‹ all poemsset-100 · set-100

Không đề

Thật long tạm trí an càn
[fragment, mostly struck out]
Chung mọng bao hiếu trí an dem ngay.
[fragment, mostly struck out]
Thật long tạm trí an càn
Chung mọng bao hiếu trí an dem ngay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughentire two lines crossed out with X marks
  • side_noteBỏRemove
uncertain readings
  • Thật long tạm trí an càn
· · ·

AI ĐÂY

6/7/97 · Oak Ridge · T.P.

Người dàu tên họ là gi?
Who is that person, what is their name?
Mà chòi khúc nhạc lâm ly nào nê
That plays such a plaintive, moving tune
Nghe rồi da thịt tê tê
Hearing it my skin tingles
Tâm tù thổn thức tứ bề dung dung
My imprisoned heart trembles, restless on all sides
Phải chăng Huỳnh Nghia người hưng?
Could it be Huỳnh Nghia, that inspired man?
Đã đùng là bạn sống chung ngày nào?
Was he not a friend we lived with in days past?
Nguyện cầu vải đất trời cao
I pray to heaven and earth above
Giúp cho nhạc sĩ tiến vào như mùa.
To help the musician advance like the season
Người dàu tên họ là gi?
Mà chòi khúc nhạc lâm ly nào nê
Nghe rồi da thịt tê tê
Tâm tù thổn thức tứ bề dung dung
Phải chăng Huỳnh Nghia người hưng?
Đã đùng là bạn sống chung ngày nào?
Nguyện cầu vải đất trời cao
Giúp cho nhạc sĩ tiến vào như mùa.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTặng Nghia Thu 6/7/97 (boxed)Dedicated to Nghia Thu 6/7/97
  • side_notetiếngsound/word (correction note)
  • correctionĐã đùng struck
  • side_noteOak Ridge, 6-7-1997 T.P.
uncertain readings
  • dàu
  • nào nê
  • dung dung
· · ·

KHÓC U

1997 · Oak Ridge · T.P.

Đôi u, con thầu, u ơi!
Oh mother, your child calls, oh mother!
Sống thời khổ cực, chết thời khổ đau
In life such hardship, in death such grief
Lên hai, tang mẹ buộc đầu
At age two, mourning bound to my head
Cha thương hại mẹ, cha rầu sang ngang
Father pitied mother, grieving he remarried
Ấu thỏ đã gặp phũ phang
Childhood met with cruelty
Cậu, bà thương hại phải mang về nhà
Uncle and grandmother, out of pity, took me home
Ở cùng con cậu, không xa
Living with uncle's children, not far
Đến năm mười sáu, xuất gia lấy chồng
At sixteen, I left home to marry
Chớ trêu cho khách má hồng
Fate teases the rosy-cheeked woman
Giữa đường đứt gánh, tay bồng con thỏ
Mid-road the burden broke, arms cradling a small child
Người thân cho chí người sơ
From close kin to strangers
Việc ai lo lấy, trông chờ được ai
Each minds their own, whom can one rely on
Tấm tấm, niệm niệm, một hai
Worrying, praying, one and two
Ở ăn có đức, ngày mai trới đến
Living virtuously, tomorrow will come
Đêm đông, gío buốt thổi lên
Winter night, biting wind blows up
Áo tơi, cậu đắp làm mền cho u
A raincoat, uncle laid as a blanket for mother
Thế là trới đã thương u
So heaven had mercy on mother
Các em lại mến lấp bù khổ đau
The siblings loved and filled the void of sorrow
Mong rằng phép Phật nhiệm mầu
Hoping the Buddha's power is miraculous
U tu lúc sống, kép sau toại nguyện!
Mother practiced in life, and later fulfilled her wishes!
Đôi u, con thầu, u ơi!
Sống thời khổ cực, chết thời khổ đau
Lên hai, tang mẹ buộc đầu
Cha thương hại mẹ, cha rầu sang ngang
Ấu thỏ đã gặp phũ phang
Cậu, bà thương hại phải mang về nhà
Ở cùng con cậu, không xa
Đến năm mười sáu, xuất gia lấy chồng
Chớ trêu cho khách má hồng
Giữa đường đứt gánh, tay bồng con thỏ
Người thân cho chí người sơ
Việc ai lo lấy, trông chờ được ai
Tấm tấm, niệm niệm, một hai
Ở ăn có đức, ngày mai trới đến
Đêm đông, gío buốt thổi lên
Áo tơi, cậu đắp làm mền cho u
Thế là trới đã thương u
Các em lại mến lấp bù khổ đau
Mong rằng phép Phật nhiệm mầu
U tu lúc sống, kép sau toại nguyện!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. u'u' is a dialectal word for 'mother'.
marginalia
  • side_noteLấm cho Chất.note above title (unclear)
  • side_noteOak Ridge, 1997. T.P.
  • otherKiếpFate/Life (word below poem)
uncertain readings
  • thầu
  • con thỏ
  • kép
· · ·

HẠNH / ĐẠI

1997 · TP OR/TN · TP

Nam nhi chú hiếu làm đầu
A man puts filial piety first
Nữ nhi chú Hạnh làm câu giữ gìn
A woman keeps virtue (Hạnh) as her guiding rule
Lộc, tài, thọ mệnh dễ xin
Fortune, talent, longevity are easily asked for
Ở cho có đức thì mình hưởng thơm
Live virtuously and you'll enjoy the fragrance
Xiêng năng chịu khó có cơm
Diligent and hardworking, you'll have food
Thuỷ trung trọng Đại ngọc cườm đeo tay
Faithful and honoring Đại, a jade bracelet on the wrist
Nam nhi chú hiếu làm đầu
Nữ nhi chú Hạnh làm câu giữ gìn
Lộc, tài, thọ mệnh dễ xin
Ở cho có đức thì mình hưởng thơm
Xiêng năng chịu khó có cơm
Thuỷ trung trọng Đại ngọc cườm đeo tay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hạnh / ĐạiNames Hạnh and Đại woven into the verse.
marginalia
  • side_noteTP 1997 OR/TN
uncertain readings
  • cườm
· · ·

ĐOÀN MINH QUANG

1997 · TP OR/TN · TP

Trưởng nam trách nhiệm khó thay
The eldest son bears heavy responsibility
Ở ăn thật đáng mặt mày nam nhi
His conduct truly befits a man
Việc đầu chú hiếu ai bì
In filial piety who can compare
Danh, tài, linh nghiệm Trời thì ban ơn
Fame and talent, effective — Heaven grants blessings
Chị em nối gót theo chờn
Siblings follow in his footsteps
Bạn bè khen ngợi như đờn nhịp cung
Friends praise like a lute in rhythm
Rồi đây gia thất sống chung
Soon a family living together
Vợ con hể hả phúc tưng vinh quang
Wife and children joyful, blessed and glorious
Trưởng nam trách nhiệm khó thay
Ở ăn thật đáng mặt mày nam nhi
Việc đầu chú hiếu ai bì
Danh, tài, linh nghiệm Trời thì ban ơn
Chị em nối gót theo chờn
Bạn bè khen ngợi như đờn nhịp cung
Rồi đây gia thất sống chung
Vợ con hể hả phúc tưng vinh quang
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTP 1997 OR/TN
uncertain readings
  • chờn
  • tưng
· · ·

