‹ all poemsset-228 · set-228

NGÀY GIỖ BÀ (Tặng cháu)

2007 · Centreville · T.P.

Hôm nay, ngày huý của Bà đây
Today is the death anniversary of Grandmother
Cháu nhớ, cho nên, cúng giỗ nay
The grandchild remembers, so holds this memorial today
Nhớ lại năm xưa bà với me
Recalling years past, grandmother with mother
Vun trồng, xây cất, lệ sầu cay
Cultivating, building, bitter sorrowful tears
Bây giờ, ngoảnh lại, bà Tây trúc Trúc
Now, looking back, grandmother has gone to the Western land
Me cũng đa nhắn, thiếu Bố nay
Mother too has grown wrinkled, missing Father now
Nghi ngút, khói hương, hồn cố vãng
Wafting, the incense smoke, the departed soul
Linh thiêng, hộ độ, cháu con đây
Sacred and holy, protect the children and grandchildren here
Hôm nay, ngày huý của Bà đây
Cháu nhớ, cho nên, cúng giỗ nay
Nhớ lại năm xưa bà với me
Vun trồng, xây cất, lệ sầu cay
Bây giờ, ngoảnh lại, bà Tây trúc Trúc
Me cũng đa nhắn, thiếu Bố nay
Nghi ngút, khói hương, hồn cố vãng
Linh thiêng, hộ độ, cháu con đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCỦAof
  • strikethroughCHÁUgrandchild
  • insertionNỘIpaternal (grandmother)
  • insertion(Tặng cháu)(For the grandchild)
uncertain readings
  • trúc Trúc
  • đa nhắn
· · ·

NHÀ Ở SPRINGS (Tặng Cẩn)

20-1-2007 · Centreville · T.P.

Nhà này, chẳng phải, của ta đây
This house is not mine here
Nhưng rể, cùng con, lại sẵn tay
But son-in-law, with child, are at hand
Sáng tối, chiều hôm, săn sóc kỹ
Morning and night, evening too, caring carefully
Lối ăn, tiếng nói, dịu đêm ngày
Manner of eating, way of speaking, gentle night and day
Cơm ăn, nước uống, có người quá
Food to eat, water to drink, someone provides
Tắm rửa vào ra, áo chiều thay
Bathing in and out, changing evening clothes
Giấc điệp, ru hồn, ngày ngát hương
Butterfly sleep, lulling the soul, fragrant days
Vui ơi, vui quá, sướng mê say
Oh joy, so much joy, blissful intoxication
Nhà này, chẳng phải, của ta đây
Nhưng rể, cùng con, lại sẵn tay
Sáng tối, chiều hôm, săn sóc kỹ
Lối ăn, tiếng nói, dịu đêm ngày
Cơm ăn, nước uống, có người quá
Tắm rửa vào ra, áo chiều thay
Giấc điệp, ru hồn, ngày ngát hương
Vui ơi, vui quá, sướng mê say
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng Cẩn)(For Cẩn)
  • strikethroughđâyhere
uncertain readings
  • có người quá
· · ·

CÔNG cha, nghĩa me

20-1-2007 · Centreville · Thanh Vanphung

Mưu tệt đa vàng, cảnh đáng thương
Livelihood scarce and fading, a pitiable scene
Me cha nghèo túng, khổ trăm đường
Mother and father poor and destitute, suffering a hundred ways
Con mà được học may mắn quá
That the child gets to study is very fortunate
Uốn nắn, công xây, bố me nương
Molding, building, mother and father rely on
Thi thố tài năng, hơn kẻ khác
Showing off talent, better than others
Thành công mới rõ, đức trí đường
Only success reveals virtue and wisdom's path
Đêm nằm, ngẫm nghĩ, công chẹ lớn
Lying at night, pondering, the great labor
Nghĩa me, bao trùm, thật đáng thương
Mother's grace, all-encompassing, truly moving
Mưu tệt đa vàng, cảnh đáng thương
Me cha nghèo túng, khổ trăm đường
Con mà được học may mắn quá
Uốn nắn, công xây, bố me nương
Thi thố tài năng, hơn kẻ khác
Thành công mới rõ, đức trí đường
Đêm nằm, ngẫm nghĩ, công chẹ lớn
Nghĩa me, bao trùm, thật đáng thương
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Mưu tệt đa vàng
  • công chẹ lớn
· · ·

CHÁU TUẤN

21-1-2007 · Centreville · T.P.

Ở xa, bác vẫn thật gần đây
Though far, uncle is still truly near
Vẫn muốn ra công, giúp cháu này
Still wanting to make effort, to help this grandchild
Nghỉ Dài, bình tâm, mà chữa chạy
Long rest, calm your heart, and seek treatment
Me già, vợ trẻ, ở tầm tay
Old mother, young wife, within reach
Con thơ đã có họ hàng giúp
Young children already have relatives to help
Vậy cứ an tâm để chữa chạy
So just be at ease to get treatment
Gió bấc, mưa dai, rồi sẽ tạnh
North wind, lingering rain, will soon clear
An tâm, có bác ở gần đây
Be at ease, uncle is near here
Ở xa, bác vẫn thật gần đây
Vẫn muốn ra công, giúp cháu này
Nghỉ Dài, bình tâm, mà chữa chạy
Me già, vợ trẻ, ở tầm tay
Con thơ đã có họ hàng giúp
Vậy cứ an tâm để chữa chạy
Gió bấc, mưa dai, rồi sẽ tạnh
An tâm, có bác ở gần đây
← swipe to switch language →
· · ·

NÁT LÒNG (Tặng thím Lợi)

21-01-2007 · Centreville · T.P.

Nhớ ngày, chú Lợi bỏ Ninh giang
Remembering the day uncle Lợi left Ninh Giang
Thím yêu, thím đau, cháu bẽ bàng
Beloved aunt, aunt in pain, grandchild ashamed
Nước mắt chưa người, nay Tuấn ốm
Tears not yet dried, now Tuấn is ill
Ôi buồn, ôi khổ, hỡi làn bang
Oh sad, oh bitter, oh neighbors
Cuộc đời dâu bể, là như vậy
Life is a mulberry-sea of change, it is thus
Thấm, thía tâm can, lệ chảy tràn
Piercing the heart, tears overflow
Kẻ ốm sắp đi, sao buồn thế
The sick one about to depart, why so sad
Nát lòng, nát óc, nát tâm can...
Shattered heart, shattered mind, shattered soul...
Nhớ ngày, chú Lợi bỏ Ninh giang
Thím yêu, thím đau, cháu bẽ bàng
Nước mắt chưa người, nay Tuấn ốm
Ôi buồn, ôi khổ, hỡi làn bang
Cuộc đời dâu bể, là như vậy
Thấm, thía tâm can, lệ chảy tràn
Kẻ ốm sắp đi, sao buồn thế
Nát lòng, nát óc, nát tâm can...
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ninh giangNinh Giang, a place name in Vietnam.
marginalia
  • insertion(Tặng thím Lợi)(For aunt Lợi)
uncertain readings
  • Nước mắt chưa người
  • làn bang
· · ·

Hãy Vui (Tặng thím Lợi)

21-01-07 · Centreville · T.P.

Hãy vui, vui gượng để cho an
Be joyful, force joy to bring peace
An của, an nhà, để dễ bàn
Peace of property, peace of home, to ease discussion
Người ốm thì ta, săn sóc thuốc
For the sick, we care with medicine
Buồn rầu, lo lắng, khổ tâm can
Sadness, worry, pain of heart
Vô thường, đạo phật, cho hay trước
Impermanence, Buddhism, foretells it
Sinh bệnh, tử tai cũng về ngàn
Birth, illness, death and disaster all return to the beyond
Đi trước, đi sau, ai tránh khỏi
Going before, going after, who can escape
Ấy là số mệnh, của trời ban
That is fate, granted by heaven
Hãy vui, vui gượng để cho an
An của, an nhà, để dễ bàn
Người ốm thì ta, săn sóc thuốc
Buồn rầu, lo lắng, khổ tâm can
Vô thường, đạo phật, cho hay trước
Sinh bệnh, tử tai cũng về ngàn
Đi trước, đi sau, ai tránh khỏi
Ấy là số mệnh, của trời ban
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vô thườngVô thường (anicca) — the Buddhist concept of impermanence.
marginalia
  • insertion(Tặng thím Lợi)(For aunt Lợi)
uncertain readings
  • về ngàn
· · ·

Nói với bà Ngô (Bài 2, về việc Gigi)

July 2003 · Oak Ridge · T.P.

Gigi sắp sửa vu quy
Gigi is about to be married
Bác về đúng dịp, ắt thì mừng thay
Uncle returns just in time, surely delighted
Ông bà cha me có nay
Grandparents and parents are present now
Cô dì chú bác, cũng may tới cùng
Aunts and uncles, luckily also come along
Thật là hiếm có họp chung
Truly rare to gather together
Thật là vạn phước, hỷ mừng bữa nay
Truly ten-thousand blessings, joy this day
Chúc cho dâu rể hôm nay
Blessings for the bride and groom today
Trăm năm hạnh phúc, từ nay đến già
A hundred years of happiness, from now to old age
Gigi sắp sửa vu quy
Bác về đúng dịp, ắt thì mừng thay
Ông bà cha me có nay
Cô dì chú bác, cũng may tới cùng
Thật là hiếm có họp chung
Thật là vạn phước, hỷ mừng bữa nay
Chúc cho dâu rể hôm nay
Trăm năm hạnh phúc, từ nay đến già
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vạn phước
· · ·

CHÚC TẾT

Tết Quý Mùi, 25-1-2003 · Knoxville · Thanh-Phùng

Chúc cho khoẻ mạnh sống lâu
Wishing health and long life
Chúc cho vui vẻ, ắt hầu, sống thêm
Wishing joy, which surely adds more years
Chúc cho, cứng quyết đứng mềm
Wishing firm resolve, standing supple
Ganh đua cố gắng, ngày đêm, chẳng nề
Competing, striving, day and night, without complaint
Dù cho đông, tuyết lạnh tê
Even in winter, freezing snow
Dù cho hạ tới đông về vẫn chăm
Even summer comes, winter returns, still diligent
Giữ cho thân thể yên bằng
Keep the body safe and steady
Giữ cho trí tuệ, tiến thắng mỗi ngày
Keep the mind advancing to victory each day
Niềm cho tâm dạ hằng say
Give the heart constant passion
Luôn làm việc thiện, ngày này tháng sau
Always do good deeds, this day and months after
Quên đi những phút âu sầu
Forget the sorrowful moments
Bỏ đi những việc, không đâu chẳng cần
Discard useless, unnecessary matters
Nghĩ sao giữ được bản thân
Think how to keep oneself
Làm sao giúp được người gần kẻ xa
How to help those near and far
Chúng ta, là kẻ xa nhà
We are people far from home
Để tâm mà giúp quốc gia của mình
Set the heart to help one's country
Làm gương cho kẻ hậu sinh
Be an example for later generations
Ấy trung, ấy hiếu, ấy tình, nhất a!
That is loyalty, filial piety, love, the foremost!
Chúc cho khoẻ mạnh sống lâu
Chúc cho vui vẻ, ắt hầu, sống thêm
Chúc cho, cứng quyết đứng mềm
Ganh đua cố gắng, ngày đêm, chẳng nề
Dù cho đông, tuyết lạnh tê
Dù cho hạ tới đông về vẫn chăm
Giữ cho thân thể yên bằng
Giữ cho trí tuệ, tiến thắng mỗi ngày
Niềm cho tâm dạ hằng say
Luôn làm việc thiện, ngày này tháng sau
Quên đi những phút âu sầu
Bỏ đi những việc, không đâu chẳng cần
Nghĩ sao giữ được bản thân
Làm sao giúp được người gần kẻ xa
Chúng ta, là kẻ xa nhà
Để tâm mà giúp quốc gia của mình
Làm gương cho kẻ hậu sinh
Ấy trung, ấy hiếu, ấy tình, nhất a!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tết Quý MùiTết Quý Mùi corresponds to the Lunar New Year of the year Quý Mùi (2003).
marginalia
  • strikethroughđôngwinter
  • insertiontới đông vềcomes, winter returns
uncertain readings
  • yên bằng
  • Niềm cho
· · ·

TẶNG CHIẾC ÁO TÔI

22-4-2006 · Springs · T.P.

