‹ all poemsset-104 · set-104

Mừng thay!

30-10-2015 · Everett · Thanh-Phùng

Mừng thay quê đã đổi thay
How glad the homeland has changed
Đình thì đã được sửa ngay lại rồi
The communal house has been repaired at once
Kim-trúc, cung đã phục khôi
Kim-trúc, the palace has been restored
Mẫu đền cung đã sửa rồi rộng ra
The temple's model has been repaired and widened
Văn-chỉ là 2 ngôi nhà
Văn-chỉ are two houses
toàn gỗ tứ thiết, trông mà lung linh
all of ironwood, looking radiant
Mười chín dòng họ đồng tình
Nineteen lineages in agreement
Sửa nơi thờ tổ, trông sinh đẹp hoài
Repairing the ancestral shrine, forever beautiful
Đường làng, ngõ xóm, dầu vai
Village roads, hamlet lanes, [?]
Bê tông đã dải, ngay dài dễ đi
Concrete has been laid, long and straight, easy to walk
Điện nước, luôn suốt bốn kỳ
Electricity and water, throughout all four seasons
Luôn luôn sẵn có, chẳng chi phiền hà
Always available, no trouble at all
tháng giêng vui vẻ làng ta
the first month, our village is joyful
Pháo hoa đã nở, cả nhà vui thêm
Fireworks have bloomed, the whole family rejoices more
Nhớ người xa của xa thêm
Remembering those far away, farther still
Mong người luôn vẫn được êm cửa nhà
Wishing them ever peaceful in their home
Chúng ta dù ở gần xa
Whether we are near or far
Luôn luôn đoàn kết, để mà cùng vui!
Always united, so we may rejoice together!
Mừng thay quê đã đổi thay
Đình thì đã được sửa ngay lại rồi
Kim-trúc, cung đã phục khôi
Mẫu đền cung đã sửa rồi rộng ra
Văn-chỉ là 2 ngôi nhà
toàn gỗ tứ thiết, trông mà lung linh
Mười chín dòng họ đồng tình
Sửa nơi thờ tổ, trông sinh đẹp hoài
Đường làng, ngõ xóm, dầu vai
Bê tông đã dải, ngay dài dễ đi
Điện nước, luôn suốt bốn kỳ
Luôn luôn sẵn có, chẳng chi phiền hà
tháng giêng vui vẻ làng ta
Pháo hoa đã nở, cả nhà vui thêm
Nhớ người xa của xa thêm
Mong người luôn vẫn được êm cửa nhà
Chúng ta dù ở gần xa
Luôn luôn đoàn kết, để mà cùng vui!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dầu vai
· · ·

Tổ Tư Nguyện Bát-Tràng

20-12-2015 · Everett · Thanh-Phùng

Thành viên thường trực 5 người
Standing members, five people
Bà Lâm, bà Chính, thật tươi hết lòng
Mrs. Lâm, Mrs. Chính, truly cheerful and wholehearted
Hoà Hưng, hai vị tình trong
Hoà Hưng, two persons with inner affection
Ông thì thêm nữa, trong vòng Thành viên
And one more man, among the members
Trần Công, thư ký tâm hiền
Trần Công, the gentle-hearted secretary
Giúp ngày, giúp tháng, liên miên giúp làng
Helping by day, by month, endlessly helping the village
Tương lai, làng Bát vẻ vang
In the future, Bát village will be glorious
Là nhờ các vị, sẵn sàng giúp dân
Thanks to these people, ready to help the folk
Thành viên thường trực 5 người
Bà Lâm, bà Chính, thật tươi hết lòng
Hoà Hưng, hai vị tình trong
Ông thì thêm nữa, trong vòng Thành viên
Trần Công, thư ký tâm hiền
Giúp ngày, giúp tháng, liên miên giúp làng
Tương lai, làng Bát vẻ vang
Là nhờ các vị, sẵn sàng giúp dân
← swipe to switch language →
· · ·

Trăm tuổi thọ

Tết Đinh Dậu năm 2017 · Thanh-Phùng

Đã sang trăm tuổi rồi đây
Now I have passed a hundred years
Còn bao năm nữa, xum vầy cháu con
How many more years, gathered with children and grandchildren
Mắt còn tinh, miệng còn dòn
Eyes still sharp, mouth still crisp
Gối đi còn vững, chèo non sợ gì
Knees still steady, no fear of climbing hills
Uống ăn phải cứ ty ty
Eating and drinking must be in moderation
Không mê tứ khoái, ắt thì có sao
Not indulging the four pleasures, surely nothing amiss
Khoan thai, đi đứng ra vào
Leisurely, walking and standing, coming and going
Tránh làm việc nặng, chẳng nao nung lòng
Avoid heavy work, no anxiety of heart
Tinh tình giữ thật trắng trong
Keeping temperament truly pure and clear
Từ bi, hỷ xả, trong vòng Phật cho
Compassion, joy, forgiveness, within the Buddha's grace
Ghi ơn, khi đã qua đò
Remembering gratitude, once ferried across
Không quên những buổi người cho ngụ nhờ
Not forgetting the times people gave shelter
Cũng không tránh mặt làm ngơ
Nor turning away and ignoring
Việc nhân, việc nghĩa, đừng lo biết chăng
Deeds of charity and righteousness, do not worry, know this
Từ tâm, bố thí, công bằng
Kindness, almsgiving, fairness
Đến khi nhắm mắt, sẽ thanh dễ dàng
When closing the eyes, it will be peaceful and easy
Đã sang trăm tuổi rồi đây
Còn bao năm nữa, xum vầy cháu con
Mắt còn tinh, miệng còn dòn
Gối đi còn vững, chèo non sợ gì
Uống ăn phải cứ ty ty
Không mê tứ khoái, ắt thì có sao
Khoan thai, đi đứng ra vào
Tránh làm việc nặng, chẳng nao nung lòng
Tinh tình giữ thật trắng trong
Từ bi, hỷ xả, trong vòng Phật cho
Ghi ơn, khi đã qua đò
Không quên những buổi người cho ngụ nhờ
Cũng không tránh mặt làm ngơ
Việc nhân, việc nghĩa, đừng lo biết chăng
Từ tâm, bố thí, công bằng
Đến khi nhắm mắt, sẽ thanh dễ dàng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tứ khoái'The four pleasures' (ăn, ngủ, and the other bodily pleasures) — a folk expression.
marginalia
  • strikethroughthọ (in title, crossed)longevity
  • strikethroughĐã (start of first line, crossed)Already
· · ·