BÁC THẬP

Chị em có mấy làm người
How many of us siblings are there
Vui luôn có mặt cười tươi truyện trò
Always cheerful, smiling, chatting
Đó là phúc độ trời cho
That is a blessing heaven grants
Cùng ca khúc nhạc chuyến đò trên song
Singing songs on a ferry crossing the river
Mưng rằng cột khỉ tương đồng
Rejoicing that we share common bonds
Mong sao hồng mãi suốt đông sang hè
Hoping it stays rosy from winter to summer
Nắng mưa cùng chiếc dù che
In sun and rain sharing one umbrella
Ngày đêm luôn mãi bạn bè chị em.
Day and night forever friends and siblings.
Chị em có mấy làm người
Vui luôn có mặt cười tươi truyện trò
Đó là phúc độ trời cho
Cùng ca khúc nhạc chuyến đò trên song
Mưng rằng cột khỉ tương đồng
Mong sao hồng mãi suốt đông sang hè
Nắng mưa cùng chiếc dù che
Ngày đêm luôn mãi bạn bè chị em.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cột khỉ
  • Mưng
· · ·

Tặng Hải-Đô

1997 · TP OR/TN · TP

Cá dồn, đậu nõ, rau non
Fresh fish, tender beans, young vegetables
Thịt mềm, cơm trắng, ngọt ngon mời chào
Soft meat, white rice, sweet and delicious welcome
Hải Đô chẳng phải rêu rao
Hải Đô need not advertise
Gần xa khách vân ào ào đến đông
Near and far the guests come crowding in
Cá dồn, đậu nõ, rau non
Thịt mềm, cơm trắng, ngọt ngon mời chào
Hải Đô chẳng phải rêu rao
Gần xa khách vân ào ào đến đông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hải ĐôAppears to name a restaurant ('Tiệm ăn').
marginalia
  • insertionTiệm ănrestaurant
  • side_noteTP 1997 OR/TN
uncertain readings
  • đậu nõ
  • khách vân
· · ·

LÁ SÂU

1997 · TP OR/TN · TP

Lá sâu là tại con sâu
A wormy leaf is because of the worm
Hay là mưa nắng dãi dầu bỏ quên
Or from rain and sun weathering, neglected
Làm sai ắt phải chịu đền
Do wrong and you must pay
Tính tình hủ hỏng có đền được chăng?
Can a corrupt character be atoned for?
Ở ăn nếu được cân bằng
If one lives in balance
Mới là cao cả, quá căng đứt tình
That is noble; too much strain breaks the bond
Sinh người mà nết lại sinh
Bearing a person, character is also born
Dân gian hiếm có giữ bình nước trong.
Among folk it's rare to keep the vase of pure water.
Lá sâu là tại con sâu
Hay là mưa nắng dãi dầu bỏ quên
Làm sai ắt phải chịu đền
Tính tình hủ hỏng có đền được chăng?
Ở ăn nếu được cân bằng
Mới là cao cả, quá căng đứt tình
Sinh người mà nết lại sinh
Dân gian hiếm có giữ bình nước trong.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTP 1997 OR/TN
uncertain readings
  • hủ hỏng
· · ·

AN / TOÀN

1996 · Oak Ridge

Đất đấy nhận được gói qùa
Here I received a package
Từ xa gửi tới để cha vui mừng
Sent from afar to make father glad
Qùa này là của con cưng
This gift is from my dear child
Mở ra : áo, nón, đều đúng có đôi
Opening it: shirts, hats, all in pairs
Ngẫm đi ngẫm lại một hồi
Pondering it over a while
Boeing con tôi chú gì
My child's Boeing, what else
Mặc rồi, củ phải quay đi
Once worn, must turn away
Vì trên kín phủ, dưới thì hở không
Because covered above, but bare below
Ra đường, họ bảo Tảo ông
Out on the street, they call it old-man attire
Lần sau nên gửi quần hồng cho cha
Next time send pink trousers for father
Gửi thêm chiếc jét mới ra
Send along a new jet
Đừng gửi khung giả làm cha buồn phiền
Don't send a fake frame that saddens father
Có quần cha sướng hơn tiền
With trousers father is happier than with money
Boeing thứ thiệt cha liền lái bay
A real Boeing, father would fly at once
Bay đi xa lánh đọa đầy
Fly away to escape the hardship
Bay đi cho thoát vợ rày con than.
Fly away to escape a nagging wife and complaining children.
Đất đấy nhận được gói qùa
Từ xa gửi tới để cha vui mừng
Qùa này là của con cưng
Mở ra : áo, nón, đều đúng có đôi
Ngẫm đi ngẫm lại một hồi
Boeing con tôi chú gì
Mặc rồi, củ phải quay đi
Vì trên kín phủ, dưới thì hở không
Ra đường, họ bảo Tảo ông
Lần sau nên gửi quần hồng cho cha
Gửi thêm chiếc jét mới ra
Đừng gửi khung giả làm cha buồn phiền
Có quần cha sướng hơn tiền
Boeing thứ thiệt cha liền lái bay
Bay đi xa lánh đọa đầy
Bay đi cho thoát vợ rày con than.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. BoeingPlayful reference to the aircraft/company; the gift was clothing, joked as 'Boeing'.
marginalia
  • side_notetên hãngcompany name
  • strikethroughlễ kiểu struck after Boeing
  • side_noteTP, Oak Ridge, 1996
uncertain readings
  • Tảo ông
  • jét
· · ·

CẢM ƠN QUAN KHÁCH

July 4th, 96 · Bellevue, WA

Cảm ơn quý vị tới đây
Thank you all for coming here
Cảm ơn 2 họ xum vầy họp đồng
Thank you, two families, gathered together
Mừng cho 2 cháu duyên hồng
Rejoicing for the two young ones' rosy union
Chúc cho 2 cháu vợ chồng tốt đôi
Wishing the couple a well-matched marriage
Nâng ly cô bác cùng tôi
Raise a glass, aunts and uncles, with me
Mong cho đôi trẻ suốt đời ấm no
Wishing the young pair lifelong comfort
Minh-Nguyên, hạnh phúc cầu cho
Minh-Nguyên, we pray for your happiness
Mong hoa kết trái, mong đò vượt sông
Hoping the flower bears fruit, the ferry crosses the river
Bà con cô bác bao công
Relatives and elders, so much effort
Đường xa dặm thắm, tây đông không nề
Long road, far miles, west and east undaunted
Bạn bè Nam Bắc cùng về
Friends from North and South all return
Tổ long sốt sắng để huê vui chung
Eager and zealous for shared joy
Rồi đây 2 trẻ sống cùng
Soon the two young ones will live together
Rồi đây Chu Nguyễn sống chung 1 nhà
Soon Chu and Nguyễn will live in one house
Tiệc tan cô bác lại xa
When the feast ends, relatives part again
Mong rằng cô bác về nhà bình an.
Hoping relatives return home in peace.
Cảm ơn quý vị tới đây
Cảm ơn 2 họ xum vầy họp đồng
Mừng cho 2 cháu duyên hồng
Chúc cho 2 cháu vợ chồng tốt đôi
Nâng ly cô bác cùng tôi
Mong cho đôi trẻ suốt đời ấm no
Minh-Nguyên, hạnh phúc cầu cho
Mong hoa kết trái, mong đò vượt sông
Bà con cô bác bao công
Đường xa dặm thắm, tây đông không nề
Bạn bè Nam Bắc cùng về
Tổ long sốt sắng để huê vui chung
Rồi đây 2 trẻ sống cùng
Rồi đây Chu Nguyễn sống chung 1 nhà
Tiệc tan cô bác lại xa
Mong rằng cô bác về nhà bình an.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Minh-NguyênNames of the newlyweds Minh and Nguyên; families Chu and Nguyễn.
marginalia
  • side_noteCảm ơn quan khách (Thiếp)Thanks to the guests (card/signature)
uncertain readings
  • Tổ long
  • huê
· · ·

