With mind and longevity together, brighter to help people
"Từ bi" mà thọ, thêm tươi
"Compassionate" longevity, growing fresher
Cái hay, thọ được, người người ngợi khen
The goodness that longevity brings, everyone praises
Mong rằng Thọ được như đèn
I hope Thọ can be like a lamp
Đèn soi sáng tỏ thơm sen của hồ
A lamp shining bright, fragrant as the lotus of the lake
Ơn ai, đặt Thọ, tên tôi
Tuổi đời tăng mãi, ắt rồi sướng thêm
"Thọ tâm" sống được êm đềm
Trí mà cùng thọ, sáng thêm giúp người
"Từ bi" mà thọ, thêm tươi
Cái hay, thọ được, người người ngợi khen
Mong rằng Thọ được như đèn
Đèn soi sáng tỏ thơm sen của hồ
← swipe to switch language →
· · ·
Mẫu nhật, mẹ chúc con
T.P.
Hôm qua, mẫu nhật cô Hoa
Yesterday, Mother's Day for Miss Hoa
Con tôi vắng mặt, chắc là bận thôi
My child was absent, surely just busy
Mẹ cha tóc bạc dạ, mòn
Mother and father, grey-haired, hearts worn
Phơn con 1 chút, mặt mới sướng hên
Just a bit for the child, then the face brightens with luck
Con tôi vẫn, đẹp như tiên
My child is still as beautiful as a fairy
Con tôi vẫn tốt, vẫn hiền như xưa
My child is still good, still gentle as before
Người ta vất vả cày bừa
Others toil hard, plowing and harrowing
Con tôi sung sướng, mặt mưa mặt mây
My child is happy, face like rain and clouds
Nữ công thật khéo chân tay
Truly skilled in womanly work with hands and feet
Nói năng dịu ngọt, đêm ngày chồng thương
Speaking sweet and gentle, day and night the husband loves her
Trong nhà ngoài ngõ trên đường
In the house, out the lane, on the road
Ai ai cũng mến cưng, vương nhớ hoài
Everyone cherishes her, lingering in memory
Chúc cho bữa nốt bữa mai
Wishing for today and tomorrow
Con tôi đẹp mãi, đẹp hoài quanh năm
My child beautiful forever, beautiful all year round
Hôm qua, mẫu nhật cô Hoa
Con tôi vắng mặt, chắc là bận thôi
Mẹ cha tóc bạc dạ, mòn
Phơn con 1 chút, mặt mới sướng hên
Con tôi vẫn, đẹp như tiên
Con tôi vẫn tốt, vẫn hiền như xưa
Người ta vất vả cày bừa
Con tôi sung sướng, mặt mưa mặt mây
Nữ công thật khéo chân tay
Nói năng dịu ngọt, đêm ngày chồng thương
Trong nhà ngoài ngõ trên đường
Ai ai cũng mến cưng, vương nhớ hoài
Chúc cho bữa nốt bữa mai
Con tôi đẹp mãi, đẹp hoài quanh năm
← swipe to switch language →
uncertain readings
Phơn
hên
· · ·
Phải chăm chịu khó
Oak Ridge · T.P.
Khỏe mà làm chi, đẹp mà làm chi, nếu mà học hành chẳng ra gì
What use is health, what use is beauty, if schooling amounts to nothing
Học không đến nơi, hành không đến chốn, dùng gạo quê ăn quần chú chi
Study incomplete, practice unfinished, [?] using country rice to eat [?]
Muốn thật thành công, phải chăm chịu khó, chẳng mất gì, đi đâu [?] số
To truly succeed, one must be diligent and endure hardship, losing nothing, [?]
Nhớ tới cha dạy, nhớ tới mẹ khuyên, thế thì thành công chắc chắn tới
Remember the father's teaching, remember the mother's advice, then success surely comes
Khỏe mà làm chi, đẹp mà làm chi, nếu mà học hành chẳng ra gì
Học không đến nơi, hành không đến chốn, dùng gạo quê ăn quần chú chi
Muốn thật thành công, phải chăm chịu khó, chẳng mất gì, đi đâu [?] số
Nhớ tới cha dạy, nhớ tới mẹ khuyên, thế thì thành công chắc chắn tới
← swipe to switch language →
uncertain readings
quần chú chi
đi đâu
số
· · ·
Thất tình
16-5-2006 · Mukilteo · T.P.
Thanh Xuân, tuổi đã qua rồi
Youth, that age has passed
Đồng thu, an hưởng, rồi thôi mặc trời
Autumn gathered, enjoy peace, then leave it to heaven
Gái trai, dâu rể, con ơi
Girls and boys, in-laws, oh children
Hãy vui đoàn kết, giúp đời được an
Be joyful and united, help life be at peace
Giúp ai giận khổ, có han
Help whoever is angry and suffering, with care
Giúp thêm kiến thiết, giang san được nhờ
Help build up, so the country benefits
Gia đình, đừng có thờ ơ
Family, do not be indifferent
Hãy vui san sẻ, đừng lo bỏ nhau
Be joyful and share, don't worry about abandoning one another
Thanh Xuân, tuổi đã qua rồi
Đồng thu, an hưởng, rồi thôi mặc trời
Gái trai, dâu rể, con ơi
Hãy vui đoàn kết, giúp đời được an
Giúp ai giận khổ, có han
Giúp thêm kiến thiết, giang san được nhờ
Gia đình, đừng có thờ ơ
Hãy vui san sẻ, đừng lo bỏ nhau
← swipe to switch language →
· · ·
Lời chúc
September 15 - 1999 · Oak Ridge · T.P.
Được tin ba đã về nhà
Got news that father has come home
Nhà thương đã mổ, vết da đã lành
The hospital operated, the skin wound has healed
Hiện nay, ba hãy còn xanh
Now, father is still fresh/well
Nên kiêng, nên cữ, cho lành, chớ lo
Should abstain, should avoid, to heal, don't worry
Bây giờ gặp nước sông đò
Now meeting the river-ferry water
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Having sons and daughters, caring for everything
Rồi đây mụn nhọt tan tiêu
Soon the sores and boils will dissolve
Cầu ba khỏe lại hơn nhiều năm xưa
Praying father recovers better than years past
Được tin ba đã về nhà
Nhà thương đã mổ, vết da đã lành
Hiện nay, ba hãy còn xanh
Nên kiêng, nên cữ, cho lành, chớ lo
Bây giờ gặp nước sông đò
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Rồi đây mụn nhọt tan tiêu
Cầu ba khỏe lại hơn nhiều năm xưa
← swipe to switch language →
· · ·
CHÚC MỪNG
Oak Ridge · ông bà Thanh Hồ / T.P.
Trai tài, sánh với thuyền quyên
A talented man matched with a beauty
Bén duyên tơ tóc, mong duyên truyền hay
Bound in marriage ties, hoping fate passes on well
Trời cho phúc lộc đêm ngay
Heaven grants blessings and fortune day and night
Thọ Khang thừa hưởng từ nay tới già
Longevity and health inherited from now until old age
Trần - Hồ, hai họ thông gia
Trần and Hồ, two families joined by marriage
Thủy-Thi, Thị-Thụy, mắn mà cả hai
Thủy-Thi, Thị-Thụy, fertile both
Người có chí, kẻ có tài
One has will, the other has talent
Sắt cầm hòa hợp, một mai thịnh giàu
Harmonious as lute and zither, one day prosperous and rich
Trai tài, sánh với thuyền quyên
Bén duyên tơ tóc, mong duyên truyền hay
Trời cho phúc lộc đêm ngay
Thọ Khang thừa hưởng từ nay tới già
Trần - Hồ, hai họ thông gia
Thủy-Thi, Thị-Thụy, mắn mà cả hai
Người có chí, kẻ có tài
Sắt cầm hòa hợp, một mai thịnh giàu
← swipe to switch language →
footnotes
Trần - Hồ — Names of the two families joined through the wedding.
uncertain readings
mắn mà
· · ·
Hạ lòng
28/3/2006 đến 25-4-2006 · Trên máy bay 737 Continental, từ Houston về Seattle · T.P.
Tuổi già, được rảnh đi chơi
Old age, free to go traveling
Hòa mua vé sẵn, lại mời ở lâu
Hòa bought tickets ready, and invited to stay long
Ở nhà, thu xếp việc đâu
At home, arrange the affairs
An toàn bảo đảm, giúp đầu có rồi
Safety assured, help already arranged
Giúp cho mẹ được yên nơi
Help so mother can be settled
Được ăn, được ngủ, được ngồi, vững tâm
To eat, to sleep, to sit, steady of heart
Chẳng may, vấp té, ngã bầm
If unlucky, tripping, falling, bruised
Thì đi bác sỹ, hoặc chăm cứu rồi
Then go to the doctor, or be cared for
Thanh Phụng, yên trí, dễ thôi
Thanh Phụng, be at ease, it's easy
Hòa thì đón sẵn, mời ngồi trong xe
Hòa welcomes readily, invites to sit in the car
Rồi thì mời, mọc bạn bè
Then invites, and friends gather
Đến nhà ăn uống, chẳng kể sáng chiều
Come home to eat and drink, no matter morning or evening
Thanh Phụng không phải cô liêu
Thanh Phụng is not lonely
Tổ tình thân hữu, nhiều điều phú quý
A nest of friendship, many riches
Hả hê hết nỗi đo lường
Delighted beyond measure
Bao nhiêu tấm thảm, tình thương sẵn rồi
So many carpets, love already prepared
Tưởng rằng sướng thế đủ thôi
Thought that such joy was enough
Nào ngờ Thuận lại, mong hoài đến thăm
Who knew Thuận too longed always to visit
Tình con, tình rể, thắm đằm
Love of child, love of son-in-law, deeply warm
Uống ăn đầy đủ, tháng năm nhớ hoài
Eating and drinking plenty, months and years remembered
Người đời, bao nỗi bi ai
People of the world, so many sorrows
Mà tôi quá sướng, sướng dài phút giây
But I am too happy, happy for long moments
Phải chăng, ở phải, đồng đầy
Is it right, living rightly, fully
Trời thương, Phật thương, đó đầy được nhờ
Heaven loves, Buddha loves, thus fully blessed
Ơn trời, hồ đồ giấc mơ
Thanks to heaven, a hazy dream
Tấm lòng ghi tạc, chẳng mờ, chẳng quên
The heart engraves it, never fading, never forgetting
Khuyên con, khuyên cháu, ơn đền
Advise children, advise grandchildren, to repay the debt
Quả ăn, nhớ mãi, ơn trên, độ cùng
Eating the fruit, remembering always, blessings from above
Sau này, đến số mệnh chung
Later, when the common fate arrives
Hạ lòng, kiếp sống, đã cùng sẻ san
Content of heart, this life, already shared together
Tuổi già, được rảnh đi chơi
Hòa mua vé sẵn, lại mời ở lâu
Ở nhà, thu xếp việc đâu
An toàn bảo đảm, giúp đầu có rồi
Giúp cho mẹ được yên nơi
Được ăn, được ngủ, được ngồi, vững tâm
Chẳng may, vấp té, ngã bầm
Thì đi bác sỹ, hoặc chăm cứu rồi
Thanh Phụng, yên trí, dễ thôi
Hòa thì đón sẵn, mời ngồi trong xe
Rồi thì mời, mọc bạn bè
Đến nhà ăn uống, chẳng kể sáng chiều
Thanh Phụng không phải cô liêu
Tổ tình thân hữu, nhiều điều phú quý
Hả hê hết nỗi đo lường
Bao nhiêu tấm thảm, tình thương sẵn rồi
Tưởng rằng sướng thế đủ thôi
Nào ngờ Thuận lại, mong hoài đến thăm
Tình con, tình rể, thắm đằm
Uống ăn đầy đủ, tháng năm nhớ hoài
Người đời, bao nỗi bi ai
Mà tôi quá sướng, sướng dài phút giây
Phải chăng, ở phải, đồng đầy
Trời thương, Phật thương, đó đầy được nhờ
Ơn trời, hồ đồ giấc mơ
Tấm lòng ghi tạc, chẳng mờ, chẳng quên
Khuyên con, khuyên cháu, ơn đền
Quả ăn, nhớ mãi, ơn trên, độ cùng
Sau này, đến số mệnh chung
Hạ lòng, kiếp sống, đã cùng sẻ san
← swipe to switch language →
footnotes
Trên máy bay 737 Continental — Composed on a Continental 737 flight from Houston back to Seattle, after visiting Hòa and Thuận.
uncertain readings
mọc
· · ·
Không đề
← swipe to switch language →
marginalia
other(blank page, page number 194)
· · ·
Tình già
11-4-2006 · Spring · T.P.
Hai tuần chờ đợi, nhưng cũng trông
Two weeks of waiting, but still hoping
Hai tiếng: "Em đi" được ý chồng
Two words: "I'm going" pleasing the husband
Xét đánh ngang tai, thành mông [?]
Judging it strikes the ear, becoming [?]
"Không đi" tiếng đó, có buồn không
"Not going" those words, is it sad?
Đôi người 89, còn bao nữa
A couple of 89, how much more remains
Sao chẳng chiều nhau, mất hết hồng
Why not indulge each other, lest all the rosiness be lost
Đất thấp trời cao, mong thấu rõ
Low earth, high heaven, hoping to understand clearly
Tình già, có hiểu, nói nhau không!
Old love, do you understand, shall we speak to each other!
Hai tuần chờ đợi, nhưng cũng trông
Hai tiếng: "Em đi" được ý chồng
Xét đánh ngang tai, thành mông [?]
"Không đi" tiếng đó, có buồn không
Đôi người 89, còn bao nữa
Sao chẳng chiều nhau, mất hết hồng
Đất thấp trời cao, mong thấu rõ
Tình già, có hiểu, nói nhau không!
← swipe to switch language →
uncertain readings
mông
· · ·
Về chiều
11-4-2006 · Spring · T.P.
Tuổi đã về chiều, phải nghĩ ngợi
Age has reached its evening, must think
Đi thăm con cháu, tức là lời
Visiting children and grandchildren, that is a gain
Sau này, bệnh hoạn, không đi được
Later, sickness, unable to travel
Chẳng dám, chẳng than, vậy thành thơ
Not daring, not complaining, so it becomes poetry
Số tốt, trời cho, thì cứ hưởng
Good fate, given by heaven, just enjoy it
Dù sau nhắm mắt, cũng đành đội
Even if later closing the eyes, must accept
Thương nhau thì bảo, cho nhau biết
If we love each other, then tell, let each other know
Thân số an bài, sắp đến nơi
Fate is set, nearly arriving
Tuổi đã về chiều, phải nghĩ ngợi
Đi thăm con cháu, tức là lời
Sau này, bệnh hoạn, không đi được
Chẳng dám, chẳng than, vậy thành thơ
Số tốt, trời cho, thì cứ hưởng
Dù sau nhắm mắt, cũng đành đội
Thương nhau thì bảo, cho nhau biết
Thân số an bài, sắp đến nơi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcung [struck] cam đội — crossed-out word before 'cũng đành đội'
uncertain readings
đội
· · ·
Số tôi
15-4-2006 · Spring · TP.
Số tôi, tôi biết, đến nơi rồi
My fate, I know, has nearly arrived
Mắt đã thấy hoa, ngực nóng ơi
Eyes already seeing spots, chest hot, oh
Chóng mặt, tim đau, người bải hoải
Dizzy, heart aching, body exhausted
Thuốc tiên đã ngậm, chẳng quy hồi
The fairy medicine taken, no return
Thôi thì yên trí, chờ giờ đến
Well then be at ease, wait for the hour to come
Chẳng phải lo toan, mặc số thôi
No need to worry, just leave it to fate
Thân hữu, gia đình xin ở lại
Friends and family, please stay
An vui mạnh khỏe, lúc nắm ngôi
Peaceful, joyful, healthy, when holding the throne
Số tôi, tôi biết, đến nơi rồi
Mắt đã thấy hoa, ngực nóng ơi
Chóng mặt, tim đau, người bải hoải
Thuốc tiên đã ngậm, chẳng quy hồi
Thôi thì yên trí, chờ giờ đến
Chẳng phải lo toan, mặc số thôi
Thân hữu, gia đình xin ở lại
An vui mạnh khỏe, lúc nắm ngôi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlo toan (toan struck/corrected)
uncertain readings
nắm ngôi
· · ·
Vợ tôi
9-4-2006 · Spring · TP.
