‹ all poemsset-191 · set-191

Thím Lợi chảy Danh

10-10-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh TP

Dạo nay thím có khoẻ không?
Are you well these days, aunt?
Mong rằng thím vẫn được hồng đỏ tươi
I hope you still keep fresh rosy cheeks
Sáng chiều, nghe thím nói cười
Morning and evening, hearing you talk and laugh
Thi con, thi cháu thật thời vô cùng
With children, with grandchildren, truly so much
Chị em ruột thịt nói chung
Sisters of the same flesh in general
Có hay thăm hỏi trùng phùng hả hê
Do you visit and reunite joyfully?
Gái trai có gặp vấn đề
If sons and daughters meet with problems
Khó khăn, khó giải làm tê tái lòng?
Hard troubles, hard to solve, making the heart ache?
Mong rằng thím ở thật trong
I hope you dwell truly within
Thì Trời thì Phật hết lòng độ cho
So that Heaven and Buddha wholeheartedly bless you
Phúc Lộc luôn vẫn là đó
Blessings and fortune are always there
Giúp cho cả thím, Danh no đủ đầy!
Helping both you and Danh to be fully content!
Dạo nay thím có khoẻ không?
Mong rằng thím vẫn được hồng đỏ tươi
Sáng chiều, nghe thím nói cười
Thi con, thi cháu thật thời vô cùng
Chị em ruột thịt nói chung
Có hay thăm hỏi trùng phùng hả hê
Gái trai có gặp vấn đề
Khó khăn, khó giải làm tê tái lòng?
Mong rằng thím ở thật trong
Thì Trời thì Phật hết lòng độ cho
Phúc Lộc luôn vẫn là đó
Giúp cho cả thím, Danh no đủ đầy!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđỏ (crossed word before tươi)red
  • strikethroughcrossed word before lòng
  • doodlecrossed lines under signature
uncertain readings
  • đỏ tươi
  • tê tái
· · ·

Không đề

10-10-2017 · Everett · C.T.M (T.P.)

gửi vợ chồng chánh quang đức và chồn An Liên
to send to the couple Chánh Quang Đức and Chồn An Liên
Chúng ta duyên nợ chỉ đây
Our karmic bond is only here
Tự dưng, nam nữ, vui vầy họ tòng
Suddenly, men and women, joyfully gathered by clan
Nam thì họ Chánh nản nòng
The men bear the Chánh name, weary hearts
Nữ thì chồn thật là tòng rõ rồi
The women are truly of the branch, clear indeed
Bạn nam: "Quảng Đức chánh" ngồi
Male friend: "Quảng Đức chánh" sitting
"An-Liên chồn" vợ, đứng ngồi tịnh tu
"An-Liên chồn" wife, standing and sitting in quiet practice
Còn tôi, nhớ có chiếc dù
As for me, remember having an umbrella
Trúc Lâm Minh chánh, giúp tu thân hình
Trúc Lâm Minh chánh, helping cultivate the body
Pháp danh là "Chánh Tuệ-Minh"
Dharma name is "Chánh Tuệ-Minh"
Vợ: "Chồn phở Phước" thật vinh quá trời
Wife: "Chồn phở Phước" truly so glorious
Chúng ta, nay được thành thơi
We now become at ease
Bạn gần sáu bó, tôi thời tuổi trăm
Friend nearly sixty, I of a hundred years
May là duyên thuận thắm đằm
Luckily the bond is favorable and deep
Gặp nhau thiền viện tháng năm tịnh thiền
Meeting at the meditation hall, years of quiet Zen
Tu thiền, giải thoát, thành tiên
Practicing Zen, liberation, becoming immortal
Mong sao, mai mốt, liên miên gặp hoài
Hoping that later on, we meet endlessly
Gặp nhau, chớ bỏ bi ai
Meeting, let go of sorrow
Cầu cho cùng được ngày dài hả tâm
Praying that together we get long days of contentment
gửi vợ chồng chánh quang đức và chồn An Liên
Chúng ta duyên nợ chỉ đây
Tự dưng, nam nữ, vui vầy họ tòng
Nam thì họ Chánh nản nòng
Nữ thì chồn thật là tòng rõ rồi
Bạn nam: "Quảng Đức chánh" ngồi
"An-Liên chồn" vợ, đứng ngồi tịnh tu
Còn tôi, nhớ có chiếc dù
Trúc Lâm Minh chánh, giúp tu thân hình
Pháp danh là "Chánh Tuệ-Minh"
Vợ: "Chồn phở Phước" thật vinh quá trời
Chúng ta, nay được thành thơi
Bạn gần sáu bó, tôi thời tuổi trăm
May là duyên thuận thắm đằm
Gặp nhau thiền viện tháng năm tịnh thiền
Tu thiền, giải thoát, thành tiên
Mong sao, mai mốt, liên miên gặp hoài
Gặp nhau, chớ bỏ bi ai
Cầu cho cùng được ngày dài hả tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chánh Tuệ-MinhThe author's own Buddhist dharma name.
marginalia
  • strikethroughcrossed word at line start (Hạo?)
uncertain readings
  • nản nòng
  • tòng rõ rồi
  • Chồn phở Phước
  • thắm đằm
· · ·

