‹ all poemsset-229 · set-229

Gửi Lời

2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Anh về, xin gửi đôi lời
You return, let me send a few words
Chúc cho mọi giới, nơi nơi, tốt lành
Wishing all people, everywhere, well-being
Ai già, thì tóc vẫn xanh
Whoever is old, may their hair stay green
Trẻ thì chăm chỉ, học hành đến nơi
The young are diligent, studying to the end
Di cư, xin cho chớ bối
Migration, may there be no confusion
Gái trai, xin cho là lời, tốn tiền
Girls and boys, may it be profit, not costly
Giữ thân cho khỏe, tức tiên
Keep the body healthy, that is like an immortal
Tu tâm, tu tính, tự thiên mới hay
Cultivate heart, cultivate nature, self-heaven is good
Học sao cho hết, chi thấy
Study to the end, what is seen
Học sao hành tốt, giơ tay chẳng nề
Study to act well, raise the hand without hesitation
Thế là chẳng có ai chê
Then no one will criticize
Thế là gia tộc, ê hề hưởng vui
Then the family, abundantly enjoys joy
Anh về, xin gửi đôi lời
Chúc cho mọi giới, nơi nơi, tốt lành
Ai già, thì tóc vẫn xanh
Trẻ thì chăm chỉ, học hành đến nơi
Di cư, xin cho chớ bối
Gái trai, xin cho là lời, tốn tiền
Giữ thân cho khỏe, tức tiên
Tu tâm, tu tính, tự thiên mới hay
Học sao cho hết, chi thấy
Học sao hành tốt, giơ tay chẳng nề
Thế là chẳng có ai chê
Thế là gia tộc, ê hề hưởng vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherillegible faint note top-left
· · ·

Không đề

2001 · Oak Ridge · TP

70 năm cưới, 85 năm tuổi thọ
70 years married, 85 years of life
Tám nhăm, còn sống, mấy ai
Eighty-five, still living, how few
Tám nhăm, còn khỏe, vẫn bái trời cho
Eighty-five, still healthy, still bow thanks to heaven
Bảy mươi, xuân hạ, hẹn hò
Seventy, springs and summers, rendezvous
Tình phu, nghĩa phụ, chẳng lo, chẳng phiền
Husband's love, wife's duty, no worry, no trouble
Bốn trai, bảy gái như tiên
Four sons, seven daughters like fairies
Bốn dâu, bảy rể, đã hiền, lại ngoan
Four daughters-in-law, seven sons-in-law, gentle and good
Ba mươi cháu nhỏ, đầy đàn
Thirty small grandchildren, a full flock
Lại thêm bảy chắt, thế gian, mấy người
Plus seven great-grandchildren, in this world, how few
Hôm nay, họp mặt vui tươi
Today, gathering joyfully
Cùng ca, cùng hát, cùng cười, hưởng hên. TP.
Together sing, together laugh, enjoy fortune. TP.
70 năm cưới, 85 năm tuổi thọ
Tám nhăm, còn sống, mấy ai
Tám nhăm, còn khỏe, vẫn bái trời cho
Bảy mươi, xuân hạ, hẹn hò
Tình phu, nghĩa phụ, chẳng lo, chẳng phiền
Bốn trai, bảy gái như tiên
Bốn dâu, bảy rể, đã hiền, lại ngoan
Ba mươi cháu nhỏ, đầy đàn
Lại thêm bảy chắt, thế gian, mấy người
Hôm nay, họp mặt vui tươi
Cùng ca, cùng hát, cùng cười, hưởng hên. TP.
← swipe to switch language →
· · ·

Viếng quê, làm từ đường

2001 · Oak Ridge · TP

Viếng quê, làm từ đường (Tặng o/6 Tương)
Visit homeland, build ancestral hall (Given to o/6 Tương)
Hẹn mão, bằng hẹn ký này
Promise for year of Cat, by this pledge now
Hẹn thành ước toại, lòng này thoả rồi
Promise fulfilled, this heart is satisfied
Tuổi già, thăm lại cố nội
Old age, revisit the ancestral home
Của công góp lại, xây bởi tổ ấm
Common funds gathered, built by the warm home
Rồi đây khuất mắt ai làm
Then when out of sight who will do it
Rồi đây phó mặc, mữ nam thế quyền
Then leave it be, north and south take turns
Việc nhà, sống chết, phải chuyện
Family matters, life and death, must be settled
Thù sau việc nước, mới tuyền chuyện hay /. T.P.
After that the nation's affairs, then all is well /. T.P.
Viếng quê, làm từ đường (Tặng o/6 Tương)
Hẹn mão, bằng hẹn ký này
Hẹn thành ước toại, lòng này thoả rồi
Tuổi già, thăm lại cố nội
Của công góp lại, xây bởi tổ ấm
Rồi đây khuất mắt ai làm
Rồi đây phó mặc, mữ nam thế quyền
Việc nhà, sống chết, phải chuyện
Thù sau việc nước, mới tuyền chuyện hay /. T.P.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteOak Ridge 2001Oak Ridge 2001 (lower right)
uncertain readings
  • mữ nam
  • tuyền
· · ·

Chắt Megan

4-5-2002 · Oak Ridge · T.P.

Chúc cho chắt đẹp, chắt ngoan
Wishing the great-grandchild beautiful and good
Hay ăn chóng lớn, nóng hàn chẳng sao
Eats well, grows fast, heat and cold no matter
Ngủ ngon, ăn khỏe, đi nào
Sleeps well, eats well, off we go
Cười dòn, mắt sáng, trí cao tuyệt vời
Laughs crisply, bright eyes, wonderful high mind
Mặc ai bận, rộn nơi nơi
Let others be busy, bustling everywhere
Chắt tôi, thư thới, hưởng đời bình an
My great-grandchild, at ease, enjoys a peaceful life
Lớn lên, vui hát, vui đàn
Grow up, joyfully sing, joyfully play music
Vui tròn nhiệm vụ, giang sơn nước nhà
Joyfully fulfill duty, the nation and country
Chúc cho chắt đẹp, chắt ngoan
Hay ăn chóng lớn, nóng hàn chẳng sao
Ngủ ngon, ăn khỏe, đi nào
Cười dòn, mắt sáng, trí cao tuyệt vời
Mặc ai bận, rộn nơi nơi
Chắt tôi, thư thới, hưởng đời bình an
Lớn lên, vui hát, vui đàn
Vui tròn nhiệm vụ, giang sơn nước nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughgiang son crossed to giang sơncorrection in 'giang sơn'
· · ·

THẤT ĐỨC

17-5-2002 · Oak Ridge · T.P.

