‹ all poemsset-226 · set-226

Bữa cơm người già

14-06-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Có răng, răng gậm, răng nhai,
With teeth, chew and gnaw and grind,
Không răng, lời gậm, lời nhai khó gì
No teeth, use gums, chewing is nothing hard
Xin đừng có dục tả đi
Please do not rush to scold it away
Cũng đừng la lối, tả thì bực thêm
Nor should you shout, scolding only adds vexation
Lời ăn, ý ở, êm đềm
Words of eating, manners of living, gentle and calm
Quý hơn thịt cá, mắm nêm yến sào
More precious than meat, fish, fish sauce, bird's nest
Bữa ăn, mong mỏi ước ao
A meal, longed and wished for
Rau dưa, cơm cháo, thế nào cũng xong
Vegetables, rice or porridge, whatever will do
Cốt là vui vẻ trong lòng
The main thing is joy in the heart
Cốt là quý mến, từ trong đến ngoài
The main thing is fondness, inside and out
Ăn xong, trò truyện lai dai
After eating, chat leisurely
Rồi thì đi nghỉ, ngày dài hết lo.
Then go rest, the long day free of worry.
Có răng, răng gậm, răng nhai,
Không răng, lời gậm, lời nhai khó gì
Xin đừng có dục tả đi
Cũng đừng la lối, tả thì bực thêm
Lời ăn, ý ở, êm đềm
Quý hơn thịt cá, mắm nêm yến sào
Bữa ăn, mong mỏi ước ao
Rau dưa, cơm cháo, thế nào cũng xong
Cốt là vui vẻ trong lòng
Cốt là quý mến, từ trong đến ngoài
Ăn xong, trò truyện lai dai
Rồi thì đi nghỉ, ngày dài hết lo.
← swipe to switch language →
· · ·

Betsy - George

Bấy nhiêu, con đã giúp ba
So much, the children have helped their father
Giúp thêm được cả người nhà khỏi nguy
Helped also the household escape danger
Rời quê, nên phải lụy tùy
Leaving the homeland, one must depend on others
Hoa-Kỳ nơi trú, thoát nguy sướng rồi
America the refuge, escaped danger, happy now
Sống sao ra thứ ra ngôi
Live so as to have proper standing
Con đều giúp cả, đứng ngồi được an
The children help with all, so I sit and stand at peace
Tiết trời, dầu sợ nóng hàn
The weather, though feared for heat and cold
Ốm đau, con đã sẻ san giúp liền
Illness, the children share and help right away
Bây giờ, ba má bách niên
Now, father and mother near a hundred years
Vợ chồng con đến, tận hiền ở bên
You husband and wife come, wholly devoted at our side
Bấy nhiêu, con đã giúp ba
Giúp thêm được cả người nhà khỏi nguy
Rời quê, nên phải lụy tùy
Hoa-Kỳ nơi trú, thoát nguy sướng rồi
Sống sao ra thứ ra ngôi
Con đều giúp cả, đứng ngồi được an
Tiết trời, dầu sợ nóng hàn
Ốm đau, con đã sẻ san giúp liền
Bây giờ, ba má bách niên
Vợ chồng con đến, tận hiền ở bên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđược (struck in line 2)can/able
· · ·

Vùng lên

15-07-2016 · Everett · Thanh-Phùng

(Bài này được làm khi thành nghe tin đảo Trường Xa của V.N.
(This poem was made when the author heard news of Vietnam's Spratly islands
bị trung cộng chiếm đóng )
being occupied by Communist China)
Vùng lên, lên tiếng giữ nhà,
Rise up, speak out to guard the home,
Giữ dân, giữ nước Việt ta đời đời
Guard the people, guard our Vietnam forever
Quyết không chịu nhục, ai ơi,
Resolve not to bear disgrace, oh everyone,
Quyết tâm đuổi giặc, phải rời nước ta
Determined to drive out invaders, they must leave our land
Nếu mà, chúng vẫn la cà
If they still linger about
Thì không hợp tác, không sa dính vào
Then no cooperation, don't get entangled in
Rồi cùng thế giới bàn sao
Then with the world discuss how
Chóng gây lập được phong trào giúp ta
Quickly build up a movement to help us
Giúp ta không bị công tà,
Help us not be wronged unjustly,
Giúp ta không bị quân tà chiếm xâm
Help us not be invaded by the wicked army
(Bài này được làm khi thành nghe tin đảo Trường Xa của V.N.
bị trung cộng chiếm đóng )
Vùng lên, lên tiếng giữ nhà,
Giữ dân, giữ nước Việt ta đời đời
Quyết không chịu nhục, ai ơi,
Quyết tâm đuổi giặc, phải rời nước ta
Nếu mà, chúng vẫn la cà
Thì không hợp tác, không sa dính vào
Rồi cùng thế giới bàn sao
Chóng gây lập được phong trào giúp ta
Giúp ta không bị công tà,
Giúp ta không bị quân tà chiếm xâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trường XaRefers to Trường Sa (the Spratly Islands).
· · ·

Cứu nước, cứu dân

Lắng nghe, tin tức hàng ngày
Listening to the news each day
Việt-Nam bất ổn, buồn thay quê nhà
Vietnam unstable, how sad the homeland
Trung-Hoa, lấn áp nước ta
China encroaches and oppresses our land
Nào là chiếm đất, nào là diệt dân
Seizing land here, destroying people there
Chữ vàng, sáu chữ đầu cân,
The golden words, six words weighed first,
Việt Cộng quên nước, vong thân mất rồi
The Viet Cong forget the nation, lose themselves already
Đêm ngày, cướp bóc trong nơi
Day and night, robbing within
Dân lành tối tả, đứng ngồi hết an
Good folk in disarray, no peace standing or sitting
Phải chăng đến lúc đời tàn
Is it perhaps the time the age comes to ruin
Rồi sau bị thuộc, chứa chan lệ sầu
Then later be subjugated, brimming with tears of sorrow
Lắng nghe, tin tức hàng ngày
Việt-Nam bất ổn, buồn thay quê nhà
Trung-Hoa, lấn áp nước ta
Nào là chiếm đất, nào là diệt dân
Chữ vàng, sáu chữ đầu cân,
Việt Cộng quên nước, vong thân mất rồi
Đêm ngày, cướp bóc trong nơi
Dân lành tối tả, đứng ngồi hết an
Phải chăng đến lúc đời tàn
Rồi sau bị thuộc, chứa chan lệ sầu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chữ vàng, sáu chữAlludes to the '16 golden words' slogan of Sino-Vietnamese relations.
· · ·

Tặng bà tướng

11-08-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Thông-gia, ai được như bà
In-laws, who is as fortunate as you
Khuyên dâu săn sóc, nơi a bách tuần
Advising the daughter-in-law to care, near a hundred weeks
Khuyên trai, chịu đựng một thân
Advising the son to endure alone
Giúp nhà, giúp việc, ân cần sáng trưa
Helping the household and chores, caring morning and noon
Giúp sao, tâm hà, ý vừa
Helping so that the heart is broad and content
Để cho trời đất nắng mưa thuận hoà
So that heaven and earth, sun and rain, are harmonious
Tông chi đã rõ nét na
The lineage clearly shows its grace
Hai bên nội ngoại, ắt là vui thay
Both paternal and maternal sides, surely joyful
Ơn bà dây phúc đức này
Your kindness sows this blessing and virtue
Chúc bà mãi mãi, từ nay sướng hoài
Wishing you forever, from now on happy always
Thông-gia, ai được như bà
Khuyên dâu săn sóc, nơi a bách tuần
Khuyên trai, chịu đựng một thân
Giúp nhà, giúp việc, ân cần sáng trưa
Giúp sao, tâm hà, ý vừa
Để cho trời đất nắng mưa thuận hoà
Tông chi đã rõ nét na
Hai bên nội ngoại, ắt là vui thay
Ơn bà dây phúc đức này
Chúc bà mãi mãi, từ nay sướng hoài
← swipe to switch language →
· · ·

Cùng con cháu

01-10-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Sướng thay cuộc họp vui vầy
How happy this joyful gathering
Có con, có cháu, đông tây họp hoà
With children and grandchildren, east and west gathered in harmony
Mọi người tươi tắn phui hoa
Everyone bright and blooming
Lời ăn tiếng nói thật là ngọt thay
Words and speech truly so sweet
Thăm nhau, quý quá thế này
Visiting one another, so precious like this
Từ bi, hỷ xả, đắng cay cũng bàn
Compassion, joy, letting-go, even bitterness discussed
Giúp cho ai nấy được an
Helping everyone be at peace
Giúp cho xã-hội, ấm hẳn có nhau
Helping society, surely warm to have each other
Giàu tâm hồn cả tiền giàu
Rich in soul as well as rich in money
Giàu tâm mãi mãi, sầu ưu chẳng còn
Rich in heart forever, worry and sorrow no more
Sướng thay cuộc họp vui vầy
Có con, có cháu, đông tây họp hoà
Mọi người tươi tắn phui hoa
Lời ăn tiếng nói thật là ngọt thay
Thăm nhau, quý quá thế này
Từ bi, hỷ xả, đắng cay cũng bàn
Giúp cho ai nấy được an
Giúp cho xã-hội, ấm hẳn có nhau
Giàu tâm hồn cả tiền giàu
Giàu tâm mãi mãi, sầu ưu chẳng còn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi, hỷ xảBuddhist virtues: compassion, joy, equanimity/letting go.
· · ·

Không đề

06-10-2016 · Everett · (Thanh-Phùng)

Đến khi cay đắng đã mùi
When the bitterness has become familiar
Lăn ra ngủ miết, tối thui chẳng cần
Sprawl and sleep deep, pitch dark not caring
Sung này đã giúp ra ăn,
This good fortune helped make a living,
Cho bao phụ nữ, người trần ước ao
For many women, mortals longed for
Sung này đã giúp đồng bào
This good fortune helped compatriots
Ơn này nhớ mãi, công lao sung nhà.
This kindness remembered forever, the merit's blessing to the home.
Đến khi cay đắng đã mùi
Lăn ra ngủ miết, tối thui chẳng cần
Sung này đã giúp ra ăn,
Cho bao phụ nữ, người trần ước ao
Sung này đã giúp đồng bào
Ơn này nhớ mãi, công lao sung nhà.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Sung này
· · ·

Sơn - Lou

16-10-2016 · Everett · T.P.