Thoả lòng

Bữa xưa, nhà cửa, con mưa
In former days, house and home, in the rain
Nay thì đủ thứ, bốn mùa có ngay
Now there is everything, all four seasons at hand
Áo quần, dầy mỏng, đêm ngày
Clothes, thick and thin, night and day
Tuy theo thời tiết, có ngay sẵn sàng
Depending on the weather, ready at once
Cửa nhà, không phải hạng sang
The house, not of the fancy kind
Tường cao, kín cổng, rõ ràng tiện nghi
High walls, closed gate, clearly comfortable
Điều hòa, điện nước tuy nghi
Air conditioning, electricity and water as needed
Muốn gì có sẵn, còn gì phải lo
Whatever you want is ready, what is there to worry
Freezer, một chiếc ra trò
A freezer, a fine one
Thức ăn dành dụng khỏi lo tới ngày
Food stored up, no worry about the days ahead
Thịt rau, mà muốn dùng ngay
Meat and vegetables, if you want to use at once
Cooler một cái, tầm tay để vào
A cooler, within reach to place them
Bếp gần không thấp, không cao
The stove nearby, not low, not high
Vặn lên, bấm nút, nấu sao được ngay
Turn it up, press the button, cook right away
Nóng thì quạt điện đêm ngày
When hot, electric fans night and day
Bữa xưa, nhà cửa, con mưa
Nay thì đủ thứ, bốn mùa có ngay
Áo quần, dầy mỏng, đêm ngày
Tuy theo thời tiết, có ngay sẵn sàng
Cửa nhà, không phải hạng sang
Tường cao, kín cổng, rõ ràng tiện nghi
Điều hòa, điện nước tuy nghi
Muốn gì có sẵn, còn gì phải lo
Freezer, một chiếc ra trò
Thức ăn dành dụng khỏi lo tới ngày
Thịt rau, mà muốn dùng ngay
Cooler một cái, tầm tay để vào
Bếp gần không thấp, không cao
Vặn lên, bấm nút, nấu sao được ngay
Nóng thì quạt điện đêm ngày
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherB → (arrow bottom, continuation marker)continues
· · ·

Lời dịu hiền

Tết Đinh Dậu 2017 · Everett · Thanh-Phùng

Dịu lời chẳng mất tiền mua
A gentle word costs no money
Liệu lời, dịu giọng, để vừa lòng nhau
Weigh your words, soften your voice, to please each other
Nếu mà lớn tiếng cau nhau
If you raise your voice and quarrel
Dễ gây ác cảm, trước sau mất lòng
It easily breeds ill feeling, sooner or later resentment
Dọng êm, tiếng nói lại trong
A soft tone, and speech becomes clear
Dễ gây tình cảm, trong vòng phút giây
It easily creates affection, within moments
Tiếng to là tự đọa đày
A loud voice is self-torment
Dọng to là tự đem giây buộc mình
A loud tone is binding yourself with rope
Người sinh, dọng nói không sinh
People are born, but the voice is not born [with malice]
Thế là tự trói, hết tình với nhau
Thus you bind yourself, ending affection with one another
Muốn cho tránh khỏi đau đầu
If you want to avoid a headache
Phải nên hạ dọng, lựa câu, lựa lời
You must lower your voice, choose your phrases and words
Chớ nên lớn tiếng khơi khơi
Do not raise your voice carelessly
Tiếng to dọng lớn, để đời chê bai
A loud voice and big tone, leaving a name for scorn
Học ăn, học nói, ngày dài
Learn to eat, learn to speak, through the long day
Nếu mà dọng lớn, sửa sai tức thì
If your tone is loud, correct it at once
Sửa sai, chẳng mất tiền chi
Correcting mistakes costs no money
Dọng mà mềm mại, ắt thì người thương
A gentle tone, surely people will love you
Dịu lời chẳng mất tiền mua
Liệu lời, dịu giọng, để vừa lòng nhau
Nếu mà lớn tiếng cau nhau
Dễ gây ác cảm, trước sau mất lòng
Dọng êm, tiếng nói lại trong
Dễ gây tình cảm, trong vòng phút giây
Tiếng to là tự đọa đày
Dọng to là tự đem giây buộc mình
Người sinh, dọng nói không sinh
Thế là tự trói, hết tình với nhau
Muốn cho tránh khỏi đau đầu
Phải nên hạ dọng, lựa câu, lựa lời
Chớ nên lớn tiếng khơi khơi
Tiếng to dọng lớn, để đời chê bai
Học ăn, học nói, ngày dài
Nếu mà dọng lớn, sửa sai tức thì
Sửa sai, chẳng mất tiền chi
Dọng mà mềm mại, ắt thì người thương
← swipe to switch language →
· · ·

Hỏi thăm

Tết Đinh Dậu, 2017 · Everett · Thanh-Phùng

Cùng nhau một tổ sinh ra
Born together from one ancestral root
Nói năng, thăm hỏi, mới là họ tông
Speaking and inquiring after one another, that is true kinship
Nhất là khi vẫn chẳng hồng
Especially when still not in good health
Già nua, ốm yếu, sắp trông thấy về
Aged, frail, nearing the return [to the ancestors]
Về rồi, nếu hỏi làm mê
Once gone, if asked it is bewildering
Đâu bằng thăm hỏi, đi về có nhau
Nothing like inquiring while alive, coming and going together
Tâm giàu đánh đổ tiền giàu
A rich heart outweighs a rich purse
Nhớ nên thăm hỏi, trước sau thật lòng
Remember to inquire, from first to last with true heart
Cùng nhau một tổ sinh ra
Nói năng, thăm hỏi, mới là họ tông
Nhất là khi vẫn chẳng hồng
Già nua, ốm yếu, sắp trông thấy về
Về rồi, nếu hỏi làm mê
Đâu bằng thăm hỏi, đi về có nhau
Tâm giàu đánh đổ tiền giàu
Nhớ nên thăm hỏi, trước sau thật lòng
← swipe to switch language →
· · ·

