‹ all poemsset-195 · set-195

Cầu ước

Đói thương, ai giúp cho Sơn?
Hungry and pitiful, who helps Sơn?
Cờ Hoa để được, sao đón từ đâu?
To have the Star-and-Stripes, where were they welcomed from?
Tiểu gia, Gió, giúp đẹp màu
Small households, the Wind, help embellish the color
công dân nước Mỹ cảnh thầu nhớ hoài
as citizens of America, ever remembering the scene
Việt-Nam, bom đạn bởi ai !
Vietnam, bombs and bullets — because of whom!
Bởi ai, đã giúp, đã đai định cư?
By whom were we helped and settled?
Nhớ ai, có chỗ đóng cư?
Remember whom, that we have a place to reside?
Tay ai giơ đón, ngặt ngừ hết rồi
Whose hand reached out in welcome, all hesitation now gone
Nói làm, nói học, mừng ôi
Speak of working, speak of studying, oh how glad
Thật là hoàn hảo, tưởng ngồi thấy yên !
Truly perfect, one imagines sitting at peace!
Đói thương, ai giúp cho Sơn?
Cờ Hoa để được, sao đón từ đâu?
Tiểu gia, Gió, giúp đẹp màu
công dân nước Mỹ cảnh thầu nhớ hoài
Việt-Nam, bom đạn bởi ai !
Bởi ai, đã giúp, đã đai định cư?
Nhớ ai, có chỗ đóng cư?
Tay ai giơ đón, ngặt ngừ hết rồi
Nói làm, nói học, mừng ôi
Thật là hoàn hảo, tưởng ngồi thấy yên !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đai định cư
  • ngặt ngừ
· · ·

Thương Con

19-11-2017 · Everett · CTM (T.P.)

Thương con vất vả cả đời !
Loving my child who toils all their life!
Giúp thân thanh toại, giúp nơi Phùng nha
Helping oneself succeed, helping the Phùng household
Sau khi giúp được toàn gia
After helping the whole family
Đem tâm giúp nước, thật là uy nghi !
Bringing one's heart to help the country, truly majestic!
Nước thì loạn lạc thế kỷ
The country in turmoil for a century
Con đem tâm trí chí lý giúp đời
You bring mind and reason wisely to help the world
Tưởi cao sắp được thảnh thới
High fortune about to bring ease
Ai ngờ gió lốc, tơi bời áo bay !
Who'd expect a whirlwind, robes tossed in tatters!
Lạy Trời, lạy Phật tôi ngày
I pray to Heaven and Buddha day
Cho con được hưởng ngày nay chút Tình !
That my child may enjoy today a bit of Love!
Thương con vất vả cả đời !
Giúp thân thanh toại, giúp nơi Phùng nha
Sau khi giúp được toàn gia
Đem tâm giúp nước, thật là uy nghi !
Nước thì loạn lạc thế kỷ
Con đem tâm trí chí lý giúp đời
Tưởi cao sắp được thảnh thới
Ai ngờ gió lốc, tơi bời áo bay !
Lạy Trời, lạy Phật tôi ngày
Cho con được hưởng ngày nay chút Tình !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughgiúphelp (struck out in line 4)
  • strikethroughđểstruck word in line 'Con đem tâm trí'
uncertain readings
  • Phùng nha
  • chí lý
  • Tưởi cao
· · ·

Chữa bệnh Gút

08-12-2017 · Everett · CTM (T.P.)

Khổ qua nấu với bưởi này
Bitter melon cooked with this pomelo
Uống vào bệnh gút biến ngay tức thì
Drink it and the gout vanishes at once
Thế là hết phải lo đi
So there's no more need to worry
Thế là yên chí, ngủ lỹ suốt đêm
So one is at ease, sleeping soundly all night
Gia đình sẽ được êm đềm
The family will have peace
Không cần tìm kiếm mua thêm thuốc gì
No need to search or buy any more medicine
Tiền tài đỡ tốn phải chi
Money is saved, no need to spend
Betsy đã mách ta thì nên theo!
Betsy already advised us, so we should follow!
Khổ qua nấu với bưởi này
Uống vào bệnh gút biến ngay tức thì
Thế là hết phải lo đi
Thế là yên chí, ngủ lỹ suốt đêm
Gia đình sẽ được êm đềm
Không cần tìm kiếm mua thêm thuốc gì
Tiền tài đỡ tốn phải chi
Betsy đã mách ta thì nên theo!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Khổ quaKhổ qua = bitter melon (mướp đắng).
  2. BetsyA person who gave the remedy advice; possibly a friend or family member.
uncertain readings
  • ngủ lỹ
· · ·