Không đề

Mong rằng hiểu được thì thôi
Hoping if it's understood, that's enough
Luôn luôn vẫn chúc mười mười vẹn toàn.
Always still wishing perfect completeness.
Xin dừng nhầm hiểu thất oan
Please don't misunderstand unjustly
Mong sao em ấm kết đoàn hơn xưa.
Hoping you'll be warm and united more than before.
Mong rằng hiểu được thì thôi
Luôn luôn vẫn chúc mười mười vẹn toàn.
Xin dừng nhầm hiểu thất oan
Mong sao em ấm kết đoàn hơn xưa.
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlelarge scribbled M/W stroke over the lines
uncertain readings
  • thất oan
· · ·

Tặng chú thím Lợi

6/6/89

Em ơi cố hiểu lòng cho
Dear, please try to understand my heart
Tặng qùa chiếc áo thành do đứt giây
Giving a gift, a shirt, became a broken thread
An ở như bát nước đầy
Living together like a full bowl of water
Mà không đoái hòi, mặc thầy kẻ trôi
Yet no concern, let it drift away
Phải chăng kiêng cữ áo tôi
Is it that you avoid my shirt
Phải chăng cho thế là đời hết hên
Or think that makes life unlucky
Cho nên im bặt như đêm
So you fell silent like the night
Chẳng thèm liên lạc, chẳng thèm hồi âm
Not bothering to contact, not to reply
Em ơi! Anh chị thật tâm
Dear! Your brother and sister are sincere
Nghi cho anh chị, nghi thầm cho em
Suspect us, secretly suspect yourselves
Việc đời thử ngẫm mà xem
Ponder life's matters and see
Áo tôi, ai muốn, ai thèm, vẫn mua
My shirt, whoever wants it still buys it
Nếu mà oán hận, anh thua
If there's resentment, I concede
Dù sao vẫn chúc tứ mùa vẫn vui
Even so I wish you joy in all four seasons
Em ơi cố hiểu lòng cho
Tặng qùa chiếc áo thành do đứt giây
An ở như bát nước đầy
Mà không đoái hòi, mặc thầy kẻ trôi
Phải chăng kiêng cữ áo tôi
Phải chăng cho thế là đời hết hên
Cho nên im bặt như đêm
Chẳng thèm liên lạc, chẳng thèm hồi âm
Em ơi! Anh chị thật tâm
Nghi cho anh chị, nghi thầm cho em
Việc đời thử ngẫm mà xem
Áo tôi, ai muốn, ai thèm, vẫn mua
Nếu mà oán hận, anh thua
Dù sao vẫn chúc tứ mùa vẫn vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đứt giây
  • hết hên
· · ·

KÊU CỨU

Chiến tranh nên phải ra đi
Because of war I had to leave
Bỏ nhà, bỏ nước, cô đi xa luôn
Leaving home, leaving country, going far away
Lệ rơi, ruột buốt, dạ buồn
Tears fall, insides ache, heart sorrowful
Mặc cho gió cuốn, mưa tuôn phen này
Let the wind sweep, the rain pour this time
Tuy không uống rượu mà say
Though drinking no wine, still drunk
Dù không ăn ớt mà cay suốt đời
Though eating no chili, stinging all my life
Nam mô, lạy Phật, Trời ơi
Namo, bowing to Buddha, oh Heaven
Cứu tôi, tức đã đỡ lời tôi van.
Save me, that already answers my plea.
Chiến tranh nên phải ra đi
Bỏ nhà, bỏ nước, cô đi xa luôn
Lệ rơi, ruột buốt, dạ buồn
Mặc cho gió cuốn, mưa tuôn phen này
Tuy không uống rượu mà say
Dù không ăn ớt mà cay suốt đời
Nam mô, lạy Phật, Trời ơi
Cứu tôi, tức đã đỡ lời tôi van.
← swipe to switch language →
· · ·

KHUYÊN CON

Nhà ta tuy cảnh nghèo nàn
Our home though in poverty
Ở ăn có đức trời ban lộc nhiều
Living virtuously, heaven grants much fortune
Mọi người khỏe khoản đủ tiêu
Everyone healthy, enough to spend
Có tâm đoàn kết là điều đáng khen
Having unity of heart is praiseworthy
Bé mà rèn rũa sạch đen
When young, refine and cleanse the stains
Lớn lên đâu phải tối đen lu mờ
Grown up, you won't be dark and dim
Trí tâm xin chớ thờ ơ
Mind and heart, please be not indifferent
Sức người thêm khỏe ấy bờ vinh quang.
With added strength, that is the shore of glory.
Nhà ta tuy cảnh nghèo nàn
Ở ăn có đức trời ban lộc nhiều
Mọi người khỏe khoản đủ tiêu
Có tâm đoàn kết là điều đáng khen
Bé mà rèn rũa sạch đen
Lớn lên đâu phải tối đen lu mờ
Trí tâm xin chớ thờ ơ
Sức người thêm khỏe ấy bờ vinh quang.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'điều' written in margin correcting 'là kêu'
  • strikethrough'kêu' circled/struck
uncertain readings
  • khỏe khoản
  • rèn rũa
· · ·

DOÃN LÊ

June 24, 95 · T.P.

Đoàn Lê, lễ bạc hôm nay,
Đoàn Lê, silver anniversary today,
Anh em, bạn hữu, ngày này họp đông
Brothers, friends, gather in force this day
“Mừng ai, ăn ái, mặn nồng,
"Rejoicing whom, affectionate, ardent,
Chúc ai, thêm thắm, thêm hồng, thêm tươi.
Wishing whom more rosy, more vivid, more fresh.
Gia đình, Tô diểm nụ cười!
Family, adorned with smiles!
Quê hương, Xây đắp, muôi muôi vẹn toàn.”
Homeland, built up, perfectly complete forever."
Cùng nhau, chung bước hân hoan,
Together, stepping in joy,
Bền gan, nhất chí, Lê Đoàn hưởng vui.
Steadfast, single-minded, Lê Đoàn enjoy happiness.
Đoàn Lê, lễ bạc hôm nay,
Anh em, bạn hữu, ngày này họp đông
“Mừng ai, ăn ái, mặn nồng,
Chúc ai, thêm thắm, thêm hồng, thêm tươi.
Gia đình, Tô diểm nụ cười!
Quê hương, Xây đắp, muôi muôi vẹn toàn.”
Cùng nhau, chung bước hân hoan,
Bền gan, nhất chí, Lê Đoàn hưởng vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lễ bạc'Lễ Bạc' = Silver Anniversary (25 years).
marginalia
  • side_noteTặng Đoàn / Lễ trong dịp Lễ Bạc, kỷ niệm 25 năm đám cưới Đoàn Lê.Dedicated to Đoàn/Lễ on their Silver Anniversary, 25 years of marriage of Đoàn Lê.
  • strikethroughViệt Nam, Mỹ quốc, bị bầu ân thân (struck out at top)[struck line about Vietnam, USA]
  • side_noteT.P.
uncertain readings
  • ăn ái
  • muôi muôi
· · ·

Mừng Minh / Nguyên

July 4th, 96 · Bellevue, WA · T.P.

