‹ all poemsset-245 · set-245

Mừng đám cưới

3-2004

(Con trai o/b Tài ở Knoxville là Lực lấy vợ là Jane)
(Grandparents Tài's son in Knoxville, Lực, married his wife Jane)
Tiết Xuân gió mát đẹp trời
Spring season, cool breeze, beautiful sky
Út nam trưởng nữ sánh đôi vợ chồng
Youngest son, eldest daughter matched as husband and wife
Đông Tây hòa hợp núc sông
East and West in harmony
Jane dâu, Lực đó, đời hồng suốt năm
Jane the daughter-in-law, Lực there, a rosy life all year
Chúc cho đẹp tựa trăng rằm
Wishing them beauty like the full moon
Cầu cho phúc lộc tiếng tăm đầy còn
Praying for blessings, fortune and reputation to remain full
Mong cho đầy tử đông tôn
Hoping for many children and grandchildren
Ước cho hạnh phúc vàng dồn khắp nơi
Wishing happiness like gold gathered everywhere
(Con trai o/b Tài ở Knoxville là Lực lấy vợ là Jane)
Tiết Xuân gió mát đẹp trời
Út nam trưởng nữ sánh đôi vợ chồng
Đông Tây hòa hợp núc sông
Jane dâu, Lực đó, đời hồng suốt năm
Chúc cho đẹp tựa trăng rằm
Cầu cho phúc lộc tiếng tăm đầy còn
Mong cho đầy tử đông tôn
Ước cho hạnh phúc vàng dồn khắp nơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • núc
· · ·

Mừng cuộc họp gia đình

31-3-04 · LV (Las Vegas)

của Tim/Lili tại LV. 31-3-04
of Tim/Lili at LV. 31-3-04
Mấy khi tứ đại đồng đường
Rare are the times four generations gather under one roof
Tập trung hội họp tình thương biển trời
Gathering together, love as vast as sea and sky
Bao người ở khắp nơi nơi
So many people from everywhere
Tìm về Vegas, tức thời gặp nhau
Come back to Vegas, meeting at once
Lian - me, kéo cả dâu tâu
Lian and mother, bringing along daughters-in-law
Có cha, có mẹ, một sâu thật dài
With father, with mother, a very long line
Ông bà, cu ky vàng lai
Grandparents, little ones of golden descent
Chị cô có mặt, ngày dài hưởng vui
Aunts present, the long day enjoyed with joy
Hoa thơm cỏ, lá thơm mùi
Fragrant flowers, grass and leaves smelling sweet
Người thân mấy lúc họp vui 1 nhà
Loved ones, how often do they gather joyfully as one family
của Tim/Lili tại LV. 31-3-04
Mấy khi tứ đại đồng đường
Tập trung hội họp tình thương biển trời
Bao người ở khắp nơi nơi
Tìm về Vegas, tức thời gặp nhau
Lian - me, kéo cả dâu tâu
Có cha, có mẹ, một sâu thật dài
Ông bà, cu ky vàng lai
Chị cô có mặt, ngày dài hưởng vui
Hoa thơm cỏ, lá thơm mùi
Người thân mấy lúc họp vui 1 nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherx x marks above line
uncertain readings
  • tâu
  • sâu
· · ·

Tặng Hoàn-Lê

28/3/0[?]

Cơm no áo ấm có rồi
Rice enough, clothes warm, already have
Tình thương bao bọc thật thời nhất nhà
Love enveloping, truly the best household
Giúp cha giúp mẹ bao la
Helping father, helping mother immensely
Giúp thêm con cháu thật là quý thay
Helping children and grandchildren too, truly precious
Giúp thêm thiên hạ từ đây
Helping the world too from now on
Công ơn đức ấy đó đây được nhớ
That merit and virtue is remembered here and there
Giúp đời đúng được như mơ
Helping life just as in a dream
Đó là công qua thác cho đời mong
That is merit passing through, for life to hope for
Cơm no áo ấm có rồi
Tình thương bao bọc thật thời nhất nhà
Giúp cha giúp mẹ bao la
Giúp thêm con cháu thật là quý thay
Giúp thêm thiên hạ từ đây
Công ơn đức ấy đó đây được nhớ
Giúp đời đúng được như mơ
Đó là công qua thác cho đời mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHoàn (struck word in title)
  • strikethroughstruck characters after 'ấm'
uncertain readings
  • 28/3/0[?]
  • thác
· · ·

Hỏi thăm

5-3-04 · O/R

Cùng nhau 1 tổ sinh ra
Born together from one nest
Năng thăm hỏi mới là họ tông
Frequent visiting and asking is what makes a lineage
Nhất là khi vận chẳng hồng
Especially when fortune is not rosy
Già nua ốm yếu, sắp trông thấy về
Old and frail, about to see the end
Về rồi nếu hỏi làm nề
Once gone, if asked, it feels awkward
Đâu bằng thăm hỏi, đi về có nhau
Nothing like visiting, coming and going with each other
Tâm giàu đánh đổ tiền giàu
A rich heart outweighs rich money
Nhớ nên thăm hỏi trước sau thật lòng
Remember to visit sincerely, before and after
Cùng nhau 1 tổ sinh ra
Năng thăm hỏi mới là họ tông
Nhất là khi vận chẳng hồng
Già nua ốm yếu, sắp trông thấy về
Về rồi nếu hỏi làm nề
Đâu bằng thăm hỏi, đi về có nhau
Tâm giàu đánh đổ tiền giàu
Nhớ nên thăm hỏi trước sau thật lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNăng (crossed correction at line start)
  • side_note(T4)page/poem number 4
· · ·

Nước trong

5-3-04 · O/R

Thiên hạ đua nhau, tắm nước trong
Everyone rushes to bathe in clear water
Nhiều người đến đó, lại đi vòng
Many people come there, then go around
Quanh đi quẩn lại, nhìn toàn nước
Circling around, seeing only water
Nước đó, nước đây, vẫn nước trong
Water there, water here, still clear water
Nầy ý hỏi sao, mà chẳng đục
Here one asks why it isn't murky
Nhiều người tắm gội, nước còn trong
Many people bathe, water still clear
Trong tắm tình sạch, sau như trước
Bathing purely, after like before
Mới được người đời, mến ước mong
Only then are we loved and longed for by people
Thiên hạ đua nhau, tắm nước trong
Nhiều người đến đó, lại đi vòng
Quanh đi quẩn lại, nhìn toàn nước
Nước đó, nước đây, vẫn nước trong
Nầy ý hỏi sao, mà chẳng đục
Nhiều người tắm gội, nước còn trong
Trong tắm tình sạch, sau như trước
Mới được người đời, mến ước mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(T5)page/poem number 5
· · ·

Tự do

5-3-04 · O/R

Tự do, nhất bậc, nước Cờ Hoa
Freedom, highest level, the USA
Tứ xứ ai ưa, mến chuộng hòa
People everywhere who love it, cherish harmony
Đến coi tiền đây, mà thưởng thức
Come see money here, and enjoy it
Không còn oán hận chút gì a
No more resentment at all
Nhưng không, tâm lúc cần suy nghĩ
But no, the mind at times must reflect
Quá chốn vui chơi, sẽ pha giận
Too much play will mix with anger
Bỏ so cùng con là việc chắc
Neglecting comparison with children is certain
Nói tứ cùng bởi, quá nhầm a!
Speaking all around because too mistaken!
Tự do, nhất bậc, nước Cờ Hoa
Tứ xứ ai ưa, mến chuộng hòa
Đến coi tiền đây, mà thưởng thức
Không còn oán hận chút gì a
Nhưng không, tâm lúc cần suy nghĩ
Quá chốn vui chơi, sẽ pha giận
Bỏ so cùng con là việc chắc
Nói tứ cùng bởi, quá nhầm a!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (Flag-Flower) is a Vietnamese nickname for the United States, referring to the stars-and-stripes flag.
uncertain readings
  • so
  • tứ cùng bởi
· · ·

Chè (Tặng Đoàn)

30-3-04 · O/R

Chè này là của Đoàn Phụng
This chè is from Đoàn Phụng
Chè sen, chè đậu, đều dùng thật dư
Lotus chè, bean chè, all plenty to use
Vàng xanh trắng đỏ ngọt lừ
Yellow green white red, richly sweet
Ăn vào khoái khẩu, chẳng từ chút chi
Eating it pleases the palate, refusing nothing
Tấm tình hiếu, thảo ai bì
The heart of filial piety, none can compare
Bảo con đem đến, ăn đi bổ người
Told the child to bring it, eat it, it's nourishing
Bán chăng, nhưng vẫn cười tươi
Not for sale, yet still smiling brightly
Chúc cho tinh tấn, khỏe 10, khỏe 100 /.
Wishing progress, health 10-fold, 100-fold
Chè này là của Đoàn Phụng
Chè sen, chè đậu, đều dùng thật dư
Vàng xanh trắng đỏ ngọt lừ
Ăn vào khoái khẩu, chẳng từ chút chi
Tấm tình hiếu, thảo ai bì
Bảo con đem đến, ăn đi bổ người
Bán chăng, nhưng vẫn cười tươi
Chúc cho tinh tấn, khỏe 10, khỏe 100 /.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chèChè is a Vietnamese sweet dessert soup/pudding.
marginalia
  • strikethroughĐoàn (struck in title)
· · ·