Sinh con, ai nỡ sinh lòng
Bearing children, who could bear to lose heart
Nuôi con, hy vọng, trông mong, tháng ngày
Raising children, hoping, longing, day by day
Bao năm, ăn đắng, nuốt cay
So many years, eating bitterness, swallowing hardship
Thế rồi, con nỡ la rầy mẹ cha
And then, the child dares to scold mother and father
Con khinh cha mẹ ông bà
The child scorns parents and grandparents
Con coi ruột thịt, chẳng ra cái gì
The child regards blood kin as nothing
Sống mà như vậy, đẹp chi
To live like that, what is beautiful in it
Sống mà thất đức, ắt thì thô ai?
To live without virtue, surely who will be crude?
Sinh con, ai nỡ sinh lòng
Nuôi con, hy vọng, trông mong, tháng ngày
Bao năm, ăn đắng, nuốt cay
Thế rồi, con nỡ la rầy mẹ cha
Con khinh cha mẹ ông bà
Con coi ruột thịt, chẳng ra cái gì
Sống mà như vậy, đẹp chi
Sống mà thất đức, ắt thì thô ai?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thất đức'Thất đức' means lacking virtue / morally wanting — the poem warns against children who disrespect their elders.
uncertain readings
  • thô ai
· · ·

SINH NHẬT VÀ MẪU NHẬT

2002 · Oak Ridge · T.P.

Hôm nay sinh nhật mẹ đây
Today is mother's birthday here
Lại trùng mẫu nhật, ngày này, lạ thay
Also coincides with Mother's Day, this day, how strange
Tình cha, nghĩa mẹ tràn đầy
Father's love, mother's grace overflowing
Gái trai, dâu rể, đổ đầy tặng quà
Girls, boys, in-laws, pouring in with gifts
Hồng bông, cúc chậu, kèn loa
Roses in bloom, potted chrysanthemums, trumpets
Lại thêm kẹo bánh, cùng là trà ngon
Plus candy and cake, together with fine tea
Ở ăn như vậy, thật tròn
Living like this, truly complete
Bõ công nuôi dưỡng, xứng con cháu nhà
Worth the effort of raising, worthy children of the house
Hôm nay sinh nhật mẹ đây
Lại trùng mẫu nhật, ngày này, lạ thay
Tình cha, nghĩa mẹ tràn đầy
Gái trai, dâu rể, đổ đầy tặng quà
Hồng bông, cúc chậu, kèn loa
Lại thêm kẹo bánh, cùng là trà ngon
Ở ăn như vậy, thật tròn
Bõ công nuôi dưỡng, xứng con cháu nhà
← swipe to switch language →
· · ·

DELL COMPUTER

19-6-2002 · Oak Ridge, TN · T.P.

Máy này, vi-tính, mới mua
This machine, a computer, newly bought
Hiệu tên, Dell ấy, bốn mua lừng danh
The brand name, that Dell, famously bought
Thuận mua, thuận gửi đã đành
Willing to buy, willing to send, of course
Con ai góp của, ăn danh, chưa tưởng
Whose children contributed money, earning name, unimagined
Món quà, biểu hiệu tình thương
The gift, a symbol of love
Quý hơn châu báu, hơn đường tới danh
More precious than jewels, more than the road to fame
Quả hoa, nhớ tới cây cành
The fruit and flower, remember the tree and branch
Bõ công ước vọng năm canh đợi chờ
Worth the hope through the five night watches of waiting
Máy này, vi-tính, mới mua
Hiệu tên, Dell ấy, bốn mua lừng danh
Thuận mua, thuận gửi đã đành
Con ai góp của, ăn danh, chưa tưởng
Món quà, biểu hiệu tình thương
Quý hơn châu báu, hơn đường tới danh
Quả hoa, nhớ tới cây cành
Bõ công ước vọng năm canh đợi chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. DellA poem thanking family for gifting a Dell computer.
· · ·

CHỊ MINH-NGUYỆT

20-6-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Vì ai trăng dọi trời Tây
For whom does the moon shine over the Western sky
Vì đâu, Minh Nguyệt, nơi này viếng thăm
For what reason, Minh Nguyệt, visits this place
Tốn công, tốn của, đúng năm
Spending effort, spending money, exactly a year
Tấm tình son ấy, trăm năm nhớ đời
That loyal affection, remembered a hundred years, a lifetime
Cái gì quý nhất, ai ơi
What is most precious, oh dear
Cao sơn hải vị, dùng mãi, quý chăng?
Mountain delicacies, sea flavors, used forever, precious?
Đêm khuya, sáng nhất chị Hằng
Late night, brightest is sister Moon (Hằng)
Đời nay, quý nhất, đúng chẳng tấm tình?
In this life, most precious, is it not sincere affection?
Vì ai trăng dọi trời Tây
Vì đâu, Minh Nguyệt, nơi này viếng thăm
Tốn công, tốn của, đúng năm
Tấm tình son ấy, trăm năm nhớ đời
Cái gì quý nhất, ai ơi
Cao sơn hải vị, dùng mãi, quý chăng?
Đêm khuya, sáng nhất chị Hằng
Đời nay, quý nhất, đúng chẳng tấm tình?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngChị Hằng (Hằng Nga) is the moon lady in Vietnamese folklore, wordplay with 'Minh Nguyệt' (bright moon).
· · ·

