‹ all poemsset-113 · set-113

tặng con

29-10-2009 · Federal Way · Thanh-Phùng / Thanh Van Phung

Mặt trời đã ngả về tây
The sun has already slanted to the west
Mẹ cha cũng đã tuổi đầy trên vai
Mother and father too bear a full age on their shoulders
Đến mồ, đường ngắn chẳng dài
To the grave, the road is short, not long
Tranh lòng khi thấy gái trai đoài hoài
The heart is troubled to see sons and daughters longing
Tâm tình hiếu thảo chưa phai
The heart of filial devotion has not yet faded
Ôn con nghĩ tới vẫn bài Kiến-Liên
Reflecting, I still think of the lesson of Kiến-Liên
Nói năng bùi ngọt, dịu hiền
Speaking sweetly, gently and kindly
Không tỵ, không nệ, trước tiên hả lòng
Without envy, without fuss, first to please the heart
Mẹ cha mong ý thật trong
Mother and father hope the intention be truly pure
Việc làm thật bụng, chẳng hòng gì hơn
Deeds done sincerely, hoping for nothing more
Mong con hãy gảy cung đờn
I hope you will pluck the strings of the lute
Toàn gia sẽ sướng, sướng dồn lúc này
The whole family will be joyful, joy piling up at this time
Thế là hơn cả ăn chay
That is better even than fasting
Thế là hơn cả tiếc bây yên ăn
That is better even than a feast
Mặt trời đã ngả về tây
Mẹ cha cũng đã tuổi đầy trên vai
Đến mồ, đường ngắn chẳng dài
Tranh lòng khi thấy gái trai đoài hoài
Tâm tình hiếu thảo chưa phai
Ôn con nghĩ tới vẫn bài Kiến-Liên
Nói năng bùi ngọt, dịu hiền
Không tỵ, không nệ, trước tiên hả lòng
Mẹ cha mong ý thật trong
Việc làm thật bụng, chẳng hòng gì hơn
Mong con hãy gảy cung đờn
Toàn gia sẽ sướng, sướng dồn lúc này
Thế là hơn cả ăn chay
Thế là hơn cả tiếc bây yên ăn
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBài 10Poem 10
  • strikethroughyêu bây[struck word]
  • correctiontiếc / yến mới ăncorrected words above final line
uncertain readings
  • Kiến-Liên
  • tiếc bây yên ăn
· · ·

Tiễn biệt

20-8-2004 · Federal Way · T.P.

Thấy con cất gọi lên xe
Seeing the child called up onto the car
Tình thương quá nặng lại đè xuống tim
The love too heavy again presses down on the heart
Tấm tình nửa nổi nửa chìm
The feeling half floats, half sinks
Nói năng thưa thớt lim dim lệ nhòa
Speaking sparsely, eyes half-closed, tears blurring
Xe đi, tiếng nói thấy xa
The car departs, the voice seems far
Bao thương luyến tiếc thật là đắng cay
So much love and regret, truly bitter
Mong con đến chốn Tân này
I hope the child reaches this new place
Trúc yên được ổn cha nay sướng vui
Settled in peace, the father now is glad
Thấy con cất gọi lên xe
Tình thương quá nặng lại đè xuống tim
Tấm tình nửa nổi nửa chìm
Nói năng thưa thớt lim dim lệ nhòa
Xe đi, tiếng nói thấy xa
Bao thương luyến tiếc thật là đắng cay
Mong con đến chốn Tân này
Trúc yên được ổn cha nay sướng vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Tân này
  • Trúc yên
· · ·

Nhức đầu (tiếp)

7-10-2014 · Everett

Cơm ngồi dọn đấy
The meal is set out here
Ăn xong chợt nhớ vẫn còn dọn đây
After eating, suddenly recall it is still set out
Thế là sẵn lại mơ màng
So it is there again, dreamily
Bút tay đã hiền dọn đây chuyện trò
[uncertain] pen in hand, ready to converse
Đẹp sao câu chuyện nhỏ to
How lovely the little chats
Lấy bút ghi lại rồi ngồi quê đi
Take pen and write it down, then sit and forget
Cơm ngồi dọn đấy
Ăn xong chợt nhớ vẫn còn dọn đây
Thế là sẵn lại mơ màng
Bút tay đã hiền dọn đây chuyện trò
Đẹp sao câu chuyện nhỏ to
Lấy bút ghi lại rồi ngồi quê đi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughem còn dọn đây[struck words in first line]
uncertain readings
  • Bút tay đã hiền dọn đây
  • ngồi quê đi
· · ·

Hỏi con cháu quê nhà

2014 · Everett

Hỏi con cháu chưa ở quê nhà!
Ask the children and grandchildren still in the homeland!
Gia cảnh ra sao! Có tiền a?
How are the family circumstances! Any money?
Hòa thuận trong nhà, điều cốt cán
Harmony in the house, the essential thing
Giúp nhau lúc bí, Phật trong ta
Help each other in hard times, the Buddha within us
Bác đầy túi rỗng, tiền không có
Uncle's pockets full but empty, no money
Chỉ có lời khuyên, ở phải a
Only advice to give, live rightly
Chẳng bớ mong trên bù đắp lại
Not hoping heaven will make it up
Chỉ câu an ủi kẻ sầu a!
Only a word to comfort the sorrowful!
Hỏi con cháu chưa ở quê nhà!
Gia cảnh ra sao! Có tiền a?
Hòa thuận trong nhà, điều cốt cán
Giúp nhau lúc bí, Phật trong ta
Bác đầy túi rỗng, tiền không có
Chỉ có lời khuyên, ở phải a
Chẳng bớ mong trên bù đắp lại
Chỉ câu an ủi kẻ sầu a!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHỏi người con... chưastruck opening words replaced by 'con cháu quê nhà'
  • strikethroughKhả không / tiềnstruck words in line 2
uncertain readings
  • bớ mong trên
· · ·

Không đề

February 16 2017 · Everett · Thanh-Phùng

Không thầy, không thuốc đêm ngày đi xin
No doctor, no medicine, day and night going to beg
Mấy ai đã đứng lại nhìn
How few have stopped to look
Đã tâm giúp đỡ kẻ xin được nhờ
With heart to help the beggar in need
Chắp tay lạy Phật tối mờ
Joined hands bowing to Buddha in the dim dark
Có người tâm đức, phút giờ giúp dân
There is a virtuous person who at the moment helps the people
Giúp dân mà thật ân cần
Helping the people truly with care
Đó là hạnh phúc Trời ân Phật độ.
That is happiness, Heaven's grace and Buddha's blessing.
Không thầy, không thuốc đêm ngày đi xin
Mấy ai đã đứng lại nhìn
Đã tâm giúp đỡ kẻ xin được nhờ
Chắp tay lạy Phật tối mờ
Có người tâm đức, phút giờ giúp dân
Giúp dân mà thật ân cần
Đó là hạnh phúc Trời ân Phật độ.
← swipe to switch language →
· · ·

Hãy chờ

2005 · Mercer Island · T.P.

Yêu thơ thì cứ làm thơ
If you love poetry then just write poetry
Yêu ai thì phải chiều chờ thời gian
If you love someone you must indulge and wait for time
Tiếc trời lúc nắng lúc hàn
Alas the sky is now sunny now cold
Đừng yêu vung mang thơ than có ngày
Don't love recklessly lest poetry lament some day
Người ta chuỗi hạt cầm tay
People hold a string of beads in hand
Áo nâu kín phủ miệng máy hiền không
Brown robe covering fully, gently silent
Luôn luôn niệm Phật hài đồng
Always chanting Buddha, child-like
Có phải yêu ai để không tốt sài
Is it to love someone in vain?
Tĩnh tâm nghĩ lại đi thôi
Calm the mind and think again
Hãy chờ có lời đúng ngôi để yên
Wait for the right word set in place to be at peace
Yêu thơ thì cứ làm thơ
Yêu ai thì phải chiều chờ thời gian
Tiếc trời lúc nắng lúc hàn
Đừng yêu vung mang thơ than có ngày
Người ta chuỗi hạt cầm tay
Áo nâu kín phủ miệng máy hiền không
Luôn luôn niệm Phật hài đồng
Có phải yêu ai để không tốt sài
Tĩnh tâm nghĩ lại đi thôi
Hãy chờ có lời đúng ngôi để yên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • máy hiền không
  • tốt sài
· · ·

Nhìn hoa (tặng Liên)

Everett 2014 · Everett

Mong hoa mọc đỡ hồ đầm
Hoping flowers grow to help the pond
Tiết trời êm ả, hoa đầm nảy trồi
Weather calm, marsh flowers sprout
Hiu hiu, gió thổi mây trôi
Softly, softly the wind blows, clouds drift
Hoa đầy cung lá, được hơi lớn thêm
Flowers full with leaves, grow larger
Lá xanh, hoa đỏ dịu mềm
Green leaves, red flowers, soft and gentle
Cảnh sao quá đẹp ngày đêm thịnh rồi
How very beautiful the scene, flourishing day and night
Trời chiều đạt ý viên tồi
Heaven's will fulfilled at eventide
Ngày đêm tâm niệm ơn hồi Phật ban nghiệp
Day and night mindful of gratitude for Buddha's grace
Mong hoa mọc đỡ hồ đầm
Tiết trời êm ả, hoa đầm nảy trồi
Hiu hiu, gió thổi mây trôi
Hoa đầy cung lá, được hơi lớn thêm
Lá xanh, hoa đỏ dịu mềm
Cảnh sao quá đẹp ngày đêm thịnh rồi
Trời chiều đạt ý viên tồi
Ngày đêm tâm niệm ơn hồi Phật ban nghiệp
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionNghiệpword inserted above line
  • strikethroughđã kem[struck words in line 5]
uncertain readings
  • viên tồi
  • ơn hồi Phật ban
· · ·

Riêng con (tặng Lan)

Everett 2014 · Everett

Việc nhà, việc sở, bận quá ta!
House work, office work, so busy!
Một tuần năm buổi, nghỉ mà già!
Five sessions a week, rest, but aging!
Còn hai buổi chót, mong được nghỉ
Two last sessions left, hope to rest
Chồng đầu ập tới: chuyện chúng ta
The husband rushes in: our matters
Ba chầy, ba chuyện, mong chi nữa?
Three delays, three matters, what more to hope?
Chạy tạm đủ rồi, chuông thiên a!
Ran just enough now, the bell of heaven!
Vậy phải ra công, tan cùng thái
So must exert effort, end together
Tận hiếm chuông mới, mới đủ vừa.
Seldom a new bell, only just enough.
Việc nhà, việc sở, bận quá ta!
Một tuần năm buổi, nghỉ mà già!
Còn hai buổi chót, mong được nghỉ
Chồng đầu ập tới: chuyện chúng ta
Ba chầy, ba chuyện, mong chi nữa?
Chạy tạm đủ rồi, chuông thiên a!
Vậy phải ra công, tan cùng thái
Tận hiếm chuông mới, mới đủ vừa.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionmệt phờ a / Ngại / đổi / cảscattered inserted corrections above lines
  • strikethroughthầy[struck word]
uncertain readings
  • Tận hiếm chuông mới
  • tan cùng thái
· · ·

Bà Hải Phạm

Thấy bà im tiếng, thành lo
Seeing grandmother silent, I grow worried
Mong bà vẫn mạnh, đổi đồ khỏe đi
Hoping grandmother stays strong, changes to be well
Dù cho thời tiết đổi thì
Even if the weather changes
Cầu bà chẳng có chuyện gì xảy ra
I pray nothing happens to grandmother
Thấy bà im tiếng, thành lo
Mong bà vẫn mạnh, đổi đồ khỏe đi
Dù cho thời tiết đổi thì
Cầu bà chẳng có chuyện gì xảy ra
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughwhole stanza crossed out with an X
  • correctionmạnhinserted above 'vẫn khỏe'
uncertain readings
  • Vẫn
· · ·

Bà Hải 2

17-11-2014 · Everett · T.P.

Mong bà mạnh khỏe, bình yên
Hoping grandmother is healthy and at peace
Gia-đình xã hội, điều hiền trời cho
Family and society, good things heaven grants
Làm ăn vững lái con đò
Working steadily, steering the boat
Chồng con phụ giúp hết đo dự gì
Husband and children helping, no hesitation
Dù cho lúc dùng lúc để
Whether to use or to save
Việc gì cũng tiền không vì lý do
Everything with money, without reason
Quanh năm vui vẻ hát hò
All year round happy and singing
Uống ăn đầy đủ, không lo, chẳng phiền
Eating and drinking fully, no worry, no bother
Mong bà mạnh khỏe, bình yên
Gia-đình xã hội, điều hiền trời cho
Làm ăn vững lái con đò
Chồng con phụ giúp hết đo dự gì
Dù cho lúc dùng lúc để
Việc gì cũng tiền không vì lý do
Quanh năm vui vẻ hát hò
Uống ăn đầy đủ, không lo, chẳng phiền
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

2014 · Everett

[?] (bản nháp xoay ngang, khó đọc)
[?] (rotated draft, hard to read)
[?] (bản nháp xoay ngang, khó đọc)
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered list 1 thương / 2 [?] / 3 vui, struck througha short rhyme-word list, crossed out
  • doodlebox drawn around text block
uncertain readings
  • entire page rotated and faint
· · ·

Không đề

Ôn người chúc thọ, một trăm
I wish you longevity, a hundred [years]
Sức khỏe liên miên, lúc nằm lúc đi
Health continuous, whether lying or walking
An vui không có chuyện gì
Peaceful joy with no trouble
Chắc con thành đạt tuổi đời chức nói
Surely the child succeeds in life
Vợ chồng luôn được có đôi
Husband and wife always together
Chị em Lan Tú, Phát khỏi lo
Siblings Lan, Tú, Phát need not worry
Quanh năm luôn được thịnh sang
All year prosperous
Giúp sao dân được, giúp cho dân làng
Help the people however possible, help the villagers
Đoàn kết là nghĩa đồng bào
Solidarity is the bond of compatriots
Cho ngành gồm đủ ngày sang tiên cao
[uncertain]
Thừa gió hoa nở biết bao nhiêu tình
Riding the wind, flowers bloom with so much love
Thêm vào trong nắng mưa sinh
Added into sun and rain of life
Để thêm lời tức ở tình bên lâu
To add words of lasting affection
Đường đi rộng rãi có cầu
The road is wide with a bridge
Nhà kho chở vẫn tải đền thâm ngại gì
[uncertain]
Làm nơi chứa tạm trành thi
[uncertain]
Mới thêm lột học, để nghĩa mùa
[uncertain]
Đình người thợ mới sang thừa tổ chức
[uncertain]
Ôn người chúc thọ, một trăm
Sức khỏe liên miên, lúc nằm lúc đi
An vui không có chuyện gì
Chắc con thành đạt tuổi đời chức nói
Vợ chồng luôn được có đôi
Chị em Lan Tú, Phát khỏi lo
Quanh năm luôn được thịnh sang
Giúp sao dân được, giúp cho dân làng
Đoàn kết là nghĩa đồng bào
Cho ngành gồm đủ ngày sang tiên cao
Thừa gió hoa nở biết bao nhiêu tình
Thêm vào trong nắng mưa sinh
Để thêm lời tức ở tình bên lâu
Đường đi rộng rãi có cầu
Nhà kho chở vẫn tải đền thâm ngại gì
Làm nơi chứa tạm trành thi
Mới thêm lột học, để nghĩa mùa
Đình người thợ mới sang thừa tổ chức
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheading scribbled out at top
  • otherChú Tú Bát Tràngnote: Uncle Tú of Bát Tràng
uncertain readings
  • chức nói
  • ngày sang tiên cao
  • tải đền thâm
  • trành thi
  • lột học
  • sang thừa tổ chức
· · ·

Tha thứ

Vợ tôi tám chín tuổi rồi
My wife is eighty-nine years old now
Tính tình thay đổi, ở thời quá buồn!
Her temperament has changed, and it is truly sad!
Lúc thì mồm nói luôn luôn
Sometimes her mouth talks endlessly
Lúc thì tay bắt chuồn chuồn, dại ngây
Sometimes her hands grasp at dragonflies, dazed
Lúc thì than thở với đây
Sometimes complaining to me here
Lúc thì im lặng, mặc thây chuyện đời
Sometimes silent, ignoring life's affairs
Nói ra những chuyện khơi khơi
Speaks of things at random
Làm như chuyện thật, toàn lời bịa không
As if they were real, all made-up words
Làm cho con cháu cùng chồng
Making children, grandchildren and husband
Rất là buồn bã, chuyện không cuối trời
Very sad, endless stories
Mong rằng tứ xứ, nói hoài
Hoping from everywhere, she keeps talking
Hãy thông cảm hộ, những lời thật oan
Please sympathize, for those truly wronged words
Cảm ơn cô bác vô vàn
Thanking aunts and uncles immensely
Thương tôi hỷ xả, chứa chan nhớ đời
Love me, forgive, brimming with lifelong remembrance
Cùng nhau, hò hát vui chơi
Together, singing and playing joyfully
Cùng nhau tin cẩn là lời ước mong
Trusting one another is the wish
Mong rằng ta hãy thật lòng
Hoping we are truly sincere
Thương nhau thật bụng, thong dong sướng rồi
Loving each other truly, then at ease and glad
Thương tôi, xin hãy tin tôi
Love me, please trust me
Bao nhiêu buồn bã, nghĩ rồi, bỏ đi
However much sadness, having thought, let it go
Buồn thời chẳng có ích gì
Sadness serves no purpose
Làm thêm bận óc, thêm nghi ky hoài
Only burdens the mind, adds constant suspicion
Cái gì đã biết là sai
Whatever is known to be wrong
Gạt đi tức khắc, ngoài tai bỏ liền
Cast it off at once, put it out of mind
Không tu mà sướng như tiên
Without practicing, yet happy as an immortal
Từ tâm bác ái, hơn tiền bạc cho
Compassion and charity are worth more than money given
Vợ tôi tám chín tuổi rồi
Tính tình thay đổi, ở thời quá buồn!
Lúc thì mồm nói luôn luôn
Lúc thì tay bắt chuồn chuồn, dại ngây
Lúc thì than thở với đây
Lúc thì im lặng, mặc thây chuyện đời
Nói ra những chuyện khơi khơi
Làm như chuyện thật, toàn lời bịa không
Làm cho con cháu cùng chồng
Rất là buồn bã, chuyện không cuối trời
Mong rằng tứ xứ, nói hoài
Hãy thông cảm hộ, những lời thật oan
Cảm ơn cô bác vô vàn
Thương tôi hỷ xả, chứa chan nhớ đời
Cùng nhau, hò hát vui chơi
Cùng nhau tin cẩn là lời ước mong
Mong rằng ta hãy thật lòng
Thương nhau thật bụng, thong dong sướng rồi
Thương tôi, xin hãy tin tôi
Bao nhiêu buồn bã, nghĩ rồi, bỏ đi
Buồn thời chẳng có ích gì
Làm thêm bận óc, thêm nghi ky hoài
Cái gì đã biết là sai
Gạt đi tức khắc, ngoài tai bỏ liền
Không tu mà sướng như tiên
Từ tâm bác ái, hơn tiền bạc cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tay bắt chuồn chuồnVietnamese idiom for aimless, confused hand movements—here suggesting the wife's dazed condition.
marginalia
  • otherarrow pointing right at bottom indicating continuationcontinues →
uncertain readings
  • hỷ xả
  • ky hoài
· · ·

Sinh nhật

7-11-98 · Seattle

Hôm nay sinh nhật của ba
Today is father's birthday
Cháu con khắp nẻo gần xa gọi về
Grandchildren and children from near and far call back
Chúc cha vui vẻ hả hê
Wishing father joyful and content
Cầu cha mạnh khỏe đi về bình an
Praying father is healthy, coming and going in peace
Cả nhà con đông cháu đàn
The whole family, many children, a troop of grandchildren
Mừng cha thêm thọ giang san được nhờ
Celebrating father's added longevity, the country benefiting
Bây giờ họp mặt giấc mơ
Now gathering is a dream
Tám hai lên lão từ giờ này đây.
Eighty-two, becoming an elder from now on.
Cảm ơn con cháu chúc mừng
Thank you children and grandchildren for the good wishes
Chúc cha thêm thọ thịnh hưng dài dai
Wishing father added longevity, prosperous and lasting
Mong cha lên tuổi tám hai
Hoping father reaches age eighty-two
Cầu cha mãi mãi, trên đài vinh quang
Praying father forever on the dais of glory
Rồi đây việc nước việc làng
Then affairs of state and village
Mong cho thịnh giàu sang bằng người
Hoping for prosperity equal to others
Chúc cha được khỏe, được thọ
Wishing father health and longevity
Để nhìn tận mắt phúc muôn gấp trăm.
To witness with his own eyes blessings a hundredfold.
Hôm nay sinh nhật của ba
Cháu con khắp nẻo gần xa gọi về
Chúc cha vui vẻ hả hê
Cầu cha mạnh khỏe đi về bình an
Cả nhà con đông cháu đàn
Mừng cha thêm thọ giang san được nhờ
Bây giờ họp mặt giấc mơ
Tám hai lên lão từ giờ này đây.
Cảm ơn con cháu chúc mừng
Chúc cha thêm thọ thịnh hưng dài dai
Mong cha lên tuổi tám hai
Cầu cha mãi mãi, trên đài vinh quang
Rồi đây việc nước việc làng
Mong cho thịnh giàu sang bằng người
Chúc cha được khỏe, được thọ
Để nhìn tận mắt phúc muôn gấp trăm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionSao / Chúcmarginal alternate words at left of some lines
  • strikethroughMong / Đểstruck starting words replaced
uncertain readings
  • 0100 PM
· · ·

Bà Phạm Hải

16-3-2015 · Everett · T.P.

