‹ all poemsset-091 · set-091

Dọn nhà

tháng 11 năm 2005 / Ngày 19-11-2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

(Tặng Hòa đã, dọn nhà từ PA về Tx)
(For Hòa, moving house from PA to Tx)
, Dọn nhà , là cả vấn đề
, Moving house is a whole problem
Tốn công , tốn của , dịch xẻ , chuyện đời
Costing effort, costing money, dislocation, the way of life
thu về , đóng đến , ai ơi
gathering back, packing up, oh dear
Mong cho không tuyết , dưới trời SPRING
Hoping for no snow, under the SPRING sky
Cuộc đời , muôn vẻ , muôn hình
Life, myriad forms, myriad shapes
Uớc cho tráng đẹp , tráng sinh tình này
Wishing for beauty, birthing this feeling
Rồi đây , mãn đắng , chua cay ,
Then here, full of bitterness and sourness,
Cùng năm , cùng tháng , cùng ngày biến tan
Same year, same month, same day it dissolves
(Tặng Hòa đã, dọn nhà từ PA về Tx)
, Dọn nhà , là cả vấn đề
Tốn công , tốn của , dịch xẻ , chuyện đời
thu về , đóng đến , ai ơi
Mong cho không tuyết , dưới trời SPRING
Cuộc đời , muôn vẻ , muôn hình
Uớc cho tráng đẹp , tráng sinh tình này
Rồi đây , mãn đắng , chua cay ,
Cùng năm , cùng tháng , cùng ngày biến tan
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • PA
  • Tx
· · ·

Không đề

Ngày 7-11-2005 / Mukilteo, ngày 7-11-2005 · Mukilteo · T. P.

Ngày 7-11-2005 , Lan đã thay mặt gia đình
On 7-11-2005, Lan represented the family
làm lễ sinh nhật cho PVT. tại nhà An
holding a birthday celebration for PVT at An's house
Cảm ơn
Thank you
Nov , ngày 7 , là chi ?
Nov, the 7th, what is it?
Chính ngày sinh nhật chứ gì , của cha
It's precisely the birthday, of course, of father
Út nhà , nhớ tới cha già
The youngest of the house, remembering old father
Mua quà , lễ vặt , biếu cha , chúc mừng
Buying gifts, small offerings, giving to father, congratulating
Mừng người , thêm tuổi , thịnh hưng
Celebrating him, another year, prospering
Mừng người , 89 , chúc tăng thọ thêm
Celebrating him, 89, wishing added longevity
Bánh này , ăn với keo mềm
This cake, eaten with soft candy
Đỏ da , chắc thịt , người thêm tráng cường
Ruddy skin, firm flesh, growing stronger
Quà đây , chứng tỏ tình thương
This gift, proving affection
Xa người khuất mặt , tấm thương chẳng xa
Far in person and out of sight, but love not far
Cảm ơn , đại diện trong nhà
Thank you, the family's representative
Cảm ơn hết thảy , người xa , kẻ gần
Thank you all, near and far
Ngày 7-11-2005 , Lan đã thay mặt gia đình
làm lễ sinh nhật cho PVT. tại nhà An
Cảm ơn
Nov , ngày 7 , là chi ?
Chính ngày sinh nhật chứ gì , của cha
Út nhà , nhớ tới cha già
Mua quà , lễ vặt , biếu cha , chúc mừng
Mừng người , thêm tuổi , thịnh hưng
Mừng người , 89 , chúc tăng thọ thêm
Bánh này , ăn với keo mềm
Đỏ da , chắc thịt , người thêm tráng cường
Quà đây , chứng tỏ tình thương
Xa người khuất mặt , tấm thương chẳng xa
Cảm ơn , đại diện trong nhà
Cảm ơn hết thảy , người xa , kẻ gần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 89Refers to the father turning 89 years old.
uncertain readings
  • PVT
· · ·

Danh, tài, sắc

ngày 23-11-2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

, Ham danh , ham sắc , ham tài
, Craving fame, craving beauty, craving talent
Mắc vào bã đó , là tai hại rồi
Getting hooked on that bait is already harmful
, Nói thì , dễ quá , ai , ơi
, Saying it is too easy, oh dear
Mấy ai tránh được , tránh rồi , vẫn ham
Few can avoid it, having avoided, still crave
phô tên , phô tiếng , phô lãm
showing off name, showing off reputation, showing off
Để người khen ngợi , danh ham chứ gì
So people praise, that's fame-craving isn't it
Vẫn đề ham sắc là chi ?
The issue of craving beauty, what is it?
Cả nam lẫn nữ , dậy thì , dễ ham
Both men and women, at puberty, easily crave
Bề ngoài , tô điểm , dễ làm
The outside, adorned, easy to do
Bề trong ai rõ nham thế nào
The inside, who knows how coarse it is
Nếu mà ham sắc thì sao ?
And if one craves beauty, then what?
Thì quên hết thảy , ra vào hoa điên
Then forget everything, coming and going in madness
thế nên , những bậc đức hiền
and so, virtuous people
tài danh cùng sắc , đầu tiên tránh rồi
talent, fame and beauty, first of all avoid
Nếu tiền tài cần thiết , nhưng hỡi
If money and wealth are needed, but oh
Nếu không chủ động , có hồi bị chê
If not in control, there comes a time of scorn
Chỉ ôm tiền mà đóng trò hề
Just clutching money and playing the fool
Chỉ mang tiếng xấu thật để lại hèn
Only earning a bad name, leaving disgrace
Từ tâm , bác ái , hoa sen
Compassion, charity, lotus flower
Giúp người một dạ , như đèn sáng soi
Helping people wholeheartedly, like a shining lamp
Danh tài cùng sắc , đúng đời
Fame, talent and beauty, right for the age
Ấy đường tiền đó , hay cứ để làm
That is the path of money, or leave it to do
Dù nghèo , dù xấu , chịu cam
Though poor, though ugly, accept it
Chịu khảm , chịu khổ , thì ham có nhai
Enduring hardship, enduring suffering, then craving to chew
Muốn ăn , mà chỉ bạc bài
Wanting to eat, but only gambling
Có ngày rỗng túi , chẳng ai chịu cùng
One day empty-pocketed, no one will share
Ở đời muôn sự của chung
In life all things are shared
Hơn nhau , một tiếng anh hùng mà thôi
We differ only by a word of heroism
Rồi ra , ai cũng lên đời
Then, everyone rises in life
Rồi ai cũng phải buông trôi việc đời
Then everyone must let go of worldly affairs
Hãy vui , hãy hưởng , thảnh thơi
Be joyful, enjoy, be at ease
Bỏ danh , tài sắc , của đời trần gian
Give up fame, talent, beauty, of this earthly life
, Ham danh , ham sắc , ham tài
Mắc vào bã đó , là tai hại rồi
, Nói thì , dễ quá , ai , ơi
Mấy ai tránh được , tránh rồi , vẫn ham
phô tên , phô tiếng , phô lãm
Để người khen ngợi , danh ham chứ gì
Vẫn đề ham sắc là chi ?
Cả nam lẫn nữ , dậy thì , dễ ham
Bề ngoài , tô điểm , dễ làm
Bề trong ai rõ nham thế nào
Nếu mà ham sắc thì sao ?
Thì quên hết thảy , ra vào hoa điên
thế nên , những bậc đức hiền
tài danh cùng sắc , đầu tiên tránh rồi
Nếu tiền tài cần thiết , nhưng hỡi
Nếu không chủ động , có hồi bị chê
Chỉ ôm tiền mà đóng trò hề
Chỉ mang tiếng xấu thật để lại hèn
Từ tâm , bác ái , hoa sen
Giúp người một dạ , như đèn sáng soi
Danh tài cùng sắc , đúng đời
Ấy đường tiền đó , hay cứ để làm
Dù nghèo , dù xấu , chịu cam
Chịu khảm , chịu khổ , thì ham có nhai
Muốn ăn , mà chỉ bạc bài
Có ngày rỗng túi , chẳng ai chịu cùng
Ở đời muôn sự của chung
Hơn nhau , một tiếng anh hùng mà thôi
Rồi ra , ai cũng lên đời
Rồi ai cũng phải buông trôi việc đời
Hãy vui , hãy hưởng , thảnh thơi
Bỏ danh , tài sắc , của đời trần gian
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTránhAvoid
  • strikethroughkiếmseek (struck out)
  • correctionnham (inserted above)coarse (inserted)
uncertain readings
  • nham
  • lãm
· · ·