Ngày nào vui sướng nhật đời?
What day is the happiest of life?
Ông tò bà nguyệt trả lời hộ cho
Let the matchmakers answer for us
Quang Minh cao giọng hát hò,
Quang Minh sings high in celebration,
Quỳnh Nguyên vội đắp tiếng hò mộng mơ
Quỳnh Nguyên quickly answers with dreamy song
Thuyền tình kết tóc se tơ
The boat of love binds hair, ties silk threads
Nguyên Chu ao ước tới bờ đẹp đôi
Nguyên Chu long to reach the shore, a fine pair
Chúc cho mãi mãi nòi nòi,
Wishing forever, generation to generation,
Chúc cho tận hưởng cuộc đời trăm năm.
Wishing you enjoy a hundred-year life.
Ngày nào vui sướng nhật đời?
Ông tò bà nguyệt trả lời hộ cho
Quang Minh cao giọng hát hò,
Quỳnh Nguyên vội đắp tiếng hò mộng mơ
Thuyền tình kết tóc se tơ
Nguyên Chu ao ước tới bờ đẹp đôi
Chúc cho mãi mãi nòi nòi,
Chúc cho tận hưởng cuộc đời trăm năm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Minh / NguyênNames Minh, Nguyên (with Quang Minh / Quỳnh Nguyên, Nguyên Chu) woven in.
marginalia
  • side_noteBellevue, WA July 4th, 96 T.P.
uncertain readings
  • nòi nòi
· · ·

TRÀ

April 7, 97 · Oregon

Trà này gìa uống trẻ ra
This tea makes the old grow young
Mắt mờ thì lại thêm đà sáng thêm
Dim eyes grow brighter still
Tiếng trong, lời ngọt, giọng mềm
Clear voice, sweet words, soft tone
Nằm ngồi đi đứng thấy êm sướng lòng
Lying, sitting, walking, standing — feeling at ease
Trí tâm cảm thấy sáng trong
Mind and heart feel bright and clear
Nhức xương cùng khỏi hết còng hết đau
Bone aches all gone, no more bent, no more pain
Tâm vui cảnh cùng vui màu
Heart glad, the scene glad and colorful
Trà thơm nhấp giọng nhớ nhau muôn đời
Fragrant tea sipped, remembering each other forever
Trà này gìa uống trẻ ra
Mắt mờ thì lại thêm đà sáng thêm
Tiếng trong, lời ngọt, giọng mềm
Nằm ngồi đi đứng thấy êm sướng lòng
Trí tâm cảm thấy sáng trong
Nhức xương cùng khỏi hết còng hết đau
Tâm vui cảnh cùng vui màu
Trà thơm nhấp giọng nhớ nhau muôn đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'mềm' written correcting 'mam' (giọng mềm)
  • strikethrough'nhấp giọng' circled/struck, replaced with 'ngụ nhấp'
  • side_noteOregon April 7, 97
uncertain readings
  • ngụ nhấp
· · ·

Chúc đám cưới anh Du-Lê, chị Mỹ-Dương

Mừng rằng Du-Mỹ sánh đôi
Rejoicing that Du-Mỹ pair up
Chúc cô Du-Mỹ một đời đẹp duyên
Wishing Du-Mỹ a lifetime of happy union
Dương-Lê vững lái con thuyền
Dương-Lê steer the boat steadily
Dửng nhiên hai họ triền miên vui mừng.
Naturally both families endlessly rejoice.
Mừng rằng Du-Mỹ sánh đôi
Chúc cô Du-Mỹ một đời đẹp duyên
Dương-Lê vững lái con thuyền
Dửng nhiên hai họ triền miên vui mừng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Du-Lê / Mỹ-DươngNames woven: Du, Lê (groom); Mỹ, Dương (bride).
marginalia
  • correction'suốt' inserted above 'một'
  • side_notecho
  • correction'Dương' written in left margin
uncertain readings
  • Dửng nhiên
· · ·

Chúc anh Dương, chị Bình

KIT (Kitchener, Canada)

Cắt cồng tình kit tới đây
Cut short work, from KIT come here
Mừng vui họp mặt bây rày nhớ nhung
Joyful reunion, longing all this while
Đúng là hội ngộ trùng phùng
Truly a reunion, a coming-together
Mẹ già có mặt gặp chung chú dì
Old mother present, meeting uncle and aunt together
Có anh, có chị cùng đi
With brother, with sister all going
Có con cùng cháu, còn chi gì bằng
With children and grandchildren, what could be better
Cắt cồng tình kit tới đây
Mừng vui họp mặt bây rày nhớ nhung
Đúng là hội ngộ trùng phùng
Mẹ già có mặt gặp chung chú dì
Có anh, có chị cùng đi
Có con cùng cháu, còn chi gì bằng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. KITAuthor's note: KIT = Kitchener, Canada.
marginalia
  • side_noteKIT → (Kitchener / Canada)KIT means Kitchener, Canada
  • side_notetuồng
  • correction'gặp' correcting; 'Thêm' written twice in left margin
  • strikethrough'Có' struck and replaced with 'Thêm' on last two lines
  • strikethrough'trùng' circled
uncertain readings
  • kit tới đây
  • bây rày
· · ·

Bon Voyage bà Xuân Lan

8/12/95 · Oak Ridge · T.P.

Nghe đâu bà sắp lên đàng
I hear she's about to set out
Đi thăm Châu Úc mở mang khác thường
To visit Australia, broadening extraordinarily
Thuận buồm sồi gio đại dương
Fair winds and following seas across the ocean
Thành công họp bạn tứ phương một nhà
Success gathering friends from all directions in one home
Đường xa, tình bạn không xa
The road is far, but friendship not far
Tình thâm Hướng-Đạo thật là đáng khen.
Deep Scouting friendship truly praiseworthy.
Nghe đâu bà sắp lên đàng
Đi thăm Châu Úc mở mang khác thường
Thuận buồm sồi gio đại dương
Thành công họp bạn tứ phương một nhà
Đường xa, tình bạn không xa
Tình thâm Hướng-Đạo thật là đáng khen.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hướng-Đạo'Hướng-Đạo' = Scouting.
marginalia
  • correction'suôi' written in left margin (for 'sồi')
  • side_noteOak Ridge 8/12/95 T.P.
uncertain readings
  • sồi gio
· · ·

Tặng Chị Trang, Anh Việt (anh của Thái) ở Canada

Dec. 1995 · Oak Ridge · T.P.