Mừng bà sinh nhật tuổi tăng
Celebrating grandmother's birthday, age increasing
Mừng bà khỏe mạnh dư răng tuổi cao
Celebrating grandmother's good health, ample teeth, advanced age
Tuổi cao mà đảm tự hào
Advanced in age yet capable and proud
Gia-đình gánh vác, men cao tay nghề
Bearing the family, high skill in the trade
Bát-Tràng nổi tiếng phạm thế
Bát-Tràng famous for pottery-making
Sớm khuya công việc, mọi bề thành công
Early and late at work, successful in every way
Vui con, vui cháu, vui chồng
Joy in children, grandchildren, husband
Bên bè lối xóm, ai không nể vì
Among neighbors, who does not respect
Họ hàng thăm hỏi tông chi
Relatives inquiring after the lineage
Tin đi, tin lại, nhất nhì Hải tôi?
News back and forth, first or second, my Hải?
Mừng bà sinh nhật tuổi tăng
Mừng bà khỏe mạnh dư răng tuổi cao
Tuổi cao mà đảm tự hào
Gia-đình gánh vác, men cao tay nghề
Bát-Tràng nổi tiếng phạm thế
Sớm khuya công việc, mọi bề thành công
Vui con, vui cháu, vui chồng
Bên bè lối xóm, ai không nể vì
Họ hàng thăm hỏi tông chi
Tin đi, tin lại, nhất nhì Hải tôi?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngBát Tràng is a famous traditional pottery village near Hanoi, Vietnam.
marginalia
  • othersquid / octopus — mực (dictionary note)vocabulary note: squid/octopus = mực
  • othertop rotated block: Trí tâm luôn ở thật trong / Họ hàng vẫn giúp trong vòng hạt gia / Thế nên vui cửa vui nhà / Vui người trong họ, vui ta nước ngoài — Everett 16-3-2015 TPadditional continuation lines about family unity, dated same day
uncertain readings
  • phạm thế
  • hạt gia
· · ·

Tin tức

16-3-2015 · Everett · T.P.

Thành đầy tuổi đá ngọt trầm
[uncertain]
Mừng rằng vẫn khỏe, ăn nằm bình yên
Glad she is still well, eating and sleeping peacefully
Đi bộ là chuyện đã nghiền
Walking is a well-established habit
Uống ăn đúng mức thích chiên nấu sào
Eating and drinking in moderation, likes frying and stir-frying
Rượu trà không có không sao
No wine or tea, no matter
Thuốc men luôn nhớ đâu nào có quên
Always remembering medicine, never forgetting
Thư viện đọc sách biết bên
At the library reading books
Gia-đình hòa thuận để bên tấm lòng
Family harmonious, kept in the heart
Thành đầy tuổi đá ngọt trầm
Mừng rằng vẫn khỏe, ăn nằm bình yên
Đi bộ là chuyện đã nghiền
Uống ăn đúng mức thích chiên nấu sào
Rượu trà không có không sao
Thuốc men luôn nhớ đâu nào có quên
Thư viện đọc sách biết bên
Gia-đình hòa thuận để bên tấm lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thành đầy tuổi đá ngọt trầm
  • biết bên
· · ·

Cưng Minh và Lam Anh

Tuổi già con cháu đến thăm,
In old age children and grandchildren come to visit,
Muôn vui khôn tả, thật đằm thắm thay!
Countless joys beyond words, truly heartfelt!
Nguyệt-Minh cũng gái út ngay
Nguyệt-Minh, the youngest daughter too
Ngày đêm săn sóc giúp ông bà
Day and night caring, helping grandpa and grandma
Thuốc thang đầy đủ sướng a!
Medicine complete, how comfortable!
Uống ăn tươm tất thật là mừng ơi!
Eating and drinking neatly, what a joy!
Vệ sinh chăm chỉ đúng ngôi
Diligent in hygiene, all in order
Giải trí đủ thứ cho trời thứ gió
Entertainment of all kinds
Muốn mua muốn sắm gì có
Whatever one wishes to buy is there
Chờ khi nắng ráo phát cỏ đi ngay
Waiting for dry sun to mow the grass at once
Để tâm sáng tối vui vầy
Keeping the heart glad morning and night
Hết lòng phụng dưỡng để xây móng vàng
Wholeheartedly caring to build a golden foundation
Tình thương đã thấy tiếng vang
Love has already made an echo
Họ hàng, lối xóm, cả làng ngợi khen
Relatives, neighbors, the whole village praise
Khen cho tấm sáng như đèn
Praise for the brightness like a lamp
Đèn công sinh dưỡng thơm sen ngát hồ
The lamp of birth and nurture, fragrant lotus over the pond
Dầu cần khỏe khoác trường phổ
[uncertain]
Mãi bà mãi khuất cam lồ vẫn vui
[uncertain] the grandmother forever, sweet dew still joyful
Chúc con mãi mãi thơm bùi
Wishing children forever sweet and fragrant
Cầu cháu học giỏi, không lui, tiến đều
Praying grandchildren study well, never retreat, steadily advance
Học cao như tựa cây nêu
Learning high like the ceremonial pole
Bạn bè bắt trước, thấy đèn tiến lên
Friends imitate, seeing the lamp advance
Anh chị thêm trí bù bên
Elder siblings add wisdom to help
Cha Hoàng sung sướng giúp thêm nội nhà
Father Hoàng happily helps the household more
Tuổi già con cháu đến thăm,
Muôn vui khôn tả, thật đằm thắm thay!
Nguyệt-Minh cũng gái út ngay
Ngày đêm săn sóc giúp ông bà
Thuốc thang đầy đủ sướng a!
Uống ăn tươm tất thật là mừng ơi!
Vệ sinh chăm chỉ đúng ngôi
Giải trí đủ thứ cho trời thứ gió
Muốn mua muốn sắm gì có
Chờ khi nắng ráo phát cỏ đi ngay
Để tâm sáng tối vui vầy
Hết lòng phụng dưỡng để xây móng vàng
Tình thương đã thấy tiếng vang
Họ hàng, lối xóm, cả làng ngợi khen
Khen cho tấm sáng như đèn
Đèn công sinh dưỡng thơm sen ngát hồ
Dầu cần khỏe khoác trường phổ
Mãi bà mãi khuất cam lồ vẫn vui
Chúc con mãi mãi thơm bùi
Cầu cháu học giỏi, không lui, tiến đều
Học cao như tựa cây nêu
Bạn bè bắt trước, thấy đèn tiến lên
Anh chị thêm trí bù bên
Cha Hoàng sung sướng giúp thêm nội nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughgiúp / hàng / tay[struck words in line about care]
  • correctioninserted above 'mãi'
uncertain readings
  • khỏe khoác trường phổ
  • cam lồ
· · ·

Cạnh lòng

1-12-99 · trên máy bay Delta từ Knoxville đi Seattle · T.P.

Ba năm quyết định đã qua
Three years of decision have passed
Ba năm chuẩn bị đã là lắm công
Three years of preparation, already much effort
Ngờ đâu nước đổ ra đồng
Who would have thought the water spilled into the field
Ngờ đâu mất việc, tốn công, mất tiền
Who'd have thought: lost job, wasted effort, lost money
Bây giờ, rối tinh trước tiên
Now, all tangled first
Minh Hoàng đã bao hậu tiền xảy ra
Minh Hoàng has had so much aftermath happen
Rồi đây đoàn cũng xa nhà
Then the group too will be far from home
Còn Hoà, có thể ở xa, ít về
And Hoà may live far, rarely returning
Mẹ cha thêm tuổi, thêm mê
Mother and father grow older, more confused
Gặp cơn nguy biến, ai về giúp đây
Meeting danger, who will come to help
Cháu con trả nghĩa ơn đây
Grandchildren and children repay the debt of gratitude
Sao không thuận trước để đầy cạnh lòng
Why not agree beforehand to fill the heart's edge
Ba năm quyết định đã qua
Ba năm chuẩn bị đã là lắm công
Ngờ đâu nước đổ ra đồng
Ngờ đâu mất việc, tốn công, mất tiền
Bây giờ, rối tinh trước tiên
Minh Hoàng đã bao hậu tiền xảy ra
Rồi đây đoàn cũng xa nhà
Còn Hoà, có thể ở xa, ít về
Mẹ cha thêm tuổi, thêm mê
Gặp cơn nguy biến, ai về giúp đây
Cháu con trả nghĩa ơn đây
Sao không thuận trước để đầy cạnh lòng
← swipe to switch language →
· · ·

85

2002 · Mukilteo

Năm nay ba tuổi tám lăm
This year father is eighty-five
Nhớ ơn tiên tổ, năm vẫn vui
Remembering ancestors' grace, the year still joyful
Đúng ngôi, ăn chứa sao
[uncertain]
Nghỉ ngơi, đi đứng ra vào
Resting, walking, coming and going
Vẫn yên vẫn vững chẳng chao đảo người
Still steady, not tottering
Thế nên tôi vẫn thấy vui
So I still feel glad
Sáng trưa, chiều tối mới hả hê
Morning, noon, evening only then content
Mấy đêm chẳng có vấn đề
Some nights no problem
Ra vào chẳng có ai chê trách gì
Coming and going, no one blames
Thích ăn ngủ chỉ
[uncertain]
Thích gì làm đó tâm thì rất an
Doing what one likes, the heart very at ease
Tuổi già vui có chuyện bàn
Old age is joyful with things to discuss
Ai bàn luận chẳng cần dự vào
Whoever discusses, no need to join
Tri ân, tán dương làm sao
Gratitude and praise, how?
Khỏe vui cũng kể thế nào cũng xong
Health and joy, however told is fine
Này nữa cũng vừa lòng
This too is satisfying
Tuyệt sướng cũng kể chẳng ngờ muốn gì
Utterly happy, unexpectedly wanting nothing
Vui lên, ai không, muốn chi thần vàn
Be cheerful, who not, whatever wished
Ngăn tài bỏ hết không vì họ hàng
Set aside talent for the family
Đời mà như thế là hồng
A life like this is rosy
Hồng thắm hồng đẹp non sông hài hòa.
Rosy bright and lovely, land in harmony.
Năm nay ba tuổi tám lăm
Nhớ ơn tiên tổ, năm vẫn vui
Đúng ngôi, ăn chứa sao
Nghỉ ngơi, đi đứng ra vào
Vẫn yên vẫn vững chẳng chao đảo người
Thế nên tôi vẫn thấy vui
Sáng trưa, chiều tối mới hả hê
Mấy đêm chẳng có vấn đề
Ra vào chẳng có ai chê trách gì
Thích ăn ngủ chỉ
Thích gì làm đó tâm thì rất an
Tuổi già vui có chuyện bàn
Ai bàn luận chẳng cần dự vào
Tri ân, tán dương làm sao
Khỏe vui cũng kể thế nào cũng xong
Này nữa cũng vừa lòng
Tuyệt sướng cũng kể chẳng ngờ muốn gì
Vui lên, ai không, muốn chi thần vàn
Ngăn tài bỏ hết không vì họ hàng
Đời mà như thế là hồng
Hồng thắm hồng đẹp non sông hài hòa.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheading scribbled and multiple lines crossed out
  • correctionăn / chứa sao / thíchscattered inserted corrections
uncertain readings
  • ăn chứa sao
  • Thích ăn ngủ chỉ
  • thần vàn
· · ·

Cháu dọn nhà (tặng LeVy, Linh Sa, Lam Anh)

1-12-99 · trên máy bay Delta từ Knoxville đi Seattle · T.P.

Cháu đi, ông nhớ vô cùng
The grandchildren leave, grandpa misses them so much
Bao giờ ông cháu lại chung một nhà
When will grandpa and grandchildren share one home again
Mai đây cháu phải đi xa
Tomorrow the grandchildren must go far
Cũng vì cơm áo, xa bà, xa ông
Because of food and clothing, far from grandma, far from grandpa
Mẹ cha cháu kiếm từng đồng
The parents earn every coin
Để nuôi các cháu, lắm công nhiều tiền
To raise the children, much effort and money
Học chăm, ngoan ngoãn trước tiên
Study hard, be obedient first
Quý thầy, mến bạn, hậu tiến như nhau
Respect teachers, cherish friends, advance together
Qua sông nhớ đến ghe tàu
Crossing the river, remember the boats
Khi đi đến bến trước sau phải đền
When reaching the shore, before and after must repay
Học hành danh bảng để tên
Study to have one's name on the honor board
Giúp nhà giúp nước là đền mẹ cha.
Helping family and country is repaying mother and father.
Cháu đi, ông nhớ vô cùng
Bao giờ ông cháu lại chung một nhà
Mai đây cháu phải đi xa
Cũng vì cơm áo, xa bà, xa ông
Mẹ cha cháu kiếm từng đồng
Để nuôi các cháu, lắm công nhiều tiền
Học chăm, ngoan ngoãn trước tiên
Quý thầy, mến bạn, hậu tiến như nhau
Qua sông nhớ đến ghe tàu
Khi đi đến bến trước sau phải đền
Học hành danh bảng để tên
Giúp nhà giúp nước là đền mẹ cha.
← swipe to switch language →
· · ·

Tạ ơn

23-11-2017 · Everett · C.T.N. (T.P.)

Tạ ơn, được nghỉ bốn ngày
Giving thanks, granted four days off
Học sinh, công chức, mừng thay Tạ Ngày
Students, civil servants, how glad on Thanksgiving Day
Dù cho ăn mặn, ăn chay
Whether eating meat or vegetarian
Thì giờ quá rồi, nên bảy ngoan ngu
Time is up, so [uncertain]
Hả tâm, hả trí được bù
Satisfying the heart and mind, compensated
Những ngày quá bận phải chu việc toan
Those too-busy days must attend to matters
Chuyện đời ai cũng muốn an
In life everyone wants peace
Ra công, ra sức, nói can được đâu
Exert effort, try hard, hard to persuade
Đúng đi, phải ngửng cái đầu
Go straight, must raise the head
Sống thời bao việc bể dâu phải tưởng
In life so many upheavals to consider
Khó khăn, vẫn phải có đường
Difficulties, yet there must be a way
Qua nơi lầy lội, thấy đường dễ đi
Past the muddy place, the road is easier
Thị trường có lúc vàng chì
The market at times has gold and lead
Thế nên nghĩ kỹ, lúc chi phải lường
So think carefully, when to weigh
Bạc cờ, xin chớ vẫn vương
Gambling money, please do not cling
Những nơi tửu sắc, tìm đường tránh xa
Places of wine and lust, find a way to avoid
Bản thân, coi trọng người nhà
Value oneself and family
Vui buồn chia sẻ, mới ra về người
Sharing joy and sorrow, only then is one truly human
Mặt mày luôn phải thật tươi
The face must always be truly cheerful
Trí tâm luôn phải tốt mười, tốt trăm
Mind and heart must always be tenfold, hundredfold good
Thứ tha lúc đúng, lúc nằm
Forgive at the right time, when lying
Vì tha, sám hối, tháng năm thuộc lòng
Because of forgiveness and repentance, remembered by heart over the years
Tâm mà ăn ở thật trong
If the heart lives truly pure
Thọ, an, phúc lộc sẽ trong độ sau.
Longevity, peace, blessings will come thereafter.
Tạ ơn, được nghỉ bốn ngày
Học sinh, công chức, mừng thay Tạ Ngày
Dù cho ăn mặn, ăn chay
Thì giờ quá rồi, nên bảy ngoan ngu
Hả tâm, hả trí được bù
Những ngày quá bận phải chu việc toan
Chuyện đời ai cũng muốn an
Ra công, ra sức, nói can được đâu
Đúng đi, phải ngửng cái đầu
Sống thời bao việc bể dâu phải tưởng
Khó khăn, vẫn phải có đường
Qua nơi lầy lội, thấy đường dễ đi
Thị trường có lúc vàng chì
Thế nên nghĩ kỹ, lúc chi phải lường
Bạc cờ, xin chớ vẫn vương
Những nơi tửu sắc, tìm đường tránh xa
Bản thân, coi trọng người nhà
Vui buồn chia sẻ, mới ra về người
Mặt mày luôn phải thật tươi
Trí tâm luôn phải tốt mười, tốt trăm
Thứ tha lúc đúng, lúc nằm
Vì tha, sám hối, tháng năm thuộc lòng
Tâm mà ăn ở thật trong
Thọ, an, phúc lộc sẽ trong độ sau.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughVì tha sa[struck words near line about forgiveness]
  • strikethroughtría[struck word above 'người nhà']
uncertain readings
  • bảy ngoan ngu
  • vàng chì
· · ·

CHÍN CHỮ CÙ LAO

2002 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Chín chữ cù lao là:
The nine words of parental toil are:
sinh, cúc, dục, phủ, xúc, trưởng, cố,
sinh, cúc, dục, phủ, xúc, trưởng, cố,
phục và phúc.
phục and phúc.
sinh = sanh đẻ
sinh = to give birth
cúc = nâng đỡ
cúc = to support/lift up
dục = dạy dỗ
dục = to teach/raise
phủ = vuốt ve
phủ = to caress
xúc = cho bú
xúc = to nurse
trưởng = nuôi cho khôn lớn
trưởng = to raise to maturity
cố = trông nom
cố = to look after
phục = ôm ấp
phục = to embrace
phúc = bảo vệ
phúc = to protect
Mẹ cha sinh đẻ ra ta
Mother and father give birth to us
Phải chăng, trước hết, đó là công sinh
Is it not, first of all, the merit of birth
Rồi ra, nâng đỡ tận tình
Then, supporting wholeheartedly
Đó là chữ cúc, sau sinh, đúng rồi
That is the word cúc, after birth, correct
Lên 3, dạy dỗ đi thôi
At three, teaching begins
Đó là giáo dục, lúc ngồi, lúc đi
That is education, when sitting, when walking
Những khi bị ốm bất kỳ
Whenever falling sick unexpectedly
Vuốt ve trìu mến, phủ, khi đau, bệnh
Caress lovingly, phủ, when in pain, illness
Tuổi thơ, chữ xúc, nhớ luôn
Childhood, the word xúc, always remembered
Xúc là bú sữa, tức nguồn khỏe ra
Xúc is nursing milk, the source of health
Khỏe rồi, phải trưởng, mới là
Once healthy, must grow, only then
Đã khôn, lại lớn, tức ta thành người
Wise and grown, that is becoming a person
Mẹ cha, chỉ thấy vui tươi
Mother and father only feel joy
Cố trông, để giúp, giúp 10 thành 100
Cố is to watch over, to help, help ten become a hundred
Gần xa, ôm ấp, đúng năm
Near and far, embracing, right on the year
Đó là chữ phục, tháng năm, coi chừng
That is the word phục, over the years, watching
Long đầu, có thể dừng dừng
[uncertain]
Luôn luôn bảo vệ, phục tùng để bên.
Always protecting, submitting, kept near.
Chín chữ cù lao là:
sinh, cúc, dục, phủ, xúc, trưởng, cố,
phục và phúc.
sinh = sanh đẻ
cúc = nâng đỡ
dục = dạy dỗ
phủ = vuốt ve
xúc = cho bú
trưởng = nuôi cho khôn lớn
cố = trông nom
phục = ôm ấp
phúc = bảo vệ
Mẹ cha sinh đẻ ra ta
Phải chăng, trước hết, đó là công sinh
Rồi ra, nâng đỡ tận tình
Đó là chữ cúc, sau sinh, đúng rồi
Lên 3, dạy dỗ đi thôi
Đó là giáo dục, lúc ngồi, lúc đi
Những khi bị ốm bất kỳ
Vuốt ve trìu mến, phủ, khi đau, bệnh
Tuổi thơ, chữ xúc, nhớ luôn
Xúc là bú sữa, tức nguồn khỏe ra
Khỏe rồi, phải trưởng, mới là
Đã khôn, lại lớn, tức ta thành người
Mẹ cha, chỉ thấy vui tươi
Cố trông, để giúp, giúp 10 thành 100
Gần xa, ôm ấp, đúng năm
Đó là chữ phục, tháng năm, coi chừng
Long đầu, có thể dừng dừng
Luôn luôn bảo vệ, phục tùng để bên.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chín chữ cù lao'Chín chữ cù lao' is a classical Vietnamese/Confucian expression enumerating the nine kinds of parental toil in raising a child.
marginalia
  • doodlediagonal lines drawn across the glossary box
uncertain readings
  • Long đầu
· · ·