Sơn - Lu, tên nhớ đời đời
Sơn - Lou, names remembered forever
Chính người bảo trợ, tới nơi Mỹ này
The very sponsors who brought us to this America
Thế nên, sống tới ngay nay
And so we live up to this very day
Nhớ công con gái, chẳng tày quản công
Remember the daughter's merit, tireless in effort
Lại thêm đức tính ông chồng
Plus the virtue of the husband
Phụ vào giúp sức, nên không khó gì
Adding his strength, so nothing is hard
Người ta bao nỗi sầu bi
People bear so many sorrows
Trong thời chinh chiến, bao kỳ khổ đau
In wartime, so many spells of suffering
Phong lê, thì chẳng có giàu
Modest livelihood, without wealth
May thay trời đỡ, mới khấu thắng liền
Luckily heaven helped, then prevailed at once
Gái trai, đỗ đạt liền miền
Girls and boys, succeeding in exams throughout
Lại thêm chăm chỉ, đương nhiên có nhà
Plus diligence, naturally have a home
Tương lai sẽ đến chẳng xa
The future will come, not far off
Ai ai, cũng tiến, thật là sướng thay
Everyone advances, truly how happy
Nhưng George, tuổi đã cao này
But George, already advanced in age
Đôi khi không nhớ, tựa say rượu nồng
Sometimes forgetful, as if drunk on strong wine
Mong trời chẳng phụ George công
Hope heaven does not fail George's merit
Chúc cho George khoẻ, da hồng, tính vui./
Wishing George health, rosy skin, cheerful nature./
Sơn - Lu, tên nhớ đời đời
Chính người bảo trợ, tới nơi Mỹ này
Thế nên, sống tới ngay nay
Nhớ công con gái, chẳng tày quản công
Lại thêm đức tính ông chồng
Phụ vào giúp sức, nên không khó gì
Người ta bao nỗi sầu bi
Trong thời chinh chiến, bao kỳ khổ đau
Phong lê, thì chẳng có giàu
May thay trời đỡ, mới khấu thắng liền
Gái trai, đỗ đạt liền miền
Lại thêm chăm chỉ, đương nhiên có nhà
Tương lai sẽ đến chẳng xa
Ai ai, cũng tiến, thật là sướng thay
Nhưng George, tuổi đã cao này
Đôi khi không nhớ, tựa say rượu nồng
Mong trời chẳng phụ George công
Chúc cho George khoẻ, da hồng, tính vui./
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐôi khi (opening of penultimate line, struck)Sometimes
uncertain readings
  • Phong lê
  • khấu thắng
· · ·

Cầu cho tứ mẫu sướng a

04-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Chúc cho tứ mẫu, sống lạ trăm năm
Wishing the mother-in-law to live a hundred years
Mong cho gia quyến đứng năm
Hoping the family stands firm
An vui, khoẻ mạnh, tháng năm tiến đều !
Peaceful, joyful, healthy, advancing steadily through the years!
Chúc cho tứ mẫu, sống lạ trăm năm
Mong cho gia quyến đứng năm
An vui, khoẻ mạnh, tháng năm tiến đều !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sống lạ
  • đứng năm
· · ·

Thơ của Liên phung

08-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Làm thơ, mà dặn tại bàn
Writing poems, yet placed on the table
Là sai, sai chỗ, đầu san được sầu
Is wrong, wrong place, how can it ease sorrow
Nhà cầu, nơi đó, ngồi lâu
The toilet, that place, sitting long
Dặn đi, dặn lại, ngõ hầu thấy thơ
Placing again and again, so as to see poems
Thơ đầy, thơ thối, mong chờ
Poems full, poems reeking, awaited
Giòng đầu, sáu chữ, lo mơ sướng rồi
The first line, six words, dreamy delight already
Dặn thêm tám chữ nữa thôi
Add eight more words, that's all
Thơ thành lục bát, đứng ngồi hả hê
The poem becomes lục bát, standing and sitting delighted
Khi nào chán coi ngồi lâu
Whenever bored sitting long looking
Lấy nước với rửa, bến mê đủ rồi
Take water and rinse, the illusory shore enough
Bây giờ, đứng dậy đi thôi
Now, get up and go
Email với gửi, ba ngồi đợi trông.
Email and send, father sits waiting.
Làm thơ, mà dặn tại bàn
Là sai, sai chỗ, đầu san được sầu
Nhà cầu, nơi đó, ngồi lâu
Dặn đi, dặn lại, ngõ hầu thấy thơ
Thơ đầy, thơ thối, mong chờ
Giòng đầu, sáu chữ, lo mơ sướng rồi
Dặn thêm tám chữ nữa thôi
Thơ thành lục bát, đứng ngồi hả hê
Khi nào chán coi ngồi lâu
Lấy nước với rửa, bến mê đủ rồi
Bây giờ, đứng dậy đi thôi
Email với gửi, ba ngồi đợi trông.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lục bátTraditional Vietnamese six-eight verse form.
uncertain readings
  • đầu san
  • phung
· · ·

Thơ khám thối của bố

Tối nay, mát mẻ, sáng trong
Tonight, cool and clear
Rủ nhau đi bộ, ánh trăng rọi soi
Inviting each other for a walk, moonlight shining
Bỗng nghe có tiếng típ còi
Suddenly hear a beeping horn
Một trảng lạch nữa, lắng coi chuyện gì
One more open stretch, listen for what's happening
Tối nay, mát mẻ, sáng trong
Rủ nhau đi bộ, ánh trăng rọi soi
Bỗng nghe có tiếng típ còi
Một trảng lạch nữa, lắng coi chuyện gì
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • típ còi
  • Một trảng lạch
· · ·

Không đề

17-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Xa nhà, xa nước âm thầm
Far from home, far from country, silently
Giúp cho nước Việt, vang âm đất trời
Helping the land of Vietnam resound to heaven and earth
Hơn là giữ chức oai chơi
Better than holding an office merely for show
Nạt dân dưới trướng, chơi bời hả hê
Bullying folk under command, carousing merrily
Tiền tiêu, năng túi, ê hề
Money spent, pockets loose, abundant
Dân mà đói khổ, kèo lè chẳng cần
While the people starve, whining not caring
Tạm vui, nghe tiếng hạt nhân
Briefly glad, hearing of nuclear matters
Đã ngưng, Ninh Thuận, sướng dân, quá vui
Halted, Ninh Thuận, the people happy, so glad
Xa nhà, xa nước âm thầm
Giúp cho nước Việt, vang âm đất trời
Hơn là giữ chức oai chơi
Nạt dân dưới trướng, chơi bời hả hê
Tiền tiêu, năng túi, ê hề
Dân mà đói khổ, kèo lè chẳng cần
Tạm vui, nghe tiếng hạt nhân
Đã ngưng, Ninh Thuận, sướng dân, quá vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ninh ThuậnRefers to the cancelled Ninh Thuận nuclear power plant project.
uncertain readings
  • kèo lè
· · ·

Thuận - Ravi

17-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Thăm con, đã thấy mặt con
Visiting the child, have seen the child's face
Gái trai đều khoẻ, mập tròn, tỉnh tươi
Girls and boys all healthy, plump, fresh and lively
Cuối tuần, gái nghỉ, vui cười
Weekend, the girl rests, laughing joyfully
Trai thời bận bồng, vẫn mười người chờ
The boy busy carrying (the baby), yet ten people wait
Cuộc đời, mộng ước nên thơ
Life, dreams poetic
Mong cho gió thổi, lá cờ bồng bay
Hoping the wind blows, the flag flutters
Mẹ cha, chịu khó đêm ngày
Mother and father, toiling night and day
Phúc trời hộ độ, ngày nay được nhờ
Heaven's blessing protects, today can rely on
Cách ăn, cách ở, tóc to
Manner of eating, of living, well-established
Nếu tâm ở phải, ngày giờ Phật thương
If the heart lives rightly, day and hour the Buddha loves
Thăm con, đã thấy mặt con
Gái trai đều khoẻ, mập tròn, tỉnh tươi
Cuối tuần, gái nghỉ, vui cười
Trai thời bận bồng, vẫn mười người chờ
Cuộc đời, mộng ước nên thơ
Mong cho gió thổi, lá cờ bồng bay
Mẹ cha, chịu khó đêm ngày
Phúc trời hộ độ, ngày nay được nhờ
Cách ăn, cách ở, tóc to
Nếu tâm ở phải, ngày giờ Phật thương
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tóc to
· · ·

