‹ all poemsset-095 · set-095

Tương lai

T.P.

Năm nay, lên đại, học đâu à?
This year, to university, where to study?
Chưa biết học gần, hoặc học xa
Don't yet know whether study near or far
Trung, Tiểu thi đều, không tốn kém
Middle, primary school all free, not costly
Nhưng mà lên đại, tốn tiền mà
But going to university costs money
Ngoài tiền học phí, còn tiền ở
Besides tuition, there's living costs
Tiền sách, giao thông, nếu ở xa
Book money, transport, if living far
Bố mẹ tiền dành, mà tiếp tế
Parents' savings to support
Tương lai ngẫm nghĩ, lại buồn à!
The future, on reflection, makes one sad!
Năm nay, lên đại, học đâu à?
Chưa biết học gần, hoặc học xa
Trung, Tiểu thi đều, không tốn kém
Nhưng mà lên đại, tốn tiền mà
Ngoài tiền học phí, còn tiền ở
Tiền sách, giao thông, nếu ở xa
Bố mẹ tiền dành, mà tiếp tế
Tương lai ngẫm nghĩ, lại buồn à!
← swipe to switch language →
· · ·

Độc lập mà không dân chủ

T.P.

Bà con cô bác, Việt Nam ơi!
Uncles and aunts, Vietnam oh!
Bính Tuất, tân xuân, sắp đến nơi
Bính Tuất, new spring, is nearly here
Nhớ nước thương nòi, xin nhớ kỹ
Remember the country, love the race, remember well
Làm sao dân chủ, có trên đời
How to have democracy in this world
Xa gần nói ngoài, cùng tâm kết
Far and near speak out, unite in heart
Có chí thì nên, cùng dễ thôi
With willpower it works, it's easy together
Độc lập mà không, dân chủ thật!
Independence but without true democracy!
Thì còn quá thiếu, quá buồn ơi!
Then still so lacking, so sad oh!
Bà con cô bác, Việt Nam ơi!
Bính Tuất, tân xuân, sắp đến nơi
Nhớ nước thương nòi, xin nhớ kỹ
Làm sao dân chủ, có trên đời
Xa gần nói ngoài, cùng tâm kết
Có chí thì nên, cùng dễ thôi
Độc lập mà không, dân chủ thật!
Thì còn quá thiếu, quá buồn ơi!
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn

T.P.

Cảm ơn tất cả các con
Thank you all the children
Gái trai dâu rể, vuông tròn hỏi thăm
Daughters sons in-laws, all wishing well
Đông Tây Nam Bắc thăm đằm
East West South North, deep visits
Trà thơm, kẹo bánh, tiền trăm nhận rồi
Fragrant tea, candy cakes, hundreds of money received
An ninh phúc thọ nhất thời
Peace fortune longevity for the moment
Quanh năm thêm lộc tựa đồi núi cao
All year add fortune like tall mountains
Gia đình bạn hữu đồng bào
Family friends compatriots
Thương yêu quý mến trắng sao vàng bên
Love and cherish [beside] white star yellow [flag]
Cảm ơn tất cả các con
Gái trai dâu rể, vuông tròn hỏi thăm
Đông Tây Nam Bắc thăm đằm
Trà thơm, kẹo bánh, tiền trăm nhận rồi
An ninh phúc thọ nhất thời
Quanh năm thêm lộc tựa đồi núi cao
Gia đình bạn hữu đồng bào
Thương yêu quý mến trắng sao vàng bên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐông (start of line)East
uncertain readings
  • trắng sao vàng bên
· · ·

Hoa hồng

14-2-2006 · Mukilteo · T.P.

Hồng này đẹp quá ai ơi
This rose is so beautiful oh
Đỏ thơm, độ thắm, của trời tạo nên
Red fragrant, deep hue, created by heaven
Ơn ai hiếu nghĩa công đền
Thanks to filial piety and merit repaid
Đã mua, đã tặng, bề trên hồng này
Bought, given, to elders this rose
Mong người gặp được nhiều may
Hoping one meets much fortune
Thân hình đẹp tựa hồng này giường sao
A body beautiful like this rose
Đức tâm thơm phức lan đào
Virtue and heart fragrant spreading
Tương lai sáng sủa như sao trên trời.
The future bright like stars in the sky.
Hồng này đẹp quá ai ơi
Đỏ thơm, độ thắm, của trời tạo nên
Ơn ai hiếu nghĩa công đền
Đã mua, đã tặng, bề trên hồng này
Mong người gặp được nhiều may
Thân hình đẹp tựa hồng này giường sao
Đức tâm thơm phức lan đào
Tương lai sáng sủa như sao trên trời.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giường sao
· · ·

Lost dog

2006 · Mukilteo · T.P.

Đầu năm đói quá đi thôi
Start of year so hungry
Đói đi chẳng nói, đứng ngồi chẳng yên
Hungry, saying nothing, cannot sit still
Đánh hơi ở đít mẹ hiền
Sniffing at the gentle mother's rear
Thấy mùi thơm thơm, liên miên nghĩ thầm
Smelling something fragrant, thinking constantly
Đúng rồi, món đó yên tâm
That's right, that dish, reassured
Bám vào nồi đó, vừa tầm để sới
Cling to that pot, just right to serve
Đang sới, mẹ bảo dog ơi
While serving, mother says oh dog
Ở đâu mất dạng, hết đời của dog
Where'd it disappear, the end of the dog
Làm theo hình email của) Liên
Done from a picture emailed by) Liên
Đầu năm đói quá đi thôi
Đói đi chẳng nói, đứng ngồi chẳng yên
Đánh hơi ở đít mẹ hiền
Thấy mùi thơm thơm, liên miên nghĩ thầm
Đúng rồi, món đó yên tâm
Bám vào nồi đó, vừa tầm để sới
Đang sới, mẹ bảo dog ơi
Ở đâu mất dạng, hết đời của dog
Làm theo hình email của) Liên
← swipe to switch language →
· · ·

Valentine ; 10 Roses

T.P.

Friendship — Hoa đầu bằng hữu chị giao
Friendship — first flower, friendship you deliver
Love — Hoa 2 tình mến lúc nào cũng thương
Love — flower 2, affection always loving
Financial — Hoa 3 tài chính vô lường
Financial — flower 3, finances immeasurable
Happiness — Hoa 4 hạnh phúc lừng hương 4 mùa
Happiness — flower 4, happiness fragrant all 4 seasons
Success — Hoa 5 thắng, tới chẳng thua
Success — flower 5, winning, advancing never losing
Knowledge — Hoa 6 hiểu biết nơi đua cùng hay
Knowledge — flower 6, knowledge in competition also good
Beauty — Hoa 7 nghệ thuật giỏi may
Beauty — flower 7, art skillful fortunate
Family — Hoa 8 quyến luyến tình say gia đình
Family — flower 8, attachment loving family
Honesty — Hoa 9 tín nhiệm phân minh
Honesty — flower 9, trust clearly
Prosperity — Hoa 10 thịnh đạt công trình tạo nên
Prosperity — flower 10, prosperity built by work
Friendship — Hoa đầu bằng hữu chị giao
Love — Hoa 2 tình mến lúc nào cũng thương
Financial — Hoa 3 tài chính vô lường
Happiness — Hoa 4 hạnh phúc lừng hương 4 mùa
Success — Hoa 5 thắng, tới chẳng thua
Knowledge — Hoa 6 hiểu biết nơi đua cùng hay
Beauty — Hoa 7 nghệ thuật giỏi may
Family — Hoa 8 quyến luyến tình say gia đình
Honesty — Hoa 9 tín nhiệm phân minh
Prosperity — Hoa 10 thịnh đạt công trình tạo nên
← swipe to switch language →
· · ·

Thân mẹ

22-2-06 · Mukilteo · TP.

Thân mẹ long đong, vất vả ơi
Mother's life hard, laborious oh
Bùi Chu quê quán, bỏ đi rồi
Bùi Chu her hometown, already left
Tưởng qua Bến Hải, là yên tĩnh
Thought crossing Bến Hải, would be peaceful
Đâu biết Cổ Hoa, vẫn chảy trôi
Didn't know Cổ Hoa still drifting
Lo lắng buồn phiền, thân tuổi tác
Worried and troubled, at her age
Thế nên vẫn hạn, đã lên đời
So still hardship, having risen
Cần Thơ, an nghỉ, mong yên giấc
Cần Thơ, resting, hoping for peaceful sleep
Nhưng vẫn còn xa, quê quán tôi.
But still far from my hometown.
Thân mẹ long đong, vất vả ơi
Bùi Chu quê quán, bỏ đi rồi
Tưởng qua Bến Hải, là yên tĩnh
Đâu biết Cổ Hoa, vẫn chảy trôi
Lo lắng buồn phiền, thân tuổi tác
Thế nên vẫn hạn, đã lên đời
Cần Thơ, an nghỉ, mong yên giấc
Nhưng vẫn còn xa, quê quán tôi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other39 (top left)
uncertain readings
  • Cổ Hoa
· · ·

Lạy mẹ

22-2-06 · Mukilteo · TP.

Con về giỗ mẹ, bữa hôm nay
Child returns for mother's death anniversary today
Chúc mẹ nghỉ yên, dưới mộ này
Wishing mother rest peacefully under this grave
Có Chúa ra ơn, phù hộ mẹ
May God grant grace, bless mother
Luôn luôn thanh thản, tựa rồng bay
Always serene, like a soaring dragon
Xa xôi cách trở, gia đình nhớ
Far apart, the family remembers
Chỉ có mình con, chôn được ngay
Only me, could bury right away
Về viếng, về thăm, lòng thổn thức
Returning to mourn, to visit, heart aching
Mẹ đâu còn nữa, lệ sầu cay
Mother is no more, bitter sorrowful tears
Con về giỗ mẹ, bữa hôm nay
Chúc mẹ nghỉ yên, dưới mộ này
Có Chúa ra ơn, phù hộ mẹ
Luôn luôn thanh thản, tựa rồng bay
Xa xôi cách trở, gia đình nhớ
Chỉ có mình con, chôn được ngay
Về viếng, về thăm, lòng thổn thức
Mẹ đâu còn nữa, lệ sầu cay
← swipe to switch language →
· · ·

Thăm 2 em ở Cần Thơ

22-2-06 · Mukilteo · TP.

Chị về viếng mẹ, giỗ đầu đây
Sister returns to mourn mother, first anniversary here
Rồi đến thăm em, nước mắt đầy
Then visits siblings, eyes full of tears
Mẹ mất đâu, con tìm thấy nữa
Mother gone, children find no more
Chị em xa cách, quá buồn thay
Siblings far apart, so sad
Thương nhau, đoàn kết, là trên hết
Love each other, unity, above all
Giúp đỡ cho nhau, tới đầu ngày
Help one another, to the start of day
Nhớ nhé, khi cần, cho chị biết
Remember, when needed, let sister know
Nếu mà giúp được, chị làm ngay
If I can help, sister will do it right away
Chị về viếng mẹ, giỗ đầu đây
Rồi đến thăm em, nước mắt đầy
Mẹ mất đâu, con tìm thấy nữa
Chị em xa cách, quá buồn thay
Thương nhau, đoàn kết, là trên hết
Giúp đỡ cho nhau, tới đầu ngày
Nhớ nhé, khi cần, cho chị biết
Nếu mà giúp được, chị làm ngay
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Bà Nga

24-2-06 · Mukilteo · TP.

Chiến tranh loạn lạc, quá đau thương
War and turmoil, so painful
Xa cách người thân, khổ mọi đường
Apart from loved ones, hardship everywhere
Nhớ lại khi người, còn trẻ tuổi
Recalling when one was young
Hai vai sơn/bể, thật phong sương
Both shoulders bearing mountains/seas, truly weathered
Tuổi nay 89, bà già yếu
Now aged 89, old and frail
Sơn đã 62, da vẫn vương
Sơn is 62, skin still lingering
Gặp mặt thoả lòng, mong gặp nữa
Meeting satisfies the heart, hoping to meet again
Cầu bà thọ mãi, nhớ cùng thương
Praying she lives long, remembered and loved
Chiến tranh loạn lạc, quá đau thương
Xa cách người thân, khổ mọi đường
Nhớ lại khi người, còn trẻ tuổi
Hai vai sơn/bể, thật phong sương
Tuổi nay 89, bà già yếu
Sơn đã 62, da vẫn vương
Gặp mặt thoả lòng, mong gặp nữa
Cầu bà thọ mãi, nhớ cùng thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmãi (corrected in line 8)forever
uncertain readings
  • sơn/bể
· · ·

Thím Tài

5-3-06 · Mukilteo · TP.

Đôi lời gởi thím, báo cho hay
A few words to aunt, to inform
Chú Tài đau sao? Đã mấy ngày
Is uncle Tài ill? For several days
Có phải đi nằm, nơi bệnh viện
Did he go lie in the hospital
Hay là già yếu, chỉ cầu may
Or just old and weak, only hoping for luck
Hỏi Toàn biết rõ, cho anh biết
Ask Toàn who knows well, let me know
Tấm bổ, dù sao, vẫn tốt này
Nourishing, in any case, still good
Thể dục thêm vào, thì lại sức
Add exercise, then regain strength
Mong tin chóng khoẻ, đáng mừng thay
Hoping for news of quick recovery, joyful
Đôi lời gởi thím, báo cho hay
Chú Tài đau sao? Đã mấy ngày
Có phải đi nằm, nơi bệnh viện
Hay là già yếu, chỉ cầu may
Hỏi Toàn biết rõ, cho anh biết
Tấm bổ, dù sao, vẫn tốt này
Thể dục thêm vào, thì lại sức
Mong tin chóng khoẻ, đáng mừng thay
← swipe to switch language →
· · ·

Chất thân mến

14-3-06 · Mukilteo · TP.

Đừng buồn những lúc khi đau
Don't be sad in times of pain
Buồn đâu tránh được nỗi sầu của tim
Sadness cannot avoid the heart's grief
Trời kia thương hại đã tìm
Heaven pities and has sought
Một con chim nhỏ để chim tha mồi
A small bird to carry the bait
Tha mồi đáng chi, chi ơi
Carrying bait worth what, oh dear
Chỉ ơi lại sức, ắt thời hết đau
Recover strength, surely the pain will end
Chuyện đời muôn vẻ muôn màu
Life's affairs are countless and colorful
Cứ vui lúc sống, canh thâu chớ buồn
Just be joyful while living, all night don't be sad
Đừng buồn những lúc khi đau
Buồn đâu tránh được nỗi sầu của tim
Trời kia thương hại đã tìm
Một con chim nhỏ để chim tha mồi
Tha mồi đáng chi, chi ơi
Chỉ ơi lại sức, ắt thời hết đau
Chuyện đời muôn vẻ muôn màu
Cứ vui lúc sống, canh thâu chớ buồn
← swipe to switch language →
· · ·

2006, tháng giêng

1-2006 · Mukilteo · TP.