THUỶ / PHONG

Trời a đã đặt cho tôi
Heaven has assigned to me
Cảnh đầy Phong-Thủy, có đôi núi sông
A scene full of wind and water, with mountains and rivers
Phúc hạnh quá đẹp lại hồng
Blessings so lovely and rosy
Thế mà vất vả, toàn giông bão đầy
Yet full of hardship, all storms
Dở dang việc, học từ đây
Unfinished work, learning from here
Xuất gia nghèo túng, vui vầy được sao
Leaving home poor, how to be joyful
Gió kia vẫn thổi ào ào
That wind still blows fiercely
Mưa nay vẫn tạt từ cao xuống đầu
Rain still lashes from above onto the head
Làm sao mà sống được lâu
How can one live long
Làm sao đổi buổi, quá giàu được đây
How to change fortune, get rich here
Nghĩ nhiều, uổ oai mình gầy
Thinking much, wasting away thin
Chồng thì tháp ngồi, thuyền đây thiếu chèo
The husband sits [uncertain], the boat lacks oars
Cùng may, mẹ để không keo
Luckily, mother left, not stingy
Bố tích mua quán, cửa keo hạt dưa
Father saved to buy a shop, [uncertain]
Thế là lại có tìm mưu
So there is a scheme again
Mở hàng tạp hóa thành vui sớm chiều
Opening a grocery shop, joyful morning and evening
Cha thâm nên đỡ cô liêu
[uncertain] so less lonely
Cha mua bán hộ tao điều đỡ lo
Father helps buy and sell, easing worry
Bán đã có trẻ ra lò
[uncertain]
Bán thì có bạn, trời cho đỡ buồn
Selling has companions, heaven eases sadness
Thế là mầm trẻ đủ nuôi
So the young sprout is enough to raise
Bốn trai một gái, nỗi buồn dịu đi
Four sons one daughter, sorrow softens
Xây nhà, đâu khó khăn gì
Building a house, no difficulty
Bán nơi Yên Đổ, dời đi Bàn Cờ
Sold in Yên Đổ, moved to Bàn Cờ
May là gặp được thời cơ
Fortunately met the right opportunity
Bán gà tại chợ, là giá khá lên
Selling chicken at market, prices rise well
Nhưng đâu có ở được bền
But cannot stay for long
Chín năm chờ đợi, ơn trên chấp nối
Nine years of waiting, heaven's grace connecting
Thế là chuẩn bị đi thôi
So it is time to prepare to leave
Trời a đã đặt cho tôi
Cảnh đầy Phong-Thủy, có đôi núi sông
Phúc hạnh quá đẹp lại hồng
Thế mà vất vả, toàn giông bão đầy
Dở dang việc, học từ đây
Xuất gia nghèo túng, vui vầy được sao
Gió kia vẫn thổi ào ào
Mưa nay vẫn tạt từ cao xuống đầu
Làm sao mà sống được lâu
Làm sao đổi buổi, quá giàu được đây
Nghĩ nhiều, uổ oai mình gầy
Chồng thì tháp ngồi, thuyền đây thiếu chèo
Cùng may, mẹ để không keo
Bố tích mua quán, cửa keo hạt dưa
Thế là lại có tìm mưu
Mở hàng tạp hóa thành vui sớm chiều
Cha thâm nên đỡ cô liêu
Cha mua bán hộ tao điều đỡ lo
Bán đã có trẻ ra lò
Bán thì có bạn, trời cho đỡ buồn
Thế là mầm trẻ đủ nuôi
Bốn trai một gái, nỗi buồn dịu đi
Xây nhà, đâu khó khăn gì
Bán nơi Yên Đổ, dời đi Bàn Cờ
May là gặp được thời cơ
Bán gà tại chợ, là giá khá lên
Nhưng đâu có ở được bền
Chín năm chờ đợi, ơn trên chấp nối
Thế là chuẩn bị đi thôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Yên Đổ ... Bàn CờYên Đổ and Bàn Cờ are place names (streets/areas), likely in Saigon.
uncertain readings
  • uổ oai
  • tháp ngồi
  • cửa keo hạt dưa
  • Cha thâm
  • có trẻ ra lò
· · ·

Mừng cháu Cường

1-1-2010 · TP

Đầu năm dương lịch lẻ mười (2010)
At the start of the solar new year (2010)
Nhận thư Cường gửi thành tươi hả lòng
Receiving Cường's letter, refreshed and glad
Mọi người khỏe mạnh, tình trong
Everyone healthy, pure of heart
Công ăn việc tốt, thỏa dòng Phùng gia
Good work and livelihood, satisfying the Phùng lineage
Có cơm, có áo, có nhà
Having food, clothing, a home
Vẫn cùng bàn bạc lúc xa, lúc gần
Still consulting each other far and near
Mới tình huynh đệ thành thân
New brotherly love grown close
Mới tình tỷ muội luôn cần nhau
New sisterly love always needing each other
Bức tranh vẽ khéo, nhiều màu
A picture well painted, many colors
Chúc cha mãi mãi, trước sau thịnh cường.
Wishing father forever prosperous and strong.
Đầu năm dương lịch lẻ mười (2010)
Nhận thư Cường gửi thành tươi hả lòng
Mọi người khỏe mạnh, tình trong
Công ăn việc tốt, thỏa dòng Phùng gia
Có cơm, có áo, có nhà
Vẫn cùng bàn bạc lúc xa, lúc gần
Mới tình huynh đệ thành thân
Mới tình tỷ muội luôn cần nhau
Bức tranh vẽ khéo, nhiều màu
Chúc cha mãi mãi, trước sau thịnh cường.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughPhùng / cháu Cường (title scribbled)struck heading marks
· · ·

CHIA BUỒN (cùng cháu Phương)

1-1-2010 · TP

Được tin Viện đã về âm
Received news the elder has passed away
Bác nay mới biết, thật đau lệ rơi
Uncle only now knows, truly grieved, tears fall
Phương-Phong, nay ở trên đời
Phương-Phong, now in this life
Lễ đầy, giỗ chạp, đầy vơi thứ sầu
Full rites and death anniversaries, sorrow ebbs and flows
Bác xin chia sẻ chuyện âu
Uncle offers to share the grief
Ước mong Phương cứng đứng năm quá lâu
Hoping Phương stays strong through the long years
Qua từng đợt phải nhớ câu
Through each wave, must remember the saying
Nhớ con, nhớ cháu, canh thâu hết buồn
Missing children, missing grandchildren, through the night sorrow ends
Được tin Viện đã về âm
Bác nay mới biết, thật đau lệ rơi
Phương-Phong, nay ở trên đời
Lễ đầy, giỗ chạp, đầy vơi thứ sầu
Bác xin chia sẻ chuyện âu
Ước mong Phương cứng đứng năm quá lâu
Qua từng đợt phải nhớ câu
Nhớ con, nhớ cháu, canh thâu hết buồn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Viện đã về âm
  • đứng năm
· · ·

Xe mới

20-01-2010 · Fed. Way · T.P.

Có, xe mới sắm, ở trong tay
There is a newly bought car, in hand
Giá cả phải chăng, chẳng đắt này
The price is reasonable, not expensive
Lại trả dần dần, nên quá dễ
Paid in installments, so very easy
Được đâu hay đó, đừng lo may
Take what comes, don't worry about luck
Dù sao, cẩn thận, khi đi chợ
Anyway, be careful when going to market
Tránh, kẻ tiểu nhân, tối, hoặc ngày
Avoid petty people, night or day
Nó, biết mình hớ, nên nó hại
They know your slip, so they harm
Lấy chìa khóa vạch, bực buồn thay!
Take the key and scratch it, how vexing!
Có, xe mới sắm, ở trong tay
Giá cả phải chăng, chẳng đắt này
Lại trả dần dần, nên quá dễ
Được đâu hay đó, đừng lo may
Dù sao, cẩn thận, khi đi chợ
Tránh, kẻ tiểu nhân, tối, hoặc ngày
Nó, biết mình hớ, nên nó hại
Lấy chìa khóa vạch, bực buồn thay!
← swipe to switch language →
· · ·

Phân ưu

30-1-10 · USA · T.P.

Thương người bốn chín tuổi đời
Grieving for the person forty-nine years of age
Bỏ nơi dương thế, về nơi cửu tuyền
Leaving the mortal world for the nine springs (underworld)
Hoa-Lê trong trắng đầy duyên
Hoa-Lê pure and full of grace
Bỗng dưng lột bỏ hết quyền để đi
Suddenly shedding all, to depart
Tina đâu đã biết gì
Tina does not yet understand anything
Mắt hoen lệ đổ tràn mi khóc hoài
Eyes blurred, tears overflowing, weeping endlessly
Minh Quang ca khúc bi ai
Minh Quang, a mournful song
Mẹ già ủ rũ ngày dài nhớ thương
The old mother dejected, long days of longing
Chị em hết thảy đổi hương
All the siblings' fragrance changes
Bạn bè chỉ thấy bóng dương lờ mờ
Friends see only a dim shadow of the sun
Cuộc đời hết thảy mộng mơ
Life's dreams all gone
Đỡ tay từ biệt là cô Xử Hương
Lending a hand to bid farewell is Miss Xử Hương
Thương người bốn chín tuổi đời
Bỏ nơi dương thế, về nơi cửu tuyền
Hoa-Lê trong trắng đầy duyên
Bỗng dưng lột bỏ hết quyền để đi
Tina đâu đã biết gì
Mắt hoen lệ đổ tràn mi khóc hoài
Minh Quang ca khúc bi ai
Mẹ già ủ rũ ngày dài nhớ thương
Chị em hết thảy đổi hương
Bạn bè chỉ thấy bóng dương lờ mờ
Cuộc đời hết thảy mộng mơ
Đỡ tay từ biệt là cô Xử Hương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cửu tuyền'Nine springs' — a classical term for the underworld/afterlife.
uncertain readings
  • Xử Hương
  • đổi hương
· · ·

Đón ông già Noël

mùa giáng sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Nhà tôi trang trí, đã từ lâu
My house was decorated long ago
Hoa kết, đèn chăng, đủ mọi màu
Flowers strung, lights hung, in every color
Mục đích Giáng Sinh, ngày sắp tới
For Christmas purposes, the day soon coming
Ông trông thấy rõ, lúc canh thâu
So the old man sees clearly, deep in the night
Rượu chát, trà thơm, mời ông uống
Fine wine, fragrant tea, I invite him to drink
Bánh mứt ê hề, dấy tới đâu
Cakes and candies aplenty, wherever he goes
Ông uống, ông ăn, rồi thì phát
He drinks, he eats, and then gives out gifts
Huệ này, năm tháng, nhớ ơn sâu
This favor, through the years, deep gratitude remembered
Nhà tôi trang trí, đã từ lâu
Hoa kết, đèn chăng, đủ mọi màu
Mục đích Giáng Sinh, ngày sắp tới
Ông trông thấy rõ, lúc canh thâu
Rượu chát, trà thơm, mời ông uống
Bánh mứt ê hề, dấy tới đâu
Ông uống, ông ăn, rồi thì phát
Huệ này, năm tháng, nhớ ơn sâu
← swipe to switch language →
· · ·

Mong ông già Noël thi phát

mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Mong ông giáng xuống thế gian,
I hope the old man descends to the world
Giúp dân khoẻ mạnh, cơ hàn hết đi.
To help people be healthy, and end their hardship
Giúp sao, dân khỏi ty bi
Help so the people escape misery
Có nhà ở ấm, tiền chi đủ sài.
Have warm homes to live in, enough money to spend
Rồi thì, ai cũng như ai,
Then, everyone becomes like everyone else
Có công, có việc, miệt mài làm ăn
Having jobs, having work, diligently making a living
Nói sao đúng có cục cằn
How to speak rightly without harshness
Ở sao phải đạo, tức căn tốt rồi
How to live properly, that's a good root
Mong ông giáng xuống thế gian,
Giúp dân khoẻ mạnh, cơ hàn hết đi.
Giúp sao, dân khỏi ty bi
Có nhà ở ấm, tiền chi đủ sài.
Rồi thì, ai cũng như ai,
Có công, có việc, miệt mài làm ăn
Nói sao đúng có cục cằn
Ở sao phải đạo, tức căn tốt rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ty bi
  • cục cằn
· · ·

Chúa ban phước trong dịp lễ G.S

mùa Giáng Sinh · Everett · T.P

Giáng Sinh lại đến nơi rồi
Christmas has arrived once again
Đèn giăng, hoa kết, từ nơi đền đường
Lights strung, flowers woven, from temples to streets
Chúa đi, chúa đến trong sương
The Lord goes, the Lord comes in the mist
Chúa thương, Chúa bảo, chỉ đường để theo
The Lord loves, the Lord tells, shows the way to follow
Chúa không phân biệt giàu nghèo
The Lord does not distinguish rich from poor
Chúa luôn ban phước, dễ theo dễ làm
The Lord always grants blessings, easy to follow, easy to do
Chúa khuyên Đông Bắc Tây Nam
The Lord advises East North West South
Nên gieo giống tốt, thì ham sướng no.
So sow good seeds, then enjoy comfort and plenty
Giáng Sinh lại đến nơi rồi
Đèn giăng, hoa kết, từ nơi đền đường
Chúa đi, chúa đến trong sương
Chúa thương, Chúa bảo, chỉ đường để theo
Chúa không phân biệt giàu nghèo
Chúa luôn ban phước, dễ theo dễ làm
Chúa khuyên Đông Bắc Tây Nam
Nên gieo giống tốt, thì ham sướng no.
← swipe to switch language →
· · ·

Cầu Chúa

mùa giáng sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Chúa ơi, con thấy tê tay
Oh Lord, I feel my hands go numb
Chúa ơi! con thấy chân này cũng tê.
Oh Lord! I feel this leg is numb too
Chúa thương, thương chốt mọi bề,
Lord love me, love me in every way
Cho con chóng khỏi, hết tê nửa người.
Let me recover quickly, end the numbness of half my body
Con cầu, con nguyện, con tươi,
I pray, I vow, I am refreshed
Chúa ban, chúa phát tiếng cười cho con.
The Lord grants, the Lord gives laughter to me
Tấm con cho đời mòn mòn,
My frame worn down by life
Đêm ngày tin tưởng vết son của người.
Day and night trusting the red mark of the Lord
Chúa ơi, con thấy tê tay
Chúa ơi! con thấy chân này cũng tê.
Chúa thương, thương chốt mọi bề,
Cho con chóng khỏi, hết tê nửa người.
Con cầu, con nguyện, con tươi,
Chúa ban, chúa phát tiếng cười cho con.
Tấm con cho đời mòn mòn,
Đêm ngày tin tưởng vết son của người.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThành Phung mong Chúa giúp Khỏi tê chân tayThanh Phung hopes the Lord helps cure numb hands and feet (struck through)
uncertain readings
  • chốt
· · ·

Nhờ Chúa giúp

mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Người ta khỏe khoắn vui tươi,
Others are healthy and cheerful
Tôi đây bệnh tật, nửa người, nửa ma.
But I am sick, half human, half ghost
Ông ơi, tôi nghiệp tôi mà,
Oh sir, pity me,
Cho tôi hết bệnh, khỏe ra, hết phiền.
Let me be cured, grow strong, end all trouble
Tôi mà khỏi bệnh là tiên,
If I recover I'd be like a fairy
Sướng hơn được của, được tiền bạc cho.
Happier than receiving goods or money given
Qua giang, tôi nhớ ơn đò,
Crossing the river, I remember the ferry's kindness
Lạy ông cứu giúp, phúc to nhớ đời.
I bow to you for help, great blessings remembered for life
Người ta khỏe khoắn vui tươi,
Tôi đây bệnh tật, nửa người, nửa ma.
Ông ơi, tôi nghiệp tôi mà,
Cho tôi hết bệnh, khỏe ra, hết phiền.
Tôi mà khỏi bệnh là tiên,
Sướng hơn được của, được tiền bạc cho.
Qua giang, tôi nhớ ơn đò,
Lạy ông cứu giúp, phúc to nhớ đời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughBệnh nhân Nhờ Chúa giúp khỏi bệnhPatient asks the Lord to help cure the illness (partly struck through)
· · ·

Mong Chúa giúp

mùa giáng sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

tôi đây thi cử đến nơi
here I am, exams are near
Lạy ông cứu đỡ, tôi thời nhớ ơn
I bow for your help, I will remember the favor
Để, tôi khỏi túi, khỏi hờn
So I escape gloom, escape resentment
Danh đề yết bảng, cao hơn làm người
Name posted on the board, higher, being a proper person
Thế là đời đẹp, đời tươi,
Thus life is beautiful, life is fresh
Thêm cả hàng xóm, nụ cười ngỏ sang
Even the neighbors, smiles offered over
Tương lai, sáng sủa huy hoàng
The future, bright and glorious
Nhớ ông mãi mãi, nhớ trang Sử này
Remember you forever, remember this page of history
tôi đây thi cử đến nơi
Lạy ông cứu đỡ, tôi thời nhớ ơn
Để, tôi khỏi túi, khỏi hờn
Danh đề yết bảng, cao hơn làm người
Thế là đời đẹp, đời tươi,
Thêm cả hàng xóm, nụ cười ngỏ sang
Tương lai, sáng sủa huy hoàng
Nhớ ông mãi mãi, nhớ trang Sử này
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughSinh viên Mong Chúa giúp thi đỗ trong mùa thi cửStudent hopes the Lord helps pass exams during the exam season (partly struck through)
uncertain readings
  • khỏi túi
· · ·

Người mồ côi mong Chúa giúp

mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Người ta, có mẹ, có cha,
Others have a mother, have a father
Có anh, có chị, thật là sướng thay
Have brothers, have sisters, truly fortunate
Tôi đây, côi cút, đọa đầy
Here I am, orphaned, tormented
Thiếu trên, thiếu dưới, thiếu đầy tựa nhớ
Lacking above, lacking below, lacking, filled with longing
Đêm ngày chỉ mong, chỉ mơ
Day and night only wish, only dream
Có người bảo trợ, tôi cho cây trồng
To have a sponsor, I would be like a planted tree
Giúp tôi một đóa hoa hồng
Help me, a single rose
Giáng Sinh tới đời, đời ông giúp cùng
Christmas comes to life, may you help me too
Người ta, có mẹ, có cha,
Có anh, có chị, thật là sướng thay
Tôi đây, côi cút, đọa đầy
Thiếu trên, thiếu dưới, thiếu đầy tựa nhớ
Đêm ngày chỉ mong, chỉ mơ
Có người bảo trợ, tôi cho cây trồng
Giúp tôi một đóa hoa hồng
Giáng Sinh tới đời, đời ông giúp cùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcó người tôi bảo trợa person I sponsor (struck through in title)
· · ·

Tội nhân mong chúa giúp được ân xá

mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Giáng Sinh, trời sáng khắp nơi,
Christmas, the sky bright everywhere
Riêng tôi, quá tối, vì đời tù giam.
But for me, too dark, because of prison life
Ăn năn vì việc đã làm
Repenting for the deeds I did
Níu cành, trộm quả, nên cam tội rồi
Grabbing branches, stealing fruit, so I accept my guilt
Mong ông cứu vớt tôi thời
I hope you rescue me now
Nếu không sức yếu, có mòi kiệt suy
If not, my strength weak, showing signs of collapse
Tôi van, tôi lạy, tôi quỳ
I plead, I bow, I kneel
Xin ông tha bổng, bỏ truy, bỏ lùng
Please acquit me, stop pursuing, stop hunting
Giáng Sinh, trời sáng khắp nơi,
Riêng tôi, quá tối, vì đời tù giam.
Ăn năn vì việc đã làm
Níu cành, trộm quả, nên cam tội rồi
Mong ông cứu vớt tôi thời
Nếu không sức yếu, có mòi kiệt suy
Tôi van, tôi lạy, tôi quỳ
Xin ông tha bổng, bỏ truy, bỏ lùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTù nhânprisoner (struck through in title)
uncertain readings
  • mòi
· · ·

