Must be joyful to live, don't grieve, it harms the body.
Năm nay cháu đã băm hai
Công danh chưa toại, ngày dài phải kiên
Cây trồng quả muộn, chờ, phiên
thân, tâm, cùng trí, liên miên, bồi
Giữ thân cho khỏe, sướng ơi!
Học ngày, học tối, có hồi giỏi ra
tháng năm, cầu nguyện, Di-Đà
Từ-bi, hỷ-xả, nguy-nga mấy hồi.
Rồi ra, tìm bạn có đôi,
Hợp tâm, hợp tính, ắt rồi sướng thân
Suốt đời, cần phải chuyên cần
Luôn luôn, phải giữ chữ Nhẫn làm đầu
Chuyện đời, dâu bể, bể dâu
Phải vui để sống, chớ sầu, hại thân.
← swipe to switch language →
footnotes
Di-Đà — Reference to Amitabha Buddha (A-Di-Đà).
dâu bể, bể dâu — Idiom for the vicissitudes of life (mulberry fields turning to sea).
marginalia
insertionđắp — build up
strikethroughbồi (struck variant)
uncertain readings
băm hai
nguy-nga
· · ·
tặng hương hồn Bà trịnh-thị-thảo
1995 · Oak Ridge
Bố tại đâu, mà có tại đây,
Where is father, yet is here,
Nghi nghi, hoặc hoặc, từ đây khổ thân
Doubting and questioning, from here the body suffers
Bỏ đi những việc không cần
Cast off things unnecessary
Đã sinh, thì dưỡng, từ chân đến đầu
Once born, then nurture, from foot to head
Một đời vất vả như trâu
A whole life toiling like a buffalo
thức khuya, dạy sớm, nuốt sầu, đắng cay
stay up late, rise early, swallow sorrow, bitterness
Họ hàng, thân thích xa nay
Relatives and kin far and near
Chồng thì buôn bán, hoa may có nhà
Husband does trade, luckily has a home
thân, nay lấy lễ Phụng ta
then took the rites of our Phụng
Sống là sống dưỡng, gọi là khỏa khuây
To live is to live nurtured, called comfort
Bao nhiêu sương gió bấy đầy
So much wind and dew, all of it full
Bao nhiêu đau khổ thì đầy đã từng
So much pain that has been full
trải dầu, sinh nở dửng dưng,
through hardship, childbirth indifferent,
thì tâm thoải mái, khổ ngừng, biến tan
then the mind is at ease, suffering stops, dissolves
Mong trời đừng thử, đừng hạn
Wish heaven not to test, not to limit
Cho con chóng lớn, tâm can sướng rồi
Let children grow fast, the heart is glad
Một lòng phụng sự, con tôi
Wholeheartedly serving, my children
Sớm khuya chẳng quản, cầu hỏi Phật thương
Morning and night without complaint, praying Buddha's mercy
Phật thương thì bảo hết đường
Buddha's mercy then shows the whole way
Cho con khôn lớn, biết thương người nhà
Let children grow wise, know to love the family
Con chăm, chịu khó, hết na,
Children diligent, enduring, [?]
Kính trên, nhường dưới, cả nhà mến yêu
Respect elders, yield to juniors, all beloved
Làm ăn, chi thu, không liều
Earning a living, balancing income, not reckless
Vợ chồng hòa thuận, không kiêu, thật mừng
Husband and wife harmonious, not proud, truly glad
Bố tại đâu, mà có tại đây,
Nghi nghi, hoặc hoặc, từ đây khổ thân
Bỏ đi những việc không cần
Đã sinh, thì dưỡng, từ chân đến đầu
Một đời vất vả như trâu
thức khuya, dạy sớm, nuốt sầu, đắng cay
Họ hàng, thân thích xa nay
Chồng thì buôn bán, hoa may có nhà
thân, nay lấy lễ Phụng ta
Sống là sống dưỡng, gọi là khỏa khuây
Bao nhiêu sương gió bấy đầy
Bao nhiêu đau khổ thì đầy đã từng
trải dầu, sinh nở dửng dưng,
thì tâm thoải mái, khổ ngừng, biến tan
Mong trời đừng thử, đừng hạn
Cho con chóng lớn, tâm can sướng rồi
Một lòng phụng sự, con tôi
Sớm khuya chẳng quản, cầu hỏi Phật thương
Phật thương thì bảo hết đường
Cho con khôn lớn, biết thương người nhà
Con chăm, chịu khó, hết na,
Kính trên, nhường dưới, cả nhà mến yêu
Làm ăn, chi thu, không liều
Vợ chồng hòa thuận, không kiêu, thật mừng
← swipe to switch language →
footnotes
lễ Phụng — Refers to the family name Phụng (the author).
uncertain readings
hoa may
hết na
dửng dưng
· · ·
Sống (To The Heber family)
1-1-2014 · Everett · T.P.
Sống đời khỏe mạnh là tiên,
To live a healthy life is to be an immortal,
Sống đời vui vẻ, ở hiền, mấy ai?
To live joyfully, kind-hearted, how many?
Sống năm, sống tháng, ngày dài
Live years, live months, long days
Sống trong hòa hợp, sống ngoài từ bi
Live in harmony, live outwardly compassionate
Từ, tâm, bác ái tự kỷ
Charity, heart, benevolence to oneself
Tiếng thơm mai mai truyền đi cõi trần.
Good name forever passed through the mortal world.
Sống đời khỏe mạnh là tiên,
Sống đời vui vẻ, ở hiền, mấy ai?
Sống năm, sống tháng, ngày dài
Sống trong hòa hợp, sống ngoài từ bi
Từ, tâm, bác ái tự kỷ
Tiếng thơm mai mai truyền đi cõi trần.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughHeber (partial strike in title)
side_noteHỡi ai bè bạn cần lắm / Hãy cùng sống khỏe điều cần phải theo 6/3/2014 — Whoever needs friends / Let us live healthily, the thing to follow
doodlecircled 1 at top left
strikethroughcrossed-out date before 2014
uncertain readings
mai mai
tự kỷ
· · ·
Thư nhà trường
1992 · Oak Ridge
tháng mười, mười chín, năm nay
October the nineteenth, this year
Cô thơ trường gửi, chuyện này, chuyện chi?
The lady clerk of the school sent, what matter is this?
Coi xong, cũng thấy ly kỳ
Having read, also found it strange
Có tên thơ của Kathy yêu cầu
There is a letter from Kathy requesting
Việc này đòi hỏi dài lâu
This matter requires a long time
Hỏi âm 5 luật dưới đâu ra sao
Asking sound, five rules, where from
chưa từng trong đoạn thế nào
never within a passage how
Nói thêm trẻ thương thấp cao dễ trông
Adding, children love high and low easy to see
để cho việc dạy vẫn thường
so that the teaching stays usual
Học sinh thu thập mọi đường tiếp thu
Students gather every way to absorb
phụ huynh trường học là dư
parents and school are enough
Giúp cho trẻ nhỏ biết ưa sáng kiến
Help small children love initiative
Được như thế ấy là tiên
To be so is to be an immortal
thực thi quy tắc khắp miền đời hồng
carry out rules throughout the rosy world
Quả hoa ăn được nhờ trồng
Fruit and flower eaten thanks to planting
Tương lai sáng tựa là công muôn người
The future bright is the work of ten thousand
Mong cho đời dễ, đời tươi
Wish for an easy life, a fresh life
Cầu cho mọi giới, tiếng cười đừng tan
Pray all classes, laughter not fade
Nỗi danh có thuở phải hèn
Fame has times of lowliness
Mong cùng bỏ phiếu chứa chan đời cho
Wish together to vote, life brimming
Tại đây, xin góp bài thơ
Here, I offer a poem
Viết bằng tay Việt, đây bờ, cửa sông
Written by Vietnamese hand, this shore, river mouth
Vốn là người Việt trong lòng
Being a Vietnamese at heart
Nhờ ai phiên dịch cho thông ý này
Ask someone to translate to convey this meaning
Mong rằng thêm ý hăng say
Hoping to add enthusiastic spirit
Giúp cho trẻ nhỏ, tiến ngày tiến thêm
Help small children advance day by day
Làm cho đời sống êm đềm
Make life peaceful
Làm cho bổ sống được thêm hợp lẽ.