Thanh Phụng năm nay đã yếu rồi
Thanh Phụng this year has grown weak
Tuổi già 89, sắp tay súôi
Old age 89, nearly gone
Tri âm, xin nhắc, ai còn muốn
Confidant, please remind, whoever still wishes
Tài cấp, làm đơn, kẻo muộn rồi
Provide talent, make request, before too late
Lẻ sáu (2006) tháng giêng, còn đợi đó
'06 (2006) January, still waiting there
Mau mau kịp gửi, bảo để thời
Quickly send in time
Lễ Phụng lộc cả, muốn còn muốn
Offerings and fortune, still wanting
Thân hữu an tâm lúc đứng ngồi
Friends at ease standing or sitting
Thanh Phụng năm nay đã yếu rồi
Tuổi già 89, sắp tay súôi
Tri âm, xin nhắc, ai còn muốn
Tài cấp, làm đơn, kẻo muộn rồi
Lẻ sáu (2006) tháng giêng, còn đợi đó
Mau mau kịp gửi, bảo để thời
Lễ Phụng lộc cả, muốn còn muốn
Thân hữu an tâm lúc đứng ngồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • súôi
  • Lễ Phụng lộc cả
· · ·

Cảm ơn

2-2-06 · Mukilteo · TP

Cảm ơn người gửi, lẫn người cho
Thank the sender and the giver
Cuốn sách "Thiên Đàng" đã dẫn dò
The book "Paradise" has guided
Cộng sản từ xưa, đều láo khoét
Communists from old, all liars
Từ đầy, giết chóc, thiếu cơm no
Full of killing, lacking full meals
Thiên đàng C.S., làm chi có
Communist paradise, there is none
Tưởng tượng ra thời, trung hoa bố
Imagined at the time, [?]
Ngộ, dột mà theo, thì phải chết
Foolish, dull to follow, then must die
Không theo, ắt được, đỡ tầm lo
Not following, surely gains, less worry
Cảm ơn người gửi, lẫn người cho
Cuốn sách "Thiên Đàng" đã dẫn dò
Cộng sản từ xưa, đều láo khoét
Từ đầy, giết chóc, thiếu cơm no
Thiên đàng C.S., làm chi có
Tưởng tượng ra thời, trung hoa bố
Ngộ, dột mà theo, thì phải chết
Không theo, ắt được, đỡ tầm lo
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trung hoa bố
  • tầm lo
· · ·

Thiên đàng C.S

2-2-06 · Mukilteo · TP.

Thiên đàng C.S., tức từ đây
Communist paradise, that is from here
Sáng lập làm chi, hại đó đây
Founding it for what, harming everywhere
Các Mác, Mao, Hồ, đều đã chết
Marx, Mao, Hồ, all have died
Phải mau giải tán, sớm hay chầy
Must quickly disband, sooner or later
Năm châu bốn bể, bao người khổ
Five continents four seas, so many suffer
Cùng tai búa liềm, quá hại thay
With the hammer-and-sickle scourge, so harmful
Chớ dại, phải khôn, đừng C.S.
Don't be foolish, be wise, no Communism
Mới mong sáng sủa, hết từ đây
Only then hope for brightness, ending from here
Thiên đàng C.S., tức từ đây
Sáng lập làm chi, hại đó đây
Các Mác, Mao, Hồ, đều đã chết
Phải mau giải tán, sớm hay chầy
Năm châu bốn bể, bao người khổ
Cùng tai búa liềm, quá hại thay
Chớ dại, phải khôn, đừng C.S.
Mới mong sáng sủa, hết từ đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Các Mác, Mao, HồKarl Marx, Mao Zedong, Hồ Chí Minh
· · ·

Tặng Khuê

28-11-05 · Mukilteo · TP.

Hỏi người quê quán Thái Bình
Ask one from Thái Bình province
Mười hai phủ huyện, dân sinh bao người
Twelve prefectures and districts, how many people
Đó là tình thế lúc tươi
That was the situation in prime time
Trước năm 54, nụ cười còn duyên
Before 1954, smiles still charming
Ngày nay sắc hồi ngã huyện
Nowadays the shape changed to districts
Chỉ còn 7 huyện, Khuê chuyện chắc danh
Only 7 districts remain, Khuê surely knows
Sông nào 3 nhánh nổi danh (Hồ Hà, Trà Lý, sông Luộc)
Which river with 3 famous branches (Hồ Hà, Trà Lý, Luộc river)
Đã đi đã đến, đã danh hay chưa!
Have gone, arrived, famed or not!
Đâu là di tích, có thừa (Lê g. Đôn, Bùi Viện, Kỳ Đg)
Where are the relics, plenty (Lê Quý Đôn, Bùi Viện, Kỳ Đồng)
Giáp danh, có biết từ xưa tỉnh nào (Hg Yên, Haidg, Haiphong)
Adjacent, do you know since old which provinces (Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng)
Nếu không đáp được thì sao
If you cannot answer then what
Nếu không đáp đúng ra vào hỏi ai!
If not answered correctly, ask whom!
Hỏi người quê quán Thái Bình
Mười hai phủ huyện, dân sinh bao người
Đó là tình thế lúc tươi
Trước năm 54, nụ cười còn duyên
Ngày nay sắc hồi ngã huyện
Chỉ còn 7 huyện, Khuê chuyện chắc danh
Sông nào 3 nhánh nổi danh (Hồ Hà, Trà Lý, sông Luộc)
Đã đi đã đến, đã danh hay chưa!
Đâu là di tích, có thừa (Lê g. Đôn, Bùi Viện, Kỳ Đg)
Giáp danh, có biết từ xưa tỉnh nào (Hg Yên, Haidg, Haiphong)
Nếu không đáp được thì sao
Nếu không đáp đúng ra vào hỏi ai!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TB - 1954Post-note: 'TB - 1954 có (5 phủ là Kiến Xương, Thái Ninh, Tiền Hưng, Tiền Hải và Quỳnh Cô) và (7 huyện là Vũ Tiên, Thư Trì, Duyên Hà, Đông Quan, Hưng Nhân, Thụy Anh và Phụ Dực)'
marginalia
  • side_note2 triều { Kiến Xương, Tiền Hải, Aư Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Đông Hưng2 dynasties: list of districts
  • strikethroughĐông Hưng
uncertain readings
  • Hồ Hà
  • Aư Thư
· · ·

Hoàng tặng vợ chồng anh Thắng (25 NSN)

P.V.T.

Năm tháng quay cuồng rồi tàn phai
Years whirl then fade away
Vui buồn nào biết chuyện ngày mai
Joy and sorrow, who knows tomorrow
Chợt có lúc chùng lòng nhìn lại
Sometimes a softened heart looks back
Tình kia thắm đượm quãng đời ài.
That love deeply infuses that span of life.
P.V.T. chữa lại:
P.V.T. revised:
Năm tháng quay cuồng, cũng đã phai
Years whirl, and have faded
Vui buồn nào biết, chuyện ngày mai
Joy and sorrow, who knows tomorrow
Hãy nhìn quá khứ, ôn tình nghĩa
Look at the past, review love and duty
Nghĩa thắm, tình thắm, đủ cả hai.
Deep duty, deep love, both enough.
Năm tháng quay cuồng rồi tàn phai
Vui buồn nào biết chuyện ngày mai
Chợt có lúc chùng lòng nhìn lại
Tình kia thắm đượm quãng đời ài.
P.V.T. chữa lại:
Năm tháng quay cuồng, cũng đã phai
Vui buồn nào biết, chuyện ngày mai
Hãy nhìn quá khứ, ôn tình nghĩa
Nghĩa thắm, tình thắm, đủ cả hai.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 25 NSN25th wedding anniversary (Ngày Sinh Nhật / anniversary)
marginalia
  • otherx x x (asterisk separator)
· · ·

Lễ thôi nôi

Hôm nay đầy tháng, lễ thôi nôi
Today full month, first-year ceremony
Tổ chức mừng con, một tháng rồi
Held to celebrate child, one month already
Ăn ngủ điều hoà, và chóng lớn
Eating sleeping balanced, and growing fast
Cha vui mẹ thương, quá mừng ơi
Father glad mother loving, so joyful
Ngày đêm tiếp tục ăn và ngủ
Day and night continue eating and sleeping
Rồi lẫy, rồi bò, cùng dễ thôi
Then rolling, then crawling, all easy
Nội ngoại, hôm nay đều có mặt
Both sides of family present today
Huy Đan kỷ niệm, lễ thôi nôi.
Huy Đan commemorates, first-year ceremony.
Hôm nay đầy tháng, lễ thôi nôi
Tổ chức mừng con, một tháng rồi
Ăn ngủ điều hoà, và chóng lớn
Cha vui mẹ thương, quá mừng ơi
Ngày đêm tiếp tục ăn và ngủ
Rồi lẫy, rồi bò, cùng dễ thôi
Nội ngoại, hôm nay đều có mặt
Huy Đan kỷ niệm, lễ thôi nôi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thôi nôitraditional ceremony marking a baby's first birthday / first month
· · ·

Huy - Đan, con hỏi

12-2-06 · TP

Lễ năm, 31, tháng 12
Ceremony year, 31st, December
Bảy rưỡi, sinh con, thoả mộng này
Seven-thirty, child born, fulfilling this dream
Bỡ ngỡ, mẹ trông, bao tháng đợi
Bewildered, mother watched, so many months waiting
Ơn trời, ơn Chúa, nói con hay
Thanks to heaven, thanks to God, tell child
Huy Đan, tên gọi, tâm cầu khấn
Huy Đan, the name, heartfelt prayer
Của bố Hưng Chu, lành phước này
Of father Hưng Chu, this blessing
Để da, Lê - Linh là mẹ đẻ
[?], Lê - Linh is birth mother
Không quên, mà nhớ, quá mừng thay
Not forgetting, remembering, so joyful
Lễ năm, 31, tháng 12
Bảy rưỡi, sinh con, thoả mộng này
Bỡ ngỡ, mẹ trông, bao tháng đợi
Ơn trời, ơn Chúa, nói con hay
Huy Đan, tên gọi, tâm cầu khấn
Của bố Hưng Chu, lành phước này
Để da, Lê - Linh là mẹ đẻ
Không quên, mà nhớ, quá mừng thay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Để da
· · ·

Cô Hoặc, chú Tá

18-3-06 · Mukilteo · TP.

Bình tâm, chữa bệnh, phải thời gian
Calm mind, treating illness, takes time
Mình chữa cho mình, bước mở màn
Cure yourself, the opening step
Rồi đến y khoa và bác sỹ
Then to medicine and doctors
Dù sao, cần hết, chớ than van
In any case, all needed, don't complain
Chồng con còn đó, ra tầm giúp
Husband and children there, come to help
Tin tưởng vào nhau, mới dễ bàn
Trust each other, easier to discuss
Cầu chúc cho cô, mau chóng khoẻ
Wishing aunt quick recovery
Rồi qua cơn bĩ, hết gian nan
Then past the crisis, hardship ends
Bình tâm, chữa bệnh, phải thời gian
Mình chữa cho mình, bước mở màn
Rồi đến y khoa và bác sỹ
Dù sao, cần hết, chớ than van
Chồng con còn đó, ra tầm giúp
Tin tưởng vào nhau, mới dễ bàn
Cầu chúc cho cô, mau chóng khoẻ
Rồi qua cơn bĩ, hết gian nan
← swipe to switch language →
· · ·

Các con

22-2-06 · Mukilteo · TP.

Về quê, có việc, bữa hôm nay
Return home, have business, today
Mẹ dặn con ơi, nhớ kỹ nay
Mother reminds children, remember well
Ăn ở làm sao, cho phải phép
Behave properly
Đề phòng trộm cướp, nói con hay
Guard against thieves and robbers, telling children
Mẹ đi 1 tháng, thăm thân thích
Mother goes for 1 month, visiting relatives
Ngoài Bắc trong Nam, nước Việt này
North and South, this Vietnam
Thăm mồ bà con, người đã mất
Visit graves of relatives who passed
Xong rồi, mẹ lại, trở về ngay
When done, mother will return right away
Về quê, có việc, bữa hôm nay
Mẹ dặn con ơi, nhớ kỹ nay
Ăn ở làm sao, cho phải phép
Đề phòng trộm cướp, nói con hay
Mẹ đi 1 tháng, thăm thân thích
Ngoài Bắc trong Nam, nước Việt này
Thăm mồ bà con, người đã mất
Xong rồi, mẹ lại, trở về ngay
← swipe to switch language →
marginalia
  • other46 (top left)
· · ·

Các con trả lời bà Y.

22-2-06 · Mukilteo · TP.

Mẹ ơi, mẹ cứ vững tâm đi
Oh mother, go with a steady heart
Chớ có lo chi, bất cứ gì
Don't worry about anything
Tất cả chúng con, đều đã lớn
All of us children, all grown up
Biết lo biết nghĩ, biết làm chi
Know how to care, think, and act
Mẹ đi, giữ sức, là trên hết
Mother going, keep your strength, above all
Đừng để ốm, đau, bất chợt kỳ
Don't get sick or hurt suddenly
Phải giữ giấy tờ, cho cẩn thận
Keep documents carefully
Bình an ở Chúa, mẹ về đi.
Peace in God, mother return.
Mẹ ơi, mẹ cứ vững tâm đi
Chớ có lo chi, bất cứ gì
Tất cả chúng con, đều đã lớn
Biết lo biết nghĩ, biết làm chi
Mẹ đi, giữ sức, là trên hết
Đừng để ốm, đau, bất chợt kỳ
Phải giữ giấy tờ, cho cẩn thận
Bình an ở Chúa, mẹ về đi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other47 (top left)
· · ·

Cùng 2 em ở Cần Thơ

22-2-06 · TP

Chị về viếng mẹ, đây em
Sister returns to mourn mother, here siblings
Ngoài sân chẳng thấy, trong rèm cũng không
In the yard not seen, behind curtain neither
Một năm mẹ ở ngoài đồng
One year mother out in the field
Xa con, xa cháu, cả đông lẫn hè
Far from children, grandchildren, both winter and summer
Mong rằng Chúa đã chở che
Hoping God has sheltered
Cho người vui với bạn, bè suốt năm
So she is happy with friends all year
Thấy mồ, nước mắt khôn cầm
Seeing the grave, tears uncontrollable
Thấy em, thương quá, thành tâm rối bời
Seeing siblings, so tender, heart in turmoil
2 em của chị, em ơi
My two siblings, oh dears
Chúc cho khoẻ mạnh, suốt đời ấm no.
Wishing you health, a life of plenty forever.
Chị về viếng mẹ, đây em
Ngoài sân chẳng thấy, trong rèm cũng không
Một năm mẹ ở ngoài đồng
Xa con, xa cháu, cả đông lẫn hè
Mong rằng Chúa đã chở che
Cho người vui với bạn, bè suốt năm
Thấy mồ, nước mắt khôn cầm
Thấy em, thương quá, thành tâm rối bời
2 em của chị, em ơi
Chúc cho khoẻ mạnh, suốt đời ấm no.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other65 (top left)
· · ·

Chú thím Tài (3)

3-3-06 · Mukilteo · TP.

