‹ all poemsset-217 · set-217

Ơn ai

14-1-2016 · Everett · TP

Bảy nhăm (1975) năm ấy, di cư
Seventy-five (1975) that year, we migrated
Nhờ con bảo trợ, đã tới Việt-Nam
Thanks to the child's sponsorship, we came [?]
Con còn tìm chỗ, việc làm
The child still seeking a place, a job
Chỗ ăn, chỗ ở, con cam giúp nhà
Food, shelter, the child willingly helped the household
Xe con, ba muốn đi xa
Child's car, father wanted to travel far
Đi làm trường học, cũng là dạo chơi
Going to work, to school, is also a stroll
Đi cư mà quá là hời
Migrating was quite a bargain
Trời cho được hưởng, con ơi, quá mừng
Heaven let us enjoy it, oh child, so joyful
Con bao bệnh hoạn, chân xưng
When the child was ill, feet swollen
Gối đau, lưng mỏi con trông giúp cho
Aching knees, sore back, the child looked after us
Nhở hồi tim mở, con pho
Recall when the heart was opened, the child [?]
Mong cho chóng khỏi, ăn no ngủ nhiều
Hoping for quick recovery, eating full, sleeping much
Nhưng khi tiêu hóa khó tiêu
But when digestion is difficult
Khám ra mới rõ da tiểu tụy thay
Examined, it became clear, [?] pancreas [?]
Laser đã chữa được này
Laser has cured this
Nhưng rồi ruột thủng máu hay chảy hoài
But then the intestine punctured, blood often flowed
Chân tay bủn rủn hết oai
Limbs limp, all strength gone
Nhà thương chữa được nhờ tài nội khoa
The hospital cured it thanks to internal medicine skill
Mắt thời cũng đã thấy nhòa
Eyes too have grown blurry
May mà có kính của Hoa[?] trong
Luckily there are glasses from [?] clear
Năm rồi lại té thương vong
Last year fell again, injured
Có xe cứu cấp không hong gì hơn
There was an ambulance, nothing better
May mà thần chết chưa vồ
Luckily death did not yet snatch
Còn cho vui sống là ơn Phật Bà
Still allowed to live happily, thanks to the Goddess of Mercy
Nghĩ gần cũng tại ở ta
Thinking closely, it is also up to us
Từ tâm bác ái, cả nhà được an
Compassion and charity, the whole family is at peace
Gái trai đoàn kết, tâm ban
Girls and boys united, hearts giving
Giúp nhà, giúp nước, trời ban lộc nhiều
Helping family, helping country, heaven grants many blessings
Bảy nhăm (1975) năm ấy, di cư
Nhờ con bảo trợ, đã tới Việt-Nam
Con còn tìm chỗ, việc làm
Chỗ ăn, chỗ ở, con cam giúp nhà
Xe con, ba muốn đi xa
Đi làm trường học, cũng là dạo chơi
Đi cư mà quá là hời
Trời cho được hưởng, con ơi, quá mừng
Con bao bệnh hoạn, chân xưng
Gối đau, lưng mỏi con trông giúp cho
Nhở hồi tim mở, con pho
Mong cho chóng khỏi, ăn no ngủ nhiều
Nhưng khi tiêu hóa khó tiêu
Khám ra mới rõ da tiểu tụy thay
Laser đã chữa được này
Nhưng rồi ruột thủng máu hay chảy hoài
Chân tay bủn rủn hết oai
Nhà thương chữa được nhờ tài nội khoa
Mắt thời cũng đã thấy nhòa
May mà có kính của Hoa[?] trong
Năm rồi lại té thương vong
Có xe cứu cấp không hong gì hơn
May mà thần chết chưa vồ
Còn cho vui sống là ơn Phật Bà
Nghĩ gần cũng tại ở ta
Từ tâm bác ái, cả nhà được an
Gái trai đoàn kết, tâm ban
Giúp nhà, giúp nước, trời ban lộc nhiều
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bảy nhăm (1975)1975 refers to the fall of Saigon and the wave of Vietnamese emigration.
uncertain readings
  • pho
  • da tiểu tụy
  • Hoa[?] trong
· · ·

Em Thủy-Vy

2016 · Everett · Quỳnh-Như

[?]
[unreadable — page is mirror/reversed]
[?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherPage appears reversed/mirror-imaged and largely illegible
uncertain readings
  • entire page reversed
· · ·

Chị Quỳnh-Như

Thủy-Vy

[?]
[unreadable — page is mirror/reversed]
[?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherPage appears reversed/mirror-imaged and largely illegible
uncertain readings
  • entire page reversed
· · ·

Mua, số số

12-1-2016 · Everett · TP

Khi mua, số số, để tâm
When buying lottery tickets, pay attention
Trời cho được trúng, chớ nhầm chọn chơi
Heaven lets you win, don't mistake it for mere play
Đáp lời người bán chào mời
Answering the seller who solicits
Đưa tiền, nói thật, không chơi đâu mà
Handing money, telling the truth, not just playing
Bán cho số trúng ý a
Sell me the winning number, please
Trúng rồi, tôi đãi tiền quá khật to
If I win, I'll treat, tip quite big
Quá sòng tôi trả tiền đô
Overly fair, I'll pay in dollars
Lần này mà trúng, tôi cho nửa tiền
This time if I win, I'll give away half the money
Ước mong đâu để dữ kiên
Wishing not to hoard
Từ tâm bác ái, tu thiên, Phật cho
Compassion, charity, cultivating goodness, Buddha grants
Khi mua, số số, để tâm
Trời cho được trúng, chớ nhầm chọn chơi
Đáp lời người bán chào mời
Đưa tiền, nói thật, không chơi đâu mà
Bán cho số trúng ý a
Trúng rồi, tôi đãi tiền quá khật to
Quá sòng tôi trả tiền đô
Lần này mà trúng, tôi cho nửa tiền
Ước mong đâu để dữ kiên
Từ tâm bác ái, tu thiên, Phật cho
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhật (crossed correction near 'to')
uncertain readings
  • khật to
  • dữ kiên
· · ·