Một kiếp người

Sinh ra là phận nữ nhi
Born to the lot of a woman
Lúc còn thơ ấu, biết gì chỉ chơi
In childhood, knowing nothing but play
Dần dần, nhân việc với đời
Gradually, taking up work with life
Thổi cơm, rửa bát, đỡ nổi việc nhà
Cooking rice, washing dishes, helping with housework
Đến khi đến tuổi xuất gia
When the age to marry comes
Mới sinh hai mụn, chồng là mệnh chung
Just had two little ones, and the husband passed away
Hết người hỏi ngỏ tương phùng
No more one to ask and reunite with
Hết người bàn bạc, hết cung, hết cầu
No more one to discuss with, no more support
Ngày dài, cho đến đêm thâu
The long day, until the deep of night
Chỉ thấy tối thẳm, một màu toàn đen
Only deep darkness, all one color of black
Hai con, ai sẽ rửa ren
Two children, who will care for them
Thân mình, ai sẽ đổi đen thành hồng
This body, who will turn black to rosy
Tương lai, hết đợi, hết trông
The future, no more waiting, no more hoping
Chỉ còn lấy sức, phá lồng mà ra
Only take strength, break the cage and get out
Một con là gái xuất gia
One child, a daughter, married off
Một con trai đó, con đã học không
One son there, has he studied or not
tuy là con cháu tiên rồng
though descendants of fairy and dragon
Ngóc đầu không nổi, còn trông nổi gì
Can't even lift the head, what more to hope for
Chiến tranh lại quá sâu bề
The war too deep and vast
Phải đi di tản, ở lỳ được đâu
Had to evacuate, could not stay put
Bỏ nhà, rời nước, ruột rầu
Leaving home, leaving country, heartsick
Hoa-Kỳ trú tạm, bể dâu đổi đời
Taking refuge in America, upheaval changing life
Mong cho trời sáng, khổ ơi
Hoping for daylight, oh the suffering
Chỉ cầu Chúa độ, ước trời cứu nguy
Only praying God to save, wishing heaven to rescue
Cúi đầu, con lạy, con quỳ
Bowing the head, I bow, I kneel
Cho con mạnh khỏe, sức suy quá rồi
Grant me health, my strength is too spent
Dần dà, ngày tháng chảy trôi
Gradually, the days and months flow by
Qua thung lụt lội, qua đồi đất khô
Through flooded valleys, over dry earthen hills
Bạn bè tấm tắc trầm trồ
Friends admire and marvel
Mừng cho đã khá, tiền vô dễ dàng
Glad it has improved, money coming in easily
Đang thời được sống khang trang
Now living in comfort
Sinh ra là phận nữ nhi
Lúc còn thơ ấu, biết gì chỉ chơi
Dần dần, nhân việc với đời
Thổi cơm, rửa bát, đỡ nổi việc nhà
Đến khi đến tuổi xuất gia
Mới sinh hai mụn, chồng là mệnh chung
Hết người hỏi ngỏ tương phùng
Hết người bàn bạc, hết cung, hết cầu
Ngày dài, cho đến đêm thâu
Chỉ thấy tối thẳm, một màu toàn đen
Hai con, ai sẽ rửa ren
Thân mình, ai sẽ đổi đen thành hồng
Tương lai, hết đợi, hết trông
Chỉ còn lấy sức, phá lồng mà ra
Một con là gái xuất gia
Một con trai đó, con đã học không
tuy là con cháu tiên rồng
Ngóc đầu không nổi, còn trông nổi gì
Chiến tranh lại quá sâu bề
Phải đi di tản, ở lỳ được đâu
Bỏ nhà, rời nước, ruột rầu
Hoa-Kỳ trú tạm, bể dâu đổi đời
Mong cho trời sáng, khổ ơi
Chỉ cầu Chúa độ, ước trời cứu nguy
Cúi đầu, con lạy, con quỳ
Cho con mạnh khỏe, sức suy quá rồi
Dần dà, ngày tháng chảy trôi
Qua thung lụt lội, qua đồi đất khô
Bạn bè tấm tắc trầm trồ
Mừng cho đã khá, tiền vô dễ dàng
Đang thời được sống khang trang
← swipe to switch language →
footnotes
  1. con cháu tiên rồng'Descendants of fairy and dragon' — the legendary origin of the Vietnamese people.
marginalia
  • otherBài 3:Poem 3:
  • strikethrough(Tặng X và H con bà N.)(For X and H, children of Mrs. N.) — struck through
  • side_noteX = Xuân / H = Hiếu / N = Bà NgaX = Xuân / H = Hiếu / N = Mrs. Nga
  • otherB → (continuation arrow at bottom)continues
uncertain readings
  • rửa ren
· · ·

Xin tặng Hội thơ văn Bát Tràng

7-11-2014 · Everett · TP

Nhớ người giới thiệu cho tôi
Grateful to the one who introduced me
Có thêm bạn mới bao hồi khát khao
Gaining new friends I had long yearned for
Ơn người giúp đỡ đồng bào
Thanks to those who help their countrymen
Được vui trò thấp cao chẳng cần
To enjoy the exchange, high or low no matter
thuận nhau, sẽ trở thành thân
in harmony, we will become close
Cùng nhau bàn luận, xa gần có nhau
Discussing together, far and near having one another
Chẳng kể nam nữ, nghèo giầu
Regardless of man or woman, poor or rich
Chẳng cần già trẻ, trước sau một nhà
No matter old or young, one family after all
Tôi đây chín bẩy tuổi ta
I am ninety-seven years old
Bát-Tràng quê quán, nước là Việt-Nam
Bát-Tràng my native place, my country is Vietnam
Họ Phụng, tên Thành thích làm
Surname Phụng, given name Thành, fond of writing
Không chè, không rượu, không ham bạc bài
No tea, no liquor, no fondness for gambling
tính tình trung trực không phai
an upright temperament that never fades
Không ưa nói dối, mới chài lợi riêng
Disliking lies, scheming for private gain
ở ăn tốt với láng giềng
living well with the neighbors
Chỉ mong nước Việt linh thiêng hài hoà
Only wishing sacred Vietnam to be harmonious
Nhớ người giới thiệu cho tôi
Có thêm bạn mới bao hồi khát khao
Ơn người giúp đỡ đồng bào
Được vui trò thấp cao chẳng cần
thuận nhau, sẽ trở thành thân
Cùng nhau bàn luận, xa gần có nhau
Chẳng kể nam nữ, nghèo giầu
Chẳng cần già trẻ, trước sau một nhà
Tôi đây chín bẩy tuổi ta
Bát-Tràng quê quán, nước là Việt-Nam
Họ Phụng, tên Thành thích làm
Không chè, không rượu, không ham bạc bài
tính tình trung trực không phai
Không ưa nói dối, mới chài lợi riêng
ở ăn tốt với láng giềng
Chỉ mong nước Việt linh thiêng hài hoà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough(Nhớ Bạn Đức Công chuyển giao)(Remembering friend Đức Công who forwarded it) — struck
  • strikethroughNộp bài thơ cũ khi Thành Phụng 97 tuổi năm 2014 / Cùng Face-BookSubmitting an old poem when Thành Phụng was 97 in 2014 / with Facebook
  • otherBài 1Poem 1
  • strikethroughUSA (in 'Everett, USA' — USA struck)USA
· · ·

