‹ all poemsset-235 · set-235

CHUYỆN THƯỜNG TÌNH

Houston 25/12/2007 · Houston · T.P.

Chuyện đời, biến đổi, chuyện thường Tình
Life's affairs, changes, ordinary matters
Sinh tử đi đôi, chẳng có kinh
Birth and death go together, nothing to fear
Đã chót sinh ra, thì phải sống
Once born, one must live
Chết đi, chẳng sợ, chẳng rung mình
Dying, without fear, without trembling
Sống sao, sống đẹp, cho ra sống
Living how, living beautifully, truly living
Nhắm mắt, thanh tao, thật hiển vinh
Closing eyes, serene, truly glorious
Duyên số được sao, thì chịu vậy
Whatever fate gives, accept it so
Dù đi, dù ở, chuyện thường tình
Whether going or staying, ordinary matters
Chuyện đời, biến đổi, chuyện thường Tình
Sinh tử đi đôi, chẳng có kinh
Đã chót sinh ra, thì phải sống
Chết đi, chẳng sợ, chẳng rung mình
Sống sao, sống đẹp, cho ra sống
Nhắm mắt, thanh tao, thật hiển vinh
Duyên số được sao, thì chịu vậy
Dù đi, dù ở, chuyện thường tình
← swipe to switch language →
· · ·

CẢM ƠN

Centreville, 15-9-07 · Centreville · T.P.

Cảm ơn Trời Phật thương tôi
Thank Heaven and Buddha for loving me
Cho tôi được thọ, qua hồi ốm đau
Granting me long life, past times of illness
Tuy tôi không có tiền giàu
Though I have no wealth
Nhưng mà hạnh phúc, canh thâu suốt tôi
But happiness fills me all night through
Vợ chồng, vẫn đủ có đôi
Husband and wife, still together as a pair
Gái trai, dâu rể, cơm nồi, dư ăn
Daughters, sons, in-laws, food enough to spare
Cháu con, ăn ở tiệm tân
Grandchildren and children, living modern lives
Sáng trưa, chiều, tối, có cần giúp người.
Morning, noon, evening, night, ready to help others
Cảm ơn Trời Phật thương tôi
Cho tôi được thọ, qua hồi ốm đau
Tuy tôi không có tiền giàu
Nhưng mà hạnh phúc, canh thâu suốt tôi
Vợ chồng, vẫn đủ có đôi
Gái trai, dâu rể, cơm nồi, dư ăn
Cháu con, ăn ở tiệm tân
Sáng trưa, chiều, tối, có cần giúp người.
← swipe to switch language →
· · ·

LẠY TRỜI

Centreville, 15-9-07 · Centreville · T.P

Lạy Trời thương kẻ mù lòa,
Pray Heaven pity the blind ones
Giúp người sáng mắt, nhìn ra tôi mù
Help the sighted see that I am blind
Trẻ tầm, toàn nói truyện tu
The young, always speaking of cultivation
Nhưng khi hành động, như thứ ở bên
But when acting, like a stranger beside
Bao giờ, trả được ơn đền,
Whenever, repaying the debt of gratitude
Thì cha cùng mẹ, bề trên khuất rồi
Then father and mother, elders, have passed
Năm đêm, nghĩ lại đi thôi,
Five nights, thinking it over
Nếu không duyên kiếp, có hối thấy ngay
If no karmic bond, regret shows at once
Lạy Trời thương kẻ mù lòa,
Giúp người sáng mắt, nhìn ra tôi mù
Trẻ tầm, toàn nói truyện tu
Nhưng khi hành động, như thứ ở bên
Bao giờ, trả được ơn đền,
Thì cha cùng mẹ, bề trên khuất rồi
Năm đêm, nghĩ lại đi thôi,
Nếu không duyên kiếp, có hối thấy ngay
← swipe to switch language →
· · ·

ĐÀN BÀ

Centreville 2007 · Centreville · T.P.

Đàn bà, phận số, quá mong manh
Women, their fate, so fragile
Lên bổng, xuống trầm, duyên kiếp hành
Rising high, falling low, karma torments
Vui sướng, ngắn dài, trong khoảnh khắc
Joy, short or long, in an instant
Khổ đau, tủi nhục, suốt năm canh
Suffering, humiliation, all through the night
Trời xanh, đất đỏ, nghe chăng tá
Blue sky, red earth, do you hear
Dùi mắt, biếng tô, số đã danh
Sunken eyes, lazy to adorn, fate is set
Than thở cùng ai, ai thấu rõ
To whom to lament, who understands clearly
Đêm ngày, chỉ biết, trách ông xanh.
Day and night, only knowing to blame the blue heaven
Đàn bà, phận số, quá mong manh
Lên bổng, xuống trầm, duyên kiếp hành
Vui sướng, ngắn dài, trong khoảnh khắc
Khổ đau, tủi nhục, suốt năm canh
Trời xanh, đất đỏ, nghe chăng tá
Dùi mắt, biếng tô, số đã danh
Than thở cùng ai, ai thấu rõ
Đêm ngày, chỉ biết, trách ông xanh.
← swipe to switch language →
· · ·

ANH ĐOÀN

Centreville, 23-9-07 · Centreville · T.P.

Mừng rằng, thơ viết, có người nghe
Glad that, poems written, someone listens
Lại dịch anh-văn, dùng quá nhẽ
And translated into English, used so reasonably
Đêm thức canh thâu, lòng phấn khởi
Awake through the night, heart uplifted
Có người tâm sự, có người nghe
Someone to confide in, someone to listen
Mong rằng, tiếp tục, công từ thiện
Hoping to continue charitable work
Bốn bể, năm châu, có bạn bè
Four seas, five continents, having friends
Việc tốt, tâm thanh, trời Phật biết
Good deeds, pure heart, Heaven and Buddha know
Ước sao mộng đạt, chẳng cần lẽ.
Wishing dreams fulfilled, no need for argument
Mừng rằng, thơ viết, có người nghe
Lại dịch anh-văn, dùng quá nhẽ
Đêm thức canh thâu, lòng phấn khởi
Có người tâm sự, có người nghe
Mong rằng, tiếp tục, công từ thiện
Bốn bể, năm châu, có bạn bè
Việc tốt, tâm thanh, trời Phật biết
Ước sao mộng đạt, chẳng cần lẽ.
← swipe to switch language →
· · ·

SINH NHẬT

Federal Way, 21-11-07 · Federal Way · Thanh-Phùng

Nhớ ngày sinh nhật của nhau
Remember each other's birthdays
Hỏi thăm, chúc tụng, làm đầu, để tâm
Inquire, congratulate, foremost, attentively
Món quà, đúng lúc, vừa tầm,
A gift, at the right time, suitable
Mối tình, thân hữu, tình thâm, nhớ đời
Bonds, friendship, deep affection, lifelong memory
Gái trai, già trẻ, ai ơi
Girls, boys, old, young, everyone
Nhớ điều cần dặn, nhớ, tôi chép ghi
Remember what should be noted, I write it down
Chớ nên kiếm cớ sự gì
Do not seek any excuse
Nếu quên sinh nhật, còn chi là tình.
If forgetting birthdays, what remains of affection
Nhớ ngày sinh nhật của nhau
Hỏi thăm, chúc tụng, làm đầu, để tâm
Món quà, đúng lúc, vừa tầm,
Mối tình, thân hữu, tình thâm, nhớ đời
Gái trai, già trẻ, ai ơi
Nhớ điều cần dặn, nhớ, tôi chép ghi
Chớ nên kiếm cớ sự gì
Nếu quên sinh nhật, còn chi là tình.
← swipe to switch language →
· · ·

CẢM ƠN ANH QUANG

Mukilteo 2016 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Anh Quang có mặt hôm nay
Brother Quang is present today
Cũng là ba cháu, mặt mày thật tươi
Also the children's father, face truly bright
Trên môi, lại nở, nụ cười
On lips, blooming, a smile
Tỏ lời chúc tụng, đáng mười quan tiền
Expressing congratulations, worth ten strings of coins
Trước là đại diện, đầu tiên
First as representative, foremost
Thay cho bà Ngọc, viết miền xa xôi
On behalf of Mrs. Ngọc, writing from afar
Sau là mong đúng, mong ngôi
Then hoping rightly, hoping for a place
Đỗ-Phụng gặp gỡ, thì thôi, thoả lòng
Đỗ-Phụng meeting, then, content of heart
Bây giờ, ý nguyện đã xong,
Now, the wish is fulfilled
An tâm, vui vẻ, hết hòng, ước xin
At peace, cheerful, no longer needing to wish
Sống thời, ắt phải giữ gìn,
Living then, must surely preserve
Để tâm làm phúc, chẳng vin cớ gì
Attend to doing good, not clinging to excuses
Dù cho gặp khó, sờ chi
Even meeting hardship, fearing nothing
Vững gan, bền chí, chắc thì thành công
Steadfast, persevering, surely will succeed
Anh Quang có mặt hôm nay
Cũng là ba cháu, mặt mày thật tươi
Trên môi, lại nở, nụ cười
Tỏ lời chúc tụng, đáng mười quan tiền
Trước là đại diện, đầu tiên
Thay cho bà Ngọc, viết miền xa xôi
Sau là mong đúng, mong ngôi
Đỗ-Phụng gặp gỡ, thì thôi, thoả lòng
Bây giờ, ý nguyện đã xong,
An tâm, vui vẻ, hết hòng, ước xin
Sống thời, ắt phải giữ gìn,
Để tâm làm phúc, chẳng vin cớ gì
Dù cho gặp khó, sờ chi
Vững gan, bền chí, chắc thì thành công
← swipe to switch language →
· · ·

SINH NHẬT ANH LỘC

Federal Way, 29-3-2008 · Federal Way · T.P

Tuổi đời, bốn tám, bữa hôm nay
Age of life, forty-eight, today
Bạn hữu mừng vui, tổ chức nay
Friends rejoice, organizing now
Sinh nhật, uống ăn, đầy đủ cả
Birthday, drinking, eating, all complete
Gái hai, đã có, mộng cầm tay
Two daughters, already had, dream in hand
Nhưng mà, phải nhớ, con chưa đủ
But must remember, children not yet enough
Thêm chút dui đồng, vẫn cho ngay
Add a bit more, still give at once
Cầu, khấn, trời cho,, thêm được phước
Pray, beseech, Heaven grant, more blessings
Thế thì sung sướng, quá mong thay
Then how joyful, more than hoped
Tuổi đời, bốn tám, bữa hôm nay
Bạn hữu mừng vui, tổ chức nay
Sinh nhật, uống ăn, đầy đủ cả
Gái hai, đã có, mộng cầm tay
Nhưng mà, phải nhớ, con chưa đủ
Thêm chút dui đồng, vẫn cho ngay
Cầu, khấn, trời cho,, thêm được phước
Thế thì sung sướng, quá mong thay
← swipe to switch language →
· · ·

LẠY TRỜI

FW 29-3-08 · Federal Way

Lạy trời, lạy Phật, lạy thần linh
Pray Heaven, pray Buddha, pray deities
Hộ độ cho con, có chút tình
Bless me, having a bit of affection
Trả nghĩa, đền ơn, cha mẹ đẻ
Repay kindness, requite grace of birth parents
Dì cô, chú bác, thật phân minh,
Aunts, uncles, truly clear
Con mong có thể, dẫu gì khó
I hope to be able, whatever difficulty
Tiền bạc, ít thời, phải hết mình
Money, if little, must give my all
Bác ái, từ tâm, con ước nguyện
Charity, compassion, I wish
Gia đình, tổ quốc, nhớ nơi sinh.
Family, homeland, remember place of birth
Lạy trời, lạy Phật, lạy thần linh
Hộ độ cho con, có chút tình
Trả nghĩa, đền ơn, cha mẹ đẻ
Dì cô, chú bác, thật phân minh,
Con mong có thể, dẫu gì khó
Tiền bạc, ít thời, phải hết mình
Bác ái, từ tâm, con ước nguyện
Gia đình, tổ quốc, nhớ nơi sinh.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteFederal WayFederal Way
· · ·

Không đề

Cái gì phải giúp ưu tiên
Whatever must be helped as priority
Đồng tiền, bát gạo phải liền giúp ngay
A coin, a bowl of rice must be given at once
Giúp dân, phải giúp đêm ngày
Helping people, must help night and day
Giúp cho chu đáo, hăng say thật lòng
Help thoroughly, eagerly, sincerely
Giúp cho được, giúp cho xong
Help until done, help until complete
Làm sao tốt đẹp, thì lòng mới an
Do it well, then the heart is at ease
Người đau yếu, kẻ cô hàn
The sick and weak, the lonely and poor
Thì mau chữa chạy, sẽ san được nhờ
Then quickly treat, will be relieved and helped
Người già yếu, kẻ nhỡ thời
The old and frail, those who missed their time
Kẻ không được học, ở hờ được sao
Those unable to study, how to be indifferent
Thế nào là nghĩa đồng bao
What is the duty to compatriots
Đâu là ruột thịt, đề cao tấm lòng
Where is kinship, uphold the heart
Tâm trong, thì việc phải trong
Pure heart, then deeds must be pure
Dân nghèo đó khổ, thì lòng mới cảm
The poor suffering, then the heart is moved
Trung tâm khuyến khích phải làm
The center should encourage this work
Cho vay chút vốn, nữ nam chẳng nề
Lend a bit of capital, men and women alike
Có vay, có trả, không chê
Borrow, repay, no disdain
Nếu mà có chí, ê hề thấy vui
If having will, plenty of joy is seen
Cuộc đời, có vẻ thơm bùi
Life seems fragrant and sweet
Như thuyền gặp gió, tới lui sợ gì
Like a boat catching wind, why fear coming and going
Nếu mà chăm chỉ, sợ chi
If diligent, what to fear
Dương nhiên không nản, ắt thì thành công
Naturally undiscouraged, surely will succeed
Số đen, sẽ trở thành hồng
Bad luck will turn to rosy
Nếu cần đào giếng, đào sông, đào liền
If need to dig wells, dig rivers, dig at once
Khuyến dân, làm việc cho chuyên
Encourage people to work diligently
Việc làm, ý nghĩ, phải hiền hết lo
Work and thoughts, must be gentle, all worry gone
Học thì phải học ra trò
To study, must study properly
Nghèo thì học bổng, phát cho sợ gì
If poor, scholarships, why fear giving
Cô nhi, quả phụ, sợ chi
Orphans, widows, why fear
Từ tâm, ái hữu, bù chi, ấm no
Compassion, fellowship, compensating, warmth and plenty
Chuyên viên, bác sỹ ra trò
Specialists, doctors doing well
Sẵn lòng chữa bệnh, cầu cho khỏi liền
Willing to cure, praying for quick recovery
Quân nhân, tàn tật, ưu tiên
Soldiers, disabled, priority
Đau đầu chưa đỡ, xe liền cấp thêm
Headache not eased, vehicles promptly provided
Mong cho đời sống êm đềm
Hoping for a peaceful life
Cầu cho mai một, ấm êm của nhà
Praying for the future, warmth of home
Cái gì phải giúp ưu tiên
Đồng tiền, bát gạo phải liền giúp ngay
Giúp dân, phải giúp đêm ngày
Giúp cho chu đáo, hăng say thật lòng
Giúp cho được, giúp cho xong
Làm sao tốt đẹp, thì lòng mới an
Người đau yếu, kẻ cô hàn
Thì mau chữa chạy, sẽ san được nhờ
Người già yếu, kẻ nhỡ thời
Kẻ không được học, ở hờ được sao
Thế nào là nghĩa đồng bao
Đâu là ruột thịt, đề cao tấm lòng
Tâm trong, thì việc phải trong
Dân nghèo đó khổ, thì lòng mới cảm
Trung tâm khuyến khích phải làm
Cho vay chút vốn, nữ nam chẳng nề
Có vay, có trả, không chê
Nếu mà có chí, ê hề thấy vui
Cuộc đời, có vẻ thơm bùi
Như thuyền gặp gió, tới lui sợ gì
Nếu mà chăm chỉ, sợ chi
Dương nhiên không nản, ắt thì thành công
Số đen, sẽ trở thành hồng
Nếu cần đào giếng, đào sông, đào liền
Khuyến dân, làm việc cho chuyên
Việc làm, ý nghĩ, phải hiền hết lo
Học thì phải học ra trò
Nghèo thì học bổng, phát cho sợ gì
Cô nhi, quả phụ, sợ chi
Từ tâm, ái hữu, bù chi, ấm no
Chuyên viên, bác sỹ ra trò
Sẵn lòng chữa bệnh, cầu cho khỏi liền
Quân nhân, tàn tật, ưu tiên
Đau đầu chưa đỡ, xe liền cấp thêm
Mong cho đời sống êm đềm
Cầu cho mai một, ấm êm của nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherarrow indicating poem continues
uncertain readings
  • đồng bao
  • dui đồng
· · ·