Chúc Trang vẫn đẹp như tiên
Wishing Trang stays beautiful as a fairy
Chúc cho Việt lại kiếm tiền gấp trăm
Wishing Việt earns a hundredfold more
Con thời vằng vặc trắng rằm
Children bright as the full moon
Gia đình hanh phúc gấp năm gấp mười
Family happiness fivefold, tenfold
Bên cha bên mẹ thời tươi
Both father's and mother's sides thriving
Anh em bạn hữu người người thịnh sang
Brothers and friends, everyone prosperous
Chúc cho hết thẩy họ hàng
Wishing all the kin
Đông Tây vui vẻ, Bắc Nam một nhà.
East and West joyful, North and South one family.
Chúc Trang vẫn đẹp như tiên
Chúc cho Việt lại kiếm tiền gấp trăm
Con thời vằng vặc trắng rằm
Gia đình hanh phúc gấp năm gấp mười
Bên cha bên mẹ thời tươi
Anh em bạn hữu người người thịnh sang
Chúc cho hết thẩy họ hàng
Đông Tây vui vẻ, Bắc Nam một nhà.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteOak Ridge, Dec. 1995 T.P.
uncertain readings
  • vằng vặc
· · ·

Không đề

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
First water, second fertilizer, third diligence, fourth seed
Nhất khỏe, nhì hoa, tam năng, tứ gắng
First health, second flowers, third ability, fourth effort
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Nhất khỏe, nhì hoa, tam năng, tứ gắng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nhất nước, nhì phân...Traditional farming proverb; author gives a family-life parody in the second line.
marginalia
  • side_noteBỏ / CancelRemove / Cancel
  • side_note(Nhà Nông) ... (Gia Đình)(Farmer) ... (Family)
· · ·

Khóc Chú

Ba con thì đã quy tiên
My father has already passed away
Bây giờ chú lại điền viên nước trời
Now uncle too has gone to heaven's fields
Tin buồn xét đánh, chúa ơi!
Sad news strikes like lightning, oh Lord!
Cháu đây ở lại trên đời với ai?
I who remain in this world, with whom?
Ba con thì đã quy tiên
Bây giờ chú lại điền viên nước trời
Tin buồn xét đánh, chúa ơi!
Cháu đây ở lại trên đời với ai?
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xét đánh
· · ·

Không đề

Trong ông chị đo bấm làm
[fragment — largely struck out]
Bà thì tuổi trẻ phủ rằm sáng sao
Grandmother, though young, bright as the full moon
Cùng trang hoa tiên là đây
Fine fairy-paper is right here
Đi coi mới rõ không bảy biết chăng?
Only on seeing do you know clearly, don't you?
Đã đi thì đứng không ngồi
Having gone, stand, don't sit
Chụp cho thỏa thích thì tôi hài lòng
Photograph to your heart's content and I'm content
Đừng kiêng khi đứng chụp bà
Don't hold back when standing to photograph grandmother
Cốt sao cảnh đẹp người là thật tươi
So long as the scene is lovely and the person truly fresh
Chụp ngồi chụp đứng không sao
Shooting sitting or standing, no matter
Cốt cho thật đẹp lúc nào cũng vui
As long as it's truly beautiful, always joyful
Trong ông chị đo bấm làm
Bà thì tuổi trẻ phủ rằm sáng sao
Cùng trang hoa tiên là đây
Đi coi mới rõ không bảy biết chăng?
Đã đi thì đứng không ngồi
Chụp cho thỏa thích thì tôi hài lòng
Đừng kiêng khi đứng chụp bà
Cốt sao cảnh đẹp người là thật tươi
Chụp ngồi chụp đứng không sao
Cốt cho thật đẹp lúc nào cũng vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBỏ / Bỏ2 (multiple 'remove' notes in left margin)Remove
  • side_notetrắng / soi
  • side_noteChụp ảnh / Chụp ảnhPhotography (repeated)
  • strikethroughseveral lines struck with X and wavy lines
uncertain readings
  • đo bấm làm
  • phủ rằm
  • không bảy
· · ·

KHÓC MẸ

Nỗi niềm tưởng tới mà đau
The feeling, thinking of it, brings pain
Lúc còn, mẹ sống, mẹ sầu trong tim
While she lived, mother lived, mother grieved in her heart
Bây giờ mẹ đã nằm im
Now mother lies still
Thiết tha kiếm mẹ, chẳng tìm đâu ra
Yearning to find mother, but nowhere to be found
Người ta còn mẹ còn cha
Others still have mother and father
Tôi nay vĩnh viễn đúng là con côi
I now am forever truly an orphan
Đứng ngồi tâm trí bồi hồi
Standing or sitting, mind restless
Uống ăn không nổi, cơ mỏi kiệt suy
Cannot eat or drink, muscles weary and drained
Vái trời lạy Phật tôi quỳ
I pray to heaven, bow to Buddha, kneeling
Van xin tế độ ơn tuy lượng trên.
Begging for deliverance and grace from above.
Nỗi niềm tưởng tới mà đau
Lúc còn, mẹ sống, mẹ sầu trong tim
Bây giờ mẹ đã nằm im
Thiết tha kiếm mẹ, chẳng tìm đâu ra
Người ta còn mẹ còn cha
Tôi nay vĩnh viễn đúng là con côi
Đứng ngồi tâm trí bồi hồi
Uống ăn không nổi, cơ mỏi kiệt suy
Vái trời lạy Phật tôi quỳ
Van xin tế độ ơn tuy lượng trên.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cơ mỏi
  • tuy lượng
· · ·

ĐÓN RƯỚC BÀ CHÚC

Được tin bà Chúc đã về
Getting word that Mrs. Chúc has returned
Rời con, bỏ cháu, bên Mễ bà tìm
Leaving children, leaving grandchildren, over in Mexico she searches
Qua sông bà thấy cao chim
Crossing the river she saw a tall bird
Ấy là ông Ngọ đứng im đợi chờ (1)
That is Mr. Ngọ standing still, waiting (1)
Bên bờ, dưới bóng gốc mơ
On the bank, under the shade of an apricot tree
Ba bà dòng trông, dụng cờ đón sang (2)
Three ladies watching, using flags to welcome across (2)
Đúng là bà Tuất rõ ràng (3)
It is clearly Mrs. Tuất (3)
Cùng là bà Hội lại đang truyện trò (4)
Also Mrs. Hội, chatting away (4)
Chỉ tay, bà Nghia nói to (5)
Pointing, Mrs. Nghia speaks loudly (5)
Đường này mới chinh về lò cụ Huynh. (6)
This road leads properly back to Elder Huynh's line (6)
Được tin bà Chúc đã về
Rời con, bỏ cháu, bên Mễ bà tìm
Qua sông bà thấy cao chim
Ấy là ông Ngọ đứng im đợi chờ (1)
Bên bờ, dưới bóng gốc mơ
Ba bà dòng trông, dụng cờ đón sang (2)
Đúng là bà Tuất rõ ràng (3)
Cùng là bà Hội lại đang truyện trò (4)
Chỉ tay, bà Nghia nói to (5)
Đường này mới chinh về lò cụ Huynh. (6)
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)ông Ngọ là anh ruột của bà Chúc — Mr. Ngọ is Mrs. Chúc's elder brother.
  2. (2)Bả bà là bà Tuất, bà Hội, bà Nghia, đều là chị ruột của bà Chúc — the three ladies (Tuất, Hội, Nghia) are Mrs. Chúc's elder sisters.
  3. (3)Bà Tuất là chị trong 4 chị em ruột, và là mẹ của Thanh Phụng — Mrs. Tuất is eldest of four siblings and mother of Thanh Phụng.
  4. (4)Bà Hội là em kề bà Tuất — Mrs. Hội is the next younger sister of Mrs. Tuất.
  5. (5)Bà Nghia là chị bà Chúc — Mrs. Nghia is Mrs. Chúc's elder sister.
  6. (6)Cụ Huynh làm lò, để ra ông Ngọ và 4 bà trên — Elder Huynh is the ancestor of Mr. Ngọ and the four ladies above.
marginalia
  • side_noteCon (correction above 'cao')
uncertain readings
  • dụng cờ
  • chinh về lò
· · ·