Cháu Angela

2017 · Everett, WA · TP

Sinh ra, thấy mẹ, thấy cha
Born, seeing mother, seeing father
Thấy ông bà nữa, thiệt là mừng thay !
Seeing grandparents too, truly how joyful!
Ba đời họp mặt rõ này
Three generations gathered clearly here
Thật là vạn phúc, xưa nay mấy nhà !
Truly a myriad blessings — how few households ever!
Xin thưa cả mẹ lần cha
May I address both mother and father
Con đây xin hứa ở là hiền trung
I here vow to live gentle and loyal
Dù cho nghèo khổ tột cùng
Even in the utmost poverty
Con luôn trong óc, nhớ chung ơn người
I always keep in mind, remembering everyone's grace
Ông bà, cha mẹ khỏe tươi
Grandparents, parents in vibrant health
Con là mừng nhất, vui cười thẳng năm !
I am the most glad, laughing joyfully year-round!
Sinh ra, thấy mẹ, thấy cha
Thấy ông bà nữa, thiệt là mừng thay !
Ba đời họp mặt rõ này
Thật là vạn phúc, xưa nay mấy nhà !
Xin thưa cả mẹ lần cha
Con đây xin hứa ở là hiền trung
Dù cho nghèo khổ tột cùng
Con luôn trong óc, nhớ chung ơn người
Ông bà, cha mẹ khỏe tươi
Con là mừng nhất, vui cười thẳng năm !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thẳng năm
· · ·

Giúp làng xóm

2017 · Everett, WA · TP

Trước kia, ông Mỹ, họ Lê
Formerly, the American gentleman, of the Lê clan
giúp dân, giúp nước tứ bề nổi danh
helped the people, helped the country, famous on all sides
Bây giờ ông Duyệt [?] Oanh
Now Mr. Duyệt [?] Oanh
con ông Lê Mỹ nắm canh giúp làng
son of Mr. Lê Mỹ, holds the watch to help the village
Thanh tâm, nên được nể nang,
Pure of heart, so he earns respect,
Hết lòng, nên được dân làng quý ơi
Wholehearted, so the villagers cherish him
Chỉ cho tứ xứ bao hồi — làng tôi
Pointing out to all quarters, so many times — my village
Đường đi, lối đến Bethang
The roads to travel, the ways to reach Bethang
Sử xanh Bồ Bát khang trang
The green annals of Bồ Bát well-adorned
Mai sau tên tuổi Duyệt càng vẻ vang
In the future Duyệt's name grows ever more glorious
Trước kia, ông Mỹ, họ Lê
giúp dân, giúp nước tứ bề nổi danh
Bây giờ ông Duyệt [?] Oanh
con ông Lê Mỹ nắm canh giúp làng
Thanh tâm, nên được nể nang,
Hết lòng, nên được dân làng quý ơi
Chỉ cho tứ xứ bao hồi — làng tôi
Đường đi, lối đến Bethang
Sử xanh Bồ Bát khang trang
Mai sau tên tuổi Duyệt càng vẻ vang
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLê Oanhstruck word in line 3
  • insertionlàng tôimy village (added at right margin)
  • strikethroughBethang / crossed wordstruck place name in line 8
  • strikethroughquan công trần sự tài lăng con ghistruck line before final line
uncertain readings
  • Oanh
  • Bethang
  • Bồ Bát
  • tứ xứ bao hồi
· · ·

Tin mới

3-1-2017 · Everett · T.P.