Đầu có đau

Hoa-Kỳ là nước văn minh
America is a civilized country
Đứng vào bậc nhất, tự mình thấy ngay
Standing first-rank, one sees it oneself right away
Nhà thương thì đầy rẫy nay
Hospitals are plentiful nowadays
Y khoa bác sỹ bác tay, thạo nghề
Medical doctors skilled with their hands, expert
Đầu ba, đau điếng, đau ê
Headache, sharp pain, aching pain
Đau ngay, đau tối, muốn về cõi âm
Pain by day, pain by night, wanting to go to the netherworld
Đứng ngồi, đi đứng âm thầm
Standing, sitting, walking silently
Lấy tay xoa bóp, miệng câm, nín lời
Using hands to massage, mouth mute, holding words
Dầu xanh, rồ chút thứ chơi
Green oil, a little bit to try
Thấy rằng công hiệu, đau thời đỡ đi
Finding it effective, the pain then eases
Ngừa đau cũng đỡ, khôn bì
Preventing pain also helps, incomparable
Thế nên, dầu đỡ, hết bi, hết sầu
So, the oil helps, no more sorrow, no more grief
Đã đi bác sỹ, thăm âu
Have gone to the doctor, examined [?]
Lần này, bác sỹ, hỏi râu, nói ra
This time, the doctor asks in detail, speaking out
Đầu đau, chẳng phải tê a
The headache, it's not numbness
Hoa-Kỳ là nước văn minh
Đứng vào bậc nhất, tự mình thấy ngay
Nhà thương thì đầy rẫy nay
Y khoa bác sỹ bác tay, thạo nghề
Đầu ba, đau điếng, đau ê
Đau ngay, đau tối, muốn về cõi âm
Đứng ngồi, đi đứng âm thầm
Lấy tay xoa bóp, miệng câm, nín lời
Dầu xanh, rồ chút thứ chơi
Thấy rằng công hiệu, đau thời đỡ đi
Ngừa đau cũng đỡ, khôn bì
Thế nên, dầu đỡ, hết bi, hết sầu
Đã đi bác sỹ, thăm âu
Lần này, bác sỹ, hỏi râu, nói ra
Đầu đau, chẳng phải tê a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Dầu xanh'Dầu xanh' — green medicated oil, a common Vietnamese folk remedy.
uncertain readings
  • thăm âu
  • Đầu ba
· · ·

Chúc, chúc

1-2-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Bao giờ Cần hết thận đau
When will [?] be rid of kidney pain
Bao giờ Quỳnh được như cầu thoả mong
When will Quỳnh get what she needs, fulfilled
Bao giờ Vy được vui lòng
When will Vy be pleased
Bao giờ Hoa được ý mong thoả cầu
When will Hoa's wishes be satisfied
Đủ cho chờ đợi canh thâu
Enough to wait through the night watches
Ước mong trời độ, ước cầu thành công
Wishing heaven's help, wishing for success
Mưa đi, thần đến, sẽ hồng
Rain go, spirit come, it will turn rosy
Khó khăn sẽ hết, cảnh trong đẹp trời
Hardship will end, clear scenery, fine skies
Lá xanh, hoa thắm nơi nơi
Green leaves, bright flowers everywhere
Nhụy hoa rồi rụng, ắt thời thấy thơm
Flower pistils then fall, surely fragrance is found
Đừng khi, đừng bảo là dởm
Don't disparage, don't say it's fake
Trời cho đến lúc, cảnh còn thảa lòng
When heaven grants the time, the scene satisfies the heart
Cốt là ăn ở thật trong
The key is to live truly and purely
Từ tâm bác ái trong vòng sức ta
Compassion and charity within our power
Mong rằng trời giúp ngay mà
Hoping heaven helps right away
Trời cho sáng trưa, toàn gia hả rồi
Heaven grants a bright noon, the whole family content
Bao giờ Cần hết thận đau
Bao giờ Quỳnh được như cầu thoả mong
Bao giờ Vy được vui lòng
Bao giờ Hoa được ý mong thoả cầu
Đủ cho chờ đợi canh thâu
Ước mong trời độ, ước cầu thành công
Mưa đi, thần đến, sẽ hồng
Khó khăn sẽ hết, cảnh trong đẹp trời
Lá xanh, hoa thắm nơi nơi
Nhụy hoa rồi rụng, ắt thời thấy thơm
Đừng khi, đừng bảo là dởm
Trời cho đến lúc, cảnh còn thảa lòng
Cốt là ăn ở thật trong
Từ tâm bác ái trong vòng sức ta
Mong rằng trời giúp ngay mà
Trời cho sáng trưa, toàn gia hả rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cần
  • thảa lòng
  • dởm
· · ·