Phở Quyên

2003

phở cô , nước đục đen ngòm
her phở, broth murky and pitch dark
Bánh nhiều , không tráng , nên nom chán rồi
lots of noodles, not blanched, so it looks off-putting
Thịt dai , dày quá đi thôi
meat too chewy, too thick indeed
Khách già khách trẻ , chẳng ngồi , bỏ đi
old and young customers, don't sit, they leave
Muốn cho đông khách 4 kỳ
To have crowds in all four seasons
Phải nên xét lại , phải thi trổ tài
one must reconsider, must show off skill
thịt mềm , bánh tráng , reo dai
tender meat, blanched noodles, well-strained
Nước trong thơm phức là bài nhớ ghi
clear fragrant broth is the lesson to remember
, rau thơm không thiếu thứ gì
, herbs lacking nothing
ớt tiêu sẵn có , chẳng chi nề hà
chili and pepper on hand, no bother at all
thế là nổi tiếng ngon a
then it becomes famously delicious
thế là đắt khách , khách là tới đông
then customers flock, they come in crowds
phở cô , nước đục đen ngòm
Bánh nhiều , không tráng , nên nom chán rồi
Thịt dai , dày quá đi thôi
Khách già khách trẻ , chẳng ngồi , bỏ đi
Muốn cho đông khách 4 kỳ
Phải nên xét lại , phải thi trổ tài
thịt mềm , bánh tráng , reo dai
Nước trong thơm phức là bài nhớ ghi
, rau thơm không thiếu thứ gì
ớt tiêu sẵn có , chẳng chi nề hà
thế là nổi tiếng ngon a
thế là đắt khách , khách là tới đông
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • reo
· · ·

Em tôi

2003

Em tôi ít tuổi hơn tôi
My younger sibling, fewer years than me
Nói về văn học , không tồi , chẳng chê
Speaking of literature, not bad, not to be faulted
Nhưng mà tâm tính mọi bề
But in character in every way
Xiêng năng , chăm chỉ , phải phê điểm 10
diligent, hardworking, deserving a grade of 10
Sáng chiều , ngọt nhạt , cười tươi
morning and evening, sweet and mild, bright smile
Giúp trên , giúp dưới , người người ngợi khen
helping those above and below, everyone praises
từ tâm , sáng tỏ như đèn
compassionate, bright as a lamp
tiếng tăm lừng lấy như sen Phật đài
fame resounding like the lotus of the Buddha's altar
Em tôi ít tuổi hơn tôi
Nói về văn học , không tồi , chẳng chê
Nhưng mà tâm tính mọi bề
Xiêng năng , chăm chỉ , phải phê điểm 10
Sáng chiều , ngọt nhạt , cười tươi
Giúp trên , giúp dưới , người người ngợi khen
từ tâm , sáng tỏ như đèn
tiếng tăm lừng lấy như sen Phật đài
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lừng lấy
· · ·

Vân + Kiều + Sương + Nhung + Tuấn + Tín

2005

Người ta số mệnh có thiên định
People's fate is decided by heaven
Đặng yến xem ra , thật rắt sinh
Đặng Yến, as it appears, truly prolific in birth
Gái , 4 trai 2 , là tuyệt quá
4 girls, 2 boys, is wonderful
thế mà phân rui , thiên duyên định
and yet divided by fortune, heaven's destiny decides
Chồng lịa mẹ mất , chim không cánh
husband departed, mother lost, a bird with no wings
Gái lớn , Vân + Kiều , chưa được vinh
eldest girls, Vân + Kiều, not yet glorified
Gái chót , Sương + Nhung , còn phấn đấu
youngest girls, Sương + Nhung, still striving
Cầu sao Tuấn + Tín , giúp cân bình
praying Tuấn + Tín help balance things
Người ta số mệnh có thiên định
Đặng yến xem ra , thật rắt sinh
Gái , 4 trai 2 , là tuyệt quá
thế mà phân rui , thiên duyên định
Chồng lịa mẹ mất , chim không cánh
Gái lớn , Vân + Kiều , chưa được vinh
Gái chót , Sương + Nhung , còn phấn đấu
Cầu sao Tuấn + Tín , giúp cân bình
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notecon bà yếnMrs. Yến's children
  • side_note2 trai2 boys
  • other(Tuấn + Tín) circledTuấn and Tín circled
uncertain readings
  • rắt
  • rui
  • lịa
· · ·

