‹ all poemsset-163 · set-163

Rick / Châu

2-5-2016 · Everett · T.P.

Rick Châu có khỏe hay không
Rick and Châu, are you well or not
Lâu nay tin vắng vợ chồng của con
Long now no news from you two, my children
Mong sao hòa hợp vuông tròn
Hoping you're in harmony and complete
Công nào việc nấy, hai con tiến đều
Each to their task, both of you advance together
Mống năm, thằng Nguyên danh nêu
[?], young Nguyên's name is raised
Lan Sơn cung đến, cung đều mừng tin
Lan Sơn come too, all glad at the news
Lộc Phung, con cố giữ gìn
Lộc, Phung, my children strive to keep well
Thay ba để giúp kẻ vừa người nhỏ
On my behalf help the middling and the small
Thiếu tiền thì phải quyền o
When short of money one must be resourceful
Nếu ai giúp được là cỏ phát bay
Whoever can help, the grass flies up
Thằng thi con giúp rồi hay
The one testing, you already helped
Anna, để ý thằng này ra trường
Anna, mind this one graduating
Con ban giúp kẻ dựa nương
You give and help those who lean on you
Anna khởi tui, Toàn thương [?] chờ mong
Anna begins, Toàn loves [?] awaiting
Thương sao, thương hết cỏ lòng
How to love, love with all one's heart
Thì ai cũng sướng ở trong cõi trên
Then all are happy in the realm above
Rick Châu có khỏe hay không
Lâu nay tin vắng vợ chồng của con
Mong sao hòa hợp vuông tròn
Công nào việc nấy, hai con tiến đều
Mống năm, thằng Nguyên danh nêu
Lan Sơn cung đến, cung đều mừng tin
Lộc Phung, con cố giữ gìn
Thay ba để giúp kẻ vừa người nhỏ
Thiếu tiền thì phải quyền o
Nếu ai giúp được là cỏ phát bay
Thằng thi con giúp rồi hay
Anna, để ý thằng này ra trường
Con ban giúp kẻ dựa nương
Anna khởi tui, Toàn thương [?] chờ mong
Thương sao, thương hết cỏ lòng
Thì ai cũng sướng ở trong cõi trên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđược nhớstruck-out words after 'Toàn thương'
uncertain readings
  • Mống năm
  • cỏ phát bay
  • được nhớ
· · ·

Tin cháu mới ra đời

5-12-2016 · Everett

Bao ngày mẹ ngóng chờ tin
Many days mother watched and waited for news
Hôm nay Chúa giáng ban nghìn phúc đầy
Today the Lord descends bestowing a thousand full blessings
Thế là ngày tháng đủ đầy
So the months and days are complete
Con nay sinh nở, trai xây mộng vàng
You now give birth, a boy building golden dreams
Mẹ cha vui sướng, khang trang
Parents joyful, prosperous
Mẹ bàn thu xếp, sẵn sàng giúp con
Mother plans arrangements, ready to help you
Mong con giữ sức cho tròn
Hoping you keep your strength complete
Vệ sinh, ăn uống, chen bon tạm ngừng
Hygiene, eating, the rush all pause a while
Cho trai đủ sữa, ấm lưng
So the boy has enough milk, a warm back
Áo quần cùng tã, luôn tững phải thay
Clothes and diapers must always be changed
Ai thương, bế ẵm đêm ngày
Whoever loves, holds him night and day
Nhắc xin hãy rửa Kỹ tay cho phiên
A reminder: please wash hands carefully in turn
Mong ngày biết lẫy trước tiên
Hoping for the day he first learns to roll over
Rồi thì bập bẹ, tiếng hiền gọi cha
Then babbling, a gentle voice calling father
Gọi thêm tiếng mẹ tá tã
Calling too the word mother, faltering
Ông bà gọi nữa, ấy à sướng rồi
Grandparents too are called, ah how happy
Rồi ra biết lẫy mừng ơi!
Then he learns to roll over, oh joy!
Biết đi, biết chạy, mấy hồi, tháng qua
Learns to walk, to run, so soon, months pass
Lên 5, lên 6, chóng à
Turns 5, turns 6, so quickly
Học trò thơ ấu, rồi ra tựu trường
A young pupil, then off to school
Thầy cô, bạn hữu vấn vương
Teachers, friends, attachments
Học ngày, học tối, bao đường phải lo
Study by day, by night, so many ways to worry
Học cho tiến tới ra trò
Study to advance and become someone
Về nhà, thui thủi, cô do một mình
Home alone, solitary, by himself
Thế nên trí nghĩ linh tinh
So the mind thinks of odds and ends
Chỉ mong mẹ đẻ, để mình có em
Only hoping mother births, so I have a sibling
Mẹ ơi, con quá là thèm
O mother, I so long for it
Mong cha giúp mẹ thêm em, con chờ
Hoping father helps mother add a sibling, I wait
Bao ngày mẹ ngóng chờ tin
Hôm nay Chúa giáng ban nghìn phúc đầy
Thế là ngày tháng đủ đầy
Con nay sinh nở, trai xây mộng vàng
Mẹ cha vui sướng, khang trang
Mẹ bàn thu xếp, sẵn sàng giúp con
Mong con giữ sức cho tròn
Vệ sinh, ăn uống, chen bon tạm ngừng
Cho trai đủ sữa, ấm lưng
Áo quần cùng tã, luôn tững phải thay
Ai thương, bế ẵm đêm ngày
Nhắc xin hãy rửa Kỹ tay cho phiên
Mong ngày biết lẫy trước tiên
Rồi thì bập bẹ, tiếng hiền gọi cha
Gọi thêm tiếng mẹ tá tã
Ông bà gọi nữa, ấy à sướng rồi
Rồi ra biết lẫy mừng ơi!
Biết đi, biết chạy, mấy hồi, tháng qua
Lên 5, lên 6, chóng à
Học trò thơ ấu, rồi ra tựu trường
Thầy cô, bạn hữu vấn vương
Học ngày, học tối, bao đường phải lo
Học cho tiến tới ra trò
Về nhà, thui thủi, cô do một mình
Thế nên trí nghĩ linh tinh
Chỉ mong mẹ đẻ, để mình có em
Mẹ ơi, con quá là thèm
Mong cha giúp mẹ thêm em, con chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chúa giáng ban nghìn phúcChristian imagery — the Lord bestowing blessings, suggesting a Catholic family context.
uncertain readings
  • luôn tững
  • tá tã
· · ·

