật là ngày của me thôi
500 Thuận gửi, me cầm rồi
Sao con lại gửi cho ba nữa
Bố được 500 sướng quá ôi
Hiếu đó, ơn này ghi nhớ mãi
Lần sau có gửi, gửi nhân đôi
Thừa tiền bố me tha hồ sắm
Tuổi hạc, tiền nhiều, sướng quá ôi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi hạc'Crane age' is a poetic term for old age / longevity.
· · ·

Chuyện ngày mai của PVT

12-5-04 · Mukilteo · TP

Anh trên em dưới, chẳng còn ai
Older above, younger below, no one left
Theo me theo cha xuống tuyền đài
Following mother and father to the underworld
Gái gả, dâu tiến, đi trước nhất
Daughter married off, daughter-in-law offered, went first
Rồi thì Thư Kế, tiếp không sai
Then Thư Kế, followed without fail
Người anh Thanh ấy, đâu còn nữa
That elder brother Thanh, no longer here
Chú Tài bây giờ, ngủ giấc dài
Uncle Tài now, sleeps a long sleep
Độc nhất Thành Phụng, còn sống sót
Only Thành Phụng remains alive
Nhưng mà chẳng biết chuyện ngày mai
But knows not what tomorrow brings
Anh trên em dưới, chẳng còn ai
Theo me theo cha xuống tuyền đài
Gái gả, dâu tiến, đi trước nhất
Rồi thì Thư Kế, tiếp không sai
Người anh Thanh ấy, đâu còn nữa
Chú Tài bây giờ, ngủ giấc dài
Độc nhất Thành Phụng, còn sống sót
Nhưng mà chẳng biết chuyện ngày mai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. PVTLikely the author's initials (Phụng?).
uncertain readings
  • Thư Kế
· · ·

Lịch trình

12-5-04 · Mukilteo · TP

Hai nghìn lẻ bốn tháng tư tây
Two thousand and four, April western calendar
Cuối tháng là ngày tứ đá hay
End of month is the day [?]
Mồng một tháng năm thì chôn cất
First of May then burial
Mồng ba nước đến chưa đầy
Third the water not yet full
Rồi thì bốn chín ngày gần đến
Then the forty-ninth day nears
Tổ chức cầu tiên ở hạt này
Organize a prayer for the immortal in this county
Tịnh độ thăng thiên rồi hóa kiếp
Pure Land ascends to heaven then transmigrates
Được như ý nguyện hả lòng thay
Fulfilled as wished, how satisfying
Hai nghìn lẻ bốn tháng tư tây
Cuối tháng là ngày tứ đá hay
Mồng một tháng năm thì chôn cất
Mồng ba nước đến chưa đầy
Rồi thì bốn chín ngày gần đến
Tổ chức cầu tiên ở hạt này
Tịnh độ thăng thiên rồi hóa kiếp
Được như ý nguyện hả lòng thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note4/2004
  • side_note30/4
  • side_note1/5 12 Pm
  • side_note3/5
  • side_note15/6
uncertain readings
  • tứ đá hay
· · ·

Nhà mới (Tặng o/b Thanh Hồ)

