‹ all poemsset-092-2 · set-092-2

Tết ta

Tết 2002 · Oak Ridge · T.P.

Lễ hai / Nhâm Ngọ đến nơi
The second festival / the Year of the Horse arrives
Chúc cho tất cả phúc, lôì lộc thêm
Wishing everyone blessings, fortune, and more prosperity
Cầu cho gia quyến êm đềm
Praying for the family to be peaceful
Gió hoà, mưa thuận, nắng êm, ẩm đều
Gentle winds, favorable rains, mild sun, even humidity
Cảnh nhà như bức dệt thêu
The home scene like an embroidered picture
Quốc gia hưng thịnh tiền đều mai lên
The nation prosperous, money rising tomorrow
Cháu con, nghĩá trả cộng đền
Children and grandchildren repaying their debt of duty
Vợ chồng tình nghĩá để trên chữ tài
Husband and wife placing love above talent
Chúc cho hết thảy ai ai
Wishing everyone, one and all
Vui làm, vui nghỉ, ngày dài, tháng năm.
Joyful work, joyful rest, long days, through the years.
Lễ hai / Nhâm Ngọ đến nơi
Chúc cho tất cả phúc, lôì lộc thêm
Cầu cho gia quyến êm đềm
Gió hoà, mưa thuận, nắng êm, ẩm đều
Cảnh nhà như bức dệt thêu
Quốc gia hưng thịnh tiền đều mai lên
Cháu con, nghĩá trả cộng đền
Vợ chồng tình nghĩá để trên chữ tài
Chúc cho hết thảy ai ai
Vui làm, vui nghỉ, ngày dài, tháng năm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nhâm NgọNhâm Ngọ is the lunar year corresponding to 2002, the Year of the Horse.
marginalia
  • insertion(lễ hai = 2002)(the second festival = 2002)
  • strikethroughNăm 2002 / Nhâm Ngọ (circled and crossed out)Year 2002 / Year of the Horse
  • side_noteOK
  • otherfaint erased text at bottom
uncertain readings
  • lôì lộc
· · ·

triệt khủng bố

Ngày 11 tháng 9 năm 2001 · Thanh-Phùng

Song sinh, ngất nghểu giuã trời
Twins, towering high in the sky
trung tâm thương mại là nơi tuyệt vời
the trade center is a marvelous place
Đã cao lại sáng tối khói
So tall and bright day and night
Từ xa đã thấy bầu trời Cờ Hoa
From afar one already sees the sky of the Star-Spangled land
Năm châu, lớn bé trẻ già
Five continents, big and small, young and old
Nao nao muốn viếng, xem ra thế nào
Eagerly wanting to visit, to see how it is
Chuá kia ở tận trên cao
That Lord up there on high
Năm nay, muốn xuống để vào xem chới
This year, wanting to come down to enter and watch
Xem rồi ban phước nói nói
Watching then bestowing blessings, speaking
Cho dân tứ xứ ở đời trần gian
To people of all lands living in this earthly life
Không may, chưa kịp luận bàn
Unfortunately, before there was time to discuss
thì quân khủng bố phá tan nhị toà
the terrorists destroyed the two towers
Kẻ nào làm ác, không tha
Whoever does evil, no mercy
Quyết tâm, tìm kiếm, để mà triệt đi
Determined, searching, to eliminate them
Nếu mà nó vẫn gan lỳ
If they still remain stubborn
Thì ta phải giết chu di cả nhà
Then we must kill and exterminate the whole clan
Chuyện này không thể thứ tha
This matter cannot be forgiven
Rắn đầu, chặt được ắt là mới yên
Cut off the snake's head, only then will there be peace
Song sinh, ngất nghểu giuã trời
trung tâm thương mại là nơi tuyệt vời
Đã cao lại sáng tối khói
Từ xa đã thấy bầu trời Cờ Hoa
Năm châu, lớn bé trẻ già
Nao nao muốn viếng, xem ra thế nào
Chuá kia ở tận trên cao
Năm nay, muốn xuống để vào xem chới
Xem rồi ban phước nói nói
Cho dân tứ xứ ở đời trần gian
Không may, chưa kịp luận bàn
thì quân khủng bố phá tan nhị toà
Kẻ nào làm ác, không tha
Quyết tâm, tìm kiếm, để mà triệt đi
Nếu mà nó vẫn gan lỳ
Thì ta phải giết chu di cả nhà
Chuyện này không thể thứ tha
Rắn đầu, chặt được ắt là mới yên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nhị toàRefers to the twin towers of the World Trade Center, destroyed September 11, 2001.
  2. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (Flag of Flowers/Stars) is a Vietnamese poetic name for the United States.
uncertain readings
  • tối khói
· · ·

Thế Nào

25-5-2016 · Everett · T.P.