Không đề

Federal Way 2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Công danh sự nghiệp tốt lành
Career and fame, good fortune
Bổ công nội ngoại, năm canh, đợi chờ
Contribute inside and out, all night, waiting
Nhớ lời mẹ dặn đừng lo
Remember mother's words, do not worry
Nhớ lời cha dạy, đừng lo bỏ đi
Remember father's teaching, do not abandon
Nghe lời, cô bác, chú dì
Heed aunts and uncles
Để tâm, chú ý, đừng khi, coi thường
Pay heed, attention, never underestimate
Sống sao, đang sống, làm gương
Living how, living now, set example
Giúp dân, giúp nước, lương thiện đẹp thay.
Help people, help country, honest and beautiful
Công danh sự nghiệp tốt lành
Bổ công nội ngoại, năm canh, đợi chờ
Nhớ lời mẹ dặn đừng lo
Nhớ lời cha dạy, đừng lo bỏ đi
Nghe lời, cô bác, chú dì
Để tâm, chú ý, đừng khi, coi thường
Sống sao, đang sống, làm gương
Giúp dân, giúp nước, lương thiện đẹp thay.
← swipe to switch language →
· · ·

ÔNG CỤ

Federal Way, 16-3-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Mong ông, ngủ được, đêm qua
Hope grandpa slept well last night
Cầu ông có sức, để mà, họp vui
Pray grandpa has strength, to gather joyfully
Ăn trưa, nói đến giờ mưu
Lunch, talking until the time
Mong ông, lại tới, để tôi, tiếp cùng
Hope grandpa comes again, so I may receive him
Chia bài, tam cúc, chơi chung
Deal cards, tam cúc, play together
Chơi cho thoải mái, tấm cung, sướng thay
Play at ease, joyfully, how pleasant
Nếu không, đêm đến, hết ngày
If not, night comes, day ends
Thì ông, lại phải, rời ngay, về rồi.
Then grandpa must leave right away, going home
Mong ông, ngủ được, đêm qua
Cầu ông có sức, để mà, họp vui
Ăn trưa, nói đến giờ mưu
Mong ông, lại tới, để tôi, tiếp cùng
Chia bài, tam cúc, chơi chung
Chơi cho thoải mái, tấm cung, sướng thay
Nếu không, đêm đến, hết ngày
Thì ông, lại phải, rời ngay, về rồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcTam cúc is a traditional Vietnamese card game.
uncertain readings
  • giờ mưu
  • tấm cung
· · ·

HƯNG / LINH

Federal Way, Dec. 16-2009 · Federal Way · Thanh-Phùng

Cảm ơn hai cháu, có lòng thương
Thank the two grandchildren for their loving hearts
Quà cáp cho luôn, tốt đủ đường
Always giving gifts, good in every way
Đức ấy, sau này, mà giữ được
That virtue, later, if kept
Mẹ cha hả dạ, cháu được hưởng
Parents pleased, grandchildren will benefit
Từ bi, bác ái, trong tâm cỏ
Compassion, charity, in the heart
Thượng đế, trên cao, có mắt lương
God on high has kindly eyes
Cố gắng, luôn luôn, theo đạo cả
Strive, always, follow the great way
Giúp nhà, giúp nước, giúp quê hương
Help family, help country, help homeland
Cảm ơn hai cháu, có lòng thương
Quà cáp cho luôn, tốt đủ đường
Đức ấy, sau này, mà giữ được
Mẹ cha hả dạ, cháu được hưởng
Từ bi, bác ái, trong tâm cỏ
Thượng đế, trên cao, có mắt lương
Cố gắng, luôn luôn, theo đạo cả
Giúp nhà, giúp nước, giúp quê hương
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tâm cỏ
· · ·

CHỚ LO

SPRING, TX. 2008 · Spring, TX

Các nơi, hoa nở hết rồi
Everywhere, flowers have all bloomed
Mẹ than, hoa chậm, nở nơi vườn nhà
Mother complains, flowers slow to bloom in our garden
Mẹ đừng nóng ruột, vội la
Mother, don't be anxious, quick to scold
Hoa nhà, nở chậm, nhưng mà thơm hơn
Our flowers bloom slowly, but fragrant more
Nhà ta, cành lá, xanh dờn
Our house, branches and leaves, lush green
Hoa nở, sẽ đỏ, đẹp hơn mọi nhà
Flowers blooming, will be red, prettier than any house
Mẹ cha, xin chớ lo a,
Mother, father, please do not worry
Các con của mẹ, đang đã tiến lên.
Your children are advancing
Các nơi, hoa nở hết rồi
Mẹ than, hoa chậm, nở nơi vườn nhà
Mẹ đừng nóng ruột, vội la
Hoa nhà, nở chậm, nhưng mà thơm hơn
Nhà ta, cành lá, xanh dờn
Hoa nở, sẽ đỏ, đẹp hơn mọi nhà
Mẹ cha, xin chớ lo a,
Các con của mẹ, đang đã tiến lên.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tặng Hòa/Cận)(For Hòa/Cận)
· · ·

GIỮ THÂN, TÂM, TRÍ

SPRING, TX. 2008 · Spring, TX · T.P.

(Tặng QN và, T.V)
(For QN and T.V)
Giữ thân, cần nhất, cháu ơi
Guarding the body, most needed, dear grandchild
Làm sao cho khỏe, thì đời mới yên
Make it healthy, then life is at peace
Tâm mình, sao phải thật hiền
Your heart, must be truly kind
Ai ai cũng mến, ấy tiên, nhất rồi
Everyone loves you, that is best, like a fairy
Rồi ra, luyện trí đúng thời
Then, train the mind at the right time
Chữ mà càng giỏi, ghế ngồi càng cao
The more learned, the higher the seat
Kiên tâm, nhẫn nại, ra vào
Steadfast, patient, coming and going
Không kiêu, không nản, sáng sao nhất vùng
Not proud, not discouraged, brightest star in the region
(Tặng QN và, T.V)
Giữ thân, cần nhất, cháu ơi
Làm sao cho khỏe, thì đời mới yên
Tâm mình, sao phải thật hiền
Ai ai cũng mến, ấy tiên, nhất rồi
Rồi ra, luyện trí đúng thời
Chữ mà càng giỏi, ghế ngồi càng cao
Kiên tâm, nhẫn nại, ra vào
Không kiêu, không nản, sáng sao nhất vùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (Tặng QN và, T.V)Dedication to grandchildren identified by initials QN and T.V.
· · ·

BÍ QUYẾT SỐNG LÂU

2008 · T.P.

Sống lâu, bí quyết 10 điều
Longevity, secret of ten things
Thế là dễ ẹt, mục tiêu sẵn rồi
That's quite easy, the goal is set
Phải nên thư giãn luôn thôi
Should always relax
Rồi quên chuyện cũ, đứng ngồi sẽ yên
Then forget old matters, standing or sitting will be calm
Lúc vận động, lúc ngồi thiền
Times of exercise, times of meditation
Giảm tinh chất bớt, triền miên khỏe người
Reduce rich food, continuously healthy
Bỏ đi ham muốn, thành tươi
Let go of desires, become fresh
Để tâm làm thiện, vui cười đáng khen
Attend to doing good, joyful laughter praiseworthy
Nhớ rằng giao hảo, sáng đen
Remember good relations, morning and night
Xa rời rượu thuốc, đỏ đen hai mình
Stay away from alcohol, tobacco, gambling
Tâm tình vui vẻ, đừng kinh
Feelings cheerful, do not fear
Đạt được bí quyết, ắt mình sống lâu.
Achieving the secret, surely you live long
Sống lâu, bí quyết 10 điều
Thế là dễ ẹt, mục tiêu sẵn rồi
Phải nên thư giãn luôn thôi
Rồi quên chuyện cũ, đứng ngồi sẽ yên
Lúc vận động, lúc ngồi thiền
Giảm tinh chất bớt, triền miên khỏe người
Bỏ đi ham muốn, thành tươi
Để tâm làm thiện, vui cười đáng khen
Nhớ rằng giao hảo, sáng đen
Xa rời rượu thuốc, đỏ đen hai mình
Tâm tình vui vẻ, đừng kinh
Đạt được bí quyết, ắt mình sống lâu.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tặng Kim Thu)(For Kim Thu)
· · ·

Kỷ niệm 33 năm ra đi

Federal Way, April 2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Bảy nhăm, năm ấy, tháng tư
Seventy-five, that year, April
Hăm ba, ngày lẻ, đã từ người thân
Twenty-three, an odd day, parted from loved ones
Ra đi, ruột buốt như dần
Leaving, insides stung as if pounded
Bỏ nhà, bỏ việc, tâm phân, rối bời
Leaving home, leaving work, mind divided, in turmoil
Ra đi, đâu phải chuyện chơi
Leaving, not a game
Bao nhiêu nguy hiểm, yên đời được chăng
So many dangers, could life be at peace
Nhìn trời, cầu cứu chị Hằng
Looking to sky, begging help from the Moon Lady
Ra khơi, hằng bao, hai đảng cứu người.
Out to sea, so many, two parties saving people
Bảy nhăm, năm ấy, tháng tư
Hăm ba, ngày lẻ, đã từ người thân
Ra đi, ruột buốt như dần
Bỏ nhà, bỏ việc, tâm phân, rối bời
Ra đi, đâu phải chuyện chơi
Bao nhiêu nguy hiểm, yên đời được chăng
Nhìn trời, cầu cứu chị Hằng
Ra khơi, hằng bao, hai đảng cứu người.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bảy nhăm... tháng tưReferences April 1975, the fall of Saigon and mass exodus of refugees from Vietnam.
uncertain readings
  • hằng bao
  • hai đảng
· · ·

Năm Đinh-Hợi (2007)

Federal Way, 2007 · Federal Way · Thanh-Phùng

Năm nay, Đinh Hợi, Tết con heo
This year, Đinh Hợi, Tết of the pig
Mong mỏi toàn dân, chẳng bị nghèo
Hoping all people are not poor
Chăm chỉ, làm ăn, thì có lộc
Diligent in work, then have fortune
Ở ăn tốt bụng, có người theo
Living kind-hearted, people will follow
Gia đình muốn khá, nên đoàn kết
For family to prosper, should unite
Xuống thác, lên ghềnh, vẫn cứ chèo
Down waterfalls, up rapids, still keep rowing
Chẳng nản, không bi, đừng bỏ cuộc
Not discouraged, not sad, don't give up
Trồng cây, hái quả, đang mừng reo.
Planting trees, harvesting fruit, rejoicing
Năm nay, Đinh Hợi, Tết con heo
Mong mỏi toàn dân, chẳng bị nghèo
Chăm chỉ, làm ăn, thì có lộc
Ở ăn tốt bụng, có người theo
Gia đình muốn khá, nên đoàn kết
Xuống thác, lên ghềnh, vẫn cứ chèo
Chẳng nản, không bi, đừng bỏ cuộc
Trồng cây, hái quả, đang mừng reo.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đinh HợiĐinh Hợi is the year of the pig in the Vietnamese zodiac cycle, corresponding to 2007.
· · ·

Tết Đinh-Hợi (2007)

Federal Way, 3-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Tuổi ta, đã quá, chín mươi xuân
My age, already past, ninety springs
Vẫn khỏe, vẫn vui, ở cõi trần
Still healthy, still happy, in this world
Ăn ngủ điều hòa, không trác táng
Eating, sleeping moderate, no excess
Không đợi, không hời, hết si sân
Not waiting, not calculating, free of folly and anger
Hàng ngày, thể dục, năm mươi phút
Daily, exercise, fifty minutes
Món thuốc trường sinh, thật rất cần
The elixir of long life, truly essential
Mong mỏi bà con, ai cũng khỏe
Hoping relatives, everyone healthy
Đó là lối như, giữ gìn thân.
That is the way to preserve the body
Tuổi ta, đã quá, chín mươi xuân
Vẫn khỏe, vẫn vui, ở cõi trần
Ăn ngủ điều hòa, không trác táng
Không đợi, không hời, hết si sân
Hàng ngày, thể dục, năm mươi phút
Món thuốc trường sinh, thật rất cần
Mong mỏi bà con, ai cũng khỏe
Đó là lối như, giữ gìn thân.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • si sân
· · ·

Cô Tý đây

Federal Way, 7-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Chuột tuy bé nhỏ, đứng đầu chi
The rat though small, heads the zodiac
Ai giám khoe khôn, giám tỵ bì
Who dares boast cleverness, dares compare
Lanh lợi, khôn ngoan, đều có cả
Nimble, wise, all present
Lại còn đoàn kết, cả tông chi
And also united, the whole clan
Trong nhà, ngoài ngõ, đều có mặt
In the house, outside the alley, all present
Đồng thấp, núi cao, chẳng sợ gì
Low fields, high mountains, fear nothing
Lặn hụp, leo cao, đâu có ngán
Diving, climbing high, never daunted
Đêm ngày, sắp chiến, sẵn sàng đi.
Day and night, ready for battle, ready to go
Chuột tuy bé nhỏ, đứng đầu chi
Ai giám khoe khôn, giám tỵ bì
Lanh lợi, khôn ngoan, đều có cả
Lại còn đoàn kết, cả tông chi
Trong nhà, ngoài ngõ, đều có mặt
Đồng thấp, núi cao, chẳng sợ gì
Lặn hụp, leo cao, đâu có ngán
Đêm ngày, sắp chiến, sẵn sàng đi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cô TýTý is the Rat, first of the twelve zodiac animals; poem about the year of the Rat.
· · ·

CẦU KHẨN 1

Federal Way, 7-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Lạy trời, lạy đất, lạy thần linh
Pray Heaven, pray Earth, pray deities
Cứu vãn cho con, khỏi bực mình
Save me from vexation
Giữ đạo làm sao, cho trọn vẹn
How to keep the faith, completely
Ân tình, hiếu nghĩa, thuận mưu sinh
Kindness, filial duty, smooth livelihood
Hết mưa, hết nắng, trời quang đãng
No more rain, no more sun, sky clear
Sóng lặng, gió im, tiết được bình
Waves calm, wind still, weather peaceful
Tiên tổ linh thiêng, xin hộ độ
Sacred ancestors, please bless
Cho con mạnh khỏe, lại an ninh
Grant me health and safety
Lạy trời, lạy đất, lạy thần linh
Cứu vãn cho con, khỏi bực mình
Giữ đạo làm sao, cho trọn vẹn
Ân tình, hiếu nghĩa, thuận mưu sinh
Hết mưa, hết nắng, trời quang đãng
Sóng lặng, gió im, tiết được bình
Tiên tổ linh thiêng, xin hộ độ
Cho con mạnh khỏe, lại an ninh
← swipe to switch language →
· · ·