Này Con hỡi!

2017 · Everett, WA

Ăn nhiều, ngủ khoẻ, con ơi!
Eat well, sleep well, my child!
Sáng chiều, vui vẻ, nghe lời mẹ a
Morning and evening, cheerful, listen to mother
Cha con bận việc quá a
Your father is so busy
Nhưng cha luôn quý con a quá chừng!
But father always cherishes you so much!
Mẹ đây tay ẵm cưng bưng
Here is mother cradling and cherishing
Thấy con quá đẹp, mẹ mừng con ơi!
Seeing you so lovely, mother rejoices, my child!
Con vừa mở mắt chào đời
You just opened your eyes to greet the world
Có cha, có mẹ khơi khớ đón chào
Having father and mother eagerly welcoming
Ông bà nội ngoại ước ao
Grandparents on both sides yearned
Cũng là có mặt ra vào nhìn con
Also present coming and going to look at you
Mong con chóng lớn cưới đòn
Hoping you grow up quickly
Sau khi biết lẫy, lồn tồn biết bò
After learning to roll over, crawling about
Rồi thì năm tháng mẹ lo
Then over the months mother worries
Áo quần tiêm tất, con đỏ chạy chơi
Clothes and socks, the little one runs to play
Chơi nơi sạch sẽ là lời
Playing in clean places is the advice
Tránh nơi nước nóng, tránh nơi lửa bừng
Avoid hot water places, avoid blazing fire
Lên năm, lên bảy đúng đúng
Turning five, turning seven right on
Đến trường đi học, để bừng sáng lên
Going to school, to brighten up
Ăn nhiều, ngủ khoẻ, con ơi!
Sáng chiều, vui vẻ, nghe lời mẹ a
Cha con bận việc quá a
Nhưng cha luôn quý con a quá chừng!
Mẹ đây tay ẵm cưng bưng
Thấy con quá đẹp, mẹ mừng con ơi!
Con vừa mở mắt chào đời
Có cha, có mẹ khơi khớ đón chào
Ông bà nội ngoại ước ao
Cũng là có mặt ra vào nhìn con
Mong con chóng lớn cưới đòn
Sau khi biết lẫy, lồn tồn biết bò
Rồi thì năm tháng mẹ lo
Áo quần tiêm tất, con đỏ chạy chơi
Chơi nơi sạch sẽ là lời
Tránh nơi nước nóng, tránh nơi lửa bừng
Lên năm, lên bảy đúng đúng
Đến trường đi học, để bừng sáng lên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhoẻ (crossed before đỏ chạy chơi)healthy
  • correctioncon inserted abovechild
  • doodlecircled boat/star doodle top right
uncertain readings
  • khơi khớ
  • cưới đòn
  • lồn tồn
  • tiêm tất
· · ·

Bích-Sơn

24-09-2017 · Everett · C.T.M. (TP)