Hạnh phúc

30-3-04 · O/R

Xa quê, xa cảnh, lại xa nhà
Far from homeland, far from scene, far from home
Chỉ ước, cùng mong, chút vị tha
Only wishing and hoping for a bit of altruism
Của giống tiên rồng cùng bên xứ
Of the dragon-fairy race together in this land
Làm tim hồi hộp lúc gần xa
Making the heart flutter when near or far
Thương nhau dầu quẫn đông tây bắc
Loving each other though scattered east west north
Gắn bó thông tin, lúc trời gia
Bonded through news, in times of trial
Ái, hữu cùng nhau, tha thiết quá
Love and friendship together, so heartfelt
Đó là hạnh phúc của đôi ta
That is the happiness of the two of us
Xa quê, xa cảnh, lại xa nhà
Chỉ ước, cùng mong, chút vị tha
Của giống tiên rồng cùng bên xứ
Làm tim hồi hộp lúc gần xa
Thương nhau dầu quẫn đông tây bắc
Gắn bó thông tin, lúc trời gia
Ái, hữu cùng nhau, tha thiết quá
Đó là hạnh phúc của đôi ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. giống tiên rồng'Fairy-dragon race' refers to the Vietnamese people, descendants of the fairy Âu Cơ and dragon Lạc Long Quân.
marginalia
  • strikethroughtha (struck word after 'vị')
uncertain readings
  • quẫn
  • gia
· · ·

Lên đường (Tặng anh chị Sơn)

19-5-04 · O/R

Tình đời nhưng trống, ở bên lâu
Life's affection but empty, staying long here
Trời đất xui nên, làm truyện sầu
Heaven and earth caused it, making a sad tale
Động thổ 10 năm, chưa ấm chỗ
Broke ground 10 years, not yet warmed the place
Bây giờ thất thiểu, biết đi đâu
Now dejected, know not where to go
Thôi thì phó mặc cho ông Tạo
So then leave it to the Creator
Vận mệnh, từ đây, chẳng thiết cầu
Fate, from now, no longer sought
Cất bước lên đường, đầy nhung nhớ
Setting off on the road, full of longing
Xin chào từ biệt bạn ân sâu
Bidding farewell to dear friends of deep grace
Tình đời nhưng trống, ở bên lâu
Trời đất xui nên, làm truyện sầu
Động thổ 10 năm, chưa ấm chỗ
Bây giờ thất thiểu, biết đi đâu
Thôi thì phó mặc cho ông Tạo
Vận mệnh, từ đây, chẳng thiết cầu
Cất bước lên đường, đầy nhung nhớ
Xin chào từ biệt bạn ân sâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông Tạo'Ông Tạo' / Ông Tạo Hóa refers to the Creator in Vietnamese folk belief.
· · ·

Bao giờ

Đi xa, về, nhận được thư
Away, returning, received a letter
Chất Trân, Đức mẫn gửi từ Việt Nam
Chất, Trân, Đức diligently sent from Vietnam
Bỏ công, bỏ việc, bỏ làm
Setting aside effort, work, labor
Mở thơ xem đã, cho cam đợi chờ
Opening the letter to read, worth the waiting
Ôi cha, đẹp quá vần thơ
Oh my, how beautiful the verse
Lại thêm tin tức, cuộc cờ đời thay
Plus news, the chess-game of life changing
Bát Tràng, Cụ Tứ, ông thầy
Bát Tràng, Elder Tứ, the teacher
Gốc đa, chùa miễu, đến nay dẫu còn
Old banyan, pagoda and shrine, still remain to this day
Khi xưa, lúc trời còn non
In the old days, when heaven was still young
Hàng con, nhà ai, cưới rơm chạy chới
Rows of children, whose house, marrying in a rush
Bây giờ dâu bể đổi dời
Now the mulberry-sea has changed and shifted
Đất chua, sông chảy, tả tơi dần lạnh
Sour land, flowing river, tattered growing cold
Đêm nằm thức, giấc năm canh
Lying awake at night, through the five watches
Chỉ mong dân ấm bằng danh đum thời
Only hoping the people be warm with reputation of the time
Tha hương, lòng những bồi hồi
In exile, the heart restless
Để tâm kiến thiết giúp đời ba phần
Set the mind to build, helping life in part
Dân ta phải tới gánh phần
Our people must shoulder the burden
Bạn vào, thì ít, bút thân kém thiếu
Friends coming in are few, the pen is weak and lacking
Thế nên gia quyến xóm giềng
Thus the family and neighbors
Ơn hỏi, quê nhà, nể kiêng chịu đành
Grace asked, homeland, respectfully resigned
Hiểu chẳng, hay hỏi ông xanh
Understanding not, ask the blue heaven
Ông xanh cũng chịu, thì hành được đâu
The heaven too gives in, how can it act
Đủ cho có ít nhà giàu
Enough for a few rich households
Mấy ai bỏ thì đại, làm giúp làng
How few give greatly, work to help the village
Bao giờ đời sống khang trang
When will life be spacious and prosperous
Thì ta mới thấy dân làng được vui.
Then we shall see the villagers happy.
Đi xa, về, nhận được thư
Chất Trân, Đức mẫn gửi từ Việt Nam
Bỏ công, bỏ việc, bỏ làm
Mở thơ xem đã, cho cam đợi chờ
Ôi cha, đẹp quá vần thơ
Lại thêm tin tức, cuộc cờ đời thay
Bát Tràng, Cụ Tứ, ông thầy
Gốc đa, chùa miễu, đến nay dẫu còn
Khi xưa, lúc trời còn non
Hàng con, nhà ai, cưới rơm chạy chới
Bây giờ dâu bể đổi dời
Đất chua, sông chảy, tả tơi dần lạnh
Đêm nằm thức, giấc năm canh
Chỉ mong dân ấm bằng danh đum thời
Tha hương, lòng những bồi hồi
Để tâm kiến thiết giúp đời ba phần
Dân ta phải tới gánh phần
Bạn vào, thì ít, bút thân kém thiếu
Thế nên gia quyến xóm giềng
Ơn hỏi, quê nhà, nể kiêng chịu đành
Hiểu chẳng, hay hỏi ông xanh
Ông xanh cũng chịu, thì hành được đâu
Đủ cho có ít nhà giàu
Mấy ai bỏ thì đại, làm giúp làng
Bao giờ đời sống khang trang
Thì ta mới thấy dân làng được vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông xanh'Ông xanh' (the blue one) refers to Heaven / the blue sky as a deity in Vietnamese folk usage.
  2. dâu bể'Dâu bể' (mulberry field to sea) is an idiom for the great changes/vicissitudes of life.
uncertain readings
  • đum
  • chới
· · ·

Đừng lo bỏ nhau

19-5-04 · O/R

Người đi để bóng thẫn thờ
The one who leaves casts a dazed shadow
Người đi là hết giấc mơ đoài hoài
The departed ends the lingering dream
Cảnh sầu chưa sẻ cùng ai
The sad scene not yet shared with anyone
Người sầu chỉ thấy ngày dài sẫm đen
The grieving one only sees long days darkening
Bao giờ lại gặp ngọn đèn
When will we meet the lamp again
Soi đường chỉ lối để men tới bờ
Lighting the way to reach the shore
Đi đâu bà Nguyệt ông Tơ
Where have they gone, Lady Moon, Old Thread
Đi đâu chẳng nữa, đừng lo bỏ nhau
Wherever you go, don't worry about abandoning each other
Người đi để bóng thẫn thờ
Người đi là hết giấc mơ đoài hoài
Cảnh sầu chưa sẻ cùng ai
Người sầu chỉ thấy ngày dài sẫm đen
Bao giờ lại gặp ngọn đèn
Soi đường chỉ lối để men tới bờ
Đi đâu bà Nguyệt ông Tơ
Đi đâu chẳng nữa, đừng lo bỏ nhau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bà Nguyệt ông Tơ'Ông Tơ bà Nguyệt' — the Old Man of the Thread and Lady of the Moon, deities who tie the marriage bond in Vietnamese folklore.
uncertain readings
  • đoài hoài
  • men
· · ·

Về nhà

Nhà thương, thương khỉ có khô
The hospital, love that stays dry
Chân đau lại chưa cùng gì đỡ ơi
Foot hurts and still nothing to relieve, oh
Mấy cô, y tá nhiều lời
The nurses, many words
Mấy ông bác sĩ nói chơi khề khà
The doctors joking leisurely
Lời khuyên là bảo vị tha
The advice is to be altruistic
Thương chi thương vậy, thà ta chẳng thương
To love like this, rather not love at all
Nhìn cô y tá mà thương
Looking at the nurse and feeling love
Cho ta hôn cái, thế thương đủ rồi
Give me a kiss, that love is enough
Nhà thương, thương khỉ có khô
Chân đau lại chưa cùng gì đỡ ơi
Mấy cô, y tá nhiều lời
Mấy ông bác sĩ nói chơi khề khà
Lời khuyên là bảo vị tha
Thương chi thương vậy, thà ta chẳng thương
Nhìn cô y tá mà thương
Cho ta hôn cái, thế thương đủ rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(T6)page/poem number 6
uncertain readings
  • khỉ có khô
· · ·

Nhớ

8-2-2003 · O/R

Ngồi buồn, nhớ mẹ, nhớ cha
Sitting sad, missing mother, missing father
Nhớ anh, nhớ chị cùng là bạn thân
Missing brothers, sisters and close friends
Nhớ nhiều, thêm dạ bần thần
Missing much, the heart grows dazed
Nằm ngồi, đi đứng, lần khân, chẳng mong
Lying, sitting, walking, dawdling, without hope
Ở ăn đứng đục phải trong
Living, whether murky, must be clear
Làm gì cũng phải trong vòng lễ gia
Whatever done must be within family propriety
Xa quê, đâu cũng là nhà
Far from homeland, anywhere is home
Làm chi trung trực là ta sướng rồi
Acting with loyalty and honesty, we are already content
Tới ăn trong nơi đi tới
Coming to eat wherever we go
Nhớ chẳng đi nữa, ắt rồi sẽ quên.
Missing no more, surely will forget.
Ngồi buồn, nhớ mẹ, nhớ cha
Nhớ anh, nhớ chị cùng là bạn thân
Nhớ nhiều, thêm dạ bần thần
Nằm ngồi, đi đứng, lần khân, chẳng mong
Ở ăn đứng đục phải trong
Làm gì cũng phải trong vòng lễ gia
Xa quê, đâu cũng là nhà
Làm chi trung trực là ta sướng rồi
Tới ăn trong nơi đi tới
Nhớ chẳng đi nữa, ắt rồi sẽ quên.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đục
· · ·