Tôi đi cũng đã nhiều nơi
I have also traveled to many places
Thấy bao phụ nữ, trên đời đẹp ghê
Seen so many women, in the world terribly beautiful
Đẹp vì nhiều vẻ, nhiều bề
Beautiful in many ways, many aspects
Đẹp vì mặt mũi, tái tê dáng người
Beautiful in face, striking figure
Đẹp vì dịu ngọt, cười tươi
Beautiful for being gentle sweet, bright smile
Răng như hạt ngọc, trắng người, trắng trong
Teeth like pearls, white, translucent
Tính tình cởi mở, tấm lòng
Open personality, kind heart
Dáng đi uyển chuyển, như mong đợi chờ
Graceful walk, as one longs for
Nhìn từ đôi mắt tóc tơ
Looking from the eyes to silken hair
Đến môi, đến má, đẹp ngỡ chiêm bao
To lips, to cheeks, beautiful as a dream
Ngón tay đẹp tựa tiên nào
Fingers beautiful like some fairy's
Lời ăn tiếng nói, thao thao tuyệt vời
Speech and words, flowing wonderfully
Còn ai hơn nữa, trời ơi
Who else could be better, oh heaven
Thế mà còn kém, bạn đời của tôi
Yet still lesser than, my life partner
Bạn đời tức vợ, tôi rồi
Life partner means wife, mine indeed
Thì phong, người ấy, đẹp thời nhất vùng
Then crown her, that person, the most beautiful of the region
Thế nên, tôi mới sống chung
So therefore, I came to live together
Thế nên tôi mới ở cùng với nhau
So therefore I came to be together with her
Tấm lòng như đã thuộc làu
Her heart as if learned by heart
Từ tâm bác ái từ lâu có rồi
Kind-hearted and charitable, long since so
Kiên tâm, chịu khó, đi đời
Patient, enduring hardship, going through life
Mẹ cha đối xử, đúng người lễ nghi
Treating parents rightly with propriety
Bạn bè, lối xóm, có đi
Friends, neighbors, coming and going
Tôn ty giữ đạo, chẳng chi mất lòng
Keeping hierarchy and morals, nothing offends
Cháu con, ai cũng mến mong
Grandchildren and children, all cherish and long for her
Được trò chuyện truyện thì lòng hả hê
To chat and talk makes the heart delighted
Phụ nữ, tính hết đầu để
Women, counting from head to toe
Luôn luôn giữ trọng, hết chê chỗ nào
Always kept honored, nowhere to criticize
Lại không tự đại, tự cao
Also not proud, not arrogant
Nên ai cũng quý, lúc nào cũng thân
So everyone treasures her, always close
Tôi đi cũng đã nhiều nơi
Thấy bao phụ nữ, trên đời đẹp ghê
Đẹp vì nhiều vẻ, nhiều bề
Đẹp vì mặt mũi, tái tê dáng người
Đẹp vì dịu ngọt, cười tươi
Răng như hạt ngọc, trắng người, trắng trong
Tính tình cởi mở, tấm lòng
Dáng đi uyển chuyển, như mong đợi chờ
Nhìn từ đôi mắt tóc tơ
Đến môi, đến má, đẹp ngỡ chiêm bao
Ngón tay đẹp tựa tiên nào
Lời ăn tiếng nói, thao thao tuyệt vời
Còn ai hơn nữa, trời ơi
Thế mà còn kém, bạn đời của tôi
Bạn đời tức vợ, tôi rồi
Thì phong, người ấy, đẹp thời nhất vùng
Thế nên, tôi mới sống chung
Thế nên tôi mới ở cùng với nhau
Tấm lòng như đã thuộc làu
Từ tâm bác ái từ lâu có rồi
Kiên tâm, chịu khó, đi đời
Mẹ cha đối xử, đúng người lễ nghi
Bạn bè, lối xóm, có đi
Tôn ty giữ đạo, chẳng chi mất lòng
Cháu con, ai cũng mến mong
Được trò chuyện truyện thì lòng hả hê
Phụ nữ, tính hết đầu để
Luôn luôn giữ trọng, hết chê chỗ nào
Lại không tự đại, tự cao
Nên ai cũng quý, lúc nào cũng thân
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed-out word before 'bạn đời của tôi'
strikethroughcrossed-out word after 'Vợ' in 'Bạn đời tức Vợ'
uncertain readings
tái tê
· · ·
2 Quỳnh Như
7-4-2006 · Spring · TP.
Hôm nay cháu phải xa nhà
Today grandchild must leave home
Phải đi nhận việc, ở xa tỉnh này
Must go take a job, far from this province
Xin cầm ít bạc lót tay
Please take a little money as a gift
Của ông cho cháu, tiền này lấy hên
From grandfather to grandchild, this money for luck
Chi tiêu tần tiện mới bền
Spend thriftily to last
Làm ăn chí thú, mới nên, mới giàu
Work earnestly, then succeed, then rich
Đêm khuya, nếu thức canh thâu
Deep night, if awake through the watches
Đền công dưỡng dục, ngỏ hầu mới nên
Repaying the debt of upbringing, so as to succeed
Bao giờ nghĩa trả công đền
Whenever duty is repaid and debt returned
Mới là có hiếu, dưới trên có nghì
Only then is it filial, above and below dutiful
Ở đời, có lại, có đi
In life, there is give and take
Đền ơn 2 chữ, ắt thì đáng khen
Repaying gratitude, those two words, is praiseworthy
Sáng khôn là ở gần đèn
Wisdom comes from being near the lamp
Nhớ thì thơm phức, như sen dưới hồ
Remembered, fragrant, like the lotus in the lake
Ở sao như bức, tranh Tô
Live so as to be like a painting by Tô
Cho người đứng ngắm, trầm trồ ngợi khen
So people stand admiring, marveling and praising
Hôm nay cháu phải xa nhà
Phải đi nhận việc, ở xa tỉnh này
Xin cầm ít bạc lót tay
Của ông cho cháu, tiền này lấy hên
Chi tiêu tần tiện mới bền
Làm ăn chí thú, mới nên, mới giàu
Đêm khuya, nếu thức canh thâu
Đền công dưỡng dục, ngỏ hầu mới nên
Bao giờ nghĩa trả công đền
Mới là có hiếu, dưới trên có nghì
Ở đời, có lại, có đi
Đền ơn 2 chữ, ắt thì đáng khen
Sáng khôn là ở gần đèn
Nhớ thì thơm phức, như sen dưới hồ
Ở sao như bức, tranh Tô
Cho người đứng ngắm, trầm trồ ngợi khen
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughstruck word in 'Đêm khuya'
uncertain readings
tranh Tô
· · ·
Thủy Vy
7-4-06 · TP.
Hôm nay, tiễn chị đi xa
Today, seeing off elder sister going far
Chúc chị mạnh khỏe, xa nhà vẫn vui
Wishing sister health, away from home still happy
Công ăn việc tốt thơm mùi
Good work with a fragrant reputation
Luôn luôn sáng sủa, ngoài người chuyện lâu
Always bright, [?] with others long
Mong rằng chị chớ lo âu
Hoping sister does not worry
Việc cha việc mẹ, đầu tàu có Vy
Father's affairs, mother's affairs, Vy leads the way
Em đâu có phải gò chi
I am not forcing anything
Thức khuya, dậy sớm, có chí ắt làm
Late to bed, early to rise, with will it is done
Dù là phái nữ không nam
Even though female, not male
Tuổi này 26, phải làm ngại chi
This age 26, why fear working
Làm mà không ty không bi
Work without [?]
Vừa làm, vừa học, để thi với đời
Both work and study, to compete with life
Ông người mới thương, ao chơi
[?] then loved, [?]
Thế là có đủ, được trời thương em
That is enough, heaven loving you
Chị đi nhớ gửi đồ, kem
Sister going, remember to send things, cream
Đừng quên chị nhé, có em ở nhà
Don't forget, sister, there's a sibling at home
Hôm nay, tiễn chị đi xa
Chúc chị mạnh khỏe, xa nhà vẫn vui
Công ăn việc tốt thơm mùi
Luôn luôn sáng sủa, ngoài người chuyện lâu
Mong rằng chị chớ lo âu
Việc cha việc mẹ, đầu tàu có Vy
Em đâu có phải gò chi
Thức khuya, dậy sớm, có chí ắt làm
Dù là phái nữ không nam
Tuổi này 26, phải làm ngại chi
Làm mà không ty không bi
Vừa làm, vừa học, để thi với đời
Ông người mới thương, ao chơi
Thế là có đủ, được trời thương em
Chị đi nhớ gửi đồ, kem
Đừng quên chị nhé, có em ở nhà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughstruck word in 'tiễn chị đi xa'
uncertain readings
ngoài người chuyện lâu
không ty không bi
Ông người mới thương, ao chơi
· · ·
1 Thưa Ba (Tặng Q-Như)
4-4-2006 · Spring · T.P.
Con thương ba lắm, hỡi ba ơi
I love father so much, oh father
Tần tụy làm ăn, suốt cả đời
Toiling and working, all your life
Chưa được rảnh tay, chơi một chút
Never free-handed, to play a bit
Thân đau, nghỉ việc, quá buồn ơi
Body aching, resting from work, so sad
Xuân xanh, hăm bốn, con vừa lớn
Green spring, twenty-four, the child just grown
Qua bận công danh, chuyện việc đời
Past the busy pursuit of fame, worldly affairs
Xin hứa với ba, cùng với mẹ
I promise to father, and to mother
Đền ơn, trả hiếu, quyết không lơi
Repay the debt, fulfill filial duty, resolutely not slacking
Con thương ba lắm, hỡi ba ơi
Tần tụy làm ăn, suốt cả đời
Chưa được rảnh tay, chơi một chút
Thân đau, nghỉ việc, quá buồn ơi
Xuân xanh, hăm bốn, con vừa lớn
Qua bận công danh, chuyện việc đời
Xin hứa với ba, cùng với mẹ
Đền ơn, trả hiếu, quyết không lơi
← swipe to switch language →
footnotes
Tặng Q-Như — Dedicated to (Quỳnh) Như; written in the voice of the grandchild addressing her father.
marginalia
doodlelarge brushed characters/scribble below the poem
· · ·
2 Thưa, Ba
4-4-2006 · Spring · TP.
Chắp tay, xin phép, mẹ cùng cha
Hands joined, asking permission of mother and father
Nhân việc, cho nên phải, vắng nhà
Because of work, so must be away from home
Yên trí, xin cha, cùng với mẹ
Be at ease, I ask father, and mother
Đừng lo bận trí, việc đi xa
Don't worry your minds about the far journey
Con đây đã lớn, luôn luôn nhớ
I here am grown, always remembering
Lời dặn, lời khuyên, của mẹ cha
The instructions, the advice, of mother and father
Việc tốt, nhận ngay, ngay tức khắc
Good work, accept at once, immediately
Xin cha cùng mẹ, vững tâm mà
I ask father and mother, be of steady heart
Chắp tay, xin phép, mẹ cùng cha
Nhân việc, cho nên phải, vắng nhà
Yên trí, xin cha, cùng với mẹ
Đừng lo bận trí, việc đi xa
Con đây đã lớn, luôn luôn nhớ
Lời dặn, lời khuyên, của mẹ cha
Việc tốt, nhận ngay, ngay tức khắc
Xin cha cùng mẹ, vững tâm mà
← swipe to switch language →
· · ·
Mẹ ơi
4-4-2006 · Spring · TP.
Mẹ ơi, xin mẹ giúp cho con
Oh mother, please help me
Hãy giúp cho cha, được thật tròn
Help father, so it be truly complete
Công việc hàng ngày, hay sớm tối
The daily work, whether morning or night
Để người vui vẻ, lúc xa con
So he is joyful, while away from the child
Con đi, đã việc, không danh được
I go, for work, cannot [?] fame
Có việc làm ngay, mặt mới mới
Have work at once, face fresh
Mong mẹ gần cha và giúp sức
Hoping mother stays near father and helps
Để người khỏi nhớ, lúc xa con
So he need not miss, while away from the child
Mẹ ơi, xin mẹ giúp cho con
Hãy giúp cho cha, được thật tròn
Công việc hàng ngày, hay sớm tối
Để người vui vẻ, lúc xa con
Con đi, đã việc, không danh được
Có việc làm ngay, mặt mới mới
Mong mẹ gần cha và giúp sức
Để người khỏi nhớ, lúc xa con
← swipe to switch language →
uncertain readings
đã việc
· · ·
Mong mỏi
3-4-2006 · SPRING · TP.
Mẹ cha, nay sắp chín mươi
Mother and father, now nearing ninety
Cũng may trời độ, nên người khỏe ra
Fortunately heaven blesses, so they grow healthier
Người ta, tuổi ấy quá già
Others, at that age are very old
Mẹ cha, may mắn, vào ra bình thường
Mother and father, fortunate, moving about normally
Để tâm, mà nghĩ, thấy thương
To pay heed, and think, feeling love
Suốt đời cần cù, tìm đường giúp con
All life diligent, finding ways to help the children
Con nay, thấy đã vuông tròn
The children now, seen to be settled
Công ăn việc tốt, sung con cái nhà
Good work, blessed children and home
Tất cả nghĩ tới mẹ cha
All thinking of mother and father
Mong mỏi cha mẹ đến nhà sống chung
Longing for parents to come live together
Nhà An, đầu bước sống cùng
House of An, first step to live together
Rồi đây chưa biết sống chung nhà nào
Not yet knowing which house to live in
Ai ai cũng chỉ ước ao
Everyone only wishes
Mẹ cha mà tới, ra vào thấy hên
For mother and father to come, coming and going feels lucky
Trong tâm, mong được báo đền
In the heart, hoping to repay
Báo đền khi sống thì hên chừng nào
Repaying while alive, how lucky
Khi mà trời hết trăng sao
When heaven runs out of moon and stars
Muốn phụng cha mẹ, nơi nào thấy chăng
Wishing to serve parents, where can it be found
Bây giờ, chị hỏi chị Hằng
Now, sister asks sister Hằng
Hằng khuyên Hằng bảo, hỏi chẳng bằng thừa
Hằng advises, Hằng tells, asking is not in vain
Sao không vẫn lấy cũng thừa
Why not still take, also enough
Lúc con khỏe mạnh, giờ thừa ngoạn du
While the child is healthy, now spare time to travel
Thì giờ thấm thoắt bay vù
Time swiftly flies away
Có đâu chờ đợi, kẻ ngu, bức mình
How can one wait, the fool, distressed
Chết đi, mong được giờ linh
Dying, hoping for a blessed hour
Vẫn mong giúp được gia đình tiến lên
Still hoping to help the family advance
Chẳng mong chờ đợi ơn đền
Not hoping to wait for the debt repaid
Nếu mà hiếu thảo, phải nên thuận hòa
If filial, one must be harmonious
Thuận hòa, rồi giúp toàn gia
Harmony, then help the whole family
Lộc an phần quý, cả nhà mừng thay
Blessings and honor, the whole house rejoices
Lời cầu, mong được từ đây
The prayer, hoping to be granted from here
Thế là hạnh phúc, đời nay sướng vơi
That is happiness, this life joyful
Mẹ cha, nay sắp chín mươi
Cũng may trời độ, nên người khỏe ra
Người ta, tuổi ấy quá già
Mẹ cha, may mắn, vào ra bình thường
Để tâm, mà nghĩ, thấy thương
Suốt đời cần cù, tìm đường giúp con
Con nay, thấy đã vuông tròn
Công ăn việc tốt, sung con cái nhà
Tất cả nghĩ tới mẹ cha
Mong mỏi cha mẹ đến nhà sống chung
Nhà An, đầu bước sống cùng
Rồi đây chưa biết sống chung nhà nào
Ai ai cũng chỉ ước ao
Mẹ cha mà tới, ra vào thấy hên
Trong tâm, mong được báo đền
Báo đền khi sống thì hên chừng nào
Khi mà trời hết trăng sao
Muốn phụng cha mẹ, nơi nào thấy chăng
Bây giờ, chị hỏi chị Hằng
Hằng khuyên Hằng bảo, hỏi chẳng bằng thừa
Sao không vẫn lấy cũng thừa
Lúc con khỏe mạnh, giờ thừa ngoạn du
Thì giờ thấm thoắt bay vù
Có đâu chờ đợi, kẻ ngu, bức mình
Chết đi, mong được giờ linh
Vẫn mong giúp được gia đình tiến lên
Chẳng mong chờ đợi ơn đền
Nếu mà hiếu thảo, phải nên thuận hòa
Thuận hòa, rồi giúp toàn gia
Lộc an phần quý, cả nhà mừng thay
Lời cầu, mong được từ đây
Thế là hạnh phúc, đời nay sướng vơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
sung con
hên chừng nào
sướng vơi
· · ·
Không đề
28-3-06, 8 giờ tối · Trên máy bay 737 từ Seattle đi Houston · T.P.