Anh Lê Duyệt

February 24-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Nay anh Lê-Duyệt, của tôi ơi!
Now brother Lê-Duyệt, oh mine!
Bệnh não Phòng Lê, đã đỡ rồi
The brain illness of the Lê household has eased
Sức khỏe nay trầm, đang xuống dốc
Health now sinks, going downhill
May rằng thuốc đủ, tạm yên thôi
Luckily medicine suffices, briefly at peace
Thanh tâm quyến thuộc, đều thăm hỏi
Kin with sincere hearts all inquire
Kẻ gái cùng trai đã giúp rồi
Both daughters and sons have helped
Chẳng quản xa gần, toàn đã đến
Regardless near or far, all have come
Phòng nay quá sướng, quá mừng ơi!
The household now so happy, so glad!
Nay anh Lê-Duyệt, của tôi ơi!
Bệnh não Phòng Lê, đã đỡ rồi
Sức khỏe nay trầm, đang xuống dốc
May rằng thuốc đủ, tạm yên thôi
Thanh tâm quyến thuộc, đều thăm hỏi
Kẻ gái cùng trai đã giúp rồi
Chẳng quản xa gần, toàn đã đến
Phòng nay quá sướng, quá mừng ơi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionvăn'văn' inserted above the name Lê Duyệt in the title
uncertain readings
  • Phòng Lê
· · ·

Chờ tin

11-01-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Máy tôi trục trặc qua trời
My machine broke down so badly
Hồi âm thanh chậm, buồn ơi
Replies came slow, oh sad
Bây giờ máy chạy, mừng ơ, phải cho
Now the machine runs, oh joy, must give
Ơn anh chúc tụng dâng giờ đợi mong
Grateful to you, blessings offered while awaiting
Thanh-Phong cũng thật vui lòng
Thanh-Phong is also truly glad
Duyệt thay anh Dung Hồi mong lúc nầy
Duyệt for brother Dung awaiting this moment
Mong anh làm việc hăng say
Hoping you work with zeal
Giúp dân, giúp nước cả ngày lẫn đêm
Help the people, help the country both day and night
Máy tôi trục trặc qua trời
Hồi âm thanh chậm, buồn ơi
Bây giờ máy chạy, mừng ơ, phải cho
Ơn anh chúc tụng dâng giờ đợi mong
Thanh-Phong cũng thật vui lòng
Duyệt thay anh Dung Hồi mong lúc nầy
Mong anh làm việc hăng say
Giúp dân, giúp nước cả ngày lẫn đêm
← swipe to switch language →
marginalia
  • other30 (circled)page number 30 circled at top left
  • strikethroughAn P. Duyệt (boxed, with struck words)boxed heading with crossed-out words
  • strikethroughtốt / đẹp (struck)words struck out mid-line
uncertain readings
  • mừng ơ, phải cho
  • Hồi mong
· · ·

30 năm

24-6-2000 · Oak Ridge, TN · T.P.

Duyên nay duyên phước trời cho
This bond, a blessed bond heaven grants
Ba mươi năm cưới, chức do lập thân
Thirty years married, standing established
Phu Thê giữ đạo ân cần
Husband and wife keep the way with care
Gia đình xã hội vui đảm quế hòe
Family and society joyful, cherishing the children
Việt Nam tô điểm đáp bồi
Vietnam adorned, repaid and built up
Có Hoa Sơn phết thu hè đẹp thêm
With Hoa Sơn's touch, autumn and summer grow lovelier
Ơn trên cho được êm đềm
Grace from above grants tranquility
Tình này sao trả kế thêm đậm đà
How to repay this love, only deepen it more
Duyên nay duyên phước trời cho
Ba mươi năm cưới, chức do lập thân
Phu Thê giữ đạo ân cần
Gia đình xã hội vui đảm quế hòe
Việt Nam tô điểm đáp bồi
Có Hoa Sơn phết thu hè đẹp thêm
Ơn trên cho được êm đềm
Tình này sao trả kế thêm đậm đà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtăng Đoàn và Thọ Lê (crossed)'gift to Đoàn and Thọ Lê' partly struck out under title
  • correctionvàng (inserted)word 'vàng' written above
  • strikethroughmultiple struck words in first stanza
  • otherT.X/TL (boxed, top left)
uncertain readings
  • chức do lập thân
  • quế hòe
  • phết
· · ·

30 năm (2)

Duyên nay duyên phước trời cho
This bond, a blessed bond heaven grants
Ba mươi năm cưới vững đô lập thân
Thirty years married, firmly established
Phu thê giữ đạo ân cần
Husband and wife keep the way with care
Gia đình xã hội vui đảm quế hòe
Family and society joyful, cherishing the children
Việt Nam tô điểm đáp bồi
Vietnam adorned and repaid
Có hoa sơn phết thu hè đẹp thêm
With flowers' touch, autumn and summer grow lovelier
Ơn trên cho được êm đềm
Grace from above grants tranquility
Tình này sao trả kế thêm đậm đà
How to repay this love, only deepen it more
Duyên nay duyên phước trời cho
Ba mươi năm cưới vững đô lập thân
Phu thê giữ đạo ân cần
Gia đình xã hội vui đảm quế hòe
Việt Nam tô điểm đáp bồi
Có hoa sơn phết thu hè đẹp thêm
Ơn trên cho được êm đềm
Tình này sao trả kế thêm đậm đà
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercrossed-out circle symbol
  • other/. at endend mark
uncertain readings
  • vững đô
· · ·