Mother's day (Lan chúc mẹ)

5-10-98 · Centreville

Tuổi đời, con chúc 100
For age, the child wishes 100
Tiền tiêu, con tăng 200 quá nhiều
For spending money, the child adds 200, so much
Tủ đầy, mua sắm, mẹ tiêu
Full cabinet, shopping, mother spends
Quần là áo lượt, nhiều điều đẹp thay
Fine clothes ironed, many beautiful things
Công cha nghĩa mẹ ơn thầy
Father's merit, mother's kindness, teacher's grace
Thấy con hiếu thảo thì nay mẹ mừng
Seeing the child filial, now mother rejoices
Lan thơm vì trẻ danh xưng
Lan fragrant for the youthful name
"Mẫu nhật" tặng quà, lấy lưng trừ đây
"Mother's day" giving gifts, taken from her back
Tuổi đời, con chúc 100
Tiền tiêu, con tăng 200 quá nhiều
Tủ đầy, mua sắm, mẹ tiêu
Quần là áo lượt, nhiều điều đẹp thay
Công cha nghĩa mẹ ơn thầy
Thấy con hiếu thảo thì nay mẹ mừng
Lan thơm vì trẻ danh xưng
"Mẫu nhật" tặng quà, lấy lưng trừ đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Mẫu nhật'Mẫu nhật' is a Sino-Vietnamese rendering of 'Mother's Day'.
uncertain readings
  • trừ
· · ·

Mother's day (tặng chung)

Mồng 10 chủ nhật hôm nay
The 10th, Sunday today
Cờ Hoa ghi rõ là ngày của mẹ
America marks clearly it's Mother's day
Cháu con cho chí bạn bè
Children, grandchildren down to friends
Tặng quà thăm hỏi để mẹ vui lòng
Give gifts and visit to please mother
Vậy thì mẹ cứ thong dong
So then mother, be at ease
Vui ăn, vui nghỉ trong vòng trời cho
Enjoy eating, enjoy resting within heaven's grant
Cha con lái vững con đò
Father steers the boat steadily
Chúng con phụ giúp mẹ lo nỗi gì
We children help, what does mother worry about
Muốn chi, mẹ cứ nói đi
Whatever you want, mother, just say
Chúng con cấp dưỡng, mẹ thì dưỡng thân
We children provide support, mother nurtures herself
Thuận lòng tấm trẻ ẩn cần
Contented, the young diligently attentive
Những mong báo hiếu, tri ân đêm ngày
Hoping to repay filial duty, gratitude day and night
Mồng 10 chủ nhật hôm nay
Cờ Hoa ghi rõ là ngày của mẹ
Cháu con cho chí bạn bè
Tặng quà thăm hỏi để mẹ vui lòng
Vậy thì mẹ cứ thong dong
Vui ăn, vui nghỉ trong vòng trời cho
Cha con lái vững con đò
Chúng con phụ giúp mẹ lo nỗi gì
Muốn chi, mẹ cứ nói đi
Chúng con cấp dưỡng, mẹ thì dưỡng thân
Thuận lòng tấm trẻ ẩn cần
Những mong báo hiếu, tri ân đêm ngày
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ẩn cần
· · ·

Mother's day (Tặng ái con mẹ)

Xưa kia, con chửa biết chi
In the past, the child knew nothing
Mẹ chiều, mẹ mến, bú trì cho con
Mother indulged, cherished, nursed the child
Ngày đêm, mắt mẹ mỏi mòn
Day and night, mother's eyes wore thin
Mong con chóng lớn, đời con thật hồng
Hoping the child grow fast, its life truly rosy
Bây giờ con mới tinh thông
Now the child finally understands
Tóc đen của mẹ đã lồng muối tiêu
Mother's black hair now streaked salt-and-pepper
Vì ai sức mẹ tiêu điều
Because of whom mother's strength withered
Mong người sống mãi, con yêu mẹ hoài
Hoping you live forever, child loves mother always
Xưa kia, con chửa biết chi
Mẹ chiều, mẹ mến, bú trì cho con
Ngày đêm, mắt mẹ mỏi mòn
Mong con chóng lớn, đời con thật hồng
Bây giờ con mới tinh thông
Tóc đen của mẹ đã lồng muối tiêu
Vì ai sức mẹ tiêu điều
Mong người sống mãi, con yêu mẹ hoài
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bú trì
· · ·

Mother's day (Dung/cháu tặng mẹ)

Hồng này vương giả đẹp thay
This rose is regal and beautiful
Con mua tặng mẹ, ngày này mẹ ơi
The child buys it for mother, this day, oh mother
Mẹ từng vất vả cả đời
Mother has toiled her whole life
Hôm nay mẹ rảnh, thanh thời con mừng
Today mother is free, at leisure the child rejoices
Nhớ, ngày mẹ sống ngoài bưng
Remembering the days mother lived in the marsh
Thiếu ăn, thiếu uống, mẹ từng khổ đau
Lacking food and drink, mother once suffered
Chúc cho mẹ thọ sang giàu
Wishing mother longevity, nobility and wealth
Cầu cho mẹ khỏe, trước sau được nhàn
Praying mother be healthy, at ease before and after
Hồng này vương giả đẹp thay
Con mua tặng mẹ, ngày này mẹ ơi
Mẹ từng vất vả cả đời
Hôm nay mẹ rảnh, thanh thời con mừng
Nhớ, ngày mẹ sống ngoài bưng
Thiếu ăn, thiếu uống, mẹ từng khổ đau
Chúc cho mẹ thọ sang giàu
Cầu cho mẹ khỏe, trước sau được nhàn
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(T[?]) circled at top leftpage/poem number
· · ·

Cảm ơn (của mẹ tặng Dung/cháu)

Cảm ơn con đã tặng hoa,
Thank you, child, for giving flowers,
Hoa thơm lại đẹp, mẹ đã sống lâu
Flowers fragrant and beautiful, mother has lived long
Mừng con ăn ở có đầu
Glad the child conducts herself with propriety
Núi cao bể rộng, ơn sâu nhớ lòng
Mountains high, seas wide, deep gratitude kept in heart
Trai tâm, con giữ thật trong
Pure heart, the child keeps truly clear
Dung cùng ngôn hạnh trong vòng nho gia
Dung along with good conduct within the scholar's family
Nhìn hoa nhớ tới sơn hà
Looking at flowers, remember the country
Đồng tâm đoàn kết mẹ cha sướng rồi
United in heart, mother and father are content
Cảm ơn con đã tặng hoa,
Hoa thơm lại đẹp, mẹ đã sống lâu
Mừng con ăn ở có đầu
Núi cao bể rộng, ơn sâu nhớ lòng
Trai tâm, con giữ thật trong
Dung cùng ngôn hạnh trong vòng nho gia
Nhìn hoa nhớ tới sơn hà
Đồng tâm đoàn kết mẹ cha sướng rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Trai tâm
· · ·

Cảm ơn (của mẹ tặng An/Toàn)

Năm nay mẹ thật là may
This year mother is truly lucky
Vì ngày Phật Đản nhằm ngày của mẹ
Because Buddha's Birthday falls on Mother's day
Sống ra cùng với bạn bè
Living out with friends
Lên chùa cùng Phật, tai nghe kinh bài
Going up to the pagoda with Buddha, ears hearing the sutras
Về nhà nghe tiếng con trai
Coming home to hear the son's voice
Miền tây gửi tới thiệp cài cùng hoa
From the west sent cards along with flowers
Hoa này chúc mẹ an hòa
These flowers wish mother peace
Cầu mẹ vui mạnh toàn gia vui mừng
Praying mother be joyful and strong, the whole family rejoice
Cảm ơn đại diện con cưng
Thank you to the representative, dear child
Cảm ơn hết thẩy đã cùng chúc mẹ
Thank you all who together wished mother well
Năm nay mẹ thật là may
Vì ngày Phật Đản nhằm ngày của mẹ
Sống ra cùng với bạn bè
Lên chùa cùng Phật, tai nghe kinh bài
Về nhà nghe tiếng con trai
Miền tây gửi tới thiệp cài cùng hoa
Hoa này chúc mẹ an hòa
Cầu mẹ vui mạnh toàn gia vui mừng
Cảm ơn đại diện con cưng
Cảm ơn hết thẩy đã cùng chúc mẹ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phật ĐảnPhật Đản is Vesak, the celebration of the Buddha's birthday.
· · ·

Bình hoa hồng (Minh/Hoàng đem tới)

17-6-01 · O/R

Dad day, mười bảy hôm nay
Dad day, the seventeenth today
Nhằm ngày chủ nhật, ngày này của ba
Falls on Sunday, this day belongs to dad
84 ba vẫn chưa già
84, dad is still not old
Tu nhân tích đức thành ra trẻ hoài
Cultivating virtue and merit, staying young forever
Bình hồng là của gái trai
The rose vase is from the daughters and sons
Tặng ba ghi nhớ tình, dài cha con
Given to dad to remember the lasting father-child bond
Cảm ơn lòng dạ quá tròn
Thank you for a heart so complete
Tròn ăn, tròn hiếu, đáng con cái nhà
Complete in living and filial piety, worthy children of the family
Dad day, mười bảy hôm nay
Nhằm ngày chủ nhật, ngày này của ba
84 ba vẫn chưa già
Tu nhân tích đức thành ra trẻ hoài
Bình hồng là của gái trai
Tặng ba ghi nhớ tình, dài cha con
Cảm ơn lòng dạ quá tròn
Tròn ăn, tròn hiếu, đáng con cái nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Dad day'Dad day' refers to Father's Day.
· · ·