Ravi - thuận

Bao năm, tận tuỵ với nghề
So many years, devoted to the profession
Về hưu, bảo hiểm, dịch xề đỡ phiền
Retirement, insurance, services to ease the trouble
Bao năm, tận tuỵ với nghề
Về hưu, bảo hiểm, dịch xề đỡ phiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dịch xề
· · ·

Không đề

24-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Việc làm, cương quyết đuổi theo
Work, resolutely pursued
Chu toàn thật tốt, luôn đeo tiếng khen
Completed truly well, always earning praise
Trong nhà, phụ nữ là đèn
In the home, the woman is the lamp
Đèn mà sáng rực, bao đen chẳng còn
When the lamp shines bright, all darkness gone
Quý thay, tâm tốt, lòng son
Precious, a good heart, loyal spirit
Tạ ơn, hai chữ, mỏi mòn đợi trông !
Thanks, those two words, wearily awaited!
Việc làm, cương quyết đuổi theo
Chu toàn thật tốt, luôn đeo tiếng khen
Trong nhà, phụ nữ là đèn
Đèn mà sáng rực, bao đen chẳng còn
Quý thay, tâm tốt, lòng son
Tạ ơn, hai chữ, mỏi mòn đợi trông !
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng !

12-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Trời cho mẹ khoẻ, mừng sao
Heaven grants mother health, how gladdening
Chúc cho mẹ thọ, ra vào thật vui
Wishing mother long life, coming and going truly happy
Gần xa, lòng thấy bùi ngùi
Near and far, the heart feels moved
Thăm con, ước muốn, kẻo dui thật bền
Visiting the children, longing, so the bond stays firm
Vijay, gia quyến, mong hiền
Vijay, the family, hoping gentle
Lena, việc tốt, ơn đền lập công
Lena, good work, repaying kindness and merit
Ravi, da thịt, đỏ hồng
Ravi, flesh and skin, rosy red
Chân đi vững chắc, nên không sợ gì
Steps firm and steady, so fear nothing
Thuận thì, đầu óc, tứ chi
Thuận, the mind, the four limbs
Vững vàng, tinh tần, cầu gì được ngay !
Steadfast, spirited, whatever wished granted at once!
Trời cho mẹ khoẻ, mừng sao
Chúc cho mẹ thọ, ra vào thật vui
Gần xa, lòng thấy bùi ngùi
Thăm con, ước muốn, kẻo dui thật bền
Vijay, gia quyến, mong hiền
Lena, việc tốt, ơn đền lập công
Ravi, da thịt, đỏ hồng
Chân đi vững chắc, nên không sợ gì
Thuận thì, đầu óc, tứ chi
Vững vàng, tinh tần, cầu gì được ngay !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • kẻo dui
· · ·

Ơn cha, nhớ mẹ

Mẹ ta, đã đẻ ra ta
Our mother gave birth to us
Gia-đình mâu thuẫn, mẹ lại bỏ đi
The family in conflict, mother left again
Cha thì, buồn bực, khôn bì
Father then, sad and vexed beyond compare
Khắc thanh, hai chữ, chia ly để đời
Carved into the soul, two words, parting for a lifetime
Mẹ ta, đã đẻ ra ta
Gia-đình mâu thuẫn, mẹ lại bỏ đi
Cha thì, buồn bực, khôn bì
Khắc thanh, hai chữ, chia ly để đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Khắc thanh
· · ·

Không đề

24-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Sao không khiêm tốn, con ơi !
Why not be humble, my child!
Sao dùng súng dọa, tỏ lời dọa hăm
Why use guns to threaten, uttering menacing words
Thế nên, gây chuyện hiểu lầm
And so, causing misunderstandings
An ninh trật tự, tù chăm ủ ngồi
Security and order, prison awaits
Chỉ mong trên rõ sáng soi
Only hoping those above see clearly
Chỉ cầu Phật giúp, rạch ròi đỡ cho
Only pray the Buddha helps, clearly assisting
Rồi đây, xin hứa ra trò
From here on, promise to do well
Cố ăn ở tốt, chỉ lo giúp đời
Strive to live well, only caring to help the world
Sao không khiêm tốn, con ơi !
Sao dùng súng dọa, tỏ lời dọa hăm
Thế nên, gây chuyện hiểu lầm
An ninh trật tự, tù chăm ủ ngồi
Chỉ mong trên rõ sáng soi
Chỉ cầu Phật giúp, rạch ròi đỡ cho
Rồi đây, xin hứa ra trò
Cố ăn ở tốt, chỉ lo giúp đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tù chăm ủ ngồi
· · ·

Anh Ảnh

24-11-2016 · Everett · T.P.

Mừng anh đã được ra về
Glad the brother has been released to come home
Quên đi việc cũ, hả hê được rồi
Forget the old matter, satisfied now
Nghỉ ngơi, tắm rửa đi thôi
Rest, wash up now
Uống ăn lại sức, đứng ngồi hết lo
Eat and drink to regain strength, no more worry
Ông Sam, xứng bạn truyện trò
Uncle Sam, a worthy friend to chat with
Sáng chiều tâm sự, để cho đỡ buồn
Morning and evening confiding, to ease the sadness
Ơn ai, đã giúp Ảnh luôn
Thanks to whoever has always helped Ảnh
Dọn nhà sạch sẽ, làm nguôi khoả khuây
Cleaning the house, easing and comforting
Gia-đình, mong mỏi xum vầy
The family longs for reunion
Tháng giêng sắp tới, đông tây họp cùng
January approaching, east and west gather together
Bách niên, cha mẹ tuổi chung
A hundred years, parents' shared age
Mừng cho cha mẹ, trùng phùng tuổi cao
Glad for the parents, reunited at advanced age
Vài năm, sắp đến, ra vào
A few years, coming, coming and going
Còn bao thay đổi, biết sao chuyện trời
Still so many changes, who knows heaven's affairs
Bây giờ, khắp nẻo, nơi nơi
Now, everywhere, place by place
Hãy vui đoàn kết, hướng tới tự do ./
Let us rejoice in unity, aim toward freedom./
Mừng anh đã được ra về
Quên đi việc cũ, hả hê được rồi
Nghỉ ngơi, tắm rửa đi thôi
Uống ăn lại sức, đứng ngồi hết lo
Ông Sam, xứng bạn truyện trò
Sáng chiều tâm sự, để cho đỡ buồn
Ơn ai, đã giúp Ảnh luôn
Dọn nhà sạch sẽ, làm nguôi khoả khuây
Gia-đình, mong mỏi xum vầy
Tháng giêng sắp tới, đông tây họp cùng
Bách niên, cha mẹ tuổi chung
Mừng cho cha mẹ, trùng phùng tuổi cao
Vài năm, sắp đến, ra vào
Còn bao thay đổi, biết sao chuyện trời
Bây giờ, khắp nẻo, nơi nơi
Hãy vui đoàn kết, hướng tới tự do ./
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ông Sam'Uncle Sam' — likely a personification of the United States.
marginalia
  • strikethroughđoàn (in final line, struck/rewritten)unity
· · ·

Không đề

26-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Thương nhà, quý nước, quít cam
Loving the home, treasuring the country, tangerines and oranges
Đồng tâm hoàn mưa, ăn hầm nhớ lâu !
United in heart repaying, eating together remembered long!
Thương nhà, quý nước, quít cam
Đồng tâm hoàn mưa, ăn hầm nhớ lâu !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hoàn mưa
  • ăn hầm
· · ·

Trăng to

đêm 14-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Hằng ơi! ới hỡi hằng ơi !
O Moon! oh, O Moon!
Sáu tám năm xưa, ở trên trời
Six eight years ago, up in the sky
Xa quá, nên đâu nhìn thấy rõ
Too far, so could not see clearly
Áo vàng che khuất, khắp nơi nơi
A golden robe veiling, everywhere
Hồn thiêng, nước Việt, năm nay đỏ
Sacred soul, land of Vietnam, red this year
Hằng đến gần hơn, ý muốn mời
The Moon comes nearer, wishing to invite
Thấy rõ mặt mày, tươi tỉnh quá
Seeing the face clearly, so fresh and bright
Bóng đào tròn xoe, mông lại bự,
The peachy figure round, hips so full,
Thành nhìn, nhìn mãi, muốn ôm chơi !
Thành gazes, gazing on, wanting to embrace!
Hằng ơi! ới hỡi hằng ơi !
Sáu tám năm xưa, ở trên trời
Xa quá, nên đâu nhìn thấy rõ
Áo vàng che khuất, khắp nơi nơi
Hồn thiêng, nước Việt, năm nay đỏ
Hằng đến gần hơn, ý muốn mời
Thấy rõ mặt mày, tươi tỉnh quá
Bóng đào tròn xoe, mông lại bự,
Thành nhìn, nhìn mãi, muốn ôm chơi !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. HằngHằng / Hằng Nga — the moon goddess, poetic name for the moon.
uncertain readings
  • Sáu tám
· · ·