Từ dã

15-12-15 · Everett · TP

Hỡi con, cung cháu, họ Phụng ơi!
O children, and grandchildren of the Phung family!
Thanh đây xin nói, một đôi lời
Thanh here would say, a few words
Tuổi già, sức yếu, đầu đau quá
Old age, weak strength, headaches too much
Diêm Vương đã báo, phải dời nơi
The King of Hell has notified, must move place
Bách niên tuổi hạc, hai năm thiếu
A hundred-year crane's age, two years short
Thành đã làm tròn, dưới vòng trời
Duty fulfilled, under the vault of heaven
Nay đi, không tiếc, chi chi cả
Now leaving, regretting nothing at all
Đi thẳng chúng, bến Mê chơi,
Going straight, to the Shore of Illusion to play,
Hỡi con, cung cháu, họ Phụng ơi!
Thanh đây xin nói, một đôi lời
Tuổi già, sức yếu, đầu đau quá
Diêm Vương đã báo, phải dời nơi
Bách niên tuổi hạc, hai năm thiếu
Thành đã làm tròn, dưới vòng trời
Nay đi, không tiếc, chi chi cả
Đi thẳng chúng, bến Mê chơi,
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Diêm VươngDiêm Vương is the King of the Underworld in Vietnamese/Buddhist belief.
  2. bến Mê'Bến Mê' (Shore of Illusion) — a Buddhist metaphor for the realm of delusion/rebirth.
marginalia
  • insertioncung (inserted above line 1)and
  • strikethroughfirst line partially struck
  • strikethrough'trong tôi đời thế' crossed out
  • strikethrough'không nghĩ' crossed out in last line
uncertain readings
  • chúng
  • dưới vòng trời
· · ·

Thiêu

15-12-15 · Everett · TP

Xin đừng chôn cất, cái thân tôi
Please do not bury my body
Hãy đốt cùng thiêu, thế được rồi
Just burn and cremate, that will do
Rồi rắc tro tàn nơi biển cả
Then scatter the ashes into the great sea
Đề là tôi hả, được đi thời
So I am content, allowed to depart
Xin ai ở lại, đầy may mắn
May those who remain be full of luck
Được khỏe an vui, suốt tháng ngày
Be healthy and joyful all the days
Vui cảnh, vui đời, vui niệm phật
Enjoy the scene, life, and prayer to Buddha
Vui lòng bác ái, tiền tuy
Content in charity, [?]
Xin đừng chôn cất, cái thân tôi
Hãy đốt cùng thiêu, thế được rồi
Rồi rắc tro tàn nơi biển cả
Đề là tôi hả, được đi thời
Xin ai ở lại, đầy may mắn
Được khỏe an vui, suốt tháng ngày
Vui cảnh, vui đời, vui niệm phật
Vui lòng bác ái, tiền tuy
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'ra tro bui bến cảnh biển' partly crossed
  • strikethrough'tôi tôi' crossed out in line 4
  • strikethrough'trong tay' / 'tiền tuy' crossed at end
uncertain readings
  • tiền tuy
  • biển cả line variants
· · ·

Chú Tiu (bài 1)

18/4/2014 · TP

Nay may chú Tiu của tôi ơi
Now, my dear Chú Tiu
Thơ chú quá hay ý và lời
Your poems are so good in meaning and words
Tiếc rằng tư tưởng hơi nhầm chút
A pity the thought is slightly mistaken
Thành có tiền đâu, chú nói chơi
There's really no money, you're just joking
Lễ thường lộc quý tuy rằng có
Ordinary rites and precious gifts, though there be
giúp thần nhân lúc qua đời
help the spirit-person at the time of death
Ai mà còn đến khi nhắm mắt
Who still remains when the eyes close
Tiền để chi ra mới đúng nói.
Money set aside for what — that's the right thing to say.
Nay may chú Tiu của tôi ơi
Thơ chú quá hay ý và lời
Tiếc rằng tư tưởng hơi nhầm chút
Thành có tiền đâu, chú nói chơi
Lễ thường lộc quý tuy rằng có
giúp thần nhân lúc qua đời
Ai mà còn đến khi nhắm mắt
Tiền để chi ra mới đúng nói.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Tôi để nhận được bài thơ ý và lời' struck through
  • strikethrough'Cốt tha' / heavily scribbled words at line 6
  • strikethrough'Vô thứ' struck at line 7
uncertain readings
  • may
  • Chú Tiu
· · ·

Chú Tiu (bài 2)

18/4/2014 · TP

Ở Mỹ làm ăn đừng biết a
Doing business in America, don't be [?]
Thì tiền cũng để có vào ra
Then money too flows in and out
Nhưng cũng phải cần lanh đối chút
But one also must be a bit sharp
Thì mới thu về chút lời mà
Only then earn back a little profit
Thật thà, đâu kể khi cần kín
Honest, never mind when discretion is needed
Cần nhất thâm tâm vẫn thật thà
Most important, deep in heart still honest
Làm ăn cần phải cho tinh cẩn
Business must be done shrewdly and carefully
Và cũng cần chút vị tha
And also needs a bit of forgiveness
Ở Mỹ làm ăn đừng biết a
Thì tiền cũng để có vào ra
Nhưng cũng phải cần lanh đối chút
Thì mới thu về chút lời mà
Thật thà, đâu kể khi cần kín
Cần nhất thâm tâm vẫn thật thà
Làm ăn cần phải cho tinh cẩn
Và cũng cần chút vị tha
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'thât' crossed near end of last line
  • insertion'cần' inserted in line 3need
uncertain readings
  • đừng biết a
  • tinh cẩn
· · ·