Tặng Lê-Thị-Hoan — Phật tính

2003

Phật tính
Buddha-nature
Có nhà , có của sang rồi
Has a house, has wealth, prosperous now
Có con chăm chỉ , thì thôi nhất nhà
Has diligent children, then it's the best household
Nhật nay thăm viếng , vị tha
Nhật now visits, forgiving
thế là hoàn hảo , thật là phúc thay
that is perfect, truly what a blessing
Thị Hoan , phúc đức tràm đầy
Thị Hoan, brimming with virtue
Mua xe lần đây , mẹ đây được nhờ
Buying a car this time, mother here is helped
Tấm gương cho kẻ thờ ơ
A mirror for the indifferent
Hiếu tình cùng nghĩa vợ bố ngợi khen
filial love and duty, wife and father praise
Đức tâm sáng tỏ như đèn
virtuous heart bright as a lamp
Ấy là Phật tính tựa sen dưới hồ
That is Buddha-nature like a lotus in the pond
Phật tính
Có nhà , có của sang rồi
Có con chăm chỉ , thì thôi nhất nhà
Nhật nay thăm viếng , vị tha
thế là hoàn hảo , thật là phúc thay
Thị Hoan , phúc đức tràm đầy
Mua xe lần đây , mẹ đây được nhờ
Tấm gương cho kẻ thờ ơ
Hiếu tình cùng nghĩa vợ bố ngợi khen
Đức tâm sáng tỏ như đèn
Ấy là Phật tính tựa sen dưới hồ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tràm
· · ·

Tặng Phụng-nguyên-Tố

2003

Mười lăm là tuổi đang son
Fifteen is the age of youthful bloom
Lớp 10 học khá , ắt còn tiến xa
Grade 10, studying well, surely will advance far
Mai sau muốn giúp nước nhà
Later wanting to help the country
Bây giờ thần trí , nết na , luyện cưng
now the mind, virtue, must be trained
Thép kia phải nấu phải nung
That steel must be smelted and forged
thì dao mới sắc , mới dùng được lâu
then the knife is sharp, usable long
Đời người , chữ nghĩa làm đầu
In life, learning comes first
Học mà có giỏi , việc đầu cũng thành
if one studies well, any task succeeds
thành thân , còn phải thành danh
becoming a person, must also make a name
Vị tha , tâm Phật , cây cảnh nở hoa
forgiving, Buddha-heart, ornamental plant blooming
Ở ăn , tâm đức thật thà
in living and behaving, honest virtue
Tương lai sáng lạn , toàn gia thịnh cường
future bright, the whole family prospering
Mười lăm là tuổi đang son
Lớp 10 học khá , ắt còn tiến xa
Mai sau muốn giúp nước nhà
Bây giờ thần trí , nết na , luyện cưng
Thép kia phải nấu phải nung
thì dao mới sắc , mới dùng được lâu
Đời người , chữ nghĩa làm đầu
Học mà có giỏi , việc đầu cũng thành
thành thân , còn phải thành danh
Vị tha , tâm Phật , cây cảnh nở hoa
Ở ăn , tâm đức thật thà
Tương lai sáng lạn , toàn gia thịnh cường
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • luyện cưng
· · ·

Đám cưới Đỗ-Khanh-Linh

15-10-2005 · Kitchener Wedding Chapel / Times Dynasty Chinese Restaurant

Đỗ Phú Thọ
Đỗ Phú Thọ
Nguyễn Thị Hậu
Nguyễn Thị Hậu
18 Greencroft Court
18 Greencroft Court
Kitchener, Ontario
Kitchener, Ontario
N2N 3H6
N2N 3H6
MRS. Shu Tai Dung Ying
MRS. Shu Tai Dung Ying
610 Winterberry Ave.
610 Winterberry Ave.
Waterloo, Ontario
Waterloo, Ontario
N2V 2W4
N2V 2W4
Đỗ Khánh Linh
Đỗ Khánh Linh
Trưởng Nữ
Eldest daughter
Shu Kim Shun
Shu Kim Shun
Trưởng nam
Eldest son
Hôn lễ 15-10-2005 11 Am
Wedding ceremony 15-10-2005 11 AM
tại Kitchener Wedding Chapel
at Kitchener Wedding Chapel
An tiệc 15-10-2005 6 Pm
Banquet 15-10-2005 6 PM
tại Times Dynasty Chinese Restaurant
at Times Dynasty Chinese Restaurant
Đỗ Phú Thọ
Nguyễn Thị Hậu
18 Greencroft Court
Kitchener, Ontario
N2N 3H6
MRS. Shu Tai Dung Ying
610 Winterberry Ave.
Waterloo, Ontario
N2V 2W4
Đỗ Khánh Linh
Trưởng Nữ
Shu Kim Shun
Trưởng nam
Hôn lễ 15-10-2005 11 Am
tại Kitchener Wedding Chapel
An tiệc 15-10-2005 6 Pm
tại Times Dynasty Chinese Restaurant
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng

Linh - Shun gắn bó keo sơn
Linh - Shun bound tightly together
Đỗ - Shu hai họ , nhạc đờn xướng ca
Đỗ and Shu, two families, music and song
An khang thịnh vượng thái hòa
peace, health, prosperity, great harmony
Suốt đời hạnh phúc , vào ra đỏ hồng
a lifetime of happiness, rosy comings and goings
Gần xa , lưu luyến ngắm trông
near and far, lingering to gaze
Bức tranh sơn thuỷ non bồng đẹp thay
a landscape painting, fairy mountains, how beautiful
Bố công cha me ơn thầy
the merit of parents, gratitude to teachers
Nay mai lập nghiệp , tự tay giúp đời
soon establishing a career, with own hands helping the world
Linh - Shun gắn bó keo sơn
Đỗ - Shu hai họ , nhạc đờn xướng ca
An khang thịnh vượng thái hòa
Suốt đời hạnh phúc , vào ra đỏ hồng
Gần xa , lưu luyến ngắm trông
Bức tranh sơn thuỷ non bồng đẹp thay
Bố công cha me ơn thầy
Nay mai lập nghiệp , tự tay giúp đời
← swipe to switch language →
· · ·

tiên nữ

Gợn sóng tóc tiên , phủ ở đầu
Rippling fairy hair, draping the head
Bồ câu mắt ngọc , thưa sóng sau
dove-like jade eyes, sparse waves behind
Mũi thon , môi đỏ , răng ham tiểu
slender nose, red lips, teeth neat
Má lởm đồng tiền , ngực thật bầu
dimpled cheeks, truly full bosom
Dong dỏng người cao , trông đẹp quá
tall and slim, so beautiful to behold
Dáng đi cử chỉ , muốn nhìn lâu
gait and gestures, one wants to gaze long
Miệng cười lười nói , lời êm dịu
smiling mouth, few words, gentle speech
Lối xóm bà con , muốn truyền hầu
neighbors and relatives, wish to attend
Gợn sóng tóc tiên , phủ ở đầu
Bồ câu mắt ngọc , thưa sóng sau
Mũi thon , môi đỏ , răng ham tiểu
Má lởm đồng tiền , ngực thật bầu
Dong dỏng người cao , trông đẹp quá
Dáng đi cử chỉ , muốn nhìn lâu
Miệng cười lười nói , lời êm dịu
Lối xóm bà con , muốn truyền hầu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ham tiểu
  • lởm
  • truyền hầu
· · ·