Cảm ơn và chúc mừng Bà Nhi

27-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Tuổi già, gặp được người thương
Old age, meeting a caring person
Tối ngày săn sóc, mọi đường hết chê
Day and night caring, in every way flawless
Thân tâm, lúc tới, lúc về
Body and heart, when coming, when going
Không hề sai giấc, hả hê ngọt bùi
Never missing the hour, satisfied and sweet
Sáng chiều, giúp việc, cười vui
Morning and evening, helping, laughing joyfully
Còn ai hơn nữa, tới lui hết lo
Who could be better, coming and going without worry
Lại còn quà bánh ra trò
And even gifts and cakes aplenty
Mong trời hộ đỡ, trời cho sướng hoài
Hoping heaven helps, heaven grants happiness always
Tuổi già, gặp được người thương
Tối ngày săn sóc, mọi đường hết chê
Thân tâm, lúc tới, lúc về
Không hề sai giấc, hả hê ngọt bùi
Sáng chiều, giúp việc, cười vui
Còn ai hơn nữa, tới lui hết lo
Lại còn quà bánh ra trò
Mong trời hộ đỡ, trời cho sướng hoài
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

06-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Thành Phong ước nguyện luôn luôn
Thành Phong wishes always
Thái được như thường, Thái thấy nguồn vui
Thái be as usual, Thái find a source of joy
Bao giờ Lan thấy ngọt bùi
Whenever Lan finds sweetness
Đó là công quả, tối thui chẳng còn
That is the merit, darkness no more
Ước sao vẫn đỏ như son
Wishing it stays red as vermilion
Trời cho được hưởng, mỏi mòn đợi trông
Heaven grants the enjoying, wearily awaited
Thành Phong ước nguyện luôn luôn
Thái được như thường, Thái thấy nguồn vui
Bao giờ Lan thấy ngọt bùi
Đó là công quả, tối thui chẳng còn
Ước sao vẫn đỏ như son
Trời cho được hưởng, mỏi mòn đợi trông
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thành Phong
· · ·

Hai bà vợ lẽ

Tuổi già, thành sắp một trăm
Old age, becoming near a hundred
Bà xã, chín chín, ăn nằm chuyện vui
The wife, ninety-nine, sharing joyful matters
Thương thương chuyện vẫn thật mùi
Loving, the affair still truly sweet
Nhưng hai vợ lẽ tới lui hoài hoài
But two concubines come and go endlessly
Bà đầu, kề trán, kề vai
The first, forehead close, shoulder close
Cùng đi, cùng đứng, truyện dài chẳng ngừng
Going together, standing together, long tales never ending
Tên bà là Kít thơm lừng
Her name is Kít, fragrant
Thành luôn thương mến, bụng lưng luôn kề
Thành ever fond, belly and back always close
Bà hai, đáng bậc phu thê,
The second, worthy of a spouse's rank,
Ngày đêm luôn giữ, lời thề sống chung
Day and night always keeping the vow to live together
Thành thường luôn sẵn giường mùng
Thành often keeps ready the bed and net
Luôn tay sờ mó đủ cung ý cầu
Always the hand caresses, fulfilling every wish
Không may, thành bị chân đau
Unluckily, Thành has a sore leg
Bà đầu thấy chán, thành rầu, tránh xa
The first grows bored, Thành sad, keeps away
Bà hai, được thể, tà ta
The second, taking advantage, slyly
Luôn tay giữ thành, không tha phút nào
Always holding Thành, never letting go a moment
Thành thì không biết nghĩ sao
Thành does not know what to think
Chỉ sợ bà cả biết vào đánh ghen
Only afraid the first wife finds out and gets jealous
Tuổi già, thành sắp một trăm
Bà xã, chín chín, ăn nằm chuyện vui
Thương thương chuyện vẫn thật mùi
Nhưng hai vợ lẽ tới lui hoài hoài
Bà đầu, kề trán, kề vai
Cùng đi, cùng đứng, truyện dài chẳng ngừng
Tên bà là Kít thơm lừng
Thành luôn thương mến, bụng lưng luôn kề
Bà hai, đáng bậc phu thê,
Ngày đêm luôn giữ, lời thề sống chung
Thành thường luôn sẵn giường mùng
Luôn tay sờ mó đủ cung ý cầu
Không may, thành bị chân đau
Bà đầu thấy chán, thành rầu, tránh xa
Bà hai, được thể, tà ta
Luôn tay giữ thành, không tha phút nào
Thành thì không biết nghĩ sao
Chỉ sợ bà cả biết vào đánh ghen
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hai bà vợ lẽA humorous allegory; 'concubines' likely personify a cane/walker or exercise equipment (cf. 'Treadmill' poem).
uncertain readings
  • Kít
  • tà ta
· · ·

Không đề

12-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Thời gian, luôn chảy, luôn trôi
Time always flows, always drifts
Đến khi đến tuổi, là hồi tiêu đăng
When the age comes, it is the time to fade
Vợ chồng đầu việc nhì nhằng
Husband and wife busy with tangled chores
Phải tìm công việc để tăng sinh tồn
Must find work to sustain survival
Khó khăn, thành dại, mất khôn
Hardship makes one foolish, loses wits
Tương lai, nhớ mãi, muốn hồn thanh cao
The future, remembered forever, wanting a noble spirit
Siêng năng chăm chỉ ra vào
Diligent and industrious coming and going
Chịu thương, chịu khó, ước ao sẽ thành
Enduring and hardworking, wishing to succeed
Nguyện luôn vững chí năm canh
Vowing always steadfast through the night watches
Đi sông, đi nước, thuyền tránh chớ lo
On river, on water, the boat avoids, do not worry
Cốt sao phải vững lái đò
The main thing is to steer the boat firmly
Nắng mưa không sợ, dù do chẳng nản
Sun and rain not feared, though hesitant not discouraged
Quý nhau, biết cách sẻ san
Cherishing each other, knowing how to share
Tinh thần đoàn kết, sẵn sàng chia vui
Spirit of unity, ready to share joy
Thế là hưu xạ, hương mùi
Thus retired, fragrance lingers
Thế là chắc chắn, xã dui vững bền
Thus surely, the community joyful and firm
Nhớ luôn kính trọng người trên
Always remember to respect those above
Lại thêm bênh dưới, sống bên bị lâu
And protect those below, living long together
Thời gian, luôn chảy, luôn trôi
Đến khi đến tuổi, là hồi tiêu đăng
Vợ chồng đầu việc nhì nhằng
Phải tìm công việc để tăng sinh tồn
Khó khăn, thành dại, mất khôn
Tương lai, nhớ mãi, muốn hồn thanh cao
Siêng năng chăm chỉ ra vào
Chịu thương, chịu khó, ước ao sẽ thành
Nguyện luôn vững chí năm canh
Đi sông, đi nước, thuyền tránh chớ lo
Cốt sao phải vững lái đò
Nắng mưa không sợ, dù do chẳng nản
Quý nhau, biết cách sẻ san
Tinh thần đoàn kết, sẵn sàng chia vui
Thế là hưu xạ, hương mùi
Thế là chắc chắn, xã dui vững bền
Nhớ luôn kính trọng người trên
Lại thêm bênh dưới, sống bên bị lâu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tiêu đăng
  • hưu xạ
  • xã dui
· · ·

Thơ thành gửi cho bố

Anh đây đã đọc thơ em
I here have read your poem, dear
Đọc xong, lệ rỏ, dưới đêm, buồn thiu
Having read, tears fall, in the night, deeply sad
Biết rằng, em vẫn mến chiều
Knowing that you still cherish and indulge
Anh không đến được, đau hiu tràn lòng
I cannot come, aching sorrow fills the heart
Anh luôn ăn ở thật trong
I always live truly pure
Sức anh thấy yếu, hết mong đứng đi
My strength feels weak, no more hope to stand and walk
Anh đây đã đọc thơ em
Đọc xong, lệ rỏ, dưới đêm, buồn thiu
Biết rằng, em vẫn mến chiều
Anh không đến được, đau hiu tràn lòng
Anh luôn ăn ở thật trong
Sức anh thấy yếu, hết mong đứng đi
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