Không đề

Đi đâu mà cứ kẹ kẹ
[struck out] Where are you going so slowly
Tô son điểm phần ngựa xe tới ngay.
[struck out] Rouged and powdered, the carriage comes at once.
Đi đâu mà cứ kẹ kẹ
Tô son điểm phần ngựa xe tới ngay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughboth lines crossed out with large X
uncertain readings
  • kẹ kẹ
  • điểm phần
· · ·

Không đề

Anh kia là anh của ai
Whose photo/brother is that one
Đứng gần mới rõ hình hài Einstein
Only up close is the figure clearly Einstein
Anh kia là anh của ai
Đứng gần mới rõ hình hài Einstein
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'LamAnh' struck and replaced with 'Einstein'
  • strikethroughfirst line partly struck with X
  • side_noteẢnh (correction above 'Anh')
uncertain readings
  • hình hài
· · ·

NÚI NON BỘ

Núi non cảnh vật xưa nay
Mountains and scenery from of old
Hoa thơm cỏ lạ tay này tạo ra
Fragrant flowers, strange grasses, made by this hand
Nào cầu, nào động, nào nhà
Bridges here, caves there, houses too
Ngư tiều canh mục cũng ta nặn nhào
Fisherman, woodcutter, farmer, herdsman — all molded by me
Núi non cảnh vật xưa nay
Hoa thơm cỏ lạ tay này tạo ra
Nào cầu, nào động, nào nhà
Ngư tiều canh mục cũng ta nặn nhào
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Núi Non BộA traditional Vietnamese miniature rockery/landscape.
uncertain readings
  • nặn nhào
· · ·

Không đề

Thanh

Trên trời lấp lánh trăng sao
In the sky, the moon and stars sparkle
Dưới hồ cá lội thấp cao tung tăn
In the pond fish swim high and low
Tình lòng nghĩ tới giang san
With a heart that thinks of the homeland
Mong cho nước Việt bình an thịnh cường
I wish for Vietnam peace and prosperity
Trên trời lấp lánh trăng sao
Dưới hồ cá lội thấp cao tung tăn
Tình lòng nghĩ tới giang san
Mong cho nước Việt bình an thịnh cường
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteThạnh(author name in margin)
  • strikethroughTìnhfirst word appears struck/rewritten
· · ·

ÁO DÀI

Trúc xinh trúc mọc bờ ao
Pretty bamboo grows by the pond's edge
Em xinh em đứng chỗ nào cũng xinh
You are pretty, wherever you stand you are pretty
Hội hè đình đám người mình
At our festivals and gatherings
Bà có nổi bật sung sinh áo dài.
Grandmother stands out radiant in the áo dài
Cho hai/chị cả chị hai
For the two/eldest sister, second sister
Texas may đẹp áo dài Bà Thanh
In Texas the áo dài of Grandmother Thanh is beautifully tailored
Tiếng lừng đến tận trời xanh
Its fame rises to the blue sky
Đông Tây Nam Bắc Bà Thanh áo dài.
East West South North, Grandmother Thanh's áo dài
Trúc xinh trúc mọc bờ ao
Em xinh em đứng chỗ nào cũng xinh
Hội hè đình đám người mình
Bà có nổi bật sung sinh áo dài.
Cho hai/chị cả chị hai
Texas may đẹp áo dài Bà Thanh
Tiếng lừng đến tận trời xanh
Đông Tây Nam Bắc Bà Thanh áo dài.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hai/chị
· · ·

SAI LẦM

26/4/97 · T.P.

Thu tàn bảo hiệu đông sang
Autumn fades, heralding winter's arrival
Cây trơ cành héo lá vàng rụng rời
Trees stand bare, branches wither, yellow leaves fall
Tóc râu bạc trắng cuối đời
Hair and beard turn white at life's end
Nghĩ thời son trẻ mà hổi rùng mình
Thinking of youthful days makes one shudder
Biết bao tham vọng mã kinh
So many ambitions in the fleeting pursuit
Nào danh, nào phú, nào tình ước mơ
Fame, wealth, and love once dreamed of
Đến khi tai điếc mắt mờ
When ears go deaf and eyes grow dim
Tri tâm thức tỉnh giấc mơ sai lầm
The knowing heart awakes from the mistaken dream
Thu tàn bảo hiệu đông sang
Cây trơ cành héo lá vàng rụng rời
Tóc râu bạc trắng cuối đời
Nghĩ thời son trẻ mà hổi rùng mình
Biết bao tham vọng mã kinh
Nào danh, nào phú, nào tình ước mơ
Đến khi tai điếc mắt mờ
Tri tâm thức tỉnh giấc mơ sai lầm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mã kinh
· · ·

CON TRÂU

Thân tôi là kiếp con trâu
My life is the fate of a buffalo
Làm ăn vất vả to đầu khó chui
Working hard, with a big head hard to squeeze through
Thân tôi là kiếp con trâu
Làm ăn vất vả to đầu khó chui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X crossing out the whole poempoem struck out
· · ·

Không đề

Mong trời tế độ, sáng soi giúp bà.
Wishing heaven to aid and enlighten grandmother
Mong trời tế độ, sáng soi giúp bà.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMong trời tế độ, sáng soi giúp bà.line struck through
· · ·

ĐAU KHỚP

17/3/98 – 8am

Tuổi già đau khớp là tôi
Old age with aching joints — that is me
Gối xưng chân liệt đứng ngồi khó khăn
Swollen knees, crippled legs, standing and sitting are hard
Nhiều khi con cái căn nhằn
Often the children nag
Không theo âu dược rứt căn cho rồi
For not following Western medicine to root it out
Nỗi lòng chẳng nói lôi thôi
My heart's feelings I won't ramble on about
Vài thang thuốc bắc một hồi khỏi ngay
A few doses of Chinese medicine cure it at once
Tin chẳng nghe rõ chuyện này
They don't quite believe this story
Nghiệm rồi mới biết thuốc hay tại thầy.
Only after trying do they learn good medicine depends on the doctor
Tuổi già đau khớp là tôi
Gối xưng chân liệt đứng ngồi khó khăn
Nhiều khi con cái căn nhằn
Không theo âu dược rứt căn cho rồi
Nỗi lòng chẳng nói lôi thôi
Vài thang thuốc bắc một hồi khỏi ngay
Tin chẳng nghe rõ chuyện này
Nghiệm rồi mới biết thuốc hay tại thầy.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thuốc bắc'thuốc bắc' refers to traditional Chinese/Northern herbal medicine, contrasted with 'âu dược' (Western medicine).
· · ·