Hôm nay trời đẹp, không mưa
Today the weather is fine, no rain
Gia đình ra phố, dạo vừa ngắm trông
The family goes out to town, strolling and sightseeing
Mọi người tâm ý hoà đồng
Everyone in harmony of heart and mind
Chị đi, giải trí chứ không sang gì
Sister goes, for entertainment, nothing lavish
Bốn giờ chuẩn bị ra đi
At four o'clock preparing to set out
Lại xe đến đón, đưa đi
A car comes to pick up and take away
Máy đến thẳng không bị khô khan
[?] arrives smoothly, not dry
Lái xe, Sơn chẳng nhọc nhằn
Driving, Sơn is not troubled
Bố Kim, anh George xe lăn giúp nhờ
Father Kim, brother George help with the wheelchair
Mẹ cha được đẩy sẵn xa
Mother and father are pushed along ready
Đường bằng, hai bờ phất là hè hè
The road level, both sides flat, the sidewalks
Hai giờ đến đó, rồi về
Two hours arriving there, then returning
Thế! đã giải trí chẳng chê trách gì
So! entertainment enjoyed with no complaint
Gió trong đốt con chi
Fresh breeze [?]
Con chiều cha, tôi ăn thì thấy ngon
Child pleasing father, when I eat it tastes good
Gia đình nhiều vẻ tốt tròn
The family in many ways good and complete
Ghi danh mãi mãi vết son để đời.
Recording forever a mark of merit to leave for life.
Hôm nay trời đẹp, không mưa
Gia đình ra phố, dạo vừa ngắm trông
Mọi người tâm ý hoà đồng
Chị đi, giải trí chứ không sang gì
Bốn giờ chuẩn bị ra đi
Lại xe đến đón, đưa đi
Máy đến thẳng không bị khô khan
Lái xe, Sơn chẳng nhọc nhằn
Bố Kim, anh George xe lăn giúp nhờ
Mẹ cha được đẩy sẵn xa
Đường bằng, hai bờ phất là hè hè
Hai giờ đến đó, rồi về
Thế! đã giải trí chẳng chê trách gì
Gió trong đốt con chi
Con chiều cha, tôi ăn thì thấy ngon
Gia đình nhiều vẻ tốt tròn
Ghi danh mãi mãi vết son để đời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlại xe đến đón đón (struck)
  • correctioncrossed edits in body
  • strikethroughthấy (struck)
uncertain readings
  • Máy đến thẳng
  • phất là hè hè
  • Gió trong đốt con chi
· · ·

Hồi âm về bài Đất Nước

25-5-2016 · Everett · T.P.

Đọc bài Đất Nước đau lòng
Reading the poem 'The Country' pains the heart
Cũng đành phải chịu cho xong tháng ngày
One must simply accept it to get through the days
Có người tiêu cực ăn chay
Some people pessimistic take up vegetarianism
Có người tích cực, mưa mây, mưa mói
Some people optimistic, rain of clouds, rain [?]
Bao nhiêu giờ yêu chức ngồi
So many hours [?] loving to sit
Than thân trách phận, chức [?], thở dài
Bemoaning oneself, blaming fate, [?], sighing
Có người thất bại, làm sai
Some people fail, do wrong
Vẫn còn oán thán ai tại ngậm tăm
Still resent and complain, who stays silent
Hỏi ai, ngại ngợ con nằm
Ask whom, hesitant [?]
Vươn vai, đứng dậy làm làm phát tô
Stretch, stand up and work, work to grow rich
Phát có để đấy giờ đó thửa hiền hoà mở
Prosper and set it aside, then be gentle and open
Cùng nhau chỉ thu, đắp lo giữ sông
Together only gather, build up and preserve
Gìn giữ cho nước lạc hồng
Preserve for the Lạc-Hồng nation
Mọi ngày mọi đẹp là thông thương buôn
Every day more beautiful, is open trade
Hàn thu, siêu kết cho vui
[?] autumn, connecting for joy
Đơn tay, đoàn kết, ngậm ngùi chẳng nên
A single hand, unite, no need for sorrow
Pó nhau /gây chi/ cho bền
[?] together / why quarrel / for endurance
Khuyên nhau làm tốt, dưới trên thuận hoà
Advise one another to do good, above and below in harmony
Tháng ngày tôi chảy trôi qua
The days and months flow past
Nước nhà thịnh đạt, ấy là quý thay
The nation prospering, that is what is precious
Đọc bài Đất Nước đau lòng
Cũng đành phải chịu cho xong tháng ngày
Có người tiêu cực ăn chay
Có người tích cực, mưa mây, mưa mói
Bao nhiêu giờ yêu chức ngồi
Than thân trách phận, chức [?], thở dài
Có người thất bại, làm sai
Vẫn còn oán thán ai tại ngậm tăm
Hỏi ai, ngại ngợ con nằm
Vươn vai, đứng dậy làm làm phát tô
Phát có để đấy giờ đó thửa hiền hoà mở
Cùng nhau chỉ thu, đắp lo giữ sông
Gìn giữ cho nước lạc hồng
Mọi ngày mọi đẹp là thông thương buôn
Hàn thu, siêu kết cho vui
Đơn tay, đoàn kết, ngậm ngùi chẳng nên
Pó nhau /gây chi/ cho bền
Khuyên nhau làm tốt, dưới trên thuận hoà
Tháng ngày tôi chảy trôi qua
Nước nhà thịnh đạt, ấy là quý thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước lạc hồng'Lạc Hồng' refers to the legendary Lạc Long Quân and Hồng Bàng origins of the Vietnamese people.
marginalia
  • strikethroughstruck word near 'chức'
uncertain readings
  • mưa mói
  • chức
  • ngậm tăm
  • ngại ngợ con nằm
  • Hàn thu
  • Pó nhau
· · ·