18-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Anh đâu muốn nghỉ, nằm ly
I do not wish to rest, to lie apart
Chỉ mong khoẻ lại, mong khi gặp cùng
Only hope to be well again, hope for when we meet
Chúng ta rồi lại sống chung
We shall live together again
Chúng ta, rồi lại tay cùng nắm nhau
We shall again hold hands together
Mong em chớ có vội rầu
Hope you do not hastily grieve
Hãy chờ anh đến, ca câu sống cùng
Wait for me to come, sing the song of living together
Anh đâu muốn nghỉ, nằm ly
Chỉ mong khoẻ lại, mong khi gặp cùng
Chúng ta rồi lại sống chung
Chúng ta, rồi lại tay cùng nắm nhau
Mong em chớ có vội rầu
Hãy chờ anh đến, ca câu sống cùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Người tình muôn thuở của TreadmillSigned as 'the eternal lover of the Treadmill' — a humorous personification of exercise equipment.
uncertain readings
  • nằm ly
· · ·

Thành xin bà xã đừng ghen

Má nay chín chín tuổi rồi
Mom now ninety-nine years old
Thành thì cũng thọ, trăm rồi còn đâu
Thành too is aged, near a hundred already
Tôi nay, có hai nàng hầu
I now have two attendant ladies
Một cô tên Trít, canh thâu xánh cùng
One named Trít, keeping watch through the night
Bà vai, bá cổ, tay chung
Arm on shoulder, hand around neck, hands together
Cùng đi, cùng đứng, tương phùng có nhau
Going together, standing together, meeting each other
Nhưng nay, nức cẳng thành rầu
But now, a cracked leg makes Thành sad
Thành đành xa lánh, có đâu truyện hoài
Thành must keep away, no more constant company
Còn cô hầu nữa, thứ hai
There is another maid, the second
Tôi thương, tôi nhớ, ngày dài, tôi ôm
I love, I miss, the long day, I embrace
Cô này thì khoẻ, tên còm
This one is healthy, named còm
Ngày đêm, tôi nắn, tôi nom không ngừng
Day and night, I mold, I watch without stopping
Nhớ cô, tôi được khoẻ lưng
Missing her, my back gets well
Nhớ cô, tôi được danh lừng thơ văn
Missing her, I gain fame in poetry
Cùng may chẳng phải nhọc nhằn
Luckily no toil needed
Có người hầu cận, khó khăn hết rồi
With attendants nearby, hardship over
Má nay chín chín tuổi rồi
Thành thì cũng thọ, trăm rồi còn đâu
Tôi nay, có hai nàng hầu
Một cô tên Trít, canh thâu xánh cùng
Bà vai, bá cổ, tay chung
Cùng đi, cùng đứng, tương phùng có nhau
Nhưng nay, nức cẳng thành rầu
Thành đành xa lánh, có đâu truyện hoài
Còn cô hầu nữa, thứ hai
Tôi thương, tôi nhớ, ngày dài, tôi ôm
Cô này thì khoẻ, tên còm
Ngày đêm, tôi nắn, tôi nom không ngừng
Nhớ cô, tôi được khoẻ lưng
Nhớ cô, tôi được danh lừng thơ văn
Cùng may chẳng phải nhọc nhằn
Có người hầu cận, khó khăn hết rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nàng hầuComic personification, likely of exercise/mobility aids (cf. 'Treadmill' and 'Hai bà vợ lẽ').
uncertain readings
  • Trít
  • nức cẳng
  • tên còm
· · ·

Không đề

25-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Trong nhà luôn sẵn sáng đèn
In the home always the lamp is bright
Nếu đèn bị tắt, chuyện đen đến liền
If the lamp goes out, dark troubles come at once
Thành đang mơ ước chuyện tiên
Thành is dreaming of fairy things
Viết ra giấy trắng, rồi chuyển tin đi
Writing on white paper, then sending the message
Mong rằng bà xã đừng bị
Hoping the wife does not be
Đừng ghen, đừng tức, thơ thì chuyện thường
Don't be jealous, don't be angry, poems are ordinary
Trong nhà luôn sẵn sáng đèn
Nếu đèn bị tắt, chuyện đen đến liền
Thành đang mơ ước chuyện tiên
Viết ra giấy trắng, rồi chuyển tin đi
Mong rằng bà xã đừng bị
Đừng ghen, đừng tức, thơ thì chuyện thường
← swipe to switch language →
· · ·

Đời thành-phung

Thành phung, sinh quán Bát-Tràng
Thành Phung, born in Bát Tràng
Sinh ra, không được khang trang như người
Born not as prosperous as others
Mẹ cha, mâu thuẫn, kém tươi
Mother and father, in conflict, less cheerful
Con chưa hai tuổi, thuê người vú thuê
Child not yet two, hired a wet nurse
Cơm nhai, mớm miệng để huê
Chewing rice, feeding mouth to mouth
Nhưng không có sữa, vì quê quá nghèo
But no milk, for the village too poor
Trông em, vú vẫn phải theo
Watching the child, the nurse still must follow
Việc nhà, giúp nội, kỳ kèo được đâu
Housework, helping the grandmother, hard bargaining
Mẹ vì thảo vẫn bỏ cầu
Mother, out of grievance, still abandoned
Bỏ nhà, bỏ cửa, canh thâu không về
Left the home, left the house, through the night not returning
Cha thì buồn chuyện phu thê
Father then sad over the marital affair
Tìm người vợ nhỏ, tìm nghề làm ăn
Seeking a second wife, seeking a trade to live
Thế là bà nội nhọc nhằn
Thus the grandmother toiled
Thân thì goá bụa, băn khoăn cháu nhà
Herself a widow, anxious for the grandchild
Tháng năm, đi đứng vào ra
Through the months and years, coming and going
Có gì ăn nấy, gọi là khoả khuây
Eating whatever there is, just to soothe
Áo quần, đâu có đủ đầy
Clothes, never quite enough
Mặc sao, nóng lạnh, đó đây được rồi
Whatever worn, hot or cold, here and there suffices
Thành phung, sinh quán Bát-Tràng
Sinh ra, không được khang trang như người
Mẹ cha, mâu thuẫn, kém tươi
Con chưa hai tuổi, thuê người vú thuê
Cơm nhai, mớm miệng để huê
Nhưng không có sữa, vì quê quá nghèo
Trông em, vú vẫn phải theo
Việc nhà, giúp nội, kỳ kèo được đâu
Mẹ vì thảo vẫn bỏ cầu
Bỏ nhà, bỏ cửa, canh thâu không về
Cha thì buồn chuyện phu thê
Tìm người vợ nhỏ, tìm nghề làm ăn
Thế là bà nội nhọc nhằn
Thân thì goá bụa, băn khoăn cháu nhà
Tháng năm, đi đứng vào ra
Có gì ăn nấy, gọi là khoả khuây
Áo quần, đâu có đủ đầy
Mặc sao, nóng lạnh, đó đây được rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngA village near Hanoi famed for ceramics; the author's birthplace.
uncertain readings
  • để huê
  • bỏ cầu
· · ·

Ơn người

03-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

(Tặng bà Nhi)
(Dedicated to Bà Nhi)
Người thon, dong dỏng, cao cao
A slender person, tallish, quite tall
Mặt soan, mũi đỏ, má đào, mắt to
Oval face, red nose, peachy cheeks, big eyes
Nói năng, lễ phép ra trò
Speaking politely and properly
Lời ăn, tiếng nói, so đo, giữ gìn
Words and speech, measured and careful
Tươi cười, tâm trí, tự tin
Smiling brightly, of clear mind, confident
Siêng năng, chăm chỉ, biết nhìn tới lui
Industrious, diligent, knowing to look ahead and behind
Tránh không đánh trống bỏ dùi
Avoiding leaving things half-done
Việc làm chu đáo, luôn vui, chẳng buồn
Work thorough, always cheerful, never sad
Nắng, mưa, gió tới đúng luôn
Sun, rain, wind, always on time
Xong công hết việc, tâm nguôi khoả khuây
Work all done, the mind at ease and comforted
Ơn người, tâm Phật, lòng đầy
Grateful to the person, Buddha's heart, full of feeling
Cầu trời hộ độ, Nhi đây được nhờ !
Praying heaven protects, may Nhi here be blessed!
(Tặng bà Nhi)
Người thon, dong dỏng, cao cao
Mặt soan, mũi đỏ, má đào, mắt to
Nói năng, lễ phép ra trò
Lời ăn, tiếng nói, so đo, giữ gìn
Tươi cười, tâm trí, tự tin
Siêng năng, chăm chỉ, biết nhìn tới lui
Tránh không đánh trống bỏ dùi
Việc làm chu đáo, luôn vui, chẳng buồn
Nắng, mưa, gió tới đúng luôn
Xong công hết việc, tâm nguôi khoả khuây
Ơn người, tâm Phật, lòng đầy
Cầu trời hộ độ, Nhi đây được nhờ !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đánh trống bỏ dùiIdiom: to start something then abandon it half-finished.
· · ·