CẦU KHẨN 2

Federal Way, 7-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Mưa mưa, nắng nắng, quá buồn ôi
Rain and rain, sun and sun, so sad
Cây cảnh xung quanh, chẳng nở trồi
Plants around, not sprouting
Tin tức quê hương, sao cũng mất
News from homeland, also lost
Tuổi già, tù túc, ở trong tôi
Old age, confinement, within me
Hồn thiêng, tiên tổ, cha cùng mẹ
Sacred souls, ancestors, father and mother
Chú bác, cô dì, ở núi đồi
Uncles, aunts, in mountains and hills
Cùng với anh em, mà đã khuất
Together with siblings who have passed
Xin về hộ độ, giúp cho tôi
Please return to bless, help me
Mưa mưa, nắng nắng, quá buồn ôi
Cây cảnh xung quanh, chẳng nở trồi
Tin tức quê hương, sao cũng mất
Tuổi già, tù túc, ở trong tôi
Hồn thiêng, tiên tổ, cha cùng mẹ
Chú bác, cô dì, ở núi đồi
Cùng với anh em, mà đã khuất
Xin về hộ độ, giúp cho tôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tù túc
· · ·

Hiếu (Tặng An)

Federal Way 1-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Công này, cao tựa, thái sơn mà
This merit, high as Mount Thái
Giúp mẹ ngày đêm, đã gặp cha
Helping mother day and night, has met father
Ước nguyện bao lâu, giờ thực hiện
Wish held so long, now fulfilled
Bỏ công, bỏ của, vượt sơn hà
Spending effort, spending wealth, crossing mountains and rivers
Mong trời chứng kiến, lòng con ở
Hope Heaven witnesses, the child's heart
Có trước, có sau, dù ở xa
Faithful, consistent, though far away
Công đức sinh thành, con nhớ mãi
The merit of birth, the child remembers forever
Nguyện đền chữ hiếu, trả ơn nhà
Vow to repay filial piety, requite the family's grace
Công này, cao tựa, thái sơn mà
Giúp mẹ ngày đêm, đã gặp cha
Ước nguyện bao lâu, giờ thực hiện
Bỏ công, bỏ của, vượt sơn hà
Mong trời chứng kiến, lòng con ở
Có trước, có sau, dù ở xa
Công đức sinh thành, con nhớ mãi
Nguyện đền chữ hiếu, trả ơn nhà
← swipe to switch language →
· · ·

TỐT BỤNG

Federal Way, 1-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Đêm nay, ta thức, suốt 5 canh
Tonight, I stay awake, all five watches
Để nhớ trời cho, một chữ "THÀNH"
To remember Heaven granting one word "SINCERITY"
Ước nguyện, cầu xin, đâu phải dễ
Wishes and prayers, not easy at all
Cần sao ý nguyện, phải trong xanh
What's needed is that the wish be pure
Quanh năm, sớm tối, ta cầu khẩn
All year, morning and night, I pray
Đoàn kết, thứ tha, ở thật lành
Unity, forgiveness, living truly kind
Tốt bụng với nhau, trong cõi thế
Kind to one another, in this world
Thế là cuộc sống, đẹp như tranh.
Thus life is beautiful as a painting
Đêm nay, ta thức, suốt 5 canh
Để nhớ trời cho, một chữ "THÀNH"
Ước nguyện, cầu xin, đâu phải dễ
Cần sao ý nguyện, phải trong xanh
Quanh năm, sớm tối, ta cầu khẩn
Đoàn kết, thứ tha, ở thật lành
Tốt bụng với nhau, trong cõi thế
Thế là cuộc sống, đẹp như tranh.
← swipe to switch language →
· · ·

MONG ƯỚC của CHUỘT

Federal Way 1-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Mong rằng, mèo chuột, kết thân
Hope that cat and rat become friends
Sân si, hận cừu, bỏ dần hết đi
Anger, hatred, gradually let go
Ghét tôi, xin chớ có đi
Hating me, please do not go
Giận tôi, xin cũng đừng nghĩ hại lang
Angry at me, please don't think of harm
Sống thời, nhờ hồ nhờ hang
Living then, relying on lake, relying on den
Ăn thời, cơm vãi, vội vàng cắn nhai
Eating then, spilled rice, hurriedly gnawing
Thân tôi, đã chẳng có tài
Myself, having no talent
Xin đừng có giết, để ai được nhờ
Please do not kill, so that some may benefit
Mong rằng, mèo chuột, kết thân
Sân si, hận cừu, bỏ dần hết đi
Ghét tôi, xin chớ có đi
Giận tôi, xin cũng đừng nghĩ hại lang
Sống thời, nhờ hồ nhờ hang
Ăn thời, cơm vãi, vội vàng cắn nhai
Thân tôi, đã chẳng có tài
Xin đừng có giết, để ai được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. MONG ƯỚC của CHUỘTPoem in the voice of the Rat, referencing the year of the Rat.
uncertain readings
  • nghĩ hại lang
· · ·

Cô Nga, chú Ngoạn

Federal Way, 16-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Được tin, chú yếu, lại đau
Got news, uncle weak, ill again
Đau tim, đau phổi, đau đầu tháng nay
Heart ache, lung ache, headache this month
Phải nằm bệnh viện, đêm ngày
Must lie in hospital, day and night
Chẳng hay bệnh trạng, đến nay thế nào
Don't know the condition, how it is now
Cả nhà, lo lắng, biết bao
The whole family, so worried
Chỉ mong chú khỏi, ra vào được yên
Only hope uncle recovers, comes and goes in peace
Xưa nay, cô vẫn ở hiền
All along, aunt has been kind
Cầu trời khấn Phật, tổ tiên độ người.
Pray Heaven, beseech Buddha, ancestors save him
Được tin, chú yếu, lại đau
Đau tim, đau phổi, đau đầu tháng nay
Phải nằm bệnh viện, đêm ngày
Chẳng hay bệnh trạng, đến nay thế nào
Cả nhà, lo lắng, biết bao
Chỉ mong chú khỏi, ra vào được yên
Xưa nay, cô vẫn ở hiền
Cầu trời khấn Phật, tổ tiên độ người.
← swipe to switch language →
· · ·

Lạy trời (Tặng con chú Ngoạn)

Federal Way, 16-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Lạy trời, lạy Phật, cứu cha tôi,
Pray Heaven, pray Buddha, save my father
Hết bệnh phổi tim, sức chóng hồi
Cure the lung and heart disease, strength quickly restored
Để mẹ con tôi, còn chỗ tựa
So my mother and I still have support
Ơn này ghi tạc, đứng năm ngồi
This grace engraved, standing and sitting
Cha tôi tận tụy, trong nghề thuốc
My father devoted, in the medical trade
Chỉ ước ai ai cũng khỏe thôi,
Only wishing everyone were healthy
Ai ốm, cha tôi, thương hai lắm
When someone is sick, my father pities greatly
Trông người bắt mạch, chữa là hồi
Watching, taking pulse, healing them
Lạy trời, lạy Phật, cứu cha tôi,
Hết bệnh phổi tim, sức chóng hồi
Để mẹ con tôi, còn chỗ tựa
Ơn này ghi tạc, đứng năm ngồi
Cha tôi tận tụy, trong nghề thuốc
Chỉ ước ai ai cũng khỏe thôi,
Ai ốm, cha tôi, thương hai lắm
Trông người bắt mạch, chữa là hồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thương hai lắm
· · ·

CHÚC MỪNG ANH BẢO, CHỊ HÂN

Federal Way, 16-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Trước kia, có Khanh, thiếu chương
Before, having Khanh, lacking chương
Bây giờ, đủ Khanh, đủ chương, sướng rồi
Now, enough Khanh, enough chương, joyful
Rồi ra, muốn mưa hay thời
Then, wanting rain or fair weather
Tuy gia phong kiệm, hầu hôi giải sau
Though family thrifty, resolve later
Chúc cho khỏe mạnh, an giàu
Wish health, peace and wealth
Công ăn việc tốt, con mau lớn dần
Good work, children growing fast
Trước là giữ lấy bản thân
First, take care of yourself
Sau là gia cảnh, trời gần đổ thêm
Then the family, Heaven pouring more near
Trước kia, có Khanh, thiếu chương
Bây giờ, đủ Khanh, đủ chương, sướng rồi
Rồi ra, muốn mưa hay thời
Tuy gia phong kiệm, hầu hôi giải sau
Chúc cho khỏe mạnh, an giàu
Công ăn việc tốt, con mau lớn dần
Trước là giữ lấy bản thân
Sau là gia cảnh, trời gần đổ thêm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thiếu chương
  • hầu hôi giải sau
· · ·

Kỷ niệm 30 năm cưới

24-6-2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

(cuả Đ. TL. Sat. 24-6-2000)
(of Đ. TL. Sat. 24-6-2000)
Ba mươi năm Nhẫn trao tay
Thirty years the ring was handed over
Biết bao tình nghĩa, đêm ngay chẳng phai
So much love and duty, night and day never fading
Nhẫn tay, chỉ có bề ngoai
The ring on the hand is only the outer surface
Nhẫn lòng, đáng giá, nếu ai biết gìn
The ring of patience in the heart is worth it, if one knows how to keep it
Nghĩa tình, đầu việc vẫn xin
Love and duty, first of all still I ask
Đồng tâm, biết giữ, thì gìn được lâu
United in heart, knowing how to keep, then it lasts long
Giàu sang, làm chuyện nhực đầu
Wealth and rank cause headaches
Quyền cao, làm chuyện, sầu ầu bất thương
High power brings sorrows unexpectedly
Muốn cho, ai cũng mến thương
Wanting everyone to feel affection
Tín trung, lễ nghĩa, đã đường phải theo
Faithfulness, courtesy and duty are the road to follow
Bao năm, lội suối, qua đèo
So many years, wading streams, crossing passes
Bao năm vất vả, reo neo hết rồi
So many years of hardship, all the toil now over
Bạn đời, 2 mụn, quyết thời
Life partner, two children, determined in time
Sới vun, tưới nước, cây rợp tư viện
Loosening and mounding soil, watering, trees shade the garden
Bạn đường, trong ngõ, ngoại viên
Companion of the road, in the alley, outside the garden
Sang ngay, sớm tối, có vườn giúp đời
Bright day, morning to night, having a garden to help life
Đôi khi, cùng gặp chơi vơi
Sometimes, together we meet drifting helplessly
Đôi khi, cùng gặp thời khó ghê
Sometimes, together we meet very hard times
Đường đi, vẫn dựng đầu đè
The road ahead still rises to press down on us
Dù cho rằng khó, không chê tôi trói
Even if said to be hard, do not scorn my bondage
Dù cho, lên núi, xả khói
Even if, climbing the mountain, releasing smoke
Trong đầu, tín nghĩa, suốt đời giữ khuôn
In the mind, faith and duty, kept in form all life
Nước suối, trả được ơn nguồn
Stream water can repay the debt to its source
Ơn trời tế độ, mưa luôn mát mây
Heaven's grace saves, rain always cools the clouds
Mặc ai, rượu hút cuồng say
Let others drink and smoke wildly drunk
Vợ chồng, xã hội, tới ngay điểm tô
Husband and wife, society, come right away to embellish
Xây nhà, thì phải căn hộ
Building a house, then needs an apartment
Tiền tài giúp được tống cô ho di
Money and wealth can help send off the poor
Kẻ nghèo, không kể hề chi
The poor ones, it matters nothing
Giúp cho cơm cháo, họ thì sướng thân
Helping with rice and gruel, they are happy in body
Bạn bè, tâm huyết ân cần
Friends, devoted and caring
Người sơ chớ chi người thân nể vì
Strangers, let alone kin, hold in respect
Hôm nay, ôn lại lời đề
Today, reviewing the written words
Đi mà tới đích, chính vì ai đây
Going and reaching the goal, for whom is it
(cuả Đ. TL. Sat. 24-6-2000)
Ba mươi năm Nhẫn trao tay
Biết bao tình nghĩa, đêm ngay chẳng phai
Nhẫn tay, chỉ có bề ngoai
Nhẫn lòng, đáng giá, nếu ai biết gìn
Nghĩa tình, đầu việc vẫn xin
Đồng tâm, biết giữ, thì gìn được lâu
Giàu sang, làm chuyện nhực đầu
Quyền cao, làm chuyện, sầu ầu bất thương
Muốn cho, ai cũng mến thương
Tín trung, lễ nghĩa, đã đường phải theo
Bao năm, lội suối, qua đèo
Bao năm vất vả, reo neo hết rồi
Bạn đời, 2 mụn, quyết thời
Sới vun, tưới nước, cây rợp tư viện
Bạn đường, trong ngõ, ngoại viên
Sang ngay, sớm tối, có vườn giúp đời
Đôi khi, cùng gặp chơi vơi
Đôi khi, cùng gặp thời khó ghê
Đường đi, vẫn dựng đầu đè
Dù cho rằng khó, không chê tôi trói
Dù cho, lên núi, xả khói
Trong đầu, tín nghĩa, suốt đời giữ khuôn
Nước suối, trả được ơn nguồn
Ơn trời tế độ, mưa luôn mát mây
Mặc ai, rượu hút cuồng say
Vợ chồng, xã hội, tới ngay điểm tô
Xây nhà, thì phải căn hộ
Tiền tài giúp được tống cô ho di
Kẻ nghèo, không kể hề chi
Giúp cho cơm cháo, họ thì sướng thân
Bạn bè, tâm huyết ân cần
Người sơ chớ chi người thân nể vì
Hôm nay, ôn lại lời đề
Đi mà tới đích, chính vì ai đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đ. TL.Initials, likely the couple's names honored on the 30th wedding anniversary.
marginalia
  • othercontinues (arrow at end pointing to next page)
uncertain readings
  • ngoai
  • reo neo
  • tư viện
  • tống cô ho di
· · ·

Không đề

24-6-2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Không e khe thắm suối đầy
Not fearing the deep ravine, streams full
Tháng năm tận tuy, đông tây chẳng nề
Years devoted, east and west without reluctance
Tình chồng, nghĩa vợ, phu thê
Husband's love, wife's duty, married couple
Ba mươi năm cưới, đi về lối chung
Thirty years wedded, coming and going on a shared path
Chúc cho lộc phúc, hưởng cùng
Wishing blessings and fortune, enjoyed together
Cầu cho thọ mãi, giúp chung hải hà
Praying for lasting longevity, helping all vast and wide
Không e khe thắm suối đầy
Tháng năm tận tuy, đông tây chẳng nề
Tình chồng, nghĩa vợ, phu thê
Ba mươi năm cưới, đi về lối chung
Chúc cho lộc phúc, hưởng cùng
Cầu cho thọ mãi, giúp chung hải hà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tận tuy
  • hải hà
· · ·