Make living more reasonable.
tháng mười, mười chín, năm nay
Cô thơ trường gửi, chuyện này, chuyện chi?
Coi xong, cũng thấy ly kỳ
Có tên thơ của Kathy yêu cầu
Việc này đòi hỏi dài lâu
Hỏi âm 5 luật dưới đâu ra sao
chưa từng trong đoạn thế nào
Nói thêm trẻ thương thấp cao dễ trông
để cho việc dạy vẫn thường
Học sinh thu thập mọi đường tiếp thu
phụ huynh trường học là dư
Giúp cho trẻ nhỏ biết ưa sáng kiến
Được như thế ấy là tiên
thực thi quy tắc khắp miền đời hồng
Quả hoa ăn được nhờ trồng
Tương lai sáng tựa là công muôn người
Mong cho đời dễ, đời tươi
Cầu cho mọi giới, tiếng cười đừng tan
Nỗi danh có thuở phải hèn
Mong cùng bỏ phiếu chứa chan đời cho
Tại đây, xin góp bài thơ
Viết bằng tay Việt, đây bờ, cửa sông
Vốn là người Việt trong lòng
Nhờ ai phiên dịch cho thông ý này
Mong rằng thêm ý hăng say
Giúp cho trẻ nhỏ, tiến ngày tiến thêm
Làm cho đời sống êm đềm
Làm cho bổ sống được thêm hợp lẽ.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughchưa (struck word in line 7)
uncertain readings
5 luật
Nỗi danh
bổ sống
hợp lẽ
· · ·
Không đề
Xoa tay, bóp chân, tóc võ,
Rub hands, massage feet, brittle hair,
Nơ-rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền (neurotine)
Neuro, precious medicine, no worry, no trouble (neurotine)
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Each day take a full 3 pills
Bảo thêm, thuốc cứ uống liền chẳng sao.
Told further, keep taking the medicine, no problem.
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Telling it seems nonsense
Nhưng là chuyện thật nói vào để tin
But it's a true story said to be believed
Suy ra bệnh khỏi là tuy
Reasoning, the illness recovers [?]
Tùy mình kể rõ, sai quy tại mình
Up to you to tell clearly, error is one's own fault
Giúp người thầy vậy mà kinh
Helping the teacher-person yet fearsome
Chê nên phải tốt, phải bình mới hay
Criticism should be good, must be calm to be worthy
Nói ra đưa đến ông thầy
Speaking out bring it to the teacher
Thuốc thang tùy đấn thì may khỏi liền
Medicine as prescribed, luckily recover at once
Xoa tay, bóp chân, tóc võ,
Nơ-rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền (neurotine)
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Bảo thêm, thuốc cứ uống liền chẳng sao.
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Nhưng là chuyện thật nói vào để tin
Suy ra bệnh khỏi là tuy
Tùy mình kể rõ, sai quy tại mình
Giúp người thầy vậy mà kinh
Chê nên phải tốt, phải bình mới hay
Nói ra đưa đến ông thầy
Thuốc thang tùy đấn thì may khỏi liền
← swipe to switch language →
footnotes
neurotine — Author's annotation naming the medicine (Neurontin/neurotine).
marginalia
side_noteneurotine)
strikethroughlarge X drawn across this whole poem
uncertain readings
Nơ-rô
là tuy
tùy đấn
· · ·
Thanh Hồ
1998 · Oak Ridge
Thanh Hồ có nghĩa chi chi?
Thanh Hồ, what does it mean at all?
Nước không trong trắng đâu bì Hồ Thanh
Water not clear cannot compare to Hồ Thanh
Hồ Thanh có nước trong xanh
Hồ Thanh has clear blue water
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Has a heart devoted to Buddha, making the name Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Though village or old capital
Có hồ Thanh thoát ấy là Hồ Thanh
With the pure liberated lake, that is Hồ Thanh
Hồ Thanh giải thoát mà thành
Hồ Thanh liberated and became
biến tên biến tuổi thành danh cam lồ.
changing name and age into the name of sweet dew.
Thanh Hồ có nghĩa chi chi?
Nước không trong trắng đâu bì Hồ Thanh
Hồ Thanh có nước trong xanh
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Có hồ Thanh thoát ấy là Hồ Thanh
Hồ Thanh giải thoát mà thành
biến tên biến tuổi thành danh cam lồ.
← swipe to switch language →
footnotes
cam lồ — 'Sweet dew' (amrita), a Buddhist symbol of nectar/blessing.
marginalia
strikethroughstruck mark in title 'Thanh Hồ'
uncertain readings
Thanh thoát
· · ·
Tặng Minh Phượng
1998 · Oak Ridge
Tháng ngày tâm đắc bạn bè
Days and months of cherished friendship
Buồn vui kể lể không che dấu gì
Sorrow and joy told without hiding anything
Bỗng dưng Minh bỏ ra đi
Suddenly Minh left
Cũng vì con cao, cũng vì miếng ăn lẽ con
Also for the children, also for a living
Chia ly đôi ngả núi non nhớ hoài
Parted in two directions, mountains ever remembered
Người đi kể ở, nhớ ai
The one who leaves, the one who stays, missing whom
Nhớ người bạn tốt, ngày dài khó quên.
Missing a good friend, long days hard to forget.
Tháng ngày tâm đắc bạn bè
Buồn vui kể lể không che dấu gì
Bỗng dưng Minh bỏ ra đi
Cũng vì con cao, cũng vì miếng ăn lẽ con
Chia ly đôi ngả núi non nhớ hoài
Người đi kể ở, nhớ ai
Nhớ người bạn tốt, ngày dài khó quên.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcùng (struck), miếng ăn (struck), Dụ Đạo / Minh thương tâm tình bạn (struck draft lines)
uncertain readings
con cao
ăn lẽ con
· · ·
Tặng Minh (Tâm tư)
1998 · Oak Ridge
Lúc vui thì có toàn gia
In joy there is the whole family
Lúc buồn thì vắng cả nhà, tại sao?
In sorrow the whole house is empty, why?
Đem năm da, sốt như bao
[?]
Ngày đi bước thấp, bước cao trách trời
Day passing, step low, step high, blaming heaven
Câu mong cho tôi đi đến tối rồi
Wishing I reach the night
cho tôi mạnh khỏe làm tôi gặp hên
let me be healthy, make me lucky
Để tôi trả nghĩa ơn đền
So I may repay the debt of kindness
Tâm tư hết vướng ở bên đa mang.
The mind free of burden beside the carried loads.
Lúc vui thì có toàn gia
Lúc buồn thì vắng cả nhà, tại sao?