Cảm ơn (anh Quý chị Phượng)

25-3-2004 · O/R

Tháng ba, trưởi sáng, hàn nhâm
March, cold morning, chilly damp
Tôi đang tĩnh dưỡng, đang nằm nghỉ ngơi
I was resting, lying down at rest
Có ai gõ, cửa ngọt lời
Someone knocked, sweet-voiced at the door
Khổ qua, súp nóng, quà nơi láng giềng
Bitter melon, hot soup, gifts from the neighbors
Nhâm nhi toàn món ăn kiêng
Savoring all dietary dishes
Miến, hành, nhĩ, thịt, súp hiền quý thay
Vermicelli, onion, fungus, meat, gentle soup, so precious
Nước kia đã ngọt lại đầy
That broth is sweet and full
Ăn vào lại sức, nhớ tay bạn hiền
Eating it restores strength, remembering the good friend's hand
Quý Phượng, tấm trẻ của tiên
Quý Phượng, the young heart of a fairy
Reo nhân phúc đức hơn tiền của ai
Sowing kindness and virtue worth more than anyone's money
Trà thơm, thơm phức hoa nhài
Fragrant tea, richly scented jasmine
Tiếng thơm để mãi không phai nhạt nhòe
Good name lasts forever, never fading or blurring
Tháng ba, trưởi sáng, hàn nhâm
Tôi đang tĩnh dưỡng, đang nằm nghỉ ngơi
Có ai gõ, cửa ngọt lời
Khổ qua, súp nóng, quà nơi láng giềng
Nhâm nhi toàn món ăn kiêng
Miến, hành, nhĩ, thịt, súp hiền quý thay
Nước kia đã ngọt lại đầy
Ăn vào lại sức, nhớ tay bạn hiền
Quý Phượng, tấm trẻ của tiên
Reo nhân phúc đức hơn tiền của ai
Trà thơm, thơm phức hoa nhài
Tiếng thơm để mãi không phai nhạt nhòe
← swipe to switch language →
marginalia
  • other10 Am (written after date)
uncertain readings
  • trưởi sáng
  • hàn nhâm
· · ·

49 ngày

Thất tuần kỷ niệm và tim
Seven weeks of remembrance and heart
Trời thương thay giời chẳng tìm thấy ngay
Heaven's mercy, yet time not found at once
Hương lòng nhớ mãi ngày nay
Incense of the heart remembering forever this day
Vì ai, tôi đã gặp may hơn người
Because of someone, I have been luckier than others
Gia đình bạn chấu cười tươi
Family, friends, grandchildren smiling brightly
Chúc cho chóng khỏi, khỏe mười gấp 100
Wishing quick recovery, health ten-fold, a hundred-fold
Trí tâm sáng tựa trăng rằm
Mind and heart bright like the full moon
Từ bi, hỷ xả trăng tám đời đời
Compassion, joy and letting go, the eighth-month moon forever
Thất tuần kỷ niệm và tim
Trời thương thay giời chẳng tìm thấy ngay
Hương lòng nhớ mãi ngày nay
Vì ai, tôi đã gặp may hơn người
Gia đình bạn chấu cười tươi
Chúc cho chóng khỏi, khỏe mười gấp 100
Trí tâm sáng tựa trăng rằm
Từ bi, hỷ xả trăng tám đời đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thất tuần / 49 ngày'49 ngày' (thất tuần, seven weeks) is a Buddhist mourning observance held 49 days after a death.
  2. Từ bi, hỷ xả'Từ bi hỷ xả' are the Four Immeasurables in Buddhism: loving-kindness, compassion, sympathetic joy, and equanimity.
uncertain readings
  • giời
· · ·

Bữa cơm ngon

1-3-98 · O/R

Cơm canh sốt rẻo tốt rồi
Rice and soup hot and fresh, that's good
Bát bàn sạch sẽ, ăn thời tuyệt vời
Bowls and table clean, eating is wonderful
Vợ chồng, hòa khí đầy vơi
Husband and wife, harmony full or lacking
Đó là 3 món suốt đời đợi mong
Those are the three things longed for a whole life
Cao lương mỹ vị chẳng hòng
Fine delicacies not to be hoped for
Đũa thìa đúng cỡ thiếu trong thiếu ngoài
Chopsticks and spoons right size, lacking inside and out
Dùng ngồi ý nhị khoan thai
Eating and sitting gracefully and leisurely
Ta đâu đợi hỏi trách ai khó khăn
We need not wait to blame anyone for hardship
Cơm canh sốt rẻo tốt rồi
Bát bàn sạch sẽ, ăn thời tuyệt vời
Vợ chồng, hòa khí đầy vơi
Đó là 3 món suốt đời đợi mong
Cao lương mỹ vị chẳng hòng
Đũa thìa đúng cỡ thiếu trong thiếu ngoài
Dùng ngồi ý nhị khoan thai
Ta đâu đợi hỏi trách ai khó khăn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sốt rẻo
· · ·

Tam cúc

1-3-98

Tam cúc chơi là để giải khuây
Playing tam cúc is to relieve boredom
Được thua may rủi, đâu xá kể
Winning or losing, luck or misfortune, hardly matters
Hỷ nộ bày ra, ai cũng rõ
Joy and anger displayed, everyone sees clearly
Ừ là tam túc, cũng hay hay
Yes, it's tam cúc, quite nice
Già trẻ cùng chơi, cùng rõ tính
Old and young play together, revealing character
Như cương thuần nết gió chẳng lay
Like a firm steady nature the wind can't shake
Nể bạn chơi mà ôn được tính
Respecting playmates while composing one's temper
Mới là tam cúc giải được khuây.
Only then does tam cúc truly relieve boredom.
Tam cúc chơi là để giải khuây
Được thua may rủi, đâu xá kể
Hỷ nộ bày ra, ai cũng rõ
Ừ là tam túc, cũng hay hay
Già trẻ cùng chơi, cùng rõ tính
Như cương thuần nết gió chẳng lay
Nể bạn chơi mà ôn được tính
Mới là tam cúc giải được khuây.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam cúcTam cúc is a traditional Vietnamese card game.
marginalia
  • strikethroughstruck characters after 'cúc' in first line
· · ·

Nhắm nhía

18-2-98 · O/R

Nhắm nhía tim nhỏ mà to
Contemplating the small yet big heart
Nhớ hình thể xác lại to công hầu
Recalling the physical body, worth great rank
Thương tình không chuyện gì đâu
Out of pity, it's nothing at all
Thì ai nghĩ đến nỗi sâu của tim
Then who thinks of the deep sorrow of the heart
So so giải phẫu nỗi chìm
Comparing surgery, the sunken troubles
Trăm ngàn định giá mỹ kim ước chừng
Hundreds of thousands priced in dollars, roughly
Tiền buồng tiền thuốc phải dùng
Room fees, medicine fees must be used
Máy bay đi lại đâu đứng, cháu con
Airfare back and forth, where do they stand, grandchildren
Tính ra tàm tạm số tròn
Reckoned up, a rough round number
Hai trăm ngàn chẵn đếm dồn nhớ hoài
Two hundred thousand even, counted up, remembered always
Nhắm nhía tim nhỏ mà to
Nhớ hình thể xác lại to công hầu
Thương tình không chuyện gì đâu
Thì ai nghĩ đến nỗi sâu của tim
So so giải phẫu nỗi chìm
Trăm ngàn định giá mỹ kim ước chừng
Tiền buồng tiền thuốc phải dùng
Máy bay đi lại đâu đứng, cháu con
Tính ra tàm tạm số tròn
Hai trăm ngàn chẵn đếm dồn nhớ hoài
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhắm nhía
· · ·

Tình thương

20-2-98 · O/R

Tình thương quý quá, ai ơi!
Love is so precious, oh everyone!
Vấn an, hoa tặng, suốt đời nhớ ơn
Asking after well-being, gifting flowers, a lifelong gratitude
Giọng cười, giọng nói như đờn
Laughing voice, speaking voice like a lute
Chồng già bằng hữu keo sơn 1 nhà
Old husband and friends bonded firm as one family
Cảm ơn cô bác gần xa
Thanking aunts and uncles near and far
Ta ơn Trời đổ bệnh là khỏi ngay
We thank Heaven the illness recovers at once
Ăn chay tĩnh dưỡng đêm ngày
Vegetarian eating and rest day and night
Vài ba tháng nữa thì may lại người.
A few more months and one will be well again.
Tình thương quý quá, ai ơi!
Vấn an, hoa tặng, suốt đời nhớ ơn
Giọng cười, giọng nói như đờn
Chồng già bằng hữu keo sơn 1 nhà
Cảm ơn cô bác gần xa
Ta ơn Trời đổ bệnh là khỏi ngay
Ăn chay tĩnh dưỡng đêm ngày
Vài ba tháng nữa thì may lại người.
← swipe to switch language →
· · ·

Tái sinh

21-2-98 · O/R

Tưởng rằng, đi đứt, về rồi
Thought it was over, gone for good, returned already
Dâu nhờ Bắc Đẩu lại lôi xuống trần
But thanks to the Big Dipper, dragged back down to earth
Cho là bạn hữu người thân
Considering friends and loved ones
Con yêu con mến, nước dân vẫn nhớ
Beloved children, country and people still remembered
Trời cao đâu có thờ ơ
High Heaven is not indifferent
Đền công đức lớn tăng lo chẳng đang
Repaying great merit, adding cares one can't bear
Tái sinh vì tựa thiên đàng
Reborn as if in heaven
Cảnh tiên đang sống về vang họ Phùng
A fairyland living on to honor the Phùng clan
Tưởng rằng, đi đứt, về rồi
Dâu nhờ Bắc Đẩu lại lôi xuống trần
Cho là bạn hữu người thân
Con yêu con mến, nước dân vẫn nhớ
Trời cao đâu có thờ ơ
Đền công đức lớn tăng lo chẳng đang
Tái sinh vì tựa thiên đàng
Cảnh tiên đang sống về vang họ Phùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bắc ĐẩuBắc Đẩu (the Big Dipper / Northern Dipper) is associated in folk belief with the deity governing lifespan and death.
uncertain readings
  • Dâu
· · ·