PHỞ XÂY DỰNG

22-6-02 · TP

Phở này là phở dựng xây
This phở is a phở of building up
Ăn vào ấm bụng, tâm đầy lạc an
Eaten, warms the belly, heart full of contentment
Thương nhau những lúc nắng hàn
Loving each other in times of heat and cold
Giúp nhau những lúc chứa chan khổ sầu
Helping each other in times full of sorrow
Cuộc đời, dâu bể lo âu
Life, upheavals and worries
Từ bi, hỷ xả, làm đầu, dứa mưỡng
Compassion, forgiveness, put first, [?]
Phở ăn, soi sáng con đường
Phở eaten, lighting the path
Góp công, góp của, tứ phương được nhờ
Contribute effort, contribute money, all directions benefit
Bạn gì cũng chở thờ ơ
Any friend also carried, indifferent
Đi ăn, tức đã đạp, bờ lũy cao
Going to eat, means climbing over the high rampart
Giúp thân, giúp cả đồng bào
Helping oneself, helping all compatriots
Thân tâm an lạc, hết nào nung lòng
Body and mind at peace, no more burning heart
Phở này là phở dựng xây
Ăn vào ấm bụng, tâm đầy lạc an
Thương nhau những lúc nắng hàn
Giúp nhau những lúc chứa chan khổ sầu
Cuộc đời, dâu bể lo âu
Từ bi, hỷ xả, làm đầu, dứa mưỡng
Phở ăn, soi sáng con đường
Góp công, góp của, tứ phương được nhờ
Bạn gì cũng chở thờ ơ
Đi ăn, tức đã đạp, bờ lũy cao
Giúp thân, giúp cả đồng bào
Thân tâm an lạc, hết nào nung lòng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phở xây dựngLikely a charity fundraiser phở meal ('building fund' phở).
marginalia
  • side_notenhư trên'as above' (lower right note)
uncertain readings
  • dứa mưỡng
  • chở thờ ơ
· · ·

TÔ MINH NGUYỆT

2002 · Oak Ridge, TN · Thanh-Phùng

Thăm con, thăm cả họ hàng
Visit children, visit all the relatives
Thăm dâu, quả đấy, giang san, quê nhà
Visit in-laws, that gift, homeland, native place
Dì Phong, chú Thanh ở xa
Aunt Phong, uncle Thanh far away
Dì Nga, bác Thập, có là gần đâu
Aunt Nga, uncle Thập, are they even near
Lòng thành, tâm trí nguyện cầu
Sincere heart, mind and spirit praying
Nội ngoại đã gặp, đã tấu, đã trình
Paternal and maternal met, reported, presented
Anh em cháu chắt phần mình
Siblings, grandchildren, great-grandchildren their part
Gia-Na, Mỹ quốc, bóng hình gặp nhau
Canada, America, images meet each other
Người nhà, tình cảm, thật giàu
Family, affection, truly rich
Dù xa vạn dặm, trước sau thật tình
Though ten thousand miles apart, always sincere
Chúc cho hết thảy an ninh
Wishing everyone safety
Cầu cho mãi mãi, chữ, tình ở trên
Pray forever, that love stays above
Lộc nhà, lộc nước, sẽ đến
Family blessings, national blessings, will come
Ai mà ở đức, thì trên độ trì
Whoever lives with virtue, heaven above supports
Quý thần, ngụ tại tứ chi
Precious spirits, dwell in the four limbs
Cứ ăn ở tốt, ắt thì hả tâm
Just live well, surely the heart is content
Thăm con, thăm cả họ hàng
Thăm dâu, quả đấy, giang san, quê nhà
Dì Phong, chú Thanh ở xa
Dì Nga, bác Thập, có là gần đâu
Lòng thành, tâm trí nguyện cầu
Nội ngoại đã gặp, đã tấu, đã trình
Anh em cháu chắt phần mình
Gia-Na, Mỹ quốc, bóng hình gặp nhau
Người nhà, tình cảm, thật giàu
Dù xa vạn dặm, trước sau thật tình
Chúc cho hết thảy an ninh
Cầu cho mãi mãi, chữ, tình ở trên
Lộc nhà, lộc nước, sẽ đến
Ai mà ở đức, thì trên độ trì
Quý thần, ngụ tại tứ chi
Cứ ăn ở tốt, ắt thì hả tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcircled/crossed word before TÔ (likely 'Chị' or 'Anh')
· · ·

ANH ĐỖ THÁI-BÌNH

Thanh-Phùng

Em đi, anh ở lại nhà
You go, I stay at home
Mẹ già, để ý, quốc gia, tận tình
Aged mother, be attentive, nation, wholehearted
Chúc anh, hai chữ: an ninh
Wish you the two words: safety
Em đi thu xếp, con mình để lo
You go arrange things, our children to care for
Con mình, đang tuổi học trò
Our children, at the age of students
Nếu chăm chịu khó, ấm no sau này
If diligent and enduring, prosperity later
Họ hàng, nội ngoại xưa nay
Relatives, paternal and maternal past and present
Ở xa cách biệt, bữa này, em thăm
Living far apart, this day, you visit
Xa anh, lo đứng, lo nằm
Far from you, worried standing, worried lying
Nếu xong công việc, nhắm nhắm, em về
If the work is done, aim, you return
Mong anh, đừng có bỏ bê
Hope you, don't neglect
Hết tâm, chịu khó, mọi bề phải xong
Full heart, endure hardship, all sides must be done
Thương anh, em để trong lòng
Loving you, kept in the heart
Tấm tình phu phụ, giữ trong dạ này
The affection of husband and wife, kept in this heart
Em đi, anh ở lại nhà
Mẹ già, để ý, quốc gia, tận tình
Chúc anh, hai chữ: an ninh
Em đi thu xếp, con mình để lo
Con mình, đang tuổi học trò
Nếu chăm chịu khó, ấm no sau này
Họ hàng, nội ngoại xưa nay
Ở xa cách biệt, bữa này, em thăm
Xa anh, lo đứng, lo nằm
Nếu xong công việc, nhắm nhắm, em về
Mong anh, đừng có bỏ bê
Hết tâm, chịu khó, mọi bề phải xong
Thương anh, em để trong lòng
Tấm tình phu phụ, giữ trong dạ này
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughANH with crossed letter in title
  • side_notenhư trên'as above' (bottom note)
· · ·