Giúp cha, giúp mẹ, giúp chồng
Help father, help mother, help husband
Giúp tiền, giúp bạc, giúp tông họ nhà
Help with money, with silver, help the family clan
Lấy chồng Trung Quốc, hướng xa
Marrying a Chinese husband, facing far away
Ai ngờ sống chết, vẫn là để tâm
Who knew, life and death, still keeping heart
Thế nên luôn giữ mối nồng
So always keep the warm bond
Sáng chiều, vất vả, vẫn không ngại gì
Morning and evening, hardship, still fearing nothing
Thấy cha ý muốn chuyện chi
Seeing father wanting anything
Liền ngay chu tất, cha thì hả hê
Immediately taking care, father rejoices
Mẹ thì, nhiều quá vấn đề
Mother, too many problems
Lúc thì họ hàng, lúc rề bụng hoài
Sometimes relatives, sometimes belly aches always
Thuốc ho, uống đủ, không sai
Cough medicine, drink enough, no mistake
Đi cầu, thay tã, chuyện dài chẳng quên
Toilet, changing diapers, long tasks never forgotten
Hiếu, trung, ơn nghĩa, trả đền
Filial, loyal, gratitude, repaid
Bát-Tràng, phụng họ, Sơn tên nhớ đời!
Bát-Tràng, serving the clan, the name Sơn remembered for life!
Giúp cha, giúp mẹ, giúp chồng
Giúp tiền, giúp bạc, giúp tông họ nhà
Lấy chồng Trung Quốc, hướng xa
Ai ngờ sống chết, vẫn là để tâm
Thế nên luôn giữ mối nồng
Sáng chiều, vất vả, vẫn không ngại gì
Thấy cha ý muốn chuyện chi
Liền ngay chu tất, cha thì hả hê
Mẹ thì, nhiều quá vấn đề
Lúc thì họ hàng, lúc rề bụng hoài
Thuốc ho, uống đủ, không sai
Đi cầu, thay tã, chuyện dài chẳng quên
Hiếu, trung, ơn nghĩa, trả đền
Bát-Tràng, phụng họ, Sơn tên nhớ đời!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngA famous pottery village in Vietnam; likely a family origin reference.
uncertain readings
  • mối nồng
  • rề bụng
· · ·

Anh George

24-09-2017 · Everett · C.T.M. (TP)

Già rồi, lấy hát làm vui
Old now, taking singing as joy
Lời hay, ý đẹp, giọng mùi tiếng vang
Good words, fine meaning, mellow voice ringing out
Láng giềng, bạn hữu, họ hàng
Neighbors, friends, relatives
Vểnh tai, nghe hết, tính tang ngân người
Perk up their ears, listen all, resonating in the person
Tám tư mà vẫn cười tươi
Eighty-four yet still smiling brightly
Đi đi, lại lại, chẳng lười ngồi không
Going and coming, not lazy sitting idle
Hát đi, hát nữa, bổng trầm
Sing on, sing more, high and low
Làm cho không khí được ấm áp hoài
Making the atmosphere always warm
Khi vui, khi lại bi ai
Sometimes joyful, sometimes sorrowful
Ai nghe cũng phải quý tài giọng ca
Whoever listens must value the talent of the voice
Hát làm vui cửa, vui nhà
Singing brings joy to the home
Vui cha, vui mẹ, toàn gia vui cùng!
Joy to father, joy to mother, the whole family joyful together!
Già rồi, lấy hát làm vui
Lời hay, ý đẹp, giọng mùi tiếng vang
Láng giềng, bạn hữu, họ hàng
Vểnh tai, nghe hết, tính tang ngân người
Tám tư mà vẫn cười tươi
Đi đi, lại lại, chẳng lười ngồi không
Hát đi, hát nữa, bổng trầm
Làm cho không khí được ấm áp hoài
Khi vui, khi lại bi ai
Ai nghe cũng phải quý tài giọng ca
Hát làm vui cửa, vui nhà
Vui cha, vui mẹ, toàn gia vui cùng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word before ấm hoài
uncertain readings
  • tính tang ngân
  • ngồi không
· · ·