Đem năm da, sốt như bao
Ngày đi bước thấp, bước cao trách trời
Câu mong cho tôi đi đến tối rồi
cho tôi mạnh khỏe làm tôi gặp hên
Để tôi trả nghĩa ơn đền
Tâm tư hết vướng ở bên đa mang.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmong / cho tôi (struck) at left margin 'Câu' / 'gia đình'
strikethroughlàm tôi (struck)
uncertain readings
Đem năm da
sốt như bao
đa mang
· · ·
Tình bạn Phượng Minh
1998 · Oak Ridge
Nhớ người Phượng thì outer
Remembering Phượng, then [?]
Nguyệt Minh đành thì bây giờ phải đi
Nguyệt Minh resigned, now must go
Mối tình bạn hữu ai bì
The bond of friendship none can match
Thật là chung thủy không khi khó nghèo
Truly faithful, not in times of poverty
Bạn bè thân hữu đèo heo, gia đình khăn gói đi theo
Friends and companions, family packed up follow
Bạn đó gió bể nước leo vào lúc cho khó mấy núi đèo Việt Gia
[?]
Thương nhau tâm tình thật thà
Loving each other with sincere heart
Nhớ người thật bụng dù xa dù gần
Remembering the sincere one whether far or near
Thương Minh vì thế nên thân
Loving Minh so becomes close
Minh Phượng vì thế ân cần tháng năm
Minh Phượng thus attentive through the years
Nhớ người Phượng thì outer
Nguyệt Minh đành thì bây giờ phải đi
Mối tình bạn hữu ai bì
Thật là chung thủy không khi khó nghèo
Bạn bè thân hữu đèo heo, gia đình khăn gói đi theo
Bạn đó gió bể nước leo vào lúc cho khó mấy núi đèo Việt Gia
Thương nhau tâm tình thật thà
Nhớ người thật bụng dù xa dù gần
Thương Minh vì thế nên thân
Minh Phượng vì thế ân cần tháng năm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmultiple struck words: 'Nhớ', 'Nguyệt di' (quyệt đi), 'tình', 'chung thủy không', 'Bạn để thân hữu đèo heo', 'Bạn đó gió bể nước leo vào','Nhớ'
insertionphải / hài
uncertain readings
outer
đèo heo
nước leo
núi đèo Việt Gia
· · ·
Đừng và Hãy
1962 · Oak Ridge
Đừng thêm, đừng ty, đừng hối.
Don't add, don't [?], don't regret.
Đừng là tức giận, hơn cả đốt nhà
Don't be angry, worse than burning the house
[?] nhiều tổng nữa hơn xa
[?] much more by far
Muốn kiến di hào [?][?] thư công
[?]
thức nhớ trực bết, việc công
[?]
[?][?][?][?] trong quá thuốc.
[?] within the medicine.
Có chê [?][?][?][?][?]
[?]
Hãy còn hay thương tổng hồ nhiều nhé
[?] still often love [?]
Làm hy hay nói [?] khỏe khe
[?]
Muốn hằng man phết vào xe chán câu
[?]
Hãy vui cùng bạn, một tứ thân
Be joyful with friends, one whole self
Một năm chi ơi! đ. Vẫn mẹ thôi
[?] one year still mother
Xin khi một [?] nhớ, lên đó
[?] when one [?] remember, go up there
Bye bye trên hết đến hồi không an.
Bye bye above all until the time of unrest.
Đừng thêm, đừng ty, đừng hối.
Đừng là tức giận, hơn cả đốt nhà
[?] nhiều tổng nữa hơn xa
Muốn kiến di hào [?][?] thư công
thức nhớ trực bết, việc công
[?][?][?][?] trong quá thuốc.
Có chê [?][?][?][?][?]
Hãy còn hay thương tổng hồ nhiều nhé
Làm hy hay nói [?] khỏe khe
Muốn hằng man phết vào xe chán câu
Hãy vui cùng bạn, một tứ thân
Một năm chi ơi! đ. Vẫn mẹ thôi
Xin khi một [?] nhớ, lên đó
Bye bye trên hết đến hồi không an.
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteĐừng và Hãy (vertical title at left, with arrow) — Don't and Do
otherPrinted: 'Test test test test fsdgefyryhefsy5uhrsfdh5ryjsry576iktdhg4ujrdbtuytyq5h8u56r6n5olughbrf67j5nis zrh3u6ntm7 satniu,t95dr65mo7t7erjy9k,r5rdm6'
doodleBichsm@attbi.com (email, with strike through)
strikethroughlarge X across email
uncertain readings
ty
tổng nữa
kiến di hào
trực bết
tổng hồ
man phết
chán câu
· · ·
Lần chót
1999 · Oak Ridge
Đây là lần chót, gặp nhau chăng?
This is the last time, shall we meet?
Tháng tháng trôi qua, lòng bảo rằng
Months pass by, the heart says so
Trẻ nhỏ lớn lên, già phải chết
Children grow up, the old must die
Hãy vui, hãy khoẻ, sống cho hăng
Be happy, be healthy, live vigorously
Dung hoà, khi ở, xa, cha mẹ
Be harmonious, when apart, far from parents
Vui, với chồng con, với bạn bè
Be joyful with husband, children, friends
Hiếu để gia đình cho chọn vẹn
Filial piety to the family be complete
Nghĩa tình hoàn vẹn, nết càng tăng
Sentiment fulfilled, virtue increases more
Đây là lần chót, gặp nhau chăng?
Tháng tháng trôi qua, lòng bảo rằng
Trẻ nhỏ lớn lên, già phải chết
Hãy vui, hãy khoẻ, sống cho hăng
Dung hoà, khi ở, xa, cha mẹ
Vui, với chồng con, với bạn bè
Hiếu để gia đình cho chọn vẹn
Nghĩa tình hoàn vẹn, nết càng tăng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐây (crossed at start of first line)
strikethroughkho (before chọn vẹn)
strikethroughnữ đường (in Nghĩa tình line)
insertionhoàn vẹn — complete/whole
doodleMy / hu (top right)
· · ·
Đi Las Vegas
1999 · Oak Ridge
Phi La chắc đã, lạnh nhiều rồi
Philadelphia is surely already cold now
Tóc bạc, thì nên, đổi khô ở [?]
Grey hair, so should, change the dry place [?]
Đã đến thăm con cùng cháu chắt
Have come to visit children and grandchildren
Thì nên ở lại sống vui
Then should stay and live happily
Vegas là nơi con ấm áp
Vegas is the place where children are warm
Gần con, gần cháu thoả nỗi ngợi
Near children, near grandchildren fulfilling longing
Hôm nay lễ đài, mong nói đó
Today the ceremony, wish to say
Luôn khoẻ, luôn vui, mãi mãi trời
Always healthy, always joyful, forever heaven
Nói ngoại xa gần liên lạc dù
Talk to relatives far and near keep in touch though
Cầu thân minh mẫn
Wish the body clear-minded
Thân tâm cùng trí dưỡng và bồi
Body, heart and mind nourished and cultivated
Phi La chắc đã, lạnh nhiều rồi
Tóc bạc, thì nên, đổi khô ở [?]
Đã đến thăm con cùng cháu chắt
Thì nên ở lại sống vui
Vegas là nơi con ấm áp
Gần con, gần cháu thoả nỗi ngợi
Hôm nay lễ đài, mong nói đó
Luôn khoẻ, luôn vui, mãi mãi trời
Nói ngoại xa gần liên lạc dù
Cầu thân minh mẫn
Thân tâm cùng trí dưỡng và bồi
← swipe to switch language →
footnotes
Phi La — Likely abbreviation for Philadelphia.
marginalia
side_noteyếu sức (left margin) — weak strength
strikethroughTóc bạc / đổi khô / thời (multiple crossed words)
strikethroughĐã đổ (start of line 3)
strikethroughchắt (end of line 3)
strikethroughThì nên ở lại sống vui (whole line crossed)
strikethroughthiếu (in Gần con line)
strikethroughnói đó / trời (crossed in Hôm nay line)
strikethroughCầu thân minh mẫn (line crossed)
uncertain readings
khô ở [?]