CẢM ƠN

Thanh-Phùng

Cảm ơn con cháu về đông
Thank the children and grandchildren for coming in numbers
Bốn đời tụ họp, vợ chồng cháu con
Four generations gathered, couples, grandchildren
Mừng rằng, lễ nghĩa hãy còn
Glad that, propriety still remains
Đạo con giữ được, cả non lẫn già
The way of children kept, both young and old
Tổ tiên, phù hộ Phùng gia
Ancestors, bless the Phùng family
Công ơn đức ấy, xin là nhớ ghi
That merit and virtue, let us remember and record
Ở ăn, phân biệt, vàng chì
Living, distinguishing, gold from lead
Lập công, gây đức, ganh thi với đời
Build merit, cultivate virtue, compete with life
Cháu con, dâu rể, ai ơi!
Grandchildren, in-laws, oh dear!
Chữ tình, chữ hiếu, có trời chứng soi
Love and filial piety, heaven witnesses
Mong rằng: cấp phát, đúng đôi
Hoping: bestowed, in right measure
Từ bi, hỷ xả, gương soi, sướng liền.
Compassion, forgiveness, a mirror, immediate joy.
Cảm ơn con cháu về đông
Bốn đời tụ họp, vợ chồng cháu con
Mừng rằng, lễ nghĩa hãy còn
Đạo con giữ được, cả non lẫn già
Tổ tiên, phù hộ Phùng gia
Công ơn đức ấy, xin là nhớ ghi
Ở ăn, phân biệt, vàng chì
Lập công, gây đức, ganh thi với đời
Cháu con, dâu rể, ai ơi!
Chữ tình, chữ hiếu, có trời chứng soi
Mong rằng: cấp phát, đúng đôi
Từ bi, hỷ xả, gương soi, sướng liền.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phùng giaThe Phùng family; the author's surname is Phùng.
· · ·

SINH NHẬT 80

2001 · Thanh-Phùng

Thực ra, tôi đã 84
Actually, I am already 84
Vì chưng khai trễ, mới trừ 4 đi
Because I registered late, so subtract 4
Cô-Hoa, chắc thấy quá kỳ
Cô-Hoa, surely finds it very odd
Nước tôi loạn lạc, có chi lạ đời
My country in turmoil, nothing strange in life
Cắt phải, lấy lệ, ông ơi!
Cut off, just for form, oh sir!
Nộp nơi trường ốc, học thời mới cho
Submitted to the school, to study then
Cha tôi, chẳng phải học trò
My father, was not a student
Đâu cần khai đúng, chẳng lo chút gì
No need to register correctly, nothing to worry about
Thực ra, tôi đã 84
Vì chưng khai trễ, mới trừ 4 đi
Cô-Hoa, chắc thấy quá kỳ
Nước tôi loạn lạc, có chi lạ đời
Cắt phải, lấy lệ, ông ơi!
Nộp nơi trường ốc, học thời mới cho
Cha tôi, chẳng phải học trò
Đâu cần khai đúng, chẳng lo chút gì
← swipe to switch language →
footnotes
  1. khai trễThe author explains a discrepancy in his official age due to late birth registration during wartime turmoil.
· · ·

CHÁU VIỆT-ANH

7-7-2002 · T.P.

Cảm ơn cháu chúc sống lâu
Thank the grandchild for wishing a long life
Sống lâu mà khỏe, hết sầu, hết lo
Live long and healthy, no more sorrow, no more worry
Cháu con phụng sự ra trò
Children and grandchildren serve properly
Mới là hạnh phúc, trời cho lộc nhiều
That is happiness, heaven grants much blessing
Sống lâu, mà thiếu chi tiền
Live long, yet lacking money
Lại thêm bệnh hoạn, sáng chiều, trì thân
Plus illness, morning and evening, dragging the body
Tình thương là việc rất cần
Love is a very necessary thing
Tưởng thân, tưởng ái, người thân được nhờ
Care for self, care for love, relatives benefit
Cảm ơn cháu chúc sống lâu
Sống lâu mà khỏe, hết sầu, hết lo
Cháu con phụng sự ra trò
Mới là hạnh phúc, trời cho lộc nhiều
Sống lâu, mà thiếu chi tiền
Lại thêm bệnh hoạn, sáng chiều, trì thân
Tình thương là việc rất cần
Tưởng thân, tưởng ái, người thân được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

DÌ ƠI

2002 · Oak Ridge, TN · Thanh-Phùng

Lúc đi, mẹ Ngọc dặn dò
When leaving, mother Ngọc instructed
Đến nơi dì Thành, hỏi cho tỏ tường
Arriving at aunt Thành's, ask to know clearly
Hỏi xem sức khỏe con cường
Ask about the health, strong or not
Nếu mà bệnh tật, liệt giường khổ ai
If sick, bedridden, who suffers
Tránh đừng nghĩ đến tiền tài
Avoid thinking of money and wealth
Ngủ ăn chung mực, gái trai đỡ phiên
Sleep and eat in moderation, girls and boys ease the shift
Khỏe vui, tức sướng như tiên
Healthy and happy, that is joy like a fairy
Việt Nam, Mỹ quốc, là miền sống an
Vietnam, America, are lands of peaceful living
Lúc đi, mẹ Ngọc dặn dò
Đến nơi dì Thành, hỏi cho tỏ tường
Hỏi xem sức khỏe con cường
Nếu mà bệnh tật, liệt giường khổ ai
Tránh đừng nghĩ đến tiền tài
Ngủ ăn chung mực, gái trai đỡ phiên
Khỏe vui, tức sướng như tiên
Việt Nam, Mỹ quốc, là miền sống an
← swipe to switch language →
· · ·

CHÁU VIỆT-ANH

6-7-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank the grandchild for asking after me
Lại còn chúc tụng, thật đầm thắm tươi
And also offering wishes, truly warm and fresh
Việt Anh, mạnh khỏe, vui cười
Việt Anh, strong and healthy, joyful and smiling
Học hành tấn tới, mười mười, vững vàng
Studies advancing, ten out of ten, steady
Làm sao, mai hậu, vẻ vang
So that, in the future, glorious
Cho làng, cho nước, họ hàng cậy trông
For the village, for the country, relatives rely on
Cháu như một đóa hoa hồng
The grandchild like a rose blossom
Hồng thơm, hồng đẹp, cha trồng, mẹ cho
Rose fragrant, rose beautiful, father planted, mother gave
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Lại còn chúc tụng, thật đầm thắm tươi
Việt Anh, mạnh khỏe, vui cười
Học hành tấn tới, mười mười, vững vàng
Làm sao, mai hậu, vẻ vang
Cho làng, cho nước, họ hàng cậy trông
Cháu như một đóa hoa hồng
Hồng thơm, hồng đẹp, cha trồng, mẹ cho
← swipe to switch language →
· · ·