Hôm nay báo tin vui
Today I report happy news
Chân ba hết rát, tôi lui hết đau
Father's leg no longer sore, my ailment gone
Muốn cho khỏe khoắn mong cầu
Wishing for good health, I pray
Ba đã bỏ lại được lâu như giờ
Father has managed to set it aside for long, as now
Không đau, không nhức đắp cơ
No pain, no aching, muscles restored
Thế là mai mốt có giờ tập chân
So from now on there's time to exercise the leg
Quyết tâm không có lần chần
Determined, with no hesitation
Sáng, trưa, chiều, tối tập chân được rồi
Morning, noon, afternoon, evening — can exercise the leg now
Treadmill là bạn của tôi
The treadmill is my friend
Tuổi già có bạn, đúng người sướng thay !
In old age to have a friend, truly a happy person!
Hôm nay báo tin vui
Chân ba hết rát, tôi lui hết đau
Muốn cho khỏe khoắn mong cầu
Ba đã bỏ lại được lâu như giờ
Không đau, không nhức đắp cơ
Thế là mai mốt có giờ tập chân
Quyết tâm không có lần chần
Sáng, trưa, chiều, tối tập chân được rồi
Treadmill là bạn của tôi
Tuổi già có bạn, đúng người sướng thay !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TreadmillEnglish loanword written in Latin script.
marginalia
  • strikethroughbạnstruck word in title area
  • doodlescribbles at top corners
  • other25page number circled at top right
  • strikethroughđau (in line 3)struck word
uncertain readings
  • đắp cơ
  • lần chần
· · ·

(Chia buồn với bạn)

2006 · Springs, TX

Mẹ ơi
Oh mother
Được tin xét đánh ngày hai
Got the news, stricken on the second day
Mẹ tôi quá vãng an bài Việt Nam
My mother passed away, laid to rest in Vietnam
Trời cao đất thấp ai làm
High heaven, low earth — who did this
Mẹ con Mỹ Nam xa cách lìa
Mother and child, America and Vietnam, far apart and parted
Người buồn, mắt chảy huy chiều
The mourner sad, tears flowing at dusk
Ngày đêm sớm tối làm dịu tâm thần
Day and night, morning and evening, calming the spirit
Mẹ đi con ở, cởi trần
Mother goes, child stays, bare
Chúc cho "an giấc" Hồng ân gửi trời
Wishing "peaceful sleep," grace sent to heaven
Mẹ ơi
Được tin xét đánh ngày hai
Mẹ tôi quá vãng an bài Việt Nam
Trời cao đất thấp ai làm
Mẹ con Mỹ Nam xa cách lìa
Người buồn, mắt chảy huy chiều
Ngày đêm sớm tối làm dịu tâm thần
Mẹ đi con ở, cởi trần
Chúc cho "an giấc" Hồng ân gửi trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐược tin (start struck)
  • strikethroughcrossed words in 'mẹ con'
  • strikethroughHồng ân / crossed words in final line
  • insertionMẹ ơiOh mother (inserted above title)
uncertain readings
  • huy chiều
  • an bài
  • cởi trần
· · ·

Không đề

Nào là người đón, người tung
Some welcome, some toss up
Nào là được tiếng anh hùng, người khen
Some earn a hero's name, praised by others
Nào là trí sáng hơn đèn
Some minds brighter than a lamp
Nào là bằng cấp, tặng khen thật nhiều
Some with degrees, given much praise
Nào là "TA NHẤT", chỉ tiêu
Some say "I'm the best," a goal
Nào là "NGƯỜI KÉM" chớ liều đọ ta
Some say "the inferior" — don't dare compare with me
Đến khi hết sáng chiều tà
When the light ends and dusk falls
Mới hay mình dại, mình là quá ngu
Only then realize one was foolish, was too dumb
Làm sao ơn nghĩa đền bù
How can gratitude be repaid
Chữ tình trên hết là tu tại mình
The word 'love' above all is self-cultivation
Từ tâm bác ái mới minh
A compassionate, charitable heart brings clarity
Đời người ngắn ngủi, nhiều tình đáng khen.
Human life is short, much love is praiseworthy.
Nào là người đón, người tung
Nào là được tiếng anh hùng, người khen
Nào là trí sáng hơn đèn
Nào là bằng cấp, tặng khen thật nhiều
Nào là "TA NHẤT", chỉ tiêu
Nào là "NGƯỜI KÉM" chớ liều đọ ta
Đến khi hết sáng chiều tà
Mới hay mình dại, mình là quá ngu
Làm sao ơn nghĩa đền bù
Chữ tình trên hết là tu tại mình
Từ tâm bác ái mới minh
Đời người ngắn ngủi, nhiều tình đáng khen.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughngười (struck at start of line 1)
  • other2page number circled at top right
· · ·