Mời dự lễ cưới

2005

Dâu mới , đâu phải rể mới a
A new bride, isn't it a new groom too
Vì quá muốn chồng , nó bảo a
Because so eager to marry, she says
Chỉ báo cưới thôi , không đãi khách
Just announcing the wedding, not hosting guests
Đến rồi , cắp đít , bỏ rồi xa !
Come then, tuck up and leave, then gone far!
Cô dâu , chú rể , trông sai quá
The bride, the groom, look so wrong
Khách khứa bung teo , đói quá mà
the guests shrunk, so hungry
Lưng mỏ muốn năm , không chỗ nghỉ
backs wanting to lie, no place to rest
Thôi thì ràng chịu , cháu nhà ta
well then, endure it, our grandchild
Dâu mới , đâu phải rể mới a
Vì quá muốn chồng , nó bảo a
Chỉ báo cưới thôi , không đãi khách
Đến rồi , cắp đít , bỏ rồi xa !
Cô dâu , chú rể , trông sai quá
Khách khứa bung teo , đói quá mà
Lưng mỏ muốn năm , không chỗ nghỉ
Thôi thì ràng chịu , cháu nhà ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bung teo
  • Lưng mỏ
· · ·

Hãy tin để sống

2005

Nghe tin con mất , hết tiền rồi
Hearing the news, the child lost, out of money
Còng cọc dạ tràng , phải chịu thôi
toiling like the dã tràng, must just endure
Ba má dì cứ , thôi cũng thế
father, mother, aunt keep on, well it's the same
Âu bằng chờ vận , có cơ hồi
better to await fortune, there's a chance to recover
Con người , con của , yên tâm nghỉ
people and possessions, rest at ease
Hai cháu làm ăn , nếu chảy trôi
the two grandchildren do business, if it flows away
thịnh vượng đi lên , mà mấy chốc
prosperity rising, and in no time
Hãy tin để sống , lúc năm ngôi
believe in order to live, in years to come
Nghe tin con mất , hết tiền rồi
Còng cọc dạ tràng , phải chịu thôi
Ba má dì cứ , thôi cũng thế
Âu bằng chờ vận , có cơ hồi
Con người , con của , yên tâm nghỉ
Hai cháu làm ăn , nếu chảy trôi
thịnh vượng đi lên , mà mấy chốc
Hãy tin để sống , lúc năm ngôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dạ tràng'dã tràng' refers to the crab whose endless sand-rolling is proverbial for futile toil.
uncertain readings
  • năm ngôi
· · ·

Tặng Bà Yến

2005

Xuân đi nhanh quá , đã thu rồi
Spring passed so fast, already autumn
tóc nhanh mượt đen , đẹp quá thôi
hair still smooth and black, so beautiful
Má lúm đồng tiền , duyên tuổi trẻ
dimpled cheeks, charm of youth
Miệng cười chúm chím , lúc đứng ngồi
lips smiling gently, standing or sitting
Chúc cho hậu vận , luôn luôn sướng
wishing the later years always be happy
Giòng nước suối chiều , vẫn chảy trôi
the evening stream still flows on
Con cháu đền ơn , đầy lễ nghĩa
children and grandchildren repay kindness, full of propriety
Hoa thơm cỏ lạ , lộc đầm trời
fragrant flowers, rare grasses, blessings filling the sky
Xuân đi nhanh quá , đã thu rồi
tóc nhanh mượt đen , đẹp quá thôi
Má lúm đồng tiền , duyên tuổi trẻ
Miệng cười chúm chím , lúc đứng ngồi
Chúc cho hậu vận , luôn luôn sướng
Giòng nước suối chiều , vẫn chảy trôi
Con cháu đền ơn , đầy lễ nghĩa
Hoa thơm cỏ lạ , lộc đầm trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • other28page/number scribble
· · ·

Tặng ông anh Bà Cụ

2005

Họ tộc thì gần , ở cách xa
Kin are close, yet living far apart
Người thì nước Mỹ , kẻ quê nhà
one in America, one in the homeland
Đêm trường nhớ quá , mong cùng ước
the long night, missing so, hoping and wishing
Gặp gỡ xum vầy , dạ hả a
to meet and gather, hearts satisfied
Mai mốt biết đâu , không gặp nữa
someday, who knows, we may not meet again
thì thôi chịu vậy , kiếp ta bà
then just accept it, this earthly life
Chúc nhau hạnh phúc , trong khi sống
wishing each other happiness, while alive
Mãi mãi thương nhau , chẳng kể xa
forever loving each other, regardless of distance
Họ tộc thì gần , ở cách xa
Người thì nước Mỹ , kẻ quê nhà
Đêm trường nhớ quá , mong cùng ước
Gặp gỡ xum vầy , dạ hả a
Mai mốt biết đâu , không gặp nữa
thì thôi chịu vậy , kiếp ta bà
Chúc nhau hạnh phúc , trong khi sống
Mãi mãi thương nhau , chẳng kể xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ta bà'ta bà' (Saha world) is the Buddhist term for this mortal world of suffering.
· · ·

Hội tụ

2005

thương nhau chẳng biết , nói chi đây
loving each other, not knowing what to say
Mắt mắt nhìn nhau , lệ chảy đầy
eyes gazing at each other, tears flowing full
Khói lửa chiến tranh , gây cách trở
the fires of war caused separation
thân hình tuy sống , lặng thân cây ,
bodies though alive, still as tree trunks
Xum vầy đoàn tụ , ai không muốn
gathering and reunion, who does not want it
Khó quá ai ơi , chuyện bây chầy
so hard, oh dear, this matter drags on
Mong mỏi mai sau , có hồi đến
yearning that someday it will come
Hòa đồng hội tụ , được đồng tay
harmonious reunion, hands joined together
thương nhau chẳng biết , nói chi đây
Mắt mắt nhìn nhau , lệ chảy đầy
Khói lửa chiến tranh , gây cách trở
thân hình tuy sống , lặng thân cây ,
Xum vầy đoàn tụ , ai không muốn
Khó quá ai ơi , chuyện bây chầy
Mong mỏi mai sau , có hồi đến
Hòa đồng hội tụ , được đồng tay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bây chầy
· · ·