Kẻ sỹ mong chúa giúp

mùa giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Mang danh kẻ sỹ là tôi
Bearing the name of scholar am I
Đứng ngồi, suy nghĩ, nghĩ rồi, thực thi
Standing, sitting, thinking, then thinking done, carrying out
Mơ màng, trí óc vàng chi
Daydreaming, what good is a golden mind
Cho đời thêm sáng, tù ty bỏ liền
To brighten life, misery cast aside at once
Mong ai cũng sướng như tiên
Wishing everyone happy as fairies
Danh tài Sắc, đã hiền lại khôn
Reputation, talent and beauty, both gentle and wise
Thế gian, lừng lẫy tiếng đồn
The world, resounding with renown
Mong ông ban phúc, sỹ tồn, sỹ thọ
I hope you grant blessing, the scholar endures, the scholar lives long
Mang danh kẻ sỹ là tôi
Đứng ngồi, suy nghĩ, nghĩ rồi, thực thi
Mơ màng, trí óc vàng chi
Cho đời thêm sáng, tù ty bỏ liền
Mong ai cũng sướng như tiên
Danh tài Sắc, đã hiền lại khôn
Thế gian, lừng lẫy tiếng đồn
Mong ông ban phúc, sỹ tồn, sỹ thọ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcho tiếp tục làm việc tốtto continue doing good work (struck through in title)
  • otherEverett 2016place and year written at bottom left
uncertain readings
  • tù ty
· · ·

Nhớ Chúa

mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Ai kia, gìn giữ núi sông
Who is it that guards the mountains and rivers
Ai kia gìn giữ ruộng đồng được an
Who is it that keeps the fields safe
Tháng năm, mưa nắng, giá hàn
Through the years, rain and sun, cold and frost
Chịu kham, chịu khổ, chịu nạn, khổ sầu
Enduring hardship, suffering, disaster, misery
Bốn mùa, vất và sầu âu
Four seasons, toil and sorrow and worry
Hy sinh vì nước, đương đầu che dân
Sacrificing for the country, facing danger to shield the people
Đêm ngày, một mực chuyên cần
Day and night, steadfastly diligent
Nhớ binh, công ấy, nước dân được nhờ
Remember the soldiers, that merit, the nation and people benefit
Ai kia, gìn giữ núi sông
Ai kia gìn giữ ruộng đồng được an
Tháng năm, mưa nắng, giá hàn
Chịu kham, chịu khổ, chịu nạn, khổ sầu
Bốn mùa, vất và sầu âu
Hy sinh vì nước, đương đầu che dân
Đêm ngày, một mực chuyên cần
Nhớ binh, công ấy, nước dân được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNhà binh Nhờ Chúa bảo cho người dân phải biết công ơn của Binh línhThe military asks the Lord to tell people to know the merits of soldiers (title heavily struck through)
uncertain readings
  • sầu âu
· · ·

Chúa ơi!

mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng

Chúa ơi! Con khổ quá chừng
Oh Lord! I suffer so much
Làm chi, hỏng đó, lệ dừng thấy buồn
Whatever I do goes wrong, tears stop, feeling sad
Người ta thì gặp sẽ suôn
Others meet with smooth fortune
Con đây giông bão, mưa nguồn đổ rơi
Here I face storms, torrents pouring down
Người ta khỏe mạnh vui đời
Others are healthy, enjoying life
Con đây đau yếu, chơi vơi một mình
Here I am sick and weak, adrift alone
Người ta hòa hợp vui sinh
Others live in harmony and joyful living
Con đây đơn chiếc, thiếu tình mẹ cha
Here I am solitary, lacking parents' love
Người ta thịt cá ăn ê
Others eat meat and fish to their fill
Con đây mắm muối sống a tháng ngày
Here I live on fish sauce and salt through the days
Số con thật quá đắng cay
My fate is truly so bitter
Kiếp con chưa hưởng được ngày vinh quang
In my life I have not yet enjoyed a glorious day
Chắp tay xin gửi đôi hàng
Clasping hands, I send these few lines
Mong Chúa hộ độ khang trang con mừng
Hoping the Lord protects and prospers me, I rejoice
Chúa ơi! Con khổ quá chừng
Làm chi, hỏng đó, lệ dừng thấy buồn
Người ta thì gặp sẽ suôn
Con đây giông bão, mưa nguồn đổ rơi
Người ta khỏe mạnh vui đời
Con đây đau yếu, chơi vơi một mình
Người ta hòa hợp vui sinh
Con đây đơn chiếc, thiếu tình mẹ cha
Người ta thịt cá ăn ê
Con đây mắm muối sống a tháng ngày
Số con thật quá đắng cay
Kiếp con chưa hưởng được ngày vinh quang
Chắp tay xin gửi đôi hàng
Mong Chúa hộ độ khang trang con mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNgười cùng cực mong Chúa giúp cho được khang trangThe destitute person hopes the Lord helps him prosper (title struck through)
uncertain readings
  • sống a
· · ·

Không đề

27-4-2003 · Knoxville

Trần Thy Thy → Trần Văn Trung
Trần Thy Thy → Trần Văn Trung
Hồ Gia Thụy → Hồ Văn Thanh
Hồ Gia Thụy → Hồ Văn Thanh
Chúc mừng
Congratulations
Mừng cho THY - THUY sánh duyên
Rejoicing for THY - THUY joined in union
Chúc cho Thy - Thụy gặp truyện chuyện hay
Wishing Thy - Thụy to meet good tales
Trần Hồ, hai họ xum vầy
Trần and Hồ, two families gathered together
Phúc an lộc thọ, tứ hay vững vàng
Peace, blessing, prosperity, longevity, four fine and steady
Trần Thy Thy → Trần Văn Trung
Hồ Gia Thụy → Hồ Văn Thanh
Chúc mừng
Mừng cho THY - THUY sánh duyên
Chúc cho Thy - Thụy gặp truyện chuyện hay
Trần Hồ, hai họ xum vầy
Phúc an lộc thọ, tứ hay vững vàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMừng cho Thy Thụy sánh duyên (upper draft heavily crossed out and circled)Rejoicing for Thy Thụy joined in union (draft version circled and struck)
  • correctionMultiple crossed-out attempts of the same verse in the encircled section
  • otherlarge X mark drawn across page
uncertain readings
  • truyện chuyện
  • tứ hay
· · ·

Nhớ bạn nhớ Chúa

2003 · Knoxville

Nhớ Chúa, nhớ bạn, nhớ Vô Cùng
Remember the Lord, remember friends, remember endlessly
Pháp Bảo chùa kia, nhớ đồng Khương
Pháp Bảo temple there, remember [?] Khương
Chủ nhật ngày rằm tôn thất tôi tới
Sundays and full-moon days, my kin come
Tâm tâm niệm niệm tôi tâm sung
Heart and mind praying, my heart full
Đèn hương thắp sáng chuông kia thỉnh
Incense and lamps lit bright, that bell struck
Hồi hương cầu an được Phật dung
Turning back, praying for peace, granted the Buddha's grace
Phật tử trang nghiêm ngồi trang nghiêm
Buddhists solemn, sitting solemnly
Mong cầu giải thoát hết ẩn trung
Praying for liberation, ending all hidden burden
Nhớ Chúa, nhớ bạn, nhớ Vô Cùng
Pháp Bảo chùa kia, nhớ đồng Khương
Chủ nhật ngày rằm tôn thất tôi tới
Tâm tâm niệm niệm tôi tâm sung
Đèn hương thắp sáng chuông kia thỉnh
Hồi hương cầu an được Phật dung
Phật tử trang nghiêm ngồi trang nghiêm
Mong cầu giải thoát hết ẩn trung
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTặng (Gia Thanh Hồ)Dedicated to (Gia Thanh Hồ) - written at top right
  • strikethroughNhớ Chúa XaRemember the Lord far (crossed out at line start)
  • doodlescribbled oval and crossed-out cluster near title
uncertain readings
  • đồng Khương
  • ẩn trung
· · ·

Không đề

12-12-2015 · Everett · Hòa / Cận và 2 cháu

Chỉ còn chờ lệnh mà thôi
Only waiting for the order now
Diêm Vương mà gọi, là hồi đi ngay
When the King of the Underworld calls, it's time to go at once
Thế nên, con đến bữa nay
So, we come today
Chúc cho ngoại khỏe, gặp may tuổi già
Wishing grandmother health, good luck in old age
Rồi đây, con phải đi xa
Soon, we must go far away
Cầu cho phúc lộc đầy nhà ngoại vui
Praying for blessings to fill the house, grandmother happy
tuổi cao, ngoại chớ bùi ngùi
Advanced in age, grandmother don't be melancholy
Cháu con săn sóc, tới lui, hoài hoài
Children and grandchildren care for you, coming and going, always
trong nhà, ai cũng như ai
In the house, everyone is treated alike
Cầu sao, ngoại sống, được ngoại trăm năm
Praying that grandmother lives to a hundred years
Chỉ còn chờ lệnh mà thôi
Diêm Vương mà gọi, là hồi đi ngay
Thế nên, con đến bữa nay
Chúc cho ngoại khỏe, gặp may tuổi già
Rồi đây, con phải đi xa
Cầu cho phúc lộc đầy nhà ngoại vui
tuổi cao, ngoại chớ bùi ngùi
Cháu con săn sóc, tới lui, hoài hoài
trong nhà, ai cũng như ai
Cầu sao, ngoại sống, được ngoại trăm năm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Diêm VươngDiêm Vương is the King of the Underworld in Vietnamese folk belief; the line jokes about being ready to die.
· · ·

Việt Hương

14-2-05 · Mercer Island · TP

Việt Hương đã đẹp, lại tên hay
Việt Hương is beautiful, and has a lovely name
Ất Dậu năm nay sướng tối ngày
This Year of the Rooster, happy all day long
Việc tốt trưa chiều cùng sáng tối
Good deeds at noon, afternoon, morning and night
Chồng con hể hả giúp luôn tay
Husband and children happily lend a hand
Mẹ Cha quý trọng vì tấm tình
Parents cherish her for her heart
Bè bạn thương yêu kết nghĩa hay
Friends love and bond in good faith
Mới biết hơn nhau vì cái đức
Now we know we surpass one another by virtue
Tấm tình có tốt gió không lay
If the heart is good, the wind cannot shake it
Việt Hương đã đẹp, lại tên hay
Ất Dậu năm nay sướng tối ngày
Việc tốt trưa chiều cùng sáng tối
Chồng con hể hả giúp luôn tay
Mẹ Cha quý trọng vì tấm tình
Bè bạn thương yêu kết nghĩa hay
Mới biết hơn nhau vì cái đức
Tấm tình có tốt gió không lay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuẤt Dậu is the lunar year corresponding to 2005, the Year of the Rooster.
marginalia
  • other73/15/88 fraction written at right margin
· · ·

Valentine 2005

14-2-2005 · Mukilteo · TP

Bảy ba năm cưới đã qua rồi
Seventy-three, married years have passed
Tình nghĩa Phụng Lê vẫn có đôi
The love of Phụng and Lê still remains a pair
Bảy Sáu bốn hai đều [?] vững vàng [?]
Seventy-six, sixty-four, forty-two all steady [?]
Cháu đàn chắt giống vàng yên ngôi
A flock of grandchildren, golden lineage settled
Mới hay được thế là nhờ đức
Now we know it is thanks to virtue
Đức của ông cha để lại thôi
The virtue left behind by our forefathers
Muốn tiền hưng thịnh, cần có nữa
To want prosperity, we need still more
Và cần đề bẹt [?] thuyền biển khơi
And need to steer [?] the boat on the open sea
Bảy ba năm cưới đã qua rồi
Tình nghĩa Phụng Lê vẫn có đôi
Bảy Sáu bốn hai đều [?] vững vàng [?]
Cháu đàn chắt giống vàng yên ngôi
Mới hay được thế là nhờ đức
Đức của ông cha để lại thôi
Muốn tiền hưng thịnh, cần có nữa
Và cần đề bẹt [?] thuyền biển khơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđều đứng vững tốt luôn / vững lạiall standing firm well / steady again (multiple crossed-out attempts in line 3)
  • strikethroughheavy scribble over words at end of last line
uncertain readings
  • đều [?] vững vàng [?]
  • đề bẹt [?]
· · ·

Không đề

2-5-2006 · Mukilteo · TP

Anh Phong, chị Loan (Houston)
Brother Phong, sister Loan (Houston)
Chân tiên, cảnh ở trên trần
Fairy feet, a scene here on earth
Khen ai kiến trúc đẹp chân, đẹp đầu
Praise whoever's architecture beautiful in every part
Công trình thực hiện nồng sâu
The project carried out warmly and deeply
Bàn tay xây dựng ốc lâu bao ghế
Hands building houses and towers, many seats
Trên cây trên núi gồ ghề
On trees, on rugged mountains
Trong khe, kẽ đá, hết chê chỗ nào
In crevices, cracks of rock, nothing to fault
Nhìn hình cứ tưởng chiêm bao
Looking at the picture, one thinks it's a dream
Muôn hình vạn trạng đồng bào thấy chăng!
Countless shapes and forms, do the people see!
Anh Phong, chị Loan (Houston)
Chân tiên, cảnh ở trên trần
Khen ai kiến trúc đẹp chân, đẹp đầu
Công trình thực hiện nồng sâu
Bàn tay xây dựng ốc lâu bao ghế
Trên cây trên núi gồ ghề
Trong khe, kẽ đá, hết chê chỗ nào
Nhìn hình cứ tưởng chiêm bao
Muôn hình vạn trạng đồng bào thấy chăng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsignature scribble struck through above date line
uncertain readings
  • ốc lâu bao ghế
· · ·

Thợ thời

2015 · Everett

Đồng hồ đã điểm đúng giờ
The clock has struck the exact hour
Bụng con cũng muốn giải mơ dặn rồi
My belly also wishes to relieve, as told
Nhà cầu con đến ngay thời
To the toilet I go right away
Với ngồi cho chắc, khỏi hồi đứng tim
And sit firmly, to avoid a startled heart
Thợ con một chuỗi nổi chìm
My handiwork, a string floating and sinking
Màu vàng óng ánh như chim Oanh vàng
Golden glistening like a yellow oriole
Lại thêm chuỗi nữa dài gang
And then another string, a span long
Xanh xanh, đỏ đỏ như bảng trong sân
Green and red like a sign in the yard
Nếu ai ngạt mũi hãy cẩn
If someone's nose is stuffed, be careful
Đừng tham ngửi nữa, rồi chán ra về
Don't be greedy to sniff, then bored, go home
Nhớ cho, lau kỹ bề hề
Remember, wipe carefully all over
Rồi về ngâm vịnh ê hề sướng vui.
Then return to recite poems aplenty, happy and pleased
Đồng hồ đã điểm đúng giờ
Bụng con cũng muốn giải mơ dặn rồi
Nhà cầu con đến ngay thời
Với ngồi cho chắc, khỏi hồi đứng tim
Thợ con một chuỗi nổi chìm
Màu vàng óng ánh như chim Oanh vàng
Lại thêm chuỗi nữa dài gang
Xanh xanh, đỏ đỏ như bảng trong sân
Nếu ai ngạt mũi hãy cẩn
Đừng tham ngửi nữa, rồi chán ra về
Nhớ cho, lau kỹ bề hề
Rồi về ngâm vịnh ê hề sướng vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thợ thờiA humorous poem about defecation, playing on the word 'thợ' (craftsman/handiwork).
marginalia
  • strikethroughĐừng tham (partly struck at start of line)Don't be greedy (partly struck)
· · ·

Mẫu nhật 2010

2010

Tháng 5 mồng 9 lễ mười
May, the ninth, the tenth festival
Là ngày "Mẫu Nhật" mẹ tươi quá chừng
Is "Mother's Day", mother radiant beyond measure
An là con thứ, con cưng
An is the younger child, the beloved child
Tại gia, tổ chức, chúc mừng mẹ đầy
At home, organizing, wishing mother fully
Tiệc tùng, hậu sản, đã bây
Feasting, abundant, so lavish
Thơm ngon ngào ngạt, đông tây đượm mùi
Fragrant and delicious, east and west filled with aroma
Cháu con, đông đủ, thật vui
Grandchildren and children, all present, truly joyful
Ai ai cũng chúc, lời bùi ấm êm
Everyone offers wishes, sweet warm words
Chúc người sống thọ êm đềm
Wishing her a long peaceful life
Chúc người tỉnh táo, lại thêm, lộc vào
Wishing her alert, and more, blessings coming
Chúc người, nếu muốn ước ao
Wishing her, if she desires
Cầu đâu được đó, cầu nào được ngay
Whatever prayed for, granted; whatever asked, granted at once
Vì con, mẹ khổ đêm ngày
For her children, mother suffered day and night
Vì con, mẹ đã trại tay để làm
For her children, mother worked her hands raw
Bây giờ, con cái, nữ nam
Now, the children, female and male
Thành công như ý, người phàm, mấy ai?
Successful as wished, among ordinary folk, how few?
Theo gương của mẹ, ngày dài,
Following mother's example, the long days
Siêng năng chịu khó, rèo dai, bốn mùa
Diligent and hardworking, persistent, all four seasons
Thế nên, chẳng kém, chẳng thua
Thus, not inferior, not losing
Bạn bè lối xóm, dư thừa, dư thêu
Friends and neighbors, plenty and more
Không kiêu, lại vẫn tiền đều
Not proud, yet still money steady
Không may, vẫn xấu, chẳng kêu oán trời
Unlucky, still bad, but never cursing heaven
Cháu con, dù ở xa nơi
Grandchildren and children, though living far away
Không về thăm được, có lời hỏi han
Cannot come to visit, still send words of greeting
Gửi hoa quý hóa vô vàn
Sending flowers, precious beyond count
Hoa thơm, hoa đẹp, chứa chan tình người
Fragrant flowers, beautiful flowers, brimming with human love
Mẹ già, mong vẫn được tươi
Old mother, hoping still to be fresh
Chín hai, nhưng vẫn tươi cười suốt năm
Ninety-two, yet still smiling all year
Mừng ơi! Lời nói thấm đậm
How joyful! Words that sink deep
Tháng 5 mồng 9 lễ mười
Là ngày "Mẫu Nhật" mẹ tươi quá chừng
An là con thứ, con cưng
Tại gia, tổ chức, chúc mừng mẹ đầy
Tiệc tùng, hậu sản, đã bây
Thơm ngon ngào ngạt, đông tây đượm mùi
Cháu con, đông đủ, thật vui
Ai ai cũng chúc, lời bùi ấm êm
Chúc người sống thọ êm đềm
Chúc người tỉnh táo, lại thêm, lộc vào
Chúc người, nếu muốn ước ao
Cầu đâu được đó, cầu nào được ngay
Vì con, mẹ khổ đêm ngày
Vì con, mẹ đã trại tay để làm
Bây giờ, con cái, nữ nam
Thành công như ý, người phàm, mấy ai?
Theo gương của mẹ, ngày dài,
Siêng năng chịu khó, rèo dai, bốn mùa
Thế nên, chẳng kém, chẳng thua
Bạn bè lối xóm, dư thừa, dư thêu
Không kiêu, lại vẫn tiền đều
Không may, vẫn xấu, chẳng kêu oán trời
Cháu con, dù ở xa nơi
Không về thăm được, có lời hỏi han
Gửi hoa quý hóa vô vàn
Hoa thơm, hoa đẹp, chứa chan tình người
Mẹ già, mong vẫn được tươi
Chín hai, nhưng vẫn tươi cười suốt năm
Mừng ơi! Lời nói thấm đậm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chín hai'Chín hai' (ninety-two) indicates the mother is 92 years old.
uncertain readings
  • rèo dai
  • dư thêu
· · ·

Tùy thời

2-7-2007 · Centerville · TP

Đông làm, mất việc, khổ tấm thay
Winter working, losing work, so miserable
Túi không, tiền hết, bực quá nay
Empty pockets, money gone, so frustrated now
Hạn chế chi tiêu, chờ việc mới
Cut spending, wait for new work
May thay mong ước tới tầm tay
Fortunately the wish comes within reach
Vui mừng liệt kê, cùng ai thấu
Joyfully listing, who understands
Vẫn có tiền tiêu, lại, dư đầy
Still have money to spend, and, plenty extra
Tha màu hay giàu nhưng có lộc
[?] but wealthy yet with blessings
Con đàn [?] có trên đây!
Children gathered [?] here!
Đông làm, mất việc, khổ tấm thay
Túi không, tiền hết, bực quá nay
Hạn chế chi tiêu, chờ việc mới
May thay mong ước tới tầm tay
Vui mừng liệt kê, cùng ai thấu
Vẫn có tiền tiêu, lại, dư đầy
Tha màu hay giàu nhưng có lộc
Con đàn [?] có trên đây!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmultiple crossed-out words in lines 2, 7 and 8
  • insertioncó trên đây!is here! (inserted below last line)
uncertain readings
  • Tha màu
  • Con đàn [?]
· · ·