Không đề

25-09-2017 / 26-09-2017 · Everett · Chánh Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Chia tay rồi lại gặp nhau
Parting then meeting again
Hay là vĩnh viễn hết mầu được trông
Or forever no more chance to see
Nếu mà duyên hãy còn hồng
If the bond is still rosy
Thì còn gặp nữa vậy không ngại gì
Then we'll meet again, so fear nothing
Nếu mà nợ chẳng còn chi
If the debt no longer remains
Thì là chắc chắn, đấy thì cắt đời
Then surely, that cuts off life
Ai già, ắt sẽ lên đời
Whoever is old, surely will ascend
Ai còn kém tuổi giữ ngồi sống còn
Whoever is younger, stays alive
Đất này, bao núi, bao non
This land, how many mountains, how many hills
Người thì nằm xuống, người còn đứng đây
Some lie down, some still stand here
Cuối cùng khi đã hưởng đầy
Finally when one has enjoyed fully
Tìm nơi mát mẻ, Trúc Tây nghỉ nằm!
Find a cool place, Trúc Tây to rest and lie!
Chia tay rồi lại gặp nhau
Hay là vĩnh viễn hết mầu được trông
Nếu mà duyên hãy còn hồng
Thì còn gặp nữa vậy không ngại gì
Nếu mà nợ chẳng còn chi
Thì là chắc chắn, đấy thì cắt đời
Ai già, ắt sẽ lên đời
Ai còn kém tuổi giữ ngồi sống còn
Đất này, bao núi, bao non
Người thì nằm xuống, người còn đứng đây
Cuối cùng khi đã hưởng đầy
Tìm nơi mát mẻ, Trúc Tây nghỉ nằm!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word before thì cắt đời
uncertain readings
  • hết mầu
  • Trúc Tây
· · ·

Hospice lấy lại giường

24-09-2017 · Everett · C.T.M. (T.P.)

Khi nằm hospice tưởng là vong
When lying in hospice, thought it was death
Số phận còn may vẫn ấm lòng
Fate still lucky, still warm at heart
Hospice cho về, nhưng bảo về
Hospice let me return, but told to return
Hàng ngày vẫn đến vẫn chờ mong
Daily still coming, still waiting hopefully
Cho thêm giường ngủ cho tâm tịnh
Giving more sleep-beds for a calm mind
Sức khoẻ Phòng nay thấy thoát vòng
Health, this room now sees escape from the cycle
Hospice đòi giường và lấy lại
Hospice demands the bed and takes it back
Khang liền giường cũ lắp là xong!
Right away the old bed is set up and done!
Khi nằm hospice tưởng là vong
Số phận còn may vẫn ấm lòng
Hospice cho về, nhưng bảo về
Hàng ngày vẫn đến vẫn chờ mong
Cho thêm giường ngủ cho tâm tịnh
Sức khoẻ Phòng nay thấy thoát vòng
Hospice đòi giường và lấy lại
Khang liền giường cũ lắp là xong!
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlecircled X symbol top left
uncertain readings
  • Khang liền
  • thấy thoát vòng
· · ·

Con ơi!

2017 · Everett, WA · mẹ của con

Hãy nhìn con Kiến, con ong
Look at the ant, the bee
Con gà, con cá, muông hồng học hay
The chicken, the fish, the birds and beasts learn well
Con nào cũng sống từng bầy
Each one lives in flocks
Bảo nhau làm việc, hăng say kiếm mồi
Telling one another to work, eagerly finding food
No rồi, có kiếm thêm thời
Once full, still seeking more
Để dành phòng lúc đứng ngồi gió mưa
Saving for times of wind and rain
Kiến tâm, đoàn kết có thừa
Ant-hearted, unity more than enough
Hăng say làm việc, sáng trưa lẫn chiều
Eagerly working, morning noon and evening
Con nên học chung tình yêu
You should learn the common love
Tình yêu, công việc, mưu mẹo quý thay
Love, work, cleverness, so precious
Lại thêm Kiến nhẫn nữa nay
Add also the ant's patience now
Lại thêm đoàn kết đắng cay chịu cùng
Add unity, enduring bitterness together
Không than không vãn nói chung
Not complaining, not lamenting in general
Thế nên kết quả, chúng cùng thừa ăn
So the result, they all have plenty to eat
Con càng thêm tinh tiến tân
You progress ever more
Chớ nên phung phí mà rán để lòng
Do not waste but strive to keep in heart
Giữ sao tâm tịnh tịnh lòng
Keep the mind calm, the heart calm
Thì ai cũng quý, ắt lòng con vui
Then all cherish you, surely your heart is glad
Hãy nhìn con Kiến, con ong
Con gà, con cá, muông hồng học hay
Con nào cũng sống từng bầy
Bảo nhau làm việc, hăng say kiếm mồi
No rồi, có kiếm thêm thời
Để dành phòng lúc đứng ngồi gió mưa
Kiến tâm, đoàn kết có thừa
Hăng say làm việc, sáng trưa lẫn chiều
Con nên học chung tình yêu
Tình yêu, công việc, mưu mẹo quý thay
Lại thêm Kiến nhẫn nữa nay
Lại thêm đoàn kết đắng cay chịu cùng
Không than không vãn nói chung
Thế nên kết quả, chúng cùng thừa ăn
Con càng thêm tinh tiến tân
Chớ nên phung phí mà rán để lòng
Giữ sao tâm tịnh tịnh lòng
Thì ai cũng quý, ắt lòng con vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkết quả (crossed near Tình yêu line)
  • strikethroughSang (crossed before trưa)
  • strikethroughCon mẹ giữ được tâm trí (crossed line)You keep the mind
  • strikethroughĐể dành (crossed)
uncertain readings
  • muông hồng
  • mưu mẹo
  • tinh tiến tân
  • tịnh tịnh lòng
· · ·