Trước sau một lòng

17-2-2014 · USA · TP

Đường đời quá khứ qua rồi
The road of life, the past is gone
Để yên đen đủi được thôi suôi giòng
Let the misfortune be, may it flow smoothly
Bây giờ hay nghĩ trắng trong
Now think clean and pure
Hãy làm thật tốt để lòng thảnh thơi
Do truly well so the heart is at ease
Hãy tin có Phật, có trời
Believe there is Buddha, there is Heaven
Chịu Kham, chịu khó, có nơi tựa nhờ
Endure hardship, patience, there is somewhere to rely on
Tự tin là một giấc mơ
Self-confidence is a dream
Từ tâm bác ái, dẫn cho, dẫn mong
Compassion and charity, guide giving, guide hoping
Ở đâu cũng phải, thật lòng
Wherever, one must be sincere
Không lừa, không dối, không cong được rồi
No cheating, no lying, no crookedness, that's enough
Việc làm, lời nói đi đôi
Deeds and words go together
Nói cho dịu ngọt lúc ngồi lúc đi
Speak gently whether sitting or going
Người khôn sẽ nổi sáng chi
The wise will shine bright
Sẵn sàng tha thứ nhưng khi bực mình
Ready to forgive but when annoyed
Bực mình sinh sự, sự sinh
Annoyance breeds trouble, trouble is born
Bởi bèo ra bọ, hết tình với nhau
From duckweed to bugs, love between us ends
Gió to reo bão, reo sầu
Big wind stirs storm, stirs sorrow
Lời to quá chớn đem âu vào mình
Words too excessive bring worry upon oneself
Nói chậm nói chọc đáng kinh
Slow speech, poking words are dreadful
Nói cho nhả nhặn đừng kình địch nhau
Speak politely, don't oppose one another
Hơn nhau đâu phải sang giàu
Superiority is not about wealth
Hơn nhau tình cảm, trước sau một lòng.
Superiority is in affection, faithful through and through.
Đường đời quá khứ qua rồi
Để yên đen đủi được thôi suôi giòng
Bây giờ hay nghĩ trắng trong
Hãy làm thật tốt để lòng thảnh thơi
Hãy tin có Phật, có trời
Chịu Kham, chịu khó, có nơi tựa nhờ
Tự tin là một giấc mơ
Từ tâm bác ái, dẫn cho, dẫn mong
Ở đâu cũng phải, thật lòng
Không lừa, không dối, không cong được rồi
Việc làm, lời nói đi đôi
Nói cho dịu ngọt lúc ngồi lúc đi
Người khôn sẽ nổi sáng chi
Sẵn sàng tha thứ nhưng khi bực mình
Bực mình sinh sự, sự sinh
Bởi bèo ra bọ, hết tình với nhau
Gió to reo bão, reo sầu
Lời to quá chớn đem âu vào mình
Nói chậm nói chọc đáng kinh
Nói cho nhả nhặn đừng kình địch nhau
Hơn nhau đâu phải sang giàu
Hơn nhau tình cảm, trước sau một lòng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'Để' correction at start of line 2
uncertain readings
  • suôi giòng
  • nổi sáng chi
· · ·

Gốm Bát Tràng

10-2014 · Everett · Thanh-Phùng

Nhìn hình đồ gốm làm ra
Looking at pictures of ceramics made
Việt Nam thôn Bát, đúng là thần tiên
Vietnam's Bát village, truly like fairyland
Khen ai tổ chức khoe miền
Praise whoever organized to show the region
Phục ai đã nắn rồng thiên hải hồ
Admire whoever molded heavenly dragons, seas and lakes
Còn ai biến men tô
And who transformed the glaze coating
Cùng ai khéo chụp gốm đồ đẹp ơi!
And who skillfully photographed the beautiful ceramics!
trời cho được sống trên đời
Heaven granting life on earth
Phải xem triển lãm ở nơi Bát Tràng!
Must see the exhibition at Bát Tràng!
Nhìn hình đồ gốm làm ra
Việt Nam thôn Bát, đúng là thần tiên
Khen ai tổ chức khoe miền
Phục ai đã nắn rồng thiên hải hồ
Còn ai biến men tô
Cùng ai khéo chụp gốm đồ đẹp ơi!
trời cho được sống trên đời
Phải xem triển lãm ở nơi Bát Tràng!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngBát Tràng is a famous traditional pottery village near Hanoi.
marginalia
  • strikethrough'cho' crossed out in line 'Còn ai...'
  • otherList crossed out with a large X: 'Vợ chồng anh Dung Xoay / Phạm Hải / Nghệ nhân Vũ Thắng / sửa trình luận'Mr. and Mrs. Dung Xoay / Pham Hai / Artisan Vu Thang / edit/comment
  • otherCircled number 27 top right
uncertain readings
  • Dung Xoay
  • Vũ Thắng
· · ·

Bánh bèo

8-6th-1998 · Mukilteo · TP

Bánh bèo bột trắng nhân vàng
Bánh bèo, white flour with golden filling
Hành xanh tôm đỏ, đỏ sang tôi nhớ
Green scallions, red shrimp, rich red I remember
Mẹ cha tóc đã bạc phơ
Mother and father, hair already snow-white
Anh em có phần ai chờ đợi ai
Siblings each have a share, who waits for whom
Gia đình giáo trang đài
A family, refined and dignified
Ở ăn giữ nết đâu sai phận hèn
Living decently, keeping virtue, not lowly
Bột bèo vẫn quý như sen
The bèo batter still precious as lotus
Sang trong như đèn dưới hoa.
Noble like a lamp beneath flowers.
Bánh bèo bột trắng nhân vàng
Hành xanh tôm đỏ, đỏ sang tôi nhớ
Mẹ cha tóc đã bạc phơ
Anh em có phần ai chờ đợi ai
Gia đình giáo trang đài
Ở ăn giữ nết đâu sai phận hèn
Bột bèo vẫn quý như sen
Sang trong như đèn dưới hoa.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bánh bèoAuthor's note: 'Tặng cô Hà nhân ngày thứ 6 tháng 8, 1998 có làm bánh bèo, mới đến ăn tại nhà.' — Dedicated to Miss Hà on Friday Aug 8, 1998 when bánh bèo was made and eaten at home.
marginalia
  • strikethrough'giả' crossed in 'gia đình giả'
  • strikethrough'sang đep' scribbled/crossed in last line
  • otherBoxed title with arrow and number 31 top right
uncertain readings
  • sang đep
· · ·