Đây là tin tức hàng ngày
This is the daily news
Của ba gửi đến, tới tay mọi người
Sent by father, reaching everyone
Để mừng ba khỏe, ba tươi
To celebrate father's health, father's freshness
Gia đình con cháu, mọi người mến ba
Family, children and grandchildren, all cherish father
Giúp ba những lúc ba già
Help father in his old age
Giúp ba du ngoạn, khi ra ngoài đường
Help father travel, when out on the road
Tấm lòng hỷ xả mến thương
A heart of joyful giving and love
Tấm lòng bao bọc, thương thương, dễ đâu
A heart that shelters, loving, not easy
Tháng 3, 27 ngày đầu
March, the 27th, the first day
Đến nhà Lan - Thái, canh thâu ngủ nhờ
Arriving at Lan - Thái's house, staying the night
Má, An, về lại nhà ở
Má, An, return to their home
Ba yên giấc điệp, để chờ hôm sau
Father sleeps soundly, to await the next day
Hôm sau, 28, nhiệm màu
The next day, the 28th, marvelous
Gió êm, trời đẹp, xe lau, đợi chờ
Gentle wind, fine sky, clean car, waiting
Uống ăn, đầy đủ như mơ
Eating and drinking, plentiful as a dream
Đúng giờ, đến sẵn, để chờ máy bay
On time, arriving ready, to wait for the plane
737, máy này
737, this aircraft
Khách chừng 3 chục, bay ngay tức thì
About thirty passengers, flying at once
Máy bay yên đã lúc đi
The plane steady at departure
Tiếp viên chiều đãi ắt thì cho ăn
The attendants indulge, giving food
Cà-fê, bánh, kẹo, tiệm tân
Coffee, cakes, sweets, modern shop
Ăn no, lại có cả khăn lau chùi
Eating full, also with napkins to wipe
Thế nên không phải phanh phui
So there is nothing to complain about
Thức ăn Lan để, vẫn vui trong bao
The food Lan packed, still nice in the bag
Đường trường, sức vẫn rồi rào
Long road, strength still abundant
Đến nơi, đã có Hòa nào, đợi chờ
Arriving, there is some Hòa, waiting
Nhà Hòa, sạch sẽ như tơ
Hòa's house, clean as silk
Gia đình tụ họp, nói cho bữa sau
Family gathered, talking for the next day
Bữa sau, nói tiếp tin sau
Next day, continue with later news
Rồi ba lại gửi, trước sau như nhớ
Then father sends again, before and after remembered
Mong con, mong cháu, ai ơi
Longing for children, longing for grandchildren, oh dears
Hãy vui đoàn kết, thương đời tự do
Be joyful and united, love the free life
Đây là tin tức hàng ngày
Của ba gửi đến, tới tay mọi người
Để mừng ba khỏe, ba tươi
Gia đình con cháu, mọi người mến ba
Giúp ba những lúc ba già
Giúp ba du ngoạn, khi ra ngoài đường
Tấm lòng hỷ xả mến thương
Tấm lòng bao bọc, thương thương, dễ đâu
Tháng 3, 27 ngày đầu
Đến nhà Lan - Thái, canh thâu ngủ nhờ
Má, An, về lại nhà ở
Ba yên giấc điệp, để chờ hôm sau
Hôm sau, 28, nhiệm màu
Gió êm, trời đẹp, xe lau, đợi chờ
Uống ăn, đầy đủ như mơ
Đúng giờ, đến sẵn, để chờ máy bay
737, máy này
Khách chừng 3 chục, bay ngay tức thì
Máy bay yên đã lúc đi
Tiếp viên chiều đãi ắt thì cho ăn
Cà-fê, bánh, kẹo, tiệm tân
Ăn no, lại có cả khăn lau chùi
Thế nên không phải phanh phui
Thức ăn Lan để, vẫn vui trong bao
Đường trường, sức vẫn rồi rào
Đến nơi, đã có Hòa nào, đợi chờ
Nhà Hòa, sạch sẽ như tơ
Gia đình tụ họp, nói cho bữa sau
Bữa sau, nói tiếp tin sau
Rồi ba lại gửi, trước sau như nhớ
Mong con, mong cháu, ai ơi
Hãy vui đoàn kết, thương đời tự do
← swipe to switch language →
footnotes
Trên máy bay 737 từ Seattle đi Houston — Composed aboard a 737 flight from Seattle to Houston, evening of 28-3-06.
uncertain readings
nhớ
rồi rào
· · ·
GÌN GIỮ SẮC
27-3-06 · TP
Hoa về, bướm lại, phải đi xa
Flower returns, butterfly comes again, must go far
Cất bước ra đi, nhớ quá mà
Setting off to leave, missing so much
Cầu chúa giúp cho, hoa thắm mãi
Pray God to help, the flower stays vivid forever
Chờ ngày hội ngộ, sướng hòa ca
Awaiting reunion day, joyful in harmonious song
Bướm đi, những tưởng, mong về sớm
Butterfly leaves, thinking, hoping to return soon
Lòng dạ nhớ nhung, nhớ bạn nhà
The heart longs, misses the friend at home
Rạng đời, hoa ơi, gìn giữ sắc
Brighten life, o flower, preserve your beauty
Giữ hương, giữ nhụy, nhớ nghe ta
Keep the fragrance, keep the pistil, remember us
Hoa về, bướm lại, phải đi xa
Cất bước ra đi, nhớ quá mà
Cầu chúa giúp cho, hoa thắm mãi
Chờ ngày hội ngộ, sướng hòa ca
Bướm đi, những tưởng, mong về sớm
Lòng dạ nhớ nhung, nhớ bạn nhà
Rạng đời, hoa ơi, gìn giữ sắc
Giữ hương, giữ nhụy, nhớ nghe ta
← swipe to switch language →
marginalia
insertion(1)
side_noteNotice (1) Hoa mới ở VN về 22/3/06, Bướm đi Houston ngày 28/3/06. — Note (1) The flower just returned from Vietnam 22/3/06, the butterfly went to Houston on 28/3/06.
· · ·
CHÁT DUNG
26-3-06 · Mukilteo · TP
Tiếng đồn đã đến từ lâu
The rumor arrived long ago
Tai ta giả điếc, để dấu được yên
Our ears feign deafness, to keep peace
Tâm ta mong 1 chữ hiền
Our heart hopes for a word of kindness
Nên ta hỷ xả, là tiên, nghĩ rồi
So we forgive and let go, be an immortal, thinking so
Phật kia, năm tháng, nghe thôi
That Buddha, through the years, just listens
Không bàn, không nói, mong hồi hồi sau
Not discussing, not speaking, hoping for a later time
Việc trời, bao phép nhiệm mầu
Heaven's affairs, so many miraculous powers
Báo ân báo oán, từ lâu, còn truyền
Repaying kindness and grudges, long since, still passed on
Chẳng may, không có cơ duyên
Unluckily, no destined chance
Thì đành chịu vậy, hết quyền định thôi
Then just accept it, no more right to decide
Họ hàng bạn cũng bàn ngờ
Relatives and friends also discuss with doubt
Chẳng ai tự nguyện, nói thôi, chạy liền
No one volunteers, just speaks then runs off
Người phàm, đâu phải là tiên
Ordinary people are not immortals
Thấy than đỏ rực, bỏ liền, chạy xa
Seeing glowing red embers, drop it, run far
Chỉ còn trông cậy người nhà
Only relying on family
Người nhà huề đồn thì ta chịu rồi
If family reconciles the rumor then we accept
Đừng than, đừng trách, ai ơi
Don't complain, don't blame, o everyone
Kiên tâm chịu đựng, nói trời giúp cho
Patiently endure, pray heaven helps
Tiếng đồn đã đến từ lâu
Tai ta giả điếc, để dấu được yên
Tâm ta mong 1 chữ hiền
Nên ta hỷ xả, là tiên, nghĩ rồi
Phật kia, năm tháng, nghe thôi
Không bàn, không nói, mong hồi hồi sau
Việc trời, bao phép nhiệm mầu
Báo ân báo oán, từ lâu, còn truyền
Chẳng may, không có cơ duyên
Thì đành chịu vậy, hết quyền định thôi
Họ hàng bạn cũng bàn ngờ
Chẳng ai tự nguyện, nói thôi, chạy liền
Người phàm, đâu phải là tiên
Thấy than đỏ rực, bỏ liền, chạy xa
Chỉ còn trông cậy người nhà
Người nhà huề đồn thì ta chịu rồi
Đừng than, đừng trách, ai ơi
Kiên tâm chịu đựng, nói trời giúp cho
← swipe to switch language →
uncertain readings
hồi hồi sau
huề đồn
· · ·
Không đề
Bài chúc của tiểu Loan Bùi Ngọc Anh
The blessing poem by little Loan Bùi Ngọc Anh
lưu tặng phụng tiên đình nguyện Ba thang
[?] offered to honor and pray [?]
quán, nhân khánh thọ bát tuần
on the occasion of the eightieth birthday
Khánh thọ tôn ông đạt bát tuần
Celebrating the honored gentleman reaching eighty years
Tứ tôn vinh hiển, ngộ phong vân
Descendants glorious, meeting good fortune
Thế gian hy hữu, ban song lộc
Rare in the world, granting double blessings
Ngũ phúc đồng lai, thị thiên ân
Five blessings come together, this is heaven's grace
Bài chúc của tiểu Loan Bùi Ngọc Anh
lưu tặng phụng tiên đình nguyện Ba thang
quán, nhân khánh thọ bát tuần
Khánh thọ tôn ông đạt bát tuần
Tứ tôn vinh hiển, ngộ phong vân
Thế gian hy hữu, ban song lộc
Ngũ phúc đồng lai, thị thiên ân
← swipe to switch language →
footnotes
khánh thọ bát tuần — Celebration of an eightieth birthday (bát tuần = eighty).
uncertain readings
Ba thang
phụng tiên đình nguyện
· · ·
Không đề
July 6th - 1997 · TN / T.P.
Mr. Mrs. gentlemen
Mr. Mrs. gentlemen
May I tell you something
May I tell you something
All wishes you send me well ring
All wishes you send me well ring
What I can say now to thank you
What I can say now to thank you
Is I wish you happiness and longevity, too.
Is I wish you happiness and longevity, too.
Mr. Mrs. gentlemen
May I tell you something
All wishes you send me well ring
What I can say now to thank you
Is I wish you happiness and longevity, too.
← swipe to switch language →
marginalia
insertion① Dưới đây là lời P.V.T. Cảm ơn và chúc lại: — ① Below are the words of P.V.T. Thanks and blessings in return:
· · ·
Không đề
T.P.
Chúc ta hạnh phúc thọ cao
Wishing us happiness and long life
Cảm ơn lòng dạ, lời nào cũng hay
Thanks for your heart, every word is good
Bây giờ chúc lại thế này
Now I bless you back like this
Sống lâu 100 tuổi, lộc may muôn đời
Live long to a hundred years, lucky fortune forever
Chúc ta hạnh phúc thọ cao
Cảm ơn lòng dạ, lời nào cũng hay
Bây giờ chúc lại thế này
Sống lâu 100 tuổi, lộc may muôn đời
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
July 6th - 1997 · TN / T.P.
Cảm ơn quý vị tới đây
Thanks to all who came here
Cảm ơn bạn hữu xum vầy họp đông
Thanks to friends gathering together in a crowd
Mừng cho họ Ngô thêm hồng
Glad for the Ngô family growing rosier
80 thêm thọ dài sống tốt bò
80 adding longevity, living long and well
65 năm cưới nên thơ
65 years married, so poetic
25 con cái giấc mơ toại nguyện
25 children, the dream fulfilled
Gái trai dâu rể đều duyên
Sons daughters in-laws all well matched
34 cháu chắt thì tuyền khôn lanh
34 grandchildren and great-grandchildren all clever
Cảm ơn lời chúc tốt lành
Thanks for the kind blessing
Chúng tôi đâu phải mây xanh trên trời
We are not blue clouds in the sky
Vốn là đom đóm ngoài khơi
Originally fireflies out at sea
Chỉ mong quý bạn suốt đời ấm no
Only wishing dear friends a whole life of comfort
Vui vì gặp mặt truyện trò
Glad to meet and chat
Chúc cho toàn thể phúc to lớn giàu
Blessing all with great fortune and wealth
Dù cho có ở đâu đâu
Wherever you may be
V.N. Mỹ quốc, bí bàn ban thân
Vietnam, America, [?] our close circle
Cảm ơn quý vị tới đây
Cảm ơn bạn hữu xum vầy họp đông
Mừng cho họ Ngô thêm hồng
80 thêm thọ dài sống tốt bò
65 năm cưới nên thơ
25 con cái giấc mơ toại nguyện
Gái trai dâu rể đều duyên
34 cháu chắt thì tuyền khôn lanh
Cảm ơn lời chúc tốt lành
Chúng tôi đâu phải mây xanh trên trời
Vốn là đom đóm ngoài khơi
Chỉ mong quý bạn suốt đời ấm no
Vui vì gặp mặt truyện trò
Chúc cho toàn thể phúc to lớn giàu
Dù cho có ở đâu đâu
V.N. Mỹ quốc, bí bàn ban thân
← swipe to switch language →
footnotes
họ Ngô — The Ngô family — the household being celebrated.
marginalia
insertion②
uncertain readings
bí bàn ban thân
tuyền khôn lanh
· · ·
Gặp gỡ đầu Xuân
Sunday 23-2-2002 · TP
Đầu Xuân gặp gỡ, mừng nhau
Early spring meeting, glad for each other
Có vui cùng xẻ, có sầu cùng chia
Sharing joy together, sharing sorrow together
Chớ không tâm định chia lìa
Not intending to part
Chớ không ý trách tay chia mặt rời
Not blaming, no hands parting, faces separating
Chúc nhau chẳng bị tả tơi
Wish each other not to be tattered
Cầu cho vui sướng phúc tới. Chúc nhau
Pray for happiness, blessings arrive. Bless each other
Chúc cho thọ phúc an, giàu
Bless with longevity, blessing, peace, wealth
Chúc cho đoàn kết, trước sau thật bền
Bless with unity, steadfast from first to last
Đầu Xuân gặp gỡ, mừng nhau
Có vui cùng xẻ, có sầu cùng chia
Chớ không tâm định chia lìa
Chớ không ý trách tay chia mặt rời
Chúc nhau chẳng bị tả tơi
Cầu cho vui sướng phúc tới. Chúc nhau
Chúc cho thọ phúc an, giàu
Chúc cho đoàn kết, trước sau thật bền
← swipe to switch language →
· · ·
Năm Ngựa (Nhâm Ngọ)
23-2-2002
Rắn đi, ngựa đến, điềm gì?
Snake leaves, horse arrives, what omen?
Kéo xe, ra trận, điềm chi chửa tường
Pulling carts, going to battle, the omen not yet clear
Lạy trời hãy rủ lòng thương
Pray heaven show mercy
Chỉ cho dùng ngựa trên đường kéo xe
Only let horses be used on the road pulling carts
Ngăn ngừa việc giết bạn bè
Prevent the killing of friends
Chiến trường cưới ngựa, thì e lạm dụng
Riding horses to battle, one fears abuse
Cưới chơi, du ngoạn ung dung
Ride for fun, leisurely touring
Thì thân ngọ/ngựa, cũng cùng hỷ vui
Then the horse's self also shares the joy
Rắn đi, ngựa đến, điềm gì?
Kéo xe, ra trận, điềm chi chửa tường
Lạy trời hãy rủ lòng thương
Chỉ cho dùng ngựa trên đường kéo xe
Ngăn ngừa việc giết bạn bè
Chiến trường cưới ngựa, thì e lạm dụng
Cưới chơi, du ngoạn ung dung
Thì thân ngọ/ngựa, cũng cùng hỷ vui
← swipe to switch language →
footnotes
Nhâm Ngọ — The Year of the Horse (Nhâm Ngọ), 2002.
· · ·
Ăn ở
31-7-1998 · Federal way · TP
Ngày nay xum họp vui vầy
Today gathering joyfully together
Ngày mai ly tán, đó đây khó đo
Tomorrow scattered, here and there hard to measure
Mừng rằng ăn huệ trời cho
Glad to receive the blessing heaven grants
Được ăn, được uống, hát hò mừng thay
Getting to eat, to drink, singing gladly
Thế nên, ăn ở phải đây
So, how one lives must be right
Từ bi hỷ xả, đông tây 1 nhà
Compassion, joy, forgiveness, east and west one home
Từ tâm bác ái, gần xa
Kind heart and charity, near and far
Mới là cao cả, mới là người khôn
Only that is noble, only that is a wise person
Ngày nay xum họp vui vầy
Ngày mai ly tán, đó đây khó đo
Mừng rằng ăn huệ trời cho
Được ăn, được uống, hát hò mừng thay
Thế nên, ăn ở phải đây
Từ bi hỷ xả, đông tây 1 nhà
Từ tâm bác ái, gần xa
Mới là cao cả, mới là người khôn
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
T.P.