CHÚC MỪNG

Giáng Sinh năm mới tới nơi
Christmas and the new year arrive
An Khang, hạnh phúc, đôi lời chúc nhau
Health and happiness — a few words of mutual wishes
Làm ăn, buôn bán, sang giàu,
In work and trade, may you become wealthy
Gái, trai, dâu, rể, trước sau một lòng
Daughters, sons, daughters- and sons-in-law, all of one heart
Vợ chồng, cộng tác, tâm trong
Husbands and wives cooperating with pure hearts
Cháu ngoan, chất giỏi, đứng dòng Rồng Tiên
Good grandchildren, fine descendants, worthy of the Dragon-Fairy lineage
Dù cho có ở khác miền
Even if living in different regions
Từ tâm, bác ái, triền miên sướng đời.
With kindness and charity, may life be endlessly happy
Giáng Sinh năm mới tới nơi
An Khang, hạnh phúc, đôi lời chúc nhau
Làm ăn, buôn bán, sang giàu,
Gái, trai, dâu, rể, trước sau một lòng
Vợ chồng, cộng tác, tâm trong
Cháu ngoan, chất giỏi, đứng dòng Rồng Tiên
Dù cho có ở khác miền
Từ tâm, bác ái, triền miên sướng đời.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Rồng Tiên'Rồng Tiên' (Dragon-Fairy) refers to the mythic origins of the Vietnamese people.
· · ·

Giáng Sinh

Dec. 97 · Oak Ridge

Giáng Sinh sáng khắp mọi miền
Christmas shines across every region
Tết về mang đủ phép tiên phép rồng
Tết returns bringing all fairy and dragon magic
An khang, phúc lộc, chờ trông
Health, blessings and fortune awaited
Chúc cho đạt ý, đời hồng suốt năm
Wishing your wishes fulfilled, a rosy life all year
Sáng trong, sáng tựa đêm rằm,
Bright and clear, bright as the full-moon night
Ai cầu chủ thọ, tuổi trăm được liền.
Whoever prays for longevity, may reach a hundred years
Sách rằng đời sống thần tiên,
The books say a life like the immortals'
Từ bi, bác ái, ấy miền từ tâm.
Compassion and charity — that is the realm of the kind heart
Giáng Sinh sáng khắp mọi miền
Tết về mang đủ phép tiên phép rồng
An khang, phúc lộc, chờ trông
Chúc cho đạt ý, đời hồng suốt năm
Sáng trong, sáng tựa đêm rằm,
Ai cầu chủ thọ, tuổi trăm được liền.
Sách rằng đời sống thần tiên,
Từ bi, bác ái, ấy miền từ tâm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteGiáng Sinhhandwritten title beside asterisk
· · ·

KHÓC DÌ CHÚC

Ô hô, ối hỏi, dì ỏi!
Oh alas, oh woe, dear aunt!
Sao dì nỡ bỏ con côi, cháu hiền
How could you bear to leave orphaned children and gentle grandchildren
Dì còn, cảnh đẹp mọi miền
When you lived, beauty was everywhere
Dì đi, mạ ủa, cây liền héo khô
When you left, the rice withered, the trees dried up at once
Tiền dì, miệng nhẩm nam mô,
Before you, mouths murmured 'nam mô' (prayers)
Khôn thiêng, dì độ áo sồ khăn dài
If your spirit is sacred, bless us — rough robes and long mourning cloths
Thương dì trong trắng hoa mai
Loving you, pure as the apricot blossom
Tiếc dì chẳng ở sống ngoài trăm năm.
Regretting you did not live beyond a hundred years
Ô hô, ối hỏi, dì ỏi!
Sao dì nỡ bỏ con côi, cháu hiền
Dì còn, cảnh đẹp mọi miền
Dì đi, mạ ủa, cây liền héo khô
Tiền dì, miệng nhẩm nam mô,
Khôn thiêng, dì độ áo sồ khăn dài
Thương dì trong trắng hoa mai
Tiếc dì chẳng ở sống ngoài trăm năm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nam mô'nam mô' is the opening of a Buddhist chant/prayer.
uncertain readings
  • mạ ủa
  • áo sồ
· · ·

Tặng anh chị Lương / Tấm

Chúc anh học chóng ra trường
Wishing you (brother) to graduate soon
Chị thì khâu vá đảm đương việc nhà
And you (sister) sewing and handling the household
Minh em, Minh chị thật thà
Minh the younger, Minh the elder, honest and sincere
Học hành xuất sắc bỏ xa mọi người
Studying excellently, far ahead of everyone
Gia đình hạnh phúc thật tươi
The family truly happy and bright
Mẹ già, con cháu, tiếng cười dòn tan
Old mother, children and grandchildren, laughter ringing
Mong rằng Trời độ lộc tràn
Hoping heaven blesses with overflowing fortune
Cầu cho phúc đức an toàn Lương Tấm
Praying for virtue and safety, Lương [and] Tấm
Chúc anh học chóng ra trường
Chị thì khâu vá đảm đương việc nhà
Minh em, Minh chị thật thà
Học hành xuất sắc bỏ xa mọi người
Gia đình hạnh phúc thật tươi
Mẹ già, con cháu, tiếng cười dòn tan
Mong rằng Trời độ lộc tràn
Cầu cho phúc đức an toàn Lương Tấm
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng ông Giới

Tây tàu văn sách làu thông
Fluent in Western and Chinese letters and books
Mỹ Nam chữ nghĩa tô hồng nước non
America and the South, learning brightens the country
Cháu, ông, trời độ hãy còn
Grandchild and grandfather, heaven blesses still
Tám mười, bảy sáu, cũng con họ Phùng
Eighty, seventy-six, all still children of the Phùng clan
Gần xa vẫn một mẹ chung
Near and far, still one common mother
Trẻ già thi cũng do cùng 1 tông
Young and old alike from the same lineage
Tiếc rằng Vân đã xa Rồng
Regretting that Vân has parted from Rồng
Hóa thơm 1 đóa tình sông nhớ bờ.
A single fragrant bloom, love like a river missing its bank
Tây tàu văn sách làu thông
Mỹ Nam chữ nghĩa tô hồng nước non
Cháu, ông, trời độ hãy còn
Tám mười, bảy sáu, cũng con họ Phùng
Gần xa vẫn một mẹ chung
Trẻ già thi cũng do cùng 1 tông
Tiếc rằng Vân đã xa Rồng
Hóa thơm 1 đóa tình sông nhớ bờ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. họ Phùng'họ Phùng' is the Phùng family surname/clan.
marginalia
  • side_noteTặng ông Giớihandwritten dedication above the poem
  • doodleCụ [?] mâyscribbled note in left margin
  • strikethroughlarge X and scribbles crossing out the poempoem struck through
uncertain readings
  • Cụ [?] mây
· · ·

Không đề

Đường tình là chuyến gánh chung
The path of love is a shared burden
Vui buồn san sẻ ắt cùng hiểu nhau
Sharing joy and sorrow, surely understanding each other
Đường tình là chuyến gánh chung
Vui buồn san sẻ ắt cùng hiểu nhau
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavy scribble crossing out both lineslines struck out
· · ·