Tặng anh Đoàn về VN thứ 3 năm 2007

2-7-2007 · Centerville · TP

Nhà nghèo, bố mẹ lại đông con
Poor household, parents with many children
Học vấn nói đây, [?] hoặc còn
Speaking of education here, [?] still
Phúc tổ, ơn trời cha chăm khó
Ancestral blessing, heaven's grace, father works hard
Mẹ hay mua chữ, giúp chồng con
Mother buys learning, helps husband and children
Anh em may mắn đều đủ học
Siblings fortunate, all get enough schooling
Học vấn thật chăm chú nghĩa tròn
Study truly diligent, duty complete
Giúp nước giúp dân thêm hạnh phúc
Helping country and people, adding happiness
Về VN lần này mười ơn tròn
Returning to Vietnam this time, tenfold gratitude complete
Nhà nghèo, bố mẹ lại đông con
Học vấn nói đây, [?] hoặc còn
Phúc tổ, ơn trời cha chăm khó
Mẹ hay mua chữ, giúp chồng con
Anh em may mắn đều đủ học
Học vấn thật chăm chú nghĩa tròn
Giúp nước giúp dân thêm hạnh phúc
Về VN lần này mười ơn tròn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. VNVN = Việt Nam (Vietnam).
marginalia
  • strikethroughmất hoặc còn (partly struck in line 2)lost or remaining (partly struck)
uncertain readings
  • nói đây, [?]
  • mười ơn tròn
· · ·

Bố ta

2007 · Centerville

Bố ta [?] từ lâu
Our father [?] long ago
Tư về, thâm tâm để dân
Returning, deep in heart for the people
Ích nước, lợi nhà trung luyện chí
Benefit country, gain for home, loyally forging will
Khảo thành phái thắng chuyện anh thân
[?] triumphant, the tale of dear brother
Thế rồi, một buổi hoàng hôn thầm
Then, one twilight quietly
Người đã ra đi một [?] thanh quá đầu
He departed, [?]
Chào thuế công trình sao tiếp tục
[?] the project, how to continue
[?] chức xã dân, đàn bà [?] Ngày đêm luyện tập
[?] village people, women [?] Day and night practicing
[?] cháu vàng gỗ đến thăm thầy bố dân
[?] grandchildren come to visit the father of the people
Quyết chí, tử thần đến lớp [?]
Determined, death comes to the class [?]
Cho [?] công ơn tổ phụ dân
For [?] the merits of ancestral fathers, the people
Bố ta [?] từ lâu
Tư về, thâm tâm để dân
Ích nước, lợi nhà trung luyện chí
Khảo thành phái thắng chuyện anh thân
Thế rồi, một buổi hoàng hôn thầm
Người đã ra đi một [?] thanh quá đầu
Chào thuế công trình sao tiếp tục
[?] chức xã dân, đàn bà [?] Ngày đêm luyện tập
[?] cháu vàng gỗ đến thăm thầy bố dân
Quyết chí, tử thần đến lớp [?]
Cho [?] công ơn tổ phụ dân
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughextensive crossing out throughout the poem
  • otherCenterville 2007 written at bottom right
uncertain readings
  • [?] từ lâu
  • Khảo thành phái thắng
  • một [?] thanh quá đầu
  • đàn bà [?]
  • cháu vàng gỗ
  • đến lớp [?]
  • Cho [?]
· · ·

Vu quy

Thanh-Phùng

Ba trăm năm bảy Bạch Mai
Three hundred fifty-seven [?] Bạch Mai
Có cô Hương Nguyện, mảnh ngải mặt tình
There is Miss Hương Nguyện, slender, a face of love
Kén chồng, kiếm được người tình
Choosing a husband, found a lover
Chí Ninh thạc sỹ hiển vinh làng lừng
Chí Ninh, a master's degree, glorious and renowned
Cùng mang họ Nguyễn danh xưng
Both bearing the surname Nguyễn
Cùng làm một sở, hỷ mừng bữa nay
Both working at one office, joy today
Tháng hai mười sáu là ngày
February the sixteenth is the day
Vu quy mở tiệc linh hay, thật mừng.
The wedding banquet held splendidly, truly joyful
Ba trăm năm bảy Bạch Mai
Có cô Hương Nguyện, mảnh ngải mặt tình
Kén chồng, kiếm được người tình
Chí Ninh thạc sỹ hiển vinh làng lừng
Cùng mang họ Nguyễn danh xưng
Cùng làm một sở, hỷ mừng bữa nay
Tháng hai mười sáu là ngày
Vu quy mở tiệc linh hay, thật mừng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vu quyVu quy is the traditional Vietnamese term for a bride leaving home for her wedding.
marginalia
  • strikethroughlà (crossed out near 'ngày' in line 7)
uncertain readings
  • Ba trăm năm bảy
  • mảnh ngải
· · ·

Không đề

mồng một ngày rằm · Thanh-Phùng

Con đây chuyên muốn lấy chồng
Here I wish to take a husband
[?] chồng muốn lấy, con không, sao đành
[?] the husband wants to marry, but I don't, how could that be
Tháng giêng mồng một ngày rằm
First month, the first day and the full moon
Đến chùa Pháp Bảo [?] lăm cúng dường
Go to Pháp Bảo temple [?] to make offerings
Tập trung trí tưởng tình thương
Concentrating the mind's thoughts of love
Đàn si bối kết là đường phải theo
[?] is the path one must follow
Giúp cho những kẻ đời nghèo
Help those who live in poverty
Trợ cho những kẻ ốm teo khổ cùng
Assist those who are wasting sick and utterly miserable
Ở đời việc nghĩa làm chung
In life, doing righteous work together
Quy y phật pháp trung [?] hay
Take refuge in the Buddha-dharma, loyal [?] good
Con đây chuyên muốn lấy chồng
[?] chồng muốn lấy, con không, sao đành
Tháng giêng mồng một ngày rằm
Đến chùa Pháp Bảo [?] lăm cúng dường
Tập trung trí tưởng tình thương
Đàn si bối kết là đường phải theo
Giúp cho những kẻ đời nghèo
Trợ cho những kẻ ốm teo khổ cùng
Ở đời việc nghĩa làm chung
Quy y phật pháp trung [?] hay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavy crossing out and overwriting throughout draft
uncertain readings
  • [?] chồng
  • [?] lăm
  • Đàn si bối kết
  • trung [?] hay
· · ·

Lý do Không đi chùa ngày 11-4-2004

11-4-2004

Sáng nay Không đến được chùa
This morning I couldn't reach the temple
Cũng vì vợ yếu già nua quá rồi
Because my wife is weak and too old
Lâu nay bệnh hoạn quá thôi
Lately so much illness
Đã đi bác sỹ bao hồi để thăm
Have gone to the doctor many times for checkups
Đứng đi không được, phải nằm
Can't stand or walk, must lie down
Thuốc thang không khỏi, tháng năm tổ phiền
Medicine doesn't cure, months and years so troubling
Tuần qua tưởng đã quy tiên
Last week thought she'd already passed away
Phải nằm bệnh viện ở miền Oak đây
Had to lie in the hospital in the Oak region here
Hai đêm cùng với 3 ngày
Two nights along with three days
Phải kiêng đủ thứ nên dạy dứt lòng
Must abstain from everything, heart-wrenching
Không ăn, không uống, chưa xong
No eating, no drinking, not yet done
Không dùng thuốc cũ, để hong X-R
Not using old medicine, to prepare X-ray
Chi sang nước biển đêm ngày
Only giving IV fluids day and night
Lại không ngủ được thanh hay nổi phiền
And unable to sleep, easily upset
Than đi, than lại, luôn luôn
Complaining over and over, always
Làm cho kẻ giúp cũng buồn lụy lây
Making the helper sad and burdened too
Về nhà đã được vui vầy
Back home, we were happy together
Nhưng còn kiêng cữ đó đây ngổ ngứng
But still abstaining here and there, awkward
Tôi đâu có thể dửng dừng
How could I stand by indifferent
Phải cơm, phải cháo, thuốc dùng hoặc thêm
Must prepare rice, porridge, medicine used or added
Người đau gắt gỏng, mình mềm
The sick one snapping, I stay gentle
Thêm lời an ủi, trực thêm thuốc rồi
Add words of comfort, on duty adding medicine
Trong nhà chỉ có hai thôi
In the house there are only two of us
Vợ thì đau yếu, chồng ngồi chẳng yên
The wife sick and weak, the husband cannot sit still
Ăn rằng việc Phật trước tiên
Eating means, Buddha's work comes first
Cũng phải tạm nghỉ để thiền tại gia.
So I must temporarily pause and meditate at home
Sáng nay Không đến được chùa
Cũng vì vợ yếu già nua quá rồi
Lâu nay bệnh hoạn quá thôi
Đã đi bác sỹ bao hồi để thăm
Đứng đi không được, phải nằm
Thuốc thang không khỏi, tháng năm tổ phiền
Tuần qua tưởng đã quy tiên
Phải nằm bệnh viện ở miền Oak đây
Hai đêm cùng với 3 ngày
Phải kiêng đủ thứ nên dạy dứt lòng
Không ăn, không uống, chưa xong
Không dùng thuốc cũ, để hong X-R
Chi sang nước biển đêm ngày
Lại không ngủ được thanh hay nổi phiền
Than đi, than lại, luôn luôn
Làm cho kẻ giúp cũng buồn lụy lây
Về nhà đã được vui vầy
Nhưng còn kiêng cữ đó đây ngổ ngứng
Tôi đâu có thể dửng dừng
Phải cơm, phải cháo, thuốc dùng hoặc thêm
Người đau gắt gỏng, mình mềm
Thêm lời an ủi, trực thêm thuốc rồi
Trong nhà chỉ có hai thôi
Vợ thì đau yếu, chồng ngồi chẳng yên
Ăn rằng việc Phật trước tiên
Cũng phải tạm nghỉ để thiền tại gia.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. quy tiên'quy tiên' is a euphemism for dying / passing away.
  2. X-RAbbreviation for X-Ray.
uncertain readings
  • ngổ ngứng
  • thanh hay
· · ·

chị Lê

30-11-05 · FW · TP

Hỏi người, có quá cô tôn
Asking, is there too much [?]
Ta đây đã nhận Khước đèn đứt dây
Here I have received [?] the lamp with a broken string
Buồn tâm quá héo thanh gầy
Sad at heart, so withered, pale and thin
Hãy quên chuyện cũ để cây vững cành
Forget the old matters so the tree stands firm
Chị đang đến tuổi tươi xanh
Sister, you are at a fresh green age
Hãy vun, hãy bón, điều hành chúa cho
Cultivate, fertilize, manage as the Lord grants
Rồi ra gió thuận, xuôi tô
Then the wind favorable, smoothly flowing
Tương lai tốt đẹp, hết lo, hết buồn.
A bright future, no more worry, no more sorrow
Hỏi người, có quá cô tôn
Ta đây đã nhận Khước đèn đứt dây
Buồn tâm quá héo thanh gầy
Hãy quên chuyện cũ để cây vững cành
Chị đang đến tuổi tươi xanh
Hãy vun, hãy bón, điều hành chúa cho
Rồi ra gió thuận, xuôi tô
Tương lai tốt đẹp, hết lo, hết buồn.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKhước (word struck through in line 2)
  • other(1) marked before title
uncertain readings
  • có quá cô tôn
  • đã nhận Khước
· · ·

Cháu Chi

30-11-05 · FW · TP

Tình đời (1) có chuyện sầu đau (1) [?]
Worldly affairs (1) have sorrowful matters (1) [?]
Làm cho mẹ cháu đau đầu nhức tai
Causing your mother headaches and earaches
Tử thần đã cướp hình hài
Death has stolen the body
Họ Trương tên tài để cứ mãi buồn
The Trương family, [?] name, remaining ever sad
Muốn cho mẹ cháu quên luôn
Wishing your mother could forget it all
Hãy năng thăm chuyện để buồn biến đi
Visit often so the sorrow disappears
Một tuần là phải vài kỳ
Once a week must be several times
Cùng nhau dạo phố Lê - chi giải sầu
Together strolling the streets, Lê - chi easing grief
Mẹ Chi sẽ hết lo âu
Chi's mother will end her worries
Càng ngày càng nữa nhớ cháu được vui
Day by day, remembering, grandchild becomes happy
Được hưởng thời để cháu thêm bùi
To enjoy the time so the grandchild is happier
Cầu sao Chi - Lê cùng vui hết buồn!
Praying that Chi and Lê both be happy, no more sorrow!
Tình đời (1) có chuyện sầu đau (1) [?]
Làm cho mẹ cháu đau đầu nhức tai
Tử thần đã cướp hình hài
Họ Trương tên tài để cứ mãi buồn
Muốn cho mẹ cháu quên luôn
Hãy năng thăm chuyện để buồn biến đi
Một tuần là phải vài kỳ
Cùng nhau dạo phố Lê - chi giải sầu
Mẹ Chi sẽ hết lo âu
Càng ngày càng nữa nhớ cháu được vui
Được hưởng thời để cháu thêm bùi
Cầu sao Chi - Lê cùng vui hết buồn!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tử thần'Tử thần' (the god of death) here refers to a death in the family.
marginalia
  • strikethroughtheo truyện (struck and rewritten in line 6)
  • other(2) marked before title
uncertain readings
  • có quá cô tôn
  • tên tài
· · ·

Đáp lời Dũng / cháu / Anh / Hạnh

23-8-98 · Federal Way · TP

Ba từng khuyên nhủ cháu con,
I (father) have often advised children and grandchildren
Điều hay lẽ thiệt, vuông tròn nên theo
The good and the true, complete, should be followed
Tiếc thay cột cái dui kèo
Alas, the main pillar and rafters
Lại xiên lại đổ bìm leo khắp nhà
Lean and collapse, weeds creep all over the house
Nay con ngỏ ý khuyên ba
Now the child offers to advise the father
Cam đoan hỷ xả thật thà ba theo
Promising joy and letting go, honestly, father will follow
Ngã đâu là tội ba trèo
Wherever I fall is the fault of my climbing
Đau đầu bóp đấy hãy reo vui mừng!
If the head aches, massage it there, and cheer with joy!
Ba từng khuyên nhủ cháu con,
Điều hay lẽ thiệt, vuông tròn nên theo
Tiếc thay cột cái dui kèo
Lại xiên lại đổ bìm leo khắp nhà
Nay con ngỏ ý khuyên ba
Cam đoan hỷ xả thật thà ba theo
Ngã đâu là tội ba trèo
Đau đầu bóp đấy hãy reo vui mừng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherEmail from TP to Rick P. (struck through at top of page)
  • othercircled (A) before title
  • strikethroughcái (struck near 'cháu con' in line 1)
  • strikethroughkhắp (struck in line 4)
· · ·

Gửi Bà L.T.P. (c/o Rick and Minh)

23-8-98 · Federal Way · TP

Nầy nầy, anh nói em nghe
Here now, let me tell you, my dear
Từ xưa anh tức, anh ghê vào em
From long ago I was angry, I resented you
Xét ra toàn chuyện lem nhem
Looking closely, all petty messy matters
Cháu con xấu hổ chẳng xem ra gì
Children and grandchildren ashamed, it amounts to nothing
Chi bằng chuyện cũ bỏ đi
Better to let the old matters go
Từ bi hỷ xả ta về thương nhau
Compassion and forgiveness, let us come to love each other
Thương nhau đến lúc bạc đầu
Loving each other until our hair turns white
Tuy hai mà một, trước sau một lòng.
Though two, yet one, from first to last one heart
Nầy nầy, anh nói em nghe
Từ xưa anh tức, anh ghê vào em
Xét ra toàn chuyện lem nhem
Cháu con xấu hổ chẳng xem ra gì
Chi bằng chuyện cũ bỏ đi
Từ bi hỷ xả ta về thương nhau
Thương nhau đến lúc bạc đầu
Tuy hai mà một, trước sau một lòng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. L.T.P.Initials of the addressee, apparently the author's wife.
marginalia
  • othercircled (B) before title
  • strikethroughcrossed-out word after L.T.P.
· · ·

Vu Lan

23-8-98 · Federal Way · TP

Lạy trời, lạy phật, từ bi
Bow to heaven, bow to Buddha, compassion
Lạy cha lạy mẹ, độ trì cho con
Bow to father and mother, protect and bless me
Quyết tâm con ở thật tròn
Determined, I will live truly complete
Ngày thương luôn giữ vết son để lòng
Loving day always keep the red mark in heart
Không hề vẫn đục nước trong
Never muddying the clear water
Nam mô là tiếng trong vòng mỗi con
'Nam mô' is the sound within each child
Đá kia nước chảy mòn
That stone, flowing water wears it away
Lòng nầy trung thủy không mòn không phai
This heart faithful, never worn, never faded
Lạy trời, lạy phật, từ bi
Lạy cha lạy mẹ, độ trì cho con
Quyết tâm con ở thật tròn
Ngày thương luôn giữ vết son để lòng
Không hề vẫn đục nước trong
Nam mô là tiếng trong vòng mỗi con
Đá kia nước chảy mòn
Lòng nầy trung thủy không mòn không phai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vu LanVu Lan is the Buddhist festival of filial piety, honoring parents.
marginalia
  • othercircled (C) before title
  • strikethroughvẫn / chẳng phai (struck and rewritten in last two lines)
  • doodleA T P monogram-like scribble at bottom right
· · ·

Khóc chồng (Tặng bà giáo Chi)

24-8-98 · Federal Way · TP

Ôi thôi! ông đã thật về!
Alas! he has truly departed!
Mong ông siêu thoát, hả hê tâm hồn
Hoping he attains liberation, soul contented
Khôn thiêng, phù hộ tử tôn
Sacred spirit, bless the descendants
Hiền thê nghĩa cả tiếng đồn xưa nay
Virtuous wife, great devotion renowned from old till now
Ông đi cỏ héo đêm ngày
He leaves, the grass withers day and night
Phòng the gối chiếc long đong rứt lòng
The bedchamber, single pillow, forlorn, heart-torn
Đời người! thôi thế là xong
A human life! and so it is done
Chúc ông an nghỉ trong vòng thiên thu!
May he rest in peace for all eternity!
Ôi thôi! ông đã thật về!
Mong ông siêu thoát, hả hê tâm hồn
Khôn thiêng, phù hộ tử tôn
Hiền thê nghĩa cả tiếng đồn xưa nay
Ông đi cỏ héo đêm ngày
Phòng the gối chiếc long đong rứt lòng
Đời người! thôi thế là xong
Chúc ông an nghỉ trong vòng thiên thu!
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercrossed-out circle marker before title
  • strikethroughcrossed-out word in subtitle '(Tặng ba ... Chi)'
· · ·

Khóc bạn (tặng bà giáo chi)

24-8-98 · Federal Way · TP

Đến thăm chẳng thấy bóng ông
Coming to visit, no sight of him
Vào nhà chỉ thấy bóng hồng vào ra
Entering the house, only a lady coming and going
Tại sao ông vội rời nhà?
Why did he hastily leave home?
Vì đâu ông quyết đi xa không về?
For what reason did he resolve to go far, never to return?
Vợ con bạn hữu tái tê
Wife, children, and friends heartbroken
Non cao, bể rộng tứ bề nhớ ông
High mountains, wide seas, all around miss him
Xứng danh con cháu tiên rồng
Worthy of the name descendants of fairies and dragons
Nghìn thu ghi mãi tên ông nhớ hoài!
For a thousand autumns, his name forever remembered!
Đến thăm chẳng thấy bóng ông
Vào nhà chỉ thấy bóng hồng vào ra
Tại sao ông vội rời nhà?
Vì đâu ông quyết đi xa không về?
Vợ con bạn hữu tái tê
Non cao, bể rộng tứ bề nhớ ông
Xứng danh con cháu tiên rồng
Nghìn thu ghi mãi tên ông nhớ hoài!
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercrossed-out circle marker before title
  • strikethroughcrossed-out words in subtitle
· · ·

Khóc cha (tặng các con bà giáo chi)

24-8-98 · Federal Way · TP

Cha đi sao mãi không về!
Father left, why never return!
Đến thăm, con thấy tứ bề vắng tanh
Coming to visit, we find all around deserted
Ngoài sân, chim đậu trên cành
In the yard, birds perch on the branches
Ríu ra, gọi bố năm canh chờ hoài
Chirping, calling father through the five watches, waiting endlessly
Mẹ con nước mắt canh hai
Mother and children in tears at the second watch
Con đầu tay vịn một, mai về già
Eldest child leaning, one day growing old
Chúng con tâm huyết thương cha
We children wholeheartedly love father
Mong cha phù hộ mẹ già của con.
Hoping father blesses our aged mother
Cha đi sao mãi không về!
Đến thăm, con thấy tứ bề vắng tanh
Ngoài sân, chim đậu trên cành
Ríu ra, gọi bố năm canh chờ hoài
Mẹ con nước mắt canh hai
Con đầu tay vịn một, mai về già
Chúng con tâm huyết thương cha
Mong cha phù hộ mẹ già của con.
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercrossed-out circle marker before title
· · ·