Quá sức (Ông già 85T leo núi bị té chết)

2007 · Federal Way, WA · TP

Muốn cho ai đó quá tham
Some are just too greedy
Không đo liệu sức, định làm chuyện to
Not measuring their strength, planning big things
Không tầm thì phải đi đo
If not sought, one must measure
Tuổi già, ắt phải biết lo phận mình
In old age, one surely must mind one's own lot
Tuổi cao, đâu mãi còn sinh
High in years, one cannot live forever
Da nhăn, mà lòm làm đình chết tôi
Skin wrinkled, yet striving, working to death
Chân run mà muốn hơi đo
Legs trembling yet wanting to measure up
Trèo cao, sẽ té, hãy noi gương này !
Climb high, you'll fall — take this as a lesson!
Muốn cho ai đó quá tham
Không đo liệu sức, định làm chuyện to
Không tầm thì phải đi đo
Tuổi già, ắt phải biết lo phận mình
Tuổi cao, đâu mãi còn sinh
Da nhăn, mà lòm làm đình chết tôi
Chân run mà muốn hơi đo
Trèo cao, sẽ té, hãy noi gương này !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ông già 85T leo núi bị té chếtSubtitle: an 85-year-old man climbing a mountain fell to his death — the poem's occasion.
marginalia
  • othercheckmark at top right
uncertain readings
  • lòm làm đình
  • hơi đo
  • tầm thì
· · ·

Ơn Tổ

14-01-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Mấy nhà cả vợ lẫn chồng
How many households, both wife and husband
Cùng trăm tuổi thọ, thấy trông mà thèm
Both reaching a hundred years, a sight to envy
Đông đường ngũ đại rõ xem
A crowded hall of five generations plainly seen
Thêm mười tiến sỹ dưới đem Phùng Lê
Plus ten doctorates below, bringing the Phùng Lê line
gái trai mười một đầu để
eleven sons and daughters at the head
Ba mươi cháu chắt, cũng mê học hành
Thirty grandchildren and great-grandchildren, also love learning
Nghĩ chi, cũng thật tinh anh
Whatever one thinks, truly bright and gifted
Bề trên hộ độ, dành dành quý thay !
The ancestors protect and bless — surely how precious!
Mấy nhà cả vợ lẫn chồng
Cùng trăm tuổi thọ, thấy trông mà thèm
Đông đường ngũ đại rõ xem
Thêm mười tiến sỹ dưới đem Phùng Lê
gái trai mười một đầu để
Ba mươi cháu chắt, cũng mê học hành
Nghĩ chi, cũng thật tinh anh
Bề trên hộ độ, dành dành quý thay !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phùng LêRefers to the Phùng and Lê family lines.
marginalia
  • strikethroughQuý thay!struck words in title 'Quý thay! ơn Tổ'
uncertain readings
  • đầu để
  • dành dành
· · ·

Tuổi trẻ (Tặng anh Ánh)

14-01-2017 · Everett · T.P.

Ánh dương mới ló phương đông
The morning sun just peeks in the east
Sửu đầy đá dày, ra đồng làm ăn
[?] full, thick stone, out to the field to work
Dù cho dạ đói bụng chăn
Even with a hungry belly
Cày xâu, cuốc bẫm cỏ ăn toại lòng
Ploughing deep, hoeing hard, contentedly
Khi nào việc đã làm xong
When the work is all done
Nghỉ ngơi nhai lại mới hòng được yên
Rest and chew over, only then find peace
Số trâu vác nặng, ở hiền
Fated like an ox carrying heavy loads, living gently
Thời đành chịu vậy, triền miên sống đời !
So one must accept it, enduring life on and on!
Ánh dương mới ló phương đông
Sửu đầy đá dày, ra đồng làm ăn
Dù cho dạ đói bụng chăn
Cày xâu, cuốc bẫm cỏ ăn toại lòng
Khi nào việc đã làm xong
Nghỉ ngơi nhai lại mới hòng được yên
Số trâu vác nặng, ở hiền
Thời đành chịu vậy, triền miên sống đời !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavy scribbles across title and top
  • otherBài 15'Poem 15' boxed at top left
  • insertionmới'just/newly' inserted in line 1
  • strikethroughcrossed doodles at corners
uncertain readings
  • Sửu đầy đá dày
  • bụng chăn
· · ·