Áo này đặc biệt trên đời
This coat is special in the world
Dạm xin chẳng được, biếu mời chẳng ưa
Cannot be asked for, cannot be offered as gift
Áo dài, áo ngắn, như xưa
Long coats, short coats, as of old
Ai mà không có thì đua làm gì
Who doesn't have one, why compete
Áo dày, áo mỏng đủ thì
Thick coats, thin coats enough for the season
Mua đâu chẳng được thời chi đâu cần
Where cannot you buy, so no need
Nhung lông gấm đoạn sợ Tần
Velvet, silk, brocade — fear excess
Xa xỉ có tiếng, ta cần tránh xa
Notoriously luxurious, we must avoid
Đã là ruột thịt một nhà
Being flesh and blood of one family
Thương nhau phải nhớ lúc già tám mươi
Loving one another must remember at eighty
Cháu con, con trẻ, còn tươi
Grandchildren, young children, still fresh
Đã đâu nghĩ tới, mười mươi chầu trời
Not yet thinking of, surely returning to heaven
Thế nên tặng chiếc áo Tôi
So I give this coat of mine
Mặc cho đỡ ấm, lúc rời cõi dương
To wear for warmth, when leaving the earthly realm
Thương ôi, thương quá là thương
Oh love, so much love
Lệ tràn tuôn chảy, ướt đường trên đứa
Tears overflow, wetting the way of the child
Áo này đặc biệt trên đời
Dạm xin chẳng được, biếu mời chẳng ưa
Áo dài, áo ngắn, như xưa
Ai mà không có thì đua làm gì
Áo dày, áo mỏng đủ thì
Mua đâu chẳng được thời chi đâu cần
Nhung lông gấm đoạn sợ Tần
Xa xỉ có tiếng, ta cần tránh xa
Đã là ruột thịt một nhà
Thương nhau phải nhớ lúc già tám mươi
Cháu con, con trẻ, còn tươi
Đã đâu nghĩ tới, mười mươi chầu trời
Thế nên tặng chiếc áo Tôi
Mặc cho đỡ ấm, lúc rời cõi dương
Thương ôi, thương quá là thương
Lệ tràn tuôn chảy, ướt đường trên đứa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. mười mươi chầu trờiAn idiom implying it is certain one will die (return to heaven).
uncertain readings
  • sợ Tần
  • trên đứa
· · ·

LUYẾN TIẾC THỜI GIAN

22-4-2006 · Springs · T.

Đất xoay, sinh vật cũng xoay
The earth turns, living beings turn too
Có chẳng hồi khắc, đất xoay hoài hoài
Without a moment's pause, the earth turns forever
Đời người có hạn không dai
Human life is limited, not lasting
Sống lâu cũng chỉ đến ngoài bảy mươi
Living long only reaches beyond seventy
Mười lăm, hai chục, trẻ tươi
Fifteen, twenty, young and fresh
Đến khi đứng tuổi, khóc cười đủ phen
When middle-aged, weeping and laughing many times
Buồn thay những lúc vận đen
Sad indeed the times of bad luck
Rầu thay những lúc rối ren cửa nhà
Grieved indeed the times of household turmoil
Đi xa mới biết rộng ra
Only going far do you learn breadth
Ở xa mới biết thương nhà thương thân
Only far away do you learn to love home and self
Thương cho những kẻ trông gần
Pity those who look only near
Sốt cho những kẻ muốn màn không ra
Fret for those who want but cannot
Thôi đành biết phận biết ta
So accept, know one's lot and self
Tu là cõi phúc thế là yên thân
Cultivation is the realm of blessing, thus at peace
Đất xoay, sinh vật cũng xoay
Có chẳng hồi khắc, đất xoay hoài hoài
Đời người có hạn không dai
Sống lâu cũng chỉ đến ngoài bảy mươi
Mười lăm, hai chục, trẻ tươi
Đến khi đứng tuổi, khóc cười đủ phen
Buồn thay những lúc vận đen
Rầu thay những lúc rối ren cửa nhà
Đi xa mới biết rộng ra
Ở xa mới biết thương nhà thương thân
Thương cho những kẻ trông gần
Sốt cho những kẻ muốn màn không ra
Thôi đành biết phận biết ta
Tu là cõi phúc thế là yên thân
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • muốn màn không ra
· · ·

ĐI TÀU (tặng Đoan, Lê)

Dec. 6 - 2000 · Trên tàu · Thanh-Phùng

Đi tàu, hy hữu bữa nay
Taking the ship, a rare thing today
Thông gia, bạn hưu, bữa nay gặp nhau
In-laws, retired friends, meet today
Trời cho, cùng chuyện đi tàu
Heaven grants, together the ship journey
Gái trai dâu rể, trước sau một lòng
Daughters, sons, in-laws, all of one heart
Ngoạn du, ai chẳng ước mong
Sightseeing, who doesn't wish for it
Nhiều khi ao ước, mà lòng toại đâu
Often wished for, yet the heart not satisfied
Khen ai có chí bắc cầu
Praise whoever has the will to build a bridge
Mọi người được hưởng, đêm thâu ngại gì
Everyone enjoys, through the night, why hesitate
Đi tàu, hy hữu bữa nay
Thông gia, bạn hưu, bữa nay gặp nhau
Trời cho, cùng chuyện đi tàu
Gái trai dâu rể, trước sau một lòng
Ngoạn du, ai chẳng ước mong
Nhiều khi ao ước, mà lòng toại đâu
Khen ai có chí bắc cầu
Mọi người được hưởng, đêm thâu ngại gì
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(tặng Đoan, Lê)(for Đoan, Lê)
uncertain readings
  • lòng toại đâu
· · ·

Sóng ơi (tặng Đoan, Lê)

Dec. 8 - 2000 · Trên tàu · Thanh-Phùng

Sóng ơi! Sóng hãy như thương
Oh waves! Waves, be as loving
Thương người thấy thư đêm trường vượt dương
Pity those who cross the ocean through long nights
Giúp cho họ khỏi lạc đường
Help them not lose their way
Sóng êm, sóng vỗ, cho người được nhờ
Calm waves, lapping waves, so people can rely
Sóng cao, gió mạnh, không mơ
High waves, strong wind, do not dream
Gia đình chúng bạn, đang chờ họ đây
Family and friends are waiting for them here
Giúp cho họ được xum vầy
Help them to reunite
Gió hiền, sóng dịu, sướng lây mọi người
Gentle wind, soft waves, joy spreading to all
Sóng ơi! Sóng hãy như thương
Thương người thấy thư đêm trường vượt dương
Giúp cho họ khỏi lạc đường
Sóng êm, sóng vỗ, cho người được nhờ
Sóng cao, gió mạnh, không mơ
Gia đình chúng bạn, đang chờ họ đây
Giúp cho họ được xum vầy
Gió hiền, sóng dịu, sướng lây mọi người
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(tặng Đoan, Lê)(for Đoan, Lê)
uncertain readings
  • thấy thư
· · ·

Nam mô

Dec. 2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nam mô, lạy Phật, độ ai
Namo, bowing to Buddha, save whom
Sân si bỏ được là bài trước tiên
Abandoning anger and greed is the first lesson
Từ bi, hỷ xả, ở hiền
Compassion, joy, letting go, living kindly
Dốc lòng cứu khổ, là tiên ở đời
Wholehearted in relieving suffering is to be an immortal on earth
Để cho dân chúng nơi nơi
So that people everywhere
Cùng vui, cùng hưởng, muôn đời ấm no
Together joy, together enjoy, forever warm and full
Thuận buồm, thuận nước, suôi đò
Fair sails, fair waters, smooth boat
Ao đi tới bến, hết lo, hết phiền...
The boat reaches shore, no more worry, no more trouble...
Nam mô, lạy Phật, độ ai
Sân si bỏ được là bài trước tiên
Từ bi, hỷ xả, ở hiền
Dốc lòng cứu khổ, là tiên ở đời
Để cho dân chúng nơi nơi
Cùng vui, cùng hưởng, muôn đời ấm no
Thuận buồm, thuận nước, suôi đò
Ao đi tới bến, hết lo, hết phiền...
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi, hỷ xảBuddhist virtues: compassion, joy, equanimity/letting go.
uncertain readings
  • Ao đi tới bến
· · ·

Cháu Tuấn / Tâm

Dec. 2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nghe tin Nhật quẫn, quẫn rồi sao?
Hearing Nhật is in trouble, in dire straits now?
Muốn giúp lại thôi, chẳng thiết nào
Wanting to help then stopping, no heart for it
Hai vợ, ba con, mà bỏ lửng
Two wives, three children, yet abandoned
Gia đình thấy thế, đáng buồn sao
The family sees this, how sad
Dịp này có Viện, qua thăm đó
This chance there is Viện, going to visit there
Bàn bạc cùng nhau, giúp Nhật vào
Discussing together, helping Nhật in
Chả lẽ bỏ rơi, người anh cả
Surely not abandon the eldest brother
Hổ chẳng thiên hạ, lúc trông vào
Not ashamed before the world, when looked upon
Nghe tin Nhật quẫn, quẫn rồi sao?
Muốn giúp lại thôi, chẳng thiết nào
Hai vợ, ba con, mà bỏ lửng
Gia đình thấy thế, đáng buồn sao
Dịp này có Viện, qua thăm đó
Bàn bạc cùng nhau, giúp Nhật vào
Chả lẽ bỏ rơi, người anh cả
Hổ chẳng thiên hạ, lúc trông vào
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • quẫn
· · ·

Tặng Ivanh ngày lập gia-đình bài Cung cha me

2004 · Columbus, Ohio · T.P.

Ơn người sinh dưỡng ra ta,
Gratitude to those who bore and raised us,
Ơn người săn sóc, thật là lắm công
Gratitude to those who cared, truly much labor
Vì ai, ta được đời hồng,
Because of whom, we have a rosy life,
Vì ai, ta được qua sông tới bờ
Because of whom, we cross the river to shore
Bây giờ, đời sống nên thơ
Now, life becomes poetic
Công ăn việc tốt, sang cho, tôi mong
Good work and job, prosperity, I hope
Tiêu đằng, như ý hai lòng
Spending as wished, both hearts content
Tương lai đẹp đẽ, là xong mọi bề
A beautiful future, all things settled
Hôm nay, làm lễ phu thê
Today, hold the marriage ceremony
Nhớ ơn cha me, dấu để bữa nay
Remember gratitude to parents, marked this day
Ơn người sinh dưỡng ra ta,
Ơn người săn sóc, thật là lắm công
Vì ai, ta được đời hồng,
Vì ai, ta được qua sông tới bờ
Bây giờ, đời sống nên thơ
Công ăn việc tốt, sang cho, tôi mong
Tiêu đằng, như ý hai lòng
Tương lai đẹp đẽ, là xong mọi bề
Hôm nay, làm lễ phu thê
Nhớ ơn cha me, dấu để bữa nay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Tiêu đằng
· · ·

Cung chị Fe Dizon

2004 · Columbus, Ohio · T.P.

Giúp chồng, giúp me, giúp con
Helping husband, helping mother, helping children
Giúp thân sáng tối, cho tròn phận ai
Helping oneself day and night, to fulfill one's role
Biết là số kiếp an bài
Knowing fate is preordained
Sớm khuya gánh nặng, hai vai chịu đòn
Dawn and dusk carrying burdens, both shoulders bearing the load
Sáng chiều, vun vén, cho con
Morning and evening, tending, for the children
Tháng năm chờ đợi, mắt mòn mỏi trông
Months and years waiting, eyes worn from watching
Bây giờ con thứ tin hồng
Now the child brings rosy news
Gia đình hạnh phúc, cả dòng làm hè
Family happiness, the whole line rejoices
Giúp chồng, giúp me, giúp con
Giúp thân sáng tối, cho tròn phận ai
Biết là số kiếp an bài
Sớm khuya gánh nặng, hai vai chịu đòn
Sáng chiều, vun vén, cho con
Tháng năm chờ đợi, mắt mòn mỏi trông
Bây giờ con thứ tin hồng
Gia đình hạnh phúc, cả dòng làm hè
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • làm hè
· · ·

NHẬT

2004 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Bác gửi 1000, thương Nhật đây
Uncle sends 1000, loving Nhật here
Thương vì bỏ ruộu, quyết tâm nay
Loving because he quit drinking, determined now
Dành tiền lúc khó, khi cần đến
Saving money for hard times, when needed
Chớ có tiêu bừa, phi phạm thay
Do not spend recklessly, so wasteful
Chỉ được chi dùng, cho chính Nhật
Only to be used for Nhật himself
Hoặc là giúp, vợ, lúc xum vầy
Or to help the wife, at reunion
Đồng tiền kiếm được, mồ hôi vã
Money earned, drenched in sweat
Vậy phải đắn đo, cho lỏng tay
So must be careful, loosening the hand
Bác gửi 1000, thương Nhật đây
Thương vì bỏ ruộu, quyết tâm nay
Dành tiền lúc khó, khi cần đến
Chớ có tiêu bừa, phi phạm thay
Chỉ được chi dùng, cho chính Nhật
Hoặc là giúp, vợ, lúc xum vầy
Đồng tiền kiếm được, mồ hôi vã
Vậy phải đắn đo, cho lỏng tay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bỏ ruộu
· · ·

CHỚ CÓ BỎ THA (gửi Nhật)

Thanh-Phùng

Đàn con bác Thành đã mồ côi
Uncle Thành's children are orphaned
Nhà cháu, me cha, cùng khuất rồi
The household's grandchild, mother and father, have passed
Chú Lợi đàn con, nhà vắng bóng
Uncle Lợi's children, the house is empty
Chỉ còn 2 bác, sống mà thôi
Only 2 uncles remain, just living
Thương thân, thì phải, thương cho chót
Pitying oneself, then must, pity to the end
Chớ có bỏ tha, tránh truy đòi
Do not abandon, avoiding blame
Còn sống, còn tin, mà có sống
While living, while trusting, one truly lives
Làm hay, ở tốt, thật hơn trời/
Doing good, living well, truly above heaven
Đàn con bác Thành đã mồ côi
Nhà cháu, me cha, cùng khuất rồi
Chú Lợi đàn con, nhà vắng bóng
Chỉ còn 2 bác, sống mà thôi
Thương thân, thì phải, thương cho chót
Chớ có bỏ tha, tránh truy đòi
Còn sống, còn tin, mà có sống
Làm hay, ở tốt, thật hơn trời/
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(gửi Nhật)(sent to Nhật)
  • insertion(Thanh Phung)(Thanh Phung, inserted in line)
uncertain readings
  • tránh truy đòi
· · ·