Vợ chồng ta

2002 · Oak Ridge, TN · TP

Mới ngày nào mình và ta kết bạn
Just the other day you and I became companions
Tình nghĩa mưa trăm vẫn mãi bền dai
Love and duty, through countless rains, still lasting
Trời định bạn ơn lòng nhớ mãi
Heaven ordained, grateful hearts remember forever
Đất Tường thu hưởng dạ khôn nguôi
The land of Tường's autumn enjoyed, heart never at ease
Thầy Hoàng Khánh Đạt trai bốn đây
Teacher Hoàng Khánh Đạt, four sons here
Hằng Phượng Mai Trang gái nhì đôi
Hằng Phượng Mai Trang, daughters two pairs
Tổ tiên phù hộ khôn thiêng thật
Ancestors bless, truly sacred
Hồn phúc đó tri rằng nhớ thôi
That blessed spirit, know only to remember
Nhớ hồi công quả ra công thứ
Remember the time of merit and effort
Bồi đắp huệ trên trẻ sang giọt
Building up grace over the young
Mới ngày nào mình và ta kết bạn
Tình nghĩa mưa trăm vẫn mãi bền dai
Trời định bạn ơn lòng nhớ mãi
Đất Tường thu hưởng dạ khôn nguôi
Thầy Hoàng Khánh Đạt trai bốn đây
Hằng Phượng Mai Trang gái nhì đôi
Tổ tiên phù hộ khôn thiêng thật
Hồn phúc đó tri rằng nhớ thôi
Nhớ hồi công quả ra công thứ
Bồi đắp huệ trên trẻ sang giọt
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnhi (struck near 'đôi')
  • strikethroughThầy Hoàng Khánh Đạt / Hằng Phượng Mai Trang (crossed at bottom)names listed and crossed out at bottom
uncertain readings
  • mưa trăm
  • Đất Tường
  • sang giọt
  • công thứ
· · ·

Tặng ông bà Tường

9-oct-2002 · Oak Ridge, TN · T.P.

Bốn trai bốn gái thong dong
Four sons four daughters, at ease
Tình phu, tình phụ, hết lòng ở ăn
Love of husband, love of father, wholehearted in living
Nuôi con, chẳng quản nhọc nhằn
Raising children, minding no hardship
Tháng ngày săn sóc dạy răn đủ lời
Day and month caring, teaching, admonishing in full
Mãi làm chẳng có mãi chơi
Always working, never always playing
Tu dưỡng xây ở đời, mấy ai?
Cultivating and building in life, how few?
Giảm ai, xổ hí, đọ tài
[?], [?], comparing talents
Chúc cho xum họp, một mai thịnh cường
Wishing you reunion, one day prosperous
Bốn trai bốn gái thong dong
Tình phu, tình phụ, hết lòng ở ăn
Nuôi con, chẳng quản nhọc nhằn
Tháng ngày săn sóc dạy răn đủ lời
Mãi làm chẳng có mãi chơi
Tu dưỡng xây ở đời, mấy ai?
Giảm ai, xổ hí, đọ tài
Chúc cho xum họp, một mai thịnh cường
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđông (struck after 'thong')
  • strikethroughnhọc nhằn (partly struck)
  • strikethroughcất (struck)
uncertain readings
  • Giảm ai
  • xổ hí
  • đọ tài
· · ·

Hỏi thăm

2002 · Oak Ridge, TN · Thanh-Phùng

Thế nào, bệnh đã đỡ chưa?
How is it, has the illness eased yet?
Bệnh ho, bệnh cảm, có ngừa được không?
Cough, cold, can they be prevented?
Mấy ngày trời sam không hồng
For days the sky is dim, not rosy
Tuyết rơi, gió lạnh, đông ro rang
Snow falls, wind cold, winter biting
Mặc cho đủ ấm khang trang
Dress warm enough and neatly
Uống ăn, tránh thịt, dễ dàng tiêu tiêu
Eat and drink, avoid meat, digest easily
Thuốc xoa, thuốc uống đủ liều
Salves, medicines in full dose
Rồi nằm đọc sách Thuấn Nghiêu được rồi
Then lie reading books of Thuấn and Nghiêu
Việt Nam lụt bão nổi trôi
Vietnam, floods and storms drifting
Dân nghèo khốn khổ năm ngồi chẳng yên
Poor people wretched, sitting uneasy all year
Cam Ranh tin tức chẳng hiên
Cam Ranh, news not clear
Mỹ đây đã đến đầu tiên đông cư
America here has come first, settling
Rồi đây Nga giúp thúc hui
Then here Russia helps push
Trung Hoa thấy vậy tình
China seeing so, sentiment
Biển Đông sóng gió ào ào
The East Sea, waves and wind roaring
Việt Nam lo lắng tình sao bây giờ!
Vietnam anxious, how now the situation!
Thế nào, bệnh đã đỡ chưa?
Bệnh ho, bệnh cảm, có ngừa được không?
Mấy ngày trời sam không hồng
Tuyết rơi, gió lạnh, đông ro rang
Mặc cho đủ ấm khang trang
Uống ăn, tránh thịt, dễ dàng tiêu tiêu
Thuốc xoa, thuốc uống đủ liều
Rồi nằm đọc sách Thuấn Nghiêu được rồi
Việt Nam lụt bão nổi trôi
Dân nghèo khốn khổ năm ngồi chẳng yên
Cam Ranh tin tức chẳng hiên
Mỹ đây đã đến đầu tiên đông cư
Rồi đây Nga giúp thúc hui
Trung Hoa thấy vậy tình
Biển Đông sóng gió ào ào
Việt Nam lo lắng tình sao bây giờ!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thuấn NghiêuLegendary sage emperors Yao (Nghiêu) and Shun (Thuấn), symbols of ideal virtuous rule.
marginalia
  • otherBetsy (circled at top)name circled above title
  • strikethroughthế nào (struck at start)
  • strikethroughmưa (struck)
  • strikethroughngừa (bold/overwritten)
  • strikethroughkiểu chồng (struck)
uncertain readings
  • sam
  • ro rang
  • tiêu tiêu
  • chẳng hiên
  • thúc hui
· · ·