đổi khô
yếu sức
· · ·
Bà Ngô
1999 · Oak Ridge
Nghe tin bà đã đến Vegas
Hearing news that madam has come to Vegas
Thăm con cháu cùng là nghỉ ngơi
Visiting children and grandchildren and also resting
Mong bà tận hưởng lộc trời
Wishing madam fully enjoy heaven's blessings
An vui khoẻ mạnh mãi nơi cát vàng
Peaceful, joyful, healthy forever in the golden sands
Nghe tin bà đã đến Vegas
Thăm con cháu cùng là nghỉ ngơi
Mong bà tận hưởng lộc trời
An vui khoẻ mạnh mãi nơi cát vàng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughvới (in line 2) — with
insertiontận (in line 3) — fully
strikethroughcủa (in line 3)
strikethroughmãi nơi (in line 4)
uncertain readings
tận hưởng
cát vàng
· · ·
Du Trung Quốc
10/22 · Oak Ridge · T.P.
(tặng Kế Trường)
(dedicated to Kế Trường)
Trung Hoa, cảnh đẹp của người
China, the beautiful scenery of others
Tha hương, đến thương, mặt trời, dạ sầu
In exile, arriving with love, the sun, the sorrowful heart
Càng nhìn, càng nghĩ càng đau
The more I look, the more I think, the more it hurts
Núi non cảnh cũ, mặt sao để rơi
Mountains, the old scenery, why let the face fall
Cùng kiếp ở đời
Together in this life on earth
Còn quê còn quán, còn nơi mường nhớ
Still homeland, still home, still a place to remember
Đi ở là kiếp bơ vơ
Going or staying is a forlorn fate
Nếu mà thì đầu, cầm cỏ nơi đâu?
If so, where at the start, where to hold the grass?
(tặng Kế Trường)
Trung Hoa, cảnh đẹp của người
Tha hương, đến thương, mặt trời, dạ sầu
Càng nhìn, càng nghĩ càng đau
Núi non cảnh cũ, mặt sao để rơi
Cùng kiếp ở đời
Còn quê còn quán, còn nơi mường nhớ
Đi ở là kiếp bơ vơ
Nếu mà thì đầu, cầm cỏ nơi đâu?
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteKế Trường / Hàn tôi (left margin)
strikethroughBà tính ra kiếp ở đời (crossed line)
strikethroughngười ta (crossed)
otherLarge crossed-out draft block below with dates 30-9-99 to 5-10-99 and prose notes
uncertain readings
mường nhớ
cầm cỏ nơi đâu
· · ·
Anh Ánh
May 2 · Everett · T.P.
Mừng anh có cháu, gọi bằng ông
Congratulations, you have a grandchild who calls you grandfather
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Happy to have grandchild Khang neat and helping grandmother
Nếu mà lo hại ở xa
If worried about harm from afar
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Then grandmother the medicine as it is now
Ăn ngủ điều hoà; như thấy trong
Eat and sleep in harmony; as seen within
Đỗ đây; đợi bà; thong minh giỏi
Wait here; wait for grandmother; intelligent and clever
Mai sau đi học; thông minh giỏi
Later going to school; intelligent and clever
Giúp nước, giúp non, để học
Help the nation, help the land, to study
[?] cùng cha mẹ, muốn an học
[?] together with parents, wanting peaceful study
Mãi mãi lừng danh, với mai sống
Forever renowned, with the coming life
Mừng anh có cháu, gọi bằng ông
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Nếu mà lo hại ở xa
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Ăn ngủ điều hoà; như thấy trong
Đỗ đây; đợi bà; thong minh giỏi
Mai sau đi học; thông minh giỏi
Giúp nước, giúp non, để học
[?] cùng cha mẹ, muốn an học
Mãi mãi lừng danh, với mai sống
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđó (in Đỗ đây line)
otherEverett May 2nd ĐP.T.
uncertain readings
thong minh
Đỗ đây
[?] cùng cha mẹ
· · ·
Bà My
6-9-14 · Everett
Số Bà sướng nhất Bát Tràng
Madam's fate is the happiest in Bát Tràng
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Happy to have grandchild Khang neat helping grandmother
Nếu mà lo hại ở xa
If worried about harm from afar
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Then grandmother the medicine as it is now
Muốn con, bà được đủ đây
Wanting children, grandmother has enough here
Ăn quân, bà Hai cùng đây, giúp Bà
[?], grandmother Hai together here, helping grandmother
Ngày đêm, bà được ngủ nga
Day and night, grandmother gets to sleep
Cùng nhà bà để thật thà đã tam
Together in grandmother's house truly [?]
Mong rằng mai mai êm thấm
Hoping that in the future it stays smooth
Bà Hai giúp được tình thâm mấy người
Grandmother Hai helped deep affection several people
Tâm tình đó chờ Hàng xóm ăn phần
That heartfelt affection awaits the neighbors' share
Số Bà sướng nhất Bát Tràng
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Nếu mà lo hại ở xa
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Muốn con, bà được đủ đây
Ăn quân, bà Hai cùng đây, giúp Bà
Ngày đêm, bà được ngủ nga
Cùng nhà bà để thật thà đã tam
Mong rằng mai mai êm thấm
Bà Hai giúp được tình thâm mấy người
Tâm tình đó chờ Hàng xóm ăn phần
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — A well-known pottery village near Hanoi, likely the subject's hometown.
marginalia
strikethroughCrossed text after title Bà My
strikethroughđể tam (in line 8)
uncertain readings
Ăn quân
ngủ nga
thật thà đã tam
· · ·
Bà Hai
6-9-14 · Everett · T Phú
Có tâm, thức hiện tình người
Having heart, realizing human affection
Giúp đến, giúp mãi, đời đời đang mừng
Help arriving, help forever, generations rejoicing
Bát Trạng làm được, không ngừng
Bát Tràng could do it, without stopping
Giúp làm làm được, vượt đầy bờ nói
Help do what could be done, overflowing
Cải lòng bốc ai đời đời
Change the heart, lift others generation after generation
Ai lào khô mua, nói lời cái duyên
[?] who dry buys, speaks words of destiny
Duyên này hiếm có, dại Nguyện tu đông
This fate is rare, vow to cultivate diligently
Có tâm, thức hiện tình người
Giúp đến, giúp mãi, đời đời đang mừng
Bát Trạng làm được, không ngừng
Giúp làm làm được, vượt đầy bờ nói
Cải lòng bốc ai đời đời
Ai lào khô mua, nói lời cái duyên
Duyên này hiếm có, dại Nguyện tu đông
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughsuyệt làm được (in line 5 area)
uncertain readings
Bát Trạng
Ai lào khô
dại Nguyện tu đông
· · ·
Không đề
22 tt 2013
Tháng tôi, 19 ngày để?
My month, the 19th day?
Ngày sinh Con bạn năm thứ 13
The birth day of a friend's child in year 13
Mẹ cha cùng với ông bà và bao đời
Mother, father, together with grandparents and generations
Mừng an khoẻ mạnh học lo tạo đời
Rejoicing peace, health, study, care, building a life
Emmanuel Madrigal Nguyễn Thông
Emmanuel Madrigal Nguyễn Thông
Chọn tổ dạ đạo hiếu mẹ thông
Chosen ancestor, moral, filial to mother
Mong ơn thoả nguyện, hiếu cho
Wishing grace be fulfilled, filial piety
Bố học cùng Emha. Ma
Father studies with Emha. Ma
Emmanuel Madrigal Con ơ [?]