Cháu Lam Anh

11-11-2015 · Everett · Thanh-Phùng

Cảm ơn cháu đã đến thăm
Thank you, grandchild, for coming to visit
Lại còn gói tặng ôm nằm ấm thêm
And even a wrapped gift to keep warm in bed
Cháu ơi! Rồi cháu êm đềm
Dear grandchild! You will be gentle and calm
Giọng thì ngọt dịu ngày đêm nhớ hoài
Your voice so sweet and soft, remembered night and day
Rồi đây mãi mãi một mai
From now on, forever, someday
Việc làm bắt buộc, năm dài, cách ông
Work will bind you, long years, apart from grandfather
Gặp nhau không khí thật nồng
Meeting, the air is truly warm
Tương lai chưa chắc còn trông thấy nay
The future is not sure to see this again
Ông bà chín tám, cho hay
Grandparents ninety-eight, let it be known
Âm dương cách biệt chóng chầy đến nơi
Life and death parted, sooner or later it comes
Chúc cho cháu được sáng ngời
Wishing you to be radiant
Công ăn việc tốt thanh thới tiền đều
Good livelihood, at ease, steady income
Anh em hòa thuận, gương nêu
Siblings in harmony, an example set
Mẹ cha mong mỏi có lều tránh mưa
Parents longing for shelter from the rain
Sân si luôn phải tránh ngừa
Anger and folly must always be avoided
Hiền tâm, nhẫn nại phải ưa giữ lòng
A kind heart, patience, must be cherished in the soul
Ở sao cho thật trắng trong
Live so as to be truly pure and clear
Thì thân thấy sướng, thì lòng thấy yên
Then the body feels happy, the heart feels at peace
Cảm ơn cháu đã đến thăm
Lại còn gói tặng ôm nằm ấm thêm
Cháu ơi! Rồi cháu êm đềm
Giọng thì ngọt dịu ngày đêm nhớ hoài
Rồi đây mãi mãi một mai
Việc làm bắt buộc, năm dài, cách ông
Gặp nhau không khí thật nồng
Tương lai chưa chắc còn trông thấy nay
Ông bà chín tám, cho hay
Âm dương cách biệt chóng chầy đến nơi
Chúc cho cháu được sáng ngời
Công ăn việc tốt thanh thới tiền đều
Anh em hòa thuận, gương nêu
Mẹ cha mong mỏi có lều tránh mưa
Sân si luôn phải tránh ngừa
Hiền tâm, nhẫn nại phải ưa giữ lòng
Ở sao cho thật trắng trong
Thì thân thấy sướng, thì lòng thấy yên
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

2018 · Everett

Bách niên, còn kém chút hai
A hundred years, still short by two
Đã bao bệnh hoạn, ngày dài, tháng năm
So many illnesses, long days, months and years
Bỏng chân sáu tháng phải nằm
A burned foot, six months bedridden
thương hàn cũng lại nửa năm trên giường
typhoid also half a year in bed
Rồi thì bao tử loét thương
Then a stomach ulcer, a wound
Hai mắt mờ ảo nhìn đường rõ đâu
Both eyes dim, hardly seeing the road
Mất thị, dây san thật sâu
Losing sight, [?] truly deep
Tim tôi nhức nhối đã lâu quá buồn
My heart has ached for long, too sad
cầu thấy máu đỏ tuôn
[?] seeing red blood pouring
thủng lỗ là nguồn máu ra
a punctured hole is the source of the bleeding
Hầu lão trong, tuổi ngọc ngà
[?] within, precious age
Ngã nước như ma ở rừng
Fallen ill like a ghost in the forest
Về tế may mắn dùng dùng
[?] fortunately [?]
Làm đơn hỏi ngạch bệnh từng chữa ngay
Filing a request asking the ledger of illnesses treated at once
Nội tầm, ngoại phù chữa hay
Inner care, outer support, treated well
Bệnh nào cũng hết, ngày nay sướng rồi
Every illness gone, today I am happy
Gái trai mười một dòng dõi
Sons and daughters, eleven of the lineage
tương chọn, đứng ngồi mới yên
[?] chosen, only then at ease
Mừng rằng con cái ở hiền
Glad that the children live kindly
Thì đâu, đâu đó, triền miên hạ rồi
Then everywhere, everywhere, endlessly settled
Bây giờ tuổi ăn tồi
Now the age of poor eating
Kiêng khem đủ thứ, đứng ngồi đo lo
Abstaining from everything, standing and sitting worrying
Mong rằng tuổi mước tuổi đó
Hoping [?] that age
uống ăn đầy đủ, ấm no là mừng
eating and drinking sufficiently, warm and full is joy
Bách niên, còn kém chút hai
Đã bao bệnh hoạn, ngày dài, tháng năm
Bỏng chân sáu tháng phải nằm
thương hàn cũng lại nửa năm trên giường
Rồi thì bao tử loét thương
Hai mắt mờ ảo nhìn đường rõ đâu
Mất thị, dây san thật sâu
Tim tôi nhức nhối đã lâu quá buồn
cầu thấy máu đỏ tuôn
thủng lỗ là nguồn máu ra
Hầu lão trong, tuổi ngọc ngà
Ngã nước như ma ở rừng
Về tế may mắn dùng dùng
Làm đơn hỏi ngạch bệnh từng chữa ngay
Nội tầm, ngoại phù chữa hay
Bệnh nào cũng hết, ngày nay sướng rồi
Gái trai mười một dòng dõi
tương chọn, đứng ngồi mới yên
Mừng rằng con cái ở hiền
Thì đâu, đâu đó, triền miên hạ rồi
Bây giờ tuổi ăn tồi
Kiêng khem đủ thứ, đứng ngồi đo lo
Mong rằng tuổi mước tuổi đó
uống ăn đầy đủ, ấm no là mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notetôi / Chữ Kơi (words above title, edits)
  • strikethroughtôi Thành Phụng (signature-like, struck)
  • side_noteDa vàngYellow skin (jaundice)
  • side_noteHọc hànhStudy
  • strikethroughvarious struck words: xương / Sốt rét / trường / Máy
uncertain readings
  • dây san
  • cầu thấy
  • Hầu lão trong
  • Về tế may mắn dùng dùng
  • tương chọn
  • tuổi mước
· · ·