Tim tôi

21-2-98 · O/R

Tim tôi là 1 hoàng cung (heart, cœur)
My heart is a royal palace (heart, cœur)
Chánh cung, bà xã, cửa hùng ở trên (aorte)
The main palace, my wife, the grand gate above (aorta)
Tứ phi, mới ở mới bên (OD, OG, VD, VG)
The four consorts, newly placed on each side (OD, OG, VD, VG)
Thường thường, công việc vẫn hên có gì
Usually, the work still goes luckily, what of it
Lần này 4 ả lại đì
This time the four ladies act up again
Cung tôi vì vậy ắt thì sẽ nêu
My palace therefore surely will show
Chánh cung kể cũng biết điều
The main palace, too, is reasonable
Vô về khía cạnh, cung tiêu lòng liền
Delving into the details, the palace immediately consumes the heart
Cung tôi lại sống như tiên
My palace lives again like a fairy
Hồng hào hoa nhẹ, mọi miền tốt tươi.
Rosy and light like flowers, every region thriving.
Tim tôi là 1 hoàng cung (heart, cœur)
Chánh cung, bà xã, cửa hùng ở trên (aorte)
Tứ phi, mới ở mới bên (OD, OG, VD, VG)
Thường thường, công việc vẫn hên có gì
Lần này 4 ả lại đì
Cung tôi vì vậy ắt thì sẽ nêu
Chánh cung kể cũng biết điều
Vô về khía cạnh, cung tiêu lòng liền
Cung tôi lại sống như tiên
Hồng hào hoa nhẹ, mọi miền tốt tươi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. OD, OG, VD, VGFrench cardiac abbreviations: OD=oreillette droite (right atrium), OG=oreillette gauche (left atrium), VD=ventricule droit (right ventricle), VG=ventricule gauche (left ventricle).
  2. 4 by pass heart surgeryAuthor's note that he underwent quadruple bypass heart surgery on 30-1-98.
marginalia
  • side_note(heart, cœur) / (aorte) / (OD, OG, VD, VG) annotations at rightanatomical labels: heart; aorta; right/left atrium, right/left ventricle (French abbreviations)
  • side_note(4 by pass heart surgery on 30-1-98)
uncertain readings
  • đì
· · ·

Bao giờ

o/R 23-2-98 · o/R

Bao giờ nước chảy, về nguồn?
When will the water flow back to its source?
Bao giờ mưa lại nước thời lên trời?
When will the rain make water rise back to the sky?
Bao giờ vua chúa trả tội
When will kings and emperors atone?
Thì con chảy oán là, đội bỏ ta
Then the children's grievances flow, they abandon us
Bây giờ cha yếu me già
Now the father is weak, the mother is old
Tình nhà nợ nước bao la vẫn cho
Family love, debt to country, still boundlessly given
Nếu thương xin chớ thờ ơ
If you care, please do not be indifferent
Thanh tâm đừng có hững hờ hời còn
Keep a pure heart, do not be careless while there is still time
Bao giờ nước chảy, về nguồn?
Bao giờ mưa lại nước thời lên trời?
Bao giờ vua chúa trả tội
Thì con chảy oán là, đội bỏ ta
Bây giờ cha yếu me già
Tình nhà nợ nước bao la vẫn cho
Nếu thương xin chớ thờ ơ
Thanh tâm đừng có hững hờ hời còn
← swipe to switch language →
· · ·

Bác sỹ William Hall

o/R 24-2-98 · o/R

Cái tử hoàn tinh để mấy ai
The heart restored, left for how few
ghi danh muôn thuở bác anh tài
to record forever the talented doctor
Hỏi rằng ai đó, xin cho biết
If asked who that is, please let it be known
Bác sỹ Hall đây, mua cho ai
Doctor Hall here, for whom
Bao năm tu luyện dày công quá
So many years of study, great effort
Ngày tháng thức thi, chưa bệnh ai
Days and months awake studying, curing illness
Và tim đâu phải cho, là dễ
And the heart is not something given easily
Ghi tạc công nay mãi tôn mãi.
Engrave this merit and honor it forever.
Cái tử hoàn tinh để mấy ai
ghi danh muôn thuở bác anh tài
Hỏi rằng ai đó, xin cho biết
Bác sỹ Hall đây, mua cho ai
Bao năm tu luyện dày công quá
Ngày tháng thức thi, chưa bệnh ai
Và tim đâu phải cho, là dễ
Ghi tạc công nay mãi tôn mãi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(o/R làm trong xe, sau khi rời office của bác sỹ Hall để về nhà)(o/R written in the car, after leaving Dr. Hall's office to go home)
· · ·

Xe tôi

Nhớ ngay luyện tập lái xe,
Remember the days practicing driving,
Đậu rồi, xe sắm, mùa hè lái ngay
Passed, bought a car, drove right away in summer
Phóng phóng chẳng quản đêm ngày
Speeding along, heedless of night or day
Làm ăn, mua bán, ai hay tô trắng.
Working, trading, who knows the white smoke
Nhớ xe, giữ vững quê hương
Remember the car, holding firm the homeland
Gia đình bạn hữu, đường đường chu công
Family and friends, upright and complete
Bây giờ phải và tìm hồng
Now must go find the red
Phải kiếng phải ai lái không được tôi
Must be careful, whoever cannot drive it is me
Bye bye, xe mới của tôi
Bye bye, my new car
Ôn mà để đắp những hồi mà cùng
Remembering to fill those times together
Nhớ ngay luyện tập lái xe,
Đậu rồi, xe sắm, mùa hè lái ngay
Phóng phóng chẳng quản đêm ngày
Làm ăn, mua bán, ai hay tô trắng.
Nhớ xe, giữ vững quê hương
Gia đình bạn hữu, đường đường chu công
Bây giờ phải và tìm hồng
Phải kiếng phải ai lái không được tôi
Bye bye, xe mới của tôi
Ôn mà để đắp những hồi mà cùng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tô trắng
  • tìm hồng
· · ·

Tâm ta

o/R 18-2-98 · o/R

Tâm ta từ trước tới nay
Our heart from before until now
Trắng trong vẫn giữ đêm ngày chẳng quên
Pure white, kept day and night, never forgotten
Không mong nghĩa trả ơn đền
Not hoping for repayment of kindness
Chỉ cầu Vạn sự bể, trên đồ tri
Only praying for all things, above the known
Vô tình hoặc có quên đi
Unintentionally or forgetting
Thì ta, đành chịu nói gì được, hơn
Then we must accept, what more can be said
Rồi rằng thôn thức tiếng đờn
Then sobbing the sound of the lute
Cháu con đã rõ tiếng đờn tim ta
Children and grandchildren already know the lute of our heart
Tâm ta từ trước tới nay
Trắng trong vẫn giữ đêm ngày chẳng quên
Không mong nghĩa trả ơn đền
Chỉ cầu Vạn sự bể, trên đồ tri
Vô tình hoặc có quên đi
Thì ta, đành chịu nói gì được, hơn
Rồi rằng thôn thức tiếng đờn
Cháu con đã rõ tiếng đờn tim ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đồ tri
· · ·

Bác, Thắm

o/R 19-2-98 · o/R

Đầu năm bác đã hỏi thăm
At the start of the year the uncle came asking
Cầu cho chóng khỏi đúng năm được an
Praying for quick recovery, this year be at peace
Lên chùa lễ phật dặm ngàn
Go to the temple, worship Buddha, a thousand miles
Van trên phù hộ lộc ban kẻ hiền
Pray above for blessing, fortune given to the good
Bây giờ bác đến trước tiên
Now the uncle comes first
Để nhìn rõ mặt chưa phiền lúc đau
To see the face clearly, not troubled in pain
Lại thêm quà bánh, đủ màu
And more gifts and cakes, all colors
Tôm khô, mứt quất, trước, sau 1 thùng
Dried shrimp, kumquat candy, front and back one box
bưởi cam ở quít nói chung
pomelo, orange, tangerine in general
Thứ nào cũng quý để cùng, hưởng chung
Each thing precious, to enjoy together
Bao công lặn lội khắp vùng
So much effort traveling all around
Tặng thêm tam cúc, rồi dùng khoả khuây
Giving also tam cúc cards, then use to soothe
Đầu năm bác đã hỏi thăm
Cầu cho chóng khỏi đúng năm được an
Lên chùa lễ phật dặm ngàn
Van trên phù hộ lộc ban kẻ hiền
Bây giờ bác đến trước tiên
Để nhìn rõ mặt chưa phiền lúc đau
Lại thêm quà bánh, đủ màu
Tôm khô, mứt quất, trước, sau 1 thùng
bưởi cam ở quít nói chung
Thứ nào cũng quý để cùng, hưởng chung
Bao công lặn lội khắp vùng
Tặng thêm tam cúc, rồi dùng khoả khuây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcTam cúc is a traditional Vietnamese card game.
· · ·