ANH ẢNH TUỔI SỬU

7-7-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Một bừa, đã nặng quá rồi
One plowing, already too heavy
Hai bừa, quá sức, ối thôi, thật buồn
Two plowings, beyond strength, oh, truly sad
Ngày đêm, nước mắt chảy tuôn
Day and night, tears flowing
Biết ai thông cảm, sẻ buồn nay đây
Who understands, shares the sorrow now here
Thân trâu, nên phải vác cày
The buffalo's body, so must carry the plow
Bao giờ lộc hái, đó đây được phơ
When will blessings be reaped, here and there rest
Biết thân, không giám thờ ơ
Knowing one's lot, dare not be indifferent
Qua sông, mong được tới bờ bình an
Crossing the river, hope to reach the peaceful shore
Một bừa, đã nặng quá rồi
Hai bừa, quá sức, ối thôi, thật buồn
Ngày đêm, nước mắt chảy tuôn
Biết ai thông cảm, sẻ buồn nay đây
Thân trâu, nên phải vác cày
Bao giờ lộc hái, đó đây được phơ
Biết thân, không giám thờ ơ
Qua sông, mong được tới bờ bình an
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi SửuBorn in the year of the Ox/Buffalo; the buffalo symbolizes toil and burden.
uncertain readings
  • phơ
· · ·

NGƯỜI GIÀU VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec. 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Sáng đèn, rực cả cỏ cây
Bright lights, glowing over grass and trees
Trong nhà, ngoài ngõ, đèn đầy, đẹp sao
Inside the house, out in the lane, lights full, how beautiful
Xin mời, ông cứ bước vào
Please, sir, just step in
Thăm hoa, đã trái, mâm cao, cỗ đầy
Visit flowers already fruited, high trays, full feast
Ghế bành, ngự tọa, ngồi đây
Armchair, take your seat, sit here
Mừng ông sống lại, bấy đây chờ mong
Glad you live again, so long awaited
Rồi, ông ban chút ơn lòng
Then, you grant a little grace of heart
Thêm giàu, thêm thịnh, ước mong tháng ngày
Grow richer, grow more prosperous, hoping day by day
Sáng đèn, rực cả cỏ cây
Trong nhà, ngoài ngõ, đèn đầy, đẹp sao
Xin mời, ông cứ bước vào
Thăm hoa, đã trái, mâm cao, cỗ đầy
Ghế bành, ngự tọa, ngồi đây
Mừng ông sống lại, bấy đây chờ mong
Rồi, ông ban chút ơn lòng
Thêm giàu, thêm thịnh, ước mong tháng ngày
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ÔNG GIÀ NOELSanta Claus. This is one of a series contrasting rich and poor addressing Santa.
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'ông' in line 7
  • otherillegible faint note upper-left
· · ·

NGƯỜI NGHÈO VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec. 2002 · Oak Ridge · T.P.

Đời tôi, khổ quá, ông ơi
My life, too miserable, oh sir
Đói ăn, đói uống, mặc thời, cũng không
Hungry to eat, hungry to drink, clothes too, none
Túi luôn, rỗng tuếch, không đồng
Pockets always, empty, not a coin
Nhờ ông thương hại, tôi trông, tôi chờ
Rely on your pity, I look, I wait
Bây giờ, đúng lúc thời cơ
Now, the right opportune moment
Tái sinh, giáng thế, đừng lờ, khổ tôi
Reborn, descend to earth, don't ignore my misery
Tôi van, tôi lạy, luôn hồi
I beg, I bow, again and again
Ông ban chút phúc, cho tôi được nhờ
Grant a little blessing, so I may benefit
Đời tôi, khổ quá, ông ơi
Đói ăn, đói uống, mặc thời, cũng không
Túi luôn, rỗng tuếch, không đồng
Nhờ ông thương hại, tôi trông, tôi chờ
Bây giờ, đúng lúc thời cơ
Tái sinh, giáng thế, đừng lờ, khổ tôi
Tôi van, tôi lạy, luôn hồi
Ông ban chút phúc, cho tôi được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherillegible faint note upper-left
· · ·

TÂM TÌNH

21-7-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Chiến tranh, cửa nát, nhà tan
War, doors shattered, homes broken
Gia đình ly tán, tâm tràn, khổ đau
Families scattered, hearts overflowing, suffering
Toàn dân, khắp nước, một màu
All the people, across the country, one color
Mấy ai, toàn vẹn, trước sau dễ hui
How few, wholly intact, before and after easily gone
Sống mà, lúc tỉnh, lúc mê
To live, at times sober, at times dazed
Trước sau, rồi cũng đi về cõi âm
Sooner or later, all return to the underworld
Đêm ngày, rứt ruột tơ tằm
Day and night, tearing the silkworm's gut
Bài thơ, bút vẽ, tỏ tâm với đời
The poem, brush drawn, reveals the heart to life
Chiến tranh, cửa nát, nhà tan
Gia đình ly tán, tâm tràn, khổ đau
Toàn dân, khắp nước, một màu
Mấy ai, toàn vẹn, trước sau dễ hui
Sống mà, lúc tỉnh, lúc mê
Trước sau, rồi cũng đi về cõi âm
Đêm ngày, rứt ruột tơ tằm
Bài thơ, bút vẽ, tỏ tâm với đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. rứt ruột tơ tằmAn image of heartbreak, like a silkworm spinning silk from its own body.
uncertain readings
  • dễ hui
· · ·

ÁO EM

24-7-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Áo em có túi hay không?
Does your shirt have pockets or not?
Thưa rằng: Hai túi, một hồng, một đen
I reply: Two pockets, one pink, one black
Túi hồng chứa chuyện sách đèn
The pink pocket holds tales of books and lamp
Tình sâu, nghĩa nặng, như sen dưới hồ
Deep love, heavy duty, like lotus in the pond
Túi đen chứa chuyện thế cô
The black pocket holds tales of loneliness
Sầu bi, thê thảm, toàn đồ nhỏ nhen
Sorrow, tragedy, all petty things
Thương cho, kẻ yêu phận hèn
Pity for those who love a lowly fate
Phục thay kẻ tốt, đồ đen chẳng nề.
Admire the good ones, who mind not the black bag.
Áo em có túi hay không?
Thưa rằng: Hai túi, một hồng, một đen
Túi hồng chứa chuyện sách đèn
Tình sâu, nghĩa nặng, như sen dưới hồ
Túi đen chứa chuyện thế cô
Sầu bi, thê thảm, toàn đồ nhỏ nhen
Thương cho, kẻ yêu phận hèn
Phục thay kẻ tốt, đồ đen chẳng nề.
← swipe to switch language →
· · ·

NÓN EM

24-7-2002 · Oak Ridge · T.P.