Bác ái

2005

Hai tay , ôm vác , cả sơn hà
Two hands embracing the whole land
Giúp Bắc Trung Nam , nước Việt ta
helping North Central South, our Vietnam
Giúp me , giúp cha , giúp cả nhà
helping mother, helping father, the whole family
Rồi ra , còn giúp người xa lạ
then also helping strangers
Tứ xứ hoàn cầu , chẳng kể xa
from all lands, all over the globe, no matter how far
Từ trong cùng tâm , toàn bác ái
from deep within the heart, all charity
Ngàn thu vang mãi , tiếng tăm mà !
resounding for a thousand autumns, what a reputation!
Hai tay , ôm vác , cả sơn hà
Giúp Bắc Trung Nam , nước Việt ta
Giúp me , giúp cha , giúp cả nhà
Rồi ra , còn giúp người xa lạ
Tứ xứ hoàn cầu , chẳng kể xa
Từ trong cùng tâm , toàn bác ái
Ngàn thu vang mãi , tiếng tăm mà !
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note[?] người nhà ta / nhà giúp[?] our family members / house helps (side note)
uncertain readings
  • side note text
· · ·

Vợ hiền, dâu thảo

2005

Giúp chồng , giúp me , giúp cha già
Helping husband, helping mother, helping old father
Giúp cả cháu con , với kẻ a
helping children and grandchildren too
Việc tổ , việc nhà , thườm tất cả
ancestral affairs, household affairs, all of them
Miếu chùa , luôn văn , dễ tấm mà
temples and shrines, always well-versed
Bạn bè lối xóm , đều ưa mến ,
friends and neighbors all fond of her
Toàn thể nói chung , chương nết na
in general, of virtuous character
Không khí gia đình , nhờ đức đó
the family atmosphere, thanks to that virtue
Thềm hoa , thềm thảo , bởi lễ mà !
blossoming and flourishing, because of propriety!
Giúp chồng , giúp me , giúp cha già
Giúp cả cháu con , với kẻ a
Việc tổ , việc nhà , thườm tất cả
Miếu chùa , luôn văn , dễ tấm mà
Bạn bè lối xóm , đều ưa mến ,
Toàn thể nói chung , chương nết na
Không khí gia đình , nhờ đức đó
Thềm hoa , thềm thảo , bởi lễ mà !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thườm
  • luôn văn
  • dễ tấm
  • chương
· · ·

Nhớ tổ ấm

2005

Im hơi lặng tiếng , kẻo cay thôi
Keep quiet, lest it turn bitter
Để giúp chồng con , dạ hả rồi
to help husband and children, heart content
Thuận vợ , thuận chồng , là quá sướng
harmony of wife and husband is bliss
Con nghe , hiếu thảo , việc nhà trôi
children obedient and filial, housework flows
Me khoẻ , cô khoẻ , là mừng lắm
mother well, aunt well, very glad
Em gái , em trai , giúp đứng ngồi
younger sisters and brothers help in all things
Không khí an vui , nhớ tổ ấm
a peaceful joyful atmosphere, remembering the nest
Ơn này ghi mãi , ở lòng tôi !
this kindness engraved forever in my heart!
Im hơi lặng tiếng , kẻo cay thôi
Để giúp chồng con , dạ hả rồi
Thuận vợ , thuận chồng , là quá sướng
Con nghe , hiếu thảo , việc nhà trôi
Me khoẻ , cô khoẻ , là mừng lắm
Em gái , em trai , giúp đứng ngồi
Không khí an vui , nhớ tổ ấm
Ơn này ghi mãi , ở lòng tôi !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKhaàng (struck) → khoẻcorrected to 'khoẻ' (well)
· · ·

Đều là bã

2005

tiền tài , danh , sắc , dụng , là cần
money, wealth, fame, beauty, use, are needed
Đúng lúc sui nên , để tiến thân
at the right moment, to advance oneself
Đến lúc nào đây , ta phải ham
at what point must we crave
Nếu ham quá chớn , hai trăm phần
if craving too far, two hundredfold
Khuyên ai nghĩ kỹ , đừng ham sắc
advising anyone, think carefully, don't crave beauty
Cũng chớ ham danh , hai tối chấn
nor crave fame, the two darken
Châu báu ngọc vàng , đều bã hết
jewels, pearls, gold, all are dregs
Biết điều bỏ hết , cho phân vân .
be wise, give it all up, for the doubtful
tiền tài , danh , sắc , dụng , là cần
Đúng lúc sui nên , để tiến thân
Đến lúc nào đây , ta phải ham
Nếu ham quá chớn , hai trăm phần
Khuyên ai nghĩ kỹ , đừng ham sắc
Cũng chớ ham danh , hai tối chấn
Châu báu ngọc vàng , đều bã hết
Biết điều bỏ hết , cho phân vân .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sui
  • chớn
  • hai tối chấn
· · ·

Chia tay

2005

Chuyến này , chuyến chót , gặp nhau đây
This trip, the last trip, meeting here
Mai mốt xa nhau , nước mắt đầy
soon parting, eyes full of tears
Biết thế , nhưng mà , đâu cần được
knowing this, but it cannot be helped
Người già tóc bạc , phải về Tây
the old, white-haired, must return to the West
Người đi kẻ ở , bao nhung nhớ
one leaving, one staying, so much longing
Nhớ tới tình thâm , của tháng ngày
remembering the deep bond of days past
Mắt mắt nhìn nhau , rồi mãi mãi
eyes gazing at each other, then forever
Rời nhau , muôn thuở , phải chia tay .
parting, for all eternity, must say goodbye
Chuyến này , chuyến chót , gặp nhau đây
Mai mốt xa nhau , nước mắt đầy
Biết thế , nhưng mà , đâu cần được
Người già tóc bạc , phải về Tây
Người đi kẻ ở , bao nhung nhớ
Nhớ tới tình thâm , của tháng ngày
Mắt mắt nhìn nhau , rồi mãi mãi
Rời nhau , muôn thuở , phải chia tay .
← swipe to switch language →
footnotes
  1. về Tây'về Tây' euphemistically means to pass away / die.
· · ·

Đời là thế

2005

thương quá là thương , con cháu đông
so much love, many children and grandchildren
Đường đầu nặng gánh , nợ tang bồng
at the start the load is heavy, the debt of ambition
Me cha tuổi hạc , mai xa khuất
parents at crane-age, soon to depart
Biết chẳng còn ai , để cậy trông
knowing there is no one left to rely on
Mệnh số con người trời đã định
a person's fate heaven has already decided
Sinh ra , rồi cũng , lại về đông
born, and then also return to the origin
Gần nhau , quá ngắn , đời là thế
our closeness too short, life is thus
Biệt cách nghìn thu , bởi núi sông
separated for a thousand autumns, by mountains and rivers
thương quá là thương , con cháu đông
Đường đầu nặng gánh , nợ tang bồng
Me cha tuổi hạc , mai xa khuất
Biết chẳng còn ai , để cậy trông
Mệnh số con người trời đã định
Sinh ra , rồi cũng , lại về đông
Gần nhau , quá ngắn , đời là thế
Biệt cách nghìn thu , bởi núi sông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tuổi hạc'tuổi hạc' (crane age) is a poetic term for old age.
· · ·