Lại tỉnh

25-5-98 · Centreville, VA · TP

Hãy tỉnh lại, nghe lời Phật dạy
Awaken again, heed the Buddha's teaching
Chớ ngủ say, chức khổ quẩy y
Don't sleep deep, lest suffering burdens you
Xin chắp tay, tung niệm chân quy
Please join hands, chant with true refuge
Bỏ ưu phiền, nam mô Phật lay
Release worry, namo Buddha
Thiên đàng nước Mỹ, tìm đâu nữa
Heaven in America, where else to seek
Bình yên vẫn vệt, nước hơn nay
Peace still intact, the country better now
Hoa ngát khoe tươi cùng ngoại cảnh
Flowers fragrant, fresh with the scenery
Chim hót mừng ai biết đắng cay
Birds sing gladly, who knows the bitterness
Là tiên, là Phật là ta đó
Being immortal, being Buddha, that is us
May mắn, trời thương đến xứ này
Fortunate, heaven's love brought us to this land
Mẹ Việt trong lòng ta vẫn có
Mother Vietnam still in our hearts
Tuy rằng viễn xứ, dạ không lay
Though far from home, the heart unshaken
Bay đi đâu nữa, thêm hoài vọng
Where else to fly, only more longing
Khuấy nước làm chi, để nước trong
Why stir the water, let it stay clear
Yên lòng trí sáng liệu ly đông
Calm heart, bright mind [?]
Phật ở tại tâm thỏa ước mong
The Buddha is within the heart, fulfilling wishes
Hãy tỉnh lại, nghe lời Phật dạy
Chớ ngủ say, chức khổ quẩy y
Xin chắp tay, tung niệm chân quy
Bỏ ưu phiền, nam mô Phật lay
Thiên đàng nước Mỹ, tìm đâu nữa
Bình yên vẫn vệt, nước hơn nay
Hoa ngát khoe tươi cùng ngoại cảnh
Chim hót mừng ai biết đắng cay
Là tiên, là Phật là ta đó
May mắn, trời thương đến xứ này
Mẹ Việt trong lòng ta vẫn có
Tuy rằng viễn xứ, dạ không lay
Bay đi đâu nữa, thêm hoài vọng
Khuấy nước làm chi, để nước trong
Yên lòng trí sáng liệu ly đông
Phật ở tại tâm thỏa ước mong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nam mô PhậtBuddhist invocation, 'namo Buddha', a devotional phrase.
marginalia
  • strikethroughstruck title words below 'Lại tỉnh'
  • insertionVA (inserted at signature line)
uncertain readings
  • chức khổ quẩy y
  • vẫn vệt
  • liệu ly đông
· · ·

Tặng An

25-9-1998 · Canoga Park, CA · TP

Muốn bám mảng trôi khi nước lũ
Wanting to cling to a raft in the flood
Trôi đầu được trôi chiều chim vẫy
Drifting where it may, birds beckoning at dusk
Cầu sao tâm tốt, quơ tay bấy
Praying for a good heart, groping about
Nên mới ngờ ngoày được thế nầy
So one comes to fumble to this state
Trăm sự ở trên tránh được cay
A hundred things above, avoiding bitterness
Ớt kia không ngậm nhưng nhớ mãi
That chili not held in mouth yet remembered forever
Bồ hòn uống đỡ dần quen được
Bitter soapberry drunk, gradually grows familiar
Rượu đã nhấp vẫn còn say
Wine once sipped still intoxicates
Cho hay nhân sự là thế đó
So know that human affairs are thus
Nói thêm chi mùa toàn chua chát
Why say more, the season all bitterness
Chua chát nhưng mà dạ không lay
Bitter yet the heart unshaken
Không lay nên ta mới thế nầy
Unshaken, so we come to be this way
Muốn bám mảng trôi khi nước lũ
Trôi đầu được trôi chiều chim vẫy
Cầu sao tâm tốt, quơ tay bấy
Nên mới ngờ ngoày được thế nầy
Trăm sự ở trên tránh được cay
Ớt kia không ngậm nhưng nhớ mãi
Bồ hòn uống đỡ dần quen được
Rượu đã nhấp vẫn còn say
Cho hay nhân sự là thế đó
Nói thêm chi mùa toàn chua chát
Chua chát nhưng mà dạ không lay
Không lay nên ta mới thế nầy
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bồ hònSoapberry, proverbially bitter — symbol of swallowing hardship in silence.
marginalia
  • strikethroughTrôi (struck at line start)
  • strikethroughchưa (struck)
  • strikethroughChua chát nên ta phải thế nầy / Đủ dùng năm ngồi tình thức say / đã dám lay (struck stanza lines)crossed-out earlier versions of the closing lines
uncertain readings
  • ngờ ngoày
  • quơ tay bấy
· · ·