Không đề

Sáng, trưa mồng bảy, vui ơi
Morning, noon of the seventh day, oh what joy
Gái trai mừng chúc tuổi đời Thành tăng
Sons and daughters wishing Thành's added years
Cháu con bàn luận nghĩ rằng
Grandchildren discuss and think that
Họp chung tổ chức lúc trăng sắp tàn
Gathering to organize as the moon nears its waning
Chiều tà ăn uống, hỏi han
At dusk eating and drinking, inquiring
Nhà An, nói họp, nóng han có nhau
At An's house, gathered talking, warmly together
Uống ăn Minh đã bao thầu
Minh has covered all the food and drink
Hoa dâng quá đẹp cạnh thầu đợi cho
Flowers offered so beautifully, waiting nearby
Sau thì Thành đọc bài thơ
Then Thành reads out a poem
Đầu đau quá nặng, đầu ngờ Thành rên
The head aches too badly, one suspects Thành moans
Thành không ngờ được bị bên
Thành did not expect to be stricken
Phải thôi ăn uống rồi bèn được nằm
Had to stop eating and drinking, then could lie down
Khò khò một giấc độ cầm
Snoring a nap for a while
Đến khi tỉnh giấc, thì thăm thấy yên
When waking, felt at ease
thì ra đã đến giờ hên
it turned out the lucky hour had come
Khách ăn, xong đã ra hiên để về
Guests ate, then went out to the porch to leave
Thành đau, hết tỉnh Thành mê
Thành in pain, no longer lucid, delirious
Nhà thương trở tới, đầu để chữa đau
The hospital brought him in, the head to treat the pain
Bác sỹ đã chữa đủ màu
Doctors treated in every way
Thành chỉ hôì đó, trước sau được về
Thành only recovered then, in the end got to go home
Ba giờ đã điểm như kê
Three o'clock had struck as noted
Ba giờ đã ở trong lề nhà thương
By three o'clock already within the hospital
Sáng, trưa mồng bảy, vui ơi
Gái trai mừng chúc tuổi đời Thành tăng
Cháu con bàn luận nghĩ rằng
Họp chung tổ chức lúc trăng sắp tàn
Chiều tà ăn uống, hỏi han
Nhà An, nói họp, nóng han có nhau
Uống ăn Minh đã bao thầu
Hoa dâng quá đẹp cạnh thầu đợi cho
Sau thì Thành đọc bài thơ
Đầu đau quá nặng, đầu ngờ Thành rên
Thành không ngờ được bị bên
Phải thôi ăn uống rồi bèn được nằm
Khò khò một giấc độ cầm
Đến khi tỉnh giấc, thì thăm thấy yên
thì ra đã đến giờ hên
Khách ăn, xong đã ra hiên để về
Thành đau, hết tỉnh Thành mê
Nhà thương trở tới, đầu để chữa đau
Bác sỹ đã chữa đủ màu
Thành chỉ hôì đó, trước sau được về
Ba giờ đã điểm như kê
Ba giờ đã ở trong lề nhà thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHeavily struck heading lines about 'Sáng trưa chiều tối' and dedication '...của Thành...2015'
  • insertionmồng bảythe seventh day
  • otherB → (continuation arrow at bottom)continues
uncertain readings
  • bị bên
  • độ cầm
· · ·

Xe hơi

Xưa kia, khi ở quê nhà
Long ago, when at home in the village
Chỉ đi chân đất, vào ra đủ rồi
Just going barefoot, coming and going was enough
Cuộc đời thay đổi chìm trôi
Life changed, sinking and drifting
Chuyển ra Hanoi, mong hồi học hớn
Moved to Hanoi, hoping for a time of study
Hàng ngày cuốc bộ chẳng sờn
Every day walking on foot, undaunted
Đến khi thì đỗ, mừng rơn đổi nhà
When passing the exam, overjoyed, moving house
Sợ tạm thì ở hơi xa
Fearing the temporary place was rather far
Thế nên phải sắm tạm là xe đi
So had to buy provisionally a vehicle
Đầu tiên xe đạp xấu xì
First an ugly bicycle
Cốt là giá rẻ ít chi nhiều tiền
Mainly cheap, not costing much
Nhưng mà bom đạn triền miên
But bombs and bullets endlessly
Mỹ đợi đánh Pháp, dân hiền khổ thay
America waiting, fighting the French, the good people suffer
Muốn yên, đâu được yên nay
Wanting peace, no peace to be had
Phải bỏ công việc, chuyển ngay ra ngoài
Had to abandon work, move out at once
Hoa-Kỳ, trúc chỉ không sai
America, the aim was not wrong
Thế là thoát chết, ngày dài xa quê
Thus escaping death, long days far from home
Sống nay là cả vấn đề
Living now is a whole problem
Chỗ ăn, chỗ ở, dịch kê nghĩ hoài
Where to eat, where to live, translating, thinking constantly
Việc làm, đúng chỗ, không sai
Work, in the right place, not wrong
Dollars sao có, miệt mài để tầm
How to get dollars, toiling to seek
Anh ngữ phải học khôn cầm
English must be learned, hard to hold back
Giao thông pháp luật không xâm phạm vào
Traffic laws not to be violated
Xưa kia, khi ở quê nhà
Chỉ đi chân đất, vào ra đủ rồi
Cuộc đời thay đổi chìm trôi
Chuyển ra Hanoi, mong hồi học hớn
Hàng ngày cuốc bộ chẳng sờn
Đến khi thì đỗ, mừng rơn đổi nhà
Sợ tạm thì ở hơi xa
Thế nên phải sắm tạm là xe đi
Đầu tiên xe đạp xấu xì
Cốt là giá rẻ ít chi nhiều tiền
Nhưng mà bom đạn triền miên
Mỹ đợi đánh Pháp, dân hiền khổ thay
Muốn yên, đâu được yên nay
Phải bỏ công việc, chuyển ngay ra ngoài
Hoa-Kỳ, trúc chỉ không sai
Thế là thoát chết, ngày dài xa quê
Sống nay là cả vấn đề
Chỗ ăn, chỗ ở, dịch kê nghĩ hoài
Việc làm, đúng chỗ, không sai
Dollars sao có, miệt mài để tầm
Anh ngữ phải học khôn cầm
Giao thông pháp luật không xâm phạm vào
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐầu tiên (start of a line, partly struck)First
  • other→ B (continuation arrow at bottom)continues
uncertain readings
  • học hớn
  • dịch kê
· · ·