Anh thái

Đổi về chỗ cũ, đi làm
Moving back to the old place, going to work
Là điều mong ước, được cam phận rồi
Is what was wished, content with one's lot
Thể thao, luyện tập đi thôi
Sports, keep training then
Cho thân cứng cáp, đứng ngồi mới yên
So the body is sturdy, standing and sitting at peace
Vợ con, đáp nghĩa ơn đền
Wife and children, repay duty and kindness
Chỉ mong yên ấm, mong hên tới nhà
Only hope for peace and warmth, luck to the home
Ông Cụ, là cha ở xa
The old gentleman, the father far away
Cầu trời, khấn Phật, Thái là tươi
Pray to heaven, invoke the Buddha, may Thái be well
Trong nhà, anh chị, bao người
In the house, brothers and sisters, so many
Cùng mong Thái khoẻ, Thái tươi hết buồn
All hope Thái is healthy, Thái fresh, sorrow gone
Đổi về chỗ cũ, đi làm
Là điều mong ước, được cam phận rồi
Thể thao, luyện tập đi thôi
Cho thân cứng cáp, đứng ngồi mới yên
Vợ con, đáp nghĩa ơn đền
Chỉ mong yên ấm, mong hên tới nhà
Ông Cụ, là cha ở xa
Cầu trời, khấn Phật, Thái là tươi
Trong nhà, anh chị, bao người
Cùng mong Thái khoẻ, Thái tươi hết buồn
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionkhoẻ (inserted/corrected above 'tươi' in line 8)healthy
· · ·

Bấm huyệt

26-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Tuổi cao, áp huyết dễ tăng
Old age, blood pressure easily rises
Phải nhờ bác sỹ, mong rằng chữa cho
Must rely on the doctor, hoping to be cured
Rảnh rang, bấm huyệt thăm dò
At leisure, press acupressure points to explore
Tự tay bấm huyệt, đỡ lo tháng ngày
By one's own hand pressing points, easing daily worry
Mở internet, thấy ngay
Open the internet, see right away
Bàn chân, huyệt chính, tay này định tầm
The foot, main points, this hand aims to find
Day đi, day lại, đúng tầm
Rub back and forth, on the right spot
Bệnh nào cũng đỡ, hơn sâm uống vào
Any illness eases, better than drinking ginseng
Thử đi, sẽ thấy xem sao
Give it a try, you'll see how it goes
Nếu mà thấy đỡ, tối nào cũng soa
If you feel better, rub it every night
Tuổi cao, áp huyết dễ tăng
Phải nhờ bác sỹ, mong rằng chữa cho
Rảnh rang, bấm huyệt thăm dò
Tự tay bấm huyệt, đỡ lo tháng ngày
Mở internet, thấy ngay
Bàn chân, huyệt chính, tay này định tầm
Day đi, day lại, đúng tầm
Bệnh nào cũng đỡ, hơn sâm uống vào
Thử đi, sẽ thấy xem sao
Nếu mà thấy đỡ, tối nào cũng soa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • soa
· · ·

Lò nguyên-tử Ninh-thuận

Việt-Nam, nông nghiệp từ xưa
Vietnam, agricultural since old times
Bảng khoa cũng có, chỉ vừa đủ cung
Science exists too, only just enough to supply
Ra oai, muốn tỏ anh hùng
Showing off, wanting to prove heroism
Xây lò nguyên-tử, để tung tác tài
Building a nuclear reactor, to flaunt talent
Có người bảo thế là sai
Some say that is wrong
Hại nhiều, lợi ít, chính bài để tầm
Much harm, little gain, the very lesson to consider
Quyền uy, cương quyết không nhầm
Authority, resolute, not mistaken
Xây lò Ninh-Thuận, vang âm một thời
Build the Ninh Thuận reactor, resounding for a time
Còn quyền xử dụng hoãn chơi
Still holding power to use, postponing
Đến năm 17 là lời thúc thi
By year 17 it is the word to push forward
Thời gian, bay vụt tới kỳ
Time flies swiftly to the term
Có người lại nhắc, sầu bi chớ làm
Someone reminds again, don't do the sorrowful thing
Việt-Nam, nông nghiệp từ xưa
Bảng khoa cũng có, chỉ vừa đủ cung
Ra oai, muốn tỏ anh hùng
Xây lò nguyên-tử, để tung tác tài
Có người bảo thế là sai
Hại nhiều, lợi ít, chính bài để tầm
Quyền uy, cương quyết không nhầm
Xây lò Ninh-Thuận, vang âm một thời
Còn quyền xử dụng hoãn chơi
Đến năm 17 là lời thúc thi
Thời gian, bay vụt tới kỳ
Có người lại nhắc, sầu bi chớ làm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lò nguyên-tử Ninh-thuậnThe Ninh Thuận nuclear power plant project (cancelled).
marginalia
  • strikethroughscribbled-out word before 'tài' in line 4
uncertain readings
  • Bảng khoa
  • tung tác
· · ·

Không đề

12-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Ích-Nam, quyết chí, không lời
Ích-Nam, resolute, without complaint
Đó là lẽ sống, là bài để tầm
That is the way of life, a lesson to consider
Mẹ đau, mẹ khổ ngấm ngầm
Mother in pain, mother suffering quietly
Cạnh cha, cạnh mẹ, phụng chầu nhớ lòng
Beside father, beside mother, serving with mindful heart
Giúp cho phụ nữ sống trong
Helping women to live within
Thuận hoà, ở lại, trong vòng lễ gia
Harmony, remaining, within family propriety
Hơn là ly cách rời xa
Better than separation and distance
Hơn là đơn chiếc, có là sướng đâu
Better than being alone, hardly happy
Theo cha, ý nghĩ trong đầu
Following father, the thought in mind
Chịu thương, chịu khó, canh thâu khắc tha
Enduring and hardworking, through the night watches
Giúp nhà, giúp nước, nổi danh
Helping the home, helping the country, famed
Tiếng tăm lừng dậy, tin lành dậy xa
Reputation rising, good news spreading far
Ích-Nam, quyết chí, không lời
Đó là lẽ sống, là bài để tầm
Mẹ đau, mẹ khổ ngấm ngầm
Cạnh cha, cạnh mẹ, phụng chầu nhớ lòng
Giúp cho phụ nữ sống trong
Thuận hoà, ở lại, trong vòng lễ gia
Hơn là ly cách rời xa
Hơn là đơn chiếc, có là sướng đâu
Theo cha, ý nghĩ trong đầu
Chịu thương, chịu khó, canh thâu khắc tha
Giúp nhà, giúp nước, nổi danh
Tiếng tăm lừng dậy, tin lành dậy xa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khắc tha
· · ·

Chuyện anh Ảnh ở Florida

Mong tin, từng phút, từng giây
Awaiting news, every minute, every second
Vẫn là im bặt, chuyện này thấy nghi
Still dead silence, this matter seems suspicious
Vui thì đã báo tức thì
If glad, news would have been sent at once
Chắc là không tốt, báo chi chỉ buồn
Probably not good, why report, only sad
Sáng qua, chiều cũng qua luôn
Morning passed, afternoon passed too
Vẫn không một chút, hé nguồn tâm hơi
Still not a bit, no hint of feeling revealed
Nghĩ rồi, tâm chỉ rối bời
Thinking on, the mind only tangled
Tim đau nhức nhối, tim nói nghĩ năm
The heart aches sharply, the heart says to think
Nằm rồi, lòng vẫn đăm đăm
Lying down, the heart still fixed in worry
Vứt chăn, đứng dậy, tay cầm bút ghi
Throw off the blanket, stand up, hand takes pen to write
Trời già, bách tuế, ai bì
Aged as heaven, a hundred years, who compares
Sao con nặng nợ, sầu bi quá trời
Why so burdened with debt, sorrow beyond heaven
Mong tin, từng phút, từng giây
Vẫn là im bặt, chuyện này thấy nghi
Vui thì đã báo tức thì
Chắc là không tốt, báo chi chỉ buồn
Sáng qua, chiều cũng qua luôn
Vẫn không một chút, hé nguồn tâm hơi
Nghĩ rồi, tâm chỉ rối bời
Tim đau nhức nhối, tim nói nghĩ năm
Nằm rồi, lòng vẫn đăm đăm
Vứt chăn, đứng dậy, tay cầm bút ghi
Trời già, bách tuế, ai bì
Sao con nặng nợ, sầu bi quá trời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nghĩ năm
· · ·

Không đề

24-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Gia-đình, mạnh khoẻ là tiên
A family in good health is a blessing
Gia-đình êm ấm, hơn tiên ngập kho
A peaceful family, better than treasure filling a store
Không may, mắt mẹ dở trò
Unluckily, mother's eyes act up
Nhưng mừng bác sỹ, đã lo hộ rồi
But glad the doctor has taken care of it
Đầu tiên, chuẩn bị, đi thôi
First, prepare, then go
Thăm quê, thăm mẹ, bao hồi cách xa
Visit the homeland, visit mother, so long apart
Mẹ Ravi tám chín đã già
Ravi's mother, eighty-nine, already old
Mong sao mẹ khoẻ, vào ra dễ dàng
Hoping mother is well, coming and going easily
Ân cần, săn sóc, nể nang
Attentive, caring, considerate
Làm cho mẹ sướng, họ hàng sướng lây
Making mother happy, relatives happy too
Bao năm xa cách tình bây
So many years apart, the feeling now
Đồng quà tấm bánh, đó đây quý lòng
Small gifts and cakes, here and there cherished
Ở sao cho thật trắng trong
Live so as to be truly pure and clear
Mai sau, xa cách, trong lòng vẫn vui !
In future, apart, the heart still glad!
Gia-đình, mạnh khoẻ là tiên
Gia-đình êm ấm, hơn tiên ngập kho
Không may, mắt mẹ dở trò
Nhưng mừng bác sỹ, đã lo hộ rồi
Đầu tiên, chuẩn bị, đi thôi
Thăm quê, thăm mẹ, bao hồi cách xa
Mẹ Ravi tám chín đã già
Mong sao mẹ khoẻ, vào ra dễ dàng
Ân cần, săn sóc, nể nang
Làm cho mẹ sướng, họ hàng sướng lây
Bao năm xa cách tình bây
Đồng quà tấm bánh, đó đây quý lòng
Ở sao cho thật trắng trong
Mai sau, xa cách, trong lòng vẫn vui !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tình bây
· · ·