L.V. Mỹ và P.V. Thành

Khi tôi đang tuổi mười lăm
When I was fifteen years old
Đã làm đám cưới để nhắm ở riêng
Already held a wedding to settle apart
Học hành đang dở phải kiêng
Studies unfinished had to be set aside
Tiền thì không có, không kiêng chuyện nhà
No money, no avoiding household matters
Chuyện nhà, anh vợ của ta
Household matters, my wife's brother
Là Lê văn Mỹ, có là xa đâu
Named Lê văn Mỹ, not far at all
Hải phòng, đến ở tiên đầu
Hải Phòng, came to live first
Lầu hai ông Kỳ, canh thâu, anh kèm
Second floor of Mr. Kỳ, through the night, he tutored
Anh thì thất nghiệp chờ xem
He was jobless, waiting and watching
Phải cùng Công Mỹ bạn đêm tôi đêm
Had to be with Công Mỹ, night companion by night
Mở trường dạy học êm đềm
Opened a school, teaching peacefully
Sau rời Trước Bạ, êm êm có tiền
Later left the Registry office, calmly had money
Vợ chồng được sướng như tiên
Husband and wife happy as immortals
Tên là Hới, tính hiền như ai
Named Hới, gentle as anyone
Mẹ cha bà Hới danh tài
Mrs. Hới's parents renowned
Tên là Cụ Cửu; Phong đại danh
Named Cụ Cửu; Phong greatly renowned
Cửa hàng tạp hóa danh dành
A grocery store well-known
Giữa làng sinh đẹp, năm canh đông người
In the village prosperous, crowded through the night watches
Thế rồi một chuyện chẳng tươi
Then a matter not bright
Lê văn Mỹ ấy tướng người về âm
That Lê văn Mỹ, features of one bound for the underworld
Khi tôi đang tuổi mười lăm
Đã làm đám cưới để nhắm ở riêng
Học hành đang dở phải kiêng
Tiền thì không có, không kiêng chuyện nhà
Chuyện nhà, anh vợ của ta
Là Lê văn Mỹ, có là xa đâu
Hải phòng, đến ở tiên đầu
Lầu hai ông Kỳ, canh thâu, anh kèm
Anh thì thất nghiệp chờ xem
Phải cùng Công Mỹ bạn đêm tôi đêm
Mở trường dạy học êm đềm
Sau rời Trước Bạ, êm êm có tiền
Vợ chồng được sướng như tiên
Tên là Hới, tính hiền như ai
Mẹ cha bà Hới danh tài
Tên là Cụ Cửu; Phong đại danh
Cửa hàng tạp hóa danh dành
Giữa làng sinh đẹp, năm canh đông người
Thế rồi một chuyện chẳng tươi
Lê văn Mỹ ấy tướng người về âm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trước BạThe Registry (deeds/property registration) office.
marginalia
  • strikethroughcrossed words in title (Đại, others)
  • correctiontôi đêm (inserted above 'bạn đêm')'tôi đêm' inserted above struck words
  • strikethroughChính (struck near 'danh')
  • other→ B (arrow to B at bottom)continuation marker to section B
uncertain readings
  • ở tiên đầu
  • ông Kỳ
  • về âm
· · ·

Không đề

12-09-2017 · Everett · CTM (TP)

Thế rồi Lê Mỹ đổi hướng
Then Lê Mỹ changed direction
Cũng không đổi hướng, rồi dương bờ trần
Or did not change, then to the mortal shore
Cả ba bà vợ chỉ thân
All three wives, close-knit
Cả Nam Hới xa gần cũng dễ
Both Nam and Hới, near or far, at ease
Chỉ còn trai gái đang thì
Only sons and daughters in their prime
Làm ăn thì thô, tiền chỉ vừa
Livelihood rough, money just enough
Dung Lê đại tá lên thừa
Dung Lê, colonel, promoted
Anh Doanh, Duyệt nữa đang vừa nổi danh
Brother Doanh, and Duyệt too, rising to fame
Chị Bum, anh Bút ở lành
Sister Bum, brother Bút live well
Mong Trời tề độ năm canh người nhà
Hope heaven aids the family through the watches
Họ Lê cả họ nhà ta
The Lê clan, all our family
Cũng là phù phụ ắt là hưởng vui!
Also intertwined, surely enjoying joy!
Thế rồi Lê Mỹ đổi hướng
Cũng không đổi hướng, rồi dương bờ trần
Cả ba bà vợ chỉ thân
Cả Nam Hới xa gần cũng dễ
Chỉ còn trai gái đang thì
Làm ăn thì thô, tiền chỉ vừa
Dung Lê đại tá lên thừa
Anh Doanh, Duyệt nữa đang vừa nổi danh
Chị Bum, anh Bút ở lành
Mong Trời tề độ năm canh người nhà
Họ Lê cả họ nhà ta
Cũng là phù phụ ắt là hưởng vui!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCả Nam / cũng (struck words in line)
  • strikethroughquá / hưởng (struck)
  • othertiếp 3 sau tiếp 2 ở Sếp B / Đối L V Mỹ và PV Thànhnote: 'continue 3 after continue 2 in section B / about L.V. Mỹ and P.V. Thành'
uncertain readings
  • dương bờ trần
  • phù phụ
  • thì thô
· · ·

Gia đình Harvey, Irma và [?]

Harvey bà mẹ mồm to
Harvey, the big-mouthed mother
Đi đâu cũng tỏ ra trổ ta đây
Wherever she goes, showing off
Chửi cha, chửi mẹ thằng nầy
Cursing this one's father and mother
Chửi luôn lối xóm, xưa nay mấy người
Cursing the neighbors too, ever so many
Lấy chân đạp đổ cây tươi
Kicking down fresh trees with her feet
Lấy tay dẹp cả mọi người đứng bên
With hands sweeping aside all standing near
Nhổ luôn nước miếng bị bên
Spitting saliva sideways
Làm cầu, làm cống đổ trên sông ngòi
Bridges, sewers all collapse into rivers
Bao nhà bị sập, hết ngòi
So many houses collapse, no more
Bao xe hư hại, luôn lôi ruột xe
So many cars damaged, insides ripped out
Họ hàng, cô bác, bạn bè
Relatives, aunts and uncles, friends
Nghe rồi hết vía, le te chạy liền
Hearing it, terrified, scurry away at once
Chạy mà được khỏe là tiên
To run and stay well is bliss
Giữa đường, vô phúc gặp liền cô con
Mid-road, unlucky, meet at once the daughter
Irma là gái vuông tròn
Irma is a well-formed girl
Khỏe hơn cả mẹ đạp non đổ rừng
Stronger than her mother, kicking down mountains and forests
Mẹ con tên tuổi danh xưng
Mother and daughter, names of renown
Harvey bà mẹ mồm to
Đi đâu cũng tỏ ra trổ ta đây
Chửi cha, chửi mẹ thằng nầy
Chửi luôn lối xóm, xưa nay mấy người
Lấy chân đạp đổ cây tươi
Lấy tay dẹp cả mọi người đứng bên
Nhổ luôn nước miếng bị bên
Làm cầu, làm cống đổ trên sông ngòi
Bao nhà bị sập, hết ngòi
Bao xe hư hại, luôn lôi ruột xe
Họ hàng, cô bác, bạn bè
Nghe rồi hết vía, le te chạy liền
Chạy mà được khỏe là tiên
Giữa đường, vô phúc gặp liền cô con
Irma là gái vuông tròn
Khỏe hơn cả mẹ đạp non đổ rừng
Mẹ con tên tuổi danh xưng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Harvey ... IrmaHurricanes Harvey and Irma (2017), personified as an unruly mother and daughter causing destruction.
marginalia
  • other1/a (top left)section/page marker
  • strikethroughstruck words in title
  • strikethroughĐi (struck at line start)
  • other→ (arrow, continuation)continues on next page
uncertain readings
  • bị bên
  • hết ngòi
  • danh xưng
· · ·