Liên Phạm

25-12-2015 · Everett · TP

Làm thơ thì đọc đau đầu
Writing poems then reading gives a headache
Họ âm nhận được, lệ dàu chảy dài
[?] received, tears flowed long
Mắt hoen lệ chảy vì ai
Eyes moist, tears flow for whom
Vì con xa tập đọc bài của ta
Because a distant child practices reading my poems
Cảm thông con có người nhà
Sympathizing, the child has family
Còn thương, còn nhớ, khuyên ta đủ điều
Still loving, still remembering, advising me on everything
Thế là cũng đỡ cô liêu
So it eases the loneliness
Thế là vẫn có, nhiều điều phú thân
So there is still much bestowed
Cảm ơn lời nhắc ân cần
Thank you for the caring reminder
Ta đây phải nhớ, cần thực hành.
I here must remember, must practice it.
Làm thơ thì đọc đau đầu
Họ âm nhận được, lệ dàu chảy dài
Mắt hoen lệ chảy vì ai
Vì con xa tập đọc bài của ta
Cảm thông con có người nhà
Còn thương, còn nhớ, khuyên ta đủ điều
Thế là cũng đỡ cô liêu
Thế là vẫn có, nhiều điều phú thân
Cảm ơn lời nhắc ân cần
Ta đây phải nhớ, cần thực hành.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'hoài' crossed in line 2
  • strikethroughscribble replaced with 'con' in line 4
  • strikethrough'phải' crossed in last line
uncertain readings
  • Họ âm
  • phú thân
· · ·

Liên Nghiệp và 3 cháu

25-12-2015 · Everett · TP

Được tin Liên Nghiệp bình an
Getting news that Liên Nghiệp is safe
Bái, cùng ba cháu đã bàn hợp vui
[?], together with three grandchildren discussed joyfully
Cuối năm, đoàn tụ thật vui
Year's end, reunion truly joyful
Cô Minh, bà nói lời lưu nhắc hoài
Aunt Minh, grandmother speaks words to remember always
Mong rằng tất cả ai ai
Hoping that everyone, all
cũng đều khỏe mạnh, hay dài giúp nhau
be healthy, and long help each other
Tốt an phú quý, sang giàu
Good peace, prosperity, wealth
tôi đây trời để trước sau đó cùng.
I here, heaven grants, together through and through.
Được tin Liên Nghiệp bình an
Bái, cùng ba cháu đã bàn hợp vui
Cuối năm, đoàn tụ thật vui
Cô Minh, bà nói lời lưu nhắc hoài
Mong rằng tất cả ai ai
cũng đều khỏe mạnh, hay dài giúp nhau
Tốt an phú quý, sang giàu
tôi đây trời để trước sau đó cùng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Tin con được bình an' struck at start
  • strikethroughcrossed word before 'đoàn tụ'
  • strikethrough'gia đình' crossed in 'Mong rằng...'
uncertain readings
  • Bái
  • hay dài
· · ·

Các con tôi

2015 · Everett, Wa · TP

Hỡi con cùng cháu, họ Phụng ơi
O children and grandchildren of the Phung family
Phúc đức nhà ta, đã gặp thời
The blessings of our house have met the times
Tất cả thành công, như ý muốn
All succeed, as wished
Vậy thì hay nhớ, ta ơn trời
So then remember, we thank heaven
Ôn sao nghĩ lại năm để cư
Recalling, thinking back to the year of settling
Con cả tang thương quá ơ tả tơi
The eldest child, so mournful, so tattered
Con thứ tưởng rằng vui vẻ làm
The next child thought it would be joyful
Nào ngờ cô độc, quá buồn ơi
Who knew, so lonely, so sad
Cô ba trai gái tưởng vui quá
The third, sons and daughters, thought so happy
Lại bị chồng mưu thầy trời hết thành thơ
But then betrayed by husband's scheme, [?] all undone
Cô bốn thân lành vào bậc nhất
The fourth, of good body, first-rank
Bây giờ chồng làm hết khôi khỏi
Now the husband [?] all recovered
Cô năm ngoài tưởng hoa hồng tiêu
The fifth outwardly seemed rosy
Đâu biết bên trong chồng tả tơi
Who knew inside the husband is worn out
Trai gái đẹp ơi mà vẫn đội
Handsome sons and daughters yet still bear
Bao giờ chỉ chỉ để vui đời
When will it just be for a joyful life
Con cả lấy An, không nguôi lắm
The eldest married An, not quite consoled
Chồng cưng đâu chẳng muốn nghĩ ngơi
The doting husband doesn't want to rest
Con đạt An toàn mà chẳng được
The child achieved safety yet cannot
Đêm ngày đòi nghĩ, vẫn muốn bơi
Day and night wants to rest, yet still wants to swim
Gia đình trai gái, con con nữa
A family of sons and daughters, and children too
Không chờ tiến giả, tình lất tơi
[?]
Mẹ yếu, cha già, đàn chuyện lạ
Weak mother, old father, tell strange stories
Bực bực từng tưng, dễ như chơi.
Fussing bit by bit, easy as play.
Hỡi con cùng cháu, họ Phụng ơi
Phúc đức nhà ta, đã gặp thời
Tất cả thành công, như ý muốn
Vậy thì hay nhớ, ta ơn trời
Ôn sao nghĩ lại năm để cư
Con cả tang thương quá ơ tả tơi
Con thứ tưởng rằng vui vẻ làm
Nào ngờ cô độc, quá buồn ơi
Cô ba trai gái tưởng vui quá
Lại bị chồng mưu thầy trời hết thành thơ
Cô bốn thân lành vào bậc nhất
Bây giờ chồng làm hết khôi khỏi
Cô năm ngoài tưởng hoa hồng tiêu
Đâu biết bên trong chồng tả tơi
Trai gái đẹp ơi mà vẫn đội
Bao giờ chỉ chỉ để vui đời
Con cả lấy An, không nguôi lắm
Chồng cưng đâu chẳng muốn nghĩ ngơi
Con đạt An toàn mà chẳng được
Đêm ngày đòi nghĩ, vẫn muốn bơi
Gia đình trai gái, con con nữa
Không chờ tiến giả, tình lất tơi
Mẹ yếu, cha già, đàn chuyện lạ
Bực bực từng tưng, dễ như chơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLine 2 (numbered) heavily scribbled out
  • strikethroughLine 16 scribbled out
  • strikethroughmultiple mid-line corrections ('Anh', 'khổ', 'thầy trời', etc.)
uncertain readings
  • thầy trời hết thành thơ
  • khôi khỏi
  • tình lất tơi
· · ·