Mong mỏi

2-3-2015 · Everett · T.P

Phải chăng, chuyến chót, lần này
Perhaps this is the last trip, this time
gặp nhau, rồi phải chia tay tách rời
we meet, then must part and separate
Mỗi người sẽ ở một nơi
Each will live in a different place
Số phận chỉ được như Trời đã cho
Fate is only as Heaven has granted
Mừng rằng con lái vững đò
Glad that the child steers the boat steadily
Vợ chồng hoà thuận, việc to đấy định
Husband and wife in harmony, big matters settled
gái trai khoẻ mạnh lại sinh
sons and daughters healthy, more born
Công ăn việc tốt, một mình con lo
Good livelihood, the child manages alone
Mong con chớ có so đo
Wishing the child not to be calculating
Tương lai vững trãi là do con làm.
A firm future is what the child makes.
Phải chăng, chuyến chót, lần này
gặp nhau, rồi phải chia tay tách rời
Mỗi người sẽ ở một nơi
Số phận chỉ được như Trời đã cho
Mừng rằng con lái vững đò
Vợ chồng hoà thuận, việc to đấy định
gái trai khoẻ mạnh lại sinh
Công ăn việc tốt, một mình con lo
Mong con chớ có so đo
Tương lai vững trãi là do con làm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLời thơ tôi ngỏ, lời này (struck line under title)My poem's words expressed, this word
· · ·

Ngày phụ nữ 1

8-3-2015 · Everett · T.P

Ở xa vẫn nhớ tới nhau
Though far apart, still remembering one another
Hồn gần mà chẳng có giấu tình thương
Souls near, hiding no affection
Mai đây, mỗi kẻ một đường
In days to come, each on a separate path
Âm dương chia cách, vẫn vương hết còn
Life and death parted, still lingering till the end
Già đầu, nghĩ tới tuổi son
Old now, thinking back to youthful years
Bao nhiêu gánh nặng làm tròn được chẳng
So many burdens — could they be fulfilled or not
Đêm khuya xin hỏi chị Hằng
Late at night I ask Lady Hằng
Bao giờ phụ nữ danh thắng để đời?
When will women win renown for the ages?
Ở xa vẫn nhớ tới nhau
Hồn gần mà chẳng có giấu tình thương
Mai đây, mỗi kẻ một đường
Âm dương chia cách, vẫn vương hết còn
Già đầu, nghĩ tới tuổi son
Bao nhiêu gánh nặng làm tròn được chẳng
Đêm khuya xin hỏi chị Hằng
Bao giờ phụ nữ danh thắng để đời?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngChị Hằng — the moon goddess (Hằng Nga) in Vietnamese folklore.
· · ·

Kính gửi ông Ng-T-Tưởng

31-3-2015 · Everett · T.P.

Xưa kia con gặp ông bà
In the past I met the old couple
Con chơi tam cúc tại gia Minh Hoàng
I played tam cúc at Minh Hoàng's home
Bây giờ bà đã khăn tang
Now the wife wears mourning cloth
Đêm khuya lẻ bóng, hai hàng lệ rơi
Late at night alone, two streams of tears fall
Ông đi, bà hết vui đời
The husband gone, the wife's joy of life is over
Gối đau phải mở, đi chơi phải ngưng
Aching knees must be tended, outings must cease
Cháu con, bà giúp đau ngừng
Grandchildren and children help ease the pain
Mong ông phù hộ bà đừng đau thêm.
May the husband bless her not to suffer more.
Chúc ông yên giấc êm đêm
Wishing the husband peaceful sleep, calm night
Chúc bà chóng khỏi, đừng thêm phiền hà
Wishing the wife swift recovery, no more trouble
Cầu Trời, cầu Phật độ a
Praying to Heaven, praying to Buddha for help
Gia đình họ Nguyễn cả nhà yên vui.
May the Nguyễn family, the whole household, be at peace and happy.
Xưa kia con gặp ông bà
Con chơi tam cúc tại gia Minh Hoàng
Bây giờ bà đã khăn tang
Đêm khuya lẻ bóng, hai hàng lệ rơi
Ông đi, bà hết vui đời
Gối đau phải mở, đi chơi phải ngưng
Cháu con, bà giúp đau ngừng
Mong ông phù hộ bà đừng đau thêm.
Chúc ông yên giấc êm đêm
Chúc bà chóng khỏi, đừng thêm phiền hà
Cầu Trời, cầu Phật độ a
Gia đình họ Nguyễn cả nhà yên vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcTam cúc — a traditional Vietnamese card game.
marginalia
  • strikethroughKính gửi (illegible struck words before 'ông Ng-T-Tưởng')
· · ·

Công đền, ơn trả

April 2016 · Everett · T.P.

Ơn trời, ơn Phật, ơn tông
Grace of Heaven, grace of Buddha, grace of ancestors
Cho con thành đạt, đời hồng bữa nay
Granting me success, a rosy life today
Bao năm đó, công thầy
So many years, the teacher's merit
Bao ngày, mẹ dưỡng, cha
So many days, mother's nurture, father's
Nội ngồi, nội đứng, nội cây bón trồng
Grandparents sitting, standing, tending and planting
Ngoại có lúc trẻ, ngoại bồng bế chơi
Maternal grandparents when young, carried and played
Họ hàng tấm tắc khen ngợi
Relatives admiringly praised
Trong thôn, ngoài xã giúp nơi tiền đều
In the hamlet, outside the commune, helping with money too
Đường đời vách đá phong rêu
Life's road, cliffs mossy with time
Cảnh gia eo hẹp ngủ liều giá sương
The family's straitened state, sleeping in frost and dew
Bao năm vất vả sớm trường
So many years of toil, early and long
gió tận tuy âm dương chẳng nề
[?] though life and death do not mind
Khó khăn không có nản chê
Hardship, no discouragement or scorn
Xe đạp cũ kỹ để về vẫn vui
An old bicycle to ride home, still happy
Vị ái, đời đẹp, thơm mùi
For love, life is beautiful, fragrant
Ti [?] nhà có keo quí vững bền
[?] the home has a precious lasting bond
Nhớ đời, nhớ hết dưới trên
Remembering life, remembering all high and low
Nhớ công xã hội, ơn đền để tâm
Remembering society's help, repaying with heart
Sống cho ra sống, thành lầm
Live so as truly to live [?]
Ơn mà trả được là tâm hả rồi.
When the debt of grace is repaid, the heart is satisfied.
Ơn trời, ơn Phật, ơn tông
Cho con thành đạt, đời hồng bữa nay
Bao năm đó, công thầy
Bao ngày, mẹ dưỡng, cha
Nội ngồi, nội đứng, nội cây bón trồng
Ngoại có lúc trẻ, ngoại bồng bế chơi
Họ hàng tấm tắc khen ngợi
Trong thôn, ngoài xã giúp nơi tiền đều
Đường đời vách đá phong rêu
Cảnh gia eo hẹp ngủ liều giá sương
Bao năm vất vả sớm trường
gió tận tuy âm dương chẳng nề
Khó khăn không có nản chê
Xe đạp cũ kỹ để về vẫn vui
Vị ái, đời đẹp, thơm mùi
Ti [?] nhà có keo quí vững bền
Nhớ đời, nhớ hết dưới trên
Nhớ công xã hội, ơn đền để tâm
Sống cho ra sống, thành lầm
Ơn mà trả được là tâm hả rồi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughSeveral struck words: 'Ơn' block; 'công' ; 'bao thắng' ; 'giúp bao chuyện' ; 'Đường đời' ; 'Phải'
uncertain readings
  • gió tận tuy
  • Ti [?]
  • thành lầm
· · ·