Harvey và Irma (tiếp 2 sau tiếp 1)

Dân gian nản bụng, so lưng
The people disheartened, hunched over
Không còn chi hết mong từng đeo theo
Nothing left, hoping to endure
Chỉ cho chính phủ khéo chèo
Only for the government to steer skillfully
Thì dân đỡ khổ, hết teo quái ham
Then people suffer less, no more dread
Fort Meyers có vị không tham
Fort Meyers has one not greedy
Tuổi thì tám bó, biết đám cùng ai
Aged eighty, knows whom to gather with
Biết thân, biết phận ngay dại
Knows self, knows lot, straightforwardly
Thuê người giúp việc, cả hai giúp cùng
Hire helpers, both help together
Bao nhiêu dụng cụ nói chung
So many tools in general
Thuốc men, quần áo từng thùng đóng rồ
Medicine, clothes packed in boxes
Ti Vi, máy điện, nhiều đồ
TVs, electric machines, many things
Bao can ăn uống cả lò săn rồi
So many cans of food, all stocked up
Trứng thời đã luộc dư thời
Eggs already boiled, more than enough
Thế là di chuyển, đứng ngồi được yên
So they move, standing and sitting at peace
Gác trên đầy ắp là miền
Attic full to the brim
Khi nào bão đến phải kiên tạm dừng
When storms come, must be patient, pause a while
Nhìn qua cửa sổ ung dung
Looking out the window at ease
Một cây nhân đổ ở vùng xuôi thôi
A tree just falls in the lowland
Nước lên thăm thẳm ướt rồi
Water rises deep, all soaked
Nhưng rồi lại rút, mừng ơi là mừng
But then it recedes, oh what joy
Dân gian nản bụng, so lưng
Không còn chi hết mong từng đeo theo
Chỉ cho chính phủ khéo chèo
Thì dân đỡ khổ, hết teo quái ham
Fort Meyers có vị không tham
Tuổi thì tám bó, biết đám cùng ai
Biết thân, biết phận ngay dại
Thuê người giúp việc, cả hai giúp cùng
Bao nhiêu dụng cụ nói chung
Thuốc men, quần áo từng thùng đóng rồ
Ti Vi, máy điện, nhiều đồ
Bao can ăn uống cả lò săn rồi
Trứng thời đã luộc dư thời
Thế là di chuyển, đứng ngồi được yên
Gác trên đầy ắp là miền
Khi nào bão đến phải kiên tạm dừng
Nhìn qua cửa sổ ung dung
Một cây nhân đổ ở vùng xuôi thôi
Nước lên thăm thẳm ướt rồi
Nhưng rồi lại rút, mừng ơi là mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words in heading
  • strikethroughtham (struck)
uncertain readings
  • teo quái ham
  • đóng rồ
  • cả lò săn
  • cây nhân
· · ·

Anh Duyệt, chị Danh 3

Chắp tay vái lạy tổ đường
Joining hands, bowing to the ancestral hall
Họ Lê, họ Phạm, bao thương độ trì
The Lê clan, the Phạm clan, so much love, protect us
Cho con Phòng Thị đứng dể
Grant the Phòng family stand firm
Vững vàng chủ động không vì tuổi trăm
Steadfast, in control, not because of old age
Hỏi anh, hỏi chị đã năm
Asking brother, asking sister, it's been years
Giúp em khỏe mạnh không căm chuyện gì
Help the younger stay healthy, resenting nothing
Sống đời không nhớ tông chi
Living life not forgetting the lineage
Phòng luôn cố gắng tư thì giúp dân
Phòng always strives to help the people
Phòng khuyên con cháu xa gần
Phòng advises children and grandchildren near and far
Giữ tình nhân ái người thân họ nhà
Keep loving-kindness for kin and family
Rồi sau giúp kẻ ở xa
Then later help those far away
Đừng tham danh sắc ắt là khổ thân
Don't crave fame and beauty, surely bringing suffering
Tham tài quá đáng trên trần
Craving wealth excessively on earth
Đến khi nhắm mắt thì ngần cũng rồi
When you close your eyes, it's all done
Chắp tay vái lạy tổ đường
Họ Lê, họ Phạm, bao thương độ trì
Cho con Phòng Thị đứng dể
Vững vàng chủ động không vì tuổi trăm
Hỏi anh, hỏi chị đã năm
Giúp em khỏe mạnh không căm chuyện gì
Sống đời không nhớ tông chi
Phòng luôn cố gắng tư thì giúp dân
Phòng khuyên con cháu xa gần
Giữ tình nhân ái người thân họ nhà
Rồi sau giúp kẻ ở xa
Đừng tham danh sắc ắt là khổ thân
Tham tài quá đáng trên trần
Đến khi nhắm mắt thì ngần cũng rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled number at top rightpage/section number
  • strikethroughKhuyên (overwritten/bold)
uncertain readings
  • đứng dể
  • tư thì
  • ngần cũng rồi
· · ·

Dù sao!