Me tôi

o/R 19-2-98 · o/R

Me tôi sinh được 5 con,
My mother gave birth to 5 children,
Bốn trai 1 gái nay còn có 2
Four sons, one daughter, now only 2 remain
Thanh thung nhắm mắt yên bài
Thanh thung closed his eyes, at peace
Thứ hai Phụng Thứ, em trai cùng về
The second, Phụng Thứ, the younger brother also gone
Gái Gòn, đã nghỉ bên đê
The Saigon daughter, resting by the dike
Chỉ còn Thanh Hòi, không hề gặp nhau
Only Thanh Hòi remains, never meeting
Rồi Tây không trước thì sau
Then the West, if not before then after
Cũng về đất mẹ đường dài tìm cha
Also returning to mother's land, long road seeking father
Me tôi sinh được 5 con,
Bốn trai 1 gái nay còn có 2
Thanh thung nhắm mắt yên bài
Thứ hai Phụng Thứ, em trai cùng về
Gái Gòn, đã nghỉ bên đê
Chỉ còn Thanh Hòi, không hề gặp nhau
Rồi Tây không trước thì sau
Cũng về đất mẹ đường dài tìm cha
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thanh thung
  • Thanh Hòi
  • Gái Gòn
· · ·

Coincidences

7 events with Mrs Johnston
7 events with Mrs Johnston
The 1st coincidence is we are 80 year old
The 1st coincidence is we are 80 year old
The 2nd is our heart mended by Dr Hall
The 2nd is our heart mended by Dr Hall
What's the 3rd, is it on January 30th we check in
What's the 3rd, is it on January 30th we check in
Yes, and the Methodic hospital where we come in
Yes, and the Methodic hospital where we come in
That's the 4th and the 5th is February 6th we come out
That's the 4th and the 5th is February 6th we come out
Then the 6th is February 24th we meet now
Then the 6th is February 24th we meet now
At the doctor's office for checking
At the doctor's office for checking
How proud of surviving that's we all are feeling
How proud of surviving that's we all are feeling
What's more? to improve our health
What's more? to improve our health
The same rehab the 7th coincidence is the place
The same rehab the 7th coincidence is the place
we come to not be failed
we come to not be failed
Hope God bless all of us and we can live long
Hope God bless all of us and we can live long
In the morning, by our ears, we can hear the birds' songs
In the morning, by our ears, we can hear the birds' songs
What else? If you are not busy to clean your nails
What else? If you are not busy to clean your nails
Please send me in the future some news by mail.
Please send me in the future some news by mail.
7 events with Mrs Johnston
The 1st coincidence is we are 80 year old
The 2nd is our heart mended by Dr Hall
What's the 3rd, is it on January 30th we check in
Yes, and the Methodic hospital where we come in
That's the 4th and the 5th is February 6th we come out
Then the 6th is February 24th we meet now
At the doctor's office for checking
How proud of surviving that's we all are feeling
What's more? to improve our health
The same rehab the 7th coincidence is the place
we come to not be failed
Hope God bless all of us and we can live long
In the morning, by our ears, we can hear the birds' songs
What else? If you are not busy to clean your nails
Please send me in the future some news by mail.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughevents / Betty (struck in title line)
  • correction'event' changed to 'coincidence' repeatedly
· · ·

Cảm ơn

12-2-98

Cảm ơn lời nói hỏi thăm
Thank you for the words of concern
Chúc cho hết bệnh, hết năm khỏi ngay
Wishing an end to illness, the year's end recovery soon
Ôn ai cầu nguyện đêm ngày
Remembering who prays day and night
Ôn ai săn sóc gió lay chẳng sờn
Remembering who cares, wind shaking but not fraying
Gia đình gắn bó keo sơn
Family bound tight as glue and lacquer
Tấm lòng ngà ngọc, tiếng đờn rắt reo
An ivory-jade heart, the lute's sound ringing
Đất trời cho chi mùi đèo
Heaven and earth give what scent
Đều thông đều cảm, đều reo tỏ mừng
All understanding, all feeling, all ringing with joy
Cảm ơn lời nói hỏi thăm
Chúc cho hết bệnh, hết năm khỏi ngay
Ôn ai cầu nguyện đêm ngày
Ôn ai săn sóc gió lay chẳng sờn
Gia đình gắn bó keo sơn
Tấm lòng ngà ngọc, tiếng đờn rắt reo
Đất trời cho chi mùi đèo
Đều thông đều cảm, đều reo tỏ mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mùi đèo
  • rắt reo
· · ·

Không đề

Lúc đầu mới biết ai thương
At first just knowing who loves
Lúc nằm giường bệnh mới hiểu bạn thân.
When lying in the sickbed, only then understand the close friend.
Lúc đầu mới biết ai thương
Lúc nằm giường bệnh mới hiểu bạn thân.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđầu (struck)
· · ·

Ngày Phật Đản

15/4 Mậu Dần tức 10-5-98

Lên chùa Vạn Hạnh cầu van
Going to Van Hanh temple to pray
Ơn trên phật độ có hàn thương nhau
Blessing from above, Buddha's grace, may we love one another
San để cho bớt nghèo giàu
Share to lessen poor and rich
Giảm tăng cho hết trước sau bất thường
Reduce and increase to end all irregularity
Dân gian tứ hải đồng thương
The people of the four seas share compassion
Gái trai già trẻ cũng đường từ bi
Girl and boy, old and young, all the path of mercy
Khi làm khi nghỉ việc gì
When working, when resting, whatever the task
Phải nên hỷ xả việc chi cũng thành
Should be forgiving, and everything succeeds
Lên chùa Vạn Hạnh cầu van
Ơn trên phật độ có hàn thương nhau
San để cho bớt nghèo giàu
Giảm tăng cho hết trước sau bất thường
Dân gian tứ hải đồng thương
Gái trai già trẻ cũng đường từ bi
Khi làm khi nghỉ việc gì
Phải nên hỷ xả việc chi cũng thành
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngày Phật ĐảnVesak, the celebration of the Buddha's birth.
· · ·

Dadday

o/R 17-6-2001 · o/R

Dad day để tặng bậc cha
Dad day to honor the fathers
Nuôi con dạy bảy thật là làm công
Raising and teaching children is truly labor
Lúa trồng thấy chín đầy đồng
Rice planted, seen ripe filling the field
Reo nhân quả bỏ trong bồ chờ
Sowing cause and effect, put in the basket to wait
Nuôi con từ thuở ấu thơ
Raising children from infancy
Chỉ mong chỉ đợi đến bờ hiển vinh
Only hoping, only waiting for the shore of glory
Con khôn con nhớ đến tình
When the child is wise, remember the love
Gần xa đâu kể, đừng khinh được rồi
Near or far no matter, do not scorn, that's enough
Dad day để tặng bậc cha
Nuôi con dạy bảy thật là làm công
Lúa trồng thấy chín đầy đồng
Reo nhân quả bỏ trong bồ chờ
Nuôi con từ thuở ấu thơ
Chỉ mong chỉ đợi đến bờ hiển vinh
Con khôn con nhớ đến tình
Gần xa đâu kể, đừng khinh được rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthơ (struck in reo nhân line)
· · ·

Dad day (Tặng ai muốn có dadday)

o/R 17-6-01 · o/R

Thành chồng rồi mới thành cha
Become husband first, then become father
Có con rồi mới có, quả dad day
Have children then have, the fruit of Dad Day
Dad day tổ mới ơn đầy
Dad Day, only then full of gratitude
Ôn nuôi, ôn dậy, ôn xây móng vàng
Kindness raising, teaching, building golden foundation
Dad day muốn được vẻ vang
Dad Day wants to be glorious
Ở sao cho đáng làm, sang làm cha
Live so as to be worthy, honored as father
Làm cha xin cho hể hả
Being a father, please be satisfied
Đừng than, đừng trách nghiệp xa kiếp gần
Don't complain, don't blame fate far or lives near
Thành chồng rồi mới thành cha
Có con rồi mới có, quả dad day
Dad day tổ mới ơn đầy
Ôn nuôi, ôn dậy, ôn xây móng vàng
Dad day muốn được vẻ vang
Ở sao cho đáng làm, sang làm cha
Làm cha xin cho hể hả
Đừng than, đừng trách nghiệp xa kiếp gần
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđằng (struck)
· · ·

Mother's day (Tặng ai ∅ còn mẹ)

Vì ai con, mới được sinh
Because of whom the child was born
Vì ai, con mới, thân hình lớn khôn
Because of whom the child grew up
Công ai lớn tựa núi non
Whose merit is great as mountains
Ơn ai mưa móc, tử tôn được nhờ
Whose grace like rain and dew, descendants rely on
Làm con, đâu dám thờ ơ
Being a child, how dare be indifferent
Bạch hồng dâng mẹ, mẹ chờ nơi con
White rose offered to mother, mother waits for the child
Xa gần nhìn mãi, mỏi mòn
Far and near, looking always, worn out
Mẹ đâu chẳng thấy, lòng con vẫn chờ
Mother nowhere to be seen, the child's heart still waits
Vì ai con, mới được sinh
Vì ai, con mới, thân hình lớn khôn
Công ai lớn tựa núi non
Ơn ai mưa móc, tử tôn được nhờ
Làm con, đâu dám thờ ơ
Bạch hồng dâng mẹ, mẹ chờ nơi con
Xa gần nhìn mãi, mỏi mòn
Mẹ đâu chẳng thấy, lòng con vẫn chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bạch hồngA white rose is worn on Vu Lan/Mother's Day by those whose mother has died.
· · ·

Mother's day (Tặng ai mong có con)

Ta là vợ đã bao năm
I have been a wife for many years
Chỉ mong làm mẹ để nằm cùng con
Only wishing to be a mother, to lie with a child
Người ta thì đẻ sòn sòn
Others give birth one after another
Sao ta hiếm, muốn chẳng con cái gì
Why am I barren, wanting but no child at all
Ta đâu rắc tiếng thị phi
I do not spread gossip
Ta đâu bất nghĩa bất nghì cho cam
I am not disloyal or unfaithful to deserve it
Con đâu mà nói thưa rằng
Where is the child to say and reply
"Bông hồng dâng mẹ," mẹ tang tuổi đời.
"A rose offered to mother," mother mourns her years of life.
Ta là vợ đã bao năm
Chỉ mong làm mẹ để nằm cùng con
Người ta thì đẻ sòn sòn
Sao ta hiếm, muốn chẳng con cái gì
Ta đâu rắc tiếng thị phi
Ta đâu bất nghĩa bất nghì cho cam
Con đâu mà nói thưa rằng
"Bông hồng dâng mẹ," mẹ tang tuổi đời.
← swipe to switch language →
· · ·