Nón em, che ánh, mặt trời
Your hat, shields the sunlight
Che mưa, che gió, tuyết, rơi, sợ gì
Shields rain, shields wind, falling snow, afraid of what
Tính tình, tỳ vết, chuyện chi
Character, flaws, what matter
Nón không che nổi, cũng vì chuyện tâm
The hat cannot cover, also because of matters of heart
Ở đó, bao kẻ lỗ lầm
There, so many who err
Nếu mà biết hối, là tâm tốt rồi
If they know repentance, the heart is already good
Khổ thay! những kẻ thờ hời
How wretched! those who are indifferent
Dầu đi, dầu lại, có hối lộ ra
Whether going or coming, there is bribery
Nón em, ưa chuyện thật thà
Your hat, likes honest matters
Ai ai cũng quý, thân ta sướng rồi
Everyone treasures, then we are content
Nón em, che ánh, mặt trời
Che mưa, che gió, tuyết, rơi, sợ gì
Tính tình, tỳ vết, chuyện chi
Nón không che nổi, cũng vì chuyện tâm
Ở đó, bao kẻ lỗ lầm
Nếu mà biết hối, là tâm tốt rồi
Khổ thay! những kẻ thờ hời
Dầu đi, dầu lại, có hối lộ ra
Nón em, ưa chuyện thật thà
Ai ai cũng quý, thân ta sướng rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thờ hời
· · ·

QUẠT EM

Dec. 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Quạt em là quạt Xuân Hương
Your fan is the fan of Xuân Hương
Quạt cho mát mắt, người thương kẻ sang
Fanning to please the eye, for the loved and the noble
Bao nhiêu trang sỹ sẵn sàng
So many scholars ready
Nhờ hơi quạt ấy, tình tang hẹn hò
Thanks to that fan's breeze, romance rendezvous
Thương nhau, xin cho so đo
Loving each other, please measure carefully
Yêu nhau, thì phải kim mo đây song
Loving each other, must [?] here together
Trời cho nên vợ nên chồng
Heaven grants to become wife and husband
Ông Tơ bà Nguyệt, xét công quạt này
Old Man Tơ and Lady Nguyệt, consider this fan's merit
Quạt em là quạt Xuân Hương
Quạt cho mát mắt, người thương kẻ sang
Bao nhiêu trang sỹ sẵn sàng
Nhờ hơi quạt ấy, tình tang hẹn hò
Thương nhau, xin cho so đo
Yêu nhau, thì phải kim mo đây song
Trời cho nên vợ nên chồng
Ông Tơ bà Nguyệt, xét công quạt này
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xuân HươngReference to Hồ Xuân Hương, famed poetess known for double-entendre verse; the fan poem echoes her style.
  2. Ông Tơ bà NguyệtDeities of marriage/matchmaking in Vietnamese folklore.
uncertain readings
  • kim mo đây song
· · ·

ĐẠI ĐĂNG VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec 2002 · Oak Ridge · T.P.

Tôi đây, thi cử đến nơi
Here I am, exams approaching
Lạy ông cứu độ, tôi thời nhớ ơn
I bow to you for salvation, I will remember the favor
Để tôi, khỏi tủi, khỏi hờn
So that I, avoid shame, avoid resentment
Danh đề, yết bảng, cao hơn lắm người
Name inscribed, posted on the board, higher than many
Thế là đời đẹp, đời tươi
Then life is beautiful, life is fresh
Thêm cô hàng xóm, nụ cười ngó sang
Plus the neighbor girl, a smile glancing over
Tương lai sang sủa, huy hoàng
Future bright, glorious
Nhớ ông mãi mãi, nhớ trang sử này
Remember you forever, remember this page of history
Tôi đây, thi cử đến nơi
Lạy ông cứu độ, tôi thời nhớ ơn
Để tôi, khỏi tủi, khỏi hờn
Danh đề, yết bảng, cao hơn lắm người
Thế là đời đẹp, đời tươi
Thêm cô hàng xóm, nụ cười ngó sang
Tương lai sang sủa, huy hoàng
Nhớ ông mãi mãi, nhớ trang sử này
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đại đăng'Đại đăng' ('great success/pass') — a student praying to Santa for exam success; part of the Santa series.
marginalia
  • otherfaint marks upper-right
· · ·

TIỂU ĐĂNG VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec 2002 · Oak Ridge · T.P.

Cô đơn, lẻ bóng, buồn ơi
Lonely, a solitary shadow, oh sad
Nhớ ông chúc phúc, để đời có đôi
Rely on your blessing, so life has a pair
Xuân thu, hoa lá nở trổi
Spring and autumn, flowers and leaves bloom forth
Tiết đông lạnh giá, lá nói cây nhỏ
Winter's cold, leaves tell the small tree
Gặp ông, thực hiện, giấc mơ
Meeting you, fulfilling the dream
Se giây, thắt mối, nước tô thành công
Weaving the thread, tying the knot, painting success
Nhớ ông, nên vợ, nên chồng
Thanks to you, becoming wife, becoming husband
Công ông, nhớ mãi, non sông nhớ hoài
Your merit, remembered forever, the country remembers always
Cô đơn, lẻ bóng, buồn ơi
Nhớ ông chúc phúc, để đời có đôi
Xuân thu, hoa lá nở trổi
Tiết đông lạnh giá, lá nói cây nhỏ
Gặp ông, thực hiện, giấc mơ
Se giây, thắt mối, nước tô thành công
Nhớ ông, nên vợ, nên chồng
Công ông, nhớ mãi, non sông nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tiểu đăng'Tiểu đăng' ('small success') — contrasts with Đại đăng; part of the Santa series.
marginalia
  • otherfaint '6' and marks upper-right
· · ·