Mừng cháu CHUYỆN / KHUÊ

2004 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cám ơn bác Chất, chính người cho
Thanks to uncle Chất, the very one who gives
Câu chữ khuyên chúng, với dặn dò
Words of writing advising us, with reminders
Bác Chất, luôn luôn, thương cháu lắm
Uncle Chất always loves the grandchild much
Cháu nên giúp bác, chớ so đo
The grandchild should help uncle, do not calculate
Sau này bác Chất, không còn nữa
Later when uncle Chất is no more
Muốn giúp dù chăng, hết cách mò
Wanting to help, there'd be no way at all
Bác ái, tự bi, khi lúc sống
Charity, compassion, while living
Hơn là lúc chết, đám ma to
Better than at death, a grand funeral
Cám ơn bác Chất, chính người cho
Câu chữ khuyên chúng, với dặn dò
Bác Chất, luôn luôn, thương cháu lắm
Cháu nên giúp bác, chớ so đo
Sau này bác Chất, không còn nữa
Muốn giúp dù chăng, hết cách mò
Bác ái, tự bi, khi lúc sống
Hơn là lúc chết, đám ma to
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionMừng CháuCongratulating the grandchild
  • strikethroughCHUYỆN(name struck out)
  • side_note(Chú thích) Ngày Chuyện / Khuê đầy năm, P.V.T gửi thêm Chất đức 200 (100 bảo là của Chất tặng C/K) (100 bảo là của Chất thưởng cô Dung)(Annotation) On Chuyện/Khuê's first-year anniversary, P.V.T sent an extra 200 from Chất (100 said to be Chất's gift to C/K, 100 said to be Chất's reward to Ms. Dung)
  • doodlelarge arrow bracket enclosing the annotation
uncertain readings
  • hết cách mò
· · ·

CHÚC VỢ CHỒNG CHÁU THOA

1997 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nhìn hình thấy rõ mối tình thương
Looking at the photo clearly shows the bond of love
Tình phụ, tình phu, vẹn đủ đường
Wife's love, husband's love, complete in every way
Tình me, tình cha, cùng cháu lớn
Mother's love, father's love, growing with the grandchild
Gia đình hạnh phúc, mối tình vương
Family happiness, the bond of love lingers
Chúc cho Bính Tuất, tiền như nước
Wishing Bính Tuất money like water
Lộc phúc tràn trề, chẳng thể lường
Blessings overflowing, immeasurable
Nội ngoại đôi bên, đều tốt số
Both sides of family, all with good fortune
Tương lai sáng sủa, làm người thương
A bright future, becoming beloved
Nhìn hình thấy rõ mối tình thương
Tình phụ, tình phu, vẹn đủ đường
Tình me, tình cha, cùng cháu lớn
Gia đình hạnh phúc, mối tình vương
Chúc cho Bính Tuất, tiền như nước
Lộc phúc tràn trề, chẳng thể lường
Nội ngoại đôi bên, đều tốt số
Tương lai sáng sủa, làm người thương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bính TuấtA lunar-calendar year name, likely referring to a child or the year.
marginalia
  • strikethrough2014(year struck out)
· · ·

GIÁNG SINH 1997

1997 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Giáng sinh năm mới tới rồi
Christmas and the new year have arrived
An khang hạnh phúc, đôi lời chúc nhau
Peace and happiness, a few words of blessing to each other
Làm ăn, buôn bán sang giàu
Business and trade to wealth
Gái trai dâu rể, trước sau một lòng
Daughters, sons, in-laws, of one heart
Vợ chồng công tác, tâm trong
Husband and wife working, pure of heart
Cháu ngoan, chạt giỏi, đúng dòng Rồng tiên
Grandchildren obedient and clever, true dragon-fairy lineage
Dù cho cô ở khác miền
Even if aunt lives in another region
Từ tâm bác ái, triền miên suốt đời
Kindness and charity, endless throughout life
Giáng sinh năm mới tới rồi
An khang hạnh phúc, đôi lời chúc nhau
Làm ăn, buôn bán sang giàu
Gái trai dâu rể, trước sau một lòng
Vợ chồng công tác, tâm trong
Cháu ngoan, chạt giỏi, đúng dòng Rồng tiên
Dù cho cô ở khác miền
Từ tâm bác ái, triền miên suốt đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dòng Rồng tiên'Con Rồng cháu Tiên' — the mythical dragon and fairy ancestry of the Vietnamese people.
uncertain readings
  • chạt giỏi
· · ·

Tết 1997

1997 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Tết Giáng sinh, sang khắp mọi miền
Tet and Christmas, prosperity to every region
Tết về mang dư phép tiên phép Rồng
Tet returns bringing fairy magic, dragon magic
An khang phúc lộc chờ trông
Peace, blessing and fortune awaited
Chúc cho đạt ý, đời hồng suốt năm
Wishing wishes fulfilled, a rosy life all year
Sang trang, sáng tựa đêm rằm
Turning a new page, bright as the full-moon night
Ai cầu chữ thọ, tuổi 100 được liền
Whoever prays for longevity, gets to 100 at once
Sạch sáng, đời sống thần tiên
Clean and bright, a fairy-like life
Từ bi, bác ái, ấy miền tu tâm
Compassion and charity, that is the realm of cultivating the heart
Tết Giáng sinh, sang khắp mọi miền
Tết về mang dư phép tiên phép Rồng
An khang phúc lộc chờ trông
Chúc cho đạt ý, đời hồng suốt năm
Sang trang, sáng tựa đêm rằm
Ai cầu chữ thọ, tuổi 100 được liền
Sạch sáng, đời sống thần tiên
Từ bi, bác ái, ấy miền tu tâm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sáng tựa
· · ·

DUYÊN - TÌNH - NGHĨA

20-01-02 · OR · Thanh-Phùng

Ôi tình! ôi nghĩa! ôi duyên ôi!
Oh love! oh grace! oh destiny oh!
Cái nợ tang bồng, phải trả thôi
The debt of ambition must be repaid
Hết nghĩa, hết tình, còn đạo lý
Grace ended, love ended, morality remains
Tiếc rằng đạo lý, đã suy đồi!
Alas that morality has declined!
Ôi, tình, ôi nghĩa! ôi duyên ôi!
Oh, love, oh grace! oh destiny oh!
Hết tình, hết nghĩa, hết duyên rồi
Love ended, grace ended, destiny ended now
Còn gì hy vọng, mà bíu bám
What hope remains to cling to
Của thật từ bi, viu tam thời.
True compassion, cling for the moment.
Ôi tình! ôi nghĩa! ôi duyên ôi!
Cái nợ tang bồng, phải trả thôi
Hết nghĩa, hết tình, còn đạo lý
Tiếc rằng đạo lý, đã suy đồi!
Ôi, tình, ôi nghĩa! ôi duyên ôi!
Hết tình, hết nghĩa, hết duyên rồi
Còn gì hy vọng, mà bíu bám
Của thật từ bi, viu tam thời.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nợ tang bồng'Nợ tang bồng' — a classical phrase for a man's obligation/ambition to accomplish great things.
marginalia
  • strikethroughnghĩa(struck out in line 3)
uncertain readings
  • bíu bám
  • viu tam thời
· · ·

Xuất GIA

15-8-1998 · Federal Way · Thanh-Phùng

Soi gương, chải tóc, nhìn hình,
Looking in the mirror, combing hair, gazing at the image,
Nhớ ai nuôi dưỡng, mình sinh thế này
Remembering who raised you, so you were born thus
Vu quy, thấm thoắt hôm nay
Marriage, swiftly arrives today
Me cha mở tiệc, mừng ngày tiễn con
Parents hold a feast, celebrating the day of sending the child off
Con mong, ăn ở thật tròn
The child hopes to live wholly right
Tình cha, tình me, vết son để lòng
Father's love, mother's love, a mark of vermilion on the heart
Con cầu, tâm trí sáng trong
The child prays, mind clear and pure
Đền ơn cha me, trong vòng nay mai
Repay parents' grace, in the near future
Bây giờ, con được trắng dài
Now, the child gets fair and long
Me cha công đức, chẳng sai chút nào
Parents' merit, not the slightest wrong
Chân đê, lòng dạ nao nao
At the dike's foot, the heart is stirred
Gia đình cô bác, người nào cũng thương
Family, aunts and uncles, everyone loves
Lạy cha, vái me lên đường
Bow to father, salute mother, set off
Cô dì, cậu mợ, vấn vương nhớ hoài
Aunts and uncles, lingering, missing forever
Nhớ em, nhớ chị, nhớ ai,
Missing younger sibling, missing sister, missing whom,
Nhớ hoài, nhớ mãi, đời hai Xuất gia.
Missing forever, missing always, the second life leaving home.
Soi gương, chải tóc, nhìn hình,
Nhớ ai nuôi dưỡng, mình sinh thế này
Vu quy, thấm thoắt hôm nay
Me cha mở tiệc, mừng ngày tiễn con
Con mong, ăn ở thật tròn
Tình cha, tình me, vết son để lòng
Con cầu, tâm trí sáng trong
Đền ơn cha me, trong vòng nay mai
Bây giờ, con được trắng dài
Me cha công đức, chẳng sai chút nào
Chân đê, lòng dạ nao nao
Gia đình cô bác, người nào cũng thương
Lạy cha, vái me lên đường
Cô dì, cậu mợ, vấn vương nhớ hoài
Nhớ em, nhớ chị, nhớ ai,
Nhớ hoài, nhớ mãi, đời hai Xuất gia.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xuất gia'Xuất gia' literally 'leaving the family'; here used for a daughter marrying and leaving home.
uncertain readings
  • trắng dài
· · ·

Bát Phở Ngon

2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Phở ai ngon quá, ai ơi
Whose phở is so delicious, oh dear
Nước lèo thơm phức, thịt thới nhiều ghê
Broth wonderfully fragrant, meat abundant
Rau thơm, hành, ớt, ê hề
Herbs, scallions, chili, plentiful
Bát thìa sạch sẽ, thấy mê khoái rồi
Bowls and spoons clean, already delighted
Lối chào, êm ái như lời
The greeting, gentle like words
Muốn đi không nỡ, phải ngồi thưởng đây
Unwilling to leave, must sit and savor here
Phở ai, đem lại duyên may
Whose phở brings good fortune
Phở ai đem lại mộng xây đang chờ
Whose phở brings a dream being built, awaiting
Ai mong chi thâm xe tơ
Who wishes to bind the thread of union
Xin ăn, nếm thử, bao giờ cũng ngon.
Please eat, taste it, always delicious.
Phở ai ngon quá, ai ơi
Nước lèo thơm phức, thịt thới nhiều ghê
Rau thơm, hành, ớt, ê hề
Bát thìa sạch sẽ, thấy mê khoái rồi
Lối chào, êm ái như lời
Muốn đi không nỡ, phải ngồi thưởng đây
Phở ai, đem lại duyên may
Phở ai đem lại mộng xây đang chờ
Ai mong chi thâm xe tơ
Xin ăn, nếm thử, bao giờ cũng ngon.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. xe tơ'Xe tơ' — an idiom for matchmaking/binding a marriage bond.
uncertain readings
  • thịt thới
  • thâm xe tơ
· · ·

CHÁU NGOAN, CÔ NGA

Thanh-Phùng

Bao năm cắt thuốc, giúp bà con
For years dispensing medicine, helping folk
Chỉ ước người đau, bệnh chẳng còn,
Only wishing the sick, their illness gone,
Được thế trong tâm, mừng sướng quá
To achieve that in the heart, such joy
Cứu người, phúc để đức cho con
Saving people, blessings and virtue for the children
Ơn trời hộ độ, bao may mắn
Grace of heaven protects, so much luck
Phúc đức me cha, điểm vết son
Blessings of parents, marked in vermilion
Cháu Chất từ đây, xin nhớ mãi
Grandchild Chất from now, please remember always
Công cha, nghĩa me, mới vuông tròn
Father's labor, mother's grace, only then complete
Bao năm cắt thuốc, giúp bà con
Chỉ ước người đau, bệnh chẳng còn,
Được thế trong tâm, mừng sướng quá
Cứu người, phúc để đức cho con
Ơn trời hộ độ, bao may mắn
Phúc đức me cha, điểm vết son
Cháu Chất từ đây, xin nhớ mãi
Công cha, nghĩa me, mới vuông tròn
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notenhư Tiêu(unclear note below signature)
uncertain readings
  • như Tiêu
· · ·

CHÁU HOAN

Thanh-Phùng

Hãy cho bác biết, việc riêng tư
Let uncle know your private matters
Của cháu hiện nay, dù công tư
Of the grandchild now, whether public or private
Điểm tốt thì cần, nên cố giữ
Good points are needed, should try to keep
Không lành, phải bỏ, ấy đỡ dại
What is not good, must discard, that avoids folly
Gia đình hạnh phúc, là hay nhất
Family happiness is the best
Giúp đỡ cùng nhau, vì tựa cề
Helping one another, for [?]
Vật chất cùng danh, đừng quá bám
Material and fame, don't cling too much
Tâm tiên là nhất, đáng đánh u.
A fairy-like heart is foremost, worth striving for.
Hãy cho bác biết, việc riêng tư
Của cháu hiện nay, dù công tư
Điểm tốt thì cần, nên cố giữ
Không lành, phải bỏ, ấy đỡ dại
Gia đình hạnh phúc, là hay nhất
Giúp đỡ cùng nhau, vì tựa cề
Vật chất cùng danh, đừng quá bám
Tâm tiên là nhất, đáng đánh u.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notenhư Tiêu(unclear note below signature)
uncertain readings
  • vì tựa cề
  • đáng đánh u
· · ·

Vì ai?