Mơ rồi, lòng dạ bớt siêu
Having dreamed, the heart is less swayed
Hết tình hết lý, thì điều diệt gây
Once affection and reason end, then trouble is destroyed
Rồi ra không sớm thì chầy
Then sooner or later it will come
Để thành con vật, còn thấy hết hồn
To become an animal, still terrifying to see
Mấy ai giữ được chữ Khôn
Few can keep the word 'Wisdom'
Mấy ai vẫn giữ được hồn thanh cao
Few still keep a noble soul
Tiểu nhân quân tử ra vào
Petty men and gentlemen come and go
Hồi thân tâm trí, đã bao đời rồi
Restoring body, heart and mind, for how many lifetimes
Nhưng khi ít việc thảnh thơi
But when there is little to do and one is at ease
Dưỡng tâm tu vấn thi, thời biết ngay
Nurture the heart, cultivate, ask poetry, then know at once
Sáng trưa chiều tối suốt ngày
Morning, noon, afternoon, evening, all day
Càng nghiên cứu kỹ, càng day rứt lòng
The more one studies carefully, the more the heart aches
Nợ đời muốn trả cho xong
Wishing to fully repay life's debt
Hãy quên đồng đó, thì lòng mới yên
Forget that money, then the heart is at peace
Quên rồi, sẽ trở thành hiền
Once forgotten, one becomes gentle
Thành tiên, thành thánh, tâm kiên, trí hòa
Become immortal, become saint, firm heart, harmonious mind
Mấy lời mơ thật không ngoa
These few dream words are not exaggerated
Mấy lời nhắn nhủ thật thà để tâm
These few honest words of advice to keep in mind
Bao giờ bỏ được vướng cầm
Whenever one can release the entanglement
Thì tâm hết động, thì tâm tịnh thiền
Then the mind stops stirring, then the mind is in calm meditation
Mơ rồi, lòng dạ bớt siêu
Hết tình hết lý, thì điều diệt gây
Rồi ra không sớm thì chầy
Để thành con vật, còn thấy hết hồn
Mấy ai giữ được chữ Khôn
Mấy ai vẫn giữ được hồn thanh cao
Tiểu nhân quân tử ra vào
Hồi thân tâm trí, đã bao đời rồi
Nhưng khi ít việc thảnh thơi
Dưỡng tâm tu vấn thi, thời biết ngay
Sáng trưa chiều tối suốt ngày
Càng nghiên cứu kỹ, càng day rứt lòng
Nợ đời muốn trả cho xong
Hãy quên đồng đó, thì lòng mới yên
Quên rồi, sẽ trở thành hiền
Thành tiên, thành thánh, tâm kiên, trí hòa
Mấy lời mơ thật không ngoa
Mấy lời nhắn nhủ thật thà để tâm
Bao giờ bỏ được vướng cầm
Thì tâm hết động, thì tâm tịnh thiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
điều diệt gây
Hồi thân tâm trí
vướng cầm
· · ·
Giáng sinh 1998 (Chúc ông bà Lộc)
1998 · T.P.
Giáng sinh, đèn sáng, sáng ngời
Christmas, lights bright, shining brilliantly
Mong rằng Chúa đến, vào nơi nhà này
Hoping the Lord comes into this home
Chúa ban phước lộc trưa nay
The Lord grants blessings this noon
An khang thịnh vượng, bấy dày chờ mong
Peace and prosperity, so long awaited
Chúng con cầu Chúa mở lòng
We pray the Lord to open His heart
Ban cho phép lạ, giải xong mọi bề
Grant a miracle, resolving everything
Nguyện cầu, con chẳng bỏ bê
We pray, your children will not neglect
Ơn nay nhớ mãi, không hề dám quên
This grace remembered forever, never daring to forget
Giáng sinh, đèn sáng, sáng ngời
Mong rằng Chúa đến, vào nơi nhà này
Chúa ban phước lộc trưa nay
An khang thịnh vượng, bấy dày chờ mong
Chúng con cầu Chúa mở lòng
Ban cho phép lạ, giải xong mọi bề
Nguyện cầu, con chẳng bỏ bê
Ơn nay nhớ mãi, không hề dám quên
← swipe to switch language →
· · ·
Đi chơi
10-3-06 · Mukilteo · T.P.
Trăm năm trong, cõi trần ai
A hundred years in this dusty world
Tổ tiên đâu sống được ngoài 80
Ancestors hardly lived past 80
Nay ta 89, hơn người
Now I am 89, more than others
Và ta cũng biết tuổi tuổi hết rồi
And I also know the years are ending
Thế nên du ngoạn đi thôi
So let us just go traveling
Đi Đông, đi Bắc, đứng ngồi thăm con
Go east, go north, standing sitting to visit children
Việc đời ta đã làm tròn
Life's duties I have fulfilled
Đi chơi chuẩn bị về non châu trời
Traveling, preparing to return to the heavenly mountains
Trăm năm trong, cõi trần ai
Tổ tiên đâu sống được ngoài 80
Nay ta 89, hơn người
Và ta cũng biết tuổi tuổi hết rồi
Thế nên du ngoạn đi thôi
Đi Đông, đi Bắc, đứng ngồi thăm con
Việc đời ta đã làm tròn
Đi chơi chuẩn bị về non châu trời
← swipe to switch language →
· · ·
Châu Đức
2006 · Mukilteo · T.P.
Đời người, ngắn quá cháu ơi
A person's life is too short, o grandchild
Nếu ăn ở tốt thì đời thấy vui
If you live well then life feels joyful
Tham lam ích kỷ, hết mùi
Greed and selfishness, all gone stale
Thấy toàn đen tối, tối thui quá buồn
Seeing only darkness, pitch black and sad
Bao người nước mắt chảy tuôn
So many people, tears streaming down
Vì nghèo, vì thiếu, vì buồn, sướng đâu
Because of poverty, want, sorrow, where is happiness
Giúp cho kẻ khó nuốt sầu
Help those in hardship swallow their grief
Bát cơm, đồng bạc, canh thâu, họ nhờ
A bowl of rice, a coin, through the night, they rely
Người đau, người ốm chỉ mơ
The hurting, the sick only dream
Hết đau lại khỏi, họ cho hảo tâm
To end pain and recover, they call it good-heartedness
Giúp người, vì tựa hương trầm
Help others, like incense fragrance
Đến khi nhắm mắt là tâm hưởng rồi
When you close your eyes the heart already benefits
Giúp rồi, giúp nữa đi thôi
Having helped, help still more
Đâu cần ai biết, đứng ngồi thấy yên
No need for anyone to know, standing sitting feels at peace
Xin ai quảng đại, ở hiền
Please be generous, live kindly
Giúp cho kẻ khó, chuyện tiền dưới trần
Help the poor, matters of money on earth
Đời người, ngắn quá cháu ơi
Nếu ăn ở tốt thì đời thấy vui
Tham lam ích kỷ, hết mùi
Thấy toàn đen tối, tối thui quá buồn
Bao người nước mắt chảy tuôn
Vì nghèo, vì thiếu, vì buồn, sướng đâu
Giúp cho kẻ khó nuốt sầu
Bát cơm, đồng bạc, canh thâu, họ nhờ
Người đau, người ốm chỉ mơ
Hết đau lại khỏi, họ cho hảo tâm
Giúp người, vì tựa hương trầm
Đến khi nhắm mắt là tâm hưởng rồi
Giúp rồi, giúp nữa đi thôi
Đâu cần ai biết, đứng ngồi thấy yên
Xin ai quảng đại, ở hiền
Giúp cho kẻ khó, chuyện tiền dưới trần
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughGiúp — Help (struck through at line start)
· · ·
Đi họp cao niên ở Everett
Everett · T.P.
Ai đi về Kết, nhắc tôi
Whoever goes back, remind me
Cùng đi trò truyện, cùng ngồi họp chung
Go together to chat, sit together in meeting
Mấy khi hội ngộ tương phùng
How rare is such a reunion
Những người cao tuổi, ở Chung vùng này
The elderly people, in this same region
Xa quê, được họp, sướng thay
Far from home, able to gather, how happy
Đồng hương nhìn thấy, mặt mày thật vui
Seeing fellow countrymen, faces truly joyful
Việt Nam tiếng nói thật mùi
Vietnamese speech so sweet
Hỏi thăm chia ngọt, chia vui thật thà
Asking after, sharing sweetness, sharing joy honestly
Tấm lòng nhân ái vị tha
A heart of kindness and forgiveness
Thành quen, quen hết, sầu xa, sầu gần
Becoming familiar, all familiar, far sorrow, near sorrow
Trước thì còn lạ, sau thân
At first strangers, later close
Rồi thành bạn quý lúc cần có nhau
Then become dear friends when needed
Đôi khi ý hợp tâm đầu
Sometimes minds and hearts agree
Kết thành thân hữu, ấy câu thương tình
Forming friendship, that is the bond of affection
Vậy thì phải nhớ đinh ninh
So one must firmly remember
Thứ tư đi họp, có mình, có ta
Wednesday go to the meeting, there's you, there's me
Coi nhau ruột thịt, 1 nhà
Regard each other as kin, one family
Vui buồn chia sẻ, có ta, có mình
Sharing joy and sorrow, there's me, there's you
Cột đứng, tình đi sự tình
[?] the affection carries on
Lời ăn tiếng nói, thật tình thật tâm
Words and speech, truly sincere and heartfelt
Ác tâm ích kỷ là nhầm
Ill will and selfishness are wrong
Luôn luôn hỷ xả, ấy tâm tốt rồi
Always forgive and let go, that is a good heart
Cùng vui đoàn kết đi thôi
Let us rejoice in unity together
Cùng làm cùng hưởng, đứng hỏi trời cho
Do together enjoy together, don't ask heaven to give
Chúng ta cùng một chuyến đò
We are on the same ferry
Mong độ tới bến, lộc to nào bằng
Hoping to reach shore, no fortune greater
Ấy là phúc lộc thọ tăng
That is blessing, fortune, longevity increasing
Ấy là hạnh phúc, mình rằng tự gây.
That is happiness, we say self-made
Ai đi về Kết, nhắc tôi
Cùng đi trò truyện, cùng ngồi họp chung
Mấy khi hội ngộ tương phùng
Những người cao tuổi, ở Chung vùng này
Xa quê, được họp, sướng thay
Đồng hương nhìn thấy, mặt mày thật vui
Việt Nam tiếng nói thật mùi
Hỏi thăm chia ngọt, chia vui thật thà
Tấm lòng nhân ái vị tha
Thành quen, quen hết, sầu xa, sầu gần
Trước thì còn lạ, sau thân
Rồi thành bạn quý lúc cần có nhau
Đôi khi ý hợp tâm đầu
Kết thành thân hữu, ấy câu thương tình
Vậy thì phải nhớ đinh ninh
Thứ tư đi họp, có mình, có ta
Coi nhau ruột thịt, 1 nhà
Vui buồn chia sẻ, có ta, có mình
Cột đứng, tình đi sự tình
Lời ăn tiếng nói, thật tình thật tâm
Ác tâm ích kỷ là nhầm
Luôn luôn hỷ xả, ấy tâm tốt rồi
Cùng vui đoàn kết đi thôi
Cùng làm cùng hưởng, đứng hỏi trời cho
Chúng ta cùng một chuyến đò
Mong độ tới bến, lộc to nào bằng
Ấy là phúc lộc thọ tăng
Ấy là hạnh phúc, mình rằng tự gây.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Cột đứng, tình đi sự tình
· · ·
Không đề
T.P.
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
When sad, tears stream down
Biết ai san sẻ nỗi buồn ở đây
Who to share this sorrow with here
Đời người ai cũng thế này
Everyone's life is like this
Làm sao qua khỏi về Tây lúc già
How can one avoid returning West in old age
Về già, xa cả mẹ cha
In old age, far from both mother and father
Xa người thân thích, xa nhà, xa buôn
Far from relatives, far from home, far from village
Bảo sao mà chẳng thấy buồn
No wonder one feels sad
Tuổi già cô quạnh, luôn luôn quê người
Old age lonely, always in a foreign land
Người ta hồn hở vui tươi
Others are cheerful and joyful
Tha hương lẻ bóng, tươi cười được sao
An exile with a lone shadow, how can one smile
Thức đêm dạ buồn như bão
Awake at night, the heart sad like a storm
Càng suy nghĩ lắm, càng nao tấc lòng
The more one thinks, the more the heart wavers
Muốn yên 1 giấc cho xong
Wanting one peaceful sleep to be done
Mà đâu có dễ như lòng ước ao
But it isn't easy as the heart wishes
Bà con cô bác đồng bào
Relatives, aunts uncles, compatriots
Cuộc vui xum họp được bao tháng ngày
The joyful gatherings, how many days
Mồm không ăn ớt mà cay
The mouth eats no chili yet it's spicy
Bụng không bị thương, như tây giáo đâm
The belly isn't wounded, as if pierced by a spear
Bao giờ người thấy hương trầm
When one sees the incense fragrance
Thì thân sẽ sướng, thì tâm đã nhàn
Then the body will be at ease, the mind at leisure
Bao giờ được hưởng khang an
When one enjoys peace and health
Thì đông hết rét, phúc tràn đó đây.
Then winter's cold ends, blessings overflow everywhere
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
Biết ai san sẻ nỗi buồn ở đây
Đời người ai cũng thế này
Làm sao qua khỏi về Tây lúc già
Về già, xa cả mẹ cha
Xa người thân thích, xa nhà, xa buôn
Bảo sao mà chẳng thấy buồn
Tuổi già cô quạnh, luôn luôn quê người
Người ta hồn hở vui tươi
Tha hương lẻ bóng, tươi cười được sao
Thức đêm dạ buồn như bão
Càng suy nghĩ lắm, càng nao tấc lòng
Muốn yên 1 giấc cho xong
Mà đâu có dễ như lòng ước ao
Bà con cô bác đồng bào
Cuộc vui xum họp được bao tháng ngày
Mồm không ăn ớt mà cay
Bụng không bị thương, như tây giáo đâm
Bao giờ người thấy hương trầm
Thì thân sẽ sướng, thì tâm đã nhàn
Bao giờ được hưởng khang an
Thì đông hết rét, phúc tràn đó đây.
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(xuân đã hết) — (spring has ended)
uncertain readings
xa buôn
như tây giáo đâm
· · ·
Cô Nghi
15-3-06 · TP
Mong mỏi làm sao hết bệnh ngay
Longing somehow to cure the illness right away
Rồi vui năm tháng với đêm ngày
Then rejoice through years with days and nights
Chồng con không phải lo chi nữa
Husband and children need not worry anymore
Toại nguyện tâm thành, mong mỏi thay
The sincere heart fulfilled, how longed for
Thể dục thêm vào, thì mới tốt
Add exercise, then it's better
Kiêng khem là chuyện, phải lo nay
Dieting is a matter, must attend now
Lạy trời dạy thật, chờ cô khỏi
Pray heaven truly, await auntie's recovery
Để hưởng an vui, gặp được hay
To enjoy peace and joy, met with good fortune
Mong mỏi làm sao hết bệnh ngay
Rồi vui năm tháng với đêm ngày
Chồng con không phải lo chi nữa
Toại nguyện tâm thành, mong mỏi thay
Thể dục thêm vào, thì mới tốt
Kiêng khem là chuyện, phải lo nay
Lạy trời dạy thật, chờ cô khỏi
Để hưởng an vui, gặp được hay
← swipe to switch language →
· · ·
Thành công
T.P.
Con đường đi tới thành công
The road to success
Dễ đâu đã thẳng như lòng ta mong
How could it be straight as we wish
Đường quanh, khúc khuỷu long vòng
Winding road, rugged and roundabout
Khi lồi khi lõm, tổ ong gồ ghề
Sometimes bumpy sometimes hollow, honeycomb rough
Phu thê hoà hợp khó ghê
Husband and wife harmony is very hard
Bạn bè xong phẳng, vẫn bề lắm công
Friends smoothed out, still much effort
Rộn tâm, lắm việc chất chồng
Restless heart, many piled-up tasks
Miếng ăn nhà ở, tự trông tự gìn
Food and shelter, self-watched self-kept
Nhưng mà cố gắng thủ tín
But strive to keep trust
Bền gan nhẫn nại, bạc nghìn thấy ngay
Steadfast and patient, thousands seen at once
Làm ăn đứng đắn thẳng ngay
Do business properly and straight
Reo nhân hái quả, tự tay mình trồng
Sow the cause reap the fruit, by one's own hand planted
Đổ dá, kết quả bao công
Poured out sweat, the result of much labor
Công tuy vất vả, có trồng, có ăn
Though the labor is hard, if planted, there is food
Ngồi không mà cứ cằn nhằn
Sitting idle yet always grumbling
Làm sao đuổi nổi khó khăn trong đời
How can one drive away life's hardships
Bà con bạn hữu ai ơi
Relatives and friends, o everyone
Thành công muốn được, suốt đời phải chăm
To achieve success, one must be diligent all life
Con đường đi tới thành công
Dễ đâu đã thẳng như lòng ta mong
Đường quanh, khúc khuỷu long vòng
Khi lồi khi lõm, tổ ong gồ ghề
Phu thê hoà hợp khó ghê
Bạn bè xong phẳng, vẫn bề lắm công
Rộn tâm, lắm việc chất chồng
Miếng ăn nhà ở, tự trông tự gìn
Nhưng mà cố gắng thủ tín
Bền gan nhẫn nại, bạc nghìn thấy ngay
Làm ăn đứng đắn thẳng ngay
Reo nhân hái quả, tự tay mình trồng
Đổ dá, kết quả bao công
Công tuy vất vả, có trồng, có ăn
Ngồi không mà cứ cằn nhằn
Làm sao đuổi nổi khó khăn trong đời
Bà con bạn hữu ai ơi
Thành công muốn được, suốt đời phải chăm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkhúc — segment (edit in 'khúc khuỷu')
uncertain readings
Đổ dá
Reo nhân
· · ·
Cô Hoặc
15-3-06 · Mukilteo · T.P.