NGƯỜI ĐẸP VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Mẹ cha cho cái đẹp này
Mother and father gave this beauty
Hồng hào sắc thái, đẹp lây cả trời
Rosy complexion, beauty spreading to the heavens
Mặt mày, tai mũi, đẹp ơi
Face, ears and nose, oh beautiful
Khắp nơi, thiên hạ, tổ tôi ngợi khen
Everywhere, the world, all praise
Giáng sinh, cây cỏ sáng đèn
Christmas, trees and grass lit with lights
Dù nơi tăm tối, hết đen, hết sầu
Even in dark places, no more black, no more sorrow
Nhớ ông ban phúc đẹp lâu
Rely on you to grant lasting beauty
Ơn ông, nhớ mãi, như câu sở y
Your grace, remembered forever, like the wished words
Mẹ cha cho cái đẹp này
Hồng hào sắc thái, đẹp lây cả trời
Mặt mày, tai mũi, đẹp ơi
Khắp nơi, thiên hạ, tổ tôi ngợi khen
Giáng sinh, cây cỏ sáng đèn
Dù nơi tăm tối, hết đen, hết sầu
Nhớ ông ban phúc đẹp lâu
Ơn ông, nhớ mãi, như câu sở y
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sở y
· · ·

KẺ SỸ VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec 2002 · Oak Ridge · T.P.

Mang danh kẻ sỹ là tôi
Bearing the name of a scholar is I
Đứng ngồi, suy nghĩ, nghĩ rồi thực thi
Standing, sitting, thinking, then acting
Mở mang, trí óc vàng chi
Expanding the mind, worth gold
Cho đời thêm sang, tự ty, bỏ liền
Making life more noble, inferiority, cast off at once
Mong ai cũng sướng như tiên
Hoping everyone is happy like a fairy
Danh tài kiêm sắc, đã hiền lại khôn
Fame and talent with beauty, gentle and wise
Thế gian, lừng lẫy tiếng đồn
The world, resounding with renown
Mong ông ban phúc, sỹ tồn, sỹ thọ
Hope you grant blessing, the scholar endures, the scholar lives long
Mang danh kẻ sỹ là tôi
Đứng ngồi, suy nghĩ, nghĩ rồi thực thi
Mở mang, trí óc vàng chi
Cho đời thêm sang, tự ty, bỏ liền
Mong ai cũng sướng như tiên
Danh tài kiêm sắc, đã hiền lại khôn
Thế gian, lừng lẫy tiếng đồn
Mong ông ban phúc, sỹ tồn, sỹ thọ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. kẻ sỹ'Kẻ sỹ' = the scholar/intellectual; part of the Santa series representing different social types.
· · ·

NHÀ NÔNG VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec. 2002 · Oak Ridge · T.P.

Mang tên nông đấy, ông ơi
Bearing the name of a farmer, oh sir
Nhưng mà chẳng cạn, giúp đời tháng năm
But never running dry, helping the world through the years
Quanh năm, vất vả như tằm
All year round, toiling like a silkworm
Nắng mưa chẳng quản, gió cảm chẳng nề
Heedless of sun and rain, no fear of wind and chill
Mặc ai dè bỉu khen chê
Let others scorn or praise
Mặc ai danh lợi, đi về mặc ai
Let others chase fame and gain, come and go, let them
Cày sâu, quốc bẫm ngày dài
Plow deep, hoe hard the long day
Giúp đời cơm cháo, giúp ai đói lòng
Help the world with rice and porridge, help the hungry
Mang tên nông đấy, ông ơi
Nhưng mà chẳng cạn, giúp đời tháng năm
Quanh năm, vất vả như tằm
Nắng mưa chẳng quản, gió cảm chẳng nề
Mặc ai dè bỉu khen chê
Mặc ai danh lợi, đi về mặc ai
Cày sâu, quốc bẫm ngày dài
Giúp đời cơm cháo, giúp ai đói lòng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nhà nông'Nhà nông' = the farmer; part of the Santa series representing different social types.
· · ·

CÔNG NHÂN VỚI ÔNG GIÀ NOEL

Dec. 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Có ăn mà chẳng có nhà
Have food but have no house
Có nhà mà thiếu giường tủ, còn ra cái gì
Have a house but lacking bed and cabinet, what is it worth
Bao nhiêu bàn ghế tiện nghi
So much furniture and comfort
Bao nhiêu máy móc, cũng vì chữ công
So much machinery, all because of labor
Bàn tay thêu phượng, thêu rồng
Hands embroidering phoenix, embroidering dragon
Ngũ dân nhờ vả, đều thông cậy vào
The five classes rely on, all trust in
Không công, ta sướng được sao
Without labor, how could we be comfortable
Nhớ công, xin nhắc, đồng bào, nhớ ơn
Remember the labor, let me remind, compatriots, be grateful
Có ăn mà chẳng có nhà
Có nhà mà thiếu giường tủ, còn ra cái gì
Bao nhiêu bàn ghế tiện nghi
Bao nhiêu máy móc, cũng vì chữ công
Bàn tay thêu phượng, thêu rồng
Ngũ dân nhờ vả, đều thông cậy vào
Không công, ta sướng được sao
Nhớ công, xin nhắc, đồng bào, nhớ ơn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. công nhân'Công nhân' = the worker; part of the Santa series representing different social types.
· · ·

(TẶNG ANH TỈNH)

Dec. 2002 · Oak Ridge · T.P.

Tỉnh tôi, nay đã thành thân
My Tỉnh, now has settled down
Công ăn việc tốt, số phần sang thêm
Good work and job, fate grows more prosperous
Anh em, ăn ở dịu mềm
With siblings, living gently and kindly
Me cha hiếu thảo, cả đêm lẫn ngày
Filial to parents, both night and day
Giúp bác, được đỡ đắng cay
Helping uncle, relieving the bitterness
Giúp cậu, thư tín, không tây quản công
Helping uncle, correspondence, sparing no effort
Ông Tơ, Se mối chỉ hồng
The Matchmaker weaves the rosy thread
Cầu cho duyên đẹp, cha trông me chờ
Praying for a good match, father watches mother waits
Tỉnh tôi, nay đã thành thân
Công ăn việc tốt, số phần sang thêm
Anh em, ăn ở dịu mềm
Me cha hiếu thảo, cả đêm lẫn ngày
Giúp bác, được đỡ đắng cay
Giúp cậu, thư tín, không tây quản công
Ông Tơ, Se mối chỉ hồng
Cầu cho duyên đẹp, cha trông me chờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionANH tỉnh (above title)brother Tỉnh
· · ·

NHỚ QUÊ VIỆT

17-7-2002 · Oak Ridge · T.P.