Tự Nhủ

10-1-1999 · Federal Way · Thanh-Phùng

Hãy vui với việc làm ăn
Be joyful in one's work and living
Hãy vui, sau lúc, nhọc nhằn, đừng dè
Be joyful, after toil, do not hold back
Đò suối, gió ngược bất kỳ
Ferry on the stream, headwinds at any time
Đành cam chịu vậy, than chi trách trời
Just accept it so, why complain and blame heaven
Tịnh tâm, cho tự thành thơi
Calm the mind, let oneself become at ease
Quên đi đau khổ, ắt thời bình an
Forget the suffering, then surely peace
Thương ai, dạ rét, tâm hàn
Loving someone, the heart chilled, the mind cold
Mong cho chồng tỉnh, mới tan lỗi lầm
Hoping the husband awakens, only then the faults dissolve
Hãy vui với việc làm ăn
Hãy vui, sau lúc, nhọc nhằn, đừng dè
Đò suối, gió ngược bất kỳ
Đành cam chịu vậy, than chi trách trời
Tịnh tâm, cho tự thành thơi
Quên đi đau khổ, ắt thời bình an
Thương ai, dạ rét, tâm hàn
Mong cho chồng tỉnh, mới tan lỗi lầm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thơi
· · ·

Đôi mình

10-1-1999 · Federal Way · Thanh-Phùng

Đôi mình, dễ quá, ai ơi
We two, so easy, oh dear
Đôi người vài lượt, ắt thời lộ ngay
Deceiving people a few times, surely it shows at once
Ngày hè, ai bảo tôi ngay
Summer day, who told me it is honest
Người say, ai nói rằng say đầu nào
The drunk, who says they are drunk where
Đêm nhìn, then với trăng sao
Looking at night, ashamed before moon and stars
Nhìn gương, then với hình nào trong gương
Looking in the mirror, ashamed before whatever image is in it
Chanh chua, mà bảo ngọt đường
Sour lemon, yet called sweet as sugar
Khoai lư, lại bảo mùi hương, mùi cà
Burnt potato, yet called fragrant, smell of eggplant
Bao giờ, mới hết than la
When will the complaining and crying ever end
Tinh hoa hãy nở, mới là thật tâm
Let the essence bloom, only that is true heart
Đôi mình, dễ quá, ai ơi
Đôi người vài lượt, ắt thời lộ ngay
Ngày hè, ai bảo tôi ngay
Người say, ai nói rằng say đầu nào
Đêm nhìn, then với trăng sao
Nhìn gương, then với hình nào trong gương
Chanh chua, mà bảo ngọt đường
Khoai lư, lại bảo mùi hương, mùi cà
Bao giờ, mới hết than la
Tinh hoa hãy nở, mới là thật tâm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Đôi
  • than la
· · ·

Mừng

19-7-1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Hôm nay Liên-Nghiệp về đây
Today Liên-Nghiệp comes here
Lại thêm Đoàn tới, vui vầy họp đông
And Đoàn arrives too, joyfully gathering in a crowd
Bà Tường, vui tính, hòa đồng
Mrs. Tường, cheerful, sociable
Hòa Khoẻ tài khéo, giúp công, cắt bày
Hòa Khoẻ skillful and clever, lending effort, cutting and arranging
Vợ chồng thương Quý mừng lây
The couple loving Quý share in the joy
Hoàng Minh rất và, cỗ bày thật cao
Hoàng Minh very busy, the feast set up truly grand
Bà Phong, vui vẻ, thở phào
Mrs. Phong, cheerful, breathing a sigh of relief
Mới ăn, khách đến, biết bao nhiêu tình
Just eating, guests arrive, so much affection
Hôm nay Liên-Nghiệp về đây
Lại thêm Đoàn tới, vui vầy họp đông
Bà Tường, vui tính, hòa đồng
Hòa Khoẻ tài khéo, giúp công, cắt bày
Vợ chồng thương Quý mừng lây
Hoàng Minh rất và, cỗ bày thật cao
Bà Phong, vui vẻ, thở phào
Mới ăn, khách đến, biết bao nhiêu tình
← swipe to switch language →
uncertain readings
· · ·

Múa còn, múa kiếm

Thanksgiving 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

(Tặng anh Còn, chị Lam-Anh)
(For brother Còn, sister Lam-Anh)
Tạ ngày, chưa đủ, tạ đêm
Thank the day, not enough, thank the night
Tạ sao, thịt nhuận, xương mềm, mới thôi
Thank until flesh smooth, bones soft, only then stop
Tạ khi đứng, tạ khi ngồi
Thank when standing, thank when sitting
Ở đâu, quyết định, tay, đôi, đền cùng
Wherever, deciding, hands, the pair, repay fully
Tháng năm, chăn gối, ta chung
Years, blanket and pillow, we share
Nhưng khi, lẻ bóng, đám khùng, nhớ ai
But when, alone in shadow, the mad crowd, missing someone
Suốt năm, tạm lễ thương đài
All year, temporarily offering ritual of love
Múa còn, múa kiếm, phạm ai, được nhớ
Dancing the con, dancing the sword, offending whom, to be remembered
(Tặng anh Còn, chị Lam-Anh)
Tạ ngày, chưa đủ, tạ đêm
Tạ sao, thịt nhuận, xương mềm, mới thôi
Tạ khi đứng, tạ khi ngồi
Ở đâu, quyết định, tay, đôi, đền cùng
Tháng năm, chăn gối, ta chung
Nhưng khi, lẻ bóng, đám khùng, nhớ ai
Suốt năm, tạm lễ thương đài
Múa còn, múa kiếm, phạm ai, được nhớ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thịt nhuận
  • đám khùng
  • lễ thương đài
  • phạm ai
· · ·

Tân Trang

29-8-1999 · USA · Thanh-Phùng

(Tặng Tế, nhớ Kim Thu chuyện)
(For Tế, remembering Kim Thu's story)
Đi xa, đã học được nhiều
Going far, has learned much
Về gần, dạy lại, bao nhiêu cho vừa
Coming close, teaching back, how much is enough
Thời giờ, hết sáng, lại trưa
Time, ends morning, then noon again
Việc thì tới cỡ, thân lừa sao mang
Work comes to such size, how does the donkey body carry it
Phải lo nội ngoại, nhiều đằng
Must care for both sides of family, many directions
Phải lo sớm tối, tân trang giúp nhà
Must care morning and night, refurbishing to help the home
Họ hàng Nam Bắc gần xa
Relatives north and south, near and far
Giúp đâu, giúp được, tấm là thấy vui
Helping wherever possible, the heart feels joyful
(Tặng Tế, nhớ Kim Thu chuyện)
Đi xa, đã học được nhiều
Về gần, dạy lại, bao nhiêu cho vừa
Thời giờ, hết sáng, lại trưa
Việc thì tới cỡ, thân lừa sao mang
Phải lo nội ngoại, nhiều đằng
Phải lo sớm tối, tân trang giúp nhà
Họ hàng Nam Bắc gần xa
Giúp đâu, giúp được, tấm là thấy vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thân lừa
· · ·

Nghỉ hưu

4-4-2008 (Federal Way, Friday); Oak Ridge · Federal Way · Thanh-Phùng

(Tặng THUẬN: 30-4-2008)
(For THUẬN: 30-4-2008)
Một đời làm việc, đủ rồi
A lifetime of working, enough now
Không ham chi nữa, quyết thời, nghỉ liền
Craving nothing more, deciding at once to retire
Có tiền, vui thú, điền viên
Having money, enjoy the pleasures of country living
Chồng con, phụ nữa, hầu tiền, vẫn vui
Husband and children, helping more, waiting on money, still joyful
Muốn cho tóc bạc, thêm mùi
Wanting the white hair to add flavor
Những ngày nghỉ lễ, tới lui, họp cùng
On holiday days, coming and going, gathering together
Anh em, cha mẹ, họp chung
Siblings, parents, gathering together
Hoặc là bạn hữu, trùng phùng, gặp nhau
Or friends, reunited, meeting each other
Gặp nhau, đâu kể nghèo giàu
Meeting, not counting poor or rich
Gặp nhau, tâm sự, trước sau, sướng rồi
Meeting, confiding, before and after, happy now
Rồi ra, bạc ai, đi đời
Then, whoever ungrateful, passes away
Chút quà, cứu khổ, đúng ngôi, thấy yên
A little gift, relieving suffering, in the right place, feeling calm
Ở sao, tâm tính, dịu hiền
How to live, with gentle temperament
Luôn luôn, dịu ngọt, triền miên, thỏa lòng
Always, gentle and sweet, endlessly, contenting the heart
Sống hưu, như thế, là xong
Living in retirement like that is complete
Sống hưu, như vậy, không hòng gì hơn
Living retired like this, nothing more could be hoped for
(Tặng THUẬN: 30-4-2008)
Một đời làm việc, đủ rồi
Không ham chi nữa, quyết thời, nghỉ liền
Có tiền, vui thú, điền viên
Chồng con, phụ nữa, hầu tiền, vẫn vui
Muốn cho tóc bạc, thêm mùi
Những ngày nghỉ lễ, tới lui, họp cùng
Anh em, cha mẹ, họp chung
Hoặc là bạn hữu, trùng phùng, gặp nhau
Gặp nhau, đâu kể nghèo giàu
Gặp nhau, tâm sự, trước sau, sướng rồi
Rồi ra, bạc ai, đi đời
Chút quà, cứu khổ, đúng ngôi, thấy yên
Ở sao, tâm tính, dịu hiền
Luôn luôn, dịu ngọt, triền miên, thỏa lòng
Sống hưu, như thế, là xong
Sống hưu, như vậy, không hòng gì hơn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Federal Way, Friday 4-4-2008Composition place/date noted before the signature line with Oak Ridge and 1999 partly overlapping.
uncertain readings
  • hầu tiền
  • hòng
· · ·

Than thở của người em (Anh ở đâu?)

trước năm 1975; Sài Gòn 1975 · Sài Gòn · Lời than của PVT

Đêm ngày mong đợi, nhưng chờ anh
Night and day longing, but waiting for you (brother)
Chỉ ngóng trông anh, giúp đỡ chạnh
Only yearning for you, to help stir the heart
Mẹ mất, cha còn, đau, muôn sông
Mother gone, father still here, pain, ten thousand rivers
Thế là cuộc sống, quá mong manh
So life is too fragile
Hồi cư, tình thế, anh xa cách
Returning home, in the situation, you are far apart
Vào tận trong Nam, chọn đất lành
Going all the way into the South, choosing a good land
Khói lửa, rời rạ, anh di tản
Smoke and fire, scattered, you evacuated
Bao giờ, anh, mới, giúp em anh?
When, brother, will you finally help me?
Đêm ngày mong đợi, nhưng chờ anh
Chỉ ngóng trông anh, giúp đỡ chạnh
Mẹ mất, cha còn, đau, muôn sông
Thế là cuộc sống, quá mong manh
Hồi cư, tình thế, anh xa cách
Vào tận trong Nam, chọn đất lành
Khói lửa, rời rạ, anh di tản
Bao giờ, anh, mới, giúp em anh?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lời than của PVTAttributed as the lament words of PVT (initials); dated before 1975 and Saigon 1975.
marginalia
  • strikethroughTHAN THỞ CỦA NGƯỜI EMLament of the younger sibling (crossed out / replaced with 'Anh ở đâu?')
  • insertionAnh ở đâu?Where are you, brother?
  • strikethroughOak Ridge (crossed out)
uncertain readings
  • muôn sông
  • rời rạ
· · ·

Gửi Em

Sài Gòn 1975 (trước năm 1975) · Sài Gòn · TP

Em ơi, có thấu, nỗi lòng, anh
Dear sister, do you understand my heart
Tổ quốc, gia-đình, ước muốn thành
Nation, family, the wishes fulfilled
Phải sới, phải vun, nhiều việc lắm
Must loosen, must mound, so much work
Đời người, chưa chắc, dễ tuổi xanh
A person's life, not sure it is easy in youth
Kiên-trì, chịu khó, không hề nản
Persevering, enduring hardship, never discouraged
Vấp ngã, ngồi lên, nhưng muốn lành
Stumbling, getting up, but wanting to heal
Vẫn hỏi ra sao, đâu đã biết
Still asking how it is, not yet knowing
Tương lai tin tưởng, suốt năm canh
The future with trust, through all the night watches
Em ơi, có thấu, nỗi lòng, anh
Tổ quốc, gia-đình, ước muốn thành
Phải sới, phải vun, nhiều việc lắm
Đời người, chưa chắc, dễ tuổi xanh
Kiên-trì, chịu khó, không hề nản
Vấp ngã, ngồi lên, nhưng muốn lành
Vẫn hỏi ra sao, đâu đã biết
Tương lai tin tưởng, suốt năm canh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHồi âm cho người emReply to the younger sibling (crossed out, replaced with 'Gửi Em')
  • strikethroughTrước năm 1975 T.T.Before 1975 (crossed out)
  • insertionSài gòn 1975 TPSaigon 1975 TP
uncertain readings
  • sới
  • canh
· · ·

Viết Thơ

8-4-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Ngồi buồn, lấy giấy viết thơ
Sitting sad, taking paper to write a poem/letter
Viết chi, và biết, bây giờ, gửi ai
Writing what, and knowing, now, to send to whom
Anh em, hầu hết, an bài
Siblings, mostly, settled
Sài gòn, chú Tài, em trai, đã già
Saigon, uncle Tài, younger brother, already old
Thăng Long, còn có cô Nga
Thăng Long, there is still aunt Nga
Cô Nghi, cô Hoặc, đâu là còn ai
Aunt Nghi, aunt Hoặc, who else is left
Cháu anh, cháu chú, con dài
Brother's grandchildren, uncle's grandchildren, children long
Có ai đoái tưởng, có ai hỏi mình
Does anyone think of, does anyone ask after me
Nghĩ tình cốt nhục, mà kinh
Thinking of the flesh-and-blood bond, and shudder
Nghĩ khi, lúc trẻ, còn trinh, còn thưa
Thinking of when young, still pure, still sparse
Bây giờ, tiền có, gạo thừa
Now, money there is, rice to spare
Xa xôi, cách trở, tình, xưa, hết rồi
Far away, obstructed, old affection, all gone
Thở dài, một tiếng, ôi thôi
A long sigh, one breath, alas
Đến khi nhắm mắt, lên đời, hết tin
Until closing the eyes, departing life, no more news
Xưa kia, cha mẹ, con nhìn
In the past, parents, the children looked to
Ngày nay, đã khuất, thì tin nhạt nhoè
Today, gone, then news grows faint and blurred
Tình người, cũng ở lũy tre
Human affection also stays at the bamboo hedge
Thư thăm, thư mến, bạn bè cũng thân
Letters of greeting, of affection, friends also close
Vì cơm, vì áo, xa dần
For rice, for clothes, gradually distant
Tính tình thay đổi, hết thân nữa rồi
Character changes, no longer close anymore
Nghĩ đi, nghĩ lại, buồn ôi
Thinking back and forth, so sad
Đời người đoái tưởng, những hồi xa xưa
A person's life reflecting, on times long past
Ngồi buồn, lấy giấy viết thơ
Viết chi, và biết, bây giờ, gửi ai
Anh em, hầu hết, an bài
Sài gòn, chú Tài, em trai, đã già
Thăng Long, còn có cô Nga
Cô Nghi, cô Hoặc, đâu là còn ai
Cháu anh, cháu chú, con dài
Có ai đoái tưởng, có ai hỏi mình
Nghĩ tình cốt nhục, mà kinh
Nghĩ khi, lúc trẻ, còn trinh, còn thưa
Bây giờ, tiền có, gạo thừa
Xa xôi, cách trở, tình, xưa, hết rồi
Thở dài, một tiếng, ôi thôi
Đến khi nhắm mắt, lên đời, hết tin
Xưa kia, cha mẹ, con nhìn
Ngày nay, đã khuất, thì tin nhạt nhoè
Tình người, cũng ở lũy tre
Thư thăm, thư mến, bạn bè cũng thân
Vì cơm, vì áo, xa dần
Tính tình thay đổi, hết thân nữa rồi
Nghĩ đi, nghĩ lại, buồn ôi
Đời người đoái tưởng, những hồi xa xưa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • con dài
  • trinh
· · ·