Tặng An-toàn nhân ngày Tạ ơn

Nam-nhi, chủ chốt, trong nhà
A man, the pillar, in the household
Cũng nhờ có vợ, giúp ra, giúp vào
Also thanks to a wife, helping out and in
Thuận hoà, mấu chốt, ước ao
Harmony, the key, the wish
Đủ ăn, đủ mặc, mộng nào tốt hơn
Enough to eat, enough to wear, what dream is better
Vợ chồng, âu yếm cung đờn
Husband and wife, tender as harp strings
Gái trai, ăn học, như sơn hải hà
Girls and boys, well-schooled, like mountains, seas, rivers
Sáng chiều săn sóc mẹ cha
Morning and evening caring for parents
Với người giúp việc, luôn là nhớ ơn
With the helpers, always grateful
Bạn bè, lối xóm, không nhờn
Friends and neighbors, not disrespectful
Giúp người nguy khốn, trong cơn ngặt nghèo
Helping those in peril, in dire straits
Nam-nhi, chủ chốt, trong nhà
Cũng nhờ có vợ, giúp ra, giúp vào
Thuận hoà, mấu chốt, ước ao
Đủ ăn, đủ mặc, mộng nào tốt hơn
Vợ chồng, âu yếm cung đờn
Gái trai, ăn học, như sơn hải hà
Sáng chiều săn sóc mẹ cha
Với người giúp việc, luôn là nhớ ơn
Bạn bè, lối xóm, không nhờn
Giúp người nguy khốn, trong cơn ngặt nghèo
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

08-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Pạch rồi, khám qua, thoảng đi
Beeped already, examined, passing quickly
Lấy tay bịt mũi, thật kỹ quá thôi
With hand covering the nose, so very careful
Pạch thêm, một chuỗi, một hồi
Beep more, a string, a while
Thì ra bố dặn, pha phôi, tặng quà
It turns out father instructed, faintly, to give a gift
Quà này, khắm thối quá a
This gift, so foul and stinking
Lần sau, xin chớ tặng quà, thôi ơi !
Next time, please don't give this gift, oh please!
Pạch rồi, khám qua, thoảng đi
Lấy tay bịt mũi, thật kỹ quá thôi
Pạch thêm, một chuỗi, một hồi
Thì ra bố dặn, pha phôi, tặng quà
Quà này, khắm thối quá a
Lần sau, xin chớ tặng quà, thôi ơi !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Pạch
  • pha phôi
· · ·

Câu cá

17-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Trời cho, hai cặp đôi môi
Heaven grants, two pairs of lips
Cặp trên, cặp dưới, bao hồi tình mê
Upper pair, lower pair, so long in loving passion
Cặp ngang, cặp dọc, đâu để
Pair across, pair lengthwise, where to place
Đằng nam, nhìn kỹ, thích tê tái lòng
On the male side, looking closely, thrilled to the heart
Cặp trên, son đỏ, thong dong
Upper pair, red rouge, leisurely
Nhưng mà cặp dưới, suối lòng vàng tuôn
But the lower pair, the heart's spring pours golden
Đêm khuya, muốn rõ ngọn nguồn
Deep night, wanting to know the source
Hôn trên, quầy dưới, rồi tuôn đầy môi.
Kiss above, fondle below, then overflowing the lips.
Trời cho, hai cặp đôi môi
Cặp trên, cặp dưới, bao hồi tình mê
Cặp ngang, cặp dọc, đâu để
Đằng nam, nhìn kỹ, thích tê tái lòng
Cặp trên, son đỏ, thong dong
Nhưng mà cặp dưới, suối lòng vàng tuôn
Đêm khuya, muốn rõ ngọn nguồn
Hôn trên, quầy dưới, rồi tuôn đầy môi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • quầy dưới
· · ·

Ninh-thuận, ngưng hạt nhân

Bao năm, vui dập tuổi tên
So many years, joyfully burying name and age
Bây giờ lộ rạng, được đến tạm vui
Now revealed, allowed briefly glad
Chuyện đời, bao lúc bùi ngùi
Life's affairs, so many moving moments
Tâm tư mà tốt, hết sui hết sầu
If the mind is good, no more misfortune or sorrow
Bao năm, học hỏi canh thâu
So many years, learning through the night
Bao năm kinh nghiệm, để đầu, để tâm
So many years of experience, kept in head and heart
Bao năm, vui dập tuổi tên
Bây giờ lộ rạng, được đến tạm vui
Chuyện đời, bao lúc bùi ngùi
Tâm tư mà tốt, hết sui hết sầu
Bao năm, học hỏi canh thâu
Bao năm kinh nghiệm, để đầu, để tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ninh-thuận, ngưng hạt nhânOn the halting of the Ninh Thuận nuclear project.
uncertain readings
  • vui dập tuổi tên
· · ·

Thuận - Ravi - Vijay - Lena

03-11-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Vì đâu Việt - Ấn tương phùng?
Why did Vietnam and India meet?
Vì đâu Việt Ấn, ở chung một nhà?
Why do Vietnam and India live in one house?
Thế Hoa-Kỳ ở tận trời xa
America is way off in the distant sky
thế mà Việt-Ấn, rời nhà đến đây!
yet Vietnam and India left home to come here!
Đến đây duyên số xum vầy
Coming here, fate brought a gathering
Học đường kết bạn, rồi xây mộng đời
At school they befriended, then built life's dream
Xe duyên, kết tóc đến nơi
Joined in marriage, bound as one
Nơi đi du học, thành nơi sống còn
The place of study became the place to live
Làm ăn, sinh sống để con
Working, living to raise children
Một trai, một gái, vuông tròn có nhau
One son, one daughter, complete with each other
Bồng tròn, thứ lành, trai đầu
Rounded and blessed, the firstborn a boy
Y khoa, mở mắt, gái sau giỏi nghề
Medicine, opening eyes, the later daughter skilled in her trade
tháng năm, trôi chảy nhanh ghê
months and years, flowing by so fast
Vợ chồng đến tuổi, cùng về nghỉ hưu
Husband and wife reach the age, both retire together
Hai con, hiền tựa con cừu
Two children, gentle as lambs
Mẹ cha săn sóc, lúc hưu tại nhà
Caring for their parents, in retirement at home
Cầu trời, khấn Phật, độ gia
Pray to heaven, beseech Buddha, bless the family
An vui, khỏe mạnh, ắt là sướng thay!
Peaceful, healthy, surely that is happiness!
Vì đâu Việt - Ấn tương phùng?
Vì đâu Việt Ấn, ở chung một nhà?
Thế Hoa-Kỳ ở tận trời xa
thế mà Việt-Ấn, rời nhà đến đây!
Đến đây duyên số xum vầy
Học đường kết bạn, rồi xây mộng đời
Xe duyên, kết tóc đến nơi
Nơi đi du học, thành nơi sống còn
Làm ăn, sinh sống để con
Một trai, một gái, vuông tròn có nhau
Bồng tròn, thứ lành, trai đầu
Y khoa, mở mắt, gái sau giỏi nghề
tháng năm, trôi chảy nhanh ghê
Vợ chồng đến tuổi, cùng về nghỉ hưu
Hai con, hiền tựa con cừu
Mẹ cha săn sóc, lúc hưu tại nhà
Cầu trời, khấn Phật, độ gia
An vui, khỏe mạnh, ắt là sướng thay!
← swipe to switch language →
· · ·

Thuận - Ravi

Coi thơ, con gửi cho ba
Reading the poem, the child sent to father
Nghĩ ra, mới biết, ba là đã quên
Thinking it over, only then knowing father had forgotten
Mừng cho Dixit ở hiền
Glad for Dixit who lives kindly
Có ba bác sỹ, như tiên giúp nhà
Having three doctors, like fairies helping the family
Coi thơ, con gửi cho ba
Nghĩ ra, mới biết, ba là đã quên
Mừng cho Dixit ở hiền
Có ba bác sỹ, như tiên giúp nhà
← swipe to switch language →
· · ·