Anh buồn nghĩ tới truyện gia đình
I feel sad thinking of family matters
Ai đã giúp ai, được phút vinh
Who has helped whom, a moment of glory
Chưa có, thế nên, lòng thắc mắc
Not yet, so the heart wonders
Ngu hay đần độn, nghĩ mà kinh
Foolish or dull, thinking of it is dreadful
Giàu sang, tri thức, sao im tiếng
Rich, knowledgeable, why silent
Chẳng giúp người thân, lúc dưới sình
Not helping loved ones when down in the mud
Cho đến khi nào, trời mới sáng
Until when will the sky brighten
Hay là tối mãi, chưa quang minh!
Or dark forever, not yet bright!
Anh buồn nghĩ tới truyện gia đình
Ai đã giúp ai, được phút vinh
Chưa có, thế nên, lòng thắc mắc
Ngu hay đần độn, nghĩ mà kinh
Giàu sang, tri thức, sao im tiếng
Chẳng giúp người thân, lúc dưới sình
Cho đến khi nào, trời mới sáng
Hay là tối mãi, chưa quang minh!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other3 (before title)poem number 3
· · ·

Chú thím Tài (4)

3-3-06 · Mukilteo · T.P.

5 con bà cả, 1 con thôi
5 children of the first wife, only 1 left
2 gái bà 2, đã mất rồi
2 daughters of the 2nd wife, already gone
Lớn tuổi, 5 người còn sót lại
Older, 5 people remaining
Bắc 3, Nam 1, 1 xa xôi
North 3, South 1, 1 far away
Tuổi ai, cũng đã, qua thời trẻ
Everyone's age has passed youth
Sớm muộn rồi đây, hết đứng ngồi
Sooner or later, no more standing or sitting
Nghĩ lại cuộc đời, mà thấy chán
Reflecting on life, feeling weary
Bao giờ đến lượt, được ăn tôi!
When will it be my turn to be taken!
5 con bà cả, 1 con thôi
2 gái bà 2, đã mất rồi
Lớn tuổi, 5 người còn sót lại
Bắc 3, Nam 1, 1 xa xôi
Tuổi ai, cũng đã, qua thời trẻ
Sớm muộn rồi đây, hết đứng ngồi
Nghĩ lại cuộc đời, mà thấy chán
Bao giờ đến lượt, được ăn tôi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other4 (before title)poem number 4
· · ·

Nhớ mãi

T.P.

Bính Tuất, năm nay, nhận được quà
Bính Tuất, this year, received a gift
Ngoài đề tên gửi, của Đoàn gia
Outside marked the sender, from the Đoàn family
Gửi từ Vegas, nơi xa đến
Sent from Vegas, from a far place
Mở bóc ra coi, bánh kẹo à
Opened it to see, candies and cakes
Nào mận, nào mơ, nào kẹo bông
Plums, apricots, cotton candy
Lại thêm có cả, túi chà là
Also there's a bag of dates
Ôi sao hiếu thảo, quá nhiều thế
Oh how filial, so much
Nhớ mãi không quên, quý quá à!
Remembered forever, so precious!
Bính Tuất, năm nay, nhận được quà
Ngoài đề tên gửi, của Đoàn gia
Gửi từ Vegas, nơi xa đến
Mở bóc ra coi, bánh kẹo à
Nào mận, nào mơ, nào kẹo bông
Lại thêm có cả, túi chà là
Ôi sao hiếu thảo, quá nhiều thế
Nhớ mãi không quên, quý quá à!
← swipe to switch language →
· · ·

Đông tới

Đông này ta sắp 90
This winter I'm nearly 90
Nghĩ về dòng cư bao người bỏ ta.
Thinking of the flow, so many left me.
Trăm năm đời sống ta bà
A hundred years of worldly life
Sao mà quá ngắn làm ta ngậm ngùi
Why so short, making me melancholy
Xuân đi, hè tới, đầu vui
Spring goes, summer comes, first joy
Thu về, đông tiếp, có mùi gì đâu
Autumn returns, winter follows, no scent at all
Hành tinh quả đất hình cầu
The planet earth is a sphere
Vẫn quay, quay mãi, canh thâu, chẳng ngừng
Still spinning, spinning forever, all night, never stopping
Mặt trời chiếu nắng không ngừng
The sun shines without stopping
Mặt trăng vẫn rọi, chẳng ngừng đêm khuya
The moon still shines, never stopping late at night
Sao xa lấp lánh kia kìa
Distant stars twinkling there
Gió trời vẫn thổi, mây kia bay đều
The sky wind still blows, those clouds drift evenly
Bao nơi ẩm thấp rong rêu
Many damp places with moss and algae
Bao nơi quá nóng, cát đều lộ ra
Many places too hot, sand all exposed
Trên đời, bao đất hải hà
In the world, so much vast land
Làm sao đi hết, tỏ ra đã từng
How to travel all, to show one has been
Thân người trước bụng sau lưng
The human body, belly in front, back behind
Mấy ai đã hiểu, rõ từng mọi nơi
How many have understood every place clearly
Đó là chưa kể trên trời
That's not counting the heavens
Đó là chưa kể ngoài khơi trên rừng
That's not counting the offshore and the forests
Những người đi tản ra bưng
Those who scattered to the marshes
Những người bỏ nước, đã từng đó đây
Those who left the country, have been here and there
Phong sương sạn mật gió đầy
Weathered, full of wind
Khi về quê cũ thì đây còn gì
When returning to the old home, what's left
Ông bà cha mẹ đã đi
Grandparents, parents have gone
Đi về Tây Trúc cũng vì tuổi cao
Gone to the Western Paradise because of old age
Tìm xem có bác đầu nào
Look to see which elder [?]
Tìm đâu chẳng thấy, vì sao chẳng còn
Search but find none, why none remain
Bây giờ tìm lại cháu con
Now search again for descendants
Ai ai cũng đã vuông tròn phu thê
Everyone has fulfilled marriage
Ôi ôi buồn quá đồng về
Oh oh so sad returning
Người thân khuất bóng, tái tê quá buồn
Loved ones passed away, numb with sadness
Đông này ta sắp 90
Nghĩ về dòng cư bao người bỏ ta.
Trăm năm đời sống ta bà
Sao mà quá ngắn làm ta ngậm ngùi
Xuân đi, hè tới, đầu vui
Thu về, đông tiếp, có mùi gì đâu
Hành tinh quả đất hình cầu
Vẫn quay, quay mãi, canh thâu, chẳng ngừng
Mặt trời chiếu nắng không ngừng
Mặt trăng vẫn rọi, chẳng ngừng đêm khuya
Sao xa lấp lánh kia kìa
Gió trời vẫn thổi, mây kia bay đều
Bao nơi ẩm thấp rong rêu
Bao nơi quá nóng, cát đều lộ ra
Trên đời, bao đất hải hà
Làm sao đi hết, tỏ ra đã từng
Thân người trước bụng sau lưng
Mấy ai đã hiểu, rõ từng mọi nơi
Đó là chưa kể trên trời
Đó là chưa kể ngoài khơi trên rừng
Những người đi tản ra bưng
Những người bỏ nước, đã từng đó đây
Phong sương sạn mật gió đầy
Khi về quê cũ thì đây còn gì
Ông bà cha mẹ đã đi
Đi về Tây Trúc cũng vì tuổi cao
Tìm xem có bác đầu nào
Tìm đâu chẳng thấy, vì sao chẳng còn
Bây giờ tìm lại cháu con
Ai ai cũng đã vuông tròn phu thê
Ôi ôi buồn quá đồng về
Người thân khuất bóng, tái tê quá buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây TrúcBuddhist 'Western Paradise' — euphemism for death
marginalia
  • insertionXuân (written above title, alternative)Spring
  • insertionXuân (written above 'dòng cư')Spring
uncertain readings
  • bác đầu nào
  • sạn mật
· · ·

Thu sang

T.P.

Thu sang buồn lắm ai ơi
Autumn comes, oh so sad, my dear
Lá xanh hoá đỏ, rồi thời vàng nâu
Green leaves turn red, then to yellow-brown
Sau thời khô héo xám màu
Later they wither dry, a grey color
Tuỳ theo gió thời, bể dâu rụng rơi
Following the winds of the age, in life's upheavals they fall
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Flying everywhere in every direction
Hoặc rơi xuống đất, hoặc đời núi sông
Either falling to earth, or over hills and rivers
Thế là hết cuộc sống nồng
So ends the fervent life
Thế là đời kiếp tuỳ ông Tạo mà
So a lifetime depends on the Creator
Thấy Thu rồi lại xuy ra
Seeing autumn, then I reflect further
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
A human life is likewise, just the same
Tuổi thu, tức dắp lên đời
Autumn age, marks approaching life's end
Răng long má lỏm, ôi thời còn gì
Teeth loose, cheeks sunken, oh what is left
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Bent back, grey hair, what remains
Sức thì đã yếu, gối thì vùng đau
Strength already weak, knees ache
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Day and night, aching brain, aching head
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Limbs tired, awake all night long
Trăm năm bao cuộc bi ai
A hundred years, so many sorrowful events
Đời người bao cuộc bờ chai lấn nhau
A life with so many hardened struggles pressing on
Hay đâu những chuyện công hầu
Who knows those matters of rank and title
Hay đâu tư ái, hay đâu chuyện tình
Who knows self-love, who knows love affairs
Nào ghen, nào ty linh tinh
This jealousy, that petty pride
Nào danh giá hão, bóng hình giả thôi
That empty prestige, just false illusion
Sống thời bao bảy Cạm mồi
Living, so many baited traps
Chết thời lại tiếng thở hơi thật buồn
Dying, then the sighing breath truly sad
Nghĩ mà ghê rởn sợ luôn
Thinking of it makes one shudder in fear
Kiếp sau sống nữa hay chuồn đi đâu
A next life to live again, or slip off where
Tôi vẫn tôi lấy, tôi cầu
I still take it myself, I pray
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
To live properly as living, why grieve
Sầu âu chẳng được lời chi
Grieving gains nothing
Hãy vui hãy hưởng, ắt thì là hơn
Just be joyful and enjoy, surely that is better
Thu sang buồn lắm ai ơi
Lá xanh hoá đỏ, rồi thời vàng nâu
Sau thời khô héo xám màu
Tuỳ theo gió thời, bể dâu rụng rơi
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Hoặc rơi xuống đất, hoặc đời núi sông
Thế là hết cuộc sống nồng
Thế là đời kiếp tuỳ ông Tạo mà
Thấy Thu rồi lại xuy ra
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Tuổi thu, tức dắp lên đời
Răng long má lỏm, ôi thời còn gì
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Sức thì đã yếu, gối thì vùng đau
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Trăm năm bao cuộc bi ai
Đời người bao cuộc bờ chai lấn nhau
Hay đâu những chuyện công hầu
Hay đâu tư ái, hay đâu chuyện tình
Nào ghen, nào ty linh tinh
Nào danh giá hão, bóng hình giả thôi
Sống thời bao bảy Cạm mồi
Chết thời lại tiếng thở hơi thật buồn
Nghĩ mà ghê rởn sợ luôn
Kiếp sau sống nữa hay chuồn đi đâu
Tôi vẫn tôi lấy, tôi cầu
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Sầu âu chẳng được lời chi
Hãy vui hãy hưởng, ắt thì là hơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmọi (struck) nơi nơi'mọi' struck, replaced with 'nơi nơi'
uncertain readings
  • xuy ra
  • dắp
  • ty linh tinh
  • Cạm mồi
· · ·

Lạy Chúa (Tặng cô Sương)

14-3-06 · Mukilteo · T.P.

Lạy Chúa thương con, được tiễn hôn
Lord have mercy on me, granted a farewell
Thoả lòng reo dắt, với cung đờn
Content the heart rejoices, with the strings
Cha con đã khuất, không còn nữa
My father has passed, is no more
Mẹ goá của con, mãi biết ơn
My widowed mother, forever grateful
Khổ cực đã nhiều, mưa với nắng
Hardship has been much, rain and sun
Mong sao Chúa giúp, đỡ vai sờn
Hoping God helps, ease the worn shoulders
Suốt đời, công ấy, ghi ơn nhớ
All life long, that merit, remembered with gratitude
Lạy Chúa thương con, mãi biết ơn
Lord have mercy on me, forever grateful
Lạy Chúa thương con, được tiễn hôn
Thoả lòng reo dắt, với cung đờn
Cha con đã khuất, không còn nữa
Mẹ goá của con, mãi biết ơn
Khổ cực đã nhiều, mưa với nắng
Mong sao Chúa giúp, đỡ vai sờn
Suốt đời, công ấy, ghi ơn nhớ
Lạy Chúa thương con, mãi biết ơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'ưg' scribble in left margin
uncertain readings
  • reo dắt
· · ·

Tặng Chắt / Đức

10-3-06 · Mukilteo · TP

Hồn thiêng của Mẹ, nhắn cho hay
The sacred spirit of Mother sends word to know
Sống chết cùng nhau, tối lẫn ngày
In life and death together, night and day
Hy sả từ bi, là việc chính
Sacrifice and compassion, that is the main thing
Đó là hơn cả, việc ăn chay
That is above all, more than fasting
Thương nhau, thì phải, thương cho chót
To love each other, then must love to the end
Chớ ý mình hơn, nói nó nay
Do not put your own will above, saying this now
Nói quá mất khôn, là loạn đấy
Speaking too much loses wisdom, that is chaos
Nghe chẳng phải tính, chớ vô say
Hearing what isn't right, do not get caught up
Hồn thiêng của Mẹ, nhắn cho hay
Sống chết cùng nhau, tối lẫn ngày
Hy sả từ bi, là việc chính
Đó là hơn cả, việc ăn chay
Thương nhau, thì phải, thương cho chót
Chớ ý mình hơn, nói nó nay
Nói quá mất khôn, là loạn đấy
Nghe chẳng phải tính, chớ vô say
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hy sả
· · ·

Thăm con cháu

10-3-06 · Mukilteo · T.P.