Chúc Đoàn

25-12-2009 · Las Vegas · Chanh phung

Từ xưa, Đoàn văn, có tâm mà,
From of old, Đoàn văn, has heart
Tâm giúp gia-đình, giúp quốc gia
A heart to help family, help the nation
Vì thế, ngày đêm, chăm chỉ làm
Therefore, day and night, diligently working
Luôn luôn, nghĩ tới, nước non nhà
Always thinking of homeland and family
Không bè, không đảng, không tuyên bố
No faction, no party, no declaration
Lặng lặng, kiên tâm, óc vị tha
Quietly, steadfast, an altruistic mind
Chờ lúc thời cơ, khi đúng lúc
Waiting for opportunity, at the right moment
Ra tay hoạt động, chẳng khề khà
Springing into action, without dawdling
Từ xưa, Đoàn văn, có tâm mà,
Tâm giúp gia-đình, giúp quốc gia
Vì thế, ngày đêm, chăm chỉ làm
Luôn luôn, nghĩ tới, nước non nhà
Không bè, không đảng, không tuyên bố
Lặng lặng, kiên tâm, óc vị tha
Chờ lúc thời cơ, khi đúng lúc
Ra tay hoạt động, chẳng khề khà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out word after 'Chúc' in title
· · ·

Tặng Thu - Lê

Las Vegas

Tỉnh xây trên cát, giấc mơ loài người
A city built on sand, the dream of humankind
Trước kia, tỉnh héo, không tươi
Before, the city withered, not fresh
Bây giờ, thịnh vượng, khác mười năm xưa
Now, prosperous, unlike ten years ago
Cát khô, nền khô, cây bừa
Dry sand, dry ground, scattered trees
Quanh năm, chỉ nắng, không mưa ngày nào
All year, only sun, no rain on any day
Nhìn lên, chỉ thấy, trời cao
Looking up, only see the high sky
Xung quanh, núi trọc, đâu nào, có cây
All around, bare mountains, where are any trees
Ngày nay, sầm sập, nhà đây
Today, bustling, houses here
Phố phường, sạch sẽ, nhiều cây, loại dừa
Streets clean, many trees, palm varieties
Xe đi, đông nghẹt, chiều trưa
Cars packed, afternoon and noon
Người đi bách bộ, có chừa lối riêng
People strolling, with their own reserved paths
Tự do, chẳng có xích xiềng
Freedom, no chains
Dù là, đánh bạc, ăn kiêng, tu chùa
Whether gambling, dieting, or practicing at temple
Cái gì cũng sẵn, dễ mua
Everything is available, easy to buy
Có nơi học tập, sân đua, chơi gọn
There are places to study, racetracks, tidy recreation
Đêm khuya, ngắm ánh trăng tròn
Late at night, gazing at the full moon
Tỉnh xây trên cát, giấc mơ loài người
Trước kia, tỉnh héo, không tươi
Bây giờ, thịnh vượng, khác mười năm xưa
Cát khô, nền khô, cây bừa
Quanh năm, chỉ nắng, không mưa ngày nào
Nhìn lên, chỉ thấy, trời cao
Xung quanh, núi trọc, đâu nào, có cây
Ngày nay, sầm sập, nhà đây
Phố phường, sạch sẽ, nhiều cây, loại dừa
Xe đi, đông nghẹt, chiều trưa
Người đi bách bộ, có chừa lối riêng
Tự do, chẳng có xích xiềng
Dù là, đánh bạc, ăn kiêng, tu chùa
Cái gì cũng sẵn, dễ mua
Có nơi học tập, sân đua, chơi gọn
Đêm khuya, ngắm ánh trăng tròn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lọ - Vô'Lọ-Vô' is a playful Vietnamese rendering of the pronunciation of 'Las Vegas'.
marginalia
  • strikethroughnắng / ngày (crossed-out word in the 'Quanh năm' line)
  • otherarrow → at bottom indicating continuation
· · ·

Tặng Hoàng Nguyên

13-7-99 · Oak Ridge · TP

Cảm ơn Hoàng Nguyên giúp cha
Thank you Hoàng Nguyên for helping father
Đặt máy vi-tính thật là thành công
Setting up the computer, truly a success
Đời cha nay được thêm hồng
Father's life now becomes rosier
Gần xa liên lạc mà không tốn tiền
Contacting near and far without spending money
Thế là cha được như tiên
Thus father becomes like a fairy
Nhờ lòng trung hiếu nét hiền của con
Thanks to the loyalty, piety, and gentleness of my child
Phúc nhà rể tốt ở tròn
The family's fortune, a good son-in-law living well
Rể mà như vậy nước non mấy người.
A son-in-law like this, how few in the land
Cảm ơn Hoàng Nguyên giúp cha
Đặt máy vi-tính thật là thành công
Đời cha nay được thêm hồng
Gần xa liên lạc mà không tốn tiền
Thế là cha được như tiên
Nhờ lòng trung hiếu nét hiền của con
Phúc nhà rể tốt ở tròn
Rể mà như vậy nước non mấy người.
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng cháu Gigi

13-7-99 · Oak Ridge · TP

Cảm ơn cháu nội Gigi
Thank you, granddaughter Gigi
Tặng ông vi-tính đúng kỳ ông mong
Giving grandfather a computer just when he wished
Trời cho cháu thật tốt lòng
Heaven granted the grandchild a truly kind heart
Coi tình hơn cả tiền nong bạc vàng
Valuing affection over money, silver and gold
Gương này gây tiếng vẻ vang
This example brings a glorious reputation
Cho già cùng trẻ họ hàng nhà ta
For old and young in our family
Hương thơm lừng khắp hồn hà
Fragrance spreading everywhere
Ai ai cũng phục dù xa, dù gần.
Everyone admires, whether far or near
Cảm ơn cháu nội Gigi
Tặng ông vi-tính đúng kỳ ông mong
Trời cho cháu thật tốt lòng
Coi tình hơn cả tiền nong bạc vàng
Gương này gây tiếng vẻ vang
Cho già cùng trẻ họ hàng nhà ta
Hương thơm lừng khắp hồn hà
Ai ai cũng phục dù xa, dù gần.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. vi-tính'vi-tính' means computer; a marginal note glosses it playfully as 'Comforter'.
marginalia
  • insertionÔng phút (Comforter)note pointing to 'vi-tính' with word 'Comforter'
uncertain readings
  • hồn hà
· · ·

Về già

22-4-2006 · Spring · TP

Lúc đi làm, đồng tiền rộng rãi
When working, money was plentiful
Muốn chi gì, dễ rải bỏ ra
Whatever one wanted, easy to spend
Khi về hưu, tuổi đã về già
When retired, age has grown old
Ý thế này, lòng dẫu có đạt
Thinking this way, though the heart may attain
Sức đã kém, tiền tài thiếu hụt
Strength weakened, wealth in short supply
Bạn tri âm, thiếu mất lòng riêng
Close confidants, missing that private heart
Đêm không ngủ, tâm hồn phảng phất
Sleepless nights, the soul drifting
Hỏi gió trăng, trăng gió ậm ờ!
Asking the wind and moon, the moon and wind mumble!
Lúc đi làm, đồng tiền rộng rãi
Muốn chi gì, dễ rải bỏ ra
Khi về hưu, tuổi đã về già
Ý thế này, lòng dẫu có đạt
Sức đã kém, tiền tài thiếu hụt
Bạn tri âm, thiếu mất lòng riêng
Đêm không ngủ, tâm hồn phảng phất
Hỏi gió trăng, trăng gió ậm ờ!
← swipe to switch language →
· · ·

Kiếp làm người

22-4-2006 · Spring · TP

Kiếp làm người, sao mà quá khổ
The life of a human, why so much suffering
Thoạt sinh ra, tiếng khóc oe oe
At birth, the cry oe oe
Chập chững lớn lên, tuổi đã đã biết
Toddling, growing up, at an age already knowing
Chuyện con con con, đã tưởng là to
Tiny little matters, thought to be big
Đến khi tráng niên, lòng đầy tự ái
When in prime of life, the heart full of pride
Lấp biển và trời, tưởng rằng dễ dàng
Filling the sea and sky, thinking it easy
Có biết đâu rằng, quá khó ai ơi
Little did one know it's too hard, oh my
Có sống lâu, cũng chỉ bảy, mười mươi
Even living long, only seventy, eighty at most
So với tạo hóa, thì đâu đáng kể!
Compared to creation, it's hardly worth mentioning!
Kiếp làm người, sao mà quá khổ
Thoạt sinh ra, tiếng khóc oe oe
Chập chững lớn lên, tuổi đã đã biết
Chuyện con con con, đã tưởng là to
Đến khi tráng niên, lòng đầy tự ái
Lấp biển và trời, tưởng rằng dễ dàng
Có biết đâu rằng, quá khó ai ơi
Có sống lâu, cũng chỉ bảy, mười mươi
So với tạo hóa, thì đâu đáng kể!
← swipe to switch language →
· · ·

Nhất, nhì, ba, tư

22-4-2006 · Spring · TP

Nhất nhì, tương đối luật trời
First and second, relatively heaven's law
Ai, mà thứ nhất, tôi thời thứ 2
Whoever is first, then I am second
Nếu ai tranh giải 1, 2
If anyone competes for first or second prize
Tôi xin nhường nữa, giữ đài 3, 4
I'll yield further, keeping ranks 3, 4
Tính vui giữ lấy khù khờ
Cheerful nature, keeping to simple foolishness
Không san không sẻ, ích tư lợi gì
Not scheming nor dividing, what selfish gain
Tiền rừng bạc bể không chi
Forests of money, seas of silver mean nothing
Chết về âm phủ, có ghi được đâu
Dying to the underworld, none of it can be recorded
Lòng kia mới thật trắng châu
That heart is then truly pure as pearl
Có nhân, có nghĩa, nhiệm mầu bường an
With kindness, with righteousness, miraculously peaceful
Nhất nhì, tương đối luật trời
Ai, mà thứ nhất, tôi thời thứ 2
Nếu ai tranh giải 1, 2
Tôi xin nhường nữa, giữ đài 3, 4
Tính vui giữ lấy khù khờ
Không san không sẻ, ích tư lợi gì
Tiền rừng bạc bể không chi
Chết về âm phủ, có ghi được đâu
Lòng kia mới thật trắng châu
Có nhân, có nghĩa, nhiệm mầu bường an
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhông (struck near 'có ghi được' in line about the underworld)
uncertain readings
  • nhiệm mầu bường an
· · ·

Không đề

28-5-2016 · Everett · T.P

Mừng ông phúc quá đi thôi
Congratulate the man, so blessed indeed
Chúc ông thêm thọ hưởng hồi tuổi cao
Wishing him more longevity, enjoying his advanced age
Mừng ông phúc quá đi thôi
Chúc ông thêm thọ hưởng hồi tuổi cao
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

Everett, Thanh-Phùng

[?] [?] khức thức [?] toàn
[?] [?] [illegible] [?] complete
thể là thoát hẳn, hết năm tốt [?]
that is to escape completely, end year good [?]
Minh [strikethrough]
Minh [strikethrough]
Minh [?] áp út [?] đẹp ơi
Minh [?] youngest [?] beautiful oh
[?] [?] [?] sáng [?] tay đời [?]
[?] [?] [?] bright [?] hand life [?]
[?] đã đã mịn [?] [?]
[?] already smooth [?] [?]
[?] [?] [?] đỡ [?] [?] [?]
[?] [?] [?] support [?] [?]
Nữ-Lan [?] thơ khan [?] như tiên
Nữ-Lan [?] poem [?] like fairy
[?] [?] [?] đại, [?] [?] như ai
[?] [?] [?], [?] like anyone
Tuy không có [?] có tài
Although not having [?] has talent
[?] [?] [?] biết vô khoái tô tưởng
[?] [?] know boundless [?]
Thao [?] thương chì thì thương
[?] love then love
[?] [?][?], [?] thường [?] con
[?] [?] has [?], usually [?] child
Giúp cha giúp mẹ [?] hơn
Help father help mother [?] more
[?] quê [?] [?] [?] ô hơn
[?] hometown [?] [?]
[?] [?] [?] [?] cảnh thân
[?] [?] [?] situation self
Sửa đi sửa lại, [?] [?] đẹp thêm
Edit and re-edit, [?] more beautiful
[?] [?] khức thức [?] toàn
thể là thoát hẳn, hết năm tốt [?]
Minh [strikethrough]
Minh [?] áp út [?] đẹp ơi
[?] [?] [?] sáng [?] tay đời [?]
[?] đã đã mịn [?] [?]
[?] [?] [?] đỡ [?] [?] [?]
Nữ-Lan [?] thơ khan [?] như tiên
[?] [?] [?] đại, [?] [?] như ai
Tuy không có [?] có tài
[?] [?] [?] biết vô khoái tô tưởng
Thao [?] thương chì thì thương
[?] [?][?], [?] thường [?] con
Giúp cha giúp mẹ [?] hơn
[?] quê [?] [?] [?] ô hơn
[?] [?] [?] [?] cảnh thân
Sửa đi sửa lại, [?] [?] đẹp thêm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X drawn across the upper poem block
  • strikethroughMinh [word struck out]
  • strikethroughNữ [struck] before Lan
uncertain readings
  • multiple illegible words throughout
  • first two lines top of page
· · ·

Tứ [?]

Everett · Thanh-Phùng

Mừng rằng gia cảnh êm đềm
Glad that the family situation is peaceful
[strikethrough] [?] chồng con cái êm êm cửa nhà
[strikethrough] husband children peaceful house
Trường học cũng chẳng có xa
The school is not far either
Số làm 10 phút, [?] là đến nơi
Ten minutes' work, [?] is arriving
Không ai [?] họp chơi bời
No one [?] gathers to play around
Không ai lười biếng bỏ nơi việc làm
No one is lazy and abandons the job
Biết ta số phận phải làm
Knowing our fate we must work
Sáng trưa chiều tối có làm có ăn
Morning noon afternoon evening, work then eat
[strikethrough line]
[strikethrough line]
[?] tại lại chịu khổ nhọc nhằn
[?] must bear hardship and toil
Đến ai cũng có nơi ăn chốn [?] năm
Everyone has a place to eat and to [?]
Tràng [?] đất xa quanh năm
[?] land far all year round
Vào ra vẫn đều, sen đầm thắm tươi
Coming and going always steady, the lotus pond blooms fresh
Mừng rằng gia cảnh êm đềm
[strikethrough] [?] chồng con cái êm êm cửa nhà
Trường học cũng chẳng có xa
Số làm 10 phút, [?] là đến nơi
Không ai [?] họp chơi bời
Không ai lười biếng bỏ nơi việc làm
Biết ta số phận phải làm
Sáng trưa chiều tối có làm có ăn
[strikethrough line]
[?] tại lại chịu khổ nhọc nhằn
Đến ai cũng có nơi ăn chốn [?] năm
Tràng [?] đất xa quanh năm
Vào ra vẫn đều, sen đầm thắm tươi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMừng rằng [struck at start of second line]Glad that
  • strikethroughlong heavily struck line near bottom
  • insertioncon (inserted right margin upper section)child
uncertain readings
  • title Tứ [?]
  • several struck lines
  • tràng [?]
· · ·

Sinh nhật Nov. 7

Nov. 7

Hôm nay sinh nhật của ta
Today is our birthday
Tuổi là 98, thật là thọ thay
Age is 98, truly long-lived
Nguyệt Minh, áp út nhà này
Nguyệt Minh, the next-youngest of this house
Cũng còn trẻ đẹp đến ngay chúc mừng
Still young and pretty, comes right away to congratulate
Cảm ơn con cháu danh xứng
Thanks to children and grandchildren worthy of the name
Họ Phụng đại diện không ngừng ở xa
The Phụng clan represented ceaselessly from afar
Chúc ta trẻ mãi không già
Wish us forever young, never old
Chúc ta luôn khỏe, vào ra dễ dàng
Wish us always healthy, moving about easily
Chúc ta đi đứng khang trang
Wish us to walk about steadily
Chúc ta tinh tấn như chàng thanh xuân
Wish us as vigorous as a youth
Mừng ta có óc họp quần
Glad we have a mind for community
Mừng ta hỷ xả người thân trong nhà
Glad we are forgiving to kin in the house
Cầu ta luôn vẫn vị tha
Pray we remain forever altruistic
Giúp ai khuyên bảo thật là chi ly
Helping and advising anyone very thoroughly
Gần xa, ai, cũng nể vì
Near and far, everyone respects us
Bát-Tràng ước muốn ta đi thăm làng
Bát-Tràng wishes us to visit the village
Người thân kể cả làn bang
Relatives including neighbors
Ta đều mong muốn sẵn sàng đến thăm
We all wish and are ready to visit
Tiếc thay, tuổi sắp đủ năm
Alas, age is nearly full
Không đi được nữa, trăm năm gần kề
Can no longer go, a hundred years draws near
Thế nên ngày tháng phu thê
Thus the days of husband and wife
Phải cần con cái dầu để giúp cho
Need the children to help
Ơn ai đã giúp ra trò
Grateful to whoever has helped meaningfully
Hiểu tình đã rõ hết lo nữa rồi
Understanding shown, no more worry now
Mong cho ai nấy vui thôi
Wish everyone simply to be happy
Đủ ăn, đủ mặc, đứng ngồi giúp nhau
Enough to eat, enough to wear, standing or sitting helping each other
Hôm nay sinh nhật của ta
Tuổi là 98, thật là thọ thay
Nguyệt Minh, áp út nhà này
Cũng còn trẻ đẹp đến ngay chúc mừng
Cảm ơn con cháu danh xứng
Họ Phụng đại diện không ngừng ở xa
Chúc ta trẻ mãi không già
Chúc ta luôn khỏe, vào ra dễ dàng
Chúc ta đi đứng khang trang
Chúc ta tinh tấn như chàng thanh xuân
Mừng ta có óc họp quần
Mừng ta hỷ xả người thân trong nhà
Cầu ta luôn vẫn vị tha
Giúp ai khuyên bảo thật là chi ly
Gần xa, ai, cũng nể vì
Bát-Tràng ước muốn ta đi thăm làng
Người thân kể cả làn bang
Ta đều mong muốn sẵn sàng đến thăm
Tiếc thay, tuổi sắp đủ năm
Không đi được nữa, trăm năm gần kề
Thế nên ngày tháng phu thê
Phải cần con cái dầu để giúp cho
Ơn ai đã giúp ra trò
Hiểu tình đã rõ hết lo nữa rồi
Mong cho ai nấy vui thôi
Đủ ăn, đủ mặc, đứng ngồi giúp nhau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, likely the author's ancestral place.
marginalia
  • strikethroughkhông ngừng [struck, replaced by hơn lửng?]
  • otherarrow → B at bottom (continues to next page)
uncertain readings
  • làn bang
· · ·

16 vị trên 70 tuổi

Bát-Tràng nghĩ tới người già
Bát-Tràng thinks of the elderly
Tính đầu bấm một [?] ra dễ dàng
Counting on fingers, one [?] comes out easily
Bảy mươi còn tuổi tình tang
Seventy years old and still merry
Mười sáu tên vị họ hàng nhớ thay
Sixteen names of the clan to remember
Ông bà vẫn chính vui vầy
Grandfather and grandmother still truly joyful
Ông bà Vinh nữa hai cây cũng nhé
Mr. and Mrs. Vinh two more too
Kể thêm ông Tư vị tha
Count also Mr. Tư the forgiving
Bà Bê, ông Thắng cũng là ông Sơn
Mrs. Bê, Mr. Thắng and also Mr. Sơn
Bà Bái, Bà Hà Sành dồn
Mrs. Bái, Mrs. Hà Sành together
Ông Lâm dẫu chịu thiệt hơn cùng bà
Mr. Lâm though bearing loss with his wife
Còn bốn vị nữa kể ra
There are four more persons to name
Ấy là chính cùng bà Bột đây
That is truly with Mrs. Bột here
Kết cục hai vị nữa nay
Finally two more persons now
Đó là ông Đức, xưa nay ở hiền
That is Mr. Đức, always gentle
Cuối cùng ông Tư như tiên
Last, Mr. Tư like a fairy
Bằng cao chức trọng không tiền nào mua
High rank and honor no money can buy
Bát-Tràng nghĩ tới người già
Tính đầu bấm một [?] ra dễ dàng
Bảy mươi còn tuổi tình tang
Mười sáu tên vị họ hàng nhớ thay
Ông bà vẫn chính vui vầy
Ông bà Vinh nữa hai cây cũng nhé
Kể thêm ông Tư vị tha
Bà Bê, ông Thắng cũng là ông Sơn
Bà Bái, Bà Hà Sành dồn
Ông Lâm dẫu chịu thiệt hơn cùng bà
Còn bốn vị nữa kể ra
Ấy là chính cùng bà Bột đây
Kết cục hai vị nữa nay
Đó là ông Đức, xưa nay ở hiền
Cuối cùng ông Tư như tiên
Bằng cao chức trọng không tiền nào mua
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughBài [struck top left]
  • strikethroughSơn [struck near ông Sơn]
  • strikethroughNgoài [struck before Cuối cùng]
  • side_notetally numbers in right margin: 2,2,1,3,2,2,2,1,1,16 vịcounting tally reaching 16 persons
uncertain readings
  • một [?] ra
  • some names
· · ·