Mother's day (Tặng ai đã bỏ con)

Vì 1 phút cuồng si khao ngọt
Because of one moment of foolish sweet craving
Mà vội vàng làm hại tương lai
Hastily harming the future
Tuổi còn non, nhưng đã mang đai
Still young in age, yet already burdened
Trách nhiệm, ai đây nuôi con nhỏ
Responsibility, who here raises the small child
Tặc lưỡi bảo rằng "chờ thì bỏ"
Clicking the tongue saying "wait then abandon"
Hai nhi từ đó hoá con côi
The two infants from then became orphans
"Ngày của mẹ, mẹ chẳng thấy nhục?
"Mother's day, do you not feel shame?
Biết nhục nói, sửa nhục được chẳng?
Knowing shame to speak, can shame be mended?
Sống ra người xin chớ lăng nhăng.
Live as a person, please don't be frivolous.
Vì 1 phút cuồng si khao ngọt
Mà vội vàng làm hại tương lai
Tuổi còn non, nhưng đã mang đai
Trách nhiệm, ai đây nuôi con nhỏ
Tặc lưỡi bảo rằng "chờ thì bỏ"
Hai nhi từ đó hoá con côi
"Ngày của mẹ, mẹ chẳng thấy nhục?
Biết nhục nói, sửa nhục được chẳng?
Sống ra người xin chớ lăng nhăng.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khao ngọt
  • mang đai
· · ·

Tình thâm, nghĩa cũ

Người ta bình thản ăn chơi
Others calmly enjoy themselves
Ta thì di tản, chơi bời chẳng nên
We migrated, having fun is not right
Xa nhà, giữ lấy gốc nền
Far from home, keep the roots and foundation
Làm ăn chịu khó, tình bền dạ này
Working hard, love endures in this heart
Giúp cho thân thuộc bữa nay
Help the relatives today
Giúp cho bạn hữu ngày nay tháng sau
Help friends this day and next month
Coi nhau như thể, với bầu
Regard one another as gourd and vine
Tình thâm nghĩa cũ, trước sau mới bền.
Deep affection, old bonds, first to last endure.
Người ta bình thản ăn chơi
Ta thì di tản, chơi bời chẳng nên
Xa nhà, giữ lấy gốc nền
Làm ăn chịu khó, tình bền dạ này
Giúp cho thân thuộc bữa nay
Giúp cho bạn hữu ngày nay tháng sau
Coi nhau như thể, với bầu
Tình thâm nghĩa cũ, trước sau mới bền.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(T7) marking in left margin
· · ·

Tết buồn

o/R 8-2-05 · o/R

Người ta ăn Tết quê nhà
Others celebrate Tet at home
Ta đây ăn Tết, cô Hoa quá buồn
We here celebrate Tet, Miss Hoa so sad
Xa quê nước mắt chảy tuôn
Far from homeland, tears pour
Xa người thân thuộc, lệ buồn lại rơi
Far from loved ones, sad tears fall again
Bao giờ được sáng hồ trời
When will the sky-lake be bright
Tối sao, tối mãi, trời ơi là trời
Why dark, dark forever, oh heaven
Xuân rồi cây vẫn tả tơi
Spring came, the tree still tattered
Bao giờ xanh lá mới với mới buồn
When will leaves be green again, new sorrow
Người ta ăn Tết quê nhà
Ta đây ăn Tết, cô Hoa quá buồn
Xa quê nước mắt chảy tuôn
Xa người thân thuộc, lệ buồn lại rơi
Bao giờ được sáng hồ trời
Tối sao, tối mãi, trời ơi là trời
Xuân rồi cây vẫn tả tơi
Bao giờ xanh lá mới với mới buồn
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(T8) marking in left margin
· · ·

Chúc mừng

o/R 15-7-99 · o/R

Mừng rằng 2 cháu sanh đôi
Rejoicing that the 2 grandchildren are twins
Chúc cho 2 cháu suốt đời đẹp duyên
Wishing the 2 grandchildren a lovely fate all their lives
Cùng nhau lái vững tình thuyền
Together steer firmly the boat of love
Treo trên bể ái như nguyện lúc đầu
Sailing on the sea of love as vowed at first
Đủ cho bãi bể mong dâu
Enough for the sea shore to await mulberry
Luôn luôn hạnh phúc không sầu vấn vưu
Always happy without lingering sorrow
Mừng rằng 2 cháu sanh đôi
Chúc cho 2 cháu suốt đời đẹp duyên
Cùng nhau lái vững tình thuyền
Treo trên bể ái như nguyện lúc đầu
Đủ cho bãi bể mong dâu
Luôn luôn hạnh phúc không sầu vấn vưu
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteCon gái của Hoa/sinh ở Oregon lấy chồng là Mark Charles Clemens. Con của Hoa/sinh là Rosalie Ngô thị Thúy Dương.Hoa's daughter, born in Oregon, married Mark Charles Clemens. Hoa's child is Rosalie Ngô thị Thúy Dương.
uncertain readings
  • vấn vưu
  • sanh đôi
· · ·

Không đề

Mukilteo, 7-5-04 · Mukilteo

Bạn nhà: 109 Marietta Circle o/R, TN 37830.
Home friend: 109 Marietta Circle o/R, TN 37830.
Nhìn hình, đứt nát ruột gan ai
Looking at the picture, whose insides are torn
Hăm chín năm qua, đã sống dài
Twenty-nine years past, have lived long
Vợ yếu cho nên đành đợi, chờ
Wife weak so must wait, wait
Yên rồi, mở mạng thấy nhà ai
Settled now, open the network, see whose house
Rẽ ghi, địa ốc đăng tên bạn
Clearly recorded, real estate registered in friend's name
Đằng trước, đằng sau rộng lắm đâu
Front and back, not so spacious
Nhà của bên trong đây đủ cả
The house inside here has everything
Buồng ăn, buồng ngủ, phải bye bye
Dining room, bedroom, must say bye bye
Bạn nhà: 109 Marietta Circle o/R, TN 37830.
Nhìn hình, đứt nát ruột gan ai
Hăm chín năm qua, đã sống dài
Vợ yếu cho nên đành đợi, chờ
Yên rồi, mở mạng thấy nhà ai
Rẽ ghi, địa ốc đăng tên bạn
Đằng trước, đằng sau rộng lắm đâu
Nhà của bên trong đây đủ cả
Buồng ăn, buồng ngủ, phải bye bye
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Rẽ ghi
· · ·

Anh chị Côn

Cứ tưởng vui vầy, mãi ở đây
Thought we'd be joyful together, always here
Ai ngờ lại chuyện đến miền tây
Who knew there'd be a move to the west
Làm cho bạn hữu đều nhung nhớ
Making all friends yearn
Biết lấy gì đây tỏ giãi bày
What is there to express and explain
Thường lộ bình an, cầu phật giúp
Wishing a safe road, praying Buddha help
Đến nơi đến chốn gặp toàn may
Arriving at destination, meeting all luck
Rồi ra rảnh rỗi mong tin lại
Then when free, hope for news back
Hầu vẫn hanh thông được ở đây
So that things stay smooth being here
Cứ tưởng vui vầy, mãi ở đây
Ai ngờ lại chuyện đến miền tây
Làm cho bạn hữu đều nhung nhớ
Biết lấy gì đây tỏ giãi bày
Thường lộ bình an, cầu phật giúp
Đến nơi đến chốn gặp toàn may
Rồi ra rảnh rỗi mong tin lại
Hầu vẫn hanh thông được ở đây
← swipe to switch language →
· · ·

Ở thật trong

Tháng 5, 2004

Phật đường từ trước vẫn bao dong
The Buddha's path has always been forgiving
Che chở cho dân được ấm lòng
Sheltering the people to warm their hearts
Dù cho có phải để đầu nữa
Even if one must bow the head more
Vẫn cứ an tâm ở thật trong
Still stay at peace, deep inside
Đức Phật đó, để, người co, mất
That Buddha, for the person to shrink, to lose
Mong dân tiến thắng, chớ đi vòng
Hoping people advance and win, don't go in circles
Con đường giải thoát là hay nhất
The path of liberation is best
Phật đã chỉ dân biết xác trong.
Buddha has shown the people to know truly within.
Phật đường từ trước vẫn bao dong
Che chở cho dân được ấm lòng
Dù cho có phải để đầu nữa
Vẫn cứ an tâm ở thật trong
Đức Phật đó, để, người co, mất
Mong dân tiến thắng, chớ đi vòng
Con đường giải thoát là hay nhất
Phật đã chỉ dân biết xác trong.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • để đầu
  • người co, mất
  • xác trong
· · ·

Bước cao bước thấp (Tặng anh chị Côn)

o/R 19-5-04 · o/R

Bỏ nhà, bỏ cửa quyết, ra đi
Leaving house and home, determined to depart
Đất lạ quê người có thương gì
Strange land, others' homeland, what love is there
Nhưng ước cùng mong trời tế độ
But wishing and hoping heaven grants aid
Gia còn vẫn bó lúc sau bi
Family still bound in later sorrow
Cũng may bạn hữu ra công giúp
Luckily friends put in effort to help
Đỗ được, 10 năm cũng đủ chi
Succeeded, 10 years is enough
Kinh tế khó, khăn hay lại tới
Economy hard, difficulties come again
Bước cao bước thấp phận lại kỳ.
Step high step low, fate again strange.
Bỏ nhà, bỏ cửa quyết, ra đi
Đất lạ quê người có thương gì
Nhưng ước cùng mong trời tế độ
Gia còn vẫn bó lúc sau bi
Cũng may bạn hữu ra công giúp
Đỗ được, 10 năm cũng đủ chi
Kinh tế khó, khăn hay lại tới
Bước cao bước thấp phận lại kỳ.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Gia còn vẫn bó
· · ·