9-4-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Vì ai ta được tới đây
Because of whom did we arrive here
Vì ai ta được xum vầy họp đông?
Because of whom do we gather and unite?
Vì ai ta thấy đời hồng
Because of whom do we see life rosy
Vì ai, con cháu được trồng, được cho
Because of whom are children and grandchildren planted, given to
Qua sông, xin cho thơ ơ
Crossing the river, please do not be indifferent
Nhớ chèo, nhớ lái, tới bờ, tại ai?
Remember the oar, the helm, reaching shore, thanks to whom?
Công ơn đức ấy, nhớ hoài
That merit and virtue, remember forever
Nhớ ngày, nhớ tháng, nhớ ai giúp mình
Remember the days, the months, remember who helped us
Vì ai ta được tới đây
Vì ai ta được xum vầy họp đông?
Vì ai ta thấy đời hồng
Vì ai, con cháu được trồng, được cho
Qua sông, xin cho thơ ơ
Nhớ chèo, nhớ lái, tới bờ, tại ai?
Công ơn đức ấy, nhớ hoài
Nhớ ngày, nhớ tháng, nhớ ai giúp mình
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng Bích Sơn)(Dedicated to Bích Sơn)
· · ·

CÙNG CÁC CHÁU HỌ PHỤNG

31-12-2000 · OR · T.P.

Việt Nam là nước của ta
Vietnam is our country
Bát Tràng quê quán, ông bà tổ tiên
Bát Tràng is the homeland, of grandparents and ancestors
Trời thương vẫn đãi kẻ hiền
Heaven with love still favors the virtuous
Hiền phu, hiền phụ, ắt tiến ở đời
Good husbands, good wives, will surely advance in life
Hiền nói, phải khỏe, ai ơi
Speak virtuously, must be healthy, oh everyone
Luyện tâm, luyện trí, xác thời luyện thêm
Train the heart, train the mind, and train the body too
Sống sao cho thật êm đềm
Live in a truly peaceful way
Cần cù chịu khó, tiền thêm đồng vào
Diligent and hardworking, money comes in
Từ tâm, bác ái, thanh cao
Kind-hearted, charitable, noble
Ở ăn cùng sướng, đồng bao cùng vui
Living together in comfort, compatriots rejoice together
Việt Nam là nước của ta
Bát Tràng quê quán, ông bà tổ tiên
Trời thương vẫn đãi kẻ hiền
Hiền phu, hiền phụ, ắt tiến ở đời
Hiền nói, phải khỏe, ai ơi
Luyện tâm, luyện trí, xác thời luyện thêm
Sống sao cho thật êm đềm
Cần cù chịu khó, tiền thêm đồng vào
Từ tâm, bác ái, thanh cao
Ở ăn cùng sướng, đồng bao cùng vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngA famous pottery village near Hanoi, referenced as the family's ancestral home.
marginalia
  • other1
· · ·

SAO MAI

T.P.

Sao Mai, đứng mãi chờ gì?
Morning Star, standing forever, waiting for what?
Nhân tình thế thái, có chi ngại ngùng
Human affairs of the world, what is there to hesitate about
Ông tơ bà Nguyệt, nói chung
The matchmaker gods, generally speaking
Xe duyên đôi lứa, để cùng có nhau
Bind couples together, so they may have each other
Bầu trời 100 sắc 100 màu
The sky has 100 shades, 100 colors
Màu mà giữ được, trước sau tại mình
The color one can keep, before and after, is up to oneself
Công danh, phú quý, tôn vinh
Fame, wealth, honor
Là do tình nghĩa, nơi mình tạo nên
Come from the affection and virtue one creates
Mẹ cha, hiếu trả, ơn đền
To parents, repay filial piety and gratitude
Bao giờ tín hỷ, ấy trên được nhờ?
When faith and joy come, that above can be relied upon?
Sao Mai, đứng mãi chờ gì?
Nhân tình thế thái, có chi ngại ngùng
Ông tơ bà Nguyệt, nói chung
Xe duyên đôi lứa, để cùng có nhau
Bầu trời 100 sắc 100 màu
Màu mà giữ được, trước sau tại mình
Công danh, phú quý, tôn vinh
Là do tình nghĩa, nơi mình tạo nên
Mẹ cha, hiếu trả, ơn đền
Bao giờ tín hỷ, ấy trên được nhờ?
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notean Trang A2
uncertain readings
  • an Trang
· · ·

TRỜI XANH

5-2-1999 · Federal Way · T.P.

Đường đến mộ, xem chừng ngắn lại
The road to the grave seems to grow shorter
Thời giờ đi, ắt chẳng bao lâu
Time passes, surely not long now
Đất vẫn xoay, tóc đã bạc màu
The earth still turns, hair has turned grey
Khách đã rồi, còn chi để lại
The guest has left, what remains to leave behind
Khôn hay dại, cần chi so sánh
Wise or foolish, no need to compare
Cứ tốt lòng, suốt cả 5 canh
Just keep a good heart, throughout all five night-watches
Đừng xấu thôi, ăn ở hiền lành
Just do not be bad, live kindly
Đức ở tâm, trời xanh sẽ thấu
Virtue in the heart, blue heaven will understand
Đường đến mộ, xem chừng ngắn lại
Thời giờ đi, ắt chẳng bao lâu
Đất vẫn xoay, tóc đã bạc màu
Khách đã rồi, còn chi để lại
Khôn hay dại, cần chi so sánh
Cứ tốt lòng, suốt cả 5 canh
Đừng xấu thôi, ăn ở hiền lành
Đức ở tâm, trời xanh sẽ thấu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 5 canhThe five watches of the traditional Vietnamese night, meaning 'all night long.'
· · ·

ƠN

7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Ơn trời, ơn Phật, ơn tiên
Thanks to heaven, thanks to Buddha, thanks to the immortals
Ơn cha, ơn mẹ, ở hiền giúp ta
Thanks to father, thanks to mother, living kindly to help us
Tấm ta, trong chữ thật thà
Ourselves, in the word honesty
Hôm nay ăn thọ 83 tuổi đời
Today celebrating longevity, 83 years of life
Gạo trái đầu rể, con ơi
Rice and fruit at the head, oh children
Hãy nghe cha dặn những lời như khuyên
Listen to father's instructions like advice
Đừng dùng sức mạnh uy quyền
Do not use force and authority
Phải dùng lời ngọt, mới yên tâm lòng
Must use sweet words, only then the heart is at ease
Nói hiền, ngoài cảnh, đẹp xong
Speak gently, outward scenes, beautiful
Thì ta thanh thơ, như hồng ước ao
Then we are serene, like the rose we wish for
Ơn trời, ơn Phật, ơn tiên
Ơn cha, ơn mẹ, ở hiền giúp ta
Tấm ta, trong chữ thật thà
Hôm nay ăn thọ 83 tuổi đời
Gạo trái đầu rể, con ơi
Hãy nghe cha dặn những lời như khuyên
Đừng dùng sức mạnh uy quyền
Phải dùng lời ngọt, mới yên tâm lòng
Nói hiền, ngoài cảnh, đẹp xong
Thì ta thanh thơ, như hồng ước ao
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐừng dùngDo not use
uncertain readings
  • Gạo trái đầu rể
· · ·

LÀM GÌ?

T.P.

82, còn trẻ, đi chơi
At 82, still young, going out
83, thêm tuổi, thấy đời ngắn đi
At 83, another year, life seems shorter
Bây giờ, con biết làm gì
Now, do you know what to do
Vẫn dốt, vũ sất, làm chi được nào
Still ignorant, useless, what can be done
Tháng ngày, tâm chí nao nao
Days and months, the will stirs restlessly
Sớm chiều không việc, ra vào chân ghế
Morning and evening no work, pacing by the chair legs
Tối, trưa, chẳng có tiêu đề
Night, noon, no topic
Nói ra, nói vô, phu thê bất đồng
Speaking this way or that, husband and wife disagree
Nhìn trời, chỉ biết ngắm trông
Looking at the sky, only knowing to gaze
Trời đen vẫn tối, có hồng được đâu!
The dark sky stays dark, how can it be rosy!
82, còn trẻ, đi chơi
83, thêm tuổi, thấy đời ngắn đi
Bây giờ, con biết làm gì
Vẫn dốt, vũ sất, làm chi được nào
Tháng ngày, tâm chí nao nao
Sớm chiều không việc, ra vào chân ghế
Tối, trưa, chẳng có tiêu đề
Nói ra, nói vô, phu thê bất đồng
Nhìn trời, chỉ biết ngắm trông
Trời đen vẫn tối, có hồng được đâu!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vũ sất
· · ·

85 TUỔI

22-11-2001 · Oak Ridge · TP

Năm nay, tuổi đã 85
This year, age is already 85
Nhớ ơn tiên tổ, ăn nằm chưa sao
Remembering ancestors' grace, eating and lying still fine
Vẫn đứng ngồi, đi đứng ra vào
Still sitting, standing, walking in and out
Vẫn yên, vẫn vững, chưa chao đảo người
Still calm, still steady, not yet unsteady
Thế nên, đời, vẫn vui tươi
So life is still cheerful
Sáng trưa, chiều tối, nói cười hả hê
Morning noon, evening night, talking and laughing happily
Ngày đêm chẳng có vấn đề
Day and night no problems
Tháng năm, chẳng có ai chê trách gì
Months and years, no one criticizes
Thích ăn, thích ngủ, muốn chi
Like to eat, like to sleep, want what
Thích gì làm đó, tâm, thì thật an
Like anything do it, the heart is truly at peace
Làm gì con có chuyện bàn
Whatever, children have matters to discuss
Ai tranh, biện luận, chẳng can dự vào
Whoever argues and debates, do not interfere
Trí an, tâm sướng làm sao
Mind at ease, heart so pleased
Khổ vui cũng kệ, thế nào, cũng xong
Suffering or joy, let it be, anyway it's done
Nắng mưa, chẳng có bận lòng
Sun or rain, no worry
Tuyết sương cũng mặc, chẳng mong muốn gì
Snow and frost too, do not wish for anything
Bao giờ, trời bảo cho đi
Whenever heaven says to go
Buông tay, nhắm mắt tâm thì vẫn vui
Let go, close the eyes, the heart is still joyful
Năm nay, tuổi đã 85
Nhớ ơn tiên tổ, ăn nằm chưa sao
Vẫn đứng ngồi, đi đứng ra vào
Vẫn yên, vẫn vững, chưa chao đảo người
Thế nên, đời, vẫn vui tươi
Sáng trưa, chiều tối, nói cười hả hê
Ngày đêm chẳng có vấn đề
Tháng năm, chẳng có ai chê trách gì
Thích ăn, thích ngủ, muốn chi
Thích gì làm đó, tâm, thì thật an
Làm gì con có chuyện bàn
Ai tranh, biện luận, chẳng can dự vào
Trí an, tâm sướng làm sao
Khổ vui cũng kệ, thế nào, cũng xong
Nắng mưa, chẳng có bận lòng
Tuyết sương cũng mặc, chẳng mong muốn gì
Bao giờ, trời bảo cho đi
Buông tay, nhắm mắt tâm thì vẫn vui
← swipe to switch language →
· · ·

THƯỢNG LỘ BÌNH AN

30-12-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Lúc đi, trời đã chiều lòng
When departing, heaven has favored
Đến nơi, đến chốn, được xong mọi bề
Arriving at the place, everything accomplished on all sides
Gia đình hòa hợp, phu thê
Family in harmony, husband and wife
Gái trai giữ được thói lề tổ tiên
Sons and daughters keep the ancestral ways
Mẹ cha nói ngoan thảo hiền
Parents speak, children obedient and gentle
Anh trên em dưới, triền miên truyện trò
Elder above younger below, endlessly conversing
Cuối năm, bao việc nhỏ to
Year's end, many matters big and small
Bây giờ đã rồi, chờ đò qua giang
Now it's done, waiting for the ferry to cross the river
Bây giờ, từ biệt họ hàng
Now, bidding farewell to relatives
Chúc cho lộc thọ, an khang lại giàu.
Wishing blessings and longevity, peace, health and wealth.
Lúc đi, trời đã chiều lòng
Đến nơi, đến chốn, được xong mọi bề
Gia đình hòa hợp, phu thê
Gái trai giữ được thói lề tổ tiên
Mẹ cha nói ngoan thảo hiền
Anh trên em dưới, triền miên truyện trò
Cuối năm, bao việc nhỏ to
Bây giờ đã rồi, chờ đò qua giang
Bây giờ, từ biệt họ hàng
Chúc cho lộc thọ, an khang lại giàu.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng Hằng / Khương lúc từ giã Oak Ridge)(Dedicated to Hằng / Khương when leaving Oak Ridge)
· · ·

CHÚC TẾT

1-1-2002 · Oak Ridge · T.P.