Trù lập 1

29-5-2009 · Las Vegas · TP

Nhờ tiền vay mượn, bán dừa thời
Thanks to borrowed money, selling coconuts then
Bán sang cũng trưa, lúc đứng ngồi
Selling into midday, standing and sitting
Chẳng quản luôn tay, làm việc phụ
Not minding busy hands, doing extra work
Thế rồi thừa dư, có còm thôi
Then there's surplus, some savings
Chồng con phụ giúp, tính tình khác
Husband and children help, different temperaments
Mỗi tháng thừa ra, chút đỉnh rồi
Each month a surplus, a little bit now
Buôn bán làm ăn, mà chịu khó
Trading and doing business, enduring hardship
Có ngày vốn một, sẽ thành đôi
One day, capital of one will become two
Nhờ tiền vay mượn, bán dừa thời
Bán sang cũng trưa, lúc đứng ngồi
Chẳng quản luôn tay, làm việc phụ
Thế rồi thừa dư, có còm thôi
Chồng con phụ giúp, tính tình khác
Mỗi tháng thừa ra, chút đỉnh rồi
Buôn bán làm ăn, mà chịu khó
Có ngày vốn một, sẽ thành đôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Chú thích' annotation with bracket: 'Bà Nguyễn thị Xinh Khởi, bán đồ mã, cau trầu dừa trái, dừa khô, bán sỉ, bán lẻ dừa, chặt dừa, xay dừa, bán nước uống như sương sa, đậu nành, được chồng con giúp đỡ, có hạnh phúc, vay vốn để khuếch trương kinh tế'Note: Mrs. Nguyễn thị Xinh Khởi, sells votive paper goods, betel/areca, fresh and dried coconuts, wholesale and retail coconut, chops and grinds coconut, sells drinks like agar jelly and soy milk, helped by husband and children, is happy, borrows capital to expand her business
uncertain readings
  • còm
  • Khởi
· · ·

Trù lập 2

29-5-2009 · L.V. · TP

Thuận hòa, phường ấy, có Thu Trang
In Thuận Hòa ward there is Thu Trang
Goá bua, yên thân, chẳng bẽ bàng
Widowed, at peace with herself, not ashamed
Chí thú làm ăn, luôn chịu khó
Devoted to business, ever hardworking
Bán hàng tạp hóa, có đầu sang
Selling sundry goods, doing well
Tiền vay mong trả, cho tròn tín
Borrowed money hopes to repay, keeping trust
Lời lãi dần dà, có bạc vàng
Profits gradually, there's silver and gold
Chắt bóp, không hoang, nên có của
Frugal, not wasteful, so she has wealth
Vui buổi thôn sơn, nữ cũng nang
Joyful in the mountain village, a capable woman
Thuận hòa, phường ấy, có Thu Trang
Goá bua, yên thân, chẳng bẽ bàng
Chí thú làm ăn, luôn chịu khó
Bán hàng tạp hóa, có đầu sang
Tiền vay mong trả, cho tròn tín
Lời lãi dần dà, có bạc vàng
Chắt bóp, không hoang, nên có của
Vui buổi thôn sơn, nữ cũng nang
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Gương sáng của Bà N.T.T.T.' partly struck in header
  • other'Chú thích' with bracket: 'Bà Nguyễn thị Thu Trang, phường Thuận Hóa, sống với mẹ già, goá chồng, vay vốn, cùng con gái mở hàng tạp hóa'Note: Mrs. Nguyễn thị Thu Trang, Thuận Hóa ward, lives with elderly mother, widowed, borrows capital, opens a sundry shop with her daughter
uncertain readings
  • nang
  • bua
· · ·