Bà Yến

Cô Hoa, ở goá buồn ơi
Miss Hoa, widowed, oh how sad
Con thuy sầu buồn, đầu rồi được nhau
[?] children grieve, then found each other
Một trai, con lớn, con đầu
One son, the eldest child, the firstborn
Bù nàng đỗ đạt, đã đầu được nhờ
In return she succeeded in studies, could rely on
Đỗ rồi, muốn sống nên thơ
Having passed, wanting to live poetically
gia đình tự lập, dựng cơ ở riêng
the family independent, building its own household
Bốn cô con gái giùng giùng
Four daughters [?]
Cũng đã vui thú chồng chiêng có nhà
Also happy with husbands, having homes
Chỉ còn con trai út nét na
Only the youngest son remains, graceful
ở chung cùng mẹ, thật là mừng thay
living together with mother, truly a joy
Khổ đau đã nếm đủ nay
Suffering has been tasted enough now
Tóc nay đã bạc, da nay nhăn rồi
The hair now is grey, the skin now wrinkled
Chỉ mong sớm, muốn gì thời
Only hoping for it soon, whatever is wished
thật cho ngủ sớm lên đồi ngắm trăng
truly to sleep early, climb the hill to watch the moon
Trên không còn có chị Hằng
Up in the sky there is still Sister Hằng (the moon)
Cho khuyên chỉ bảo, mọi nàng bằng thừa
To advise and instruct, all the ladies aplenty
Truyền đời, hết sáng đến trưa
Passing through life, from morning till noon
Hết trưa đến tối, trời chưa đủ đầu
From noon to night, the day not yet enough
Cô Hoa, ở goá buồn ơi
Con thuy sầu buồn, đầu rồi được nhau
Một trai, con lớn, con đầu
Bù nàng đỗ đạt, đã đầu được nhờ
Đỗ rồi, muốn sống nên thơ
gia đình tự lập, dựng cơ ở riêng
Bốn cô con gái giùng giùng
Cũng đã vui thú chồng chiêng có nhà
Chỉ còn con trai út nét na
ở chung cùng mẹ, thật là mừng thay
Khổ đau đã nếm đủ nay
Tóc nay đã bạc, da nay nhăn rồi
Chỉ mong sớm, muốn gì thời
thật cho ngủ sớm lên đồi ngắm trăng
Trên không còn có chị Hằng
Cho khuyên chỉ bảo, mọi nàng bằng thừa
Truyền đời, hết sáng đến trưa
Hết trưa đến tối, trời chưa đủ đầu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngChị Hằng (Hằng Nga) is the moon lady of Vietnamese folklore.
marginalia
  • strikethroughthật cho (struck at line start)
  • strikethroughĐược đi (struck, left margin)To be able to go
uncertain readings
  • Con thuy sầu
  • giùng giùng
  • nét na
  • chưa đủ đầu
Original manuscript
original scan