Mong rằng khỏi hẳn, chẳng còn đau
Hoping for full recovery, no more pain
Đi đứng vào ra, tựa lúc đầu
Walking and moving, like at the start
Hạnh phúc gia đình, mong được thế
Family happiness, hoping for that
Chồng con đỡ phải, phút lo âu
Husband and children spared moments of worry
Ở xa chẳng giúp, được chi cả
Being far can't help with anything
Chỉ có cầu cho được phép mầu
Only can pray for a miracle
Của Phật từ bi, và bác ái
Of the merciful and charitable Buddha
Độ trò khỏe lại, hết lo âu.
To bless the recovery, ending worry
Mong rằng khỏi hẳn, chẳng còn đau
Đi đứng vào ra, tựa lúc đầu
Hạnh phúc gia đình, mong được thế
Chồng con đỡ phải, phút lo âu
Ở xa chẳng giúp, được chi cả
Chỉ có cầu cho được phép mầu
Của Phật từ bi, và bác ái
Độ trò khỏe lại, hết lo âu.
← swipe to switch language →
· · ·
Chát
9-3-06 · Mukilteo · TP
Ốm đau là chuyện thường tình
Illness is a common thing
Già nua phải chết, chẳng kinh sợ gì
Growing old must die, nothing to fear
Cốt rằng lúc sống, từ bi
The point is while living, be compassionate
Thương nhau đừng có so bì thiệt hơn
Love each other, don't compare gains and losses
Nằm gai nếm mật chẳng sờn
Lying on thorns tasting gall, not discouraged
Giúp công giúp của, leo sơn cũng lòng
Help with labor and goods, climbing mountains willingly
Ở ăn cốt phải chở trong
How one lives must be sincere within
Đến khi nhắm mắt, trong lòng vẫn vui.
When one closes the eyes, the heart is still glad
Ốm đau là chuyện thường tình
Già nua phải chết, chẳng kinh sợ gì
Cốt rằng lúc sống, từ bi
Thương nhau đừng có so bì thiệt hơn
Nằm gai nếm mật chẳng sờn
Giúp công giúp của, leo sơn cũng lòng
Ở ăn cốt phải chở trong
Đến khi nhắm mắt, trong lòng vẫn vui.
← swipe to switch language →
uncertain readings
chở trong
· · ·
1 Chú thím Tài
1-3-06 · Mukilteo · TP
Anh muốn về thăm, đất nước ta
Brother wants to return to visit our country
Để nhìn lần cuối, nước non nhà
To see one last time, the homeland
Tiếc thay sức khỏe, không còn nữa
Alas, health is no more
Và lại người thân, đã khuất mà
And moreover relatives have passed on
Xuân đến, nghĩ thầm, rơi nước mắt
Spring arrives, thinking quietly, tears fall
Thiếu người tâm sự, chuyện gần xa
Lacking someone to confide in, matters near and far
Mong rằng chú thím, cùng con cháu
Hoping uncle and aunt, along with children and grandchildren
Mạnh khỏe, bình an, phúc lộc mà
Are healthy, safe, blessed and fortunate
Anh muốn về thăm, đất nước ta
Để nhìn lần cuối, nước non nhà
Tiếc thay sức khỏe, không còn nữa
Và lại người thân, đã khuất mà
Xuân đến, nghĩ thầm, rơi nước mắt
Thiếu người tâm sự, chuyện gần xa
Mong rằng chú thím, cùng con cháu
Mạnh khỏe, bình an, phúc lộc mà
← swipe to switch language →
· · ·
2 Chú thím Tài
3-3-06 · Mukilteo · TP
Anh em đồng tuổi, hỏi còn ai?
Same-aged siblings, ask who's left?
Thành, Tài, 2 người, đúng chẳng sai
Thành, Tài, two people, exactly right
Tuổi tác, trời cho, gần chín chục
Age, heaven-granted, nearly ninety
Mong rằng chuyện gần, chuyện ngày mai
Hoping for near matters, tomorrow's matters
Bỏ đi truyện cũ, trong thời trước
Set aside old stories, of former times
Nghe tôi làm chú, chỉ điếc tai
Listening to me being deaf, only deaf ears
Nếu được hồi âm tôi của chú
If I receive a reply from uncle
Thì anh cũng chú, truyện rộng dài
Then brother will also chat, at great length
Anh em đồng tuổi, hỏi còn ai?
Thành, Tài, 2 người, đúng chẳng sai
Tuổi tác, trời cho, gần chín chục
Mong rằng chuyện gần, chuyện ngày mai
Bỏ đi truyện cũ, trong thời trước
Nghe tôi làm chú, chỉ điếc tai
Nếu được hồi âm tôi của chú
Thì anh cũng chú, truyện rộng dài
← swipe to switch language →
· · ·
Cô Nghi, chú Hoè
18-3-06 · Mukilteo · TP
Hỏi người em gái, ở quê tôi
Asking the younger sister, in my hometown
Tin tức hồi âm, đã đến nơi
News and reply have arrived
Yên trí, vững tâm, mà mở tiếp
Reassured, steady in heart, and continue
Hoè đình săn sóc, ở bên nơi
Hoè at home caring, over there
Chúc em chóng khỏi và vui sống
Wishing sister a quick recovery and joyful life
Đã có chồng con, phụ đứng ngồi
Already having husband and children to help
Người bệnh, lo cho mình trước hết
The sick one, care for yourself first
Đâu cần nghĩ tới, chuyện xa xôi
No need to think of distant matters
Hỏi người em gái, ở quê tôi
Tin tức hồi âm, đã đến nơi
Yên trí, vững tâm, mà mở tiếp
Hoè đình săn sóc, ở bên nơi
Chúc em chóng khỏi và vui sống
Đã có chồng con, phụ đứng ngồi
Người bệnh, lo cho mình trước hết
Đâu cần nghĩ tới, chuyện xa xôi
← swipe to switch language →
· · ·
Huy - Đan
12-2-06 · Mukilteo · TP
Chào đời đã được tháng rồi
Born already for a month now
Hôm nay tổ chức thời nói thật mừng
Today holding a celebration, truly glad to say
Chúc cho mạnh khỏe, chát ăng
Wishing good health, [?]
Ăn no ngủ kỹ không dừng lớn mau
Eat full sleep deep, growing fast without stop
Tháng 3 biết lẫy ngừng đâu
At 3 months learn to roll over, no stopping
Biết bò tháng 7, canh thâu mẹ cho
Crawl at 7 months, mother feeds through the night
Lên 5, dấu bước trẻ thơ
At 5, the childhood footsteps
Đến trường đi học, cha chở đến con
Go to school, father drives the child
Mong sao trí sáng trăng tròn
Hoping the mind is bright as the full moon
Thông minh học giỏi, sung con cái nhà
Intelligent and studious, a fine child of the family
Lớn lên giúp được toàn gia
Growing up to help the whole family
Rồi ra giúp nước cả nhà sướng thay
Then help the country, the whole family so happy
Chữ tâm, chữ đức giữ nay
The word 'heart', the word 'virtue' kept now
Chữ hiền, chữ hậu, xưa nay vẫn cầu
The word 'gentle', the word 'kind', always prayed for
Chỉ bền thì sống được lâu
Only steadfastness leads to a long life
Siêng năng chăm chỉ, không đâu lại an
Diligent and hardworking, nowhere else brings peace
Chào đời đã được tháng rồi
Hôm nay tổ chức thời nói thật mừng
Chúc cho mạnh khỏe, chát ăng
Ăn no ngủ kỹ không dừng lớn mau
Tháng 3 biết lẫy ngừng đâu
Biết bò tháng 7, canh thâu mẹ cho
Lên 5, dấu bước trẻ thơ
Đến trường đi học, cha chở đến con
Mong sao trí sáng trăng tròn
Thông minh học giỏi, sung con cái nhà
Lớn lên giúp được toàn gia
Rồi ra giúp nước cả nhà sướng thay
Chữ tâm, chữ đức giữ nay
Chữ hiền, chữ hậu, xưa nay vẫn cầu
Chỉ bền thì sống được lâu
Siêng năng chăm chỉ, không đâu lại an
← swipe to switch language →
marginalia
insertionc
uncertain readings
chát ăng
· · ·
Mừng Thi/Thu (ăn tân gia)
18-2-06 · Mukilteo · TP
Tân gia tổ chức, bữa hôm nay
Housewarming held today
Lộc phúc trời cho, thật sướng nay
Blessings from heaven, so joyful today
Việc tốt, nhà yên, nhớ Chúa giúp
Good work, peaceful home, remember God helped
Ơn nay, nhớ mãi, chẳng hề lay
This grace, remembered forever, never wavering
Rồi đây, mai mốt, còn thêm lộc
From now on, more blessings will come
Quý tử sinh ra, Chúa đã bày
A precious son is born, God has arranged
Hạnh phúc gia đình, như ý muốn
Family happiness, as one wishes
Thi Thu hưởng thụ, đất rồng bay
Thi Thu enjoys, the dragon-flying land
Tân gia tổ chức, bữa hôm nay
Lộc phúc trời cho, thật sướng nay
Việc tốt, nhà yên, nhớ Chúa giúp
Ơn nay, nhớ mãi, chẳng hề lay
Rồi đây, mai mốt, còn thêm lộc
Quý tử sinh ra, Chúa đã bày
Hạnh phúc gia đình, như ý muốn
Thi Thu hưởng thụ, đất rồng bay
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng tân gia
18-2-06 · Mukilteo · TP
Hôm nay thứ Bảy, đẹp trời thay
Today is Saturday, what beautiful weather
Tổ chức tân gia, quà hộp nay
Holding a housewarming, gifts in boxes today
Vinh hiển từ nay, thêm tiền mai
Glory from now, more money tomorrow
An cư việc tốt, quá mừng thay
Settled home, good work, so joyful
Mong rằng lộc phúc, nay mai đến
Hoping blessings come now and soon
Lộc phúc tăng thêm, mai mãi nay
Blessings increasing, forever more
Công của làm nên, là tự lập
Achievement from one's own labor, self-made
Mừng rằng có chí, đáng khen thay
Glad to have will, so praiseworthy
Hôm nay thứ Bảy, đẹp trời thay
Tổ chức tân gia, quà hộp nay
Vinh hiển từ nay, thêm tiền mai
An cư việc tốt, quá mừng thay
Mong rằng lộc phúc, nay mai đến
Lộc phúc tăng thêm, mai mãi nay
Công của làm nên, là tự lập
Mừng rằng có chí, đáng khen thay
← swipe to switch language →
· · ·
Chú thím Tại
2-06 · Mukilteo · TP
Nghe tin cô Hoặc, dữ vị đau
Hearing news of aunt Hoặc, fierce and painful
Lại bị bại tê, thật thấy rầu
Also stricken with paralysis, truly saddening
Hồn múa Cô Nghi, tim đã mở
Soul dances, Aunt Nghi, heart has opened
Tân, nay mở múa, và và khấu
[?] now open dance, and and [?]
Trước kia Phụng Thanh, cùng Phụng Lợi
Before, Phụng Thanh together with Phụng Lợi
Kể cả anh đây, cùng 1 màu
Including me here, all one color
Áp xuất mà cao, thì dễ chết
If blood pressure is high, one easily dies
Thế nên thể dục, mới bền lâu
So exercise, to last long
Nghe tin cô Hoặc, dữ vị đau
Lại bị bại tê, thật thấy rầu
Hồn múa Cô Nghi, tim đã mở
Tân, nay mở múa, và và khấu
Trước kia Phụng Thanh, cùng Phụng Lợi
Kể cả anh đây, cùng 1 màu
Áp xuất mà cao, thì dễ chết
Thế nên thể dục, mới bền lâu
← swipe to switch language →
uncertain readings
Tân
và và khấu
Cô Nghi
· · ·
2 - Tặng ông Đỗ quang Trịnh
3-2-06 · Mukilteo · TP
Buồn ơi là buồn
Sad oh so sad
Vượt biển, sóng nước đã đành rồi
Crossing the sea, waves and water, so be it
Có việc làm ăn, có thứ ngồi
Having work to do, having a place to sit
Vợ đẹp con khôn, tiền dư dữ
Beautiful wife, clever children, money to spare
Nhưng con bố, mẹ, thiêu âm hồi
But children, father, mother, [?]
Lương tâm cắn rứt, đêm thao thức
Conscience gnawing, sleepless at night
Bữa sáng, bữa trưa, nuốt chẳng trôi
Breakfast, lunch, cannot swallow
Cộng sản thiên đường là thế đấy
Communist paradise is like that
Tan nhà, nát cửa, thật suy đồi
Broken home, ruined house, truly degenerate
Buồn ơi là buồn
Vượt biển, sóng nước đã đành rồi
Có việc làm ăn, có thứ ngồi
Vợ đẹp con khôn, tiền dư dữ
Nhưng con bố, mẹ, thiêu âm hồi
Lương tâm cắn rứt, đêm thao thức
Bữa sáng, bữa trưa, nuốt chẳng trôi
Cộng sản thiên đường là thế đấy
Tan nhà, nát cửa, thật suy đồi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐỗ — crossed out in title
uncertain readings
thiêu âm hồi
· · ·
Đầu năm Bính Tý (Tặng anh/chị Con)
20-1-06 · Mukilteo · TP
Học thêm, học nữa, quả là hay
Study more, study on, truly good
Học sáng, học trưa, học tối ngày
Study morning, noon, night all day
Vi tính Pháp Văn, đều hạng nhất
Computing, French, all top rank
Thế nên, việc học, lại càng say
So studying becomes ever more passionate
Ở nhà, mẹ đỡ, buồn xa riết
At home, mother relieved, [?] distant longing
Ngóng đợi, chờ trông, đợi tới ngày
Waiting, longing, waiting for the day
Việc chính trong nhà, thì chẳng nhớ
Main household duties, then not remembered
Tui thần, mắt đỏ, lệ sầu cay
[?] god, red eyes, bitter sad tears
Học thêm, học nữa, quả là hay
Học sáng, học trưa, học tối ngày
Vi tính Pháp Văn, đều hạng nhất
Thế nên, việc học, lại càng say
Ở nhà, mẹ đỡ, buồn xa riết
Ngóng đợi, chờ trông, đợi tới ngày
Việc chính trong nhà, thì chẳng nhớ
Tui thần, mắt đỏ, lệ sầu cay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐầu năm Bính Tý — title partly struck through
uncertain readings
buồn xa riết
Tui thần
· · ·
Năm con chó
Mukilteo
Cái đuôi vẫy vẫy, định mừng ai
The tail wags, meaning to greet whom
Cửa chủ gâu gâu, đứng đấy hoài
At the master's door barking, standing there always
Bính Tuất là năm, con chó đấy
Bính Tuất is the year, the dog indeed
Phải chẳng năm tuổi, chó ra oai
Isn't it the birth year, dog shows its power
Ra oai sẽ biết, giềng đấy săn
Show power will know, [?] hunts
Thọc tiết làm lông, hết vẫy đuôi
Bleed and pluck fur, no more tail wagging
Mổ bụng phanh thây, rồi sẽ biết
Cut belly, split body, then will know
Hay giềng nay mẻ, đúng hay sai
Whether [?] now, right or wrong
Cái đuôi vẫy vẫy, định mừng ai
Cửa chủ gâu gâu, đứng đấy hoài
Bính Tuất là năm, con chó đấy
Phải chẳng năm tuổi, chó ra oai
Ra oai sẽ biết, giềng đấy săn
Thọc tiết làm lông, hết vẫy đuôi
Mổ bụng phanh thây, rồi sẽ biết
Hay giềng nay mẻ, đúng hay sai
← swipe to switch language →
marginalia
otherMukilteo, theo email của Hiền — Mukilteo, following Hiền's email
uncertain readings
giềng đấy săn
giềng nay mẻ
· · ·
Chú thím Tại
5-3-06 · Mukilteo · TP
Nghe tin sớm gửi, báo, cho hay
Hearing news sent early, informing, letting know
Chú Tại chỉ nằm, suốt cả ngày
Uncle Tại just lies down, all day long
Ốm yếu đã lâu, chưa khỏe lại
Weak and ill for long, not yet recovered
Gia đình vì thế, quá lo thay
The family therefore is so worried
Ở xa thấy vậy, anh lo quá
From afar seeing this, I worry greatly
Chỉ ước cầu bao, chú khỏi nay
Only wishing and praying, uncle recovers now
Lạy Phật độ trì, cho chú Tại
Praying Buddha bless, for uncle Tại
Bình an 2 chú, ước mong thay
Peace for both uncles, so wished
Nghe tin sớm gửi, báo, cho hay
Chú Tại chỉ nằm, suốt cả ngày
Ốm yếu đã lâu, chưa khỏe lại
Gia đình vì thế, quá lo thay
Ở xa thấy vậy, anh lo quá
Chỉ ước cầu bao, chú khỏi nay
Lạy Phật độ trì, cho chú Tại
Bình an 2 chú, ước mong thay
← swipe to switch language →
· · ·
Các cháu Thu, Tiện....