Di cư vất vả đã qua
The hardship of migration has passed
Định cư tỉnh Knox thật là tốt thay
Settling in Knox county is truly good
Nơi ăn chốn ở đủ đầy
Place to eat and dwell is full and complete
Trẻ thời đi học, lớn đây bán hàng
The young go to school, the grown sell goods here
Mỗi ngày một tiến về vang
Each day advancing toward glory
Gái trai đỗ đạt sẵn sàng tiến đăng
Sons and daughters passing exams, ready to advance
Đời trôi như tựa ánh hàng
Life flows like a shining row
Cửa hàng sầm uất thêm thăng lộc nhiều
The shop bustling, gaining more fortune
Ngoài tiền ăn uống chi tiêu
Besides money for food and spending
Mua thêm nhà mới là điều đáng ghi
Buying a new house is worth recording
Hôm nay trời đẹp xuân thì
Today the sky is fair in springtime
Nén hương cúng phật, ơn ghi lộc trời
An incense stick offered to Buddha, gratitude for heaven's blessing
Cảm ơn bè bạn khắp nơi
Thanks to friends everywhere
Cùng tôi chung hưởng một đời phật ban
Sharing with me a life the Buddha grants
Cảm ơn phật tổ vô vàn
Boundless thanks to the Buddha ancestor
Qua cơn cơ cực hết than khổ nghèo
Past the hardship, no more lamenting poverty
Bao nhiêu vận hạn reo neo
So many misfortunes and dire straits
Những thời lận đận qua đèo đã qua
Those hard times over the pass have passed
Chung vui còn lại cho qua
Shared joy that remains, let it pass
Tâm tình bằng hữu gần xa nhớ cùng
Feelings of friends near and far all remembered
Xin đầng ly rượu mừng chung
Please raise a cup of wine in common celebration
Chúc nhau khỏe mạnh trùng phùng có nhau
Wishing each other health and reunion together
Chúng ta cùng gốc bị bàn
We share the same root [?]
Kết thân mãi mãi trước sau chẳng dừng
Forming bonds forever, never ceasing
Chúc nhau hạnh phúc thịnh hưng
Wishing each other happiness and prosperity
Cầu nhau đẹp đẽ như vừng nguyệt thu
Wishing each other beautiful as the autumn moon
Gặp nhau bỏ hết hận thù
Meeting, casting away all grudges
Từ bi hỷ xả tức tu tốt rồi
Compassion, joy, equanimity — that is good practice
Ở gần hoặc ở xa xôi
Living near or living far
Để tâm nhớ mãi những hồi gặp nhau
Keep in mind forever the times we met
Di cư vất vả đã qua
Định cư tỉnh Knox thật là tốt thay
Nơi ăn chốn ở đủ đầy
Trẻ thời đi học, lớn đây bán hàng
Mỗi ngày một tiến về vang
Gái trai đỗ đạt sẵn sàng tiến đăng
Đời trôi như tựa ánh hàng
Cửa hàng sầm uất thêm thăng lộc nhiều
Ngoài tiền ăn uống chi tiêu
Mua thêm nhà mới là điều đáng ghi
Hôm nay trời đẹp xuân thì
Nén hương cúng phật, ơn ghi lộc trời
Cảm ơn bè bạn khắp nơi
Cùng tôi chung hưởng một đời phật ban
Cảm ơn phật tổ vô vàn
Qua cơn cơ cực hết than khổ nghèo
Bao nhiêu vận hạn reo neo
Những thời lận đận qua đèo đã qua
Chung vui còn lại cho qua
Tâm tình bằng hữu gần xa nhớ cùng
Xin đầng ly rượu mừng chung
Chúc nhau khỏe mạnh trùng phùng có nhau
Chúng ta cùng gốc bị bàn
Kết thân mãi mãi trước sau chẳng dừng
Chúc nhau hạnh phúc thịnh hưng
Cầu nhau đẹp đẽ như vừng nguyệt thu
Gặp nhau bỏ hết hận thù
Từ bi hỷ xả tức tu tốt rồi
Ở gần hoặc ở xa xôi
Để tâm nhớ mãi những hồi gặp nhau
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • gốc bị bàn
· · ·