Thăm chiến khu

1999 · USA

(Tặng chú Tài)
(For uncle Tài)
Nghe tin chú mới đi thăm
Hearing that uncle just went to visit
Thăm nói di-tích, nói nhầm chiến khu
Said visiting a relic site, misspoke as war zone
Khu 2, Khu 4, lu bu
Zone 2, Zone 4, all muddled
Yêu cầu kể lại, cho chu, cho toàn
Requesting to retell, thoroughly, completely
Bây giờ, ai đã thành quan
Now, who has become an official
Còn ai, vẫn hầm, vẫn hoàn linh chốn
Who else still in bunkers, still spirit-haunted places
Trên không, vàng vàng tiếng đờn
In the air, golden sound of the lute
Đờn nghe ai oán, vết sơn vỡ ngoài
The lute sounds mournful, the paint cracked outside
Chú đi, đi với những ai
Uncle went, went with whom
Tiền chi, phí tổn, ai đài thọ cho
Money spent, expenses, who covered them
Thương cho số phận con cò
Pity the fate of the stork
Bao giờ được nghỉ, hết lo, được nhàn
When will there be rest, no more worry, ease
(Tặng chú Tài)
Nghe tin chú mới đi thăm
Thăm nói di-tích, nói nhầm chiến khu
Khu 2, Khu 4, lu bu
Yêu cầu kể lại, cho chu, cho toàn
Bây giờ, ai đã thành quan
Còn ai, vẫn hầm, vẫn hoàn linh chốn
Trên không, vàng vàng tiếng đờn
Đờn nghe ai oán, vết sơn vỡ ngoài
Chú đi, đi với những ai
Tiền chi, phí tổn, ai đài thọ cho
Thương cho số phận con cò
Bao giờ được nghỉ, hết lo, được nhàn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hoàn linh chốn
  • con cò
· · ·

Anh Bình

30-8-1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Từ hôm, anh đến Mỹ này
Since the day you came to America
Những ai đã đón, mới ngay, tới nhà
Whoever welcomed you, right away, came to the house
Nguyên-Quang, đâu có ở xa
Nguyên-Quang, is not far away
Thọ-Lương-Dương nữa, cũng là cận thôi
Thọ-Lương-Dương too, are also close by
Tuy rằng, cách núi, cách đồi
Although separated by mountains and hills
Máy bay, vài tiếng, một thời, đến liền
By plane, a few hours, a while, arriving at once
Nên lo, cho cháu, trước tiên
So care, for the grandchildren, first
Rồi thì để, muốn, các miền, sẽ thăm
Then leave, wishing, the regions, will visit
Bây giờ, đã qua ngày rằm
Now, the full-moon day has passed
Ở xa, chỉ ngóng, bóng tăm, nhắc hoài
Far away, only yearning, a distant shadow, mentioning always
Đưa tin, nhắn nhủ, cũng ai
Passing news, advising, also whom
Cho vui lòng mẹ, cho hai dạ thề
To please mother's heart, for the two vowed hearts
Khi nào, hết phép sẽ về
Whenever the leave ends, will return
Yên tâm, chẳng sợ, kẻ chê, người cười
At ease, not fearing those who scorn, those who laugh
Mong anh thật khoẻ, thật tươi
Wishing you truly healthy, truly fresh
Cầu trời hộ độ, cho người tốt tâm
Praying heaven protects the good-hearted person
Từ hôm, anh đến Mỹ này
Những ai đã đón, mới ngay, tới nhà
Nguyên-Quang, đâu có ở xa
Thọ-Lương-Dương nữa, cũng là cận thôi
Tuy rằng, cách núi, cách đồi
Máy bay, vài tiếng, một thời, đến liền
Nên lo, cho cháu, trước tiên
Rồi thì để, muốn, các miền, sẽ thăm
Bây giờ, đã qua ngày rằm
Ở xa, chỉ ngóng, bóng tăm, nhắc hoài
Đưa tin, nhắn nhủ, cũng ai
Cho vui lòng mẹ, cho hai dạ thề
Khi nào, hết phép sẽ về
Yên tâm, chẳng sợ, kẻ chê, người cười
Mong anh thật khoẻ, thật tươi
Cầu trời hộ độ, cho người tốt tâm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bóng tăm
  • hai dạ thề
· · ·

Cảnh tiên

9-4-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

(Tặng Kim-Thu)
(For Kim-Thu)
Tạo hóa sinh ra, đẹp quá thôi
Nature created it, so very beautiful
Tuyết rơi, tựa ngọc, phủ đầy đồi
Snow falls, like jade, covering the hill
Bàn tay, nhân tạo, đầu thua kém
The hand, man-made, is inferior
Tô đúc nên tranh, ôi đẹp ôi
Molding into a painting, oh how beautiful
Nào cửa, nào nhà, cây cối cảnh
Doors, houses, trees and scenery
Vườn hoa, cầu cống, chỗ nằm ngồi
Flower gardens, bridges, places to lie and sit
Trên trời, dưới biển, công phu đắp
In the sky, under the sea, painstakingly built
Đẹp quá đi thôi, bạn hữu ơi
So beautiful, oh my friends
(Tặng Kim-Thu)
Tạo hóa sinh ra, đẹp quá thôi
Tuyết rơi, tựa ngọc, phủ đầy đồi
Bàn tay, nhân tạo, đầu thua kém
Tô đúc nên tranh, ôi đẹp ôi
Nào cửa, nào nhà, cây cối cảnh
Vườn hoa, cầu cống, chỗ nằm ngồi
Trên trời, dưới biển, công phu đắp
Đẹp quá đi thôi, bạn hữu ơi
← swipe to switch language →
· · ·

Phúc-Lộc

10-4-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

(Tặng chú Tài)
(For uncle Tài)
Anh em, còn lại, có đôi ta
Siblings, still remaining, there are just us two
Em sắp chín mươi, kể đã già
I am nearly ninety, counted as old
Anh ngoài chín tuần, may tinh táo
You over ninety, luckily still clear-minded
Con em, mình mẫn, lục vào, ra
My children, sharp, going in and out
Nhà nào, cũng quá, đông con cháu
Every house too, is full of children and grandchildren
Chúng đã khôn ngoan, lại thật thà
They are clever, and honest
Phúc tổ ông bà, cùng cu ky
Blessings of ancestors and grandparents, together
Độ cho phúc lộc, giúp toàn gia
Bless with fortune and blessings, help the whole family
(Tặng chú Tài)
Anh em, còn lại, có đôi ta
Em sắp chín mươi, kể đã già
Anh ngoài chín tuần, may tinh táo
Con em, mình mẫn, lục vào, ra
Nhà nào, cũng quá, đông con cháu
Chúng đã khôn ngoan, lại thật thà
Phúc tổ ông bà, cùng cu ky
Độ cho phúc lộc, giúp toàn gia
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng chú Tài) with arrow to titleFor uncle Tài (arrow linking to title)
uncertain readings
  • cu ky
  • chín tuần
· · ·

Đức

10-4-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

(Tặng thím Tài)
(For aunt Tài)
Giúp chồng, giúp cả, gái cùng trai
Helping husband, helping all, daughters and sons
Quá nặng hai vai, vẫn phải đài
Too heavy on both shoulders, still must bear
Lặng tiếng, không than, không săn trách
Silent, no complaint, no reproach
Chỉ trông, ước mong, ở ngày mai
Only hoping, wishing, for the future
Khôn thiêng, bố mẹ, nơi tây-Trúc
Wise and sacred, parents, in the Western Paradise
Hộ độ Phạm-Phùng: phúc, lộc, tài
Protect the Phạm-Phùng: blessings, fortune, talent
Nhớ mãi, không quên, công đức ấy
Remembering always, never forgetting that merit
Mong người gieo quả, giúp trần ai
Wishing the person sows good fruit, helping the world
(Tặng thím Tài)
Giúp chồng, giúp cả, gái cùng trai
Quá nặng hai vai, vẫn phải đài
Lặng tiếng, không than, không săn trách
Chỉ trông, ước mong, ở ngày mai
Khôn thiêng, bố mẹ, nơi tây-Trúc
Hộ độ Phạm-Phùng: phúc, lộc, tài
Nhớ mãi, không quên, công đức ấy
Mong người gieo quả, giúp trần ai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phạm-PhùngTwo family surnames joined, likely the couple's lineage.
marginalia
  • insertion(Tặng thím Tài) with arrow to titleFor aunt Tài (arrow linking to title)
uncertain readings
  • đài
  • săn trách
  • gieo quả
· · ·

CHÚ NGOẠN, CÔ NGA

10-4-08 · Federal Way · Thanh-Phùng

Nghe tin, chú đã, khỏi đau rồi
Hearing that uncle has recovered from illness
Xuất viện, bình an, tịnh dưỡng thôi
Discharged from hospital, safe, just resting to recover
Ăn ngủ, vệ sinh, mà đều đặn
Eating, sleeping, hygiene, all regular
Thư thân, tâm trí, chóng mau hồi
Ease the body, mind, quickly recover
Gia-đình, yên ấm, là mừng nhất
Family, peaceful and warm, is the happiest thing
Con cháu, thịnh hưng, quý quá ôi
Children and grandchildren, thriving, so precious
Mong ước, làm ăn, ngày một phát
Wishing, in work, to prosper day by day
Cầu Trời, khấn Phật, độ liền hồi
Praying to Heaven, beseeching Buddha, to bless recovery at once
Nghe tin, chú đã, khỏi đau rồi
Xuất viện, bình an, tịnh dưỡng thôi
Ăn ngủ, vệ sinh, mà đều đặn
Thư thân, tâm trí, chóng mau hồi
Gia-đình, yên ấm, là mừng nhất
Con cháu, thịnh hưng, quý quá ôi
Mong ước, làm ăn, ngày một phát
Cầu Trời, khấn Phật, độ liền hồi
← swipe to switch language →
· · ·

CUỐI TUẦN, TRONG TUẦN

11-4-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Cuối tuần, vui vẻ, chúc vui
Weekend, cheerful, wishing joy
Trong Tuần, sẽ chúc, cái mùi gì đây
During the week, will wish what flavor is this
Đời thì cay đắng, đan dày
Life is bitter, woven thick
Nào mưa, nào nắng, đắng cay, đã từng
Rain, sunshine, bitterness, all experienced
Danh rồi, nên thấy dửng dửng
Fame achieved, so feels indifferent
Tài cao, nên chẳng thấy mừng múa chi
Great talent, so feels nothing to rejoice or dance about
Sắc thì đang tươi trắng thì
Beauty is now fresh and white
Đẹp như tiên nữ, ai thì đo cùng
Beautiful as a fairy, who could measure up
Chúc cho hạnh phúc vui chung
Wishing happiness and joy together
Rồi đem tài lộc, ta cùng sẽ san
Then bring fortune, we will share together
Thế là, tránh được cơ hàn
Thus, avoiding poverty and cold
Thế là bác ái, tấm can hả rồi
Thus is charity, the heart satisfied
Tuần nào cũng thế, thôi thôi
Every week is like that, so be it
Cùng vui, cùng hưởng, trên đời, dưới sông
Together joyful, together enjoying, on land, under river
Thế là đang sống đời hồng
Thus is living a rosy life
Thế là vinh hiển, non sông được nhờ
Thus is glory, the country benefits
Cuối tuần, vui vẻ, chúc vui
Trong Tuần, sẽ chúc, cái mùi gì đây
Đời thì cay đắng, đan dày
Nào mưa, nào nắng, đắng cay, đã từng
Danh rồi, nên thấy dửng dửng
Tài cao, nên chẳng thấy mừng múa chi
Sắc thì đang tươi trắng thì
Đẹp như tiên nữ, ai thì đo cùng
Chúc cho hạnh phúc vui chung
Rồi đem tài lộc, ta cùng sẽ san
Thế là, tránh được cơ hàn
Thế là bác ái, tấm can hả rồi
Tuần nào cũng thế, thôi thôi
Cùng vui, cùng hưởng, trên đời, dưới sông
Thế là đang sống đời hồng
Thế là vinh hiển, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dửng dửng
  • hả
· · ·

Anh, Hiền Xuất Viện

11-4-2008 · F.W. (Federal Way) · T.P.

Anh vừa xuất viện, phải không anh?
You just left the hospital, right?
Chưa chạy ra sao? Chắc đã lành
How does it run now? Surely healed
Nghe nói anh đau, nói tang mật
Heard you were ill, said gallbladder
Phải, chẳng có sạn, đúng không anh?
Right, no stones, correct?
Trước kia, tôi cũng đau như thế
Before, I was also sick like that
Mổ, mất quả đó, cũng chịu đành
Operated, lost that organ, just had to accept
Xuất viện, về nhà, tạo tháo dưỡi
Discharged, home, taking care to recover
Mong rằng anh khoẻ, chẳng có xanh
Hoping you are well, not pale
Anh vừa xuất viện, phải không anh?
Chưa chạy ra sao? Chắc đã lành
Nghe nói anh đau, nói tang mật
Phải, chẳng có sạn, đúng không anh?
Trước kia, tôi cũng đau như thế
Mổ, mất quả đó, cũng chịu đành
Xuất viện, về nhà, tạo tháo dưỡi
Mong rằng anh khoẻ, chẳng có xanh
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tang mậtLikely 'túi mật' (gallbladder); the poem is about gallbladder surgery.
uncertain readings
  • tang mật
  • tạo tháo dưỡi
· · ·

Anh, Hiền cắt mật

11-4-2008 · Federal Way · T.P.

Anh vừa cắt mật, phải không anh?
You just had the gallbladder removed, right?
Cắt bỏ nó đi, có bị hành?
Cutting it out, does it torment you?
Không có, là may, may lắm đấy
Having none is fortunate, very fortunate
Chúc anh chóng khoẻ, khoẻ không xanh
Wishing you a quick recovery, well and not pale
Ngày đêm săn sóc, nhớ công chị
Day and night caring, remember sister's effort
Anh cũng đỡ lo, lại chống lạnh
You also worry less, and resist the cold
Ơn phúc bề trên, che trở giúp
Grace and blessing from above, shielding and helping
Cầu sao được đó, ban mừng anh
Praying it be so, granting joy to you
Anh vừa cắt mật, phải không anh?
Cắt bỏ nó đi, có bị hành?
Không có, là may, may lắm đấy
Chúc anh chóng khoẻ, khoẻ không xanh
Ngày đêm săn sóc, nhớ công chị
Anh cũng đỡ lo, lại chống lạnh
Ơn phúc bề trên, che trở giúp
Cầu sao được đó, ban mừng anh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughFederal Way (crossed out above title)
uncertain readings
  • che trở
· · ·

Chị Hợp

11-4-2008 · F.W. (Federal Way) · Thanh-Phùng

Mật mất, nhưng mà, cái ấy còn
The gallbladder gone, but that thing remains
Thế thì chẳng sợ, vẫn còn ngon
Then no fear, still fine
Có khi, bỏ mật, còn dai sức
Sometimes, removing the gallbladder, still tough and strong
Vẫn cứ điểm tô, cái ấy còn
Still keeps embellishing, that thing remains
Khăn vải, đầu băng, săn sóc anh
Cloth towel, head bandaged, caring for you
Đêm ngày, sáng tối, phấn cùng son
Night and day, morning and evening, powder and rouge
Anh hỡi, chống làm, đầu lo sợ
Oh brother, resist the work, don't worry with fear
Vững dạ, yên lòng, cái ấy còn
Steady heart, calm mind, that thing remains
Mật mất, nhưng mà, cái ấy còn
Thế thì chẳng sợ, vẫn còn ngon
Có khi, bỏ mật, còn dai sức
Vẫn cứ điểm tô, cái ấy còn
Khăn vải, đầu băng, săn sóc anh
Đêm ngày, sáng tối, phấn cùng son
Anh hỡi, chống làm, đầu lo sợ
Vững dạ, yên lòng, cái ấy còn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dai sức
  • chống làm
· · ·

CHÚ THÍM TAI

22-4-08 · F.W. (Federal Way) · T.P.