Anh Thành, Chị Loan

Mừng anh, mừng chị quy y
Congratulating you (brother and sister) on taking Buddhist vows
Từ bi, hỷ xả trời thì thưởng công
Compassion and forgiveness — heaven will reward the merit
Ở đời bao kẻ cùm gông
In this life so many are shackled and chained
Cũng là nghèo đói đang trông đợi chờ
Also the poor and hungry who are waiting and hoping
Tiếc thay bao kẻ thờ ơ
Alas, so many are indifferent
May thay tâm phúc bây giờ lại đông
Fortunately, kind hearts are now many
Phật đường vĩ tựa ánh hồng
The Buddha hall is grand like a rosy light
Hào quang phá được bao gông trên đời
Its radiance can break so many shackles in this world
Mừng anh, mừng chị quy y
Từ bi, hỷ xả trời thì thưởng công
Ở đời bao kẻ cùm gông
Cũng là nghèo đói đang trông đợi chờ
Tiếc thay bao kẻ thờ ơ
May thay tâm phúc bây giờ lại đông
Phật đường vĩ tựa ánh hồng
Hào quang phá được bao gông trên đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. quy y'quy y' means to take refuge in the Buddhist Three Jewels / formally convert.
marginalia
  • correctiongôngcorrection written to right, replacing crossed-out word
  • strikethroughgông (in line, struck and rewritten)word corrected
· · ·

Không đề

Trên đầu chưa mãn khăn tang
On the head the mourning cloth is not yet finished
Trên vai đã chất bao hàng sầu đau
On the shoulders already piled so many burdens of sorrow
Trên đầu chưa mãn khăn tang
Trên vai đã chất bao hàng sầu đau
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavy scribble crossing out both lineslines struck out
· · ·

Tặng bà XuânLan

Dec '89

Cảm ơn Trời độ, hộ trì
Thank heaven for aid and protection
Cho tôi được đến Hoa-Kỳ bình yên
For letting me arrive in America safely
Cảm ơn Thượng đế, Phật Tiên
Thank the Lord, the Buddhas and immortals
Cho tôi ăn Tết ở miền Tự do
For letting me celebrate Tết in the land of freedom
Đêm nằm nhớ tiếng Huế hò
At night lying awake, missing the sounds of Huế's songs
Mong cho bến Ngự con đò suối êm
Wishing for Bến Ngự's ferry and gentle streams
Cầu sao dân Việt ngày đêm
Praying that the Vietnamese people day and night
An khang, hạnh phúc êm đềm hơn xưa
Enjoy health and happiness gentler than before
Cảm ơn Trời độ, hộ trì
Cho tôi được đến Hoa-Kỳ bình yên
Cảm ơn Thượng đế, Phật Tiên
Cho tôi ăn Tết ở miền Tự do
Đêm nằm nhớ tiếng Huế hò
Mong cho bến Ngự con đò suối êm
Cầu sao dân Việt ngày đêm
An khang, hạnh phúc êm đềm hơn xưa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bến NgựBến Ngự is a well-known area/ferry landing in Huế.
· · ·

Anh Chị Thanh Hồ

Nghe rằng anh đã quy y
I hear that you (brother) have taken Buddhist vows
Mừng cho Phật độ: từ bi, đức, hiền
Rejoicing that the Buddha blesses: compassion, virtue, gentleness
Gia đình vui vẻ điền viên
The family joyful in pastoral peace
Của hàng sầm uất liên miên tối ngày
The shop bustling continuously all day and night
Nhẫn hay thì quả phải hay
With good patience, surely good results follow
Từ tâm bác ái, sau này hưởng công
With kindness and charity, later one enjoys the reward
Hồ Thanh vì nước trong xanh
Hồ Thanh — for the clear blue water
Quy y ở thiện là ông Thanh Hồ.
Taking refuge in goodness — that is Mr. Thanh Hồ
Nghe rằng anh đã quy y
Mừng cho Phật độ: từ bi, đức, hiền
Gia đình vui vẻ điền viên
Của hàng sầm uất liên miên tối ngày
Nhẫn hay thì quả phải hay
Từ tâm bác ái, sau này hưởng công
Hồ Thanh vì nước trong xanh
Quy y ở thiện là ông Thanh Hồ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thanh HồPlay on the name Hồ Thanh / Thanh Hồ reversed for poetic effect.
marginalia
  • correctiontối ngày (with 'suốt' struck)word correction over struck text
  • strikethroughstruck word replaced by 'ngày'correction
· · ·

Thăm cháu

Đi thăm con cái là thường
Visiting one's children is ordinary
Đi thăm cháu chắt tình thương vô bờ
Visiting grandchildren, the love is boundless
Lắng tai nghe tiếng nhạc thơ
Listening to the sound of music and poetry
Cụ ngoại ru chắt ợ, ợ ngủ ngoan
Great-grandfather lulls the great-grandchild to sleep sweetly
Gia đình đông đúc đầy đàn
A large, crowded family full of children
Vui khi họp mặt, lúc tan thuận lòng
Joyful when gathered, content when parting
Tri tâm luôn nhớ trắng trong
The knowing heart always remembers purity
Làm ăn vẫn giữ ở vòng lễ gia
In work, still keeping to family propriety
Chúc bái thọ mãi không già
Wishing long life, forever never aging
Cầu ai thêm lộc, thêm đàn cháu con
Praying for more fortune, more children and grandchildren
Đi thăm con cái là thường
Đi thăm cháu chắt tình thương vô bờ
Lắng tai nghe tiếng nhạc thơ
Cụ ngoại ru chắt ợ, ợ ngủ ngoan
Gia đình đông đúc đầy đàn
Vui khi họp mặt, lúc tan thuận lòng
Tri tâm luôn nhớ trắng trong
Làm ăn vẫn giữ ở vòng lễ gia
Chúc bái thọ mãi không già
Cầu ai thêm lộc, thêm đàn cháu con
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteThăm cháuhandwritten title
  • strikethroughChúc bái thọ mãi không già / Cầu ai thêm lộc, thêm đàn cháu confinal two lines struck out
  • correctionChúc bái thọ mãi không già / An ninh phúc lộc, thêm đàn cháu conrewritten version of final lines in margin
  • otherai thọmarginal scribble on left
uncertain readings
  • ợ, ợ
· · ·

SAIGON NOODLE NO.1

Nút-đờn (noodle) số một Saigon
Noodles number one in Saigon
Nấu ăn đã khéo lại ngon vô cùng
Cooked skillfully and extremely delicious
Gia đình cộng tác, chung chung
The family cooperates together
Tiếng tăm lừng lẫy khách lũ đến ăn
Renowned reputation, crowds of customers come to eat
Người vô sớm kẻ muộn mằn
Some come early, some come late
Cũng đều tấm tắc, nút-đờn Saigon
All praise it, the Saigon noodles
Người già người lớn trẻ con
Elderly, adults, and children
Ăn rồi, vẫn nhớ vẫn còn kháo nhau
After eating, still remember and keep talking about it
Mong cho tiệm chóng thịnh giàu
Wishing the shop quickly prospers and grows rich
Cầu cho khách đến trước sau càng nhiều
Praying that customers keep coming, more and more
Nút-đờn (noodle) số một Saigon
Nấu ăn đã khéo lại ngon vô cùng
Gia đình cộng tác, chung chung
Tiếng tăm lừng lẫy khách lũ đến ăn
Người vô sớm kẻ muộn mằn
Cũng đều tấm tắc, nút-đờn Saigon
Người già người lớn trẻ con
Ăn rồi, vẫn nhớ vẫn còn kháo nhau
Mong cho tiệm chóng thịnh giàu
Cầu cho khách đến trước sau càng nhiều
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nút-đờn'Nút-đờn' is a phonetic Vietnamese rendering of English 'noodle'.
marginalia
  • correctionlàm (written above)correction above struck word in line 3
  • strikethroughstruck word in 'Gia đình cộng tác'correction
Original manuscript
original scan