Cảm ơn

Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Thank you aunts and uncles for asking after us
Vợ tôi đã đỡ, đã nằm được yên
My wife has improved, can lie peacefully
Số là sức yếu kém bền
The matter is her weak, poor endurance
Tuổi nay 86 bệnh lên bất thường
Now age 86, illness rises unpredictably
Nhà tôi tê thấp bệnh, cương
My wife has rheumatism, stiff
Shingle, nước mỹ thiếu đường giúp cho
Shingles, America lacks a way to help
Tháng nay đau buốt cái đó
This month it aches sharply
Đã đi bác sỹ nhờ lo, giúp cùng
Went to the doctor asking for care and help
Thuốc xoa, thuốc uống lung tung
Ointments, oral medicines all around
Thuốc tiêm không đỡ, định dùng thuốc ta
Injections don't help, meaning to use folk medicine
Làm cho cường quịt cả nhà
Making the whole family [?]
Đành nằm bệnh viện xem ra thế nào
Resigned to hospital to see how it goes
Mới vào bác sỹ hỏi sao
Just admitted, doctor asks what's wrong
Nhà tôi lại chỉ đúng vào bụng đau
My wife pointed exactly at the aching belly
Truyền rằng: "Kiêng cứ ban đầu
Instructed: "Abstain from the start
Kiêng ăn, kiêng uống càng lâu tốt rồi
Abstain from food and drink, the longer the better
Truyền thêm: "Chiều chiến đi thôi
Added: "[?] just go
Để xem duyên cơ, hậu hồi liền sau
To see the outcome, the sequel right after
Chiếu xong, chưa rõ sắc màu
X-ray done, color not yet clear
Chiếu thêm lần nữa chắc sau biết liền
X-ray once more, surely then known
Y khoa đâu phải chuyện tiên
Medicine is no fairy tale
X-R lần chót, một miền thấy gas
Final X-ray, one region shows gas
Y khoa tỏ ý cười xòa
Medicine expresses a chuckle
Cho về tịnh dưỡng nói gas hết liền
Sent home to rest, saying the gas will clear
Bệnh nhân than vãn liên miên
The patient laments continually
"Tôi đau tê thấp, thuốc tiêm giúp cho"
"I ache with rheumatism, help me with an injection"
Xoa tay bóp chân tóc vò
Rubbing hands, pressing legs, tousling hair
No-Rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền
No-Rô, precious medicine, no more worry, no more trouble
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Each day take a full 3 pills
Bảo thêm, thuốc cũ, uống liền chẳng sao
Told also, the old medicine, take it right away, it's fine
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Told this way it seems idle chatter
Nhưng là chuyện thật, nói vào để suy
But it's a true story, told for reflection
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Vợ tôi đã đỡ, đã nằm được yên
Số là sức yếu kém bền
Tuổi nay 86 bệnh lên bất thường
Nhà tôi tê thấp bệnh, cương
Shingle, nước mỹ thiếu đường giúp cho
Tháng nay đau buốt cái đó
Đã đi bác sỹ nhờ lo, giúp cùng
Thuốc xoa, thuốc uống lung tung
Thuốc tiêm không đỡ, định dùng thuốc ta
Làm cho cường quịt cả nhà
Đành nằm bệnh viện xem ra thế nào
Mới vào bác sỹ hỏi sao
Nhà tôi lại chỉ đúng vào bụng đau
Truyền rằng: "Kiêng cứ ban đầu
Kiêng ăn, kiêng uống càng lâu tốt rồi
Truyền thêm: "Chiều chiến đi thôi
Để xem duyên cơ, hậu hồi liền sau
Chiếu xong, chưa rõ sắc màu
Chiếu thêm lần nữa chắc sau biết liền
Y khoa đâu phải chuyện tiên
X-R lần chót, một miền thấy gas
Y khoa tỏ ý cười xòa
Cho về tịnh dưỡng nói gas hết liền
Bệnh nhân than vãn liên miên
"Tôi đau tê thấp, thuốc tiêm giúp cho"
Xoa tay bóp chân tóc vò
No-Rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Bảo thêm, thuốc cũ, uống liền chẳng sao
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Nhưng là chuyện thật, nói vào để suy
← swipe to switch language →
footnotes
  1. No-RôAuthor glosses as 'neurotine' (likely Neurontin/gabapentin).
marginalia
  • side_note(neurotine)annotation identifying medicine No-Rô as neurontin
uncertain readings
  • cường quịt
  • Chiều chiến
· · ·

Tặng Th

16-6-01 · O/R

Dad day con biếu 100
Dad, today the child gives 100
Làm ba nghĩ ngợi đứng nằm chẳng yên
Making father ponder, unable to rest standing or lying
Con mà ăn ở thật hiền
If the child lives truly kind
Tức ba đã sướng như tiên được rồi
Then father is already happy as an immortal
Cầm về, lấy lại đi thôi
Take it back, retrieve it, go on
Con còn phải nghĩ tới nồi cơm ăn
You still must think of the rice pot to eat
Suốt đời ba vẫn tiện tần
All his life father remains frugal
Tấm tre, ba vẫn đủ, chăn áo mà
Bamboo mat, father still has enough, blanket and clothes
Nay mai ba chết, thành ma
Someday father dies, becomes a ghost
Thì con ở lại thế là ba vui.
Then the child remains, and that makes father happy.
Dad day con biếu 100
Làm ba nghĩ ngợi đứng nằm chẳng yên
Con mà ăn ở thật hiền
Tức ba đã sướng như tiên được rồi
Cầm về, lấy lại đi thôi
Con còn phải nghĩ tới nồi cơm ăn
Suốt đời ba vẫn tiện tần
Tấm tre, ba vẫn đủ, chăn áo mà
Nay mai ba chết, thành ma
Thì con ở lại thế là ba vui.
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Th