Tấm lòng bác ái

13-9-2014 · Everett · TP

Có tâm thực hiện giúp người
With heart, carry out helping people
Giúp đều, giúp mãi, đời tươi đáng mừng
Help steadily, help always, life bright and glad
Biết là việc khó, nặng lưng
Knowing it's hard work, a heavy burden
Khi mà làm được, quyết đừng bỏ rơi
When you can do it, resolve not to abandon
Trăm năm quá ngắn cuộc đời
A hundred years, life is too short
Đến khi nhắm mắt, ai ơi, còn gì
When the eyes close, oh who, what remains
Tiền tài danh vọng bỏ đi
Money and fame are cast aside
Chỉ còn bác ái, mới thì truyền lưu
Only charity endures and is passed on
Hiếu tình nên giữ trong đầu
Filial love should be kept in mind
Hiếu tình trả được, sầu âu hết liền
When filial love is repaid, sorrow ends at once
Thế là người trọn tâm tiên
Thus one is complete in heart, an immortal
Thế là gương sáng hơn tiền, hơn tu.
Thus a shining example, better than money, better than cultivation.
Có tâm thực hiện giúp người
Giúp đều, giúp mãi, đời tươi đáng mừng
Biết là việc khó, nặng lưng
Khi mà làm được, quyết đừng bỏ rơi
Trăm năm quá ngắn cuộc đời
Đến khi nhắm mắt, ai ơi, còn gì
Tiền tài danh vọng bỏ đi
Chỉ còn bác ái, mới thì truyền lưu
Hiếu tình nên giữ trong đầu
Hiếu tình trả được, sầu âu hết liền
Thế là người trọn tâm tiên
Thế là gương sáng hơn tiền, hơn tu.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Đến Khi' / 'Lúc mà' variations struck in margin at line 6
  • strikethrough'biết' crossed in line 4
  • strikethrough'Hiếu tình' crossed at line 10
uncertain readings
  • sầu âu
· · ·

Không, không!

2-4-2013 · Everett · T.P.

"Ra đi, càng sớm lại càng hay
"Departing, the sooner the better
Lời nói chua cay quá thế hay!
The words so bitter and harsh, how so!
Người ngoài còn không nói nói thế
Even outsiders would not speak like this
Nữa là con cháu, quá tệ thay!
Let alone children and grandchildren — how terrible!
Thời đành nuốt đắng, cam chịu vậy.
Then I must swallow the bitterness, endure it.
Chấp trẻ làm chi, lúc khổ mãy
Why hold it against the young in times of hardship
Lúc tuổi xanh, đầy lòng tự ái
In youth, full of pride
Muốn nói chi, cứ đốc tuôn ra
Wanting to say anything, just let it pour out
Bất chấp ai, dù là bố mẹ
Regardless of who, even one's parents
Thì người già, đã về tây trúc
Then the old one has gone to the Western Paradise
Mới hối chăng thì sự đã rồi
Only regretting then, but the deed is done
Thế nên, ta muốn gửi đôi lời
So, I wish to send a few words
Tức đến đâu, cũng nên kìm lại
However angry, one should hold back
Và, miệng cười, đời đã đổi câu
And, with a smiling mouth, life changes its tune
Bố mẹ ơi, xin đừng đi đâu
Father, mother, please don't go anywhere
Cứ ở đây, ta chuyển tiền đâu
Just stay here, we'll transfer money [?]
Chúng con đây, dù đễ, dù đau
We children here, whether easy or in pain
Vẫn một lòng, không hề ca thán".
Are still of one heart, never complaining."
"Ra đi, càng sớm lại càng hay
Lời nói chua cay quá thế hay!
Người ngoài còn không nói nói thế
Nữa là con cháu, quá tệ thay!
Thời đành nuốt đắng, cam chịu vậy.
Chấp trẻ làm chi, lúc khổ mãy
Lúc tuổi xanh, đầy lòng tự ái
Muốn nói chi, cứ đốc tuôn ra
Bất chấp ai, dù là bố mẹ
Thì người già, đã về tây trúc
Mới hối chăng thì sự đã rồi
Thế nên, ta muốn gửi đôi lời
Tức đến đâu, cũng nên kìm lại
Và, miệng cười, đời đã đổi câu
Bố mẹ ơi, xin đừng đi đâu
Cứ ở đây, ta chuyển tiền đâu
Chúng con đây, dù đễ, dù đau
Vẫn một lòng, không hề ca thán".
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tây trúc'Tây trúc' / Western Paradise — Buddhist term for the pure land, i.e. death.
marginalia
  • correction'tự ái' correction at line 7
uncertain readings
  • mãy
  • chuyển tiền đâu
· · ·

Hiếu tình

3-6-2013 · Everett · T.P.

Trời sinh cha mẹ để con
Heaven creates parents to raise children
Ai cũng tận tuy mòn mỏi giúp trông
Everyone devoted, worn thin, helping and watching
Khi con đã lớn tây ngông
When the child grown up becomes willful
Chữ hiếu trả được, cha trông, mẹ chờ
Filial duty repaid, father watches, mother waits
Khen con đã chẳng bỏ lo
Praise the child for not neglecting care
Bỏ lo, mắng tội võ bơ, con ơi!
Neglecting care, scolding faults, oh child!
Chữ hiếu, con trả xong rồi
The filial duty, the child has repaid
Từ nay con hết chới với, hết buồn
From now the child no longer flounders, no longer sad
Trời sinh cha mẹ để con
Ai cũng tận tuy mòn mỏi giúp trông
Khi con đã lớn tây ngông
Chữ hiếu trả được, cha trông, mẹ chờ
Khen con đã chẳng bỏ lo
Bỏ lo, mắng tội võ bơ, con ơi!
Chữ hiếu, con trả xong rồi
Từ nay con hết chới với, hết buồn
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherSub-header: '(Tặng Dung/Châu <Ricknphung@gmail.com>)'(Dedicated to Dung/Chau)
  • strikethroughscribbled/crossed word in 'con [x] trả xong rồi'
uncertain readings
  • võ bơ
  • tây ngông
· · ·

Tấm lòng bác ái

3-6-2013 · Everett · T.P.