Năm nay ông muốn cái chi
This year what does grandfather want
Muốn chi được đó, cầu gì được ngay
Wish for anything, get it, pray for anything, get it right away
Trích trâm là việc hàng ngày
[?] is a daily task
Thước thang là việc trả vay đã tường
Measuring is the matter of repaying, already clear
Đến đâu, cùng cháu con thương
Wherever, together with beloved children and grandchildren
Đêm nằm, bà đã dọn giường giúp ông
At night lying down, grandmother has made the bed to help grandfather
Trời cho đang tuổi đỏ hồng
Heaven grants a still rosy age
Hướng đi cho bõ, bao công đợi chờ.
A direction worth it, for all the waiting effort.
Năm nay ông muốn cái chi
Muốn chi được đó, cầu gì được ngay
Trích trâm là việc hàng ngày
Thước thang là việc trả vay đã tường
Đến đâu, cùng cháu con thương
Đêm nằm, bà đã dọn giường giúp ông
Trời cho đang tuổi đỏ hồng
Hướng đi cho bõ, bao công đợi chờ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng ông bà Tường)(Dedicated to Mr. and Mrs. Tường)
uncertain readings
  • Trích trâm
· · ·

GIÓ CHỜ TRĂNG ĐỢI

1-1-2002 · Oak Ridge · T.P.

Gió chờ, trăng đợi, én tin
Wind waits, moon awaits, swallow news
Chờ lâu chẳng thấy, trời, nhìn thấy đen
Waiting long seeing nothing, the sky, looks dark
Bao giờ đánh trống thời kèn
When beating the drum then the horn
Bà con được hưởng đời phen chúc mừng
Relatives get to enjoy a round of congratulations
Lừa đi, kèn chọn người ưng
Choose carefully, the horn selects the willing person
Đúng chờ, đúng đợi, cũng đừng bỏ lỡ
Right waiting, right awaiting, also do not miss out
Mẹ cha, tháng đợi năm chờ
Parents, months awaiting, years waiting
Gia đình cũng ước giấc mơ, bao nguyện
The family also wishes the dream, many prayers
Mong rằng gặp phúc gặp duyên
Hoping to meet fortune and good fate
Tìm người tri kỷ là quyền của ai
Finding a soulmate is whose right
Gió chờ, trăng đợi, én tin
Chờ lâu chẳng thấy, trời, nhìn thấy đen
Bao giờ đánh trống thời kèn
Bà con được hưởng đời phen chúc mừng
Lừa đi, kèn chọn người ưng
Đúng chờ, đúng đợi, cũng đừng bỏ lỡ
Mẹ cha, tháng đợi năm chờ
Gia đình cũng ước giấc mơ, bao nguyện
Mong rằng gặp phúc gặp duyên
Tìm người tri kỷ là quyền của ai
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng anh Khánh, anh Đạt, chị Mai, chị Phương, chị Tra[?](Dedicated to brother Khánh, brother Đạt, sister Mai, sister Phương, sister Tra[?]
uncertain readings
  • chị Tra[?]
· · ·

CHÚC TẾT

1-1-20[?] · OR · OR

Lễ hai, Nhâm-Ngọ đến nơi
Second ceremony, the year Nhâm-Ngọ arrives
Chúc cho tất cả phúc lời lộc thêm
Wishing everyone blessings, gains and more fortune
Cầu cho gia quyến êm đềm
Praying for family serenity
Gió hòa, mưa thuận, nắng êm, ấm đều
Gentle wind, favorable rain, mild sun, even warmth
Cảnh nhà, nhà bức, dệt thêu
Home scene, house busy, weaving and embroidering
Quốc gia hưng thịnh, tiến đều mãi lên
The nation prosperous, advancing steadily upward
Cháu con, nghĩa trả công đền
Children and grandchildren, repay virtue and merit
Vợ chồng tình nghĩa để trên chữ tài
Husband and wife, affection above talent
Chúc cho hết thảy ai ai
Wishing everyone all
Vui làm, vui nghỉ, ngày dài tháng năm
Joy in work, joy in rest, through long days and years
Lễ hai, Nhâm-Ngọ đến nơi
Chúc cho tất cả phúc lời lộc thêm
Cầu cho gia quyến êm đềm
Gió hòa, mưa thuận, nắng êm, ấm đều
Cảnh nhà, nhà bức, dệt thêu
Quốc gia hưng thịnh, tiến đều mãi lên
Cháu con, nghĩa trả công đền
Vợ chồng tình nghĩa để trên chữ tài
Chúc cho hết thảy ai ai
Vui làm, vui nghỉ, ngày dài tháng năm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nhâm-NgọThe lunar year Nhâm Ngọ corresponds to 2002.
uncertain readings
  • nhà bức
  • 1-1-20[?]
· · ·

THANKGIVING, 2001

Nov. 22-11-2001 · Oak Ridge · T.P.

Nhớ ai ta được sống đây
Remember whom we get to live here
Nhớ ai ta được cơm đầy, đủ no
Remember whom we get full rice, enough to be full
Qua sông, nhớ tới tàu đò
Crossing the river, remember the ferry boat
Qua đêm, nhớ tới người cho ngủ nhờ
Passing the night, remember the one who let us sleep over
Thế nên không thể thờ ơ
So we cannot be indifferent
Thế nên không thể ơ hờ vô ơn
So we cannot be careless and ungrateful
Tứ dân chịu khổ không sờn
The four classes endure hardship undaunted
Tứ dân giúp đỡ, công ơn vô bờ
The four classes help, merit boundless
Nợ đầu gõ đá cho cho
Debt from the start, striking stone, giving
Tạ ơn hai chữ, dân cho, nước trong
Give thanks with two words, people give, clear country
Nhớ ai ta được sống đây
Nhớ ai ta được cơm đầy, đủ no
Qua sông, nhớ tới tàu đò
Qua đêm, nhớ tới người cho ngủ nhờ
Thế nên không thể thờ ơ
Thế nên không thể ơ hờ vô ơn
Tứ dân chịu khổ không sờn
Tứ dân giúp đỡ, công ơn vô bờ
Nợ đầu gõ đá cho cho
Tạ ơn hai chữ, dân cho, nước trong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tứ dânThe 'four classes' — scholars, farmers, artisans, merchants — a traditional classification of the people.
uncertain readings
  • Nợ đầu gõ đá cho cho
· · ·

THANKGIVING 2000

T.P.

Tạ ơn, trời đất, tổ tiên
Give thanks, to heaven earth, ancestors
Cho ta kiếp sống, tại miền thế gian
Giving us this life, in this earthly realm
Nhớ ai, ta khỏi cô hàn
Remember whom, we escape loneliness and cold
Nhớ ai ta được toàn an ở đời
Remember whom we get full peace in life
Sỹ nông binh, lính ai ơi
Scholars, farmers, soldiers, oh everyone
Công thương góp sức, thành đời gấm hoa
Artisans and merchants combining efforts, making life like brocade flowers
Thành tâm sám hối thật thà
Sincerely repent honestly
Tạ ơn hết thảy, kẻ xa, người gần
Give thanks to all, those far, those near
Tạ ơn, trời đất, tổ tiên
Cho ta kiếp sống, tại miền thế gian
Nhớ ai, ta khỏi cô hàn
Nhớ ai ta được toàn an ở đời
Sỹ nông binh, lính ai ơi
Công thương góp sức, thành đời gấm hoa
Thành tâm sám hối thật thà
Tạ ơn hết thảy, kẻ xa, người gần
← swipe to switch language →
· · ·

THANKGIVING 1999

Oak Ridge · T.P.

Năm nay, ba tuổi 83
This year, father is 83 years old
Trời cho con khỏe, cả nhà vui
Heaven grants the children health, the whole family joyful
Mẹ con thì tuổi Kỷ Mùi
Mother is born in the year Kỷ Mùi
Vẫn đi, vẫn đứng, tôi lều, tôi ngay
Still walking, still standing, [?]
Cuộc đời đã trải đắng cay
Life has been through bitterness
Tang điền biến đổi, bể cạn đã qua
Mulberry fields transformed, the sea dried up, has passed
Di cư xa nước xa nhà
Migrating far from country, far from home
Cháu con hòa hợp, toàn gia sướng rồi
Grandchildren and children in harmony, the whole family content
Tạ ơn làm lễ đi thôi
Give thanks, hold the ceremony now
Tạ ơn hết thảy, có hơi lên hương
Give thanks to all, with rising incense
Ở ăn làm tốt nhiều đường
Living well and doing good in many ways
Đường đi tốt nhất, tình thương mọi loài.
The best path, love for all beings.
Năm nay, ba tuổi 83
Trời cho con khỏe, cả nhà vui
Mẹ con thì tuổi Kỷ Mùi
Vẫn đi, vẫn đứng, tôi lều, tôi ngay
Cuộc đời đã trải đắng cay
Tang điền biến đổi, bể cạn đã qua
Di cư xa nước xa nhà
Cháu con hòa hợp, toàn gia sướng rồi
Tạ ơn làm lễ đi thôi
Tạ ơn hết thảy, có hơi lên hương
Ở ăn làm tốt nhiều đường
Đường đi tốt nhất, tình thương mọi loài.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tang điền biến đổi, bể cạnAllusion to the phrase 'thương hải tang điền' (blue seas become mulberry fields) meaning great upheavals of life.
marginalia
  • strikethroughthươnglove (struck through in line 2)
uncertain readings
  • tôi lều, tôi ngay
· · ·

Hãy Vui

15-9-1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Ai vui, ta cùng vui lây
Whoever is joyful, we share the joy
Ai buồn, ta cùng buồn lây là gì
Whoever is sad, why should we share the sadness
Cuộc đời lạc ít, nhiều bi
Life has little joy, much sorrow
Biết thì sung sướng, ngu thì khổ thân
Those who know are happy, the ignorant suffer
Một năm, Xuân có 1 lần
One year, Spring comes once
Mấy ai đã sống 100 Xuân cuộc đời
How few have lived 100 Springs in life
Hãy vui, hãy hưởng, ai ơi
Be joyful, enjoy, oh everyone
Vui chồng, vui vợ, vui đời của ta
Joy of husband, joy of wife, joy of our life
Ai vui, ta cùng vui lây
Ai buồn, ta cùng buồn lây là gì
Cuộc đời lạc ít, nhiều bi
Biết thì sung sướng, ngu thì khổ thân
Một năm, Xuân có 1 lần
Mấy ai đã sống 100 Xuân cuộc đời
Hãy vui, hãy hưởng, ai ơi
Vui chồng, vui vợ, vui đời của ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng Betsy)(Dedicated to Betsy)
· · ·

ANH QUÝ

15-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Sáng nay, thương đến than rằng
This morning, coming to lament that
Sức anh, quá yếu, sức anh kém rồi
Your strength too weak, your strength has declined
Tối nay, thử lại đi thôi
Tonight, try again
Thử đi, thử lại, như hồi trước kia
Try and try again, like before
Nếu thua, bị loại ra rìa
If you lose, you get eliminated to the side
Uống thêm thuốc bổ, mai kia thương đài
Take more tonic, later on [?]
Lần sau thì phải dương oai
Next time must show power
Xem ai bị loại, nằm dài, kêu thua.
See who gets eliminated, lies down, cries defeat.
Sáng nay, thương đến than rằng
Sức anh, quá yếu, sức anh kém rồi
Tối nay, thử lại đi thôi
Thử đi, thử lại, như hồi trước kia
Nếu thua, bị loại ra rìa
Uống thêm thuốc bổ, mai kia thương đài
Lần sau thì phải dương oai
Xem ai bị loại, nằm dài, kêu thua.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thương đài
· · ·

TÌNH THƯƠNG

1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Về hưu, là buổi hôm nay
Retirement is today
Tiễn đây, ba có điều này dặn con
Seeing off here, father has this to instruct you
Ở đời, nên ở cho tròn
In life, one should live wholly
Tròn trên, tròn dưới, vết son để đời
Complete above, complete below, a red mark left for life
Công danh, tài sắc, con ơi
Fame, talent and beauty, oh child
Chỉ là phù phiếm, qua đời còn đâu
Are only vanities, once dead they are gone
Thật thà, chữ tín làm đầu
Honesty and trustworthiness come first
Tình thương còn mãi, chết lâu vẫn còn
Love remains forever, long after death it still remains
Mong con làm đủ phận con
Hoping you fulfill your duty as a child
Đó là nguyện vọng, mỏi mòn cha trông.
That is the wish, that father wearily awaits.
Về hưu, là buổi hôm nay
Tiễn đây, ba có điều này dặn con
Ở đời, nên ở cho tròn
Tròn trên, tròn dưới, vết son để đời
Công danh, tài sắc, con ơi
Chỉ là phù phiếm, qua đời còn đâu
Thật thà, chữ tín làm đầu
Tình thương còn mãi, chết lâu vẫn còn
Mong con làm đủ phận con
Đó là nguyện vọng, mỏi mòn cha trông.
← swipe to switch language →
· · ·