16-6-01 · O/R

Hôm nay trời đổ phải không
Today it rained, didn't it
Sao con lại biếu 100 đồng đô la
Why do you give 100 dollars
Ba đây vẫn có tiền mà
Father here still has money
Đủ ăn đủ uống thành ra không cần
Enough to eat and drink so it's not needed
Ba cần tình nghĩa hiếu ăn
Father needs affection and filial devotion
Trả vay vay trả, trời gần chẳng xa
Debts paid and owed, heaven is near not far
Ba mong ăn ở hiền hòa
Father wishes to live gently
Phật trời tế độ là ba hả lòng
Buddha and heaven's grace, that pleases father
Hôm nay trời đổ phải không
Sao con lại biếu 100 đồng đô la
Ba đây vẫn có tiền mà
Đủ ăn đủ uống thành ra không cần
Ba cần tình nghĩa hiếu ăn
Trả vay vay trả, trời gần chẳng xa
Ba mong ăn ở hiền hòa
Phật trời tế độ là ba hả lòng
← swipe to switch language →
· · ·

Chàng Tôn Thất

7-4-04 · Baptist Hospital

Bệnh viện Tế đi săn sóc ai
At the hospital Tế goes to care for someone
Vợ nằm rên rỉ khóc ai hoài
Wife lies moaning, weeping endlessly
Vài, cô y tá còn son trẻ
A few young nurses still youthful
Liếc mắt đưa tình muốn một hai
Glancing flirtatiously wanting a little
Vợ đó, tá đây, tim rộn rực
Wife there, nurse here, heart aflutter
Môi son má đỏ chuyển động dài
Red lips, rosy cheeks, moving long
Sao không dám hỏi chàng Tôn Thất
Why not dare ask the young Tôn Thất
Lại cứ phụng đây muốn ép vai
Yet keep serving here wanting to press the shoulder
Bệnh viện Tế đi săn sóc ai
Vợ nằm rên rỉ khóc ai hoài
Vài, cô y tá còn son trẻ
Liếc mắt đưa tình muốn một hai
Vợ đó, tá đây, tim rộn rực
Môi son má đỏ chuyển động dài
Sao không dám hỏi chàng Tôn Thất
Lại cứ phụng đây muốn ép vai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tôn ThấtA Vietnamese aristocratic surname (Nguyễn imperial clan); used here perhaps humorously.
· · ·

Cùng các cháu: Lưu-Luyến, Hiển-Hậu, Tuấn, Tư, Danh

30-4-04 · Mukilteo

Thế sự sui nên chuyện quá sầu
Worldly affairs led to a too-sorrowful matter
Cha về, me ở, lại thêm âu
Father gone, mother stays, adding more worry
Chị em, 7 đứa, đều nghiêng ngả
Siblings, 7 of them, all shaken
Vận mệnh oan khiên, thật quá, sầu
Fate wronged, truly, sorrowful
Biết nói cùng ai, ai đã biết
Whom to tell, who has known
Than thân trách phận, ích gì đâu
Bemoaning oneself, of what use
Thôi thì, đã sống, cho ra sống
So then, having lived, live it well
Sống chết lo chi, để bạc đầu.
Life and death, why worry, to grey the head.
Thế sự sui nên chuyện quá sầu
Cha về, me ở, lại thêm âu
Chị em, 7 đứa, đều nghiêng ngả
Vận mệnh oan khiên, thật quá, sầu
Biết nói cùng ai, ai đã biết
Than thân trách phận, ích gì đâu
Thôi thì, đã sống, cho ra sống
Sống chết lo chi, để bạc đầu.
← swipe to switch language →
· · ·

Bạn Phạm-Tôn

5-5-04 · Mukilteo

Nhìn hình lại nhớ tới Tôn Còn
Looking at the photo I recall Tôn Còn
Vợ đẹp khôn ngoan, tiếng vẫn đồn
Beautiful clever wife, still renowned
Mảnh rẻ nhưng mà tấm tuyệt hảo
Slight and cheap but excellent character
Bao giờ cũng được làm người tồn
Always managing to endure
Chồng làm kỹ thuật, hơn ai hết
Husband works in technology, better than anyone
Vợ khéo 100 nghề, tiếng nức còn
Wife skilled in a hundred trades, still praised
Lúc ở quê nhà, ai cũng biết
When in the homeland, everyone knew
Di cư mấy kẻ dám bì khôn.
Few migrants dare compete in cleverness.
Nhìn hình lại nhớ tới Tôn Còn
Vợ đẹp khôn ngoan, tiếng vẫn đồn
Mảnh rẻ nhưng mà tấm tuyệt hảo
Bao giờ cũng được làm người tồn
Chồng làm kỹ thuật, hơn ai hết
Vợ khéo 100 nghề, tiếng nức còn
Lúc ở quê nhà, ai cũng biết
Di cư mấy kẻ dám bì khôn.
← swipe to switch language →
· · ·