Việt Nam, mấy kẻ sống 100 năm
In Vietnam, how few live 100 years
Phung tộc 80, đã phải nằm
Common lineage at 80 already bedridden
Đắc biệt Thanh Phung, nay 89
Especially Thanh Phung, now 89
Tử thần mấp máy, muốn sang thăm
Death flickers, wants to come visit
Thế nên, ta định, thăm con cháu
Therefore, I decided, to visit children and grandchildren
Để tránh sau này, tính toán nhầm
To avoid later, miscalculating
Được thế thì thời, vui sướng mấy
If so achieved, how joyful
Rồi ăn cháo lú, cũng không cằm
Then eating the porridge of forgetting, without complaint
Việt Nam, mấy kẻ sống 100 năm
Phung tộc 80, đã phải nằm
Đắc biệt Thanh Phung, nay 89
Tử thần mấp máy, muốn sang thăm
Thế nên, ta định, thăm con cháu
Để tránh sau này, tính toán nhầm
Được thế thì thời, vui sướng mấy
Rồi ăn cháo lú, cũng không cằm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cháo lú'Cháo lú' refers to the porridge of oblivion in Vietnamese folk belief, given to souls to make them forget before reincarnation.
uncertain readings
  • Phung tộc
  • cằm
· · ·

Động 3 Đ

Đầu tiên sinh đẻ, cửa ra
First, giving birth, the exit door
Nước dật, lối thoát, chính là thứ 2
Water flows, an escape, is the second
Âm dương, những lúc thương đau
Yin and yang, in moments of loving pain
Thứ 3, chỗ ấy, chẳng sai chỗ nào
Third, that spot, no place is wrong
Tam đ, tên động đẹp sao
Three Đ, the cave's name so beautiful
Có hang liễu rủ, ra vào mát thay
There is a willow cave, in and out so cool
Cửa son đã kín lại dày
The vermilion door well sealed and thick
Có ông bụt gác, ngồi ngay mỉm cười
A Buddha guards it, sitting right there smiling
Muốn cho đời đẹp, đời tươi
Wanting life beautiful, life fresh
Xin vào thăm động, cầu 10 được 100
Ask to enter and visit the cave, pray for 10 get 100
Những đêm thanh vắng, nghỉ nằm
On quiet nights, resting lying down
Nghĩ xem lối hai, động thăm để đời
Consider the second way, visit the cave for life
Lối thời, rất ít, ai bì
That way, very few, who can match
Chỉ khuấy dăm phút, rồi thời mất ghê
Only stir a few minutes, then it fades away
Nghĩ riêng, đối xử, đâu để
Thinking privately, in dealings, not to leave
Nó làm phu phụ, bỏ bê mối tình
It makes husband and wife neglect the love
Nó làm phụ mẫu công sinh
It makes parents' labor of birth
Bể mày bể mặt, công trình bỏ đi
Lose face entirely, the work discarded
Tình huynh, tình đệ con gì
Brotherly love, what is left
Thầy trò, nghĩa cũ, vứt đi, chẳng còn
Teacher and student, old bonds, thrown away, no more
Nói chi thầy tớ keo sơn
Let alone master-servant loyalty
Nói chi bạn hữu môi mòn đợi trông
Let alone friends wearing out their lips waiting
Động này chẳng phải thơm hồng
This cave is not all fragrant rosy
Động này đáng sợ phải trông phải ngừa
This cave is fearsome, must watch and guard against
Nó làm hoen ố danh xưa
It stains the old reputation
Nó làm tồn của, chẳng chừa chút chi
It drains wealth, sparing nothing
Nó làm phại sức hại thì
It harms strength and harms the times
Nó làm đổ hết, chẳng chi vững bền
It topples everything, nothing stays firm
Nó mưu lật đổ bề trên
It plots to overturn superiors
Dã tâm, đẹp dưới, la rên miệng to
Wicked heart, pretty below, loud groaning mouth
Mấy ai đã đến động mơ
How few have reached the dream cave
Đủ tâm đủ trí đàn đo mới điều
With enough heart and mind to weigh it properly
Đầu tiên sinh đẻ, cửa ra
Nước dật, lối thoát, chính là thứ 2
Âm dương, những lúc thương đau
Thứ 3, chỗ ấy, chẳng sai chỗ nào
Tam đ, tên động đẹp sao
Có hang liễu rủ, ra vào mát thay
Cửa son đã kín lại dày
Có ông bụt gác, ngồi ngay mỉm cười
Muốn cho đời đẹp, đời tươi
Xin vào thăm động, cầu 10 được 100
Những đêm thanh vắng, nghỉ nằm
Nghĩ xem lối hai, động thăm để đời
Lối thời, rất ít, ai bì
Chỉ khuấy dăm phút, rồi thời mất ghê
Nghĩ riêng, đối xử, đâu để
Nó làm phu phụ, bỏ bê mối tình
Nó làm phụ mẫu công sinh
Bể mày bể mặt, công trình bỏ đi
Tình huynh, tình đệ con gì
Thầy trò, nghĩa cũ, vứt đi, chẳng còn
Nói chi thầy tớ keo sơn
Nói chi bạn hữu môi mòn đợi trông
Động này chẳng phải thơm hồng
Động này đáng sợ phải trông phải ngừa
Nó làm hoen ố danh xưa
Nó làm tồn của, chẳng chừa chút chi
Nó làm phại sức hại thì
Nó làm đổ hết, chẳng chi vững bền
Nó mưu lật đổ bề trên
Dã tâm, đẹp dưới, la rên miệng to
Mấy ai đã đến động mơ
Đủ tâm đủ trí đàn đo mới điều
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam đ'Tam Đ' (Three Đ) appears to be a euphemistic/allegorical name; the poem is a bawdy allegory.
uncertain readings
  • Nước dật
  • dăm phút
  • phại sức
  • đàn đo
· · ·

Tặng Robert / Cathy

7-7-2001 · Seattle · T.P.

Thành hôn, mở tiệc bữa nay
Marriage, holding a feast today
Gia đình tụ họp, ngày nay thật đông
Family gathering, today truly crowded
Chúc cho loan phượng thêm hồng
Wishing the phoenix pair ever more rosy
Chồng tung vợ hứng, bỏ trong bỏ cho
Husband tosses, wife catches, giving and keeping
Tương lai, thực hiện giấc mơ
The future, realizing the dream
Đò đi đến bến, đến bờ thành công
The boat reaches the dock, the shore of success
Cầu cho cả vợ cả chồng
Praying for both wife and husband
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
Sow good deeds, meet blessings, is one's own merit
Thành hôn, mở tiệc bữa nay
Gia đình tụ họp, ngày nay thật đông
Chúc cho loan phượng thêm hồng
Chồng tung vợ hứng, bỏ trong bỏ cho
Tương lai, thực hiện giấc mơ
Đò đi đến bến, đến bờ thành công
Cầu cho cả vợ cả chồng
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
← swipe to switch language →
· · ·

Quà Giáng Sinh (Kèm theo bộ Keo rửa + nước hoa) (Tặng ông bà Tường)

17-12-1998 · Federal Way · T.P.

Thương người Chúa lại xuống trần
Loving mankind, the Lord came down to earth
Chúa ban phép lạ, 10 phần vẹn mười
The Lord grants miracles, ten parts complete
Keo kia cắt xén vui tươi
That gel trims cheerfully
Rửa nay rửa mãi, đẹp người, đẹp tấm
Washing now, washing always, beautifies the person
Nước hoa, thơm ngát như trầm
Perfume, fragrant like agarwood
Thông gia gửi tặng, hồi âm cho người
The in-laws send as gift, a reply for you
Thành tâm, cầu chúc 10 mười
Sincerely, wishing a perfect ten
Cho hoa thêm nở, cho người đẹp thêm
For flowers to bloom more, for the person more beautiful
Thương người Chúa lại xuống trần
Chúa ban phép lạ, 10 phần vẹn mười
Keo kia cắt xén vui tươi
Rửa nay rửa mãi, đẹp người, đẹp tấm
Nước hoa, thơm ngát như trầm
Thông gia gửi tặng, hồi âm cho người
Thành tâm, cầu chúc 10 mười
Cho hoa thêm nở, cho người đẹp thêm
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionnước hoa (inserted at title area)'perfume' added to gift list note
· · ·

Quà Giáng Sinh (Kèm thêm Kem + Kẹo) (Tặng ông bà Cử)

17-12-1998 · Federal Way · T.P.

Đèn chăng, sáng khắp mọi nhà
Lights strung, bright over every home
Thiệp đây gửi chúc, thông gia tốt lành
This card sends wishes, in-laws good and well
Kem nay chúc, tóc mai xanh
This cream wishes, temple hair stay black
Kẹo kia cũng chúc cây cành thêm tươi
That candy also wishes branches ever fresher
Phúc trời xin chúc vàng mười
Heaven's blessing wished as pure gold
Tuổi đời xin chúc 10 mười vẹn toàn
Age of life wished a perfect ten complete
Cầu cho thân khoẻ tâm an
Praying for a healthy body and peaceful mind
Mong cho mãi mãi gặp toàn chuyện vui
Hoping forever to meet only joyful things
Đèn chăng, sáng khắp mọi nhà
Thiệp đây gửi chúc, thông gia tốt lành
Kem nay chúc, tóc mai xanh
Kẹo kia cũng chúc cây cành thêm tươi
Phúc trời xin chúc vàng mười
Tuổi đời xin chúc 10 mười vẹn toàn
Cầu cho thân khoẻ tâm an
Mong cho mãi mãi gặp toàn chuyện vui
← swipe to switch language →
· · ·

Vấn đáp cùng Phật

5-01-2002 · Oak Ridge · T.P.

- Kính thưa, đức Phật ngồi đây
- Respectfully, Buddha sitting here
Tại sao mắt nhắm, tậm đầy từ bi
Why are the eyes closed, mind full of compassion
Dương tai, chẳng nói năng gì
Ears raised, saying nothing at all
Tay thì chấp lại, có chi là thương
Hands clasped together, what love is there
Lòng đầy hỷ sả, mến thương
Heart full of joyful giving, of affection
Chỉ cho phép Phật, biết đường để theo
Just show the Buddha's way, know the path to follow
- Phật rằng: Ai cũng Kỵ Keo
- Buddha said: everyone is stingy and clinging
Nói ra thì sợ, nắc reo khổ phiền
Speaking out I fear, stirs up suffering
Cho nên im tiếng, tu "Kiến"
So I keep silent, cultivate "seeing"
Kiến, nên không nói, hết phiền, hết lo
Seeing, so not speaking, no more trouble, no more worry
Tu nói, tu phải ra trò
To cultivate speech, must do it right
Tứ bi, bác ái, cầu cho mọi người
Compassion, benevolence, praying for everyone
Người trần, hãy sống, cho thời
Mortals, live well, for the times
Năm châu, bốn bể, sướng người, sướng ta
Five continents, four seas, happy for others, happy for us
- Kính thưa, đức Phật ngồi đây
Tại sao mắt nhắm, tậm đầy từ bi
Dương tai, chẳng nói năng gì
Tay thì chấp lại, có chi là thương
Lòng đầy hỷ sả, mến thương
Chỉ cho phép Phật, biết đường để theo
- Phật rằng: Ai cũng Kỵ Keo
Nói ra thì sợ, nắc reo khổ phiền
Cho nên im tiếng, tu "Kiến"
Kiến, nên không nói, hết phiền, hết lo
Tu nói, tu phải ra trò
Tứ bi, bác ái, cầu cho mọi người
Người trần, hãy sống, cho thời
Năm châu, bốn bể, sướng người, sướng ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodle) stray bracket in right margin
uncertain readings
  • tậm đầy
  • nắc reo
· · ·

Kỷ niệm (Đêm Chủ Nhật 15-2-1998)

16-2-1998

Đêm qua, khó ngủ, nghe băng
Last night, hard to sleep, listening to a tape
Đàn ca, đàn nhạc, lúc bằng, lúc lên
Songs and music, now level, now rising
Trời đông, nên, phải trùm mền
Winter sky, so, must wrap in blanket
Thuỷ / Sơn săn sóc, giường bên ngáy kho
Thuỷ / Sơn caring, in the bed beside snoring
George / Lou / Sơn Sáo, ơ ơ ơ
George / Lou / Sơn chattering, uh uh uh
Phải chăng phong thời ơ ơ Thuỷ reo
Perhaps the wind of the age, uh uh, Thuỷ rejoices
Tiếng ho rung cả cột Keo
The coughing shakes even the glue post
Bên ngoài đã có leo sao tiếng người
Outside there is already, why the human voices
Đêm qua, khó ngủ, nghe băng
Đàn ca, đàn nhạc, lúc bằng, lúc lên
Trời đông, nên, phải trùm mền
Thuỷ / Sơn săn sóc, giường bên ngáy kho
George / Lou / Sơn Sáo, ơ ơ ơ
Phải chăng phong thời ơ ơ Thuỷ reo
Tiếng ho rung cả cột Keo
Bên ngoài đã có leo sao tiếng người
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • săn sóc
  • leo sao
  • cột Keo
· · ·

Cảm ơn (Anh Thành, chị Loan)

27-2-1998 · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Thank you, aunts and uncles, for inquiring
Tôi đi đã vững, tôi nằm hết đau
I walk steady now, lying down no more pain
Mắt trong vẫn rõ, đủ màu
The inner eye still clear, all colors
Trí tâm vẫn tỉnh, trước, sau không nhầm
Mind and heart still lucid, before and after no error
Tôi thương câu khẩn làm đam
I cherish the earnest prayer made
Chúc cho toàn thể thêm dăm thắm tươi
Wishing everyone more freshness and warmth
Ta trời tôi chỉ biết cười
Thank heaven I can only smile
Tạ người tôi phải mười mười nhớ đời
Thanking people I must remember for life
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Tôi đi đã vững, tôi nằm hết đau
Mắt trong vẫn rõ, đủ màu
Trí tâm vẫn tỉnh, trước, sau không nhầm
Tôi thương câu khẩn làm đam
Chúc cho toàn thể thêm dăm thắm tươi
Ta trời tôi chỉ biết cười
Tạ người tôi phải mười mười nhớ đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note- Sau khi mổ tim -- After heart surgery -
uncertain readings
  • làm đam
· · ·

Tặng Cô y tá Beverly

April 27-1998 · Oak Ridge

Cô đẹp làm sao, đẹp lạ thường
How beautiful she is, uncommonly beautiful
Mắt trong sao sáng, chửa soi gương
Clear eyes so bright, no mirror needed
Răng như hạt ngọc, da như tuyết
Teeth like pearls, skin like snow
Giọng nói như chim, dễ mối vương
Voice like a bird, easily entangling
Dịu soa con bệnh, đau, thành tỉnh
Gently soothing the sick, in pain, into calm
Bể khổ lôi đi, mây cũng lành
The sea of suffering pulled away, clouds too turn kind
Chụp chung tấm ảnh, rồi xa cách
Take a photo together, then part far away
Xa cách, nhìn hình, nhớ mắt xanh
Far apart, looking at the picture, remembering the blue eyes
Cô đẹp làm sao, đẹp lạ thường
Mắt trong sao sáng, chửa soi gương
Răng như hạt ngọc, da như tuyết
Giọng nói như chim, dễ mối vương
Dịu soa con bệnh, đau, thành tỉnh
Bể khổ lôi đi, mây cũng lành
Chụp chung tấm ảnh, rồi xa cách
Xa cách, nhìn hình, nhớ mắt xanh
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Dịu soa
· · ·

CANCUN

8-12-1987 · CanCun Beach · T.P.