Hang beo

Bảo rằng, hang ấy, hang beo
They say that cave is a leopard's den
Chèo xuôi, chèo ngược, lộng lẽo đứt giây
Rowing down, rowing up, [?] snaps the rope
Đe rằng, chớ đừng hang này
Warning: don't [enter] this cave
Đụng đầu, khổ đó, đông tây có chứng
Bump your head, hardship there, east and west witness
Tiến sâu, đầu méo, chân xưng
Advance deep, head dented, feet swollen
Biết thân, thư hãy, nghĩ đừng tấn công
Know yourself, be careful, don't attack
Hang này, sức đỏ lửa hồng
This cave, strength red as glowing fire
Muốn ăn phải nhả, bỏ công đợi chờ
To eat you must yield, waste effort waiting
Bảo rằng, hang ấy, hang beo
Chèo xuôi, chèo ngược, lộng lẽo đứt giây
Đe rằng, chớ đừng hang này
Đụng đầu, khổ đó, đông tây có chứng
Tiến sâu, đầu méo, chân xưng
Biết thân, thư hãy, nghĩ đừng tấn công
Hang này, sức đỏ lửa hồng
Muốn ăn phải nhả, bỏ công đợi chờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered 1/ before title
uncertain readings
  • lộng lẽo
· · ·

Tặng ông đầu hói

Húc đầu, đầu hói hết rồi
Butting heads, the bald head is done
Húc không lửa sức, nước thời cạn nguồn
Butting without fire's strength, water dries at source
Dữ cho bà xã nhắc luôn
Fierce, the wife keeps reminding
Liệu bời mà khất, bà buồn chịu thôi
Try to postpone, the wife sadly endures
Tiền lâm, mua thuốc bổ bời
Money comes, buy tonic medicine
Vài giờ, tam giúp, tuần đôi ba lần
A few hours, threefold help, two or three times a week
Bà nhà có nghĩa tay chân
The wife has care and help
Hẹn bà chủ nhật, hay mần chẳng sao
Promise the wife Sunday, doing it is fine
Húc đầu, đầu hói hết rồi
Húc không lửa sức, nước thời cạn nguồn
Dữ cho bà xã nhắc luôn
Liệu bời mà khất, bà buồn chịu thôi
Tiền lâm, mua thuốc bổ bời
Vài giờ, tam giúp, tuần đôi ba lần
Bà nhà có nghĩa tay chân
Hẹn bà chủ nhật, hay mần chẳng sao
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered 2/ before title
uncertain readings
  • Liệu bời
  • mua thuốc bổ bời
· · ·

Động 3 Đ

Đúc con, lò ấy chở đầu
Casting children, that furnace carries the head
Nước thừa, cống nọ, là đầu ngọn sông
Excess water, that drain, is the river's head
Lọt lòng, đỏ đỏ, hồng hồng
Newly born, reddish, pinkish
Chính cung thiên tạo, ai không lạ gì
The true palace made by heaven, none find strange
3 đ, tên động chỉ, chi
3 đ, the cave's name only [?]
Có ông bụt gạc, bốn kỳ đứng canh
There is a Buddha [?], four seasons standing guard
Lớn lên, đều biết danh danh
Growing up, all know the name
Nông, sâu, rộng, hẹp, hôi tanh chẳng cần
Shallow, deep, wide, narrow, stinking no matter
Sống đời, dạ có tế dân
Living life, the heart benefits the people
Ai ai cũng viếng, nợ, nần mặc ai
Everyone visits, debt or not, whoever's
Ông khỏe, dạ, lớn lai dai
When he's strong, yes, big and lasting
Bà rằng, sức mấy, đọ 2 hiệp liền
The wife says, no way, compete two rounds straight
Đúc con, lò ấy chở đầu
Nước thừa, cống nọ, là đầu ngọn sông
Lọt lòng, đỏ đỏ, hồng hồng
Chính cung thiên tạo, ai không lạ gì
3 đ, tên động chỉ, chi
Có ông bụt gạc, bốn kỳ đứng canh
Lớn lên, đều biết danh danh
Nông, sâu, rộng, hẹp, hôi tanh chẳng cần
Sống đời, dạ có tế dân
Ai ai cũng viếng, nợ, nần mặc ai
Ông khỏe, dạ, lớn lai dai
Bà rằng, sức mấy, đọ 2 hiệp liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered 3/ before title
  • otherarrow → at bottom continuing to next page
uncertain readings
  • bụt gạc
  • tên động chỉ, chi
· · ·

Không đề

Ông khỏe, đá có thước tiên
When he's healthy, he has a fairy measure
Bà rằng, có thước, thì đưa thử coi
The wife says, if you have a measure, hand it over to try
Ông khỏe, đá có thước tiên
Bà rằng, có thước, thì đưa thử coi
← swipe to switch language →
· · ·

Mua đàn

Nhớ anh, em mới có ăn
Missing you, only then do I have food
Nhớ anh, em chẳng nợ nần cùng ai
Missing you, I owe no one anything
Bởi thơm, như cúc, như lài
Because fragrant like chrysanthemum, like jasmine
Vì anh chiều ý, chẳng sai, bốn mùa
Because you indulge my wishes, unfailing, all four seasons
Muốn gì, anh, cũng sắm mua
Whatever I want, you buy it
Mua, thằng cu Tý, anh đưa quá lâu
Buying, little Tý, you deliver too long
Gái kia là gái mun đầu
That girl is a dark-headed girl
Em trai, nó muốn, mua đàn, anh à?
My younger brother, he wants to buy a lute, dear?
Nhớ anh, em mới có ăn
Nhớ anh, em chẳng nợ nần cùng ai
Bởi thơm, như cúc, như lài
Vì anh chiều ý, chẳng sai, bốn mùa
Muốn gì, anh, cũng sắm mua
Mua, thằng cu Tý, anh đưa quá lâu
Gái kia là gái mun đầu
Em trai, nó muốn, mua đàn, anh à?
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered 4/ before title
uncertain readings
  • mun đầu
· · ·

Mồi

Tình em hay lắm, chờ năm
My love is great, waiting years
Giường truy vẫn rộng, em càng thức hoài
The bed still wide, I stay awake ever more
Trách ai, ích kỷ, nên sai
Blame whoever selfish, so wrong
Sai vì chủ ngủ, đêm dài, quên đóng
Wrong because the master sleeps, long night, forgot to close
Chim đây, vẫn ở trong lồng
The bird here still stays in the cage
Cá đây, vẫn ở trên sông, nước đầy
The fish here still stays in the river, water full
Lúc câu, anh phải đặt dây
When fishing, you must set the line
Lúc câu, anh phải thả đây mới câu
When fishing, you must release here to fish
Tình em hay lắm, chờ năm
Giường truy vẫn rộng, em càng thức hoài
Trách ai, ích kỷ, nên sai
Sai vì chủ ngủ, đêm dài, quên đóng
Chim đây, vẫn ở trong lồng
Cá đây, vẫn ở trên sông, nước đầy
Lúc câu, anh phải đặt dây
Lúc câu, anh phải thả đây mới câu
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered 5/ before title
  • strikethroughđóng [struck near quên đóng]
uncertain readings
  • Giường truy
· · ·

Họp mặt

16-8-2008 · F.W · T.P.

Một năm, được, mấy, mùa Xuân
In a year, how many springs do we get
Cuộc đời, được mấy cười tươi họp vui
In life, how many bright smiles and happy gatherings
Hương ngâu, hương cúc, hương mùi
Scent of ngâu, of chrysanthemum, of coriander
Quý thay, những buổi, tơ liễu truyền tô
Precious indeed, those times, willow threads spread
Quẳng đi, những nỗi buồn lo
Throw away those sorrows and worries
Bình tâm thanh thản, như đò trôi sông
Calm and serene, like a boat drifting on the river
Trên trời, có áng mây hồng
In the sky there is a rosy cloud
Hồng tâm, hồng trí, hồng sống, nước nhà
Rosy heart, rosy mind, rosy life, homeland
Một năm, được, mấy, mùa Xuân
Cuộc đời, được mấy cười tươi họp vui
Hương ngâu, hương cúc, hương mùi
Quý thay, những buổi, tơ liễu truyền tô
Quẳng đi, những nỗi buồn lo
Bình tâm thanh thản, như đò trôi sông
Trên trời, có áng mây hồng
Hồng tâm, hồng trí, hồng sống, nước nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered 6/ before title
  • otherdate and initials F.W 16-8-2008 T.P. at bottom
uncertain readings
  • tơ liễu truyền tô
· · ·

25 vị trên 80 tuổi

Tâm muốn là tuổi thất cho
[?] wish is age seventy [?]
Bát-Tràng đôi thứ chuyện đó kém nhằm
Bát-Tràng a couple things that lack aim
Sau đó thấy nó không nhằm
After that see it does not fit
Tân thất, tân sáu, tứ đôi, thất, hai = 10
Ninety-one, ninety-six, forty-two, seven, two = 10
[?] [?] Tân [?] mua a
[?] [?] [?]
Bà ở Cầu Ngọc [?] là để giong
The lady at Cầu Ngọc [?] is to [?]
Cụ Tư [?] Hàn phải trong hiền hòa
Elder Tư [?] Hàn must be gentle within
[?] tại nhà [?] [?] [?]
At [?] at home [?]
Con bà cụ [?] trong đủ nhớ nhau
The old lady's children within enough to miss each other
Ấy là cụ Mực [?] [?] [?]
That is elder Mực [?]
Cũng là ở [?] thuộc Sài thật thà
Also at [?] belonging to Sài honest
Cụ [?][?] [?] cả mình
Elder [?] at [?] all self
Nói riêng tất cả [?] đây thật thà sợ hàn = 25
Speaking of all [?] here honest = 25
Tâm muốn là tuổi thất cho
Bát-Tràng đôi thứ chuyện đó kém nhằm
Sau đó thấy nó không nhằm
Tân thất, tân sáu, tứ đôi, thất, hai = 10
[?] [?] Tân [?] mua a
Bà ở Cầu Ngọc [?] là để giong
Cụ Tư [?] Hàn phải trong hiền hòa
[?] tại nhà [?] [?] [?]
Con bà cụ [?] trong đủ nhớ nhau
Ấy là cụ Mực [?] [?] [?]
Cũng là ở [?] thuộc Sài thật thà
Cụ [?][?] [?] cả mình
Nói riêng tất cả [?] đây thật thà sợ hàn = 25
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notetally numbers in right margin adding to 25
  • strikethroughseveral struck words
uncertain readings
  • entire page is upside-down and very faint
  • most names illegible
· · ·

Cháu Lam Anh

Cháu đang ở tuổi thanh xuân
You are at the age of youth
Cháu Nhất có dự chuyện con đứng chờ
Cháu Nhất has plans, the child stands waiting
Học chăm là số ở đời rồi
Studying hard is one's lot in life
Học đường, thư viện làm nơi bạn hiền
School, library as a place of good friends
Học đi, ôn lại điều nghiên
Study on, review and research
Giỏi thêm, tâm, trí nhàn nghiên nghỉ suy
More skilled, heart, mind at ease pondering
Giúp con xin chớ suy quy
Help the child, don't decline
Giúp thêm phần trí phần nghị khôn cùng
Help more with intellect and boundless resolve
Hết công, lo lắng thật dùng
All effort, worrying truly used
Tâm mong dõi mắt phải trông đó năm
Heart wishing, eyes must watch over the years
Nhận kiên quyết dạ vô vàn
Receive determination countless
Học đủ tài đức đúng thay thân sẽ phát
Learn full talent and virtue, then the self will flourish
Rồi sau giúp được [?] thân
Then later able to help [?] self
Tưởng lại giúp được người gần kẻ xa
Think then to help those near and far
Mẹ cha bà ta trong nhà
Mother father grandmother in the house
Gia đình xã hội đều là vui mừng
Family and society all rejoice
Cháu đang ở tuổi thanh xuân
Cháu Nhất có dự chuyện con đứng chờ
Học chăm là số ở đời rồi
Học đường, thư viện làm nơi bạn hiền
Học đi, ôn lại điều nghiên
Giỏi thêm, tâm, trí nhàn nghiên nghỉ suy
Giúp con xin chớ suy quy
Giúp thêm phần trí phần nghị khôn cùng
Hết công, lo lắng thật dùng
Tâm mong dõi mắt phải trông đó năm
Nhận kiên quyết dạ vô vàn
Học đủ tài đức đúng thay thân sẽ phát
Rồi sau giúp được [?] thân
Tưởng lại giúp được người gần kẻ xa
Mẹ cha bà ta trong nhà
Gia đình xã hội đều là vui mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherpage rotated 180°; signature 'Thanh Phụng, Nov 7' visible
uncertain readings
  • page upside-down
  • several faint words
· · ·

Không đề

Nov 7 · Thanh-Phùng

Tình gia đình ở trên gian
Family love is above all
Sẵn ở lệ thật, sanh thân đứng đứng liền
Ready in true rule, born self standing
Cầu ai chỉ có vị hiền
Pray for whoever has only gentleness
[?] tâm phúc ở trên miền vui vẻ
[?] heart's blessing in a joyful realm
Cách ai ở? ở đi đối
How does one live? live and treat rightly
Suốt đời ai đền đúng ngôi mọi yên
All life whoever repays properly all at peace
Đó là tấm huyết đá hiền
That is a heart of gentle stone
Thành đây khuyên nhủ nhằm kiên quả bởi
So here advising firmly for good result
Tình gia đình ở trên gian
Sẵn ở lệ thật, sanh thân đứng đứng liền
Cầu ai chỉ có vị hiền
[?] tâm phúc ở trên miền vui vẻ
Cách ai ở? ở đi đối
Suốt đời ai đền đúng ngôi mọi yên
Đó là tấm huyết đá hiền
Thành đây khuyên nhủ nhằm kiên quả bởi
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherpage rotated 180°; 'B. Sinh nhật (tiếp)' header — continuationB. Birthday (continued)
uncertain readings
  • rotated faint page
  • many words
· · ·

Không đề

Bích Sơn

Cũng may, chịu khó, bóng văn
Fortunately, enduring hardship, [?]
Một mình nuôi được thân nhân vui vầy
Alone I raised relatives happily
Nước nhà [?] lúa đắng cay
The homeland [?] rice bitter
Bao người chết chóc, đến ngày thiếu ăn
So many died, reaching days of famine
Một mình lo cho nhọc nhằn
Alone caring, so toilsome
Giúp cha giúp mẹ, [?] khoản hết liền
Help father help mother, [?] all gone at once
[strikethrough] có làm [?] đi tan trước tiên
[strikethrough] had work [?] dispersed first
Tiền nội thu ăn, nhân tâm [?] hay ay
[?] money income to eat, human heart [?]
Một đàn em nhỏ [?] học đường
A group of little siblings [?] school
Đi cứ nói cùng có ngày học đường
Going, saying together someday to school
Nghĩ đi, nghĩ lại tiết thương
Think and rethink, sorrowfully
[?] đứt [strikethrough] ruột, mới thương [?]
[?] cut [strikethrough] guts, only then pity [?]
Cũng may, chịu khó, bóng văn
Một mình nuôi được thân nhân vui vầy
Nước nhà [?] lúa đắng cay
Bao người chết chóc, đến ngày thiếu ăn
Một mình lo cho nhọc nhằn
Giúp cha giúp mẹ, [?] khoản hết liền
[strikethrough] có làm [?] đi tan trước tiên
Tiền nội thu ăn, nhân tâm [?] hay ay
Một đàn em nhỏ [?] học đường
Đi cứ nói cùng có ngày học đường
Nghĩ đi, nghĩ lại tiết thương
[?] đứt [strikethrough] ruột, mới thương [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughPhùng Thị Bích Sơn [struck at top]
  • other'Con tôi' written top rightMy child
  • strikethroughmultiple struck words in poem
uncertain readings
  • many struck/faint words
· · ·

Không đề

[?] khổ [?] chi hối lý
[?] hardship [?] regret
Giúp ai giúp được kẻ chi đến tiền
Help whoever can be helped even with money
Hai bên hối quay thuốc tiên
Both sides [?] fairy medicine
Hết lòng làm cả [?] tiền và chi
Wholeheartedly doing all [?] money and expense
Ai cho sớn tô bất kỳ
Whoever gives [?] anytime
Ai cho không nhận chẳng chi than phiền
Whoever gives, not taking, no complaint
[?] khổ [?] chi hối lý
Giúp ai giúp được kẻ chi đến tiền
Hai bên hối quay thuốc tiên
Hết lòng làm cả [?] tiền và chi
Ai cho sớn tô bất kỳ
Ai cho không nhận chẳng chi than phiền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Thuận' struck as a label on left
uncertain readings
  • most words faint/illegible
· · ·

Không đề

Liên tự em gái tần kiên
Liên herself the diligent younger sister
Tính nết ở hiền, chẳng có ai chê
Nature gentle, no one criticizes
[?] giúp hết mọi bề
[?] helps in every way
Chồng đấu thiệt đó, bố bê sao đành
Husband [?] loss there, how can one bear
Chuyện con học hỏi năm canh
The children's studies all night long
Hỏi thăm bố mẹ, [?] nhanh đến thao
Ask after parents, [?] quickly
[?] quá tốt, giúp người [?]
[?] very good, helps people [?]
Giúp bao phần cho, không kèo [?]
Helps so much given, without bargaining [?]
Liên tự em gái tần kiên
Tính nết ở hiền, chẳng có ai chê
[?] giúp hết mọi bề
Chồng đấu thiệt đó, bố bê sao đành
Chuyện con học hỏi năm canh
Hỏi thăm bố mẹ, [?] nhanh đến thao
[?] quá tốt, giúp người [?]
Giúp bao phần cho, không kèo [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Liên / Liên tự em' label on left
uncertain readings
  • many faint words
· · ·

Không đề

Dũng là em út thật thà
Dũng is the youngest, honest
Đến văn đô, bảo kỳ tuổi càng
[?]
[?] đôi tôi họp phòng
[?] my pair meeting room
Thước thầy chảy chữ những ngày tối tăm
[?] teacher [?] those dark days
Bao nhiêu bó tay, mây đen
So much helplessness, dark clouds
Mây tan hồ đó, sao mọc hỏa tan
Clouds disperse, stars rise, fire dissolves
Dũng là em út thật thà
Đến văn đô, bảo kỳ tuổi càng
[?] đôi tôi họp phòng
Thước thầy chảy chữ những ngày tối tăm
Bao nhiêu bó tay, mây đen
Mây tan hồ đó, sao mọc hỏa tan
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Dũng / Dũng là em út' label on left
uncertain readings
  • most words illegible
· · ·

Tặng chiếc áo quan (Áo tôi)

22-4-2000 · Spring · T.P.

Áo may đặc biệt trên đời
A coat specially made in this world
Đam xin chẳng được, biếu mời chẳng ưa
Begged for cannot get, offered as gift not liked
Áo dài, áo ngắn, như xưa
Long coats, short coats, as of old
Ai mà không có, thì đùa làm gì
Who does not have one, so why joke
Áo dày, áo mỏng đủ thì
Thick coats, thin coats enough for the season
Mua đâu chẳng được, thợ chợ đâu cần
Buy anywhere possible, tailors at market not needed
Nhung, lông, gấm, đoạn, sồ, Tân
Velvet, fur, brocade, satin, [?], Tân
Xa xỉ có tiếng, ta cần tránh xa
Notoriously luxurious, we must keep away
Đã là ruột thịt một nhà
Being flesh and blood of one house
Thương nhau phải nhớ lúc già tám mươi
Loving each other must remember at age eighty
Cháu con còn trẻ, còn tươi
Grandchildren still young, still fresh
Đã đầu nghĩ tới, mười mươi chẳng trôi
Have thought of it, ten out of ten won't pass
Thế nên tặng, chiếc áo tôi
So I give this coat of mine
Mặc cho đỡ ấm, lúc rời cõi dương
To wear for warmth when leaving the mortal world
Thương ôi, thương quá là thương
Oh love, so very much love
Lệ tràn tuôn chảy, ướt đường tiễn đưa
Tears flood and flow, wetting the road of farewell
Áo may đặc biệt trên đời
Đam xin chẳng được, biếu mời chẳng ưa
Áo dài, áo ngắn, như xưa
Ai mà không có, thì đùa làm gì
Áo dày, áo mỏng đủ thì
Mua đâu chẳng được, thợ chợ đâu cần
Nhung, lông, gấm, đoạn, sồ, Tân
Xa xỉ có tiếng, ta cần tránh xa
Đã là ruột thịt một nhà
Thương nhau phải nhớ lúc già tám mươi
Cháu con còn trẻ, còn tươi
Đã đầu nghĩ tới, mười mươi chẳng trôi
Thế nên tặng, chiếc áo tôi
Mặc cho đỡ ấm, lúc rời cõi dương
Thương ôi, thương quá là thương
Lệ tràn tuôn chảy, ướt đường tiễn đưa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. áo quan'Áo quan' literally means coffin; the poem plays on áo (garment) as a metaphor for one's coffin.
marginalia
  • strikethroughlarge X drawn across the whole poem
  • doodlelooping scribble in right margin
uncertain readings
  • sồ, Tân
· · ·

Luyến tiếc thời gian

22-4-2000 · Spring · T.P.