KIRI

31-[?]-2005 · Thanh-Phùng

Kiri con một của Nelson
Kiri, only child of Nelson
Mẹ Việt cho nên, mùa Lạc-Hồng
Vietnamese mother so, of the Lạc-Hồng lineage
Sinh trưởng Cờ-Hoa, thanh quá sương
Born and raised in America, pure beyond dew
Sau này, biết nghĩ, giúp non sông
Later, knowing to think, helping the nation
Hai bên nội ngoại, đều tin tưởng
Both paternal and maternal sides, all trust
Chú bác cô dì, muôn ẩm bổng
Uncles and aunts, always supporting
Hiền tài, ăn no và ngủ kỹ
Virtuous and talented, eat well and sleep well
Cầu mong, sau trước, thấu ơn công
Praying, before and after, to understand the merit
Kiri con một của Nelson
Mẹ Việt cho nên, mùa Lạc-Hồng
Sinh trưởng Cờ-Hoa, thanh quá sương
Sau này, biết nghĩ, giúp non sông
Hai bên nội ngoại, đều tin tưởng
Chú bác cô dì, muôn ẩm bổng
Hiền tài, ăn no và ngủ kỹ
Cầu mong, sau trước, thấu ơn công
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ-Hoa'Flag and Flowers,' a colloquial Vietnamese name for the United States (its flag having stars/stripes).
  2. Lạc-HồngReference to Lạc Long Quân and Hồng Bàng, mythical ancestors of the Vietnamese people.
marginalia
  • insertion(Tặng Gigi)(Dedicated to Gigi)
  • strikethroughGigi con một của con của mẹscribbled and struck out title attempts
uncertain readings
  • muôn ẩm bổng
  • 31-[?]-2005
· · ·

THĂM CON

21-2-05 · Thanh-Phùng

Tuổi già, đi đó lại đi đây
Old age, going here and there
Ước nguyện nhìn con, một cả bầy
Wishing to see the children, the whole flock
Lớn bé vuông tròn, mong có thế
Big and small, complete and settled, hoping so
Ai thì mệnh hệ, cũng về tây
Whoever's fate, also returns west
Đời người, số kiếp, trời cho thế
Human life, fate, heaven grants it so
Hãy hưởng và vui, thật dư đầy
Enjoy and be joyful, truly abundant
Chống lại làm chi, rồi hẳn mai
Why resist, then surely tomorrow
Ai đi, ai ở, việc trời mây
Who goes, who stays, matter of heaven and clouds
Tuổi già, đi đó lại đi đây
Ước nguyện nhìn con, một cả bầy
Lớn bé vuông tròn, mong có thế
Ai thì mệnh hệ, cũng về tây
Đời người, số kiếp, trời cho thế
Hãy hưởng và vui, thật dư đầy
Chống lại làm chi, rồi hẳn mai
Ai đi, ai ở, việc trời mây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. về tây'To return west' — a euphemism for death (going to the Western Pure Land).
marginalia
  • insertion(Tặng Bà Ngô)(Dedicated to Mrs. Ngô)
· · ·

CHÚC MỪNG

21-2-05 · Thanh-Phùng

Mừng bà được rảnh, đến thăm con
Glad grandmother has free time, to visit the children
Ước vọng bao lâu, mộng đã tròn
The wish held so long, the dream fulfilled
Mạnh khỏe làm ăn, cùng hạnh phúc
Healthy and working, and happy
Thế là mẹ hả, mẹ mừng con
So mother is satisfied, mother is glad for the children
Gia đình đồng đúc, nên ghi nhớ
The family united, should remember
Bóp méo thua xa với chuyện tròn
Distorting falls far short of the complete matter
Hợp tác, đoàn viên, muôn cố gắng
Cooperate, reunite, always striving
Thành công hoặc bại, cũng do con
Success or failure, also up to the children
Mừng bà được rảnh, đến thăm con
Ước vọng bao lâu, mộng đã tròn
Mạnh khỏe làm ăn, cùng hạnh phúc
Thế là mẹ hả, mẹ mừng con
Gia đình đồng đúc, nên ghi nhớ
Bóp méo thua xa với chuyện tròn
Hợp tác, đoàn viên, muôn cố gắng
Thành công hoặc bại, cũng do con
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(tặng bà Ngô)(dedicated to Mrs. Ngô)
· · ·

CÙNG BÀ CON PHẬT TỬ

12-8-2001 · Knoxville · Thanh-Phùng

Có chùa, ta mới gặp nhau
With a temple, we come to meet each other
Đến chùa, ta mới thêm giàu tình thương
Coming to the temple, we grow richer in love
Phật kia, đã chỉ cho đường
That Buddha has shown the way
Từ bi, hỷ xả, ta thương người nhà
Compassion, joy, forgiveness, we love our household
Pháp Tăng cùng Phật tâm ta
Dharma and Sangha with Buddha in our heart
Nội tâm, bác ái, ắt ta thấy vui
Inner heart, charity, surely we find joy
Cùng nhau, chia sẻ ngọt bùi
Together, sharing sweet and bitter
Cùng nhau đoàn kết, chia vui sẻ buồn
Together united, sharing joy and sorrow
Có chùa, ta mới gặp nhau
Đến chùa, ta mới thêm giàu tình thương
Phật kia, đã chỉ cho đường
Từ bi, hỷ xả, ta thương người nhà
Pháp Tăng cùng Phật tâm ta
Nội tâm, bác ái, ắt ta thấy vui
Cùng nhau, chia sẻ ngọt bùi
Cùng nhau đoàn kết, chia vui sẻ buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi, hỷ xảThe Four Immeasurables of Buddhism: loving-kindness, compassion, joy, and equanimity.
· · ·

PHỞ TỪ BI

20-10-2001 · Knoxville · Thanh-Phùng

Phở này, là phở từ bi
This phở is compassionate phở
Vừa ăn, vừa cúng, quý thì vọt lên
Both eating and offering, the precious rises up
Phật tâm, vun gốc, lập nền
Buddha's heart, cultivating roots, building foundation
Sân si bỏ hết, ơn trên độ trì
Anger and greed all abandoned, blessings from above sustain
Phở này, chẳng thiếu cái chi
This phở lacks nothing
Bánh trong, nước ngọt, thịt thì mềm ngon
Clear noodles, sweet broth, meat tender and tasty
Công mua, nấu nướng, thật tròn
The effort of buying and cooking, truly complete
Đó là gia-vị, của con Phật nhà
That is the seasoning, of the Buddha's household
Phở này, là phở từ bi
Vừa ăn, vừa cúng, quý thì vọt lên
Phật tâm, vun gốc, lập nền
Sân si bỏ hết, ơn trên độ trì
Phở này, chẳng thiếu cái chi
Bánh trong, nước ngọt, thịt thì mềm ngon
Công mua, nấu nướng, thật tròn
Đó là gia-vị, của con Phật nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sân siTwo of the Three Poisons in Buddhism: hatred/anger (sân) and greed/delusion (si).
· · ·

CẢM ƠN

20-10-2001 · Knoxville · Thanh-Phùng

Cảm ơn, cô bác đến đây
Thank you, uncles and aunts for coming here
Góp công, góp của, phở này chờ mong
Contributing effort and means, this phở awaited
Thế là, cô bác thật lòng
So the uncles and aunts are sincere
Gieo nhân phúc quả, ở trong chuyện này
Sowing good causes and fruits, within this matter
Phật tâm, gây từ bàn tay
Buddha's heart, created from the hand
Từ bi, hỷ xả, từ nay niềm tin
Compassion, joy, forgiveness, from now on faith
Bao dung là từ mắt nhìn
Tolerance is from the way we look
Pháp Tăng Phật tính, được vin nếu cầu
Dharma, Sangha, Buddha-nature, can be leaned on if prayed for
Cảm ơn, cô bác đến đây
Góp công, góp của, phở này chờ mong
Thế là, cô bác thật lòng
Gieo nhân phúc quả, ở trong chuyện này
Phật tâm, gây từ bàn tay
Từ bi, hỷ xả, từ nay niềm tin
Bao dung là từ mắt nhìn
Pháp Tăng Phật tính, được vin nếu cầu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Gieo nhân phúc quảBuddhist concept of karma: sowing good causes yields good fruits.
· · ·

CÀNH KHÔ

2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cây này 11 cành to
This tree has 11 big branches
Nhìn xa, tươi tốt, chim cò đậu trên
From afar, lush, birds and storks perch on top
Tưởng rằng, cây tốt, gò bên
Thinking that, good tree, on the mound
Đến gần, mới biết, có sến, có trùng
Coming close, only then knowing, there is rot, there are worms
Một cành, khô héo, mốc ung
One branch, withered, moldy and rotten
Rêu, sến, đủ thứ, côn trùng rúc theo
Moss, rot, all sorts, insects burrowing along
Xin ai, cho vôi lẻo chèo
Ask someone, give lime to [?]
Chèo mà vô ý, đầu keo xuống nền
Rowing carelessly, the head [?] down to the floor
Cây này 11 cành to
Nhìn xa, tươi tốt, chim cò đậu trên
Tưởng rằng, cây tốt, gò bên
Đến gần, mới biết, có sến, có trùng
Một cành, khô héo, mốc ung
Rêu, sến, đủ thứ, côn trùng rúc theo
Xin ai, cho vôi lẻo chèo
Chèo mà vô ý, đầu keo xuống nền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 11 cànhThe '11 branches' likely allegorize the poet's children/family members; one 'withered branch' hints at a troubled member.
marginalia
  • strikethroughchèorow (struck out)
  • othercircled numeral
uncertain readings
  • lẻo chèo
  • đầu keo
· · ·

CHUYỆN CON CÁI

19-1-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Đêm nằm, nghĩ đến chuyện con
Lying at night, thinking of the children's affairs
Bốn hai năm cưới, chẳng tròn, méo thêm
Forty-two years married, not whole, more distorted
Tháng năm, chẳng sống êm đềm
Months and years, not living peacefully
Đến nay, rứt khoát, chờ em mọi bề
Until now, decided, waiting on all sides
Thế nên duyên nợ phu thê
So the fated bond of husband and wife
Gặp duyên thì được, đi về có nhau
Meeting good fate, coming and going together
Trái duyên, tức nộ cãi nhau
Wrong fate, anger and quarrel
Lúc đi, lúc đứng, trước sau bất hòa
When going, when standing, before and after in discord
Tưởng rằng bịt bô cho qua
Thinking to cover it up to let it pass
Hai bên thanh thản, ắt là được yên
Both sides at ease, surely there would be peace
Thương cho thân, thuộc ở hiền
Pity for the self, and kin who live kindly
Nghĩ thêm tủi nhục, muốn điên tức thì
Thinking more of the shame, wanting to go mad at once
Muốn yên, lực phù tú chi
Wanting peace, strength [?]
Liên miên tác động, tâm thì chẳng yên
Continually affected, the heart is not at peace
Đời là bể khổ tang điền
Life is a sea of suffering, mulberry fields
Bao giờ được hưởng, thiên tiên cõi trời?
When can one enjoy, the immortal realm of heaven?
Đêm nằm, nghĩ đến chuyện con
Bốn hai năm cưới, chẳng tròn, méo thêm
Tháng năm, chẳng sống êm đềm
Đến nay, rứt khoát, chờ em mọi bề
Thế nên duyên nợ phu thê
Gặp duyên thì được, đi về có nhau
Trái duyên, tức nộ cãi nhau
Lúc đi, lúc đứng, trước sau bất hòa
Tưởng rằng bịt bô cho qua
Hai bên thanh thản, ắt là được yên
Thương cho thân, thuộc ở hiền
Nghĩ thêm tủi nhục, muốn điên tức thì
Muốn yên, lực phù tú chi
Liên miên tác động, tâm thì chẳng yên
Đời là bể khổ tang điền
Bao giờ được hưởng, thiên tiên cõi trời?
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bịt bô
  • lực phù tú chi
· · ·

Cô Dung

2004 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cảm ơn Chật, Đức, chính người cho
Thank you [?], Đức, the one who truly gives
Để thương cho cô, đừng hẹn hò
To spare the lady, do not make appointments
Chẳng phải tôi đâu, không dám nhận
It is not me, I dare not accept
Xin cô tận tụy, với người cho
Please, lady, devote yourself, to the giver
Giúp nhau, chẳng quản khi đau ốm
Helping each other, not minding when sick
Đang tối, chiều trưa, lúc tối mo
Whether dark, afternoon noon, or pitch dark
Phật tại tâm mà, đâu cần nói
Buddha is in the heart, no need to speak
Từ bi, hỷ xả, chính tâm to.
Compassion, joy, forgiveness, is a great heart.
Cảm ơn Chật, Đức, chính người cho
Để thương cho cô, đừng hẹn hò
Chẳng phải tôi đâu, không dám nhận
Xin cô tận tụy, với người cho
Giúp nhau, chẳng quản khi đau ốm
Đang tối, chiều trưa, lúc tối mo
Phật tại tâm mà, đâu cần nói
Từ bi, hỷ xả, chính tâm to.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other4
uncertain readings
  • Chật
· · ·