Đổi chỗ ở

o/R 30-3-04 · o/R

Trẻ đi, có dặn, còn về,
When young leave, they promise to return
Già đi không dặn, có về mua chăng?
When old leave without promise, will they return?
Từ đây xa cách hửu bang
From here parted from friendly lands
Lấy ai làm bạn, chuyện nhăng, chuyện người
Whom to befriend, idle talk, others' talk
Ước đi, gặp vận đời tươi
Wishing to go, meet a bright fortune
Mong đi, gặp phúc, mừng cười trẻ ra
Hoping to go, meet blessing, laugh and grow young
Cầu cho trí trẻ dù già
Praying the mind stays young though old
Ngày đêm hạnh phúc, toàn gia hưởng cùng
Day and night happiness, the whole family shares
Trẻ đi, có dặn, còn về,
Già đi không dặn, có về mua chăng?
Từ đây xa cách hửu bang
Lấy ai làm bạn, chuyện nhăng, chuyện người
Ước đi, gặp vận đời tươi
Mong đi, gặp phúc, mừng cười trẻ ra
Cầu cho trí trẻ dù già
Ngày đêm hạnh phúc, toàn gia hưởng cùng
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc nhau

28-3-04

Hai nghìn lẻ bốn tháng ba (3/2004)
Two thousand four, March (3/2004)
Nhằm ngày 28 thật thà chúc nhau
On the 28th, sincerely wishing each other
Một trăm tiền mặt thêm màu
One hundred cash for good measure
một trăm tuổi thọ, trước sau giữ gìn
one hundred years of longevity, kept throughout
Có nơi ăn ở thừa vin
Have a place to live in abundance
Có nơi trò truyện 100-1000 truyện vui
Have a place to chat 100-1000 happy stories
Tuổi già hạnh phúc thật mui
Old age truly joyful and happy
Xóc trời dài rộng thêm vui tuổi già.
Reach the wide long sky, more joy in old age.
Hai nghìn lẻ bốn tháng ba (3/2004)
Nhằm ngày 28 thật thà chúc nhau
Một trăm tiền mặt thêm màu
một trăm tuổi thọ, trước sau giữ gìn
Có nơi ăn ở thừa vin
Có nơi trò truyện 100-1000 truyện vui
Tuổi già hạnh phúc thật mui
Xóc trời dài rộng thêm vui tuổi già.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtuổi thọ (struck), thêm (struck)
  • side_noteNhững người không nhớ (left margin)Those who do not remember (left margin)
uncertain readings
  • thừa vin
  • thật mui
  • Xóc trời
· · ·

Phận mỏng

30-3-04

Di cư cũng bởi chiến tranh mà
Migration was because of war
Cất bước lang thang, đất Mỹ xa
Setting off wandering, distant American land
Số kiếp con may, nhờ bạn giúp
Life's fate the lucky child, thanks to friends' help
Đêm ngày có việc, để mong a
Day and night having work, to hope
Nhờ chăm chịu khó, nên không đói
Thanks to diligence and hard work, not hungry
Nhà ở, xe đi, đều đủ cả
House to live, car to drive, all sufficient
Phận mỏng cho nên, yên trí chưa
Thin fate, so, at peace yet
Không hề đụng chạm luật cô Hoa
Never touching the law, Miss Hoa
Di cư cũng bởi chiến tranh mà
Cất bước lang thang, đất Mỹ xa
Số kiếp con may, nhờ bạn giúp
Đêm ngày có việc, để mong a
Nhờ chăm chịu khó, nên không đói
Nhà ở, xe đi, đều đủ cả
Phận mỏng cho nên, yên trí chưa
Không hề đụng chạm luật cô Hoa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • để mong a
  • luật cô Hoa
· · ·

Anh chị Côn

o/R 30-3-04 · o/R

Trông hình lại nhớ tới người
Looking at the picture, remembering the person
Luôn luôn vui vẻ, thật tươi sáng ngời
Always cheerful, truly bright and radiant
Nay mai đi ở khác nơi
Soon going to live elsewhere
Biết ai tâm sự, biết đời tới đâu
Who to confide in, who knows where life goes
Bạn bè, mỗi kẻ một đầu
Friends, each one at one end
Chuyện chùa tháp báo, để sau tỏ lòng
Story of temple and tower reported, later show the heart
Chúc cho tâm trí thật trong
Wishing the mind and spirit truly clear
Cầu cho vẫn mang trong vòng thật tươi.
Praying they still stay within a truly fresh circle.
Trông hình lại nhớ tới người
Luôn luôn vui vẻ, thật tươi sáng ngời
Nay mai đi ở khác nơi
Biết ai tâm sự, biết đời tới đâu
Bạn bè, mỗi kẻ một đầu
Chuyện chùa tháp báo, để sau tỏ lòng
Chúc cho tâm trí thật trong
Cầu cho vẫn mang trong vòng thật tươi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tháp báo
· · ·

Anh chị Côn

o/R 30-3-04 · o/R

10 năm kết bạn cô Hoa
10 years befriending Miss Hoa
10 năm nhạt mặn an hoà có nhau
10 years bland and salty, harmony together
Thương nhau chẳng phải tiền giàu
Loving each other is not about money and wealth
Quý nhau tâm tình, trước sau giữ lời.
Cherishing each other's feelings, keeping the word.
Mai đây phiêu bạt khác nơi
Tomorrow drifting to another place
Nhớ người trung thủy, suốt đời chẳng quên
Remember the loyal one, never forgetting all life
Mới hay tính nết, làm nên
Only then knowing character makes worth
Đi đâu chẳng nữa, để bền dạ này
Wherever one goes, keep this heart firm
10 năm kết bạn cô Hoa
10 năm nhạt mặn an hoà có nhau
Thương nhau chẳng phải tiền giàu
Quý nhau tâm tình, trước sau giữ lời.
Mai đây phiêu bạt khác nơi
Nhớ người trung thủy, suốt đời chẳng quên
Mới hay tính nết, làm nên
Đi đâu chẳng nữa, để bền dạ này
← swipe to switch language →
· · ·

Chú Tài (... ở nhà thương B/D)

o/R 5-3-04 · o/R

Lạy trời phù hộ em tôi
Pray heaven bless my younger sibling
Tài qua nạn khỏi lâm hồi tỉnh ra
Tài passes danger, recovers, comes to
Để rồi xuất viện về nhà
Then discharged, return home
Để rồi vui thú toàn gia, hả mừng
Then joy for the whole family, rejoicing
Em tôi vất vả thiếu lưng
My sibling toils, short of means
Nhưng tâm không thiếu, không ngừng đấu tranh
But the heart not lacking, never stopping the struggle
Đấu tranh cho, nước đã đành,
Struggling for the country, of course,
Còn cho gia quyến rạng danh suốt đời.
And for the family to be renowned all life.
Lạy trời phù hộ em tôi
Tài qua nạn khỏi lâm hồi tỉnh ra
Để rồi xuất viện về nhà
Để rồi vui thú toàn gia, hả mừng
Em tôi vất vả thiếu lưng
Nhưng tâm không thiếu, không ngừng đấu tranh
Đấu tranh cho, nước đã đành,
Còn cho gia quyến rạng danh suốt đời.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. B/DLikely a hospital abbreviation.
marginalia
  • other(T1) marking in left margin
· · ·

Chú, Tài

o/R 5-3-04 · o/R

Giúp cha, giúp me bao lâu,
Helping father, helping mother so long,
Giúp con, giúp vợ, một màu làm công
Helping children, helping wife, all one labor
Trời đông vừa hé lên hồng
Winter sky just opening to rosy dawn
Nhưng mong thọ đến, lộc không giảm bớt
But hoping longevity comes, fortune not reduced
Trong nhà đủ, được, nhà y
In the house sufficient, having, the doctor
Kỹ sư, nhà giáo, có gì thiếu đâu
Engineer, teacher, what is lacking
Hai sương 1 nắng dãi dầu
Two dews one sun, weathered
Mong trời tế độ bể dâu nhỏ đời
Hoping heaven aids the vicissitudes of life
Giúp cha, giúp me bao lâu,
Giúp con, giúp vợ, một màu làm công
Trời đông vừa hé lên hồng
Nhưng mong thọ đến, lộc không giảm bớt
Trong nhà đủ, được, nhà y
Kỹ sư, nhà giáo, có gì thiếu đâu
Hai sương 1 nắng dãi dầu
Mong trời tế độ bể dâu nhỏ đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(T2) marking in left margin
· · ·

Chú Tài

o/R 5-3-04 · o/R

Hãy vui với cảnh phật ban cho
Rejoice in the circumstance Buddha grants
Để sống lâu thêm, để lái đò
To live longer, to steer the ferry
Vợ quí cùng con, còn đợi đó
The dear wife and children still wait there
Đừng về quá sớm, để ai lo
Don't return too soon, leaving whom to worry
Anh đây, thấu hiểu, lòng cao cả
I here understand, the noble heart
Của chú, là em, chí hướng to
Of uncle, who is younger brother, great ambition
Nhớ nhé, quên đi câu truyện cũ
Remember, forget the old story
Để con cố lại vững con đò.
So the children strive to steady the ferry.
Hãy vui với cảnh phật ban cho
Để sống lâu thêm, để lái đò
Vợ quí cùng con, còn đợi đó
Đừng về quá sớm, để ai lo
Anh đây, thấu hiểu, lòng cao cả
Của chú, là em, chí hướng to
Nhớ nhé, quên đi câu truyện cũ
Để con cố lại vững con đò.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(T3) marking in left margin
Original manuscript
original scan