Học tiếng Việt

1988 · Knoxville · P.V.T.

Đẻ ra ở xứ Cờ-Hoa
Born in the Star-Spangled land
Cha Nam, mẹ Bắc, nước là Việt Nam
Father from the South, mother from the North, homeland is Vietnam
Mẹ cha bận bịu đi làm
Parents busy going to work
Thì giờ không có, khó ham học hành
No time, hard to be keen on study
Thế nên từ lúc tuổi xanh
So from a young age
Đi học trường Mỹ, chữ danh, chữ không
Going to American school, some words known, some not
Bây giờ, đi họp Việt-Hồng
Now, attending the Việt-Hồng gathering
Nói không biết nói, viết không được rồi
Cannot speak, cannot write
Than ôi, chữ Việt nước tôi
Alas, the Vietnamese script of my country
Nếu không được học, ắt thời sẽ quên
If not learned, it will surely be forgotten
Công cha, nghĩa mẹ khôn đền
Father's toil, mother's love, hard to repay
Quyết tâm mà học, mới nên thân người
Determined to study, only then become a worthy person
Viết thông đọc thạo, đời tươi
Writing fluently, reading well, life is bright
Chữ quê không biết, người người bị khinh.
Not knowing the homeland's script, one is looked down upon.
Đẻ ra ở xứ Cờ-Hoa
Cha Nam, mẹ Bắc, nước là Việt Nam
Mẹ cha bận bịu đi làm
Thì giờ không có, khó ham học hành
Thế nên từ lúc tuổi xanh
Đi học trường Mỹ, chữ danh, chữ không
Bây giờ, đi họp Việt-Hồng
Nói không biết nói, viết không được rồi
Than ôi, chữ Việt nước tôi
Nếu không được học, ắt thời sẽ quên
Công cha, nghĩa mẹ khôn đền
Quyết tâm mà học, mới nên thân người
Viết thông đọc thạo, đời tươi
Chữ quê không biết, người người bị khinh.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ-Hoa'Cờ-Hoa' (Flag of Stars) — a Vietnamese nickname for the USA.
marginalia
  • other(Tổ 3 trang 1) — top right(Group 3, page 1)
  • strikethroughC. (struck letter before title)
· · ·

Khen học trò

1988 · Knoxville · P.V.T.

Khen rằng, trò đã thành công
Praise that the pupil has succeeded
Học chăm, xứng đáng dẫn Hồng, cháu tiên
Studying hard, worthy to lead Hồng, fairy descendants
Bây giờ, đi khắp mọi miền
Now, going everywhere across the land
Thông thạo chữ Việt, triền miên đường tới
Fluent in Vietnamese, endlessly on the way forward
Học thêm, học nữa, chớ thôi
Study more, study on, do not stop
Sau này phụng dưỡng, đền, bồi mẹ cha
Later to care for and repay father and mother
Giúp cho đất Việt nước nhà
Helping the land of Vietnam, the homeland
Bõ công thầy dạy, toàn gia tổ mừng.
Worthy of the teacher's effort, the whole family and ancestors rejoice.
Khen rằng, trò đã thành công
Học chăm, xứng đáng dẫn Hồng, cháu tiên
Bây giờ, đi khắp mọi miền
Thông thạo chữ Việt, triền miên đường tới
Học thêm, học nữa, chớ thôi
Sau này phụng dưỡng, đền, bồi mẹ cha
Giúp cho đất Việt nước nhà
Bõ công thầy dạy, toàn gia tổ mừng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐ- Bài (struck before title 'Khen học trò')
  • other→ → (continuation arrows at bottom)continues
· · ·