CHÁU KHÓC BÀ

2004 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cha đi, cháu ở với bà
Father leaves, grandchild stays with grandmother
Bà đi, cháu thật bao la thiết tha
Grandmother leaves, the grandchild is deeply grieved
Bây giờ, biết chỗ nào nơi
Now, knowing which place where
Biết đâu nương tựa, tìm tới lối đi
Where to lean on, find the way to go
Lạy trời, lạy Chúa bốn kỳ
Pray to heaven, pray to God four times
Giúp bà tôi được, được đi tới trời
Help my grandmother, be able to go to heaven
Trời thương, trời độ, bà ơi
Heaven loves, heaven blesses, oh grandmother
Mong bà vĩnh viễn, hưởng đời chúa thương
Hoping grandmother forever, enjoys a life loved by the Lord
Cha đi, cháu ở với bà
Bà đi, cháu thật bao la thiết tha
Bây giờ, biết chỗ nào nơi
Biết đâu nương tựa, tìm tới lối đi
Lạy trời, lạy Chúa bốn kỳ
Giúp bà tôi được, được đi tới trời
Trời thương, trời độ, bà ơi
Mong bà vĩnh viễn, hưởng đời chúa thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • other5
  • insertion(tặng cháu Chuyên)(dedicated to grandchild Chuyên)
· · ·

TẶNG HIẾN / BÍCH

1997 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nhìn hình, thấy tướng phát phì ra
Looking at the photo, seeing the figure grown plump
Chứng tỏ mẹ già, thọ mãi là
Proving the elderly mother, long-lived forever
Vợ đẹp, con khôn, cùng cháu quý
Beautiful wife, clever children, and precious grandchildren
Năm nay Bính Tuất, lộc thêm a
This year Bính Tuất, extra fortune ah
Chúc cho, mọi việc, đều thăng tiến
Wishing that everything all advances
Chúc khắp đều tăng, mãi mãi a
Wishing all around increases, forever ah
Phúc lộc dồi dào, tiền gấp bội
Blessings and fortune abundant, money multiplied
Cần gì được đó, huệ nhà ta.
Whatever needed, is obtained, the grace of our house.
Nhìn hình, thấy tướng phát phì ra
Chứng tỏ mẹ già, thọ mãi là
Vợ đẹp, con khôn, cùng cháu quý
Năm nay Bính Tuất, lộc thêm a
Chúc cho, mọi việc, đều thăng tiến
Chúc khắp đều tăng, mãi mãi a
Phúc lộc dồi dào, tiền gấp bội
Cần gì được đó, huệ nhà ta.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bính TuấtThe lunar year Bính Tuất corresponds to 2006, though the poem is dated 1997 — one date may be an error or later note.
marginalia
  • other6
  • strikethrough2006struck out year near signature
· · ·

Núi Non Bô

2010 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Số ta, mệnh thủy, bẩm sinh
My fate, water destiny, born so
Cho nên, non nước hữu tình, muốn chơi
Therefore, sentimental landscapes, I wish to enjoy
Đi xa, không dám muôn Vơi
Going far, I dare not wish much
Trong nhà, thu nhỏ, bầu trời, núi cây
In the house, miniaturized sky, mountains and trees
thác reo, nước chảy, hồ đầy
waterfall singing, water flowing, lake full
Người đây, cảnh đây, như xây mộng vàng
People here, scenery here, like building a golden dream
Xin đừng rửa dây, lân bang
Please don't wash away, neighbors
Cũng đừng giặt rũ, dù chàng, dù cô
Nor wash and rinse, whether man or woman
Đôi người, hay sông sô bô
Some people, careless [?]
Nước này, chẳng có nhiễm ô chút nào
This water has no pollution at all
Uống vào, tinh tao làm sao
Drink it, how refreshing
Nhìn qua, thấy rõ đồng bao thân thương
Look through, clearly see beloved compatriots
Kiếp tu, chỉ có 1 đường
The path of cultivation, only one way
Noi gương đức Phật, đừng vướng chút trần
Follow Buddha's example, don't cling to the dust
Số ta, mệnh thủy, bẩm sinh
Cho nên, non nước hữu tình, muốn chơi
Đi xa, không dám muôn Vơi
Trong nhà, thu nhỏ, bầu trời, núi cây
thác reo, nước chảy, hồ đầy
Người đây, cảnh đây, như xây mộng vàng
Xin đừng rửa dây, lân bang
Cũng đừng giặt rũ, dù chàng, dù cô
Đôi người, hay sông sô bô
Nước này, chẳng có nhiễm ô chút nào
Uống vào, tinh tao làm sao
Nhìn qua, thấy rõ đồng bao thân thương
Kiếp tu, chỉ có 1 đường
Noi gương đức Phật, đừng vướng chút trần
← swipe to switch language →
marginalia
  • other8poem number 8
uncertain readings
  • sông sô bô
· · ·

DR. LEE BARTON

T.P.

Ai qua tỉnh Oak, bằng TEN
Whoever passes Oak county, by TEN
Cho tôi thăm hỏi, ngọn đèn hải đăng
Let me send regards, the lighthouse beacon
Đến đây, ý nghĩa hữu bằng
Coming here, the meaning of friendship
Giúp nhau chẳng quản tiết đông nắng hè
Helping each other regardless of winter cold or summer sun
Hàm răng trắng đẹp, mời the
Beautiful white teeth, inviting
Hàm răng sinh sản, bạn bè ngợi khen
Teeth restored, friends praise
Ông Lee, nha sỹ là đèn
Mr. Lee, the dentist is a lamp
Công ông, nhớ mãi, tựa Sen dưới hồ
His merit, forever remembered, like lotus in the pond
Ai qua tỉnh Oak, bằng TEN
Cho tôi thăm hỏi, ngọn đèn hải đăng
Đến đây, ý nghĩa hữu bằng
Giúp nhau chẳng quản tiết đông nắng hè
Hàm răng trắng đẹp, mời the
Hàm răng sinh sản, bạn bè ngợi khen
Ông Lee, nha sỹ là đèn
Công ông, nhớ mãi, tựa Sen dưới hồ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TENLikely refers to Tennessee (TN).
marginalia
  • other9poem number 9
· · ·

Nha sỹ, DR. LEE 2

2004 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Gặp nhau, mặt sáng, môi cười
Meeting, bright faces, smiling lips
Hàm răng trắng đẹp, thật tươi vẻ người
Beautiful white teeth, truly fresh appearance
Ai làm, đời đẹp, đời tươi
Who makes life beautiful, life fresh
Chính người nha sỹ tô 10 đẹp 100
It's the dentist who paints 10 makes it beautiful 100
Nhớ ai, khi đứng khi năm
Remembering someone, whether standing or lying
Công ơn nha sỹ, nhớ năm, nhớ đời
Gratitude to the dentist, remembered for years, for life
Ông Lee, nha sỹ, ông ơi
Mr. Lee, dentist, oh sir
Chúc ông sông thọ, giúp đời thịnh sang
Wishing you long life, helping the world prosper
Gặp nhau, mặt sáng, môi cười
Hàm răng trắng đẹp, thật tươi vẻ người
Ai làm, đời đẹp, đời tươi
Chính người nha sỹ tô 10 đẹp 100
Nhớ ai, khi đứng khi năm
Công ơn nha sỹ, nhớ năm, nhớ đời
Ông Lee, nha sỹ, ông ơi
Chúc ông sông thọ, giúp đời thịnh sang
← swipe to switch language →
marginalia
  • other10poem number 10
· · ·

TREADMILL

Dec 2000 · OR, TN · Thanh-Phùng

Vì ai, ta được khỏe ra
For whom, I become healthier
Vì ai, ta mới có đã sống thêm
For whom, I get to live longer
Lại vui, cuộc sống êm đềm
Again joyful, a peaceful life
Ghi ơn, nhớ mãi, ngày đêm nhớ hoài
Recording gratitude, remembering forever, day and night
Cháu con, công đức chú ai
Children and grandchildren, whose merit
Giúp công mua bán, giúp tài nữa chi
Helping to buy, helping with money too
Tread mill, là bạn tri kỷ
Treadmill, is a close friend
Sáng, trưa, chiều, tối, vù vù cả ngày
Morning, noon, afternoon, night, whirring all day
Vì ai, ta được khỏe ra
Vì ai, ta mới có đã sống thêm
Lại vui, cuộc sống êm đềm
Ghi ơn, nhớ mãi, ngày đêm nhớ hoài
Cháu con, công đức chú ai
Giúp công mua bán, giúp tài nữa chi
Tread mill, là bạn tri kỷ
Sáng, trưa, chiều, tối, vù vù cả ngày
← swipe to switch language →
marginalia
  • other2poem number 2
  • strikethroughđã (struck in first line region)
· · ·

Anh Nguyên Viên (chồng Phương)

Dec. 2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Hỏi rằng quê quán, nơi đâu
Asking where the homeland is
Bể trên con Sông, tóc hầu bạc chưa
On the river, is the hair yet gray
Ruộng vườn, ao cá có thừa?
Fields, gardens, fish ponds plentiful?
Hay là chỉ đủ khoai trưa, sắn chiều
Or just enough potato at noon, cassava in evening
Mong rằng, chẳng phải cô liêu
Hoping it is not lonely
Cầu rằng sông thật mẹ miền hà he
Praying to truly live, mother region [?]
Ước rằng con cháu đề huề
Wishing children and grandchildren thriving
Chúc cho nội ngoại, phu thê phúc đầy
Wishing both families, husband and wife full of blessing
Hỏi rằng quê quán, nơi đâu
Bể trên con Sông, tóc hầu bạc chưa
Ruộng vườn, ao cá có thừa?
Hay là chỉ đủ khoai trưa, sắn chiều
Mong rằng, chẳng phải cô liêu
Cầu rằng sông thật mẹ miền hà he
Ước rằng con cháu đề huề
Chúc cho nội ngoại, phu thê phúc đầy
← swipe to switch language →
marginalia
  • other3poem number 3
  • other1 (page number of series)
uncertain readings
  • mẹ miền hà he
· · ·

Anh Nguyên Viên

Dec. 2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Này anh Nguyên Viên, của tôi ơi
This dear Nguyen Vien of mine
Anh đã cùng Phương, kết bạn đời
You with Phuong became life partners
Con cái thành thân, trời khéo giúp
Children grown, heaven cleverly helps
Tu thân, tu nữa, giúp nơi nơi
Cultivate yourself, cultivate more, help everywhere
Anh em, họ mạc, còn kham khổ
Siblings, relatives, still enduring hardship
Đã thiếu tiền tiêu, lại lỡ thời
Lacking money to spend, and missing the times
Vậy phải ra tay mà cứu đỡ
So must reach out to help and rescue
Gọi là san sẻ, nôi đây vơi
Called sharing, easing here
Này anh Nguyên Viên, của tôi ơi
Anh đã cùng Phương, kết bạn đời
Con cái thành thân, trời khéo giúp
Tu thân, tu nữa, giúp nơi nơi
Anh em, họ mạc, còn kham khổ
Đã thiếu tiền tiêu, lại lỡ thời
Vậy phải ra tay mà cứu đỡ
Gọi là san sẻ, nôi đây vơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other4poem number 4
  • other2 (page number of series)
· · ·

CHÚC MỪNG

31-10-2004 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Nguyễn-thị-Kiều Chuyên là con gái của dì Oanh (Nguyễn-Duy-Chất) lấy chồng ngày 11 tháng 12 năm 2004. Đám cưới tổ chức tại San Jose. Chồng là Nguyễn Hoàng Đan, con ông bà Nguyễn Thạch Đích.
Nguyen-thi-Kieu Chuyen is the daughter of aunt Oanh (Nguyen-Duy-Chat), married on Dec 11, 2004. The wedding was held in San Jose. The husband is Nguyen Hoang Dan, son of Mr. and Mrs. Nguyen Thach Dich.
Kiều Chuyên sánh với Hoàng Đan
Kieu Chuyen paired with Hoang Dan
Phúc an lộc thọ, vô vàn chuyện hay
Peace, prosperity, longevity, countless good things
Nguyện kia, se với nguyện này
That wish, joined with this wish
Gia đình êm ấm, hợp thay số trời
Family warm and peaceful, matching heaven's fate
Đông Tây Nam Bắc nói nơi
East West South North speak everywhere
Luôn luôn hạnh phúc, suốt đời ấm no
Always happy, a lifetime of comfort
Chúc cho thuận nước xuôi đò
Wishing smooth waters, easy sailing
Cầu cho hoa hợp, chúc cho lộc nhiều
Praying flowers unite, wishing much fortune
Nguyễn-thị-Kiều Chuyên là con gái của dì Oanh (Nguyễn-Duy-Chất) lấy chồng ngày 11 tháng 12 năm 2004. Đám cưới tổ chức tại San Jose. Chồng là Nguyễn Hoàng Đan, con ông bà Nguyễn Thạch Đích.
Kiều Chuyên sánh với Hoàng Đan
Phúc an lộc thọ, vô vàn chuyện hay
Nguyện kia, se với nguyện này
Gia đình êm ấm, hợp thay số trời
Đông Tây Nam Bắc nói nơi
Luôn luôn hạnh phúc, suốt đời ấm no
Chúc cho thuận nước xuôi đò
Cầu cho hoa hợp, chúc cho lộc nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • other17poem number 17
  • side_noteChú thích (with bracket and arrow)annotation/note
· · ·