Kiêu căng vô lý bất thường
Arrogance, unreasonable, abnormal
Người đời tự mãn, mình thương chẳng nề
Worldly people complacent, one loves without minding
Làm hay chẳng có nhiều khê
Doing well without much fuss
Cứ làm thật tốt, mọi bề tốt thêm
Just do it truly well, all sides improve
Kẻ thù, bạn xấu, mình mềm
Enemies, bad friends, one stays soft
Thành công mình thắng, ngày đêm sướng rồi
Success, one wins, joyful day and night
Thật thà ngay thẳng đi đời
Honest and upright through life
Nếu mà sao nhãng, là hồi đáng lo
If negligent, that's when to worry
Giúp cho kẻ khó ra trò
Help the needy become something
Mình trên, mì dưới, đang có sướng gì
Oneself above, [?] below, what joy is there
Xây năm, một phút hỏng đi
Build for years, one minute ruined
Cứ xây tiếp tục, ắt thì sẽ xong
Just keep building, surely it will be done
Dù cho làm tốt hết lòng
Even doing well wholeheartedly
Chưa ai đoái tưởng, thong dong cứ làm
No one heeds yet, at ease just do it
Xin đừng bỏ việc nhỏ nhặn
Please don't abandon small tasks
Dù ai cố ý, bám xàm nhỏ cái
Though someone deliberately clings pettily
Dù ai nói trái bàn sai
Though someone contradicts and misjudges
Định tâm vô ý, ngày dài đáng thương
Steady the mind, unminding, the long day pitiable
Kiêu căng vô lý bất thường
Người đời tự mãn, mình thương chẳng nề
Làm hay chẳng có nhiều khê
Cứ làm thật tốt, mọi bề tốt thêm
Kẻ thù, bạn xấu, mình mềm
Thành công mình thắng, ngày đêm sướng rồi
Thật thà ngay thẳng đi đời
Nếu mà sao nhãng, là hồi đáng lo
Giúp cho kẻ khó ra trò
Mình trên, mì dưới, đang có sướng gì
Xây năm, một phút hỏng đi
Cứ xây tiếp tục, ắt thì sẽ xong
Dù cho làm tốt hết lòng
Chưa ai đoái tưởng, thong dong cứ làm
Xin đừng bỏ việc nhỏ nhặn
Dù ai cố ý, bám xàm nhỏ cái
Dù ai nói trái bàn sai
Định tâm vô ý, ngày dài đáng thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 2 (top right)page number 2
  • strikethroughquá lời (struck)
  • insertionnhỏ cái (inserted)
uncertain readings
  • mì dưới
  • bám xàm
  • nhỏ cái
· · ·

Ơn Phật

Vẳng xa, có tiếng Cúc Cu
From afar, the sound of a cuckoo
Khi ta thức giấc, sương mù đã tan
When we wake, the fog has cleared
Ánh dương, tỏa sáng lan tràn
Sunlight radiates and spreads
Bàn thờ, Đức Phật đã ban khắp nhà
On the altar, the Buddha has blessed the whole house
Biết bao lộc phúc, giúp ta
So many blessings, helping us
Bao nhiêu bệnh hoạn cũng là khỏi ngay
So many illnesses cured at once
Nào là dạ loét đau nay
Whether stomach ulcers hurting now
Nào là mắt sạn cũng may hết rồi
Whether eye stones, luckily all gone
Ruột trên, ruột dưới đau ôi
Upper gut, lower gut, oh the pain
Cả hai bị thủng, đứng ngồi chẳng yên
Both perforated, restless standing or sitting
Tim thì thảm tin mọi miền
The heart [?] news from everywhere
Thế mà chưa khỏi, triền miên quá mừng
Yet not yet cured, continually so glad
Thông gia thân thiện tệ dùng
In-laws friendly [?]
Tặng cho bảng hiệu thọ trăm tuổi trăm
Giving a plaque of longevity, a hundred years
Vẳng xa, có tiếng Cúc Cu
Khi ta thức giấc, sương mù đã tan
Ánh dương, tỏa sáng lan tràn
Bàn thờ, Đức Phật đã ban khắp nhà
Biết bao lộc phúc, giúp ta
Bao nhiêu bệnh hoạn cũng là khỏi ngay
Nào là dạ loét đau nay
Nào là mắt sạn cũng may hết rồi
Ruột trên, ruột dưới đau ôi
Cả hai bị thủng, đứng ngồi chẳng yên
Tim thì thảm tin mọi miền
Thế mà chưa khỏi, triền miên quá mừng
Thông gia thân thiện tệ dùng
Tặng cho bảng hiệu thọ trăm tuổi trăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 10 (top right)page number 10
  • strikethroughstruck word after 'lộc phúc'
  • strikethroughbách niên (struck)
  • insertiontuổi trăm (inserted below)
uncertain readings
  • thảm tin
  • tệ dùng
  • mắt sạn
· · ·