THĂM CHÁU (Tặng Hoàng/Minh)

16-7-99 · Ông bà Định/Tươi

Một năm mới có một lần
Only once a year
đi thăm con cháu tận chân cuối trời
go visit children and grandchildren at the far ends of the earth
Mừng rằng con cháu thanh, thới
Glad that the children and grandchildren are at peace and ease
Cơm ăn áo mặc cuộc đời ấm no
Food to eat, clothes to wear, a well-fed life
Chú thuyền lái vững con đò
The captain steers the boat steadily
Vợ con tròn phận, đỡ lo ngại ngừng
Wife and children fulfill their roles, easing worry and hesitation
Toàn gia nay thấy ung dung
The whole family now seems at ease
Cảm ơn Trời Phật đã cùng độ cho.
Thanks to Heaven and Buddha for having blessed us together.
Một năm mới có một lần
đi thăm con cháu tận chân cuối trời
Mừng rằng con cháu thanh, thới
Cơm ăn áo mặc cuộc đời ấm no
Chú thuyền lái vững con đò
Vợ con tròn phận, đỡ lo ngại ngừng
Toàn gia nay thấy ung dung
Cảm ơn Trời Phật đã cùng độ cho.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed words before THĂM CHÁU
  • strikethroughgia đình (struck in subtitle)'family' struck in '(Tặng ... Hoàng/Minh)'
uncertain readings
  • thanh, thới
  • ngại ngừng
· · ·

Nơi Cùng Quảng

1992 · Oak Ridge, TN · TP

Ngộ Mùi nước bọt hồi thăm
[?] Mùi, saliva of the visiting time
Nói thân nước Việt đứng nằm vùng khổng
Speaking of the Vietnamese self, standing and lying in vastness
Chúng ta con cháu Lạc Hồng
We are children of Lạc Hồng
Một thời ở [?] bên sông Hồng Hà
Once dwelt beside the Hồng Hà river
Chúng ta đều vàng bởi mẹ cha
We are all gold from mother and father
Chúng ta cùng khổ nhưng mà quý nhau
We share hardship yet cherish one another
vài thêm
a little more
Chúng ta không có sang giàu
We have no wealth
Nhưng mà thật bụng trước sau giữ lời
But truly sincere, keeping our word first to last
Chúng ta không có hoành chơi
We have no grandeur to show off
Nhưng mà chia khó có nhau chung mình
But we share hardship, together with one another
Chúng ta như bóng với hình
We are like shadow and form
Xa gần không kể, tử sinh chẳng rời
Near or far no matter, life or death never parting
Bây giờ đắp đổi đi chơi thăm nhau
Now we take turns visiting one another
Chơi nơi cùng Quảng, bỏ đời sống chung.
Playing in the far places, letting go the shared life.
Ngộ Mùi nước bọt hồi thăm
Nói thân nước Việt đứng nằm vùng khổng
Chúng ta con cháu Lạc Hồng
Một thời ở [?] bên sông Hồng Hà
Chúng ta đều vàng bởi mẹ cha
Chúng ta cùng khổ nhưng mà quý nhau
vài thêm
Chúng ta không có sang giàu
Nhưng mà thật bụng trước sau giữ lời
Chúng ta không có hoành chơi
Nhưng mà chia khó có nhau chung mình
Chúng ta như bóng với hình
Xa gần không kể, tử sinh chẳng rời
Bây giờ đắp đổi đi chơi thăm nhau
Chơi nơi cùng Quảng, bỏ đời sống chung.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lạc HồngRefers to the mythical ancestors of the Vietnamese people (Lạc Long Quân and Âu Cơ).
  2. Hồng HàThe Red River (Sông Hồng) in northern Vietnam.
marginalia
  • strikethroughnước bọt / crossed words in line 1
  • strikethroughcrossed words in 'ở ... bên sông'
  • strikethroughđều / crossed word in 'Chúng ta đều vàng'
  • otherboxed 'Nơi C...' at top right
uncertain readings
  • Ngộ Mùi
  • vùng khổng
  • hoành chơi
  • cùng Quảng
Original manuscript
original scan