Bao lần, thơ viết, hỏi thăm em
So many times, poems written, asking after you
Chẳng có, hồi âm, ước muốn thêm
No reply, wishing for more
Ốm yếu hay buồn, mà chẳng viết
Sick and weak or sad, that you do not write
Kim-Thu, lại phải, viết thay em
Kim-Thu, then must, write on your behalf
Anh em, tuổi tác, gần trăm cả
Siblings, in age, nearly a hundred all
Tây-Trúc gần kề, bảo kể thêm
The Western Paradise nearby, told to count more
Sầu tham quên đi, đừng nhớ tới
Forget the sorrow and greed, do not dwell on it
Hãy vui với cảnh, của 2 em
Be joyful with the situation, of you two
Bao lần, thơ viết, hỏi thăm em
Chẳng có, hồi âm, ước muốn thêm
Ốm yếu hay buồn, mà chẳng viết
Kim-Thu, lại phải, viết thay em
Anh em, tuổi tác, gần trăm cả
Tây-Trúc gần kề, bảo kể thêm
Sầu tham quên đi, đừng nhớ tới
Hãy vui với cảnh, của 2 em
← swipe to switch language →
· · ·

Cùng anh chị em của Kim-Thu

22-4-08 · F.W. (Federal Way) · T.P.

Mừng rằng, các cháu đã thành thân
Glad that the grandchildren have grown up/married
Ai cũng thừa ăn, lại mãn, cân
Everyone has enough to eat, and content, balanced
Chịu khó, ra tâm, mà tiến tới
Enduring hardship, putting heart in, to advance
Để rồi, mai mốt, sẽ thành nhân
So that later, will become worthy people
Thành thân, đã khó, nhưng làm nổi
Becoming grown, is hard, but achievable
Bác ái, quên mình, thử chục lần
Charity, forgetting oneself, try a dozen times
Liên tiếp thứ bì, không mệt mỏi
Continuously trying, without weariness
Thành nhân mấy chốc, lúc ban ân
Becoming worthy in no time, when giving grace
Mừng rằng, các cháu đã thành thân
Ai cũng thừa ăn, lại mãn, cân
Chịu khó, ra tâm, mà tiến tới
Để rồi, mai mốt, sẽ thành nhân
Thành thân, đã khó, nhưng làm nổi
Bác ái, quên mình, thử chục lần
Liên tiếp thứ bì, không mệt mỏi
Thành nhân mấy chốc, lúc ban ân
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thứ bì
· · ·

ĐỜI NGƯỜI

22-4-2008 · F.W. (Federal Way) · Thanh-Phùng

Lưng cong, tóc bạc, gối run rồi
Back bent, hair white, knees trembling now
Sáng tối, chiều, trưa, phải nghỉ, thôi
Morning, evening, afternoon, noon, must rest, that's all
Thấy vô cùng con, ai cũng tốt
Seeing endlessly the children, everyone is good
Bao giờ tâm trí, được lên đời
When will the mind be uplifted
Đời, người, gió tuyết, mưa cùng nắng
Life, people, wind and snow, rain and sun
Mấy lúc êm ru, nước chảy trôi
Few moments smooth and calm, water flowing
Sống được 100 năm, lại nhiều đắm
Living a hundred years, yet much submerged
Đắng cay, mặn chát, lúc năm ngừ
Bitter, salty, at times sleeping
Lưng cong, tóc bạc, gối run rồi
Sáng tối, chiều, trưa, phải nghỉ, thôi
Thấy vô cùng con, ai cũng tốt
Bao giờ tâm trí, được lên đời
Đời, người, gió tuyết, mưa cùng nắng
Mấy lúc êm ru, nước chảy trôi
Sống được 100 năm, lại nhiều đắm
Đắng cay, mặn chát, lúc năm ngừ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhiều đắm
  • năm ngừ
· · ·

Halloween - Xá tội vong nhân

October 31 - 2006 · USA · Thanh-Phùng

Hỡi người, có của, có nhà
O people, with possessions, with homes
Cơm no, áo ấm, vào ra, vững vàng
Full of rice, warm clothes, coming and going, steady
Hồn đây, vất vưởng, lang thang
Souls here, wandering, drifting
Trẻ già, lớn bé, hai hàng, lệ rơi
Young and old, big and small, two rows, tears falling
Không ai, đoái tưởng, trên đời
No one, cares, in this world
Mẹ cha, không có, sông rồi, sông nhỏ
Mother father, none left, big river, small river
Có người, chết trận, bỏ vợ
Some, died in battle, leaving wives
Có người, chết bệnh, ở hồ, khổ đau
Some, died of illness, at the lake, suffering
Có người, tai nạn, xe tàu
Some, accidents, cars and boats
Có người, chết yểu, không đầu, đoài hoài
Some, died young, headless, uncared for
Có người, chết cháy, thiên tai
Some, burned to death, natural disaster
Có người, chết đuối, nằm dài, dưới ao
Some, drowned, lying long, under the pond
Có người, chết cạnh, hàng rào
Some, died beside, the fence
Có người, tự sát, lấy dao, giết mình
Some, committed suicide, took a knife, killed themselves
Rồi ra, gặp được, gió linh
Then, met, the spirit wind
Thành ra quỷ đói, thất tinh, đó đây
Became hungry ghosts, lost spirits, here and there
Tháng mười, băm một, ngày nầy
October, thirty-one, this day
Rủ nhau, khất thực, đông tây khắp nhà
Calling each other, begging for food, east west all houses
Nhà gần, cho chí nhà xa
Near houses, even to far houses
Đều vào gõ cửa, tỏ là muốn xin
All come knock on doors, showing they want to beg
Khuyên con, khuyên cháu, giữ gìn
Advise children, advise grandchildren, to keep watch
Từ tâm bác ái, ai xin, phát quà
Kind hearts and charity, whoever begs, give gifts
Với hồn, quà phải ngọt, an
For souls, gifts must be sweet, peaceful
Kẹo là đủ thứ, thật là quý thay
Candy of all kinds, truly precious
Quà cho, chẳng quan, với đây
The gift given, doesn't matter, here
Cốt là hồn có, hồn đây, được nhờ
The point is the souls have, souls here, benefit
Cốt sao, hồn khỏi bơ vơ
So that, souls escape being helpless
Cốt sao hồn khỏi, bơ phờ, thiếu ăn
So that souls escape, exhaustion, lack of food
Rồi ra, chịu khó, tiện tằn
Then, work hard, be frugal
Chắt chiu, vẫn dư, tấm căn, sướng rồi
Save up, still have surplus, a home, happy then
Hỡi người, có của, có nhà
Cơm no, áo ấm, vào ra, vững vàng
Hồn đây, vất vưởng, lang thang
Trẻ già, lớn bé, hai hàng, lệ rơi
Không ai, đoái tưởng, trên đời
Mẹ cha, không có, sông rồi, sông nhỏ
Có người, chết trận, bỏ vợ
Có người, chết bệnh, ở hồ, khổ đau
Có người, tai nạn, xe tàu
Có người, chết yểu, không đầu, đoài hoài
Có người, chết cháy, thiên tai
Có người, chết đuối, nằm dài, dưới ao
Có người, chết cạnh, hàng rào
Có người, tự sát, lấy dao, giết mình
Rồi ra, gặp được, gió linh
Thành ra quỷ đói, thất tinh, đó đây
Tháng mười, băm một, ngày nầy
Rủ nhau, khất thực, đông tây khắp nhà
Nhà gần, cho chí nhà xa
Đều vào gõ cửa, tỏ là muốn xin
Khuyên con, khuyên cháu, giữ gìn
Từ tâm bác ái, ai xin, phát quà
Với hồn, quà phải ngọt, an
Kẹo là đủ thứ, thật là quý thay
Quà cho, chẳng quan, với đây
Cốt là hồn có, hồn đây, được nhờ
Cốt sao, hồn khỏi bơ vơ
Cốt sao hồn khỏi, bơ phờ, thiếu ăn
Rồi ra, chịu khó, tiện tằn
Chắt chiu, vẫn dư, tấm căn, sướng rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xá tội vong nhân'Pardon of wandering souls' — a Buddhist concept of releasing/forgiving lost souls, here linked to Halloween.
uncertain readings
  • sông rồi, sông nhỏ
  • đoài hoài
· · ·

RƯỢU SAKÉ

28-1-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Uống đi một chút sa-kê
Drink a little sake
Uống rồi, ta sẽ nói về chuyện vui
Once drunk, we'll talk of happy things
Uống say, ca hát rung đùi
Drink drunk, sing and shake the knee
Uống cho cạn chén, tối thui, mặc trời
Drink to the bottom of the cup, pitch dark, never mind the sky
Uống thêm ly nữa, mình ơi
Drink another glass, my dear
Uống cho thân thể, suốt đời để mê
Drink so the body, is enchanted all life
Uống dù, thần chết, gần kề
Drink even, though death, is near
Uống cho sả láng, khen chê kệ đời
Drink freely, praise or blame let the world be
Uống cho nghiêng ngã tả tơi
Drink till tipsy and tattered
Uống không làm khách, ắt thời sẽ say
Drink without being a guest, then surely will be drunk
Uống khi, không biết đêm ngày
Drink when, not knowing night or day
Uống rồi, tại chỗ, ngủ ngay, ngáy khè
Drink then, on the spot, sleep at once, snoring
Uống, quên cho kín không che
Drink, forget to cover up, unconcealed
Uống cho thật đã, ai dè mình say
Drink to full satisfaction, who'd expect to be drunk
Uống rồi, quên cả đi cày
Drink then, forget even to work
Uống như thế đó, muốn vay chẳng cần
Drink like that, needing no loan
Uống say, là hết phân vân
Drink drunk, is the end of hesitation
Uống rồi cởi áo, cởi quần, lộ chim
Drink then take off shirt, take off pants, exposed
Kính đeo, mà cứ đi tìm
Glasses worn, yet still searching for them
Miệng nón, chân thảo, nhịp tim liên hồi
Mouth chattering, feet unsteady, heart beating continuously
Uống đi, uống nữa, đừng thôi
Drink on, drink more, don't stop
Bao giờ rượu hết, lên đồi ngắm trăng
When the wine is gone, climb the hill to watch the moon
Uống đi một chút sa-kê
Uống rồi, ta sẽ nói về chuyện vui
Uống say, ca hát rung đùi
Uống cho cạn chén, tối thui, mặc trời
Uống thêm ly nữa, mình ơi
Uống cho thân thể, suốt đời để mê
Uống dù, thần chết, gần kề
Uống cho sả láng, khen chê kệ đời
Uống cho nghiêng ngã tả tơi
Uống không làm khách, ắt thời sẽ say
Uống khi, không biết đêm ngày
Uống rồi, tại chỗ, ngủ ngay, ngáy khè
Uống, quên cho kín không che
Uống cho thật đã, ai dè mình say
Uống rồi, quên cả đi cày
Uống như thế đó, muốn vay chẳng cần
Uống say, là hết phân vân
Uống rồi cởi áo, cởi quần, lộ chim
Kính đeo, mà cứ đi tìm
Miệng nón, chân thảo, nhịp tim liên hồi
Uống đi, uống nữa, đừng thôi
Bao giờ rượu hết, lên đồi ngắm trăng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chân thảo
  • Miệng nón
· · ·

ANH PHONG (Bạn Mai Trang)

16-2-2008 · F.W. · T.P.

Đã lâu, không được tin anh
For long, no news of you
Mong rằng, gia cảnh, vẫn lành, vẫn tươi
Hoping that, family life, is still well, still fresh
Bề trên, vẫn khoẻ, vui cười
The elders, still healthy, joyful
Vợ con, công việc, muôn muôn thịnh cường
Wife and children, work, ever prospering
Còn anh, bạn hữu mến thương
And you, beloved friend
Công tư, mọi việc, vẫn thường chảy trôi
Public and private, all matters, still flowing along
Luôn luôn, vui đứng, vui ngồi
Always, happy standing, happy sitting
Vui trong tâm khảm, vui đời vợ chồng
Joyful in the depths of the heart, joyful in married life
Đã lâu, không được tin anh
Mong rằng, gia cảnh, vẫn lành, vẫn tươi
Bề trên, vẫn khoẻ, vui cười
Vợ con, công việc, muôn muôn thịnh cường
Còn anh, bạn hữu mến thương
Công tư, mọi việc, vẫn thường chảy trôi
Luôn luôn, vui đứng, vui ngồi
Vui trong tâm khảm, vui đời vợ chồng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKhôngcrossed-out word 'Không' with arrow at start of first line
· · ·

BUỒN

31-01-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Ôi tình, hiếu nghĩa, ôi nhân ơi
Oh love, filial duty, oh humanity
Sáng tối chiều trưa, muốn chết rồi
Morning night evening noon, wanting to die
Tháng đợi, ngày mong, mờ mắt lệ
Months waiting, days hoping, eyes blurred with tears
Canh thâu, thổn thức, một mình thôi
All night, sobbing, all alone
Đêm khuya, than thở, than cùng bóng
Deep night, lamenting, lamenting to the shadow
Bóng cũng im hơi, chẳng đáp lời
The shadow too silent, gives no reply
Phụ mẫu đâu còn, thêm buồn tủi
Parents no longer here, adding sorrow and shame
Anh em đều khuất, thiếu người chơi
Siblings all passed, lacking company
Ôi tình, hiếu nghĩa, ôi nhân ơi
Sáng tối chiều trưa, muốn chết rồi
Tháng đợi, ngày mong, mờ mắt lệ
Canh thâu, thổn thức, một mình thôi
Đêm khuya, than thở, than cùng bóng
Bóng cũng im hơi, chẳng đáp lời
Phụ mẫu đâu còn, thêm buồn tủi
Anh em đều khuất, thiếu người chơi
← swipe to switch language →
· · ·

THAN THÂN (Tặng ...)