Tà dương, vướng giả, đầy rồi
The setting sun, entangled, already full
Tám từng, khách sạn, 1 ngôi trọc trời
Eight floors, the hotel, a tower piercing the sky
Hướng đông, mê vịnh, ai ơi
Facing east, entranced by the bay, oh dear
Hồ to Ni-chốp, lồng trời phía tây
The big lagoon Nichupté, mirroring the western sky
Có Hoa, gió, lạnh mùa nay
There are flowers, wind, cold this season
Cancun xin tôi, trả vay tiết nồng
Cancun asks me, to repay the warm weather
Hỏi ai muốn hưởng, muốn trông
Asking who wants to enjoy, wants to see
Đến đây du ngoạn xưng đồng bạc tiền
Come here to tour, worth the money paid
Tà dương, vướng giả, đầy rồi
Tám từng, khách sạn, 1 ngôi trọc trời
Hướng đông, mê vịnh, ai ơi
Hồ to Ni-chốp, lồng trời phía tây
Có Hoa, gió, lạnh mùa nay
Cancun xin tôi, trả vay tiết nồng
Hỏi ai muốn hưởng, muốn trông
Đến đây du ngoạn xưng đồng bạc tiền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ni-chốpRefers to Nichupté Lagoon in Cancun.
marginalia
  • side_note(1) Rayal Sunset Hotel. (2) Mexico gulf. (3) Nichupté Laguna.Footnote references for numbered items
uncertain readings
  • vướng giả
  • xưng đồng
· · ·

Không đề

28-3-06 · from Seattle to Houston · T.P.

Hay tin mua thời, tại tay mọi người
[rotated page — text upside down, partly legible]
Cửa bà giữ đón, tôi tay mọi người
[rotated] The lady keeps watch, welcoming, in everyone's hands
Thế mừng ta khoẻ, ba tuổi
[rotated] So glad we are well, three ages
Gia đình con cháu, mọi người mọi bề
[rotated] Family, children and grandchildren, everyone in every way
Tám tổng tổ 3, 47 ngày đau
[rotated] partly legible
Đến nhà ham thời, cảnh thăm ngại nhớ
[rotated] partly legible
Ba hiện giác diếp, để chờ hôm sau
[rotated] partly legible
Giờ ăn, thời đợi, xe làm đời chờ
[rotated] partly legible
737, máy máy, bay ngày thứ Hai
[rotated] Boeing 737, flying on Monday
Khách chừng 3 chục, đầy ngày thứ Hai
[rotated] partly legible
Cà-fê, bánh, kẹo, kem, hiền tận
[rotated] Coffee, cake, candy, ice cream, gently served
Ăn no, lại có, khiêm sao chừa
[rotated] Eat full, then have more, how to save
Đường thênh, các vẫn còn nơi nao
[rotated] partly legible
Nhà thơ, sạch sẽ, như là nhà tù
[rotated] partly legible
Đến nơi, đã lo, thấy máo, đời chờ
[rotated] partly legible
Hay như đoàn kết, tới nơi đời tự đó
[rotated] partly legible
Thăng con, thương cháu, ở đó
[rotated] partly legible
Lên trên máy bay 737, từ Seattle đi Houston, ngày 28-3-06
[rotated] Boarding Boeing 737, from Seattle to Houston, on 28-3-06
Hay tin mua thời, tại tay mọi người
Cửa bà giữ đón, tôi tay mọi người
Thế mừng ta khoẻ, ba tuổi
Gia đình con cháu, mọi người mọi bề
Tám tổng tổ 3, 47 ngày đau
Đến nhà ham thời, cảnh thăm ngại nhớ
Ba hiện giác diếp, để chờ hôm sau
Giờ ăn, thời đợi, xe làm đời chờ
737, máy máy, bay ngày thứ Hai
Khách chừng 3 chục, đầy ngày thứ Hai
Cà-fê, bánh, kẹo, kem, hiền tận
Ăn no, lại có, khiêm sao chừa
Đường thênh, các vẫn còn nơi nao
Nhà thơ, sạch sẽ, như là nhà tù
Đến nơi, đã lo, thấy máo, đời chờ
Hay như đoàn kết, tới nơi đời tự đó
Thăng con, thương cháu, ở đó
Lên trên máy bay 737, từ Seattle đi Houston, ngày 28-3-06
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherEntire page written upside-down / rotated 180°
uncertain readings
  • most of page — rotated 180° and faint
  • Tám tổng tổ
  • hiện giác diếp
  • thấy máo
· · ·

Ở lại nhà

trên máy bay 735

Ta đi, mình ở lại nhà
I go, you stay home
Khi ta về lại, có ta, có mình
When I return, there's me, there's you
Mình ơi! mình quả là sinh
My dear! you truly are lively
Ta đi không nỡ để, mình lẻ loi
I cannot bear to go leaving you lonely
Ta bay qua suối, qua ngòi
I fly over streams, over creeks
Chẳng nhìn đâu thấy, trăng soi bóng mình
Looking nowhere, seeing the moon reflect your shadow
Hỏi trăng, trăng cứ làm thinh
Asking the moon, the moon stays silent
Làm ta càng tưởng tới hình của hoa
Making me think ever more of the flower's image
Ta đi, mình ở lại nhà
Khi ta về lại, có ta, có mình
Mình ơi! mình quả là sinh
Ta đi không nỡ để, mình lẻ loi
Ta bay qua suối, qua ngòi
Chẳng nhìn đâu thấy, trăng soi bóng mình
Hỏi trăng, trăng cứ làm thinh
Làm ta càng tưởng tới hình của hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteLàm trên máy bay 735 (như trên)Written on airplane 735 (as above)
· · ·

PVT đi chơi Spring (Houston/Texas) ngày 28/3/06

2-4-2006 · Spring · TP

Đến đây, để tập thể thao
Come here, to exercise
Cho thân khoẻ mạnh, tự hào thấy yên
For the body healthy, proudly feeling at peace
Rủ thêm bạn hữu, bạn hiền
Inviting more friends, good friends
Đúng giờ, đúng giấc, tấm kiên, nhất rồi
On time, on schedule, persevering, is best
Tập chân, tập ngực để thời
Exercise legs, exercise chest for the time
Tập tay, tập bụng, ắt rồi tập hông
Exercise arms, exercise belly, then the hips
Tập đi, tập đứng, đời hông
Practice walking, practice standing, life ....
Tập rồi, bắp thịt, cứng trông thấy liền
After exercising, muscles look firm right away
Tập rồi, ngủ được là tiên
After exercising, sleeping well is heavenly
Tập rồi, ăn cũng hết phiền, hết lo
After exercising, eating too, no trouble, no worry
Nhà thương, hết phải thăm dò
The hospital, no more need to check up
Thuốc men, hết phải thêm lo, tốn tiền
Medicine, no more need to worry, spend money
Tuổi thọ tăng thọ triền miên
Longevity increases, prolonged endlessly
Sống mà được khoẻ, hơn tiền bạc cho
To live in health, is better than money given
Đến đây, để tập thể thao
Cho thân khoẻ mạnh, tự hào thấy yên
Rủ thêm bạn hữu, bạn hiền
Đúng giờ, đúng giấc, tấm kiên, nhất rồi
Tập chân, tập ngực để thời
Tập tay, tập bụng, ắt rồi tập hông
Tập đi, tập đứng, đời hông
Tập rồi, bắp thịt, cứng trông thấy liền
Tập rồi, ngủ được là tiên
Tập rồi, ăn cũng hết phiền, hết lo
Nhà thương, hết phải thăm dò
Thuốc men, hết phải thêm lo, tốn tiền
Tuổi thọ tăng thọ triền miên
Sống mà được khoẻ, hơn tiền bạc cho
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherfaint 'Weigh Center' pencil at top
uncertain readings
  • tấm kiên
  • đời hông
· · ·

Cảm ơn và chúc tụng

4-4-2006 · Spring · TP

Cảm ơn quý khách, tới chơi đây
Thank you honored guests, for coming here
Trước nhất mừng nhau, họp mặt nay
First rejoicing together, gathering now
Sau nữa, mấy khi, có hồi đến
And then, how rarely, there's a chance to come
Chúc nhau, lộc phúc, được vui lây
Wishing each other, blessings, shared joy
Gia đình, đoàn tụ, ai không muốn
Family reunion, who does not wish it
Ai muốn người thân, nước Việt này
Who wants loved ones, in this Vietnam
Chồng được cùng nhau, xum họp nữa
Husband and all together, gathered again
Mới là hạnh phúc ở trong tay
That is happiness in one's hands
Cảm ơn quý khách, tới chơi đây
Trước nhất mừng nhau, họp mặt nay
Sau nữa, mấy khi, có hồi đến
Chúc nhau, lộc phúc, được vui lây
Gia đình, đoàn tụ, ai không muốn
Ai muốn người thân, nước Việt này
Chồng được cùng nhau, xum họp nữa
Mới là hạnh phúc ở trong tay
← swipe to switch language →
· · ·

Đáp lễ

4-4-2006 · Spring · T.P.

Chúng tôi, tuổi sắp chín mươi rồi
We, nearly ninety years old now
Sức khoẻ trời cho, tạm mạnh thôi
Health given by heaven, just fairly strong
Con cái trong nhà, mười một đứa
Children in the house, eleven of them
Ai ai cũng đã, vợ chồng rồi
Everyone already has, husband or wife
Mừng rằng tất cả, đều yên ổn
Glad that all are, settled and peaceful
Cháu chắt, bốn hai, thiếu một thôi
Grandchildren and great-grands, forty-two, just one short
Ở cả có Hoa, không thiếu thốn
All living with plenty, wanting nothing
Chịu kham, chịu khó, chẳng suy đồi
Enduring hardship, working hard, not declining
Chúng tôi, tuổi sắp chín mươi rồi
Sức khoẻ trời cho, tạm mạnh thôi
Con cái trong nhà, mười một đứa
Ai ai cũng đã, vợ chồng rồi
Mừng rằng tất cả, đều yên ổn
Cháu chắt, bốn hai, thiếu một thôi
Ở cả có Hoa, không thiếu thốn
Chịu kham, chịu khó, chẳng suy đồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Đáp lễ' written in large bold ink; faint pencil 'một thăm' beside title'Đáp lễ' = 'Reply/return of courtesy'
· · ·

Bí quyết sống lâu

4-4-2006 · Spring · T.P.

Nói ra bí quyết, có gì đâu
Speaking out the secret, there's nothing to it
Sống khổ đã quen, chẳng có cầu
Used to living hard, asking for nothing
Khoai sắn không chê, ngô cũng được
Not scorning sweet potato and cassava, corn too is fine
Nhà rơm vách đất, có cần đâu
Straw house, mud walls, no need for more
Vợ chồng duyên số, do trời định
Husband and wife, fate and karma, decided by heaven
Con cái sinh sôi, sống phải thâu
Children multiplying, life must be gathered
Lo qua làm chi, thêm cực khổ
Why worry excessively, adding more hardship
Đến đâu hay đó, thọ già lâu
Take things as they come, live long into old age
Nói ra bí quyết, có gì đâu
Sống khổ đã quen, chẳng có cầu
Khoai sắn không chê, ngô cũng được
Nhà rơm vách đất, có cần đâu
Vợ chồng duyên số, do trời định
Con cái sinh sôi, sống phải thâu
Lo qua làm chi, thêm cực khổ
Đến đâu hay đó, thọ già lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'giam ngừng đầu thâu' faint pencil over line 6
uncertain readings
  • sống phải thâu
· · ·

Tin tức (Bài 1)

7-4-2006 · Library of Spring · T.P.

Tin này, báo để, vợ con hay
This news, reported so wife and children know
Thanh khoẻ bình an, tôi lấn ngay
Healthy and at peace, I push ahead right away
Cũng đã tới thăm, ông cụ Nguyễn
Also went to visit, old Mr. Nguyễn
Năm cô, bà Hạnh, đáng thương thay!
The five aunts, Mrs. Hạnh, so pitiable!
Truyện trò nửa tiếng, san sẻ sẽ
Chatting half an hour, sharing gently
Thanh lại lên đường, sợ chậm chạy
Thanh sets off again, afraid to be slow
Vừa đến, vừa về, hơn 4 tiếng
Just arrived, just returned, over 4 hours
Hoà / Như, giúp đỡ, thật là may
Hoà / Như, helping out, truly fortunate
Tin này, báo để, vợ con hay
Thanh khoẻ bình an, tôi lấn ngay
Cũng đã tới thăm, ông cụ Nguyễn
Năm cô, bà Hạnh, đáng thương thay!
Truyện trò nửa tiếng, san sẻ sẽ
Thanh lại lên đường, sợ chậm chạy
Vừa đến, vừa về, hơn 4 tiếng
Hoà / Như, giúp đỡ, thật là may
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Năm cô
· · ·

Tin tức (Bài 2)

7-4-2006 · Library of Spring · T.P.