Đất xoay, sinh vật cũng xoay
The earth turns, living things turn too
Có chẳng hồi khắc, đất xoay hoài hoài
There is never a pause, the earth turns on and on
Đời người có hạn, không dài
A human life has limits, not long
Sống lâu cũng thì đến ngoài bảy mươi
Living long also reaches past seventy
Mười lăm, hai chục, trẻ tươi
Fifteen, twenty, young and fresh
Đến khi đúng tuổi, khóc cười đủ phen
When of age, laughter and tears many times
Buồn thay những lúc vận đen
Sad in times of black luck
Rầu thay những lúc rối ren cửa nhà
Wretched in times of household turmoil
Ở xa, mới biết rộng ra
Being far, one learns to broaden
Ở xa mới biết thương nhà, thương thân
Being far, one learns to love home, love self
Thương cho những kẻ trông gần
Pity those who look only near
Xót cho những kẻ muốn màn không ra
Grieve for those who want but cannot manage
Thời đành biết phận biết ta
Then one accepts one's lot and self
Tu là cõi phúc, thế là yên thân
Cultivation is the realm of blessing, thus the self is at peace
Đất xoay, sinh vật cũng xoay
Có chẳng hồi khắc, đất xoay hoài hoài
Đời người có hạn, không dài
Sống lâu cũng thì đến ngoài bảy mươi
Mười lăm, hai chục, trẻ tươi
Đến khi đúng tuổi, khóc cười đủ phen
Buồn thay những lúc vận đen
Rầu thay những lúc rối ren cửa nhà
Ở xa, mới biết rộng ra
Ở xa mới biết thương nhà, thương thân
Thương cho những kẻ trông gần
Xót cho những kẻ muốn màn không ra
Thời đành biết phận biết ta
Tu là cõi phúc, thế là yên thân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tu là cõi phúcA well-known Vietnamese saying: religious/moral cultivation is the path to blessedness.
marginalia
  • strikethroughX drawn across poem
  • doodlelarge signature-like scribble in left margin
  • otherdate Spring 22-4-2000 T.P. at bottom right
· · ·

Tặng Nhật Chu

13-7-99 · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank you, grandchild, for asking after us
Ông bà mạnh khỏe ngỡ năm vẫn yên
Grandfather and grandmother healthy, years still peaceful
Phải chăng ăn ở mà hiền
Is it because of living gently
Trời độ hưởng thọ là tiền sướng nói
Heaven grants longevity, that is happiness
Ông bà đi đứng có đôi
Grandfather and grandmother move about as a pair
Ở ăn thì vẫn như hồi trẻ trung
Living still as in youthful days
Bây giờ thì ở Oak (oak) vùng
Now living in the Oak region
Tháng sau mới đến ở chung với Hoan
Next month will come to live with Hoan
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Ông bà mạnh khỏe ngỡ năm vẫn yên
Phải chăng ăn ở mà hiền
Trời độ hưởng thọ là tiền sướng nói
Ông bà đi đứng có đôi
Ở ăn thì vẫn như hồi trẻ trung
Bây giờ thì ở Oak (oak) vùng
Tháng sau mới đến ở chung với Hoan
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmạnh [struck/corrected]
  • strikethroughcũng [struck before vẫn yên]
  • strikethroughỐc [struck, replaced with Oak (oak)]
· · ·

Không đề

Ngày dài, ngắm cảnh, núi non, của trời
Long days, admiring scenery, mountains of heaven
Thi tâm, thổn thức, dây với
Poetic heart, throbbing, strung along
Còn bao ngày tháng, ở đời cùng con
However many days left, in life with the children
Là dâu, con ở thật tròn
As a daughter-in-law, the child lives fully proper
Nhỏ to, việc lớn, việc con, đều chiều
Big or small, great matters, small matters, all accommodated
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Whatever, the heart must be reasonable
Mềm kia, mới thật, là điều dạy khôn
Softness there is truly the wise teaching
Sen thơm, tiếng tự nhiên đồn
Fragrant lotus, naturally its fame spreads
Nắng mà tắt bóng, hoàng hôn, xế chiều
When the sun sets its shadow, dusk, late afternoon
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Whatever, the heart must be reasonable
Con tôi, thùy mị, không kiêu
My child, gentle, not proud
Con tôi, thảo vát, nhiễu điều, phủ giường
My child, dutiful and capable, covers the bed
Con tôi, đo đắn, dư đường
My child, measured, well-provided
Đường đi, tốt nhất, tình thương, người nhà
The path, best of all, love, for family
Ở trên, còn có mẹ cha
Above, there are still mother and father
Ngang, thì anh chị, cũng là đàn em
Alongside, elder siblings and younger ones too
Con tôi, không ở lem nhem
My child, does not live sloppily
Bạn bè, tôi xóm, cũng xem, người nhà
Friends, neighbors, also seen as family
Ở ăn, tránh tiếng hét la
In living, avoid shouting and yelling
Ý ăn, nết ở, cả nhà, ngợi khen
Manner of eating and living, the whole house praises
Tôi đêm, theo ánh trăng đèn
I at night, following moonlight and lamp
Ở đời, bắt chước, hương sen, trong hồ
In life, imitating lotus fragrance in the pond
Đường đi, mong chẳng mấp mô
The path, hoping not bumpy
Giữ lời, không có, hồ đồ, là hay
Keep one's word, no confusion, is good
Lòng mà, ăn ở thật đầy
When the heart lives fully sincere
Tâm kia, mới hả, hay hay, hướng lòng
That heart is satisfied, good, turning the heart
Mong rằng, tâm trí, thật trong
Hoping the mind is truly clear
Cầu con, được hưởng, trong vòng trời cho
Pray the child enjoys within heaven's bounds
Ngày dài, ngắm cảnh, núi non, của trời
Thi tâm, thổn thức, dây với
Còn bao ngày tháng, ở đời cùng con
Là dâu, con ở thật tròn
Nhỏ to, việc lớn, việc con, đều chiều
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Mềm kia, mới thật, là điều dạy khôn
Sen thơm, tiếng tự nhiên đồn
Nắng mà tắt bóng, hoàng hôn, xế chiều
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Con tôi, thùy mị, không kiêu
Con tôi, thảo vát, nhiễu điều, phủ giường
Con tôi, đo đắn, dư đường
Đường đi, tốt nhất, tình thương, người nhà
Ở trên, còn có mẹ cha
Ngang, thì anh chị, cũng là đàn em
Con tôi, không ở lem nhem
Bạn bè, tôi xóm, cũng xem, người nhà
Ở ăn, tránh tiếng hét la
Ý ăn, nết ở, cả nhà, ngợi khen
Tôi đêm, theo ánh trăng đèn
Ở đời, bắt chước, hương sen, trong hồ
Đường đi, mong chẳng mấp mô
Giữ lời, không có, hồ đồ, là hay
Lòng mà, ăn ở thật đầy
Tâm kia, mới hả, hay hay, hướng lòng
Mong rằng, tâm trí, thật trong
Cầu con, được hưởng, trong vòng trời cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nhiễu điều, phủ giườngAlludes to the proverb 'Nhiễu điều phủ lấy giá gương' about family solidarity.
marginalia
  • strikethroughCùng gì, dạ cũng phải điều [one repeated line struck]Whatever, the heart must be reasonable
· · ·

Khóc ông (Tặng các cháu của bà giáo Chi)

24-8-98 · Federal Way · T.P.

Cháu đấy có tội tình gì?
What have those grandchildren done wrong?
Mà sao ông nỡ bỏ đi một mình!
How could grandfather leave alone!
Từ nay qua rạch qua kinh
From now, crossing streams and canals
Thiếu người dìu dắt, nhớ tình cháu ông
Lacking one to guide, missing the bond of grandchild and grandfather
Con ông, trời đổ vườn hồng
His children, heaven [?] the rose garden
Vắng ông là rụng non sông u hoài
Without grandfather, the land falls into sad longing
Cũng chả lần me, cả hai
[?] both
Nhớ ông nhớ mãi, nhớ hoài quanh năm
Miss grandfather forever, all year round
Chúc ông an nghỉ yên năm
Wish grandfather rest in peace
Mong ông siêu thoát [strikethrough]
Hope grandfather attains liberation [strikethrough]
Cháu đấy có tội tình gì?
Mà sao ông nỡ bỏ đi một mình!
Từ nay qua rạch qua kinh
Thiếu người dìu dắt, nhớ tình cháu ông
Con ông, trời đổ vườn hồng
Vắng ông là rụng non sông u hoài
Cũng chả lần me, cả hai
Nhớ ông nhớ mãi, nhớ hoài quanh năm
Chúc ông an nghỉ yên năm
Mong ông siêu thoát [strikethrough]
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered ③ before title
  • insertion'thảng năm' inserted above 'an bình' near end
  • strikethroughXin [struck before ông siêu thoát]
  • strikethroughheavily struck words at end of last line
uncertain readings
  • trời đổ vườn hồng
  • Cũng chả lần me
· · ·

Thông gia khóc thông gia (tặng bà giáo Chi)

24-8-98 · Federal Way · T.P.

Thông gia, ơi hỡi thông gia
In-law, oh dear in-law
Sao ông nỡ bỏ căn nhà ông xây
How could you leave the house you built
Công lao ông góp thật đầy
The merit you contributed truly full
[strikethrough line]
[strikethrough line]
Vợ con đã hưởng quả cây ông trồng
Wife and children have enjoyed the fruit of the tree you planted
Thông gia thương tiếc ngậm trông
The in-law mourns and gazes with grief
Từ nay đợ ngã bụi hồng hết trời
From now [?] the rosy dust ends
Ông đi vẫn nhớ tiếng cười
You have gone but we still remember your laughter
Ông về vẫn nhớ người thông gia
You return, still remembered as the in-law
Thông gia, ơi hỡi thông gia
Sao ông nỡ bỏ căn nhà ông xây
Công lao ông góp thật đầy
[strikethrough line]
Vợ con đã hưởng quả cây ông trồng
Thông gia thương tiếc ngậm trông
Từ nay đợ ngã bụi hồng hết trời
Ông đi vẫn nhớ tiếng cười
Ông về vẫn nhớ người thông gia
← swipe to switch language →
marginalia
  • othernumbered ④ before title
  • strikethroughone full line heavily struck out
  • insertion'giảng' written below last line
  • strikethroughnét [struck before người thông gia]
uncertain readings
  • đợ ngã bụi hồng
· · ·

Kính gửi bà giáo Chi

o/b. Phùng Văn Thành

Được tin đột ngột ông Nguyễn hữu Trác qua đời, chúng tôi rất súc động và đau buồn.
On the sudden news that Mr. Nguyễn Hữu Trác passed away, we are deeply moved and grieved.
Chúng tôi và tất cả các cháu trong họ Phùng xin thành thật phân ưu cùng bà và chia buồn cùng các anh, các chị.
We and all the grandchildren of the Phùng clan sincerely offer condolences to you and share the grief with the brothers and sisters.
Xin gửi bà vài bài khóc ông nhà và mấy phần phúng điếu kèm theo.
We send you a few poems mourning your husband and some accompanying condolence offerings.
trân trọng
respectfully
o/b. Phùng Văn Thành
Mr. & Mrs. Phùng Văn Thành
Được tin đột ngột ông Nguyễn hữu Trác qua đời, chúng tôi rất súc động và đau buồn.
Chúng tôi và tất cả các cháu trong họ Phùng xin thành thật phân ưu cùng bà và chia buồn cùng các anh, các chị.
Xin gửi bà vài bài khóc ông nhà và mấy phần phúng điếu kèm theo.
trân trọng
o/b. Phùng Văn Thành
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 'D' with note: 'Trong dịp ông Trác qua đời, ba đã đề Sơn (Betsy) đã thay mặt họ Phùng chia buồn và phúng điếu' — struck through with XOn the occasion of Mr. Trác's death, father had Sơn (Betsy) represent the Phùng clan in condolence and offerings
  • insertion'Nguyễn hữu' inserted above 'ông Trác'
  • strikethroughlarge X across letter; several struck words (chân..., tất cả...)
  • otherlarge arrow → at bottom
· · ·

Gửi chị Lộ (Tặng hương hồn bạn Trường Ân)

30-11-08 · T.P.

Thơ hay ở tận miền Tây
Fine poetry from the far West
Hồi âm thơ Lê mà đấy lệ rơi
Reply to Lê's poem, yet tears fall
Hồ Trường, tên thế, nhớ đời
Hồ Trường, so named, remembered forever
Bạn đã vĩnh viễn, xa nơi tình tôi (Oak Ridge)
The friend has gone forever, far from my affection (Oak Ridge)
Để cho lòng khóc, tình ơi
Leaving the heart to weep, oh love
Cùng người chân tôi nghẹn lời, vong thân!
With the person, my feet choke on words, departed soul!
Là đời, người bạn người thân
Such is life, the friend, the dear one
Hay hai tìm nút, Lê ăn mất lòng (thơ là vô)
[?] Lê is upset (poetry is nothing)
Đề nghị: đổi tên 'lệ sa lệ' 30-11-08
Proposal: change the name 'falling tears' 30-11-08
Ai mà đã gọi tên tôi
Whoever has called my name
Tự ấy xin, tôi Lê (?) thơ hay hay (1) (không có đúng phong)
From then I ask, I Lê (?) fine poem (1) (not quite the style)
Bà đi dẫn nắng đã bay
The lady left, leading away the sunshine
Thành Lê thơm phúc, tôi nay vẫn cảm
Becoming Lê fragrant blessing, I still feel
Bạn bè cho chị người thân
Friends give the elder sister a dear one
Nhớ cho làm phúc, buồn phần hết ngay
Remember to do good, sorrow ends at once
Tôi cầu, tôi nguyện tôi ngay
I pray, I vow, I sincere
Tôi Lê, nhớ khắc, tôi đây mong cho
I Lê, engraved in memory, here I wish
Thơ hay ở tận miền Tây
Hồi âm thơ Lê mà đấy lệ rơi
Hồ Trường, tên thế, nhớ đời
Bạn đã vĩnh viễn, xa nơi tình tôi (Oak Ridge)
Để cho lòng khóc, tình ơi
Cùng người chân tôi nghẹn lời, vong thân!
Là đời, người bạn người thân
Hay hai tìm nút, Lê ăn mất lòng (thơ là vô)
Đề nghị: đổi tên 'lệ sa lệ' 30-11-08
Ai mà đã gọi tên tôi
Tự ấy xin, tôi Lê (?) thơ hay hay (1) (không có đúng phong)
Bà đi dẫn nắng đã bay
Thành Lê thơm phúc, tôi nay vẫn cảm
Bạn bè cho chị người thân
Nhớ cho làm phúc, buồn phần hết ngay
Tôi cầu, tôi nguyện tôi ngay
Tôi Lê, nhớ khắc, tôi đây mong cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hồ TrườngHồ Trường is a famous Vietnamese poem/song; used here as the name of the departed friend or a reference.
marginalia
  • otherdate 30-11-08 T.P. twice
  • side_note'(thơ là vô)' and '(không có đúng phong)' parenthetical notes(poetry is nothing) / (not the right style)
  • strikethrough'30' struck in date at bottom
uncertain readings
  • very messy handwriting throughout
  • Lê ăn mất lòng
· · ·

Không đề

Mong rằng có bác ông bà
Hoping the uncles, grandparents
Thấu cho nỗi khổ, nói ra cũng buồn
Understand the hardship, saying it also saddens
Tôi luôn có mặt luôn luôn
I am always present, always
Nếu không có mặt, chẳng buồn cũng lo
If not present, if not sad then worried
Đối người vì tựa con đò
Toward others, leaning like a ferry boat
Phải suôi, phải ngược, phải lo giúp đỡ
Must go downstream, upstream, must worry to help
Việc thanh thì thấy thanh thời
When matters are clear then seen as clear
Nếu không, ắt phải chờ thời giúp thêm
If not, must wait for the time to help more
Mong cho đời sống êm đềm
Wishing life be peaceful
Cầu cho hạnh phúc được thêm mặn mà
Praying happiness grow warmer
Mong rằng có bác ông bà
Thấu cho nỗi khổ, nói ra cũng buồn
Tôi luôn có mặt luôn luôn
Nếu không có mặt, chẳng buồn cũng lo
Đối người vì tựa con đò
Phải suôi, phải ngược, phải lo giúp đỡ
Việc thanh thì thấy thanh thời
Nếu không, ắt phải chờ thời giúp thêm
Mong cho đời sống êm đềm
Cầu cho hạnh phúc được thêm mặn mà
← swipe to switch language →
· · ·

Vu Hương

Đời người chỉ có một ngày
A person's life has only one day
Vu quy ngày ấy hôm nay trời nói
That wedding day, today heaven speaks
Trên trời mây trắng đi ngừng trôi
In the sky white clouds stop drifting
Dưới sông nước chảy bao giờ đợi tin
Below the river water flows, ever awaiting news
Kết mà trong trắng trứ tin
United yet pure and faithful
Má hồng duyên phận mong xin được nhờ
Rosy cheeks, fated union, hoping to rely on
Hôm nay kết tóc xe tơ
Today binding hair and weaving silk (marriage)
Tình ai trước như cô phất bay
Whose love before like [?] flutters away
Đời người chỉ có một ngày
Vu quy ngày ấy hôm nay trời nói
Trên trời mây trắng đi ngừng trôi
Dưới sông nước chảy bao giờ đợi tin
Kết mà trong trắng trứ tin
Má hồng duyên phận mong xin được nhờ
Hôm nay kết tóc xe tơ
Tình ai trước như cô phất bay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. kết tóc xe tơIdiom for getting married / joining as husband and wife.
marginalia
  • strikethroughseveral struck words in poem
  • strikethroughheavily struck word cluster below last line
uncertain readings
  • trứ tin
  • cô phất bay
· · ·

Cuộc đời

Một đời người bao nhiêu bể khổ
A human life, how many seas of suffering
Một con tim, bao nỗi đổi thay
One heart, so many changes
Sáng trưa chiều tối đêm ngày
Morning noon afternoon evening night day
Bị lạc [struck] chông gai đắng cay lầm đường
Getting lost [struck] thorns bitterness wrong path
[circled/struck stanza]
[circled and crossed-out stanza]
Lạc lối chẳng thương đã cay đã đắng
Losing the way, no love, already bitter
[?] còn lúc mưa lúc nắng
[?] still times of rain times of sun
[?] tan [?] lạng khước sao
[?] dissolve [?]
Thu sang lòng đã còn cao
Autumn comes, the heart still high
Chờ mong trả sáng khi sao đã lặn
Awaiting brightness when the stars have set
Bể kia nước [?]
That sea of water [?]
Chờ trong mặt trời tầm tầm
Waiting within the sun [?]
Đợi trời lộ kết mờ dần
Awaiting the sky's clearing fade slowly
Thì lệ hương tốt lành tốt đời
Then tears fragrant good and blessed life
Một đời người bao nhiêu bể khổ
Một con tim, bao nỗi đổi thay
Sáng trưa chiều tối đêm ngày
Bị lạc [struck] chông gai đắng cay lầm đường
[circled/struck stanza]
Lạc lối chẳng thương đã cay đã đắng
[?] còn lúc mưa lúc nắng
[?] tan [?] lạng khước sao
Thu sang lòng đã còn cao
Chờ mong trả sáng khi sao đã lặn
Bể kia nước [?]
Chờ trong mặt trời tầm tầm
Đợi trời lộ kết mờ dần
Thì lệ hương tốt lành tốt đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughan entire stanza circled and crossed out with loops
  • strikethroughmultiple struck words throughout
uncertain readings
  • many faint and struck words
  • last stanza mostly illegible
Original manuscript
original scan