Thanksgiving - Lời than của gà tây

2004

Tại sao kỳ thị quá ta
Why such discrimination against us
Bao nhiêu họ gà , chỉ giết gà tây
of all the chicken clans, only the turkey is killed
Chúng tôi đang sống tưng bầy
we were living happily in flocks
Đem ra cắt cổ , phanh thây có bàn
taken out to have throats cut, bodies torn, deliberately
Me cha nức nở kêu , than
mother and father sob, cry, lament
Dì cô buồn sìu , mặt tràn lệ rơi
aunts sorrowful, faces flooded with tears
Cháu con năn nỉ hết lời
children and grandchildren plead endlessly
Lời than không thấu tới , nơi Ngọc Hoàng
the laments do not reach the Jade Emperor
Người đau còn có thuốc thang
a hurt person still has medicine
Gà Tây khoẻ mạnh làm tang giết ăn
the healthy turkey is made a mourning, killed to eat
Nghĩ thảm thay quá nhọc nhằn
thinking how tragic, so laborious
Kiếp sau chớ có làm căn kiếp gà
in the next life do not be born as a chicken
Nếu làm thì chọn gà ta
if you must, choose the native chicken
Gà ri , gà ác , chớ là gà tây
the ri chicken, the silkie, not the turkey
Hay là đề nghị việc này
or else propose this idea
Ta ơn xin bỏ từ nay hết còn
let us please abolish it from now on
thế là lại đẹp , như son
then all is fair again, like vermilion
Vẫn vui vẫn sống , sống tròn tháng năm
still joyful, still living, living out the years
Tại sao kỳ thị quá ta
Bao nhiêu họ gà , chỉ giết gà tây
Chúng tôi đang sống tưng bầy
Đem ra cắt cổ , phanh thây có bàn
Me cha nức nở kêu , than
Dì cô buồn sìu , mặt tràn lệ rơi
Cháu con năn nỉ hết lời
Lời than không thấu tới , nơi Ngọc Hoàng
Người đau còn có thuốc thang
Gà Tây khoẻ mạnh làm tang giết ăn
Nghĩ thảm thay quá nhọc nhằn
Kiếp sau chớ có làm căn kiếp gà
Nếu làm thì chọn gà ta
Gà ri , gà ác , chớ là gà tây
Hay là đề nghị việc này
Ta ơn xin bỏ từ nay hết còn
thế là lại đẹp , như son
Vẫn vui vẫn sống , sống tròn tháng năm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngọc HoàngThe Jade Emperor, supreme deity in Vietnamese folk belief.
· · ·

Thời hạn tái sinh (mổ tim)

Mổ tim là chuyện , chẳng đúng mà
Heart surgery is a matter, not quite right
Không mổ , tử thần , chẳng có tha
without surgery, death will not spare
Nếu mổ thành công , đời thọ nữa
if the surgery succeeds, life is prolonged
Thống kê cho biết , bảy năm đã
statistics say, seven years already
Năm xưa thành mổ , là 98
the year of the successful surgery was 98
Thấm thoát bảy năm , cũng đã qua
in a flash seven years have also passed
Số mệnh rồi đây , sao biết trước
fate henceforth, how can one foresee
Cầu mong gia-hộ , của ông bà
praying for the blessing of the ancestors
Mổ tim là chuyện , chẳng đúng mà
Không mổ , tử thần , chẳng có tha
Nếu mổ thành công , đời thọ nữa
Thống kê cho biết , bảy năm đã
Năm xưa thành mổ , là 98
Thấm thoát bảy năm , cũng đã qua
Số mệnh rồi đây , sao biết trước
Cầu mong gia-hộ , của ông bà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 98Refers to 1998, the year of the successful heart surgery.
· · ·

Không đề

Trải qua năm tháng thịnh hưng
Through the years of flourishing prosperity
Kẻ đi người ở vui mừng có nhau
Those who leave and those who stay rejoice in one another
Ở đây gồm sư nghề đầu
Here we have every trade
Lại thêm nghề mắm nghề cau thịnh hành
Plus the trades of fish-sauce and areca thriving
Trong làng không thấy nhà tranh
In the village you see no thatched houses
Chỉ toàn nhà gạch cây cảnh hiếm hoi
Only brick houses, ornamental plants rare
Thanh niên học hỏi đua đòi
Young people study and strive
Nữ nhi thật đảm trong coi việc nhà
The women truly capable in tending the household
Trẻ con có nét cỏ na
The children have pleasant features
Kính trên nhường dưới, quý bà quý ông
Respect elders, yield to youngers, honor ladies and gentlemen
Gia đình thuận vợ thuận chồng
Families with harmonious wife and husband
Chia cơm sẻ áo nên không chuyện gì
Sharing rice and clothes, so there are no troubles
Nếu ai có việc chuyển đi
If anyone has business to move away
Đi rồi vẫn nhớ, nhớ vì đất quê
Having gone still remembers, remembers the homeland
Ở ăn cư xử để huê
How one lives and behaves matters
Cho nên được kính không chê trách gì
So one is respected, blamed for nothing
Xin ai có bận cứ đi
Whoever is busy, just go
Đi rồi trở lại, cũng thì tốt thôi
Go then return, that too is fine
Khi nào phú quý có rồi
When wealth and honor are attained
Giúp người trong họ một đời bốn lần
Help the people of the clan several times in a life
Giúp cho bạn hữu người thân
Help friends and relatives
Giúp cho thôn xóm, người gần kề xa
Help the hamlet, near and far people
Xã thân kiến thiết quê nhà
Devote oneself to building the homeland
Tấm lòng như vậy mới ra vẻ người
A heart like that shows true humanity
Mong cho thiên hạ đều tươi
Wishing all under heaven be flourishing
Mong cho tứ xứ, người người thịnh hưng
Wishing everywhere, everyone prospers
Cũng đừng có giúp nửa chừng
But don't help only halfway
Giúp đến, giúp mãi, đừng ngưng lúc nào
Help to the end, help forever, never stop
Trên trời đã có trăng sao
In the sky there are moon and stars
Trăng sao biết rõ anh hào tốt tâm
Moon and stars know well the good-hearted heroes
Chết đi tiếng vẫn thơm trầm
Dead, the reputation still fragrant
Người hơn thú vật trong tâm hả rồi
Man surpasses beasts, at heart satisfied
Bạt trắng mãi mãi quê tôi
Ever-white forever my homeland
Tháng năm luôn nhớ, đứng ngồi chẳng quên
Through the years always remembering, standing or sitting never forgetting
Trải qua năm tháng thịnh hưng
Kẻ đi người ở vui mừng có nhau
Ở đây gồm sư nghề đầu
Lại thêm nghề mắm nghề cau thịnh hành
Trong làng không thấy nhà tranh
Chỉ toàn nhà gạch cây cảnh hiếm hoi
Thanh niên học hỏi đua đòi
Nữ nhi thật đảm trong coi việc nhà
Trẻ con có nét cỏ na
Kính trên nhường dưới, quý bà quý ông
Gia đình thuận vợ thuận chồng
Chia cơm sẻ áo nên không chuyện gì
Nếu ai có việc chuyển đi
Đi rồi vẫn nhớ, nhớ vì đất quê
Ở ăn cư xử để huê
Cho nên được kính không chê trách gì
Xin ai có bận cứ đi
Đi rồi trở lại, cũng thì tốt thôi
Khi nào phú quý có rồi
Giúp người trong họ một đời bốn lần
Giúp cho bạn hữu người thân
Giúp cho thôn xóm, người gần kề xa
Xã thân kiến thiết quê nhà
Tấm lòng như vậy mới ra vẻ người
Mong cho thiên hạ đều tươi
Mong cho tứ xứ, người người thịnh hưng
Cũng đừng có giúp nửa chừng
Giúp đến, giúp mãi, đừng ngưng lúc nào
Trên trời đã có trăng sao
Trăng sao biết rõ anh hào tốt tâm
Chết đi tiếng vẫn thơm trầm
Người hơn thú vật trong tâm hả rồi
Bạt trắng mãi mãi quê tôi
Tháng năm luôn nhớ, đứng ngồi chẳng quên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cỏ na
  • huê
  • Bạt trắng
· · ·