Kỹ thuật thông tin, trục trặc rồi
Information technology, has gone wrong now
Thế nên, Thanh phải, tạm im thời
Therefore, Thanh must, stay quiet for now
Hôm nay, ba có, cô con mới
Today, father has, a new daughter
Tạm nhắn đôi lời, để xả hơi
Just sending a few words, to unwind
Xin báo cho hay, tin tốt rồi
Reporting to let you know, good news now
Quỳnh Như có việc, nhận lời mời
Quỳnh Như has a job, accepted the offer
Bay đi thứ Sáu, ngày mồng Bảy
Flying off on Friday, the seventh
Đến tỉnh Chi-Ca, nhậm việc mới
Arriving in Chicago, taking up the new job
Kỹ thuật thông tin, trục trặc rồi
Thế nên, Thanh phải, tạm im thời
Hôm nay, ba có, cô con mới
Tạm nhắn đôi lời, để xả hơi
Xin báo cho hay, tin tốt rồi
Quỳnh Như có việc, nhận lời mời
Bay đi thứ Sáu, ngày mồng Bảy
Đến tỉnh Chi-Ca, nhậm việc mới
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chi-Ca'Chi-Ca' = Chicago.
· · ·

Quỳnh Như

7-4-2006 · Spring

Mừng rằng việc mới, tới tầm tay
Glad the new job is within reach
Nhận việc đi ngay, đã hẹn ngày
Take the job right away, the day is set
Mong mỏi đến nơi, va đến chốn
Longing to arrive at the place, and reach the spot
Công ăn việc tốt, trí hăng say
Good work and job, mind eager and passionate
Chúc cho cháu được, vui mà sống
Wishing the grandchild, joy in living
Khoẻ xác, khoẻ tâm, khoẻ tối ngày
Healthy body, healthy mind, healthy all day
Kiếm được đồng tiền, đâu phải dễ
Earning money, is not easy
Thái nên chỉ thu từ ngày nay
So must gather only from this day on
Mừng rằng việc mới, tới tầm tay
Nhận việc đi ngay, đã hẹn ngày
Mong mỏi đến nơi, va đến chốn
Công ăn việc tốt, trí hăng say
Chúc cho cháu được, vui mà sống
Khoẻ xác, khoẻ tâm, khoẻ tối ngày
Kiếm được đồng tiền, đâu phải dễ
Thái nên chỉ thu từ ngày nay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thái nên chỉ thu
· · ·

Tin Tức cuối tuần

9-4-2006 · Spring · TP

Cuối tuần mồng tám, tháng tư tây
Weekend the eighth, April western
Thuận tới mồi ba, đến ngự này
Thuan comes the third, arrives here
Chủ nhật, hôm sau, ba trở lại
Sunday, the next day, dad returns
Nhà Hòa, Khỏe Khoắn, quá mừng thay
Hoa's house, healthy, so joyful
Hai nhà, cũng được, bình an cả
Both houses, also, all at peace
Nhiều việc, cho nên, bận tối ngày
Much work, therefore, busy day and night
Biết vậy, ba vui lòng đọc sách
Knowing so, dad happily reads books
Để chờ ai nấy được yên thay.
To wait so everyone can be at peace.
Cuối tuần mồng tám, tháng tư tây
Thuận tới mồi ba, đến ngự này
Chủ nhật, hôm sau, ba trở lại
Nhà Hòa, Khỏe Khoắn, quá mừng thay
Hai nhà, cũng được, bình an cả
Nhiều việc, cho nên, bận tối ngày
Biết vậy, ba vui lòng đọc sách
Để chờ ai nấy được yên thay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtớito arrive (crossed out)
· · ·

Mong mỏi

9-4-2006 · Spring · TP

( gửi L.T.P )
(sent to L.T.P)
Thi Phong ơi hỡi, Thi Phong ơi !
Thi Phong oh, Thi Phong oh!
thấm thoát hai tuần, vắng tiếng lời,
quickly two weeks, absent of words,
Xa cách đã lâu, lòng quá nhớ
apart so long, heart misses so much
Đêm ngày mong mỏi, Thi Phong ơi
Night and day longing, Thi Phong oh
Tôi chờ từng phút, từng giây đó
I wait every minute, every second
Nhớ nhé, đừng quên lúc đứng ngồi
Remember, don't forget while standing sitting
Chuẩn bị mang theo, thêm thuốc uống
Prepare to bring, more medicine to drink
Cũng là quần áo, đủ thay thôi
Also clothes, enough to change
( gửi L.T.P )
Thi Phong ơi hỡi, Thi Phong ơi !
thấm thoát hai tuần, vắng tiếng lời,
Xa cách đã lâu, lòng quá nhớ
Đêm ngày mong mỏi, Thi Phong ơi
Tôi chờ từng phút, từng giây đó
Nhớ nhé, đừng quên lúc đứng ngồi
Chuẩn bị mang theo, thêm thuốc uống
Cũng là quần áo, đủ thay thôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionđãalready (inserted)
· · ·

Cùng con cháu

9-4-2006 · Spring · TP

Cha đi, con cái, nhớ cha chăng ?
Father goes, children, do you miss father?
Có nhớ thì sao, chẳng hỏi rằng:
If you miss, why not ask:
"Có khỏe hay không? Xin nói rõ
"Are you well or not? Please say clearly
Dù sao, xin chực, khỏe nhé mạng"
Whatever, please wait, be healthy"
Cha thì, tối sớm, luôn cầu khẩn
Father, night and morning, always prays
Tất cả, an khang, vạn sự bằng
Everyone, well, all things smooth
Nếu mẹ đi chơi, mong ủng hộ
If mother goes out, hope for support
Để người được hưởng chút ân chẳng!"
So she can enjoy a bit of grace!"
Cha đi, con cái, nhớ cha chăng ?
Có nhớ thì sao, chẳng hỏi rằng:
"Có khỏe hay không? Xin nói rõ
Dù sao, xin chực, khỏe nhé mạng"
Cha thì, tối sớm, luôn cầu khẩn
Tất cả, an khang, vạn sự bằng
Nếu mẹ đi chơi, mong ủng hộ
Để người được hưởng chút ân chẳng!"
← swipe to switch language →
· · ·

Thương quá là thương

4-4-2006 · Spring · T.P.

Thương quá là thương, anh Cận ơi !
So much love, brother Can!
Thanh xuân, đáng lẽ, tuổi yêu đời
Youth, should be, age to love life
Mà sao số mạng cao như thế !
Yet why fate so high like that!
Chẳng được tâm nhàn, chẳng nghỉ ngơi
Never a calm mind, never rest
Năm tháng, bao hồi, công giúp mẹ
Years and months, so long, helping mother
Cùng cha, lo lắng, chẳng chối bỏ
With father, caring, never refusing
Giúp con, giúp vợ, luôn tay bận
Helping children, helping wife, always busy hands
Hết phận, âm thầm, giúp tôi nói
Fulfilling duty, silently, helping me speak
Thương quá là thương, anh Cận ơi !
Thanh xuân, đáng lẽ, tuổi yêu đời
Mà sao số mạng cao như thế !
Chẳng được tâm nhàn, chẳng nghỉ ngơi
Năm tháng, bao hồi, công giúp mẹ
Cùng cha, lo lắng, chẳng chối bỏ
Giúp con, giúp vợ, luôn tay bận
Hết phận, âm thầm, giúp tôi nói
← swipe to switch language →
· · ·

Lạy trời

4-4-2006 · Spring · TP

Lạy trời hộ độ giúp con tôi
Pray heaven protect and help my child
cho khỏi thần suy, quá yếu rồi
to recover from weakness, too weak now
Chờ tháng, chờ ngày, ai hiến thận
Wait months, wait days, who donates a kidney
Để thay thận mới, giúp con tôi
To replace with new kidney, help my child
Mong sao tâm trí, còn minh mẫn
Hope the mind stays lucid
Sức khỏe bình an, lúc đứng ngồi
Health at peace, while standing sitting
Để vợ cùng con, vui lúc sống
So wife and children rejoice in life
Cầu trời hộ độ, giúp con tôi
Pray heaven protect, help my child
Lạy trời hộ độ giúp con tôi
cho khỏi thần suy, quá yếu rồi
Chờ tháng, chờ ngày, ai hiến thận
Để thay thận mới, giúp con tôi
Mong sao tâm trí, còn minh mẫn
Sức khỏe bình an, lúc đứng ngồi
Để vợ cùng con, vui lúc sống
Cầu trời hộ độ, giúp con tôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thần suyRefers to kidney failure/weakness; the poem prays for a kidney transplant for the author's child.
· · ·

Quỳnh Như và Thùy Vy

4-4-2006 · Spring · TP

Hãy vui, hãy sống, với niềm tin
Be joyful, live, with faith
Phải cố ra công, phải giữ gìn
Must strive hard, must preserve
Thân thể, trí tâm, trong việc học
Body, mind, in studies
Vun trồng hái quả, chẳng van xin
Cultivate and reap fruit, never beg
Ơn cha nghĩa mẹ, bao ngày tháng
Father's grace, mother's love, so many days
Có chí thì nên, để mắt nhìn
With will there is success, keep watch
Nếu thấy người hay, nên bắt chước
If you see good people, imitate them
Sau này phụ mẫu sẽ được vin
Later parents will be able to lean on
Hãy vui, hãy sống, với niềm tin
Phải cố ra công, phải giữ gìn
Thân thể, trí tâm, trong việc học
Vun trồng hái quả, chẳng van xin
Ơn cha nghĩa mẹ, bao ngày tháng
Có chí thì nên, để mắt nhìn
Nếu thấy người hay, nên bắt chước
Sau này phụ mẫu sẽ được vin
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Quỳnh Như

ngày 15-4-2006 · Spring · TP

Trời Xuân đẹp quá, cháu Như ơi
Spring sky so beautiful, grandchild Nhu
Nắng ấm, hoa tươi, điểm cuộc đời
Warm sun, fresh flowers, adorn life
Việc tốt, mừng sao, tha thiết mãi
Good deeds, so glad, forever earnest
Lương cao, ý thuận, dễ như chơi
High pay, agreeable, easy as play
Năm năm, tháng tháng, tăng thêm chức
Year by year, month by month, promotions rise
Giờ trước, giờ sau, vẫn có lời
Before, after, still has words
Mai một, công thành, danh toại thấy
Someday, success achieved, fame fulfilled
Mẹ cha được hưởng, chút hương hồi
Parents will enjoy, a bit of returning fragrance
Trời Xuân đẹp quá, cháu Như ơi
Nắng ấm, hoa tươi, điểm cuộc đời
Việc tốt, mừng sao, tha thiết mãi
Lương cao, ý thuận, dễ như chơi
Năm năm, tháng tháng, tăng thêm chức
Giờ trước, giờ sau, vẫn có lời
Mai một, công thành, danh toại thấy
Mẹ cha được hưởng, chút hương hồi
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Thùy Vy

15-4-2006 · Spring · TP

Chúc cho cháu gặp, được nhiều may
Wish grandchild meets much luck
Toại nguyện công danh, lúc trẻ nay
Fulfill career now while young
Giữ được tâm thần cùng trí não
Keep the spirit and the mind
An khang mạnh khỏe, thật mừng thay
Wellbeing, healthy, truly joyful
Khi nào được đẹp phù mong muốn
Whenever it becomes fine as wished
Nhớ tới công ai, tát nước đầy
Remember whose effort, bailed the water full
Lúc đó, xong thân, đầu đã bạc
By then, done, hair already gray
Đền ơn trả nghĩa, nhớ cầm tay
Repay grace and love, remember holding hands
Chúc cho cháu gặp, được nhiều may
Toại nguyện công danh, lúc trẻ nay
Giữ được tâm thần cùng trí não
An khang mạnh khỏe, thật mừng thay
Khi nào được đẹp phù mong muốn
Nhớ tới công ai, tát nước đầy
Lúc đó, xong thân, đầu đã bạc
Đền ơn trả nghĩa, nhớ cầm tay
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng

15-4-2006 · Spring · TP

Hôm nay gặp bạn, cố tri đây
Today meet friends, old acquaintances here
Ở tại nhà Hòa, Xuân trình này
At Hoa's house, this Spring presentation
Nhớ lại Xuân, Xưa, còn trẻ dại
Recall Spring of old, still young and naive
Bây giờ, ai nấy đã con đầy
Now, everyone has children aplenty
Gặp nhau, xin chúc cho nhau khỏe.
Meeting, wish each other health.
Đã khỏe, lại vui, lại tốt cây
Healthy, joyful, and good tree
Xanh lá hoa tươi, nhiều quả hái
Green leaves fresh flowers, much fruit to pick
Gia đình hạnh phúc, lộc tràn đầy
Family happiness, blessings overflowing
Hôm nay gặp bạn, cố tri đây
Ở tại nhà Hòa, Xuân trình này
Nhớ lại Xuân, Xưa, còn trẻ dại
Bây giờ, ai nấy đã con đầy
Gặp nhau, xin chúc cho nhau khỏe.
Đã khỏe, lại vui, lại tốt cây
Xanh lá hoa tươi, nhiều quả hái
Gia đình hạnh phúc, lộc tràn đầy
← swipe to switch language →
· · ·

thần tiên thế giới

25-4-2006 · T.P.

thần tiên thế giới là đâu
where is the fairy world
trên trời, dưới biển, hay đầu núi cao ?
in the sky, under the sea, or atop high mountains?
Không không, chẳng phải xa nào
No no, it is not far at all
Chính nơi trần tục, làm sao tiếng người
Right in the mortal world, how the human voice
Houston bạn quý, cười tươi
Houston dear friends, bright smiles
tâm đầu, ý hợp, quý mười, quý trăm
kindred hearts, matching minds, valued tenfold, hundredfold
Kiên tâm, chịu khó như tằm
Persevering, hardworking like silkworms
thành công rực rỡ, tháng năm giúp nhà
brilliant success, years helping the family
Giúp gần, giúp cả nơi xa
Help near, help even far places
Từ tâm, bác ái, xứng là Việt Nam
Compassionate, charitable, worthy to be Vietnamese
Đường hay, kiếm việc để làm
A good way, find work to do
Làm cho đủ sống, không tham quá giàu
Work to live enough, not greedy for too much wealth
thế nên, đỡ phải lo âu
thus, less need to worry
thêm màu thanh thản, thêm màu từ bi
add a shade of serenity, add a shade of mercy
Khi cần bố thí giúp gì
When needed, give alms to help
Đem tâm, đem của, để chi tiếc thì
Bring heart, bring wealth, why regret
tuy trần, mà óc, tăng ni
though mortal, but the mind, monks and nuns
thần tiên thế giới, ắt thì đặt tên.
the fairy world, must be named.
thần tiên thế giới là đâu
trên trời, dưới biển, hay đầu núi cao ?
Không không, chẳng phải xa nào
Chính nơi trần tục, làm sao tiếng người
Houston bạn quý, cười tươi
tâm đầu, ý hợp, quý mười, quý trăm
Kiên tâm, chịu khó như tằm
thành công rực rỡ, tháng năm giúp nhà
Giúp gần, giúp cả nơi xa
Từ tâm, bác ái, xứng là Việt Nam
Đường hay, kiếm việc để làm
Làm cho đủ sống, không tham quá giàu
thế nên, đỡ phải lo âu
thêm màu thanh thản, thêm màu từ bi
Khi cần bố thí giúp gì
Đem tâm, đem của, để chi tiếc thì
tuy trần, mà óc, tăng ni
thần tiên thế giới, ắt thì đặt tên.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)Written on Continental 737 airplane from Bush airport (TX) to Seatac airport (Seattle).
marginalia
  • insertiongia đìnhfamily (small insertion above line)
· · ·

GIA-LONG / Minh-Khai

25-4-2006 · T.P.