5-3-06 · Mukilteo · TP
Nghe tin bố cháu, ốm gầy teo
Hearing news that your father is sick and thin
Bắp thịt chẳng còn, da nát nheo
Muscle gone, skin wrinkled and worn
Hết đứng cũng đi, vì quá yếu
No more standing, can't walk, too weak
Hay quên, lãi lẫn, chẳng hò reo
Forgetful, confused, no more shouting joy
Phải chẳng đúng thế, thì buồn quá
If it's true, then so sad
Hay chỉ là tin, chuyện bọt bèo
Or is it just news, a trivial matter
Cho bác hay tin, ngay tập tức
Let uncle know the news immediately
Hồi âm, nhớ nhé, vọng âm theo
Reply, remember, echo follows
Nghe tin bố cháu, ốm gầy teo
Bắp thịt chẳng còn, da nát nheo
Hết đứng cũng đi, vì quá yếu
Hay quên, lãi lẫn, chẳng hò reo
Phải chẳng đúng thế, thì buồn quá
Hay chỉ là tin, chuyện bọt bèo
Cho bác hay tin, ngay tập tức
Hồi âm, nhớ nhé, vọng âm theo
← swipe to switch language →
· · ·
Thăm quê
TP
Trước kia còn nhỏ, ở gần nhau
Before when young, living near each other
Đi đứng vào ra, dễ chạm đầu
Coming and going, easily bumping heads
Lúc lớn, sông pha, vì cuộc sống
When grown, braving rivers, for life
Thế nên, đa số, phải xa nhau
So the majority must part
Chiến tranh khói lửa, bạo tàn tác
War of smoke and fire, brutal destruction
Ai cũng gian truân, tóc bạc màu
Everyone hardship, hair turned grey
Đến buổi bình minh, thì đã lỡ
When dawn comes, it's already too late
Thăm quê chẳng được, hết nhìn nhau
Cannot visit home, no more seeing each other
Trước kia còn nhỏ, ở gần nhau
Đi đứng vào ra, dễ chạm đầu
Lúc lớn, sông pha, vì cuộc sống
Thế nên, đa số, phải xa nhau
Chiến tranh khói lửa, bạo tàn tác
Ai cũng gian truân, tóc bạc màu
Đến buổi bình minh, thì đã lỡ
Thăm quê chẳng được, hết nhìn nhau
← swipe to switch language →
· · ·
Thăm chị Lớn ở Bùi Chu (Tặng Bà Yến)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Thấm thoát xa nhau, đã quá lâu
Time slipping, apart for too long
Bây giờ gặp lại, dạ tầm sâu
Now meeting again, deep in heart
Mẹ cha vắng bóng, đàn con múa
Parents gone, children dance
Cả chị lẫn em, đã goá lâu
Both sister and I, widowed long
Đất nước lầm than, nên phải chịu
The country in misery, so must endure
Thôi thì yên phận, chị mong cầu
So resign to fate, sister prays
Em về thăm chị, cùng cầu ước
I return to visit sister, praying together
Chị sống cho vui, chớ có âu
Sister live joyfully, don't worry
Thấm thoát xa nhau, đã quá lâu
Bây giờ gặp lại, dạ tầm sâu
Mẹ cha vắng bóng, đàn con múa
Cả chị lẫn em, đã goá lâu
Đất nước lầm than, nên phải chịu
Thôi thì yên phận, chị mong cầu
Em về thăm chị, cùng cầu ước
Chị sống cho vui, chớ có âu
← swipe to switch language →
· · ·
Thăm Bà Bác (Tặng Bà Yến)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Bà bác của con, bà bác ơi
My great-aunt, oh great-aunt
Mẹ con năm ngoái, đã qua đời
My mother last year passed away
Hoa-Kỳ, xác được đưa về nước
In America, body brought back home
Chôn ở, Cần Thơ, bà bác ơi
Buried in Cần Thơ, oh great-aunt
Đất Bắc, con về, thăm bác đó
Northern land, I return, visit you
Mong người tin tưởng, Chúa của Trời
Hoping you believe, the God of Heaven
An khang mạnh khỏe, vui trên hết
Peace and good health, joy above all
Hạnh phúc gia đình, bà bác ơi
Family happiness, oh great-aunt
Bà bác của con, bà bác ơi
Mẹ con năm ngoái, đã qua đời
Hoa-Kỳ, xác được đưa về nước
Chôn ở, Cần Thơ, bà bác ơi
Đất Bắc, con về, thăm bác đó
Mong người tin tưởng, Chúa của Trời
An khang mạnh khỏe, vui trên hết
Hạnh phúc gia đình, bà bác ơi
← swipe to switch language →
· · ·
Bà Đăng Yến
22-2-06 · Mukilteo · TP
Chúa trời quá khéo, tạo nên người
God so skillful, created the person
Đã đẹp, quang minh, lại quá tươi
Beautiful, bright, and so fresh
Đức tính vẹn toàn, đâu kiếm thấy
Virtues complete, where to find
Tâm tình cởi mở, đáng quan mười
Open heart, worth ten mandarins
Gia đình, hiếu nghĩa, tâm trên hết
Family, filial piety, heart above all
Xã hội, từ bi, bác ái tươi
Society, compassion, fresh charity
Mong Chúa giúp cho, người tế nhị
Hoping God helps, the tactful one
An khang mạnh khỏe, lộc thêm to
Peace, health, blessings even greater
Chúa trời quá khéo, tạo nên người
Đã đẹp, quang minh, lại quá tươi
Đức tính vẹn toàn, đâu kiếm thấy
Tâm tình cởi mở, đáng quan mười
Gia đình, hiếu nghĩa, tâm trên hết
Xã hội, từ bi, bác ái tươi
Mong Chúa giúp cho, người tế nhị
An khang mạnh khỏe, lộc thêm to
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Bà Yến (nhân ngày Valentine day)
14-2-06 · Mukilteo · TP
Hồng tươi 1 tá đẹp ơi
A dozen fresh roses, oh beautiful
Thạch ngon xanh đỏ ăn thời mát môi
Delicious jelly green and red, eating cools the lips
Chả đỏ, thơm ngát bổ bồi
Red sausage, fragrant and nourishing
Của bà Yến Đăng mừng tôi bữa nay
From Mrs. Yến Đăng, celebrating me today
Tình thương là bữa hôm nay
Love is this day
Tấm tình ơn nghĩa Mỹ bày nhớ nhau
Heart of gratitude American-style shows remembrance
Thương nhau hỷ, sả cho nhau
Loving each other, joy, giving to each other
Thương nhau quên hết mối sầu trước kia
Loving forgets all past sorrow
Thương nhau chớ có chia lìa
Loving, don't be separated
Thương nhau như thế nong nia dần sàng
Loving like that, [?] sifting
Thương nhau chớ kể giàu sang
Loving, don't count wealth
Thương nhau thì phải, dễ dàng với nhau
Loving, then must be easy with each other
Thương nhau chớ có cãi nhau
Loving, don't quarrel
Thương nhau vui vẻ trước sau tốt rồi
Loving joyfully, before and after all good
Cảm ơn bà Yến tặng tôi
Thank you Mrs. Yến for the gift
Nhìn hoa ăn bánh đựng ngờ chẳng quên
Looking at flowers, eating cakes, never forgetting
Mong trời ban phúc trả, đền
Hoping heaven grants blessings, repays
Cho bà Đăng Yến được bền suốt đời
For Mrs. Đăng Yến to endure all her life
Hồng tươi 1 tá đẹp ơi
Thạch ngon xanh đỏ ăn thời mát môi
Chả đỏ, thơm ngát bổ bồi
Của bà Yến Đăng mừng tôi bữa nay
Tình thương là bữa hôm nay
Tấm tình ơn nghĩa Mỹ bày nhớ nhau
Thương nhau hỷ, sả cho nhau
Thương nhau quên hết mối sầu trước kia
Thương nhau chớ có chia lìa
Thương nhau như thế nong nia dần sàng
Thương nhau chớ kể giàu sang
Thương nhau thì phải, dễ dàng với nhau
Thương nhau chớ có cãi nhau
Thương nhau vui vẻ trước sau tốt rồi
Cảm ơn bà Yến tặng tôi
Nhìn hoa ăn bánh đựng ngờ chẳng quên
Mong trời ban phúc trả, đền
Cho bà Đăng Yến được bền suốt đời
← swipe to switch language →
footnotes
nong nia dần sàng — Traditional imagery of sifting rice with a flat basket, evoking closeness and care.
uncertain readings
nong nia dần sàng
· · ·
Chưa thương
14-3-06 · Mukilteo · TP
Chiến tranh đã hết từ lâu
The war ended long ago
Gia đình tan nát, âu sầu chia ly
Family broken, sorrowful separation
Những mong, không khí bình thì
Hoping for peaceful atmosphere
Để xum họp lại, còn chi sống ung
To reunite, what left to live [?]
Trời ơi! Cha đã mệnh chung
Oh heaven! Father has passed away
Cô dì chú bác, muôn trùng thấy đâu
Aunts, uncles, myriad distances, where to see
Mẹ thì goá bụa, bạc đầu
Mother widowed, white-haired
Lo ăn lo uống, canh thâu thức hoài
Worrying about food and drink, awake all night
Mong cho lớn bé gái trai
Hoping for young and old, girls and boys
Thấy đều khỏe mạnh, ngày dài đời mong
All to be healthy, long days of hope
Chiến tranh đã hết từ lâu
Gia đình tan nát, âu sầu chia ly
Những mong, không khí bình thì
Để xum họp lại, còn chi sống ung
Trời ơi! Cha đã mệnh chung
Cô dì chú bác, muôn trùng thấy đâu
Mẹ thì goá bụa, bạc đầu
Lo ăn lo uống, canh thâu thức hoài
Mong cho lớn bé gái trai
Thấy đều khỏe mạnh, ngày dài đời mong
← swipe to switch language →
uncertain readings
sống ung
· · ·
Chúc Tết Hiền - Hợp
TP
Tết tết, nay mai, đến rồi đây
Tết, Tết, soon comes here
Chúc cho Hiền - Hợp, suốt năm đầy
Wishing Hiền - Hợp, all year full
An khang lộc phúc, cùng thêm thọ
Peace, blessings, plus longevity
Hạnh phúc tràn đầy, khắp nẻo đây
Happiness overflowing, everywhere here
Tấn vận, tương lai, thêm sáng sủa
Fortune, future, ever brighter
Công danh phú quý, với vui vầy
Career, wealth, and joy
Cầu sao được đó, như tâm muốn
Wishing all obtained, as heart desires
Bác ái từ bi, có dựng xây
Charity, compassion, being built
Tết tết, nay mai, đến rồi đây
Chúc cho Hiền - Hợp, suốt năm đầy
An khang lộc phúc, cùng thêm thọ
Hạnh phúc tràn đầy, khắp nẻo đây
Tấn vận, tương lai, thêm sáng sủa
Công danh phú quý, với vui vầy
Cầu sao được đó, như tâm muốn
Bác ái từ bi, có dựng xây
← swipe to switch language →
· · ·
Huy - Đan
Lễ năm, 31, năm nay
Feast of the year, 31, this year
Bảy mươi, sinh con, thoả mộng may
Seventy, giving birth, fulfilling lucky dreams
Nhớ nhé, Chu Hưng, là bố đỡ
Remember, Chu Hưng, is the godfather
Lê Nguyễn Linh, chính mẹ, nói con hay
Lê Nguyễn Linh, the mother, told you
Huy - Đan! đẹp quá! Cầu nguyện
Huy - Đan! So beautiful! Pray
Chúa đã ban ơn, phúc lộc nay
God has granted grace, blessings now
Chúc dạ Nguyễn, suốt tốt đời, xin nhớ mãi
Wishing [?] Nguyễn, all good life, remember forever
Ghi ơn nhớ mãi, chẳng hề lay
Recording gratitude forever, never wavering
Lễ năm, 31, năm nay
Bảy mươi, sinh con, thoả mộng may
Nhớ nhé, Chu Hưng, là bố đỡ
Lê Nguyễn Linh, chính mẹ, nói con hay
Huy - Đan! đẹp quá! Cầu nguyện
Chúa đã ban ơn, phúc lộc nay
Chúc dạ Nguyễn, suốt tốt đời, xin nhớ mãi
Ghi ơn nhớ mãi, chẳng hề lay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughtổ đường hôm — crossed out words in first line
strikethroughChúc dạ Nguyễn, suốt tốt đời ... Lòng này ghi tạc, nhớ ơn thay — struck-out draft lines replaced above
correctionGhi ơn nhớ mãi, chẳng hề lay — corrected final line
uncertain readings
Chúc dạ Nguyễn
Lê năm 31
· · ·
Bướm hoa
22-2-2006 · Mukilteo · TP
Gió đông hây hẩy, thổi hoa bay
Winter wind gently blows, flowers fly
Làm bướm nhìn theo, nhớ quá nay
Making butterfly watch, so missing now
Xin Chúa đổ cho, hoa vùng cánh
Praying God grant, flower's petals region
Để rồi theo gió, lại tung bay
Then following wind, flying up again
Bay về với bướm, đang chờ đợi
Flying back to butterfly, waiting
Nhớ quá đi thôi, nhớ tới ngày
Missing so much, remembering the day
Nhớ nhé, đừng quên, ngày tái ngộ
Remember, don't forget, the reunion day
Bướm hoa, hoa bướm, chuyện đầu tay
Butterfly-flower, flower-butterfly, first love story
Gió đông hây hẩy, thổi hoa bay
Làm bướm nhìn theo, nhớ quá nay
Xin Chúa đổ cho, hoa vùng cánh
Để rồi theo gió, lại tung bay
Bay về với bướm, đang chờ đợi
Nhớ quá đi thôi, nhớ tới ngày
Nhớ nhé, đừng quên, ngày tái ngộ
Bướm hoa, hoa bướm, chuyện đầu tay
← swipe to switch language →
· · ·
Cưng Con cháu 1
3-5-2016 · Everett · TP
Này con, này cháu, Phùng Lê ơi
This child, this grandchild, Phùng Lê oh
Tiếng tăm con cháu được khen ngợi
The children's reputation is praised
Có công học tập, nên thành quả
Having effort in study, thus achievement
Gia đình ơn thế, hết chỗ vui
Family so blessed, no end of joy
Năm nay hoa trái, thêm hai nữa
This year fruits, two more added
Thằng nguyên, Anh Phương đứng giữa ơi
The boy [?], Anh Phương in the middle
Bác sỹ ngành y, đâu có dễ
Medical doctor, not easy at all
Ngành được, nên danh, tiếng để đời
The profession attained, fame, name for life
Này con, này cháu, Phùng Lê ơi
Tiếng tăm con cháu được khen ngợi
Có công học tập, nên thành quả
Gia đình ơn thế, hết chỗ vui
Năm nay hoa trái, thêm hai nữa
Thằng nguyên, Anh Phương đứng giữa ơi
Bác sỹ ngành y, đâu có dễ
Ngành được, nên danh, tiếng để đời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughAnna con gái của Anh Phương — Anna, daughter of Anh Phương — crossed out side note
uncertain readings
Thằng nguyên
· · ·
Cưng Con cháu 2
3-5-2016 · Everett · TP
Mẹ cha đều đã già rồi
Parents are both already old
Cưng trăm tuổi, ở thời quá mừng
Cherished a hundred years, so glad to live
Ngẫm nhìn trước mặt sau lưng
Reflecting, looking front and back
Bao cây sồi bốn đã trùng nở hoa
So many oaks now bloom again
Bao danh chi chit quá ư
So many names crowded together
Công ai đáng tôi được ra thế này
Whose merit deserves to become like this
Hay trời lấy Phật sửa nay
Or heaven takes Buddha to fix now
Kiếp tằm chưa khó, ơn tay đổ cho
Silkworm's life not yet hard, hand's grace given
Qua sông luôn nhớ ơn đò
Crossing river always remember the boat's grace
Qua đêm luôn nhớ người cho ngủ nhờ
Passing night always remember who gave lodging
Trên đời chớ đợi thời cơ
In life don't wait for opportunity
Phải chăm chỉ làm, từ nhỏ tình thương
Must be diligent, from small, love
Trong nhà, ngoài ngõ, ngoài đường
In house, at the gate, on the road
Phải vun, phải vén, tình thương lâu bền
Must nurture, must tend, love long-lasting
Gặp nạn, xin chớ với kêu
Facing trouble, please don't call out
Gặp vui, xin nhớ san đều với nhau
Facing joy, remember to share evenly
Đừng chê, đừng chán, cãi nhau
Don't scorn, don't tire, quarrel
Phải vén tha thứ, trước sau vui cùng
Must forgive, before and after joyful together
Bảo nhau làm việc, làm chung
Advise each other to work, work together
Làm cho có ích, náo nức hết ngày
Work usefully, eagerly all day
Mẹ cha đều đã già rồi
Cưng trăm tuổi, ở thời quá mừng
Ngẫm nhìn trước mặt sau lưng
Bao cây sồi bốn đã trùng nở hoa
Bao danh chi chit quá ư
Công ai đáng tôi được ra thế này
Hay trời lấy Phật sửa nay
Kiếp tằm chưa khó, ơn tay đổ cho
Qua sông luôn nhớ ơn đò
Qua đêm luôn nhớ người cho ngủ nhờ
Trên đời chớ đợi thời cơ
Phải chăm chỉ làm, từ nhỏ tình thương
Trong nhà, ngoài ngõ, ngoài đường
Phải vun, phải vén, tình thương lâu bền
Gặp nạn, xin chớ với kêu
Gặp vui, xin nhớ san đều với nhau
Đừng chê, đừng chán, cãi nhau
Phải vén tha thứ, trước sau vui cùng
Bảo nhau làm việc, làm chung
Làm cho có ích, náo nức hết ngày
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteBài 2 — Poem 2 (circled)
insertionSắp Cưng trăm tuổi — marginal insertion at 'Cưng trăm tuổi' line
Wishing mother strong health, over the pass, happy
Mẹ tuy [?] Kỷ mùi
Mother though [?] year of the Goat
Nhưng còn minh mẫn khỏe dai vững kèo
But still lucid, healthy, enduring, firm
Uống ăn mẹ vẫn kịp theo
Eating and drinking, mother still keeps up
Thuốc thang mẹ vẫn uống vèo chẳng than
Medicine, mother still takes swiftly without complaint
Dù cho trời nóng hoặc hàn
Whether the weather is hot or cold
Thấy con mạnh khỏe bình an mẹ mừng
Seeing you well and at peace, mother is glad
11-5-2014 Phụng Lê. (T.P.)