Emmanuel Madrigal child at [?]
Chill tên cha đặt vậy trong người
Chill, the name father gave, so within
Tháng tôi, 19 ngày để?
Ngày sinh Con bạn năm thứ 13
Mẹ cha cùng với ông bà và bao đời
Mừng an khoẻ mạnh học lo tạo đời
Emmanuel Madrigal Nguyễn Thông
Chọn tổ dạ đạo hiếu mẹ thông
Mong ơn thoả nguyện, hiếu cho
Bố học cùng Emha. Ma
Emmanuel Madrigal Con ơ [?]
Chill tên cha đặt vậy trong người
← swipe to switch language →
marginalia
otherLarge X crossing out much of the block
strikethroughmultiple crossed lines
side_noteNgày cô hỏi — the day the aunt asks
uncertain readings
19 ngày để
Con ơ [?]
Emha
· · ·
Rồi đây
(Tặng Thiên Lới)
(dedicated to Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Father departs, mother still has children
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Children leave, mother no longer has anyone to wait for
Bây giờ đã thật đau lòng
Now it is truly heartbreaking
Thương như số phận đã long mọi bề
Loving as the fate has come loose on all sides
Ngày đêm tê tái đề mê
Day and night numbed and dazed
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Years and months, a lonely shadow coming and going with whom
Rồi đây đời hãy còn dài
Hereafter life is still long
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
But be at peace and lend strength so someone can rely on you
(Tặng Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Bây giờ đã thật đau lòng
Thương như số phận đã long mọi bề
Ngày đêm tê tái đề mê
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Rồi đây đời hãy còn dài
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
Thiên Lới
đã long mọi bề
· · ·
Bà giáo của tôi
15-4-2010 · Bethell · Thanh-Phùng
(Tặng hương hồn bà Giáo Múc Bát Tràng)
(dedicated to the soul of the teacher-lady Múc of Bát Tràng)
Bát Tràng, đẹp nhất, là ai?
Bát Tràng, the most beautiful, who is it?
Đố ai biết được, thứ tài, đoán coi
Challenge anyone to know, the talent, guess it
Đẹp thần, tâm, trí, giọng nói
Beautiful spirit, heart, mind, voice
Chết đi, để tiếng, sáng soi, văn truyền
Dying, leaving a name, shining bright, passed down in writing
Một đời, chăm chỉ, cần chuyên
A whole life, diligent, hardworking
Kính trên, nhường dưới, tâm nguyền hiếu trung
Respect elders, yield to juniors, vowing filial loyalty
Luôn luôn, có nét anh hùng
Always, has a heroic quality
Có tâm phục vụ, cùng dung tới đời
Having a heart to serve, tolerant to the end
Thấy ai chị khẽ, thì nói
Seeing anyone in slight [need], then speaks
Thấy ai tài giỏi, tìm ngợi, học khôn
Seeing anyone talented, seeks to praise, learns wisdom
Không tin lời bịa, tiếng đồn
Not believing fabricated words, rumors
Chỉ tin sự thật, dù chồn, vẫn tao
Only believing the truth, though weary, still refined
Tránh không, tự đại, tự cao
Avoiding conceit and arrogance
Thế nên, tự xử, người nào cũng thương
So, conducting herself, everyone loves her
Chồng con, phục vụ, hết thương
Husband and children, served, endlessly loved
Bạn bè, xong phẳng, không vướng vấn gì
Friends, all smooth, no entanglement at all
Đường ai, người đó, cứ đi
Each person's own path, just go
Không va, không chạm, không vì tôi thua
No collision, no touching, not because I lose
Chỉ mong, mưa thuận, gió hoà
Only wishing favorable rain and gentle wind
Không ưa nịnh hót, không mua chức quyền
Not liking flattery, not buying rank and power
Không ưa, ai nói, huyền thuyền
Not liking anyone speaking falsely
Chỉ nghe sự thức, hoặc tuyền chuyện hay
Only listening to the truth, or good stories
Trí tâm, sáng tỏ như ngày
Mind and heart, clear as day
Đó là, cái đẹp, trong tay của bà
That is the beauty in the hands of the lady
Thế nên, ai ở, gần xa
So, whoever is near or far
Đều yêu, đều mến, vì bà đẹp thay!
All love, all cherish, for the lady is beautiful indeed!
(Tặng hương hồn bà Giáo Múc Bát Tràng)
Bát Tràng, đẹp nhất, là ai?
Đố ai biết được, thứ tài, đoán coi
Đẹp thần, tâm, trí, giọng nói
Chết đi, để tiếng, sáng soi, văn truyền
Một đời, chăm chỉ, cần chuyên
Kính trên, nhường dưới, tâm nguyền hiếu trung
Luôn luôn, có nét anh hùng
Có tâm phục vụ, cùng dung tới đời
Thấy ai chị khẽ, thì nói
Thấy ai tài giỏi, tìm ngợi, học khôn
Không tin lời bịa, tiếng đồn
Chỉ tin sự thật, dù chồn, vẫn tao
Tránh không, tự đại, tự cao
Thế nên, tự xử, người nào cũng thương
Chồng con, phục vụ, hết thương
Bạn bè, xong phẳng, không vướng vấn gì
Đường ai, người đó, cứ đi
Không va, không chạm, không vì tôi thua
Chỉ mong, mưa thuận, gió hoà
Không ưa nịnh hót, không mua chức quyền
Không ưa, ai nói, huyền thuyền
Chỉ nghe sự thức, hoặc tuyền chuyện hay
Trí tâm, sáng tỏ như ngày
Đó là, cái đẹp, trong tay của bà
Thế nên, ai ở, gần xa
Đều yêu, đều mến, vì bà đẹp thay!
← swipe to switch language →
footnotes
bà Giáo Múc — A teacher-woman known by name Múc from Bát Tràng, honored posthumously.
uncertain readings
chị khẽ
dù chồn
huyền thuyền
sự thức
· · ·
Liên / Nghiệp
5-12-2015 · Everett · T.P.