Rồng xanh, Rồng tím, Rồng vàng
Green dragon, purple dragon, gold dragon
Rồng gì đi nữa, vẫn sang đẹp đều
Whatever dragon, still noble and beautiful
Gia-Long, tên đẹp như thêu
Gia-Long, a name lovely as embroidery
Minh-Khai, tên mới, như lều tối thui
Minh-Khai, a new name, like a pitch-dark hut
tối rồi, lại ngửi có mùi
dark now, and smells of odor
Mùi chồn, giống nai, chẳng vui chút nào
scent of fox, like deer, not joyful at all
Bao giờ, sáng sủa trăng sao
When will it be bright with moon and stars
Gia-Long, đổi lại, ra vào dễ nghe
Gia-Long, changed back, coming and going pleasant
Rồng xanh, Rồng tím, Rồng vàng
Rồng gì đi nữa, vẫn sang đẹp đều
Gia-Long, tên đẹp như thêu
Minh-Khai, tên mới, như lều tối thui
tối rồi, lại ngửi có mùi
Mùi chồn, giống nai, chẳng vui chút nào
Bao giờ, sáng sủa trăng sao
Gia-Long, đổi lại, ra vào dễ nghe
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)'Như trên' — same note as above, i.e. written on the same flight, 25-4-2006, at 11:30 AM.
· · ·

Mùa xuân nhớ nhà

26-1-2003 · Oak Ridge · T.P.

Xuân đi, xuân lại, bao lần
Spring goes, spring comes, so many times
Mà sao ta vẫn lê chân xứ người
Yet why do I still drag my feet in a foreign land
Xuân nào, xuân chẳng xanh tươi
Which spring, is not green and fresh
tha hương, ai dễ đã cười với Xuân
in exile, who easily smiles with Spring
thương cho cái kiếp phong trần
pity for this wandering fate
Bao giờ gặp được người thân nước nhà
when will I meet loved ones of the homeland
Quê tôi, ở thật quá xa
my homeland, is truly too far
Nhìn Xuân, chẳng thấy đâu là tóc thân
looking at Spring, cannot see where is my own hair
Xuân tươi, mà da bản thân
Spring is fresh, but my own skin
Chân trời xa quá, mong ân của trời
the horizon too far, hoping for heaven's grace
Đến khi lệ được tới nơi
until when the tears reach the place
Xuân chẳng còn nữa, hay trời trở đông ?
Spring no longer, or has heaven turned to winter?
Xuân đi, xuân lại, bao lần
Mà sao ta vẫn lê chân xứ người
Xuân nào, xuân chẳng xanh tươi
tha hương, ai dễ đã cười với Xuân
thương cho cái kiếp phong trần
Bao giờ gặp được người thân nước nhà
Quê tôi, ở thật quá xa
Nhìn Xuân, chẳng thấy đâu là tóc thân
Xuân tươi, mà da bản thân
Chân trời xa quá, mong ân của trời
Đến khi lệ được tới nơi
Xuân chẳng còn nữa, hay trời trở đông ?
← swipe to switch language →
· · ·

Bếp sơn lại

April 6th 2003 · Oak Ridge · T.P.

Bếp tôi, đủ vị, đủ mùi
My kitchen, full of flavors, full of scents
Đắng cay, mặn chát, trần dui chúng tương
bitter spicy, salty sour, all the seasonings
Mùi dầu, mùi mỡ, mùi tương
scent of oil, scent of fat, scent of sauce
Mùi hành, mùi tỏi, biết hương thấy ngay
scent of onion, scent of garlic, know the aroma at once
Uống ăn sung sướng đêm ngày
drinking eating happily night and day
Đánh hơi, đủ vị, hong say bởi mùi
sniffing, full of flavors, intoxicated by scent
Vào bếp, tôi thấy vui vui
entering the kitchen, I feel cheerful
Tiếc rằng con gái, hết chức, lại sơn
pity that daughter, done duty, repaints
Bây giờ, bếp hết mùi nhờn
now, the kitchen has no more grease scent
Lớp sơn trắng bệch, đẹp trơn khói màng
the white paint layer, smooth pretty no smoke film
Bếp tuy có đẹp, có sang
the kitchen though pretty, though grand
Nhưng mà hết vị, rõ ràng hết ưa
but flavors gone, clearly no more liked
Con tôi có mùi như thừa,
my child has a scent like surplus
Mắt tai đủ cả, nhưng chưa biết dùng
eyes ears all present, but not yet knowing to use
Làm tôi đau óc mông lung
making my head ache in confusion
Hết cam chịu nổi, rút cùng chịu thua
can no longer endure, in the end give up
Bếp tôi, đủ vị, đủ mùi
Đắng cay, mặn chát, trần dui chúng tương
Mùi dầu, mùi mỡ, mùi tương
Mùi hành, mùi tỏi, biết hương thấy ngay
Uống ăn sung sướng đêm ngày
Đánh hơi, đủ vị, hong say bởi mùi
Vào bếp, tôi thấy vui vui
Tiếc rằng con gái, hết chức, lại sơn
Bây giờ, bếp hết mùi nhờn
Lớp sơn trắng bệch, đẹp trơn khói màng
Bếp tuy có đẹp, có sang
Nhưng mà hết vị, rõ ràng hết ưa
Con tôi có mùi như thừa,
Mắt tai đủ cả, nhưng chưa biết dùng
Làm tôi đau óc mông lung
Hết cam chịu nổi, rút cùng chịu thua
← swipe to switch language →
footnotes
  1. noteSignature note: Oak Ridge, Kỷ niệm ngày Bích Sơn về thăm và sơn lại bếp — April 6th 2003 T.P. (In memory of the day Bich Son visited and repainted the kitchen)
marginalia
  • strikethroughtrầncrossed-out word before 'dui'
uncertain readings
  • trần dui
  • hong say
· · ·

Khóc mẹ

16-01-2003 · Oak Ridge · TP

Năm xưa, con thấy mẹ hiền
Years ago, child saw gentle mother
Năm nay, mẹ đã lên tiên, vái trời
This year, mother has ascended to heaven, bowing to heaven
Mẹ ơi! ới mẹ, mẹ ơi!
Mother! oh mother, mother!
Mẹ đi, sao chẳng ở đời với con
Mother left, why not stay in life with me
Bao năm mắt mỏi da mòn
So many years, eyes weary, skin worn
Núi non xa cách, đời con hết rồi
Mountains far apart, my life is over
Bao giờ gặp mẹ, mẹ ơi
When will I meet mother, oh mother
Chúc cho mẹ nghỉ trên đời, ngủ ngon
Wish mother rests in the world, sleeps well
Năm xưa, con thấy mẹ hiền
Năm nay, mẹ đã lên tiên, vái trời
Mẹ ơi! ới mẹ, mẹ ơi!
Mẹ đi, sao chẳng ở đời với con
Bao năm mắt mỏi da mòn
Núi non xa cách, đời con hết rồi
Bao giờ gặp mẹ, mẹ ơi
Chúc cho mẹ nghỉ trên đời, ngủ ngon
← swipe to switch language →
· · ·

Mẹ ơi!

16-01-2003 · Oak Ridge · TP

Ai gây chinh chiến nước tôi
Who caused wars in my country
Gia đình phân tan, để rồi biệt ly
Family scattered, then separated
Những mong khỏi lửa mãn Kỳ
Only hoping to escape the fire's end
Người đi kẻ ở, lại đi, lại về
Some go some stay, go again, return again
Ai ngờ, ruột nát, tái tê
Who knew, guts shattered, numb with pain
Người thân khuất bóng, đi về với ai
Loved ones passed away, going home with whom
Bây giờ chỉ biết kêu nài
Now only know to plead
Trời thương, Phật độ, cho ai đẹp mồ.
Heaven's mercy, Buddha's grace, for a fine grave.
Ai gây chinh chiến nước tôi
Gia đình phân tan, để rồi biệt ly
Những mong khỏi lửa mãn Kỳ
Người đi kẻ ở, lại đi, lại về
Ai ngờ, ruột nát, tái tê
Người thân khuất bóng, đi về với ai
Bây giờ chỉ biết kêu nài
Trời thương, Phật độ, cho ai đẹp mồ.
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng sinh nhật "Thọ"

Oak Ridge · T.P.

Thọ nay một tuổi hôm nay
Tho now one year old today
Chúc cho ăn ngủ, mỗi ngày khỏe ra
Wish eating and sleeping, healthier each day
thế là cha mẹ ông bà
so parents grandparents
Cô dì chú bác, toàn gia thương tới
aunts uncles, whole family loves
Có Kim, có Thọ, vui ơi
There is Kim, there is Tho, so joyful
Thương quen mệt nhọc, quý ngồi khoả khuây
love familiar toil, cherish sitting to console
tháng năm gia quyến vui vầy
years the family gathers joyfully
Quý thương mắt ruột, cả vầy hoa rồng
cherish and love flesh and blood, all like flower and dragon
Bao năm mong mỏi chờ trông
so many years longing and waiting
Cùng nhớ có Thọ, đời lòng hân lên.
together remember Tho, life's heart lifts up.
Thọ nay một tuổi hôm nay
Chúc cho ăn ngủ, mỗi ngày khỏe ra
thế là cha mẹ ông bà
Cô dì chú bác, toàn gia thương tới
Có Kim, có Thọ, vui ơi
Thương quen mệt nhọc, quý ngồi khoả khuây
tháng năm gia quyến vui vầy
Quý thương mắt ruột, cả vầy hoa rồng
Bao năm mong mỏi chờ trông
Cùng nhớ có Thọ, đời lòng hân lên.
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Nhi

tuổi già, mà được bà thương
old age, yet loved by lady
tận tình săn sóc, mọi đường hết chê
wholehearted care, every way faultless
thuốc thang, cơm nước, mọi bề
medicine, meals, every aspect
Vệ sinh, tắm rửa, dịch xê, hết lòng
hygiene, bathing, moving, wholeheartedly
tâm tình, cởi mở, tâm trong
heart open, sincere heart
Giúp cho Phong Thành, hết lòng mới yên
helping Phong Thanh, wholehearted then at peace
Lời ăn, giọng nói dịu hiền
words, gentle voice
Người trần, mà tốt như tiên Phật bà
a mortal, yet good as fairy Buddha lady
Coi ta, như mẹ, như cha
treats us, like mother, like father
Vừa yêu, vừa mến, thật là quý thay
both loving, both fond, truly precious
Chỉ là y tá hàng ngày
just a daily nurse
Giờ đi, giờ đến, mừng thay, đúng giờ
time goes, time comes, glad, on time
Phòng ăn, phòng ngủ sạch to
dining room, bedroom clean and big
Gối chăn, quần áo, đúng giờ giặt ngay
pillows blankets, clothes, washed right on time
Bách niên, mười bốn tháng nay
a hundred years, fourteen months now
Cả Phong lẫn thành, tuổi nay trăm rồi
both Phong and Thanh, age now a hundred
Cỗ bàn, cúng lễ, mừng ơi
feast, offerings, so glad
Bà Nhi, quà biếu, bao hồi hiền dựng
Lady Nhi, gifts, so long gently building
Luôn tay, bà giúp không ngừng
always hands, lady helps without stopping
từ đầu đến cuối, không ngừng lúc nào
from start to end, never stopping
Bao điều người bệnh ước ao
so many things the sick person wishes
Bà đều chu đáo, giúp vào tận tâm
lady is thorough, helps wholeheartedly
Sống đời mà được ấm đằm
living life warmly
Bà Nhi thực hiền, hết tâm, hết lòng
Lady Nhi truly gentle, all heart, all soul
Việc làm, chu tất đã xong
the work, complete and done
Cả Nhi lẫn thành, trong lòng sướng ơi !
both Nhi and Thanh, in heart so happy!
Mong trời hộ độ đứng ngồi
hope heaven protects standing sitting
Bà Nhi, mãi mãi, sung ngồi, nữ hiền
Lady Nhi, forever, well-off, gentle woman
tuổi già, mà được bà thương
tận tình săn sóc, mọi đường hết chê
thuốc thang, cơm nước, mọi bề
Vệ sinh, tắm rửa, dịch xê, hết lòng
tâm tình, cởi mở, tâm trong
Giúp cho Phong Thành, hết lòng mới yên
Lời ăn, giọng nói dịu hiền
Người trần, mà tốt như tiên Phật bà
Coi ta, như mẹ, như cha
Vừa yêu, vừa mến, thật là quý thay
Chỉ là y tá hàng ngày
Giờ đi, giờ đến, mừng thay, đúng giờ
Phòng ăn, phòng ngủ sạch to
Gối chăn, quần áo, đúng giờ giặt ngay
Bách niên, mười bốn tháng nay
Cả Phong lẫn thành, tuổi nay trăm rồi
Cỗ bàn, cúng lễ, mừng ơi
Bà Nhi, quà biếu, bao hồi hiền dựng
Luôn tay, bà giúp không ngừng
từ đầu đến cuối, không ngừng lúc nào
Bao điều người bệnh ước ao
Bà đều chu đáo, giúp vào tận tâm
Sống đời mà được ấm đằm
Bà Nhi thực hiền, hết tâm, hết lòng
Việc làm, chu tất đã xong
Cả Nhi lẫn thành, trong lòng sướng ơi !
Mong trời hộ độ đứng ngồi
Bà Nhi, mãi mãi, sung ngồi, nữ hiền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled out word at last line start
uncertain readings
  • dịch xê
  • sung ngồi
· · ·

Nói dối (tặng ông Clinton)