Cầu Phật

Nam mô lạy Phật từ bi
Namo, I bow to the merciful Buddha
Đến đây cứu giúp dân đi lầm đường
Come here to save the people who have gone astray
Trẻ già nam nữ coi dường
Young and old, men and women, it seems
Từ thân khoẻ mạnh, phường dollars
Body healthy, chasing dollars
bỏ hết việc nhà
abandoning all housework
quên hết quốc gia của mình
forgetting all of one's own nation
Dân gian đời khổ làm thinh
The common folk in bitter life stay silent
chốn ở thôi rình, lo đi
place to live, lurking, worrying about going
Bao người thiếu cả bánh mì
So many lacking even bread
thiếu quần, thiếu áo, tiền chi chẳng còn
lacking trousers, lacking shirts, no money left
Thế mà một số phận son
Yet some with a fortunate lot
bánh hay còn đến đây
[?] still coming here
Đến đây vui thú sum vầy
Coming here for pleasure and gathering
Ngày đêm đánh bạc, mộng xây thiên đường
Day and night gambling, dreaming of building paradise
nhà lầu cao ốc, mỹ nương
mansions and high buildings, beautiful ladies
Cao lâu, tửu điếm, chỉ muốn thế thôi
Restaurants and taverns, wanting only that
Tiếc thay, toàn việc truy đời
How regrettable, all pursuits of vanity
Tiếc thay bàn việc thối ở trong đầu
How regrettable, rotten schemes in the mind
Họ làm cũng đã khá lâu
They have done so for quite a while
Khi đi, mơ tưởng, xây lầu để không
When leaving, dreaming, building mansions left empty
Ai ngờ, số chẳng được hồng
Who would think, fate would not be rosy
Tiền thua, cháy túi, chồng mộng người trói
Money lost, pockets burned, dreams that bind
Nữ trang cầm hết mọi nơi
Jewelry pawned everywhere
Đi vay đi mượn, trách đời chẳng dung
Borrowing here and there, blaming a world that gives no mercy
Vợ chồng xung khắc dung dung
Husband and wife at odds constantly
Gia đình đảo trộn, mỗi vùng tách rời
The family in upheaval, each region torn apart
Cháu con không thiết, bỏ rơi
Children and grandchildren uncared for, abandoned
Bạn bè, thân thích suốt đời mất tin
Friends and relatives lose trust for life
Nam mô lạy Phật từ bi
Đến đây cứu giúp dân đi lầm đường
Trẻ già nam nữ coi dường
Từ thân khoẻ mạnh, phường dollars
bỏ hết việc nhà
quên hết quốc gia của mình
Dân gian đời khổ làm thinh
chốn ở thôi rình, lo đi
Bao người thiếu cả bánh mì
thiếu quần, thiếu áo, tiền chi chẳng còn
Thế mà một số phận son
bánh hay còn đến đây
Đến đây vui thú sum vầy
Ngày đêm đánh bạc, mộng xây thiên đường
nhà lầu cao ốc, mỹ nương
Cao lâu, tửu điếm, chỉ muốn thế thôi
Tiếc thay, toàn việc truy đời
Tiếc thay bàn việc thối ở trong đầu
Họ làm cũng đã khá lâu
Khi đi, mơ tưởng, xây lầu để không
Ai ngờ, số chẳng được hồng
Tiền thua, cháy túi, chồng mộng người trói
Nữ trang cầm hết mọi nơi
Đi vay đi mượn, trách đời chẳng dung
Vợ chồng xung khắc dung dung
Gia đình đảo trộn, mỗi vùng tách rời
Cháu con không thiết, bỏ rơi
Bạn bè, thân thích suốt đời mất tin
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNam mô (struck after title)
  • strikethroughmultiple struck words: 'lời' insertion; 'Tại sao' repeated struck; 'mặc'; 'Biết la'; 'Nói ăn'; 'kéo trói' replaced with 'người trói'
  • otherB → (continuation arrow at bottom)continues
uncertain readings
  • bánh hay còn đến đây
  • chồng mộng người trói
· · ·

Con tự lập

Khen cho con gái họ Phụng
Praise for the daughter of the Phụng family
Nhà nghèo đâu có ung dung như người
A poor home is not at ease like others
Bạn bè sung sướng cười tươi
Friends comfortable, smiling brightly
Con thì khắm khổ, tránh lười phải chăm
You in hardship, avoid laziness, must be diligent
Học đi học đứng học nằm
Study walking, standing, lying down
Học cho thật giỏi, tháng năm học hoài
Study to be truly good, year after year always studying
Học cho nhất không hai
Study to be first, none second
Cho thi phải đậu, vinh quang
For exams to pass, glory
Cho hai thân
For both parents
Việc làm nghĩ dần dần
Work, think it over gradually
Có công thì thân có tiền
With effort the body has money
Có tiền ắt sướng như tiên
With money surely happy as an immortal
Tìm người vừa ý, tìm miền đóng đô
Find a suitable person, find a place to settle
Tương lai đâu, phải lo đồ
Where is the future, must prepare
Nếu mà hấp tấp chân xô xuống lầy
If hasty, the foot slips into the mire
Cuộc đời tự lập từ đây
An independent life from here on
Buồn vui san sẻ lúc đầy lúc vơi
Sharing joy and sorrow, times full, times empty
Cùng nhau chung sức với đời
Together joining strength with life
Của ăn của để thảnh thơi lúc nhàn
Food and savings, at ease in leisure
một trai một gái trời ban
one boy one girl, granted by heaven
Tiền tiêu dư dật, cơ hàn có nhau
Money plentiful, in hardship having each other
Đầu thì học vấn làm đầu
First, learning comes first
Tìm trường thật tốt âu ngại gì
Find a truly good school, why hesitate
Xây nền, xây nếp ngại chi
Build the foundation, build the ways, why fear
Cây vun tưới bón kỳ nở hoa
A tree tended and watered will bloom in season
Trên cha mẹ đã già mong
Above, father and mother are old and hoping
Tứ thân cung kính đầy
Both sets of parents fully revered
Bên chồng bên vợ sướng lây
The husband's side and wife's side both share the joy
Hai bên nội ngoại lòng đầy hân hoan
Both paternal and maternal sides full of gladness
Khen cho con gái họ Phụng
Nhà nghèo đâu có ung dung như người
Bạn bè sung sướng cười tươi
Con thì khắm khổ, tránh lười phải chăm
Học đi học đứng học nằm
Học cho thật giỏi, tháng năm học hoài
Học cho nhất không hai
Cho thi phải đậu, vinh quang
Cho hai thân
Việc làm nghĩ dần dần
Có công thì thân có tiền
Có tiền ắt sướng như tiên
Tìm người vừa ý, tìm miền đóng đô
Tương lai đâu, phải lo đồ
Nếu mà hấp tấp chân xô xuống lầy
Cuộc đời tự lập từ đây
Buồn vui san sẻ lúc đầy lúc vơi
Cùng nhau chung sức với đời
Của ăn của để thảnh thơi lúc nhàn
một trai một gái trời ban
Tiền tiêu dư dật, cơ hàn có nhau
Đầu thì học vấn làm đầu
Tìm trường thật tốt âu ngại gì
Xây nền, xây nếp ngại chi
Cây vun tưới bón kỳ nở hoa
Trên cha mẹ đã già mong
Tứ thân cung kính đầy
Bên chồng bên vợ sướng lây
Hai bên nội ngoại lòng đầy hân hoan
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(Tặng Thuận / Ravi) — after title(For Thuận / Ravi)
  • strikethroughNumerous struck/inserted words throughout: 'minh'/'thì'; 'phải'; 'vất vả'/'lo việc'; 'toàn gia'; 'thì'; etc.
  • side_noteBuồn Vui (left margin note)Sorrow Joy
  • otherB → (continuation arrow at bottom)continues
uncertain readings
  • lo đồ
Original manuscript
original scan