Số phận

05-18-2016 · Everett · Thanh-Phùng

tuổi già, sức yếu, tay run
old age, weak strength, trembling hands
Miệng khô, bụng đói, chân chùn khó đi
dry mouth, hungry belly, faltering legs hard to walk
Mông đau, đầu nức, khôn bì
aching hips, throbbing head, incomparable
Mắt mờ, tai điếc, đôi khi chán đời
dim eyes, deaf ears, sometimes weary of life
Mừng sao, gái út, mới soi
how glad, the youngest daughter just checked in
Bát Kem, mát ngọt, cùng đôi hỏi han
a bowl of cream, cool and sweet, with kind inquiries
Lòng ta vui sướng ngọt tràn
our heart overflows with sweet joy
Lại thêm rể quý, trời ban ở gần
plus a dear son-in-law, heaven-given, living near
thằng Lê, người vợ chí thân
the fellow Lê, a most devoted spouse
Luôn luôn han hỏi, tấm thân sướng thay
always inquiring, how blessed this body is
Ơn trời, ơn Phật đêm ngày
thanks to heaven, thanks to Buddha day and night
Độ cho mọi thứ, sướng thay số phận
bless all things, how fortunate is fate
tuổi già, sức yếu, tay run
Miệng khô, bụng đói, chân chùn khó đi
Mông đau, đầu nức, khôn bì
Mắt mờ, tai điếc, đôi khi chán đời
Mừng sao, gái út, mới soi
Bát Kem, mát ngọt, cùng đôi hỏi han
Lòng ta vui sướng ngọt tràn
Lại thêm rể quý, trời ban ở gần
thằng Lê, người vợ chí thân
Luôn luôn han hỏi, tấm thân sướng thay
Ơn trời, ơn Phật đêm ngày
Độ cho mọi thứ, sướng thay số phận
← swipe to switch language →
· · ·

Súng

Súng này, dài độ ngón tay
This gun, about a finger long
Lúc mềm, lúc cứng, đêm ngày tuỳ cơ
sometimes soft, sometimes hard, day and night as chance allows
Khi cần, giải độc, không cho
when needed, detoxifying, not giving
Khi vui, thực hiện, giấc mơ đêm ngày
when happy, fulfilling, the dream of night and day
tiếc cho sư sãi ăn chay
a pity for the monks who eat vegetarian
Phải kiêng năm tháng, kiêng ngày kiêng đe
must abstain for years and months, abstain by day and by threat
Tục trần thì thích êm đềm
worldly folk like it gentle and calm
Phải dùng tới súng để êm mới sâu
must use the gun so calmness deepens
Bắn đi vài phát, hết âu
fire off a few shots, worry ends
Đến khi hết đơn, bỏ sầu làm vui
when the load runs out, drop the sorrow, make merry
Súng này, dài độ ngón tay
Lúc mềm, lúc cứng, đêm ngày tuỳ cơ
Khi cần, giải độc, không cho
Khi vui, thực hiện, giấc mơ đêm ngày
tiếc cho sư sãi ăn chay
Phải kiêng năm tháng, kiêng ngày kiêng đe
Tục trần thì thích êm đềm
Phải dùng tới súng để êm mới sâu
Bắn đi vài phát, hết âu
Đến khi hết đơn, bỏ sầu làm vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. SúngThe poem plays on double meaning; 'súng' (gun) is used euphemistically/humorously.
marginalia
  • strikethroughđơnstruck word near end
· · ·

Không đề

15-07-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Anh hùng cứu nước, ở đâu?
Heroes who save the country, where are you?
Mau mau lên tiếng, làm dâu cứu dân
quickly speak up, act to save the people
Anh hùng cứu nước, ở đâu?
Mau mau lên tiếng, làm dâu cứu dân
← swipe to switch language →
· · ·

Văn-hóa Bát tràng

21-07-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Xa quê, nhận được thơ nhà
Far from home, receiving a letter from home
Bao năm vắng bóng, vì ra nước ngoài
so many years absent, because of going abroad
Ơn trời, ơn Phật, quyền oai
thanks to heaven, thanks to Buddha, mighty power
Cho ai chút phúc, đoái hoài quê cha
granting one some blessing, mindful of the father's homeland
tin người, của đất Sơn hà
trusting people, of the land of the nation
Quý hơn vàng bạc cho ta lúc này
more precious than gold and silver to us now
thể Xương, danh tiếng xưa nay
the body Xương, reputation past and present
Giáo sư nổi bật, nước bây giúp dân
outstanding professors, the country now helps the people
Bát-tràng, thịnh đạt dần dần
Bát Tràng, prospering gradually
Là nhờ Văn-hóa, trong sản quê hoe
is thanks to culture, in the native produce
tiếng tăm, nhà giáo chở che
reputation, teachers giving shelter
bát-tràng, làng sứ, có kẻ mới ghé
Bát Tràng, porcelain village, newcomers stop by
Nhớ quê, xin hãy quay về
missing home, please come back
thăm nơi gốm sứ, có để vững bền
visit the pottery place, to keep it enduring
Có gả thay cửa thật hên
there is good fortune indeed
Có hoa bằng gốm, miếu đền uy nghi
there are ceramic flowers, majestic shrines and temples
Là nơi du-lịch đúng thì
a tourist place at the right time
Là nơi văn hóa, đúng Kỷ lên Cao
a place of culture, rising high in this era
Xa quê, nhận được thơ nhà
Bao năm vắng bóng, vì ra nước ngoài
Ơn trời, ơn Phật, quyền oai
Cho ai chút phúc, đoái hoài quê cha
tin người, của đất Sơn hà
Quý hơn vàng bạc cho ta lúc này
thể Xương, danh tiếng xưa nay
Giáo sư nổi bật, nước bây giúp dân
Bát-tràng, thịnh đạt dần dần
Là nhờ Văn-hóa, trong sản quê hoe
tiếng tăm, nhà giáo chở che
bát-tràng, làng sứ, có kẻ mới ghé
Nhớ quê, xin hãy quay về
thăm nơi gốm sứ, có để vững bền
Có gả thay cửa thật hên
Có hoa bằng gốm, miếu đền uy nghi
Là nơi du-lịch đúng thì
Là nơi văn hóa, đúng Kỷ lên Cao
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát tràngBát Tràng is a famous traditional pottery/ceramics village near Hanoi, Vietnam.
marginalia
  • strikethroughXươngstruck word in 'thể Xương' line
  • strikethroughsứstruck word in 'làng sứ' line
uncertain readings
  • hoe
  • thể Xương
· · ·

Không đề

16-06-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Ơn sâu, nghĩa cả đáp đền
Deep gratitude, great kindness to be repaid
trời cao đã thấu, tấm trên chữ tài
high heaven has understood, the sheet above the word 'talent'
Nay mai, trời bắt bye bye
soon, heaven will take, bye bye
Nhớ con mãi mãi, đêm dài cõi âm!
missing the child forever, long night in the underworld!
Ơn sâu, nghĩa cả đáp đền
trời cao đã thấu, tấm trên chữ tài
Nay mai, trời bắt bye bye
Nhớ con mãi mãi, đêm dài cõi âm!
← swipe to switch language →
· · ·

Ước mong

10-07-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Đời người, được sống trăm năm
A human life, living a hundred years
Cả đời chồng vợ, đúng năm mấy ai
a whole life as husband and wife, few reach the true number
Phải chăng, trời đã thọ đài
is it that heaven has granted longevity
phải chăng tiên tổ, ươm khai độ cung
is it that the ancestors nurtured and blessed
thành phong được sống đời chung
granting a shared life together
Duyên này, nghĩa nọ, trùng phùng sánh đôi
this fate, that bond, reunited as a pair
tịnh tâm, lúc đứng lúc ngồi
calm of mind, whether standing or sitting
tiền tài, danh sắc, buông trôi, chẳng mong
money, fame, beauty, let them drift, no longing
thiền tu, bác ái, thong dong
meditation and cultivation, charity, at ease
thứ tha, hỷ xả, thật lòng, vị tha
forgiveness, letting go, sincere, altruistic
Coi nhau, ruột thịt một nhà
regarding each other as flesh and blood of one house
Vui buồn, chia sẻ, có ta, có mình
joy and sorrow, shared, there is you, there is me
Mong ai, cũng đẹp, cũng sinh
wishing everyone beautiful and thriving
Cầu ai cũng tiến, linh đình khoẻ thêm
praying all advance, grandly healthier still
Chúc cho mọi việc êm đềm
wishing all things go smoothly
Ước cho đời sướng, sống thêm hài hòa
hoping life be happy, living more in harmony
Đời người, được sống trăm năm
Cả đời chồng vợ, đúng năm mấy ai
Phải chăng, trời đã thọ đài
phải chăng tiên tổ, ươm khai độ cung
thành phong được sống đời chung
Duyên này, nghĩa nọ, trùng phùng sánh đôi
tịnh tâm, lúc đứng lúc ngồi
tiền tài, danh sắc, buông trôi, chẳng mong
thiền tu, bác ái, thong dong
thứ tha, hỷ xả, thật lòng, vị tha
Coi nhau, ruột thịt một nhà
Vui buồn, chia sẻ, có ta, có mình
Mong ai, cũng đẹp, cũng sinh
Cầu ai cũng tiến, linh đình khoẻ thêm
Chúc cho mọi việc êm đềm
Ước cho đời sướng, sống thêm hài hòa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thành phong
Original manuscript
original scan