12-12-98 · Bellevue

Xin đừng nói dối nữa cha
Please don't lie anymore, sir
Nói quanh nói quẩn lộ ngay
Talking around and around, exposed at once
Lòng ông ăn ở không đầy
Your conduct is not full
Chỉ tham danh sắc mộng xây vỡ rồi
Only greedy for fame and beauty, the dream built has shattered
tham tiền mép mỏng môi
greedy for money, thin lips
Trú trên trú dưới đây rồi thôi
cover above cover below, done
tâm ông thật quá suy đồi
your heart truly too degenerate
Sao không tu luyện để tới đủ nho
Why not cultivate to reach enough virtue
Vợ ông cũng đã thọ ơ
Your wife has also endured
Bạn bè ngoảnh mặt mặc bơ xây lâu
friends turn away, leaving it aside long
Vì chưng ông chỉ tham giàu
because you only greed for riches
Mẹ cha cũng đã từ lâu khước từ
parents also long ago refused
Tưởng rằng người hiền ông ư
thought you a good man
Không không, ai cũng lừ nguýt ngang
No no, everyone glares sideways
Rồi đây ông thấy bẽ bàng
soon you will feel ashamed
Mất ăn mất ngủ dở dang cuộc đời
lose appetite lose sleep, unfinished life
Cuộc đời ngắn quá ông ơi
life is too short, sir
Để tin, để đức cho đời ngợi khen
leave faith, leave virtue for life to praise
Người dân mắt sáng như đèn
the people, eyes bright as lamps
Da ông bận thui tối đen ai nhìn.
your skin busy scorched dark, who looks.
Thôi thôi tôi lạy, tôi xin
enough enough I bow, I beg
Xin đừng nói dối giữ gìn trẻ thầy
please don't lie, protect the young
Đủ tin thì được xum vầy
enough faith then reunion
Mất tin thì cả đồng tây lánh dần
lose faith then the whole west shuns gradually
Sáng ngày khi bước ra sân
in the morning when stepping out to the yard
thề cùng trời đất bỏ dần lâu đi
vow with heaven and earth to gradually let go
Đêm khuya duy nghỉ việc gì
late at night only rest from what
cũng đừng dối để thị chi phai ngang!
also don't deceive so as not to fade abruptly!
Xin đừng nói dối nữa cha
Nói quanh nói quẩn lộ ngay
Lòng ông ăn ở không đầy
Chỉ tham danh sắc mộng xây vỡ rồi
tham tiền mép mỏng môi
Trú trên trú dưới đây rồi thôi
tâm ông thật quá suy đồi
Sao không tu luyện để tới đủ nho
Vợ ông cũng đã thọ ơ
Bạn bè ngoảnh mặt mặc bơ xây lâu
Vì chưng ông chỉ tham giàu
Mẹ cha cũng đã từ lâu khước từ
Tưởng rằng người hiền ông ư
Không không, ai cũng lừ nguýt ngang
Rồi đây ông thấy bẽ bàng
Mất ăn mất ngủ dở dang cuộc đời
Cuộc đời ngắn quá ông ơi
Để tin, để đức cho đời ngợi khen
Người dân mắt sáng như đèn
Da ông bận thui tối đen ai nhìn.
Thôi thôi tôi lạy, tôi xin
Xin đừng nói dối giữ gìn trẻ thầy
Đủ tin thì được xum vầy
Mất tin thì cả đồng tây lánh dần
Sáng ngày khi bước ra sân
thề cùng trời đất bỏ dần lâu đi
Đêm khuya duy nghỉ việc gì
cũng đừng dối để thị chi phai ngang!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tặng ông ClintonDedicated to Mr. Clinton — a satirical poem about the US president, likely referencing the 1998 scandal.
marginalia
  • strikethroughcùng đểcrossed-out words in line 2
  • strikethroughđời phúc nhàcrossed-out phrase mid-poem
  • strikethroughmặtcrossed out
  • correctionmultiple crossed-out and rewritten words
uncertain readings
  • mép mỏng môi
  • thọ ơ
  • bận thui
  • phai ngang
· · ·

Nhân ngày sinh nhật

7-11-2002 · O/R · TP

Nhân ngày sinh nhật, nghĩ thầm
On the birthday, thinking silently
Tấm nhắm còn khỏe nhờ âm phúc nhà
still healthy thanks to family's hidden blessings
Tháng năm vợ giúp toàn gia
years the wife helps the whole family
Bốn dâu bảy rể tính là thật tâm
four daughters-in-law seven sons-in-law, truly sincere
Bốn trai bảy gái âm thầm
four sons seven daughters silently
Ơn đền hiếu trả tình thâm rõ ràng
gratitude repaid, filial piety returned, deep affection clear
Rồi rào phúc thọ an khang
then abundant blessings, longevity, wellbeing
Trí trong tâm sạch lại càng phải theo.
clear mind pure heart must follow all the more.
Nhân ngày sinh nhật, nghĩ thầm
Tấm nhắm còn khỏe nhờ âm phúc nhà
Tháng năm vợ giúp toàn gia
Bốn dâu bảy rể tính là thật tâm
Bốn trai bảy gái âm thầm
Ơn đền hiếu trả tình thâm rõ ràng
Rồi rào phúc thọ an khang
Trí trong tâm sạch lại càng phải theo.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTâm sựcrossed out in title
  • strikethroughThanh Phongcrossed out then rewritten above
  • insertionnhớinserted above line 2
  • strikethroughNgày đêmcrossed out line
  • strikethroughViệc tâm ơn trả khó cảm chăngwhole crossed-out line
  • strikethroughGia đình hạnh phúccrossed out line
  • strikethroughnhu tâmcircled and crossed out
uncertain readings
  • Tấm nhắm
  • Rồi rào
· · ·

Bình hoa, bong bóng

T.P.

Hôm nay sinh nhật của ta
Today is my birthday
Bình hoa bong bóng, ai là tặng đây!
vase of flowers, balloons, who gives them!
Thiệp coi mới rõ tình đây
reading the card only then clear the affection
Của con cháu chắt cội cây thọ rừng
from children grandchildren great-grandchildren, root of the longevity forest
Lễ hào sung sướng dùng dùng
generous celebration, happily using
Thời cao được vàng để tặng mấy ai
the high times had gold to give to few
Luyện kim thép sắt phải mài
forging metal, steel iron must be honed
Chữ tâm, chữ đức ai tặng gia.
the word heart, the word virtue, who gives to the family.
Hôm nay sinh nhật của ta
Bình hoa bong bóng, ai là tặng đây!
Thiệp coi mới rõ tình đây
Của con cháu chắt cội cây thọ rừng
Lễ hào sung sướng dùng dùng
Thời cao được vàng để tặng mấy ai
Luyện kim thép sắt phải mài
Chữ tâm, chữ đức ai tặng gia.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđểcrossed out near end
uncertain readings
  • Lễ hào
  • dùng dùng
· · ·

Tặng con cháu

7-11-2002 · O/R · T.P.

Email đã gửi chúc ta
Email was sent to wish me
Lại thơ thăm hỏi thật là quý thay
and poems asking after, truly precious
Của con, của cháu nay
from children, from grandchildren now
Hai trăm nữa tiền nay quá nhiều
two hundred more money now too much
Khỏe rồi, thư của thi trên
healthy now, the letter's poem above
Mừng thầm kết quả những điều đã khuyên
secretly glad at the results of what was advised
Đàn con của ao điền
the flock of children of the field pond
Gặt ơn, hái được là tiên ở đời
reaping grace, harvesting is a fairy in life
Thì nên phúc lại ai ở
then blessings return to whoever stays
Từ tâm bác ái thì trời độ cho
compassion and charity, then heaven blesses
Qua sông nhớ tới đò
crossing the river, remember the ferry
Luôn luôn hai phía chẳng lo hết phận.
always both sides, no worry fulfilling duty.
Email đã gửi chúc ta
Lại thơ thăm hỏi thật là quý thay
Của con, của cháu nay
Hai trăm nữa tiền nay quá nhiều
Khỏe rồi, thư của thi trên
Mừng thầm kết quả những điều đã khuyên
Đàn con của ao điền
Gặt ơn, hái được là tiên ở đời
Thì nên phúc lại ai ở
Từ tâm bác ái thì trời độ cho
Qua sông nhớ tới đò
Luôn luôn hai phía chẳng lo hết phận.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. marginaliaBottom of page has extensive English notes about a tornado/storm event: 'Dozen of tornadoes and storms', town 'Mossy Grove', '10 Mile O/R', 'Frozen Head State Park', casualty counts (16 dead TN, 12 Alabama, 5 Ohio, 1 Mississippi, Pennsylvania, 200 injured), '113 mph', with a diagonal strike-through over a Vietnamese draft.
marginalia
  • strikethroughTặng cháu concrossed-out title variant
  • strikethroughkhôncrossed out
  • strikethroughĐếncrossed out at line start
  • doodlescribbled letter/monogram in top-left corner
uncertain readings
  • ao điền
  • Hai trăm nữa tiền
· · ·

Hội thể thao

01-17-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Gần nhà có hội thể thao
Near the house there is a sports club
Có phòng ốc rộng ra vào thênh thang
With spacious rooms, wide open coming and going
Cùng để thăm my rõ ràng
Together to visit clearly
Phòng hơi thật sang vô cùng
The room is truly so elegant
Hồ bơi phòng tắm
Swimming pool, bathrooms
Buồng rộng là chỗ dừng chang
Spacious rooms are a place to stop
Tập khoẻ ra vung mấy kê
Exercise to be strong, out several
Đẹp xe cũng thanh mê
Beautiful, also captivating
Tập tay tập vai, bợ về sao đang
Train arms, train shoulders, how to carry home
Tập đầu, tập cổ để dàng
Train head, train neck easily
Tập đi, tập chạy nở nang thân hình
Train walking, train running, develop the body
Tập cho thêm khoẻ thêm sinh
Train to be more healthy, more lively
Khi vào qua cổng chỉ trình giấy thôi
When entering the gate just show the card
Tiền nong miễn liệu đóng rồi
Money matters, dues already paid
Đầu ngày đến tập trong ổ khoẻ người
Early each day come train, in it makes one strong
Đến đây ai cũng thanh thới
Coming here everyone is refreshed
Nói năng đi đứng miệng cười hả hê
Speaking, walking, standing, mouth laughing joyfully
Ra vào lúc đến lúc về
Going out and in, when arriving, when leaving
Nữ nam phân biệt không xa lại gần
Men and women distinguished, not far, come close
Ai cũng giữ tinh thần
Everyone keeps the spirit
Quyết tâm luyện tập, tinh thần thật cao
Determined to train, the spirit truly high
Ông kia cao ngồng như sao
That man is tall like a star
Bà này thấp có sao e gì
This woman is short, so what to fear
Hỏi viên xứ xứ hề chi
Ask the local from any land, what matters
Màu da khác, gặp thì thanh thân
Skin color different, when met become close
Tập chung không có mình trần
Train together, no bare bodies
Thể thao y phục
Sports attire
Cốt sao có được thời thời
So that one has it always
Luyện tập đừng ngợ mặc ai
Train, don't hesitate about anyone
Thì giờ
The time
Gần nhà có hội thể thao
Có phòng ốc rộng ra vào thênh thang
Cùng để thăm my rõ ràng
Phòng hơi thật sang vô cùng
Hồ bơi phòng tắm
Buồng rộng là chỗ dừng chang
Tập khoẻ ra vung mấy kê
Đẹp xe cũng thanh mê
Tập tay tập vai, bợ về sao đang
Tập đầu, tập cổ để dàng
Tập đi, tập chạy nở nang thân hình
Tập cho thêm khoẻ thêm sinh
Khi vào qua cổng chỉ trình giấy thôi
Tiền nong miễn liệu đóng rồi
Đầu ngày đến tập trong ổ khoẻ người
Đến đây ai cũng thanh thới
Nói năng đi đứng miệng cười hả hê
Ra vào lúc đến lúc về
Nữ nam phân biệt không xa lại gần
Ai cũng giữ tinh thần
Quyết tâm luyện tập, tinh thần thật cao
Ông kia cao ngồng như sao
Bà này thấp có sao e gì
Hỏi viên xứ xứ hề chi
Màu da khác, gặp thì thanh thân
Tập chung không có mình trần
Thể thao y phục
Cốt sao có được thời thời
Luyện tập đừng ngợ mặc ai
Thì giờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughPhòng hơi hồ tắmsteam room, bath pool (struck)
  • strikethroughTập thêm muốntrain more, want (struck)
  • strikethroughtập chạytrain running (struck)
  • strikethroughQuyết tâm ... luyệndetermined ... train (struck words)
  • correctionngồi thềinsertion above line
uncertain readings
  • thăm my rõ ràng
  • vung mấy kê
  • thanh mê
  • bợ về
  • ngợ mặc ai
· · ·

Không đề

01-17-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Lòng bà, tâm Phật, tâm tiên
Grandmother's heart, Buddha's heart, immortal's heart
Luyện là ý tá danh diện, giương treo
Training is intent, appearance, held up on display
Dù cho lận suốt qua đèo
Even struggling all the way over the pass
Chắc bà buớt mọi, không mèo mung gi
Surely grandmother frees all, nothing to worry
Cầu cho thân phù bà Mai
Pray for the body of grandmother Mai
Mọi ai đều khoẻ, ốt thì mừng thay
May everyone be well, that would be joyful
Cầu cho cháu gái mua may
Pray for the granddaughter good fortune
Cùa bà tính tồn, hằng ngày ginh bà
Of grandmother, daily counting
Cái bà, bà mẹ, là cha
Grandmother, mother, is father
Sau này ginh được nước nhà, bà mong
Later achieve the homeland, grandmother hopes
Mẹ con, cùng ý, cùng lòng
Mother and child, same mind, same heart
Cùng làm, cùng định, làm xong quý rồi
Together do, together decide, when done, precious
Cầu cho quyền thuộc, tốt thời
Pray for relatives, good times
Phúc an lộc thọ, bao hồi toại mong
Blessing, peace, fortune, longevity, all as wished
Lòng bà, tâm Phật, tâm tiên
Luyện là ý tá danh diện, giương treo
Dù cho lận suốt qua đèo
Chắc bà buớt mọi, không mèo mung gi
Cầu cho thân phù bà Mai
Mọi ai đều khoẻ, ốt thì mừng thay
Cầu cho cháu gái mua may
Cùa bà tính tồn, hằng ngày ginh bà
Cái bà, bà mẹ, là cha
Sau này ginh được nước nhà, bà mong
Mẹ con, cùng ý, cùng lòng
Cùng làm, cùng định, làm xong quý rồi
Cầu cho quyền thuộc, tốt thời
Phúc an lộc thọ, bao hồi toại mong
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • danh diện, giương treo
  • buớt mọi
  • mèo mung gi
  • thân phù bà Mai
  • ginh bà
  • ginh được nước nhà
Original manuscript
original scan