31-01-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Đêm khuya, nằm nghĩ, quá buồn ơi
Deep night, lying thinking, so sad
Tôi có làm chi, bảo truy đời
What have I done, to be blamed all my life
Từ bé đến giờ, đều vất vả
From childhood till now, all hardship
Đi đây, đi đó, một mình thôi
Going here, going there, all alone
Chiến tranh khói lửa, đâu ai giúp
War of smoke and fire, no one to help
Vẫn phải kiếm ăn, lúc đứng ngồi
Still had to earn a living, standing or sitting
May mắn, bây giờ, còn sống sót
Fortunately, now, still survived
Tại sao sĩ vã, một mình tôi?
Why so much struggle, all by myself?
Đêm khuya, nằm nghĩ, quá buồn ơi
Tôi có làm chi, bảo truy đời
Từ bé đến giờ, đều vất vả
Đi đây, đi đó, một mình thôi
Chiến tranh khói lửa, đâu ai giúp
Vẫn phải kiếm ăn, lúc đứng ngồi
May mắn, bây giờ, còn sống sót
Tại sao sĩ vã, một mình tôi?
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionTặng with crossed-out 'T.P.' in the title dedication
uncertain readings
  • sĩ vã
· · ·

CẦN MẪN

31-1-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Gian manh, dối thoả, chẳng hề làm
Cunning and deceit, never do
Tiền của, tanh hôi, cũng chẳng ham
Money that stinks, also not craved
Chịu khó làm ăn, thì Phật thưởng
Work hard at living, then Buddha rewards
Ai mà biếng nhác, sẽ khổ ham
Whoever is lazy, will suffer greatly
Cây mà tưới bón, nhiều hoa trái
A tree that's watered and fertilized, has many flowers and fruits
Đất chẳng trông nom, sẽ nhỏ nhắm
Land not cared for, will shrink
Cần mẫn, siêng năng, là tốt nhất
Diligence, hard work, is best
Ngồi không, nói láo, thật là nhàm
Sitting idle, telling lies, is truly tiresome
Gian manh, dối thoả, chẳng hề làm
Tiền của, tanh hôi, cũng chẳng ham
Chịu khó làm ăn, thì Phật thưởng
Ai mà biếng nhác, sẽ khổ ham
Cây mà tưới bón, nhiều hoa trái
Đất chẳng trông nom, sẽ nhỏ nhắm
Cần mẫn, siêng năng, là tốt nhất
Ngồi không, nói láo, thật là nhàm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhỏ nhắm
· · ·

CHÚC TẾT

Tết 2007 · Federal Way · Thanh-Phùng

Chúc tươi, chúc khoẻ, chúc đậm đà
Wish freshness, wish health, wish richness
Thật bụng tin nhau, với vị tha
Truly sincere trust in each other, with forgiveness
Giữ được ôn hòa, thanh cao cả
Keep gentleness, noble purity
Vun trồng, bồi bổ, một bài ca
Cultivate, nourish, a song
Cây cao, bóng cả, ta nhớ bóng
Tall tree, great shade, we remember the shade
Đông hết, xuân sang, vui cả nhà
Winter ends, spring comes, the whole family rejoices
Đạo nghĩa, điều hay, nên giữ mãi
Morality, good things, should keep forever
Tận tâm niệm Phật, lúc vào ra
Wholeheartedly chant to Buddha, coming and going
Chúc tươi, chúc khoẻ, chúc đậm đà
Thật bụng tin nhau, với vị tha
Giữ được ôn hòa, thanh cao cả
Vun trồng, bồi bổ, một bài ca
Cây cao, bóng cả, ta nhớ bóng
Đông hết, xuân sang, vui cả nhà
Đạo nghĩa, điều hay, nên giữ mãi
Tận tâm niệm Phật, lúc vào ra
← swipe to switch language →
· · ·

CHÚC TẾT MẬU TÝ (2008)

7-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Heo đi, có Tý đến thay
Pig leaves, the Rat comes to replace
Mong rằng mọi việc, Tết nay được vui
Hoping all things, this Tet will be joyful
Gia đình, xã hội, thơm bùi
Family, society, fragrant and sweet
Sáng chiều bạn hữu, tới lui, kết đoàn
Morning evening friends, coming and going, uniting
Hạ thu, toàn chuyện hân hoan
Summer autumn, all joyful matters
Đông qua, xuân tới, luân bàn việc hay
Winter passes, spring comes, discussing good things
Dù cho sớm tối, đêm ngày
Whether early or late, night or day
Người thân kẻ lạ, giúp ngay, hết lòng
Kin or stranger, help at once, wholeheartedly
Heo đi, có Tý đến thay
Mong rằng mọi việc, Tết nay được vui
Gia đình, xã hội, thơm bùi
Sáng chiều bạn hữu, tới lui, kết đoàn
Hạ thu, toàn chuyện hân hoan
Đông qua, xuân tới, luân bàn việc hay
Dù cho sớm tối, đêm ngày
Người thân kẻ lạ, giúp ngay, hết lòng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. MẬU TÝ2008 lunar year of the Rat (Mậu Tý), following the year of the Pig.
· · ·

NĂM MẬU TÝ (2008)

7-2-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Heo đi, chuột tới, đáng mừng không
Pig leaves, rat comes, is it worth celebrating
Bé nhỏ, nhung nhúc, khắp ruộng đồng
Tiny, swarming, all over the fields
Dưới cống, trong nhà, đâu cũng có
In sewers, in houses, everywhere they are
Coi chừng chuột gậm, sẽ tay không
Beware rats gnawing, you'll be empty-handed
Thức ăn, thức uống, nên che đậy
Food, drink, should be covered
Khắp nẻo vào ra, cỏ bẫy lồng
All paths in and out, have traps and cages
Quần áo, chăn màn, cần chú ý
Clothes, blankets, need attention
Nơi nào có chuột, để tâm trông
Wherever there are rats, keep watch
Heo đi, chuột tới, đáng mừng không
Bé nhỏ, nhung nhúc, khắp ruộng đồng
Dưới cống, trong nhà, đâu cũng có
Coi chừng chuột gậm, sẽ tay không
Thức ăn, thức uống, nên che đậy
Khắp nẻo vào ra, cỏ bẫy lồng
Quần áo, chăn màn, cần chú ý
Nơi nào có chuột, để tâm trông
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cỏ bẫy lồng
· · ·

ÔNG ANH

12-5-2000 · Oak Ridge · T.P.

Người ta, tiểu trước, đại sau
People, urinate first, defecate after
Ông thì đại trước, tiểu sau, ngược đời
You do it defecate first, urinate after, backwards
Thừa rằng, cô bác, ai ơi
Truly, aunts and uncles, everyone
Di cư, mất nước, chán đời trầm luân
Migrating, losing the country, weary of a sinking life
Mặc cho con tạo xoay vần
Let the Creator turn its wheel
Học thêm chút chữ, cạnh tân sau nầy
Learn a bit more, to renew later
Việc đời, có trả, có vay
Life's affairs, have repayment, have borrowing
Có công học tập, có ngày đỗ cao
With effort in study, comes a day of high passing
Bây giờ, chẳng kém ai nào
Now, no less than anyone
Cùng bằng, cùng cấp, như bao nhiêu người
Same degree, same rank, like so many people
Thế là đời lại thêm tươi
Thus life becomes fresher again
Người ta, tiểu trước, đại sau
Ông thì đại trước, tiểu sau, ngược đời
Thừa rằng, cô bác, ai ơi
Di cư, mất nước, chán đời trầm luân
Mặc cho con tạo xoay vần
Học thêm chút chữ, cạnh tân sau nầy
Việc đời, có trả, có vay
Có công học tập, có ngày đỗ cao
Bây giờ, chẳng kém ai nào
Cùng bằng, cùng cấp, như bao nhiêu người
Thế là đời lại thêm tươi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cạnh tân
· · ·

KHEN MỪNG (Tặng Đoan và Thu Lê)

March 2008 · Federal Way · T.P.

Bỏ tâm, bỏ của, bỏ giờ
Give heart, give wealth, give time
Giúp người kín tiếng, chẳng mơ lợi mình
Help people quietly, not dreaming of own profit
Mặc ai, đem phả, đầu kinh
Never mind others, bringing it out, front of the sutra
Chỉ mong người hưởng, được bình, được an
Only hoping the recipient, gets peace, gets safety
Thâm tâm, giúp kẻ cơ hàn
Deep in the heart, help the destitute
Thật lòng nâng đỡ, sẽ san kẻ nghèo
Truly supporting, will share with the poor
Việc hay, điều tốt, vang reo
Good deeds, good things, resound
Quốc-Liên, thưởng tặng, thêm đeo giấy khen
United Nations, awards, plus a certificate of merit
Bỏ tâm, bỏ của, bỏ giờ
Giúp người kín tiếng, chẳng mơ lợi mình
Mặc ai, đem phả, đầu kinh
Chỉ mong người hưởng, được bình, được an
Thâm tâm, giúp kẻ cơ hàn
Thật lòng nâng đỡ, sẽ san kẻ nghèo
Việc hay, điều tốt, vang reo
Quốc-Liên, thưởng tặng, thêm đeo giấy khen
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đem phả
· · ·

NGƯỜI GIÀ

4-1-2008 · Federal Way · T.P.

Người già, lẩm lẫn là thường
Old people, being confused is normal
Đừng chê, đừng trách, là thương người già
Don't mock, don't blame, that is to love the elderly
Ngỏ lời thăm hỏi mẹ cha
Speak words of greeting to mother and father
Cũng là cô bác, mới là tình thâm
Also aunts and uncles, only then is it deep affection
Tháng năm, trôi chảy dần dần
Months and years, flow by gradually
Người già, thân thích, cạn lần, đầu con
The old, relatives, dwindling, ahead of children
Cháu con, xây dựng, nước non
Grandchildren and children, build the nation
Người già, vui thú, mỏi mòn đợi trông
The old, enjoy pleasures, wearily waiting
Người già, lẩm lẫn là thường
Đừng chê, đừng trách, là thương người già
Ngỏ lời thăm hỏi mẹ cha
Cũng là cô bác, mới là tình thâm
Tháng năm, trôi chảy dần dần
Người già, thân thích, cạn lần, đầu con
Cháu con, xây dựng, nước non
Người già, vui thú, mỏi mòn đợi trông
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cạn lần, đầu con
· · ·

KHÓC MẸ

Dec 2002 · Federal Way · Thanh-Phùng

Mẹ ơi! sao mẹ, vội về
Mother! why do you, hurry away
Để con côi cút, tâm tê, tái lòng
Leaving me orphaned, heart numb, chilled to the core
Tháng ngày, con vẫn mỏi mong
Days and months, I still wearily long
Được gặp mẹ nữa, giỏ hồng gặp đâu
To meet mother again, the rosy basket found nowhere
Tin buồn, gió thảm, mưa sầu
Sad news, mournful wind, sorrowful rain
Vợ chồng con cái, lo âu, xấu phận
Husband wife and children, worried, ill-fated
Nghẹn lời, tâm trí, phân vân
Choked with words, mind, hesitant
Mẹ yên, mẹ ngủ, xa trần, vĩnh an
Mother rest, mother sleep, far from the world, eternal peace
Mẹ ơi! sao mẹ, vội về
Để con côi cút, tâm tê, tái lòng
Tháng ngày, con vẫn mỏi mong
Được gặp mẹ nữa, giỏ hồng gặp đâu
Tin buồn, gió thảm, mưa sầu
Vợ chồng con cái, lo âu, xấu phận
Nghẹn lời, tâm trí, phân vân
Mẹ yên, mẹ ngủ, xa trần, vĩnh an
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giỏ hồng
· · ·

MỞ MẮT (Tặng anh Hiền, chị Hợp)

29-3-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Nghe tin anh mổ, tiếng đồn nhanh
Hearing you had surgery, news spread fast
Chưa chảy ra sao, chắc đã lành
Not sure how it turned out, surely it has healed
Nghe nói, anh thường đau tăng mắt
Heard that, you often had increasing eye pain
Chắc rằng có sạn, chuyện phong thanh
Surely there were stones, so the rumor goes
(Mổ mắt quảng đi, phải chịu đành)
(Eye surgery scheduled, must accept it)
(Trước kia, tôi cũng đau như thế)
(Before, I too suffered like that)
Xuất viện về nhà, tạo thảo dục
Discharged home, do exercises
Mong anh chóng khoẻ, chẳng hề xanh
Hoping you recover quickly, never pale
Nghe tin anh mổ, tiếng đồn nhanh
Chưa chảy ra sao, chắc đã lành
Nghe nói, anh thường đau tăng mắt
Chắc rằng có sạn, chuyện phong thanh
(Mổ mắt quảng đi, phải chịu đành)
(Trước kia, tôi cũng đau như thế)
Xuất viện về nhà, tạo thảo dục
Mong anh chóng khoẻ, chẳng hề xanh
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tạo thảo dục
  • quảng đi
· · ·

CHÚC MỪNG (Tặng anh Bảo, chị Hân)

8-3-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Nguyên Khang, đầy tháng, bữa nay
Nguyên Khang, one month old, today
Chúc cho chóng lớn, đêm ngày khoẻ vui
Wish him to grow fast, healthy and happy night and day
Mẹ cha, chia sẻ ngọt bùi
Mother father, share the sweet and the good
Ông bà săn sóc, tới lui hoài hoài
Grandparents care, coming and going always
Cậu dì, cô bác, hôm mai
Uncles aunts, morning and evening
Nâng niu, chìu mến, ngày dài, tháng năm
Cherishing, doting, long days, months and years
Cầu cho khi đứng, khi nằm
Pray for him when standing, when lying
Khi chơi, khi ngủ, tháng năm lớn dần
When playing, when sleeping, growing over the years
Nguyên Khang, đầy tháng, bữa nay
Chúc cho chóng lớn, đêm ngày khoẻ vui
Mẹ cha, chia sẻ ngọt bùi
Ông bà săn sóc, tới lui hoài hoài
Cậu dì, cô bác, hôm mai
Nâng niu, chìu mến, ngày dài, tháng năm
Cầu cho khi đứng, khi nằm
Khi chơi, khi ngủ, tháng năm lớn dần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đầy tháng'Đầy tháng' is the traditional Vietnamese one-month celebration for a newborn.
· · ·

Không đề

tháng 3 năm 2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Thật lòng, chẳng quản ngại xa
Sincerely, not minding the distance
Thật tâm giúp đỡ, mong là vui chung
Truly helping, hoping for shared joy
Quốc-Liên, thấy rõ người hùng
United Nations, clearly sees the hero
Cấp bằng bác ái, nói chung bậc tài
Grants a charity certificate, generally the talented rank
Mong rằng, thế giới, ai ai
Hoping that, the world, everyone
Để tâm, để trí ngày dài, giúp nhau
Devote heart, devote mind long days, help each other
Tâm giàu, hơn cả tiền giàu
A rich heart, greater than rich money
Tình giàu, giúp của, trước sau mới bền
Rich love, helping with wealth, only then is it lasting
Thật lòng, chẳng quản ngại xa
Thật tâm giúp đỡ, mong là vui chung
Quốc-Liên, thấy rõ người hùng
Cấp bằng bác ái, nói chung bậc tài
Mong rằng, thế giới, ai ai
Để tâm, để trí ngày dài, giúp nhau
Tâm giàu, hơn cả tiền giàu
Tình giàu, giúp của, trước sau mới bền
← swipe to switch language →
· · ·

CẢM ƠN SƠN / GEORGE

23-3-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng

Cảm ơn Sơn - George đến thăm
Thank you Sơn - George for visiting
Lại còn quà cáp, thật đậm thắm tươi
And even gifts, truly warm and fresh
Gặp nhau, vẻ mặt vui cười
Meeting, faces smiling with joy
Truyện trò thân mật, đáng mười hũ tiền
Chatting intimately, worth ten jars of money
Gia đình hai cháu Dũng + Thiên
The family of the two grandchildren Dũng + Thiên
Đều an, đều khoẻ, ở hiền, ấm no
All at peace, all healthy, kind-hearted, well-fed
Cháu trai, cháu gái, học trò
Grandsons, granddaughters, students
Tháng ngày, chăm chỉ, chẳng lo lắng gì
Days and months, diligent, worrying about nothing
Tương lai, vững chắc, so chi
The future, secure, why compare
Thế là hạnh phúc, trời thì đỡ cho
That is happiness, heaven helps along
Cảm ơn Sơn - George đến thăm
Lại còn quà cáp, thật đậm thắm tươi
Gặp nhau, vẻ mặt vui cười
Truyện trò thân mật, đáng mười hũ tiền
Gia đình hai cháu Dũng + Thiên
Đều an, đều khoẻ, ở hiền, ấm no
Cháu trai, cháu gái, học trò
Tháng ngày, chăm chỉ, chẳng lo lắng gì
Tương lai, vững chắc, so chi
Thế là hạnh phúc, trời thì đỡ cho
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hũ tiền
· · ·