Ở xa, con chẳng quên cha
Far away, the child does not forget father
Cũng không quên Mẹ, ấy là hiếu ơi
Also does not forget Mother, that is filial piety
Khuyên cha, khuyên mẹ là lời
Advising father, advising mother are the words
Thêm than, thêm vãn, cùng với nỗi sâu
Adding lament, adding sighs, together with deep sorrow
Lái xe, bao việc lo âu
Driving, so many worrisome tasks
Minh thì cẩn thận, việc rầu ngoài lai
You yourself be careful, sad matters coming from outside
Giao thông là chuyện ngày dài
Traffic is a matter of the long day
Người không xây sát thì ai cũng mừng
If a person is unharmed then everyone rejoices
Con xe sứt mẻ trung bình
The vehicle dented on average
Thì ta sửa chữa lúc ngừng thảnh thơi
Then we repair when stopped and at leisure
Mong con hãy cứ vui đời
Hoping the child just enjoys life
Vì ba cháu đã có nơi tựa nhờ
Because the three grandchildren already have a place to lean on
Nghiệp thì không vẫn không vò
Karma, if none, still no worry
Đó là công quả phạm cho giúp cho
That is the merit contributed to help
Ba đây thiếu bạn hát hò
Father here lacks friends to sing with
Ngày đêm thơ phú tránh lo, tránh buồn
Day and night poetry to avoid worry, avoid sadness
Du cho suốt buổi ngồi luôn
Roaming all session sitting still
Tìm vui, trí sướng, gió cuồn cuộn theo
Finding joy, mind pleased, wind rolling along
Thế nên chẳng có eo sèo
So there is no complaint
Cổ đau mà nhức, mẹ nheo ích gì
Neck aching and sore, mother frowning what use
Người thân giúp bóp cổ đe
Loved ones help massage the neck
Bôi thì trong lành, ép thì tốt thôi
Applying is refreshing, pressing is good then
Mẹ cha khoẻ dùng, khoẻ ngồi
Mother father healthy to use, healthy to sit
Mong con hạnh phúc, sướng ơi dư đầy
Hoping the child is happy, joy overflowing
Ở xa, con chẳng quên cha
Cũng không quên Mẹ, ấy là hiếu ơi
Khuyên cha, khuyên mẹ là lời
Thêm than, thêm vãn, cùng với nỗi sâu
Lái xe, bao việc lo âu
Minh thì cẩn thận, việc rầu ngoài lai
Giao thông là chuyện ngày dài
Người không xây sát thì ai cũng mừng
Con xe sứt mẻ trung bình
Thì ta sửa chữa lúc ngừng thảnh thơi
Mong con hãy cứ vui đời
Vì ba cháu đã có nơi tựa nhờ
Nghiệp thì không vẫn không vò
Đó là công quả phạm cho giúp cho
Ba đây thiếu bạn hát hò
Ngày đêm thơ phú tránh lo, tránh buồn
Du cho suốt buổi ngồi luôn
Tìm vui, trí sướng, gió cuồn cuộn theo
Thế nên chẳng có eo sèo
Cổ đau mà nhức, mẹ nheo ích gì
Người thân giúp bóp cổ đe
Bôi thì trong lành, ép thì tốt thôi
Mẹ cha khoẻ dùng, khoẻ ngồi
Mong con hạnh phúc, sướng ơi dư đầy
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐó (at start of Đó là công quả line)
strikethroughkhoẻ (in Mẹ cha line)
otherE (before date)
uncertain readings
việc rầu ngoài lai
phạm cho
bóp cổ đe
· · ·
Ước ao
6-12-2015 · Everett · T.P.
Năm rồi, nghe tiếng gầm to
Last year, hearing a loud roar
Phải chăng của hổ lò dò tới đây
Is it the tiger prowling here
Tâm tôi vẫn sợ bây dây
My heart still fears at this moment
Tiếng to, tiếng lớn, tránh đầy dính vào
Loud sound, big sound, avoid getting fully stuck
Lòng tôi chỉ muốn ước ao
My heart only wishes to hope
Được nghe nhỏ nhẹ, lời nào cũng êm
To hear softly, every word gentle
Lời mà không được êm đềm
Words that are not gentle
Là tôi buồn thiu, thêm bỏ nhà
Make me sad, add to leaving home
Bỏ nhà để đến nơi xa
Leaving home to go to a faraway place
Tìm nơi Phật pháp để mà tựa thân
Seeking the Buddha's dharma to lean upon
Tránh sao, tránh được cõi trần
How to avoid, can avoid the mortal world
Tránh nơi khổ ải, thanh vẫn sướng rồi
Avoid the place of suffering, still pure and happy
Tại đây tu thiền nhất ôi
Here practicing meditation is best
Không làm việc ác, đứng ngồi sẽ yên
Not doing evil, standing or sitting will be at peace
Nói năng mềm dẻo, đức hiền
Speaking gently, virtuous and kind
Tu tâm, tu tính là tiên phật rồi
Cultivating heart, cultivating nature is already immortal buddha
Mong rằng ai cũng như tôi
Hoping everyone is like me
Nói năng nhỏ nhẹ là hồi định tu
Speaking softly is the time to resolve to cultivate
Thời giờ nhanh chóng bay vù
Time quickly flies by
Mong tu tức khắc cho tu vẹn toàn
Hoping to cultivate immediately for complete cultivation
Tu rồi lòng được thấy an
Once cultivated the heart finds peace
Thu tâm sẽ hả, sướng tràn đó đây
Gathering the heart will be satisfied, joy overflowing here and there
Năm rồi, nghe tiếng gầm to
Phải chăng của hổ lò dò tới đây
Tâm tôi vẫn sợ bây dây
Tiếng to, tiếng lớn, tránh đầy dính vào
Lòng tôi chỉ muốn ước ao
Được nghe nhỏ nhẹ, lời nào cũng êm
Lời mà không được êm đềm
Là tôi buồn thiu, thêm bỏ nhà
Bỏ nhà để đến nơi xa
Tìm nơi Phật pháp để mà tựa thân
Tránh sao, tránh được cõi trần
Tránh nơi khổ ải, thanh vẫn sướng rồi
Tại đây tu thiền nhất ôi
Không làm việc ác, đứng ngồi sẽ yên
Nói năng mềm dẻo, đức hiền
Tu tâm, tu tính là tiên phật rồi
Mong rằng ai cũng như tôi
Nói năng nhỏ nhẹ là hồi định tu
Thời giờ nhanh chóng bay vù
Mong tu tức khắc cho tu vẹn toàn
Tu rồi lòng được thấy an
Thu tâm sẽ hả, sướng tràn đó đây
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmuốn / nói thêm (crossed in Là tôi buồn thiu line)
strikethroughđược (in last-second line, replaced by thấy)
insertionthấy — see/find
uncertain readings
bây dây
thanh vẫn sướng
· · ·
Rắm kêu, cứt thối
7-12-2015 · Everett
Hôm nay bà có bệnh chi
Today does madam have any illness
Nói ra cho rõ, tôi thì chữa cho
Say it clearly, and I will cure it for you
Thưa rằng nói quá khó ơ
She replies it's too hard to say
Cứt thì không thời, nên lo quá chừng
There's no bowel movement, so worry greatly
Rắm thì không có tiếng ừng
Farts have no sound
Bao nhiêu bác sỹ đã từng giúp tôi
So many doctors have helped me
Không may, bác sỹ toàn tồi
Unfortunately, the doctors are all poor
Tôi dùng nhiều thuốc, tiền trôi bệnh còn
I used much medicine, money flowed away, illness remains
Hôm nay, nhớ nước, nhớ non
Today, missing the homeland, missing the land
Nhờ lòng bác sỹ chữa tròn khỏa khuây
Rely on the doctor's heart to cure and console
Nay đây toa thuốc đủ đây
Now here the prescription is complete
Bà mua, bà uống hết dày vô vào
Madam buys, madam drinks it all up
Ông ơi, ông chữa tại sao
Sir, why do you cure
Uống chữa hết thuốc, bệnh nào cũng bay
Drinking the whole medicine, any illness flies away
Bà ơi, nghĩ kỹ việc này
Madam, think carefully about this matter
Cả tai lẫn mũi, tới nay chữa liền
Both ears and nose, until now cured at once
Đây không có phải thuốc tiên
This is not a magic medicine
Mà vì tai mũi cần tiền phải chi
But because ears and nose need money to spend
Bà chi, bà trả đúng thì
Madam pays, madam pays correctly then
Cứt thì thối, rắm giảm
The stool is smelly, farts reduced
Hôm nay bà có bệnh chi
Nói ra cho rõ, tôi thì chữa cho
Thưa rằng nói quá khó ơ
Cứt thì không thời, nên lo quá chừng
Rắm thì không có tiếng ừng
Bao nhiêu bác sỹ đã từng giúp tôi
Không may, bác sỹ toàn tồi
Tôi dùng nhiều thuốc, tiền trôi bệnh còn
Hôm nay, nhớ nước, nhớ non
Nhờ lòng bác sỹ chữa tròn khỏa khuây
Nay đây toa thuốc đủ đây
Bà mua, bà uống hết dày vô vào
Ông ơi, ông chữa tại sao
Uống chữa hết thuốc, bệnh nào cũng bay
Bà ơi, nghĩ kỹ việc này
Cả tai lẫn mũi, tới nay chữa liền
Đây không có phải thuốc tiên
Mà vì tai mũi cần tiền phải chi
Bà chi, bà trả đúng thì
Cứt thì thối, rắm giảm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughbệnh (crossed in first line)
strikethroughthời (crossed in last line)
strikethroughchỉ / sám (crossed in last line)
insertionnghĩ (above kỹ) — think
side_notesẽ / vì viết (near date)
uncertain readings
khỏa khuây
dày vô vào
rắm giảm
· · ·
Tết ở nước ngoại
2-1-2016 · Everett · T.P.