ĐI CRUISE

Dec 6 - 2000 · Trên tàu (on the ship) · Thanh-Phùng

Sóng đều, bể rộng, trời cao
Even waves, wide sea, high sky
Nhìn xa chẳng thấy đất nào ở đây
Looking far, no land seen here
Thập phương du khách vừa đầy
Travelers from all directions gathered
Ước ao du ngoạn, hoa cây cảnh người
Wishing to sightsee, flowers, trees, people
Trên tàu, đủ thức ăn tươi
On the ship, plenty of fresh food
Thể thao đủ thứ, vui cười hả hê
All kinds of sports, laughing joyfully
Qua mua tặng biếu ê hề
Buying gifts abundantly
Uống ăn thả cửa, còn chê nỗi gì
Eating and drinking freely, what more to complain
Sóng đều, bể rộng, trời cao
Nhìn xa chẳng thấy đất nào ở đây
Thập phương du khách vừa đầy
Ước ao du ngoạn, hoa cây cảnh người
Trên tàu, đủ thức ăn tươi
Thể thao đủ thứ, vui cười hả hê
Qua mua tặng biếu ê hề
Uống ăn thả cửa, còn chê nỗi gì
← swipe to switch language →
marginalia
  • other18poem number 18
  • side_noteTặng Đoàn, LêDedicated to Doan, Le
· · ·

THẤT ẤM KHÔNG

22-4-2006 · Spring · Thanh-Phùng

Chuyện đời biến chuyển không ngừng
Life's affairs change ceaselessly
Nay không mai có, thịnh hưng chuyện thường
Today nothing, tomorrow something, rise and fall is common
Ngũ quan nhờ có âm dương
The five senses thanks to yin and yang
Tai nghe mắt thấy, mũi thương ngửi thời hơi
Ears hear, eyes see, nose smells the air
Lưỡi thì để nếm vị đời
The tongue is to taste the flavor of life
Da thì sờ mó biết nổi cứng mềm
Skin touches to know hard and soft
Trí tâm giúp đỡ khiếu thêm
Mind and heart aid the faculties more
Nên thanh tịnh đồng, êm đềm đẹp thay
So purity together, gentle and beautiful
Nếu tâm không đồng lúc này
If the mind is not in accord now
Mọi khiếu mất hết, từ nay chẳng còn
All faculties lost, from now gone
Người người từ lúc tuổi non
People from a young age
Tâm luôn giao động, không còn chữ "Không"
The mind ever agitated, no more the word "Emptiness"
Thể nên nhầm lẫn chất chồng
Thus confusion piles up
Vậy thì phải học thiền "Không" học hoài
So must study zen "Emptiness", study forever
Thiền như không mũi không tai
Meditate as if no nose no ears
Không mồm, không mắt, tay dại viết đi
No mouth, no eyes, dumb hand just writes
Khi mà không biết chút gì
When knowing nothing at all
Đó là đắc quả, "Không" thì thắng rồi
That is attainment, "Emptiness" then wins
Thiền "Không" khó lắm ai ơi!
Zen "Emptiness" is very hard, oh people!
Chịu kham khổ học, thi rồi cũng xong
Endure hardship studying, and eventually pass
Tất cả tá bởi tấm lòng
All depends on the heart
Thiền "Không" học được tất Xong mọi bề
Learn zen "Emptiness" and all is settled
Thất Ẩm "Không" chẳng ai chê
Seven [?] "Emptiness", none can criticize
Thành công đạt được, ê chề sướng vui
Success attained, overflowing joy
Chuyện đời biến chuyển không ngừng
Nay không mai có, thịnh hưng chuyện thường
Ngũ quan nhờ có âm dương
Tai nghe mắt thấy, mũi thương ngửi thời hơi
Lưỡi thì để nếm vị đời
Da thì sờ mó biết nổi cứng mềm
Trí tâm giúp đỡ khiếu thêm
Nên thanh tịnh đồng, êm đềm đẹp thay
Nếu tâm không đồng lúc này
Mọi khiếu mất hết, từ nay chẳng còn
Người người từ lúc tuổi non
Tâm luôn giao động, không còn chữ "Không"
Thể nên nhầm lẫn chất chồng
Vậy thì phải học thiền "Không" học hoài
Thiền như không mũi không tai
Không mồm, không mắt, tay dại viết đi
Khi mà không biết chút gì
Đó là đắc quả, "Không" thì thắng rồi
Thiền "Không" khó lắm ai ơi!
Chịu kham khổ học, thi rồi cũng xong
Tất cả tá bởi tấm lòng
Thiền "Không" học được tất Xong mọi bề
Thất Ẩm "Không" chẳng ai chê
Thành công đạt được, ê chề sướng vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Không'Không' (emptiness/void) is a central Buddhist concept explored throughout the poem.
marginalia
  • other14poem number 14
  • side_noteTÐ (top left)
uncertain readings
  • Thất Ẩm
· · ·

MONG chuyện đã qua

29-1-2007 · Centreville · T.P.

Chẳng mấy khi, khách đến chơi nhà
Rarely does a guest come to visit
Cốt là chúc, tất cả toàn gia
Mainly to bless the whole family
Trên 2 cụ, dưới thời anh chị
Above the two elders, below the siblings
Lộc phúc tràn trề, thắm tựa hoa
Fortune overflowing, radiant as flowers
Tiệc chưa tan, trời đã vũ bão
The feast not over, the sky already stormy
Áo do bẩn, mắt tưởng mù lòa
Clothes soiled, eyes seemed blind
Người hào kiệt, lấy tay xoa dịu
The gallant one soothes with hands
Tiếng vẫn thơm, mong chuyện đã qua
The name still fragrant, hoping the matter has passed
Chẳng mấy khi, khách đến chơi nhà
Cốt là chúc, tất cả toàn gia
Trên 2 cụ, dưới thời anh chị
Lộc phúc tràn trề, thắm tựa hoa
Tiệc chưa tan, trời đã vũ bão
Áo do bẩn, mắt tưởng mù lòa
Người hào kiệt, lấy tay xoa dịu
Tiếng vẫn thơm, mong chuyện đã qua
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteNo (boxed, top left)
  • side_noteTặng Hòa + chị Phon... (right of title)Dedicated to Hoa + sister Phon...
uncertain readings
  • chị Phon
· · ·

CHÁU NINH HƯƠNG (TÚC VIỆT HƯƠNG)

14-12-2003 · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn, cháu đã chuyển đưa thơ
Thank you, grandchild, for delivering the poem
Đến Tô cùng Nguyên, đúng hẹn giờ
To To and Nguyen, on time
Bàn bàn còn thơ, mà giúp được
Still young, yet able to help
Đầu thương, đúng thật, làm công ơ
Truly loving, doing good deeds
Ba con bệnh có, phui không chừ?
Is father ill or not now?
Chúc chồng bình an, chồng khỏi ơ
Wishing husband peace, husband recovered
Khỏe mạnh yên vui, nhờ Phật giúp
Healthy and content, thanks to Buddha's help
Mong cầu ý nguyện, được như mơ
Praying the wishes come true as dreamed
Cảm ơn, cháu đã chuyển đưa thơ
Đến Tô cùng Nguyên, đúng hẹn giờ
Bàn bàn còn thơ, mà giúp được
Đầu thương, đúng thật, làm công ơ
Ba con bệnh có, phui không chừ?
Chúc chồng bình an, chồng khỏi ơ
Khỏe mạnh yên vui, nhờ Phật giúp
Mong cầu ý nguyện, được như mơ
← swipe to switch language →
marginalia
  • other10 (circled)poem number 10
  • side_noteL 19/4
uncertain readings
  • phui không chừ
  • làm công ơ
· · ·

NÓI VỚI BÀ NGÔ (Bài 1 - Về việc GiGi)

July 2003 · Oak Ridge · T.P.

Gái trai giả thật xong rồi
Boy and girl, false or true, it's done
Bây giờ đến cháu thành đôi thật mừng
Now the grandchild becomes a couple, truly glad
Chúc cho đôi lứa cân xứng
Wishing the pair well-matched
Tính tình hòa hợp mong trúng phút giây
Temperaments harmonious, hoping for the right moment
Bén duyên tơ tóc xum vầy
Bound in marriage, gathered together
Đó là hạnh phúc đông tây thuận tình
That is happiness, east and west in accord
Chúc cho đời mãi mãi tình
Wishing a life forever loving
Trăm năm chữ nghĩa, chữ tình sánh đôi
A hundred years of duty and love paired together
Gái trai giả thật xong rồi
Bây giờ đến cháu thành đôi thật mừng
Chúc cho đôi lứa cân xứng
Tính tình hòa hợp mong trúng phút giây
Bén duyên tơ tóc xum vầy
Đó là hạnh phúc đông tây thuận tình
Chúc cho đời mãi mãi tình
Trăm năm chữ nghĩa, chữ tình sánh đôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other11 (circled)poem number 11
  • side_noteT
· · ·

Mẹ của tôi

20-1-2007 · Centreville · T.P.

Người ta quyền quý, lại cao sang
Others are powerful and noble
Con cái cho nên, dễ đến trang
Their children succeed easily
Tiền của đắp vào, con phải khá
Money poured in, children must do well
Tương lai tốt đẹp, lại giàu sang
A good future, and wealth
Nhà ta nghèo khổ, mẹ không học
Our home poor, mother unschooled
Khó quá làm sao, vượt họ trang
So hard, how to surpass them
Tiến sỹ, kỹ sư, đều có cả
Doctors, engineers, all present
Mẹ sao giỏi thế, thật khang trang
How is mother so capable, truly splendid
Người ta quyền quý, lại cao sang
Con cái cho nên, dễ đến trang
Tiền của đắp vào, con phải khá
Tương lai tốt đẹp, lại giàu sang
Nhà ta nghèo khổ, mẹ không học
Khó quá làm sao, vượt họ trang
Tiến sỹ, kỹ sư, đều có cả
Mẹ sao giỏi thế, thật khang trang
← swipe to switch language →
marginalia
  • other4 (circled)poem number 4
  • side_noteT/12
· · ·

TUYẾT

25-1-2007 · Centreville · T.P.

Tuyết rơi, trắng xóa, cả bầu trời
Snow falls, all white, the whole sky
Cây cối, vườn sân, trắng khắp nơi
Trees, garden, yard, white everywhere
Chim chóc ẩn đâu, không thấy tiếng
Where do birds hide, no sound heard
Ngoài đường xe pháo, cũng im hơi
On the road, vehicles also silent
Chẳng hay ác thơ, đi đâu vậy?
I wonder, where has [it] gone?
Để lạnh âu sầu, lạnh quá ơi!
Leaving cold sorrow, so cold!
Cuộc sống mong tìm, nơi ấm áp
Life seeks a warm place
Mong trời hết tuyết, tuyết ngừng rơi.
Wishing the sky done snowing, snow stops falling
Tuyết rơi, trắng xóa, cả bầu trời
Cây cối, vườn sân, trắng khắp nơi
Chim chóc ẩn đâu, không thấy tiếng
Ngoài đường xe pháo, cũng im hơi
Chẳng hay ác thơ, đi đâu vậy?
Để lạnh âu sầu, lạnh quá ơi!
Cuộc sống mong tìm, nơi ấm áp
Mong trời hết tuyết, tuyết ngừng rơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other5 (circled)poem number 5
uncertain readings
  • ác thơ
· · ·

THỨ BẢY

27-1-2007 · Centreville · T.P.

Hôm nay, tuyết tạnh, gió im
Today, snow ceased, wind still
Trời quang, nắng ấm, mong tìm tin vui
Sky clear, sun warm, hoping for good news
Gọi phone, lòng thấy bùi ngùi
Calling the phone, heart feels wistful
Chuông reo, luôn đổ, nhưng sui không người
The bell rings, keeps ringing, but no one answers
Hồi âm không có, biết tuổi
No reply, [?]
Email không có, tiếng cười cũng không
No email, no laughter either
Trong tim hết cả hơi nóng
In the heart all warmth is gone
Trong lòng hết cả đợi trông ngóng chờ
In the soul all waiting and longing gone
Thế là hết cả mộng mơ
So all the dreams are gone
Thế là hết cả đợi chờ, biết sao!
So all the waiting is gone, what to do!
Hôm nay, tuyết tạnh, gió im
Trời quang, nắng ấm, mong tìm tin vui
Gọi phone, lòng thấy bùi ngùi
Chuông reo, luôn đổ, nhưng sui không người
Hồi âm không có, biết tuổi
Email không có, tiếng cười cũng không
Trong tim hết cả hơi nóng
Trong lòng hết cả đợi trông ngóng chờ
Thế là hết cả mộng mơ
Thế là hết cả đợi chờ, biết sao!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other6 (circled)poem number 6
uncertain readings
  • biết tuổi
Original manuscript
original scan