Tâm an (Tặng anh chị Còn)

5-5-04 · Mukilteo

Một đời phục vụ, chẳng hề than
A life of service, never complaining
Nắng rải mưa dầm, vẫn luận bàn
Scorching sun, soaking rain, still discussing
Bạn hữu Đông Tây đều quý mến
Friends East and West all cherish
Họ hàng nội ngoại chúc toàn an
Relatives both sides wish complete peace
Mới hay sen nở, mùi thơm mãi
Only then knowing the lotus blooms, fragrance lasting
Tính tốt nơi đây lắm kẻ bàn
Good character here, many discuss
Quả đất còn xoay, xoay chẳng nghỉ
The earth still turns, turns without rest
Từ bi hỷ xả được tâm an.
Compassion and equanimity bring peace of mind.
Một đời phục vụ, chẳng hề than
Nắng rải mưa dầm, vẫn luận bàn
Bạn hữu Đông Tây đều quý mến
Họ hàng nội ngoại chúc toàn an
Mới hay sen nở, mùi thơm mãi
Tính tốt nơi đây lắm kẻ bàn
Quả đất còn xoay, xoay chẳng nghỉ
Từ bi hỷ xả được tâm an.
← swipe to switch language →
· · ·

Đầy tháng

27-2-98 · O/R

30 ngày chân hết đau
30 days, the leg no longer hurts
Nhớ ăn tịnh dưỡng thêm màu nắng cân
Remember to eat, rest, add balanced sunlight
Ra vào đi đứng mọi lần
Coming and going, walking each time
Vệ sinh tắm rửa tử thần được rồi
Hygiene and bathing, escaped death now
Xét ra mọi việc đều trôi
Considering, all matters flow smoothly
Không còn phụ thuộc như hồi lúc đầu
No longer dependent as at the beginning
Ơn trời ban phước nhiệm mầu
Thanks to heaven's miraculous blessing
Từ bi hỷ xả, trước sau nhớ nhời.
Compassion and equanimity, remember the words always.
30 ngày chân hết đau
Nhớ ăn tịnh dưỡng thêm màu nắng cân
Ra vào đi đứng mọi lần
Vệ sinh tắm rửa tử thần được rồi
Xét ra mọi việc đều trôi
Không còn phụ thuộc như hồi lúc đầu
Ơn trời ban phước nhiệm mầu
Từ bi hỷ xả, trước sau nhớ nhời.
← swipe to switch language →
· · ·

Chia sẻ

27-2-98 · O/R

Ngồi buồn, ta nhớ me cha
Sitting sad, I recall mother and father
Nhớ anh, nhớ chị cùng là các em
Recall brothers, sisters, and the younger ones
Từ xưa, không ở lèm bèm
Since old times, not petty in living
Con đi, con me vẫn xem 1 nhà
Children come and go, still seen as one family
Bây giờ thân thích ở xa
Now the kin live far away
Chỉ chờ cơ hội thì là giúp nhau
Only awaiting the chance to help one another
Họ Phụng tôi để trong đầu
The Phụng clan I keep in mind
Chia cơm sẻ áo trước sau 1 lòng
Sharing rice and clothes, wholehearted always
Ngồi buồn, ta nhớ me cha
Nhớ anh, nhớ chị cùng là các em
Từ xưa, không ở lèm bèm
Con đi, con me vẫn xem 1 nhà
Bây giờ thân thích ở xa
Chỉ chờ cơ hội thì là giúp nhau
Họ Phụng tôi để trong đầu
Chia cơm sẻ áo trước sau 1 lòng
← swipe to switch language →
· · ·