Mong mỏi

Mong ai cũng tốt trí tâm
Hoping everyone has a good mind and heart
Có thơ thăm hỏi, ấm đầm Phung gia
Poems of inquiry, warming the Phung family
Cận Kia, đau thận lâu à
Cận Kia, kidney pain long now
Ray nay đã, tay à rung rồi
[?] now, the hand trembles
Phong thì mắt hỏng cả đời
Phong then eyes ruined for life
Giờ trông tướng khỏe, đứng ngồi dạ quên
Now looking healthy, standing sitting, heart forgets
Mong rằng nghiệp trả, duyên đến
Hoping karma is repaid, fate arrives
Cầu ai bị bệnh, gặp hên khỏi dần
Praying whoever is ill finds luck, gradually cured
Ước sao Phung họ, người thân
Wishing the Phung clan and kin
Luôn luôn thăm hỏi, ân cần có nhau
Always inquiring, attentive to one another
Xin đừng nói tới nghèo giàu
Please don't speak of poor and rich
Sắc, danh cùng tranh, sầu âu liệt liền
Beauty and fame contended, sorrow at once
Hỏi thăm, lòng thật là tiên
To inquire, a heart truly of the immortals
Vui chung, trời độ, tâm hiền quý thay
Joy shared, heaven aids, gentle heart precious
Đừng chê, gây khó, khó nay
Don't scorn, cause trouble, hardship now
Ai an hơn cả ăn chay sướng rồi
Whoever is at peace, better than fasting, so happy
Mong ai cũng tốt trí tâm
Có thơ thăm hỏi, ấm đầm Phung gia
Cận Kia, đau thận lâu à
Ray nay đã, tay à rung rồi
Phong thì mắt hỏng cả đời
Giờ trông tướng khỏe, đứng ngồi dạ quên
Mong rằng nghiệp trả, duyên đến
Cầu ai bị bệnh, gặp hên khỏi dần
Ước sao Phung họ, người thân
Luôn luôn thăm hỏi, ân cần có nhau
Xin đừng nói tới nghèo giàu
Sắc, danh cùng tranh, sầu âu liệt liền
Hỏi thăm, lòng thật là tiên
Vui chung, trời độ, tâm hiền quý thay
Đừng chê, gây khó, khó nay
Ai an hơn cả ăn chay sướng rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ray nay đã
  • tay à rung
  • sầu âu liệt liền
· · ·

Cùng con cháu của Tại-Thiên

Trước kia, cháu nói rằng là
Before, the grandchild said that
Mong cha cùng mẹ, toàn gia sướng đều
Hoping father and mother, the whole family happy alike
Sướng như ông bác đã nêu
Happy as the uncle set forth
Đầu tiên khỏe mạnh, sống đều tới trăm
First, healthy, living evenly to a hundred
Không than, khi đứng, khi nằm
No complaint, standing or lying
Không bi, không ty, nhớ thăm người nhà
Not sorrowful, not petty, remembering to visit family
Thiếu tiền, không có kêu la
Short of money, no crying out
Cháu con phục vụ, đã là quý thay
Grandchildren serving, already precious
Lời ăn, cách ở tốt nay
Words and manner of living good now
Luôn luôn vui vẻ, hăng say thuận hòa
Always cheerful, zealous and harmonious
Tâm tình bác ái gần xa
Charitable heart, near and far
Làm ai sung sướng, cả nhà cũng vui
Making anyone happy, the whole house glad too
Trong nhà, ngoài ngõ thơm mùi
Inside the house, out the lane, fragrant
Từ bi, hỷ xả, tội lụi hết liền
Compassion, joyful giving, sins vanish at once
Thế nên, đời sống như tiên
So, life is like the immortals
Từ tâm, bác ái, giúp miền gần xa
Kind heart, charity, helping regions near and far
Trước kia, cháu nói rằng là
Mong cha cùng mẹ, toàn gia sướng đều
Sướng như ông bác đã nêu
Đầu tiên khỏe mạnh, sống đều tới trăm
Không than, khi đứng, khi nằm
Không bi, không ty, nhớ thăm người nhà
Thiếu tiền, không có kêu la
Cháu con phục vụ, đã là quý thay
Lời ăn, cách ở tốt nay
Luôn luôn vui vẻ, hăng say thuận hòa
Tâm tình bác ái gần xa
Làm ai sung sướng, cả nhà cũng vui
Trong nhà, ngoài ngõ thơm mùi
Từ bi, hỷ xả, tội lụi hết liền
Thế nên, đời sống như tiên
Từ tâm, bác ái, giúp miền gần xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi, hỷ xảBuddhist virtues: compassion (từ bi) and joyful equanimity/letting go (hỷ xả).
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'của' in title
  • other→ (arrow, continuation)continues
uncertain readings
  • không bi, không ty
  • tội lụi
· · ·

Liên Nghiệp

Tuổi già cha mẹ bách niên
Old age, parents a hundred years
Ở xa, Liên Nghiệp, con hiền tới thăm
From afar, Liên Nghiệp, the good child comes to visit
Thái Lan, xa quá, tình đầm
Thailand, so far, affection deep
Năm ngàn đã tặng, con săn sóc hoài
Five thousand given, the child cares always
Sáng chiều cơm nước, [?]
Morning and evening meals, [?]
Thuốc thang đầy đủ trổ tài y khoa
Medicine complete, showing medical skill
Cà phê với sữa cùng trà
Coffee with milk and tea
Luôn luôn có sẵn, uống à có liền
Always available, to drink at once
Vệ sinh, quần áo trước tiên
Hygiene, clothes first
Tắm rửa sạch sẽ khắp miền đầu chân
Bathing clean all over, head to foot
Giờ chân thay đổi hai lần
Now feet changed twice
Nên luôn được sạch, thân nhân hả lòng
So always clean, kin content
Bảo con săn sóc đã xong
Told the child care is done
Mẹ cha thấy vậy lòng hả hê
Parents seeing so, hearts delighted
Tuổi già cha mẹ bách niên
Ở xa, Liên Nghiệp, con hiền tới thăm
Thái Lan, xa quá, tình đầm
Năm ngàn đã tặng, con săn sóc hoài
Sáng chiều cơm nước, [?]
Thuốc thang đầy đủ trổ tài y khoa
Cà phê với sữa cùng trà
Luôn luôn có sẵn, uống à có liền
Vệ sinh, quần áo trước tiên
Tắm rửa sạch sẽ khắp miền đầu chân
Giờ chân thay đổi hai lần
Nên luôn được sạch, thân nhân hả lòng
Bảo con săn sóc đã xong
Mẹ cha thấy vậy lòng hả hê
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtới (struck near 'hiền')
  • strikethroughbếp vải chăn sai (struck)
  • strikethroughvui mừng (struck)
  • insertionhả lòng (inserted below)
  • strikethroughBảo (struck at line start)
uncertain readings
  • cơm nước
  • à có liền
  • bếp vải chăn sai
Original manuscript
original scan