Cháu tính

26-4-05

Đi đâu, về được bình an
Wherever you go, return safely
Là điều mừng nhất, luận bàn nữa chi
That is the happiest thing, no need to discuss more
Chương trình làm những việc gì
Whatever the program of tasks
Làm xong chu tất, còn chi ngại ngừng
Done thoroughly, what is there to hesitate
Cuộc họp chuyên nghiệp đã xong
The professional meeting is over
Đi chơi vài chỗ để lòng khoả khuây
Go out a few places to ease the heart
Di-xi-Niu-Uóc, nói ngay
Disney-New York, to say right off
Đã coi được thoả, lòng nay hết thèm
Having seen enough, the heart now longs no more
Seattle phải ghé, phải xem
Seattle must visit, must see
Để thăm ông cậu, vẫn thèm gặp nhau
To visit the uncle, still longing to meet
Xa nhau nay đã chạm đầu
Long apart, now met face to face
Cùng nhau trò truyện, canh thâu toại nguyện
Together conversing all night, wishes fulfilled
Cũng may có số có duyên
Luckily there is fate and destiny
Nếu không mấy chốc thuyên quyên truyện trò
If not, soon the chatting would fade
Mừng rằng trên họ đỡ lo
Glad that the elders worry less
Đã qua sóng gió, nay do vượt sông
Having passed the storm, now crossing the river
Ước sao vận đỏ vẫn hồng
Wishing fortune stays rosy
Chịu kham chịu khó, có trong có chờ
Endure hardship, with patience and waiting
Việc nhà đừng có thờ ơ
Household matters, don't be indifferent
Việc cơm việc áo, hững hờ chớ nên
Matters of rice and clothes, don't be careless
Cốt nhục giữ lấy làm nền
Keep kinship as the foundation
Tình, cảm giữ được ở trên chữ tài
Keep affection above talent
Tấm lòng tín cẩn đúng sai
A trustworthy heart, right and wrong
Sống cho ra sống là bài chớ quên
To live truly is the lesson not to forget
Đi đâu, về được bình an
Là điều mừng nhất, luận bàn nữa chi
Chương trình làm những việc gì
Làm xong chu tất, còn chi ngại ngừng
Cuộc họp chuyên nghiệp đã xong
Đi chơi vài chỗ để lòng khoả khuây
Di-xi-Niu-Uóc, nói ngay
Đã coi được thoả, lòng nay hết thèm
Seattle phải ghé, phải xem
Để thăm ông cậu, vẫn thèm gặp nhau
Xa nhau nay đã chạm đầu
Cùng nhau trò truyện, canh thâu toại nguyện
Cũng may có số có duyên
Nếu không mấy chốc thuyên quyên truyện trò
Mừng rằng trên họ đỡ lo
Đã qua sóng gió, nay do vượt sông
Ước sao vận đỏ vẫn hồng
Chịu kham chịu khó, có trong có chờ
Việc nhà đừng có thờ ơ
Việc cơm việc áo, hững hờ chớ nên
Cốt nhục giữ lấy làm nền
Tình, cảm giữ được ở trên chữ tài
Tấm lòng tín cẩn đúng sai
Sống cho ra sống là bài chớ quên
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionsao[interlinear above 'nhục']
  • insertionnào[interlinear insertion]
  • otherBao giờ ... hà Yênfaint separator note between poems
uncertain readings
  • thuyên quyên
  • Di-xi-Niu-Uóc
· · ·

Không đề

Mẹ già tuy ốm vẫn còn may
The old mother though ill is still fortunate
Chính phủ cho cơm với thuốc nay
The government provides food and medicine now
Săn sóc trông nom, đều được trả
Care and attention, all paid for
Thế nên chẳng phải thiếu cung vay
So no lack, no need to borrow
Bây giờ mẹ mất, bâng khuâng quá
Now mother is gone, so wistful
Việc biết nhà không, tui rồng nay
[?] household matters, [?] now
Trai gái đàn con còn bận học
Sons and daughters of children still busy studying
Bao giờ có cảnh để tung bay?
When will there be a chance to soar?
Mẹ già tuy ốm vẫn còn may
Chính phủ cho cơm với thuốc nay
Săn sóc trông nom, đều được trả
Thế nên chẳng phải thiếu cung vay
Bây giờ mẹ mất, bâng khuâng quá
Việc biết nhà không, tui rồng nay
Trai gái đàn con còn bận học
Bao giờ có cảnh để tung bay?
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Việc biết nhà không
  • tui rồng nay
· · ·

Vì ai?