Thân mình đang ở nước người
My body is in another's country
Tết tuy có đến, đầu tươi được mà
Though Tết arrives, can the head be fresh
Khi nào nghĩ đến mẹ cha
Whenever thinking of mother and father
Đầu con có sống, thật là buồn thay
Even if the child lives, it is truly sad
Kẻ buôn chức bạc, cô này
The one who trades on rank and silver, this woman
Thấy đến vắng bóng, chua cay quá chừng
Seeing the absence, so bitter and painful
Con ai gần gũi bụng lưng
Whose child is close by belly and back
Vợ con gánh nặng, chưa từng thở than
Wife and children a heavy burden, never yet complained
May mà không phải nghèo nàn
Fortunately not being poor
May mà có việc, sẽ san sang chiều
Fortunately having work, will share the afternoon
May mà không phải cô liêu
Fortunately not being lonely
May mà tam đều, nhiều điều phù thân
Fortunately all balanced, many things support the self
May mà lúc thiếu, lúc cần
Fortunately in times of lack, in times of need
Gia đình săn sóc được cần đều hoà
The family cares, can be balanced and harmonious
Thế nên dù thiếu mẹ cha
So even lacking mother and father
Thiếu anh, thiếu chị, tâm là được vui
Lacking brother, lacking sister, the heart is still happy
Sớm chiều cùng đó, bùi ngùi
Morning and evening together, melancholy
Tối khuya cùng đó, chuyện vui chuyện rầu
Late night together, happy and sad stories
Sống đời trăm tuổi là lâu
Living a life of a hundred years is long
Chết đi mong được hết sầu hết lo
Dying, hoping to be free of all sorrow and worry
Thân mình đang ở nước người
Tết tuy có đến, đầu tươi được mà
Khi nào nghĩ đến mẹ cha
Đầu con có sống, thật là buồn thay
Kẻ buôn chức bạc, cô này
Thấy đến vắng bóng, chua cay quá chừng
Con ai gần gũi bụng lưng
Vợ con gánh nặng, chưa từng thở than
May mà không phải nghèo nàn
May mà có việc, sẽ san sang chiều
May mà không phải cô liêu
May mà tam đều, nhiều điều phù thân
May mà lúc thiếu, lúc cần
Gia đình săn sóc được cần đều hoà
Thế nên dù thiếu mẹ cha
Thiếu anh, thiếu chị, tâm là được vui
Sớm chiều cùng đó, bùi ngùi
Tối khuya cùng đó, chuyện vui chuyện rầu
Sống đời trăm tuổi là lâu
Chết đi mong được hết sầu hết lo
← swipe to switch language →
footnotes
Tết ở nước ngoại — Tết (Lunar New Year) spent abroad, away from homeland.
marginalia
strikethroughmào (in Khi nào line)
uncertain readings
san sang chiều
tam đều
· · ·
Du Bai
19-1-2008 · TP
Thần tiên thế giới là đây
A fairy world is right here
Trên trời dưới biển đây tiên nghì
Above the sky below the sea, here immortals rest
Cõi lòng chỉ muốn ở lỳ
The heart only wants to stay put
Không để đầu mưa, tiền chỉ để rơi
Not letting the head be rained on, money just left to fall
Hưởng đời sung sướng ai ơi
Enjoy a comfortable life, oh everyone
Sống đi thoải mái, nằm ngồi chẳng lo
Live comfortably, lying or sitting without worry
Mặc ai đói nước tầu đó
Let anyone starve, that other's boat
Nghiệp tiên an phận trời cho hưởng phần
Immortal karma content with one's lot, heaven grants the share
Thần tiên thế giới là đây
Trên trời dưới biển đây tiên nghì
Cõi lòng chỉ muốn ở lỳ
Không để đầu mưa, tiền chỉ để rơi
Hưởng đời sung sướng ai ơi
Sống đi thoải mái, nằm ngồi chẳng lo
Mặc ai đói nước tầu đó
Nghiệp tiên an phận trời cho hưởng phần
← swipe to switch language →
footnotes
Du Bai — Likely 'Dubai', the travel destination.
marginalia
strikethroughcảnh (crossed in line 2)
strikethroughđi thời (crossed in Hưởng đời line)
strikethroughđó (crossed in Nghiệp tiên line)
uncertain readings
tiên nghì
đói nước tầu đó
· · ·
Rồi đây
(Tặng Thiên Lới)
(dedicated to Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Father departs, mother still has children
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Children leave, mother no longer has anyone to wait for
Bây giờ đã thật đau lòng
Now it is truly heartbreaking
Thương như số phận đã long mọi bề
Loving as the fate has come loose on all sides
Ngày đêm tê tái đề mê
Day and night numbed and dazed
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Years and months, a lonely shadow coming and going with whom
Rồi đây đời hãy còn dài
Hereafter life is still long
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
But be at peace and lend strength so someone can rely on you
(Tặng Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Bây giờ đã thật đau lòng
Thương như số phận đã long mọi bề
Ngày đêm tê tái đề mê
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Rồi đây đời hãy còn dài
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
Thiên Lới
đã long mọi bề
· · ·
Tặng anh Côn
15-4-99 · Federal Way · TP
Bốn ngày xếp đặt đi chơi
Four days arranged to go out
Đi cùng bà xã để đôi khỏi nghi
Going with the wife so the pair won't be suspected
Khi bà mệt mỏi ngủ khì
When she's tired and sleeps soundly
Thì ta mượn cớ ta đi ra ngoài
Then I use an excuse to go out
[?] hoa tài tóc, bờ vai
[?] flowers, talented hair, shoulders
Áo xanh, áo đỏ, hai hình hài
Blue shirts, red shirts, two figures
Sao anh đi có một mình
Why do you go alone
Muốn em làm bạn anh trình đây hề!!
Wanting you as companion I present here!!