Có tâm thực hiện giúp người
With heart, carry out helping people
Giúp đều, giúp mãi, đời tươi đáng mừng
Help steadily, help always, life bright and glad
Biết là việc khó, nặng lưng
Knowing it's hard work, a heavy burden
Khi biết làm được, quyết đừng bỏ rơi
When you know you can do it, resolve not to abandon
Trăm năm, quá ngắn, cuộc đời
A hundred years, too short, this life
Lúc mà nhắm mắt, ai ơi, còn gì?
When the eyes close, oh who, what remains?
Tiền tài, danh vọng bỏ đi
Money and fame are cast aside
Chỉ còn bác ái, mới thì, truyền lưu
Only charity remains, and endures, passed on
Có tâm thực hiện giúp người
Giúp đều, giúp mãi, đời tươi đáng mừng
Biết là việc khó, nặng lưng
Khi biết làm được, quyết đừng bỏ rơi
Trăm năm, quá ngắn, cuộc đời
Lúc mà nhắm mắt, ai ơi, còn gì?
Tiền tài, danh vọng bỏ đi
Chỉ còn bác ái, mới thì, truyền lưu
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherSub-header: '(Tặng Đoan/Thu Lê) < mlk11br@gmail.com>'(Dedicated to Doan/Thu Le)
  • insertion'đang' inserted above date
uncertain readings
  • mlk11br
· · ·

Không đề

2004 · Mercer Island, WA

Mercer Island, WA
Mercer Island, WA
2004
2004
Mercer Island, WA
2004
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherNearly blank page; faint ghost text and a place/date note only
uncertain readings
  • ghost text illegible
· · ·

Gửi các con

29-10-09 · Bothell, Wa · TP

Mặt trời đã ngã về tây
The sun has tilted toward the west
Mẹ cha cũng đã tuổi đầy trên vai
Parents too are full of years on their shoulders
Đến mồ đường ngắn, chẳng dài
The road to the grave is short, not long
Thanh lòng khi thấy trai gái đoài hoài
The heart is clear seeing sons and daughters [?]
Tâm kính, hiếu thảo chưa phải
Reverence and filial piety not yet enough
Ơn con nghĩ tới vẫn bài kiếm tiền
The child's gratitude still thinks of earning money
Nói năng bùi ngọt dịu, hiền
Speaking sweetly, gently, kindly
Nên trước tiền hả lòng
So before money the heart is content
Mẹ cha mong ý thật trong
Parents hope the intent is truly pure
Việc làm thật bụng chẳng hong gì hơn
Deeds sincere, nothing better
Mong con hay gây cùng đón
Hoping the child will build and welcome
Toàn gia sẽ sướng, hướng đón lúc này
The whole family will be happy, welcoming now
Thế là hơn cả ăn, chay
That is better than any feast or fast
Thế là hơn cả yến bày tiệc ăn./.
That is better than any banquet spread.
Mặt trời đã ngã về tây
Mẹ cha cũng đã tuổi đầy trên vai
Đến mồ đường ngắn, chẳng dài
Thanh lòng khi thấy trai gái đoài hoài
Tâm kính, hiếu thảo chưa phải
Ơn con nghĩ tới vẫn bài kiếm tiền
Nói năng bùi ngọt dịu, hiền
Nên trước tiền hả lòng
Mẹ cha mong ý thật trong
Việc làm thật bụng chẳng hong gì hơn
Mong con hay gây cùng đón
Toàn gia sẽ sướng, hướng đón lúc này
Thế là hơn cả ăn, chay
Thế là hơn cả yến bày tiệc ăn./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Không xa dặm thẳm quản công đâu' struck at top
  • strikethrough'thằng ty / thằng nên' crossed variations
  • strikethrough'lo cha phụng mẹ / sướng đón lúc nay' struck line
  • otherLarge X drawn across the whole first poem
  • strikethroughTop note 'Con Nội đến thăm' partly struck
uncertain readings
  • đoài hoài
  • hong gì hơn
· · ·

Không đề

29-10-2009 · Federal way · Thanh-Phùng

Gia đình êm ấm là tiên
A harmonious family is paradise
Gia đình khoẻ mạnh hơn tiền bạc cho
A healthy family is worth more than money given
Học hành, con cái ra trò,
Study, children turning out well,
Công ăn việc tốt, ấm no suốt đời
Good work and jobs, well-fed all life long
Chịu Kham, chịu khó, đừng chơi
Endure hardship, patience, don't dally
Ai chăm, trời sẽ giúp đời gặp hên
Whoever is diligent, heaven will grant luck
Ơn cha, nghĩa mẹ, báo đền
Father's grace, mother's kindness, repaid
Mới là hiếu thảo, làm nên mấy hồi.
Only that is filial piety, achieving in due time.
Gia đình êm ấm là tiên
Gia đình khoẻ mạnh hơn tiền bạc cho
Học hành, con cái ra trò,
Công ăn việc tốt, ấm no suốt đời
Chịu Kham, chịu khó, đừng chơi
Ai chăm, trời sẽ giúp đời gặp hên
Ơn cha, nghĩa mẹ, báo đền
Mới là hiếu thảo, làm nên mấy hồi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherLarge X drawn across this poem too
uncertain readings
  • mấy hồi
Original manuscript
original scan