Bích Sơn

27-2-98 · O/R

Vừa rồi con biếu me cha
Just now the child gave to parents
Một thiên nhiên quá thật là quý thay
[?] truly precious
Cha không tiêu đến tiền này
Father does not spend this money
Trả con tùy tiện cầm tay để dùng
Return it to you freely, keep it in hand to use
Hoặc là hỏi Ánh dùng chung
Or ask Ánh to use it together
Hay là giả lại Lu cùng vui
Or give it back to Lu for shared joy
Gần cha con giúp ngọt bùi
Near father the child helps with sweet and bitter
Giúp công là được cha vui đủ rồi
Helping with effort is enough to make father happy
Vừa rồi con biếu me cha
Một thiên nhiên quá thật là quý thay
Cha không tiêu đến tiền này
Trả con tùy tiện cầm tay để dùng
Hoặc là hỏi Ánh dùng chung
Hay là giả lại Lu cùng vui
Gần cha con giúp ngọt bùi
Giúp công là được cha vui đủ rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughvui (struck word before 'vui')
uncertain readings
  • Một thiên nhiên
· · ·

Đau mắt

25-2-98 · O/R

Mắt đau là phải cứ kiêng
With an aching eye one must abstain
Đừng ăn chất nóng như giêng ớt tiêu
Don't eat hot things like ginger, chili, pepper
Mọi năng đi đứng mọi điều
All activity, walking, in all things
Nhìn nhường nhau nhận đúng kiểu chớ hớn
Look and yield to each other properly, don't be careless
Vệ sinh giữ kỹ sạch hơn
Keep hygiene carefully, cleaner
Thuốc mua, dỗ dùng, đừng sờn sốt đau
Buy medicine, coax to use it, don't fret over pain
Năm buồn dùng có cầu nhau
[?] sad year, use it, ask each other
Chơi bài cùng bố, thuốc đau mắt lành
Play cards with father, medicine heals the eye
Mắt đau là phải cứ kiêng
Đừng ăn chất nóng như giêng ớt tiêu
Mọi năng đi đứng mọi điều
Nhìn nhường nhau nhận đúng kiểu chớ hớn
Vệ sinh giữ kỹ sạch hơn
Thuốc mua, dỗ dùng, đừng sờn sốt đau
Năm buồn dùng có cầu nhau
Chơi bài cùng bố, thuốc đau mắt lành
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chớ hớn
  • Năm buồn
· · ·

Cô y tá Beverly Graham

26-2-98 · O/R

Người ta đóng ca vào tối
They set the shift in the evening
Nay cô thương hại, tay mời rót ra
Today the nurse takes pity, hand invites and pours
Da cô trong trắng lụa là
Her skin fair and silken
Lời cô dịu ngọt như hoa hải đường
Her words sweet as the camellia flower
Nhìn tôi cô tỏ lòng thương
Looking at me she shows compassion
Mai mốt, cô chúc đời hưởng từ đây
Someday, she wishes a life of enjoyment from here on
Xa cô lòng nhớ, với đây
Away from her the heart longs, and here
Chụp chung 1 tấm bố cây nhớ riêng
Take one photo together, the old man remembers privately
Người ta đóng ca vào tối
Nay cô thương hại, tay mời rót ra
Da cô trong trắng lụa là
Lời cô dịu ngọt như hoa hải đường
Nhìn tôi cô tỏ lòng thương
Mai mốt, cô chúc đời hưởng từ đây
Xa cô lòng nhớ, với đây
Chụp chung 1 tấm bố cây nhớ riêng
← swipe to switch language →
· · ·

Cô y tá Beverly Graham

26-2-98 · O/R

Người ta đóng ca, vào tối
They set the shift, in the evening
Khắp người đau nhức, nhức rồi, mê man
All over the body aching, aching so, delirious
Bây giờ, khổ nào mới han
Now, what suffering only just begins
Cô thương, mở cả, chia bàn mọi sầu
The nurse takes pity, opens all, shares away all sorrow
Thấy cô, tôi hết lo âu
Seeing her, I lose all worry
Nhìn cô, tôi thấy toàn màu mắt nhung
Looking at her, I see only velvet-eyed color
Trời cho gặp gỡ trùng phùng
Heaven granted this meeting and reunion
Ơn cô, nhìn ảnh, chụp chung nhớ người
Grateful to her, looking at the photo we took together, remembering her
Người ta đóng ca, vào tối
Khắp người đau nhức, nhức rồi, mê man
Bây giờ, khổ nào mới han
Cô thương, mở cả, chia bàn mọi sầu
Thấy cô, tôi hết lo âu
Nhìn cô, tôi thấy toàn màu mắt nhung
Trời cho gặp gỡ trùng phùng
Ơn cô, nhìn ảnh, chụp chung nhớ người
← swipe to switch language →
Original manuscript
original scan