11-5-2014 Phụng Lê. (T.P.)
Cảm ơn con đã gửi email
Chúc mẹ mạnh khỏe vượt đèo sướng vui
Mẹ tuy [?] Kỷ mùi
Nhưng còn minh mẫn khỏe dai vững kèo
Uống ăn mẹ vẫn kịp theo
Thuốc thang mẹ vẫn uống vèo chẳng than
Dù cho trời nóng hoặc hàn
Thấy con mạnh khỏe bình an mẹ mừng
11-5-2014 Phụng Lê. (T.P.)
← swipe to switch language →
footnotes
Kỷ mùi — Refers to the lunar zodiac year Kỷ Mùi (Goat), likely her birth year.
marginalia
strikethroughcrossed words in line 'Mẹ tuy...'
uncertain readings
Mẹ tuy [?] Kỷ mùi
· · ·
Thân mình
4-4-2014 · Everett · T.P.
Thân mình mình phải rõ hơn ai
One's own body, one must know better than anyone
Khỏe mạnh yếu đau chuyện khá dài
Health and sickness are a rather long story
Từ trước tới nay bao bệnh hoan
From before until now, so many illnesses
Đau đầu chữa đó dựng không sai
Headaches cured there, standing not wrong
Gặp thầy gặp thuốc cùng y tá
Meeting doctors, meeting medicine, and nurses
Lại có thần nhân giúp thế đây
There are also divine ones helping thus
Cũng bởi thân mình mình biết rõ
Also because one's body, one knows well
Thể thao thể dục nhớ phai
Sports and exercise, remember always
Everett, 4-4-2014 P.
Everett, 4-4-2014 P.
Thân mình mình phải rõ hơn ai
Khỏe mạnh yếu đau chuyện khá dài
Từ trước tới nay bao bệnh hoan
Đau đầu chữa đó dựng không sai
Gặp thầy gặp thuốc cùng y tá
Lại có thần nhân giúp thế đây
Cũng bởi thân mình mình biết rõ
Thể thao thể dục nhớ phai
Everett, 4-4-2014 P.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughnhớ thắng crossed to phai
other'V' mark top left corner
uncertain readings
dựng không sai
nhớ phai
· · ·
Không đề
Trang 1 - Từ bi bác ái — Internal bleeding
Page 1 - Compassion and charity — Internal bleeding
2 - Hái quả trồng cây
2 - Pick fruit, plant trees
3 - Công trình học viên
3 - Student project
- Bắt trước ai
- Imitate someone
4 - Một hành 1 [?]
4 - One [?]
5 - Cái thang PTL
5 - The ladder PTL
Bàn A (2 con 3 [?])
Table A (2 children 3 [?])
6 - Lọ hoa
6 - Flower vase
10 - Niệm Phật
10 - Reciting Buddha
11 - Gãi gốc
11 - [?]
Phát thưởng May
Award, May
Có ai nhiều bệnh giống như tôi
Is there anyone with as many illnesses as me
Mắt sạn cắt đi trồng lại thôi hết rồi
Grit in eye cut away, planted again, all done
Tôi đau bao tử
I have stomach pain
Bao tử thủng to như cái chén
The stomach pierced big as a bowl
Laser tận đến chưa thành trôi
Laser all the way, not yet done drifting
Hết rồi tim đau ra rả
Done, the heart aches constantly
Bổ mạch thăm quang lên đôi
Fix the vessels, examine, up the pair
Phải mở như kẹo cùng vui vẻ
Must open like candy, all cheerful
Được lành, được khỏi chẳng lên tôi quê hương ơi
Getting well, getting cured, not up, oh homeland
Phát thưởng tôi
Award me
Trang 1 - Từ bi bác ái — Internal bleeding
2 - Hái quả trồng cây
3 - Công trình học viên
- Bắt trước ai
4 - Một hành 1 [?]
5 - Cái thang PTL
Bàn A (2 con 3 [?])
6 - Lọ hoa
10 - Niệm Phật
11 - Gãi gốc
Phát thưởng May
Có ai nhiều bệnh giống như tôi
Mắt sạn cắt đi trồng lại thôi hết rồi
Tôi đau bao tử
Bao tử thủng to như cái chén
Laser tận đến chưa thành trôi
Hết rồi tim đau ra rả
Bổ mạch thăm quang lên đôi
Phải mở như kẹo cùng vui vẻ
Được lành, được khỏi chẳng lên tôi quê hương ơi
Phát thưởng tôi
← swipe to switch language →
footnotes
Internal bleeding — English medical term written in margin, alongside surgical notes (laser, bypass surgery).
marginalia
otherlarge X crossing out the numbered list
side_noteright margin: thứ hai / Nuốt thừa / bao tử loét (laser) / khâu ruột non / bypass surgery — medical notes: second, swallow excess, stomach ulcer (laser), suture small intestine, bypass surgery
side_noteleft margin numbers 2,3,4,5,6,7,8,9,10
strikethroughPhát thưởng crossed
uncertain readings
Một hành 1 [?]
2 con 3 [?]
Gãi gốc
thăm quang lên đôi
chẳng lên tôi
· · ·
Không đề
Bèo trôi cứ việc bèo trôi
Let the duckweed drift as it will
Con cô con cậu đứng ngồi chuyện công
The cousins stand and sit discussing public affairs
Đó là chuyện của sông Hồng
That is the matter of the Red River
Mỗi năm làm lở bờ sông Bát Tràng
Each year eroding the bank of Bát Tràng
Bây giờ phải nghĩ chỉnh trang
Now must think of renovating
Đổ kè, sửa bến lang đôi thay
Pour embankment, repair the wharf, change
Uỷ ban tu chỉnh có nay
The committee for repair exists now
Chương trình tu chỉnh nay thế nào
The renovation program, how is it now
Nơi nào làm trước, sao
Which place is done first, how
Nơi nào tiếp nối, đắp đảo khó không
Which place continues, building up, is it hard
Tiền chi... ước bao triệu đồng
Money spent... estimate how many million đồng
Để trên chính phủ giúp không hay lo
For the government above to help or worry
Bà con dân chúng thờ ơ
The folk and people are indifferent
Hay là đóng góp chẳng chờ lệnh trên
Or contribute without waiting for orders above
Có ai tâm chí bỏ bền
Is there anyone with resolve to persist
Có lòng từ thiện đứng lên bỏ tiền
Having charitable heart to stand up and give money
Giúp dân, giúp xã ưu tiên
Help the people, help the commune, as priority
Làm kè, làm bến, làm tiền có người
Build embankment, build wharf, make money, there are people
Yêu thành, kinh tế đổi đời
Love the town, economy transforms life
Bát Tràng sẽ vượt các nơi tức thì
Bát Tràng will surpass other places at once
Đưa thuyền, trên bến sạch đi
Bring boats, on the clean wharf
An ninh đảng sửa chẳng chỉ sợ phiền
Security the party fixes, only fearing trouble
Được nhà thế ấy là tiến
To have a house like that is progress
Được như ý nghĩ thì tiền mấy ra
To be as one thinks, then how much money out
Bèo trôi cứ việc bèo trôi
Con cô con cậu đứng ngồi chuyện công
Đó là chuyện của sông Hồng
Mỗi năm làm lở bờ sông Bát Tràng
Bây giờ phải nghĩ chỉnh trang
Đổ kè, sửa bến lang đôi thay
Uỷ ban tu chỉnh có nay
Chương trình tu chỉnh nay thế nào
Nơi nào làm trước, sao
Nơi nào tiếp nối, đắp đảo khó không
Tiền chi... ước bao triệu đồng
Để trên chính phủ giúp không hay lo
Bà con dân chúng thờ ơ
Hay là đóng góp chẳng chờ lệnh trên
Có ai tâm chí bỏ bền
Có lòng từ thiện đứng lên bỏ tiền
Giúp dân, giúp xã ưu tiên
Làm kè, làm bến, làm tiền có người
Yêu thành, kinh tế đổi đời
Bát Tràng sẽ vượt các nơi tức thì
Đưa thuyền, trên bến sạch đi
An ninh đảng sửa chẳng chỉ sợ phiền
Được nhà thế ấy là tiến
Được như ý nghĩ thì tiền mấy ra
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — Famous pottery village near Hanoi on the Red River; poem concerns repairing its riverbank.
marginalia
strikethroughcrossed words in several lines
uncertain readings
lang đôi thay
tâm chí bỏ bền
đắp đảo khó không
· · ·
Không đề
Thăm cha thăm mẹ lúc về già
Visit father visit mother in old age
Là điều trả hiếu với mẹ cha
Is the way to repay filial duty to parents
Là già còn [?] nữa người sống
[?]
Thăm cha thăm mẹ lúc về già
Là điều trả hiếu với mẹ cha
Là già còn [?] nữa người sống
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughentire stanza scribbled out with zigzag lines
strikethroughtitle scribbled out at top
uncertain readings
còn [?] nữa
· · ·
Chú Tuế
2014 · T.P.
Bèo trôi, cứ mặc bèo trôi
Duckweed drifts, just let it drift
Con cô con cậu treo đồi ngắm trăng
The cousins hang on the hill gazing at the moon
Thảy nhìn, Hằng mới hỏi rằng
All look, the Moon Lady then asks
Con cô con cậu sao khăng khít vậy
Why are the cousins so close-knit
Giờ vui khăng khít ở đây
Now joyful and close here
Giờ buồn cũng lại nơi này Phụng Lê
In sad times also come to this place, Phụng Lê
Chúng ta mai mãi lệ
We forever [?]
Giữ sao thiên hạ chẳng chê lại mừng
Keep it so the world doesn't scorn but rejoices
tháng 14 T.P.
month, 14 T.P.
Bèo trôi, cứ mặc bèo trôi
Con cô con cậu treo đồi ngắm trăng
Thảy nhìn, Hằng mới hỏi rằng
Con cô con cậu sao khăng khít vậy
Giờ vui khăng khít ở đây
Giờ buồn cũng lại nơi này Phụng Lê
Chúng ta mai mãi lệ
Giữ sao thiên hạ chẳng chê lại mừng
tháng 14 T.P.
← swipe to switch language →
footnotes
Hằng — Hằng Nga — the Moon Lady of Vietnamese/Chinese legend.
marginalia
strikethroughcrossed word 'không' -> chê
insertionPhụng Lê written in line
uncertain readings
mai mãi lệ
treo đồi
· · ·
Chú Tuế
Tuần qua tôi bị cường đau
Last week I was struck by strong pain
Phải đi bệnh viện chữa đau, chữa tai
Had to go to hospital to treat pain, treat the ear
Rồi thì bệnh cứ kéo dài
Then the illness keeps dragging on
Bệnh lây bụng sang vai sang đùi
Illness spreads from belly to shoulder to thigh
Phòng ta thấy thế không vui
Our room seeing that is not happy
Cũng lấy thêm nữa, nằm vẫn trùm chăn
Also take more, lying still covered by blanket
Một bà y tá đỡ đần
A nurse gives assistance
Phải nghĩ vì chẳng có ngăn có nghĩa
Must think because there's no barrier, no meaning
Hoàn Phụng thay thế sớm trưa
[?] Phụng takes turns morning and noon
Vừa cơm vừa nước lại vừa thuốc men
Both rice and water and also medicine
Sang đến lúc lên đơn
Then when the prescription comes
Trong nhà đều ốm, đều rên khù khừ
Everyone at home is sick, all moaning weakly
Không ai thèm viết phong thư
No one bothers to write a letter
Thế nên chưa thư từ chưa có reply
So no letters yet, no reply yet
Tuần qua tôi bị cường đau
Phải đi bệnh viện chữa đau, chữa tai
Rồi thì bệnh cứ kéo dài
Bệnh lây bụng sang vai sang đùi
Phòng ta thấy thế không vui
Cũng lấy thêm nữa, nằm vẫn trùm chăn
Một bà y tá đỡ đần
Phải nghĩ vì chẳng có ngăn có nghĩa
Hoàn Phụng thay thế sớm trưa
Vừa cơm vừa nước lại vừa thuốc men
Sang đến lúc lên đơn
Trong nhà đều ốm, đều rên khù khừ
Không ai thèm viết phong thư
Thế nên chưa thư từ chưa có reply
← swipe to switch language →
footnotes
reply — English word 'reply' used at end of line.
marginalia
strikethroughseveral crossed words including 'Hoàn Phụng thai'
uncertain readings
cường đau
Hoàn Phụng
khù khừ
· · ·
Không đề
(rotated/mirror-image text, largely illegible)
(rotated/mirror-image text, largely illegible)
(rotated/mirror-image text, largely illegible)
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughheavy horizontal strike-through across middle lines
other'Chú Tuế' written sideways at top; '19' at bottom
side_note(Kiến trúc để dân sang giàu Bát Tràng) — parenthetical: architecture to enrich the people of Bát Tràng
uncertain readings
entire page rotated/mirrored and mostly illegible
· · ·
Chú Tuế
31-3-2014 · Everett · T.P.
Này này chú Tuế của tôi ơi
Hey hey, my dear Uncle Tuế
Cố quên đi chuyện qua lời
Try to forget the things past
Giữ bạn cho phụng thì mới quý
Keep friends to serve, then it's precious
Nếu còn trách cứ quá buồn ơi!
If still blaming, so sad!
Tôi hạ dừng bút cho khuấy khỏa
I lay down the pen to soothe
Chuyện nước, chuyện sau chuyện sống đời
Matters of country, of later, of living life
Sống chết đến nơi, đâu để ý
Life and death come, why pay heed
Chỉ mong cùng hiểu thơ chơi
Only hope to understand together, poems for fun
Everett, 31-3-2014 T.P.
Everett, 31-3-2014 T.P.
Này này chú Tuế của tôi ơi
Cố quên đi chuyện qua lời
Giữ bạn cho phụng thì mới quý
Nếu còn trách cứ quá buồn ơi!
Tôi hạ dừng bút cho khuấy khỏa
Chuyện nước, chuyện sau chuyện sống đời
Sống chết đến nơi, đâu để ý
Chỉ mong cùng hiểu thơ chơi
Everett, 31-3-2014 T.P.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcircled/scribbled-out line 'chuyện... chuyện sau'
insertionvinh (below line)
strikethrough'Hãy' crossed at start of line 2
strikethrough'đọc' crossed before thơ
uncertain readings
khuấy khỏa
hạ dừng bút
· · ·
Đi Chợ
Hôm nay buổi đẹp trời
Today is a fine day
Cùng Anna được nghỉ đi chơi chợ nhà
Together with Anna, off duty, go to the local market
Điều cần là quà mẹ cha
What's needed are gifts for parents
Cùng đi ngắm cảnh, cũng là mua thêm
Also going to see the sights, also to buy more
Nào rau, nào cá thịt, mềm
Some vegetables, some fish, meat, tender
Nào tôm, nào tép mắm nêm thấy thừa
Some prawns, some shrimp, fish sauce, seemed plenty
Mua xong thì chợ đã trưa
Done buying, the market is already at noon
Khách thì tứ xứ chon vực y thời
Customers from all lands [?]
Khi mua đã đủ đồ rồi
When enough goods are bought
Trẻ trên chú tết trương ơi trả về
[?] return home
Về nhà Phụng thanh phu thê
Return home, Phụng, the couple
Cũng đến hết là đâu đế nghỉ ngay
Also arrive, that's all, rest right away
Chẳng còn phục sức tiếp tay
No longer dressed up to help out
Cũng ăn, cũng nói bữa nay thật gọn
Also eat, also talk, today's meal quite simple
Trai, hay gái cứ tròn [?]
Boy or girl just complete [?]