Hãy réo kêu tên, nước Việt ơi !
Cry out and call the name, oh Vietnam!
Nơi mà, tôi được, đẻ ra đời
The place where I was born into the world
Ông bà, cha me, đều ở đó
Grandparents, parents, all are there
Mồ mả tổ tiên, cũng là nơi
Ancestral graves, also there
Nước ngọt, cơm ngon, chính nước tôi
Sweet water, good rice, truly my country
Cho ăn, cho mặc, dạy nên người
Gave food, gave clothing, raised me into a person
Khói lửa di cư, thành xa nước
War's fire forced migration, becoming far from home
Xa nước cho nên, lệ sầu rơi !
Being far from home, so sorrowful tears fall!
Hãy réo kêu tên, nước Việt ơi !
Nơi mà, tôi được, đẻ ra đời
Ông bà, cha me, đều ở đó
Mồ mả tổ tiên, cũng là nơi
Nước ngọt, cơm ngon, chính nước tôi
Cho ăn, cho mặc, dạy nên người
Khói lửa di cư, thành xa nước
Xa nước cho nên, lệ sầu rơi !
← swipe to switch language →
· · ·

CU CẨM NGUYỄN

Dec. 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Bốn trai, chín gái, thong dong
Four sons, nine daughters, at ease
Mobile, cẩm bến, nhẹ lòng, thảnh thới
Mobile, secure anchor, light-hearted, at peace
Trai tinh, gái đẹp như trời
Clever sons, daughters beautiful as heaven
Cháu con tươi trẻ, nổi nổi khắp vùng
Grandchildren young and fresh, renowned throughout the region
Thiếu gì, đã có con cưng
Lacking nothing, having beloved children
Muốn đi đâu đó, thì dùng máy bay
Wanting to go anywhere, then take an airplane
Chúc cho hanh phúc khoẻ mãy
Wishing happiness and lasting health
Cầu cho sung sướng, từ nay tới già
Praying for bliss, from now until old age
Bốn trai, chín gái, thong dong
Mobile, cẩm bến, nhẹ lòng, thảnh thới
Trai tinh, gái đẹp như trời
Cháu con tươi trẻ, nổi nổi khắp vùng
Thiếu gì, đã có con cưng
Muốn đi đâu đó, thì dùng máy bay
Chúc cho hanh phúc khoẻ mãy
Cầu cho sung sướng, từ nay tới già
← swipe to switch language →
· · ·

ĐỨC - MÂN

6-6-2007 · Centreville · T.P.

Bao năm chịu khó, đã thành công
Many years of hardship, now succeeded
Tay trắng làm nên, của Vợ chồng
From empty hands built the couple's fortune
Gái sắc, trai tài, nên phận chức
Beautiful woman, talented man, a fitting match
Kể dầu công tác, giúp non sông
Recounting the work, helping the nation
Mới hay, sen nở, trong bùn ấy
Only then realizing lotus blooms in that mud
Được sắc, được hương, lại thật hồng
Gaining beauty, gaining fragrance, truly rosy
Giữ mãi tình thơm và chịu khó
Forever keeping fragrant love and enduring hardship
Đời đời, kiếp kiếp, để người trông
Life after life, for people to admire
Bao năm chịu khó, đã thành công
Tay trắng làm nên, của Vợ chồng
Gái sắc, trai tài, nên phận chức
Kể dầu công tác, giúp non sông
Mới hay, sen nở, trong bùn ấy
Được sắc, được hương, lại thật hồng
Giữ mãi tình thơm và chịu khó
Đời đời, kiếp kiếp, để người trông
← swipe to switch language →
· · ·

CATHY

6-6-2007 · Centreville · T.P.

Cảm ơn người đẹp hôm nay
Thank you, beautiful one, today
Tình thâm, dâng tặng, bánh này đã mua
Deep affection, offering this cake already bought
Hoa Kỳ, Phù-Nhật, đấu đua
America and Japan competing
Tấm lòng kính mến, chúa vua cũng thèm
A heart of respect, even kings and lords would covet
Hoa thơm, hoa nở, cùng xem
Fragrant flowers, blooming flowers, viewed together
Người mà có hậu, dư thêm, thấy dâu
A kind-hearted person, with surplus, sees more
Tình thương, hơn cả công hầu
Love, greater than dukes and marquises
Trên trần, tứ hải, 5 châu nể vì
On earth, the four seas, five continents show respect
Cảm ơn người đẹp hôm nay
Tình thâm, dâng tặng, bánh này đã mua
Hoa Kỳ, Phù-Nhật, đấu đua
Tấm lòng kính mến, chúa vua cũng thèm
Hoa thơm, hoa nở, cùng xem
Người mà có hậu, dư thêm, thấy dâu
Tình thương, hơn cả công hầu
Trên trần, tứ hải, 5 châu nể vì
← swipe to switch language →
· · ·

KIMBERLY

6-6-2007 · Centreville · Thanh-Phùng

Học đi, cháu sẽ thành công
Study on, grandchild you will succeed
Nghèo mà chịu khó, đổi hồng tới sau
Poor but enduring hardship, will turn rosy later
Bao nhiêu những kẻ nhà giàu
So many of those wealthy folk
Chỉ vì bỏ học, thành sau khổ cùng
Just because they quit school, ended miserable
Ai mà chăm chỉ, trời dung
Whoever is diligent, heaven tolerates
Ai mà lười biếng, não nùng thấy ngay
Whoever is lazy, sorrow shows right away
Có công vất vả bừa cày
With the effort of hard plowing
Có ngày gặt hái, no say suồng rồi
There'll be a day of harvest, full and content
Học thêm, học nữa đi thôi
Study more, keep studying on
Tương lai hạnh phúc, ắt hồi hưởng an
A happy future, surely will be enjoyed in peace
Học đi, cháu sẽ thành công
Nghèo mà chịu khó, đổi hồng tới sau
Bao nhiêu những kẻ nhà giàu
Chỉ vì bỏ học, thành sau khổ cùng
Ai mà chăm chỉ, trời dung
Ai mà lười biếng, não nùng thấy ngay
Có công vất vả bừa cày
Có ngày gặt hái, no say suồng rồi
Học thêm, học nữa đi thôi
Tương lai hạnh phúc, ắt hồi hưởng an
← swipe to switch language →
Original manuscript
original scan