Không chê

2017 · Everett, WA

Chim kia tìm tổ bay về
That bird seeks its nest and flies back
Cá này cũng vậy, đâu chê ở mình
This fish is likewise, does not disdain its own
Kiến dù thật nhỏ, rất tinh
The ant though truly small, is very keen
Không quên nơi đã thật tình được sinh
Never forgetting the place where it was truly born
Con người, được học công trình
A human, having learned the work
Càng cần biết rõ chỗ sinh, nơi nào
Even more needs to know clearly the birthplace, which place
Biết rồi, phải nghĩ làm sao
Knowing, must think what to do
Đến ơn sinh dưỡng, công lao của người
To the debt of nurturing, the merit of others
Để người được sướng vui tươi
So that people are happy and cheerful
Để người hé lộ, mà cười hả hê
So that they reveal and laugh joyfully
Tiền danh cũng chính vấn đề
Money and fame are also the issue
Phải lo phải nghĩ dịch xê sống còn
Must worry, must think, shift for survival
Ru sao trước cảnh mũi non
Somehow before the young scene
Tình cha, nghĩa mẹ, muống hơn mới hay!
Father's love, mother's virtue, wanting more is good!
Bao công, khổ cực đêm ngày
So much effort, hardship day and night
Giúp con khôn lớn không dạy dứt lòng
Helping the child grow up, teaching without stint
Mẹ cha đã ở tấm trong
Mother and father dwell within
Con thời nghĩ, thành lòng phụ ơn
You should think, wholeheartedly repay the kindness
Chim kia tìm tổ bay về
Cá này cũng vậy, đâu chê ở mình
Kiến dù thật nhỏ, rất tinh
Không quên nơi đã thật tình được sinh
Con người, được học công trình
Càng cần biết rõ chỗ sinh, nơi nào
Biết rồi, phải nghĩ làm sao
Đến ơn sinh dưỡng, công lao của người
Để người được sướng vui tươi
Để người hé lộ, mà cười hả hê
Tiền danh cũng chính vấn đề
Phải lo phải nghĩ dịch xê sống còn
Ru sao trước cảnh mũi non
Tình cha, nghĩa mẹ, muống hơn mới hay!
Bao công, khổ cực đêm ngày
Giúp con khôn lớn không dạy dứt lòng
Mẹ cha đã ở tấm trong
Con thời nghĩ, thành lòng phụ ơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtinh đình (crossed before công trình)
  • correctioncông trình inserted abovework/edifice
  • strikethroughgiờ (crossed before sinh)
  • strikethroughcrossed words in đứng before sướng
  • strikethroughtình (crossed before cha)
  • strikethroughcrossed word before dạy
  • strikethroughcrossed word at final line start
uncertain readings
  • dịch xê
  • mũi non
  • muống hơn
  • tấm trong
  • thành lòng phụ ơn
Original manuscript
original scan