Bốn ngày xếp đặt đi chơi
Đi cùng bà xã để đôi khỏi nghi
Khi bà mệt mỏi ngủ khì
Thì ta mượn cớ ta đi ra ngoài
[?] hoa tài tóc, bờ vai
Áo xanh, áo đỏ, hai hình hài
Sao anh đi có một mình
Muốn em làm bạn anh trình đây hề!!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughKiều đây để chị Côn biết — [struck-out subtitle]
strikethroughEm đi, anh có một mình — struck-out line
strikethroughSao không làm b
otherTP (circled)
uncertain readings
[?] hoa
· · ·
Tặng chị Côn
15-4-99 · Federal Way
Chồng ta lịch kể lắm mưu
Our husband is refined and full of schemes
Ta đâu có phải con trâu chỉ "ê"
We are not a buffalo that only goes "eh"
Chồng ta mặc mầu mè
Our husband dresses fancy
Nhưng mà tâm tình không che được ngoài
But his feelings cannot be hidden outside
Chồng ta chưa nói ti tai
Our husband hasn't said a word
Mà đi ăn cỏ đêm dài ai hay
Yet goes eating grass all night, who knows
Thế nên trong chuyện đi này
So in this trip
Phải kèm sát nách họa may tốt lành
Must keep close by, perhaps for the good
Chồng ta lịch kể lắm mưu
Ta đâu có phải con trâu chỉ "ê"
Chồng ta mặc mầu mè
Nhưng mà tâm tình không che được ngoài
Chồng ta chưa nói ti tai
Mà đi ăn cỏ đêm dài ai hay
Thế nên trong chuyện đi này
Phải kèm sát nách họa may tốt lành
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughKiều đây để anh Côn biết — struck-out subtitle
strikethroughthích không
otherFW (with arrow), TP circled
uncertain readings
ti tai
· · ·
2016
1-1-2016 · Everett · TP
Hai ngàn mười sáu tới rồi
Two thousand sixteen has arrived
Tiết trời trong sáng, lòng tôi thấy mừng
The weather is clear, my heart feels glad
Dân gian chúc tụng thịnh hưng
The folk offer congratulations of prosperity
Áo quần mặc bảnh, lại lừng nước hoa
Wearing dapper clothes, fragrant with perfume
Lời ăn ý ở đẹp à
Words and manners nicely done
Lại thêm quà cáp bao la tặng cưng
Plus abundant gifts given to dear ones
Chim trời bay lượn hót chung
Birds of the sky soar and sing together
Làm cho không khí khắp vùng quá vui
Making the atmosphere all around so joyful
Xa xa, tiếng pháo đượm mùi
Far off, the sound of firecrackers lingers
thâm tâm, ai cũng cầu xui chẳng còn
deep down, everyone prays bad luck be gone
Chỉ cầu lộc phúc như sơn
Only pray for blessings like mountains
Chỉ cầu mạnh khoẻ, mới mòn đợi trông
Only pray for health, newly worn out with waiting
Suốt năm đời được đỏ hồng
All year life will be rosy red
Đã lòng toại ý, bao công ngóng chờ
Content in heart, all the effort of waiting
Hai ngàn mười sáu tới rồi
Tiết trời trong sáng, lòng tôi thấy mừng
Dân gian chúc tụng thịnh hưng
Áo quần mặc bảnh, lại lừng nước hoa
Lời ăn ý ở đẹp à
Lại thêm quà cáp bao la tặng cưng
Chim trời bay lượn hót chung
Làm cho không khí khắp vùng quá vui
Xa xa, tiếng pháo đượm mùi
thâm tâm, ai cũng cầu xui chẳng còn
Chỉ cầu lộc phúc như sơn
Chỉ cầu mạnh khoẻ, mới mòn đợi trông
Suốt năm đời được đỏ hồng
Đã lòng toại ý, bao công ngóng chờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
cầu xui
· · ·
Không đề
Dec 31, 1998 · Lake Jackson · Thanh-Phùng
Tâm tư thanh thản gần nỗi xa nhà
Mind at ease near the sorrow of being far from home
Họ hàng bạn hữu mẹ cha
Relatives, friends, mother and father
Tinh thần ruột thịt ắt là sướng vui
The spirit of kin surely brings joy
Gió trời thoang thoảng hương mùi
The sky's wind faintly carries fragrance
Gia đình xã hội thật vui thật mừng
Family and society truly joyful and glad
Tâm tư thanh thản gần nỗi xa nhà
Họ hàng bạn hữu mẹ cha
Tinh thần ruột thịt ắt là sướng vui
Gió trời thoang thoảng hương mùi
Gia đình xã hội thật vui thật mừng
← swipe to switch language →
· · ·
TĂNG HOA
Jan 01, 1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng
Giáng sinh con tặng hai trăm
At Christmas the child gives two hundred
Mẹ cha đứng đỉnh đứng năm thừa tiêu
Mother and father stand tall with plenty to spend
Ăn trưa, ăn sáng, ăn chiều
Lunch, breakfast, dinner
Đầy soong, đầy chảo, đầy niêu, đầy nồi
Full pots, full pans, full crocks, full kettles
Ngay đêm ăn vẫn chưa thôi
Even at night eating still doesn't stop
Thu đông ăn nửa năm ngồi thật yên
Autumn winter eat half the year sitting at ease
Mới hay con cái ở hiền
Only then know the children are kind
Gia đình thọ hưởng phép tiên của trời
The family enjoys heaven's fairy blessing
Giáng sinh con tặng hai trăm
Mẹ cha đứng đỉnh đứng năm thừa tiêu
Ăn trưa, ăn sáng, ăn chiều
Đầy soong, đầy chảo, đầy niêu, đầy nồi
Ngay đêm ăn vẫn chưa thôi
Thu đông ăn nửa năm ngồi thật yên
Mới hay con cái ở hiền
Gia đình thọ hưởng phép tiên của trời
← swipe to switch language →
· · ·
TANG BETSY
Jan 01, 1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng
Tết nãy thả của chi tiêu
This Tet loose the money to spend
Năm trăm con biếu cầu kiều bắc sông
Five hundred the child gives, building a bridge across the river
Có tiền ba viếng nước Hồng
With money dad visits Hong Kong
Ví đầy xe mới lưu thông ngại gì
Full wallet, new car, why fear traffic
Muốn mua, muốn xắm cái chi
Want to buy, want to acquire anything
Lấy tay mở ví tiền xỉ có ngay
Reach hand, open wallet, money right there
Nếu mà ví xẹp phải vay
If the wallet flattens, must borrow
Mong con thu xếp cho đầy nhiều thêm
Hope the child arranges to fill it more
Tết nãy thả của chi tiêu
Năm trăm con biếu cầu kiều bắc sông
Có tiền ba viếng nước Hồng
Ví đầy xe mới lưu thông ngại gì
Muốn mua, muốn xắm cái chi
Lấy tay mở ví tiền xỉ có ngay
Nếu mà ví xẹp phải vay
Mong con thu xếp cho đầy nhiều thêm
← swipe to switch language →
· · ·
TANG THAI-LAN
Jan 01 1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng
Tai sao chỉ biểu ba trăm
Why only give three hundred
Sao không biểu chẳn mười trăm hai ngàn
Why not give a round thousand, two thousand
Biểu thêm rồi hay hỏi han
Give more then ask around
Biểu rồi biểu nửa ba bàn con nghe
Give then give again, dad discusses, child listens
Ví ba lép xẹp đầy nề
Dad's wallet flat and empty
Tiền đâu có đủ mua xe xắm đồ
Where's enough money to buy a car and things
Không tiền không nói bô bô
No money, don't boast loudly
Có tiền sẽ giống vịt cò, ngỗng ngan
With money will be like ducks, storks, geese
Tai sao chỉ biểu ba trăm
Sao không biểu chẳn mười trăm hai ngàn
Biểu thêm rồi hay hỏi han
Biểu rồi biểu nửa ba bàn con nghe
Ví ba lép xẹp đầy nề
Tiền đâu có đủ mua xe xắm đồ
Không tiền không nói bô bô
Có tiền sẽ giống vịt cò, ngỗng ngan
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughCó tiền sẽ giống vịt cò, ngỗng ngan — struck-out final line