Lọ hoa làm mẹ cùng con giải hoài xoả lòng
Flower vase, mother and child ease the heart
Hôm nay buổi đẹp trời
Cùng Anna được nghỉ đi chơi chợ nhà
Điều cần là quà mẹ cha
Cùng đi ngắm cảnh, cũng là mua thêm
Nào rau, nào cá thịt, mềm
Nào tôm, nào tép mắm nêm thấy thừa
Mua xong thì chợ đã trưa
Khách thì tứ xứ chon vực y thời
Khi mua đã đủ đồ rồi
Trẻ trên chú tết trương ơi trả về
Về nhà Phụng thanh phu thê
Cũng đến hết là đâu đế nghỉ ngay
Chẳng còn phục sức tiếp tay
Cũng ăn, cũng nói bữa nay thật gọn
Trai, hay gái cứ tròn [?]
Lọ hoa làm mẹ cùng con giải hoài xoả lòng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethrough'nhiên' crossed in line 1
strikethroughseveral crossed words near end
insertionlòng written below
uncertain readings
chon vực y thời
chú tết trương ơi
cứ tròn [?]
giải hoài xoả lòng
· · ·
Không đề
USA · Thanh-Phùng
Rồi ra, ngày tháng đêm thâu
In time, through days and long nights
Không ai oán thán, hoặc rầu rĩ than
No one resents or gloomily complains
Mai sau kinh tế giàu tràn
In future the economy overflows with wealth
Đó là công của trưởng ban đổ kè
That is the merit of the embankment-repair chief
USA, Thành Phụng
USA, Thành Phụng
Rồi ra, ngày tháng đêm thâu
Không ai oán thán, hoặc rầu rĩ than
Mai sau kinh tế giàu tràn
Đó là công của trưởng ban đổ kè
USA, Thành Phụng
← swipe to switch language →
· · ·
Ước nguyện
USA · Thanh-Phùng
Bài 9: Ước nguyện
Poem 9: Wish
Ước gì thành được thăm làng
Wish that Thành could visit the village
Để xem quê cũ giàu sang thế nào
To see how the old home has grown rich
Vệ sinh, có được nâng cao
Sanitation, has it been improved
Lối đi, có được đồng bào để tâm
Pathways, have the people given care
Kè sông cùng với hồ đầm
River embankments together with lakes and ponds
Có được kiến thiết, như trong đời cho
Have they been built, as in life given
Bát Tràng nếu sạch như to
If Bát Tràng is clean and grand
Bà con du lịch, rảnh giờ đến thăm.
Folks touring, when free, come to visit.
USA, Thành Phụng
USA, Thành Phụng
Bài 9: Ước nguyện
Ước gì thành được thăm làng
Để xem quê cũ giàu sang thế nào
Vệ sinh, có được nâng cao
Lối đi, có được đồng bào để tâm
Kè sông cùng với hồ đầm
Có được kiến thiết, như trong đời cho
Bát Tràng nếu sạch như to
Bà con du lịch, rảnh giờ đến thăm.
USA, Thành Phụng
← swipe to switch language →
footnotes
Bài 9 — Numbered 'Poem 9' in a series.
uncertain readings
sạch như to
· · ·
Mấy lời thành/Phụng khuyên con cháu
Bài 10: Mấy lời thành/Phụng khuyên con cháu
Poem 10: A few sincere words from Phụng advising children and grandchildren
Mẹ cha đến đã già rồi
Mother and father have grown old already
Cũng trên trăm tuổi, ôi thôi quá mừng
Also over a hundred years, oh so glad
Ngắm nhìn, trước mặt sau lưng
Looking around, before and behind
Bao cây sối bòn, đã tùng nở hoa
So many trees tended, have bloomed
Bao cành chi chít quả ẩn
So many branches dense with hidden fruit
Công ai, sáng tối, được ra thế nay
Whose merit, morning to night, made it thus
Lạy Trời, lạy Phật, xưa nay
Pray to Heaven, pray to Buddha, ever
Kiên tâm, chịu khó, ơn tay đỡ cho
Steadfast, enduring, thankful hands support
Qua sông, luôn nhớ ơn đò
Crossing the river, always remember the ferry's kindness
Qua đêm, luôn nhớ, người cho ngủ nhờ
Passing the night, always remember who let you sleep over
Trên đời, chớ đời thời có
In life, don't [?]
Phải chăm chỉ làm, tự mở tinh sương
Must work diligently, rise at dawn
Trong nhà, ngoài ngõ, ngoài đường
In the house, at the alley, on the road
Phải vun, phải vén, tình thương giữ đều
Must tend, must tidy, keep love steady
Gặp nạn, xin chớ với kêu
Meeting trouble, please do not cry out
Gặp vui, xin nhớ san đều với nhau
Meeting joy, please remember to share equally
Bài 10: Mấy lời thành/Phụng khuyên con cháu
Mẹ cha đến đã già rồi
Cũng trên trăm tuổi, ôi thôi quá mừng
Ngắm nhìn, trước mặt sau lưng
Bao cây sối bòn, đã tùng nở hoa
Bao cành chi chít quả ẩn
Công ai, sáng tối, được ra thế nay
Lạy Trời, lạy Phật, xưa nay
Kiên tâm, chịu khó, ơn tay đỡ cho
Qua sông, luôn nhớ ơn đò
Qua đêm, luôn nhớ, người cho ngủ nhờ
Trên đời, chớ đời thời có
Phải chăm chỉ làm, tự mở tinh sương
Trong nhà, ngoài ngõ, ngoài đường
Phải vun, phải vén, tình thương giữ đều
Gặp nạn, xin chớ với kêu
Gặp vui, xin nhớ san đều với nhau
← swipe to switch language →
footnotes
Qua sông... nhớ ơn đò — Proverbial: 'crossing the river, remember the ferryman' — gratitude for help received.
marginalia
otherarrow → at bottom indicating continuation — poem continues on next page
uncertain readings
cây sối bòn
chớ đời thời có
· · ·
Báo tin mừng của Phụng Lê
USA · Thanh-Phùng
Bài 4: Báo tin mừng của Phụng Lê
Poem 4: Good news from Phụng Lê
Này con, này cháu, Phụng-Lê ơi!
O children, O grandchildren, Phụng-Lê!
Tiếng tăm con cháu, được khen ngợi!
The children and grandchildren's fame is praised!
Có công học tập, nên thành quả
With effort in studying, achieved results
Gia-đình, vì thế, hết chơi vơi
The family, thus, no longer adrift
Năm nay, tiến sỹ, thêm hai nữa
This year, two more doctorates
Thằng Nguyễn, Anna, đáng giá ơi!
Young Nguyễn, Anna, how worthy!
Bác sỹ ngành y, đâu có dễ
Doctors in medicine, not easy at all
Ngành dược, nên danh, tiếng để đời!
Pharmacy field, made a name, fame for the ages!
USA, thành phụng
USA, Thành Phụng
Bài 4: Báo tin mừng của Phụng Lê
Này con, này cháu, Phụng-Lê ơi!
Tiếng tăm con cháu, được khen ngợi!
Có công học tập, nên thành quả
Gia-đình, vì thế, hết chơi vơi
Năm nay, tiến sỹ, thêm hai nữa
Thằng Nguyễn, Anna, đáng giá ơi!
Bác sỹ ngành y, đâu có dễ
Ngành dược, nên danh, tiếng để đời!
USA, thành phụng
← swipe to switch language →
· · ·
Giúp làng Bát Tràng
USA · Thanh-Phùng
Bài 5: Giúp làng Bát Tràng
Poem 5: Helping Bát Tràng village
Giúp làng, tưởng dễ khỏ đâu
Helping the village, thought easy, not hard where
Thực ra, khó lắm, toàn dâu người thân
Actually, very hard, all involving relatives
Chiến tranh đã rõ tục trần
War has clearly shown worldly ways
Nhằm nổi, nhả đạn, dịch quân được rồi
Aiming to fire shots, the enemy troops [?]
Tại làng, chỉ kể tấm thôi
At the village, just count the pieces
Lý sao phải khéo, đứng ngồi được yên
For some reason must be tactful, to sit and stand in peace
Nếu không tan rõ ngay liền
If not, it disperses at once
Mong ai, cũng hiểu, cùng kiên giúp làng
Hoping all understand, and persevere to help the village
USA, thành Phụng
USA, Thành Phụng
Bài 5: Giúp làng Bát Tràng
Giúp làng, tưởng dễ khỏ đâu
Thực ra, khó lắm, toàn dâu người thân
Chiến tranh đã rõ tục trần
Nhằm nổi, nhả đạn, dịch quân được rồi
Tại làng, chỉ kể tấm thôi
Lý sao phải khéo, đứng ngồi được yên
Nếu không tan rõ ngay liền
Mong ai, cũng hiểu, cùng kiên giúp làng
USA, thành Phụng
← swipe to switch language →
uncertain readings
khỏ đâu
toàn dâu người thân
tục trần
chỉ kể tấm thôi
· · ·
Kiến thiết Bát Tràng
USA · Thanh-Phùng
Bài 6: Kiến thiết Bát Tràng
Poem 6: Building up Bát Tràng
Bát-Tràng, nổi tiếng làng nghề
Bát Tràng, famous craft village
Chuyên môn nghề sứ, hả hê tiền đến
Specialized in porcelain, joyfully money comes
Trước kia, đun củi, dẫn kèn
Before, burning firewood, [?]
Bây giờ đun khí, nên đều được an
Now burning gas, so all are safe
Nhưng còn nhiều việc phải bàn
But there's still much to discuss
Nơi làm, nơi ở, liên quan đến người
Workplaces, dwellings, relate to people
Muốn cho Kinh Tế được tươi
Wanting the economy to flourish
Kè kẻ, đường xá, sửa mười, sửa trăm
Embankments, roads, repair ten, repair a hundred
Vệ sinh cùng chỗ đứng nằm
Sanitation and places to stand and lie
Cùng cần chu tất, ai thăm hết phiền
All need thoroughness, whoever visits, no trouble
Để tâm kiến thiết đầu tiên
Give heart to building first
Nhớ ơn, ai đã chỉ tiền ở đây
Remember the gratitude, those who gave money here
USA, Thành Phụng
USA, Thành Phụng
Bài 6: Kiến thiết Bát Tràng
Bát-Tràng, nổi tiếng làng nghề
Chuyên môn nghề sứ, hả hê tiền đến
Trước kia, đun củi, dẫn kèn
Bây giờ đun khí, nên đều được an
Nhưng còn nhiều việc phải bàn
Nơi làm, nơi ở, liên quan đến người
Muốn cho Kinh Tế được tươi
Kè kẻ, đường xá, sửa mười, sửa trăm
Vệ sinh cùng chỗ đứng nằm
Cùng cần chu tất, ai thăm hết phiền
Để tâm kiến thiết đầu tiên
Nhớ ơn, ai đã chỉ tiền ở đây
USA, Thành Phụng
← swipe to switch language →
footnotes
Bát-Tràng — Renowned traditional pottery/porcelain village; poem contrasts old wood kilns with modern gas kilns.
uncertain readings
dẫn kèn
· · ·
Tin tức ngày 23-6-2016
24-6-2016 · Everett · T.P.
Hôm nay, mẹ chẳng được an
Today, mother is not at ease
Mồm luôn làm nhàm, nói trầm chẳng ngừ[?]
Her mouth keeps mumbling, muttering without stop
Truyện trong quá khứ vui mừng
Stories of the past, joyful
Truyện trong hiện tại tú dùng đặt điều
Stories of the present, making things up
Truyện nào cũng bịa chỉ tiêu
Every story is fabricated with a purpose
Không ai nghe nữa đến chiều mẹ im
No one listens anymore, by evening mother is quiet
Mừng rằng mẹ vẫn biết kim
Glad that mother still knows the clock
Không ăn no quá nên tim đập đều
Not eating too full, so her heart beats steadily
Khi cần đại tiểu, mẹ kêu
When she needs the toilet, mother calls out
Nhưng khi buồn ngủ, mẹ đều bảo ngay
But when sleepy, mother always says so at once
Thuốc thang, mẹ uống đều nay
Medicine, mother takes regularly now
Ngủ thì phải nói ngay nay quá nhiều
To sleep she must be told, now too much
Muốn không để mẹ cô liêu
Wanting not to leave mother lonely
Vài trai nói chuyện để chiều mẹ cùng
A few sons talk to please mother together
Đôi khi mẹ nói thang thưng
Sometimes mother speaks up and down
Mẹ thời đã rõ thời hưng thịnh rồi
Mother has already known times of prosperity
Thế là con cái im thôi
So the children just fall silent
Mẹ dành im lặng, rồi ngồi coi phim
Mother keeps quiet, then sits to watch films
Coi phim, mẹ thật im lìm
Watching films, mother is truly still
Cả nhà im lặng thiết tìm phập phồng
The whole house is quiet, hearts anxiously beating
Thế là ai nấy thong dong
So everyone is at ease
Công nào việc nấy hết hong sợ chi
Each to his own task, nothing more to fear
Sợ là mẹ có chuyện gì
The fear is that something happens to mother
Đương nhiên tất cả đứng đi hai hung
Of course all would be in dread
May là không thư yên chung
Luckily there is nothing, all is peaceful
Thế nên ba báo để cùng tạm suy
So father reports so all may reflect for now
Hôm nay, mẹ chẳng được an
Mồm luôn làm nhàm, nói trầm chẳng ngừ[?]
Truyện trong quá khứ vui mừng
Truyện trong hiện tại tú dùng đặt điều
Truyện nào cũng bịa chỉ tiêu
Không ai nghe nữa đến chiều mẹ im
Mừng rằng mẹ vẫn biết kim
Không ăn no quá nên tim đập đều
Khi cần đại tiểu, mẹ kêu
Nhưng khi buồn ngủ, mẹ đều bảo ngay
Thuốc thang, mẹ uống đều nay
Ngủ thì phải nói ngay nay quá nhiều
Muốn không để mẹ cô liêu
Vài trai nói chuyện để chiều mẹ cùng
Đôi khi mẹ nói thang thưng
Mẹ thời đã rõ thời hưng thịnh rồi
Thế là con cái im thôi
Mẹ dành im lặng, rồi ngồi coi phim
Coi phim, mẹ thật im lìm
Cả nhà im lặng thiết tìm phập phồng
Thế là ai nấy thong dong
Công nào việc nấy hết hong sợ chi
Sợ là mẹ có chuyện gì
Đương nhiên tất cả đứng đi hai hung
May là không thư yên chung
Thế nên ba báo để cùng tạm suy
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkhông tin — struck-out words near end of last line
uncertain readings
ngừ[?]
hai hung
· · ·
Tối đen
1-5-2016 · Everett · Thanh-Phùng
Trời quang, gió mát hiu hiu
Clear sky, cool gentle breeze
Ánh dương nhạt dịu dập dìu đong đưa
Faint soft sunlight sways to and fro
Tiếng chim ríu rít cạnh dừa
Birds chirp beside the coconut tree
Đàn cá bơi lội, cơn mưa đến rồi
A school of fish swims, the rain has come
Trông ai quét tháo đấy vội
See who sweeps and clears in a hurry
Sấm thời vang, mây trời tối đen
Thunder rumbles, the sky's clouds turn dark
Vui chẳng cái cảnh không đen
There is no joy in a scene without darkness
Buồn chẳng cái cảnh nhỏ nhem ở đời
There is no sorrow in the small dim scenes of life
Trời quang, gió mát hiu hiu
Ánh dương nhạt dịu dập dìu đong đưa
Tiếng chim ríu rít cạnh dừa
Đàn cá bơi lội, cơn mưa đến rồi
Trông ai quét tháo đấy vội
Sấm thời vang, mây trời tối đen
Vui chẳng cái cảnh không đen
Buồn chẳng cái cảnh nhỏ nhem ở đời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughchác — crossed-out word in line 4
strikethroughtrông — crossed-out word at start of line 5
strikethroughđầy — crossed-out word in line 6
uncertain readings
quét tháo
· · ·
Kính thưa
3-5-2016 · Everett · T.P.
Kính thưa Ẩu Tổ, họ Phùng ta
Respectfully to the Ancestor, of our Phùng family
Tháng năm, hai cháu, đã chuyển nghề
In May, two grandchildren have changed careers
Con của thứ nam, cũng út mê
Children of the younger son, also the youngest dear
Anna Hương, Thắng Nguyên, mang tên đó
Anna Hương, Thắng Nguyên, bearing those names
Ơn này, tổ đó, sao quên được
This gratitude, ancestors, how could it be forgotten
Giữ mãi trong tâm, quyết không mê
Kept forever in the heart, determined not to stray
Sau này quyết trí, ra công đáp
Later resolved, striving to repay
Giúp được mưu sống, đúng lời thề
Help earn a living, true to the vow
Kính thưa Ẩu Tổ, họ Phùng ta
Tháng năm, hai cháu, đã chuyển nghề
Con của thứ nam, cũng út mê
Anna Hương, Thắng Nguyên, mang tên đó
Ơn này, tổ đó, sao quên được
Giữ mãi trong tâm, quyết không mê
Sau này quyết trí, ra công đáp
Giúp được mưu sống, đúng lời thề
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughMột — crossed-out word at start of line 3, replaced by 'Con'
correctionCon — inserted above line 3
strikethroughmang — crossed-out word in line 4
strikethroughnguyện — crossed-out word in last line