ĐẦY THÁNG CỦA KHANG (Tặng Bảo / Hân)

Hôm nay, đầy tháng của Khang
Today, is Khang's one-month celebration
Ông bà, cha mẹ, họ hàng, họp đông
Grandparents, parents, relatives, gathering in crowds
Chúc cho Khang được đời hồng
Wish Khang a rosy life
Ăn no, ngủ kỹ, chả trồng, mẹ cho
Eat full, sleep well, no fuss, mother provides
Rồi ra, đạt được, ước mơ
Then, achieve, dreams
Đứng đi vững chắc, cho giờ chạy chơi
Stand and walk steadily, then run and play
Lên ba, lên bảy, vui đời
At three, at seven, enjoying life
Vui nơi sách vở, vui nơi học đường
Joyful in books, joyful at school
Nét na, tốt đẹp, bạn thương
Well-mannered, good, loved by friends
Học đầu, đầu đó, học đường nổi danh
Top of the class, famous at school
Hôm nay, đầy tháng của Khang
Ông bà, cha mẹ, họ hàng, họp đông
Chúc cho Khang được đời hồng
Ăn no, ngủ kỹ, chả trồng, mẹ cho
Rồi ra, đạt được, ước mơ
Đứng đi vững chắc, cho giờ chạy chơi
Lên ba, lên bảy, vui đời
Vui nơi sách vở, vui nơi học đường
Nét na, tốt đẹp, bạn thương
Học đầu, đầu đó, học đường nổi danh
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đầy thángThe one-month celebration of a newborn.
marginalia
  • insertionarrow at end of title pointing to '(Tặng Bảo / Hân)'
  • other→ arrow at bottom indicating poem continues on next page
uncertain readings
  • chả trồng
· · ·

ANH HIỀN MỔ MẮT

Federal Way · Thanh-Phùng

Anh vừa xuất viện, phải không anh
You've just been discharged, haven't you
Chưa chảy ra sao, chắc đã lành
Not sure how it turned out, surely it has healed
Nghe nói, anh đau, nói tăng mắt
Heard you were in pain, said the eye worsened
Phải chăng có sạn, đúng không anh
Was it stones, right?
Trước kia, tôi cũng đau như thế
Before, I too suffered like that
Mổ mắt, quảng đi, cũng chịu đành
Eye surgery, done away with, also accepted
Xuất viện về nhà, tạo thảo dưỡi
Discharged home, do exercises to recover
Mong rằng anh khoẻ, chẳng có xanh
Hoping you're well, not pale
Anh vừa xuất viện, phải không anh
Chưa chảy ra sao, chắc đã lành
Nghe nói, anh đau, nói tăng mắt
Phải chăng có sạn, đúng không anh
Trước kia, tôi cũng đau như thế
Mổ mắt, quảng đi, cũng chịu đành
Xuất viện về nhà, tạo thảo dưỡi
Mong rằng anh khoẻ, chẳng có xanh
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • quảng đi
  • tạo thảo dưỡi
· · ·

BẰNG BÁC ÁI (Tặng Đoan và Thu Lê)

Sinh ra, chẳng đẹp như ai
Born, not beautiful like others
Cà lăm, nói ngọng, hình hài xấu xa
Stuttering, mumbling, ugly form
Nhà nghèo, nhưng tính thật thà
Poor family, but honest by nature
Ê a, học mãi, thành ra giỏi dần
Droning on, studying always, becoming skilled gradually
Thế rồi, có chí, thành thân
Then, with determination, made something of oneself
Học đầu, đầu đó, xa gần bỗng bay
Top of the class, near and far suddenly soaring
Hoa Kỳ, học bổng tặng, may
America, granted a scholarship, luckily
Văn bằng tiến sỹ, trong tay nắm rồi
Doctorate degree, held in hand now
Để tâm, làm việc chảy trôi
Devote heart, working flowing along
Tiền làm, dành dụm, mong bồi dưỡng cha
Money earned, saved, hoping to nourish father
Giúp cha, giúp được cả nhà
Help father, help the whole family
Rồi thành, giúp được quốc-gia, khó gì
Then become able to help the nation, what's hard
Làm sao, biết nước cần chi
How to know what the country needs
Chiến tranh đã hết, việc gì cần đây
War has ended, what is needed here
Sau cơn khói lửa, việc đầy
After the smoke and fire, work aplenty
Người trong cả nước, đó đây đã làm
People throughout the country, here and there have worked
Dù sao, nhiều việc phổ nhàm
Anyway, many tasks are common
Nhiều nơi, còn thiếu, chưa làm đến nơi
Many places, still lacking, not done thoroughly
Có tâm, giúp ích cho đời
With heart, be useful to life
Có lòng giúp ích, nơi nơi hưởng đều
With willingness to help, everywhere benefits equally
Thế ta, tự động, dùng tiêu giúp dân
So we, on our own, use funds to help the people
Thế ta, cứ giúp dần dần
So we, just keep helping gradually
Biết dân, ý nguyện tự thân giúp liền
Know the people, their wishes, help ourselves at once
Sinh ra, chẳng đẹp như ai
Cà lăm, nói ngọng, hình hài xấu xa
Nhà nghèo, nhưng tính thật thà
Ê a, học mãi, thành ra giỏi dần
Thế rồi, có chí, thành thân
Học đầu, đầu đó, xa gần bỗng bay
Hoa Kỳ, học bổng tặng, may
Văn bằng tiến sỹ, trong tay nắm rồi
Để tâm, làm việc chảy trôi
Tiền làm, dành dụm, mong bồi dưỡng cha
Giúp cha, giúp được cả nhà
Rồi thành, giúp được quốc-gia, khó gì
Làm sao, biết nước cần chi
Chiến tranh đã hết, việc gì cần đây
Sau cơn khói lửa, việc đầy
Người trong cả nước, đó đây đã làm
Dù sao, nhiều việc phổ nhàm
Nhiều nơi, còn thiếu, chưa làm đến nơi
Có tâm, giúp ích cho đời
Có lòng giúp ích, nơi nơi hưởng đều
Thế ta, tự động, dùng tiêu giúp dân
Thế ta, cứ giúp dần dần
Biết dân, ý nguyện tự thân giúp liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThế ta, dùng để dân kêu (struck through line above the final couplet)'So we, use it for the people to call' — an earlier drafted line crossed out
uncertain readings
  • phổ nhàm
· · ·

NƯỚC CHẢY TRÔI

23-3-2008 · Centreville · Thanh-Phùng

Bố nói cho hay, chuẩn bị thời
Father tells you, prepare in time
Chẳng may, thất lộc, bố đi rồi
If unfortunately, father passes, father is gone
Chị em, còn sống, nên tha, thứ
Siblings, still living, should forgive, pardon
Quên hết buồn đau, có thể thôi
Forget all sorrow, if possible just stop
Kiếp sống con người, đều có hạn
The life of a human, all has a limit
Giận hờn, thì cũng, sẽ lên đời
Resentment, will also, pass on
Từ tâm, bác ái, là hơn hết
Kindness, charity, is above all
Nhắm mắt, xuôi tay, nước chảy trôi
Close the eyes, hands folded, water flows away
Bố nói cho hay, chuẩn bị thời
Chẳng may, thất lộc, bố đi rồi
Chị em, còn sống, nên tha, thứ
Quên hết buồn đau, có thể thôi
Kiếp sống con người, đều có hạn
Giận hờn, thì cũng, sẽ lên đời
Từ tâm, bác ái, là hơn hết
Nhắm mắt, xuôi tay, nước chảy trôi
← swipe to switch language →
· · ·

SAO HÔM, SAO MAI

23-3-2008 · Centreville · Thanh-Phùng

Sao hôm, sao chẳng, gặp sao mai
Evening star, why doesn't it, meet the morning star
Cùng một, bầu trời, xa cách hoài
Same one, sky, forever apart
Cuộc sống dẫy đầy, mà làm chuyện
Life is full, yet make trouble
Sao không giải quyết, để nguây ngoai
Why not resolve it, to ease things
Chớ rằng khó giải, dì chẳng nữa
Don't say it's hard to solve, aunt no more
Giằng nhìn ăn thua, ấy mới tài
Struggling to see who wins, that's the skill
Chỉ nhìn, em nhường, tim đập số
Just look, younger yields, heart beats faster
Thành công, kết quả, sẽ không sai
Success, the result, will not be wrong
Sao hôm, sao chẳng, gặp sao mai
Cùng một, bầu trời, xa cách hoài
Cuộc sống dẫy đầy, mà làm chuyện
Sao không giải quyết, để nguây ngoai
Chớ rằng khó giải, dì chẳng nữa
Giằng nhìn ăn thua, ấy mới tài
Chỉ nhìn, em nhường, tim đập số
Thành công, kết quả, sẽ không sai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sao hôm, sao maiThe evening star and morning star are both the planet Venus, never seen together — a metaphor for two who never reconcile.
uncertain readings
  • dì chẳng nữa
  • Giằng nhìn
  • nguây ngoai
· · ·

LẮC

23-3-08 · Centreville · Thanh-Phùng

Lắc gì, lắc mãi, không thôi
Shaking what, shaking forever, without stopping
Lắc mông, lắc bụng, đừng ngồi lắc luôn
Shake the hips, shake the belly, don't sit and shake always
Lắc rồi, cái ấy buồn buồn
Shake then, that thing feels off
Thế là, nước ấy, lắc tuôn ra, ngoài
Thus, that water, shakes and pours out
Lắc, không đúng chỗ, lắc sai
Shake, in the wrong place, shake wrong
Chất ấy bỏ phí, có sai được đâu
That substance wasted, can it be wrong
Nếu mà, lắc đúng dưới đầu
If, you shake right below the head
Thế ra có lỗi, cạnh thầu ngong chơ
So there's a fault, beside waiting emptily
Lắc gì, lắc mãi, không thôi
Lắc mông, lắc bụng, đừng ngồi lắc luôn
Lắc rồi, cái ấy buồn buồn
Thế là, nước ấy, lắc tuôn ra, ngoài
Lắc, không đúng chỗ, lắc sai
Chất ấy bỏ phí, có sai được đâu
Nếu mà, lắc đúng dưới đầu
Thế ra có lỗi, cạnh thầu ngong chơ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cạnh thầu ngong chơ
  • bỏ phí
· · ·

ANH ÁNH

15-9-07 · Centreville · T.P.

Kiếp trâu, khổ lắm con ơi
The life of a buffalo, is very hard, my child
Cũng may có cỏ, nên đời đủ ăn
Luckily there's grass, so life has enough to eat
Dù cho sớm tối nhọc nhằn
Even though morning and night are toilsome
Nhưng tâm hướng thiện, là căn tốt rồi
But the heart inclined to good, is already a good root
Vợ chồng hạnh phúc có đôi
Husband and wife, happy as a pair
Gia đình khoẻ mạnh, lộc trời Kết hoa
Family healthy, heaven's blessing bears flowers
Mẹ già, cha yếu, chửa ba
Old mother, weak father, not yet three
Đó là phúc đức, chẳng ngoa thật đền
That is virtue and blessing, no exaggeration truly rewarded
Kiếp trâu, khổ lắm con ơi
Cũng may có cỏ, nên đời đủ ăn
Dù cho sớm tối nhọc nhằn
Nhưng tâm hướng thiện, là căn tốt rồi
Vợ chồng hạnh phúc có đôi
Gia đình khoẻ mạnh, lộc trời Kết hoa
Mẹ già, cha yếu, chửa ba
Đó là phúc đức, chẳng ngoa thật đền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chửa ba
· · ·

CHÍN CHỮ CÙ LAO

T.P.

Chín chữ cù lao là: Sinh, cúc, dục, phủ, xúc, trưởng, cố, phục
The nine words of parental toil are: Sinh, cúc, dục, phủ, xúc, trưởng, cố, phục
và phúc.
and phúc.
Sinh = sanh đẻ, cúc là nâng đỡ. Dục là dạy dỗ. Phủ: vuốt ve
Sinh = to give birth, cúc is to support. Dục is to teach. Phủ: to caress
trìu mến. Xúc = cho bú sữa, Trưởng là muốn cho khôn lớn.
lovingly. Xúc = to breastfeed, Trưởng is wanting them to grow up wise.
Cố = trông nom. Phục: ôm ấp. Phúc = bảo vệ.
Cố = to look after. Phục: to embrace. Phúc = to protect.
Mẹ cha sinh đẻ ra ta
Mother and father give birth to us
Phải chăng, trước hết, đó là công sinh
Isn't it, first of all, that is the merit of birth
Rồi ra, nâng đỡ tận tình
Then, support wholeheartedly
Đó là chữ cúc sau sinh, đúng rồi
That is the word cúc after birth, correct
Lên ba, dạy dỗ đi thôi
At three, teach and guide
Đó là giáo dục, lúc ngồi, lúc đi
That is education, when sitting, when walking
Những khi bị ốm liệt Mệt
When they fall sick, weak and tired
Vuốt ve, trìu mến, phủ khi đau buồn
Caress, love, comfort when in pain and sorrow
Tuổi thơ, chửa xúc nhỏ luôn
Childhood, still breastfeed the little ones
Xúc là bú sữa, tức nguồn khoẻ ra
Xúc is breastfeeding, the source of health
Khoẻ rồi, phải trưởng mới là
Once healthy, must grow up, that's it
Đó khôn lại lớn, tức, ta thành người
Then wise and grown, meaning, we become a person
Mẹ cha chỉ thấy vui tươi
Mother and father only feel joyful
Cố trông để giúp, giúp 10 thành 100
Watch over to help, help 10 becomes 100
Gần xa, ôm ấp, đúng năm
Near and far, embrace, right on the year
Đó là chữ phục tháng năm coi chừng
That is the word phục, months and years watching over
Lòng đâu có thể dửng dưng
How can the heart be indifferent
Luôn luôn bảo vệ, phúc trùng để bền.
Always protect, blessing upon blessing to last
Chín chữ cù lao là: Sinh, cúc, dục, phủ, xúc, trưởng, cố, phục
và phúc.
Sinh = sanh đẻ, cúc là nâng đỡ. Dục là dạy dỗ. Phủ: vuốt ve
trìu mến. Xúc = cho bú sữa, Trưởng là muốn cho khôn lớn.
Cố = trông nom. Phục: ôm ấp. Phúc = bảo vệ.
Mẹ cha sinh đẻ ra ta
Phải chăng, trước hết, đó là công sinh
Rồi ra, nâng đỡ tận tình
Đó là chữ cúc sau sinh, đúng rồi
Lên ba, dạy dỗ đi thôi
Đó là giáo dục, lúc ngồi, lúc đi
Những khi bị ốm liệt Mệt
Vuốt ve, trìu mến, phủ khi đau buồn
Tuổi thơ, chửa xúc nhỏ luôn
Xúc là bú sữa, tức nguồn khoẻ ra
Khoẻ rồi, phải trưởng mới là
Đó khôn lại lớn, tức, ta thành người
Mẹ cha chỉ thấy vui tươi
Cố trông để giúp, giúp 10 thành 100
Gần xa, ôm ấp, đúng năm
Đó là chữ phục tháng năm coi chừng
Lòng đâu có thể dửng dưng
Luôn luôn bảo vệ, phúc trùng để bền.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chín chữ cù laoThe 'nine words of parental toil' (cửu tự cù lao) — a classical enumeration of parents' labors in raising children, explained in prose at the start of the poem.
marginalia
  • strikethroughliệt (crossed out, replaced by 'Mệt')'paralyzed' struck through in favor of 'tired'
uncertain readings
  • phủ
  • chửa xúc
Original manuscript
original scan