1-8-04

Vì ai rồi, Bắc vào Nam?
Because of whom, North into South?
Vì ai quấy phá, hết làm bỏ ăn?
Because of whom the turmoil, work stopped, food abandoned?
Vì ai gây hận thù hằn?
Because of whom the hatred and resentment?
Vì ai bỏ xứ, nơi ăn chốn nằm?
Because of whom leave the land, home and rest?
Vì ai ta hết quê thăm?
Because of whom we lost our homeland to visit?
Vì ai chia rẽ tình đầm phu phụ?
Because of whom the marital love is torn?
Vì ai con cái, thiếu dư?
Because of whom the children lack or want?
Thiếu ăn thiếu mặc, cả thu lẫn hè?
Lacking food and clothing, in autumn and summer?
Tương lai, ai sẽ chở che?
The future, who will shelter?
Gia đình thân hữu, bạn bè nhớ chẳng?
Family and friends, do they remember?
Đêm khuya, xin hỏi chị Hằng
Deep night, I ask sister Moon
Tuổi già bệnh hoạn, tuổi tăng đinh gì?
Old age and sickness, why does age add trouble?
Cuối đời chín suối tìm đi
At life's end seeking the nine springs
Người đi kẻ ở, cũng vì tại ai?
Those who leave, those who stay, also because of whom?
Vì ai rồi, Bắc vào Nam?
Vì ai quấy phá, hết làm bỏ ăn?
Vì ai gây hận thù hằn?
Vì ai bỏ xứ, nơi ăn chốn nằm?
Vì ai ta hết quê thăm?
Vì ai chia rẽ tình đầm phu phụ?
Vì ai con cái, thiếu dư?
Thiếu ăn thiếu mặc, cả thu lẫn hè?
Tương lai, ai sẽ chở che?
Gia đình thân hữu, bạn bè nhớ chẳng?
Đêm khuya, xin hỏi chị Hằng
Tuổi già bệnh hoạn, tuổi tăng đinh gì?
Cuối đời chín suối tìm đi
Người đi kẻ ở, cũng vì tại ai?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngChị Hằng = the Moon goddess (Hằng Nga), a poetic address.
  2. chín suối'Chín suối' (nine springs) is a Vietnamese euphemism for the afterlife/death.
uncertain readings
  • tuổi tăng đinh gì
· · ·

Hỏi thăm, Ông Tướng

5-8-04

Nghe tin ông yếu lâu rồi
Heard news you've been weak for long
Mong rằng bệnh giảm thì tôi thật mừng
Hoping the illness eases, I'd be truly glad
Thông gia dầu phải người dưng
In-laws though not blood kin
Chúc ông chóng khỏi, cầu từng phút giây
Wishing you swift recovery, praying every moment
Ngóng trong tụ họp, xum vầy
Longing for gatherings and reunions
Bây giờ gia quyến đông tây đủ đều
Now the family east and west all complete
Bức tranh ba đình đã thêu
The painting of the three courts is embroidered
Ông tướng cốt cán tấm liều chở che
The general as pillar, sheltering
Nghe tin ông yếu lâu rồi
Mong rằng bệnh giảm thì tôi thật mừng
Thông gia dầu phải người dưng
Chúc ông chóng khỏi, cầu từng phút giây
Ngóng trong tụ họp, xum vầy
Bây giờ gia quyến đông tây đủ đều
Bức tranh ba đình đã thêu
Ông tướng cốt cán tấm liều chở che
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tấm liều
  • ba đình
· · ·

Tăng Hoàng Minh

5-8-04

Hỏi người được mấy tháng năm ngày
Ask how many months, years, days you've had
Nhà của bao phen đã đổi thay
The house has changed many times over
Chuyện chỗ đương nhiên là tốn kém
Matters of place naturally are costly
Bao giờ thoả được ước mong nay
When will this wish be fulfilled
Cầu trời khấn phật ra tâm đồ
Pray to heaven and Buddha with sincere intent
Giúp kẻ bần hàn lúc chẳng may
Help the poor in unlucky times
Cần nhất kiên tâm, đừng có nản
Most important is perseverance, don't despair
Gia đình phụ giúp, thiếu thanh tay
The family assists, [?]
Hỏi người được mấy tháng năm ngày
Nhà của bao phen đã đổi thay
Chuyện chỗ đương nhiên là tốn kém
Bao giờ thoả được ước mong nay
Cầu trời khấn phật ra tâm đồ
Giúp kẻ bần hàn lúc chẳng may
Cần nhất kiên tâm, đừng có nản
Gia đình phụ giúp, thiếu thanh tay
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionnảncorrection above 'nạn'
uncertain readings
  • thiếu thanh tay
  • tâm đồ
· · ·

Tặng vợ chồng Vũ Thế Thanh

(Có 2 con gái là Phương Nghi và Thuận Nghi)
(Has 2 daughters, Phương Nghi and Thuận Nghi)
Trời cho 2 gái, đẹp như tiên
Heaven gave two daughters, beautiful as fairies
Đã đẹp mặn mà, nết lại hiền
Beautiful and charming, gentle in character
Học chữ luôn luôn, ngồi nhất lớp
Always studying, top of the class
Năm nào cũng nhất, nhất liên miên
Every year first, first continuously
Đời mình ước vọng, chưa vừa ý
Our life's wishes not yet fully satisfied
Cố tạo cho con, giúp mọi miền
Strive to build for the children, help everywhere
Cây bón ra công, thì hái quả
The tree tended with effort will bear fruit
Ấy là cũng bởi, luật thiên nhiên
That is because of nature's law
(Có 2 con gái là Phương Nghi và Thuận Nghi)
Trời cho 2 gái, đẹp như tiên
Đã đẹp mặn mà, nết lại hiền
Học chữ luôn luôn, ngồi nhất lớp
Năm nào cũng nhất, nhất liên miên
Đời mình ước vọng, chưa vừa ý
Cố tạo cho con, giúp mọi miền
Cây bón ra công, thì hái quả
Ấy là cũng bởi, luật thiên nhiên
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng anh Ánh

1-2-05

Dẫu chót đa mang, phải chịu thôi
Even if burdened, one must bear it
Nhưng mà xử sự, đúng không đôi
But conduct yourself rightly, without duplicity
Ai trên, ai dưới, ra ngôi thứ
Who is above, who below, in proper rank
Đều có cơm ăn, có cả đời
All have food to eat, for a whole life
Giúp vợ, giúp con, tay chịu cả
Help wife, help children, hands bearing all
Không ai oán thán, một đời lôi
No one complains, a whole life pulling
Càng già, càng rẻo, càng dai sức
The older, the more spry, the more enduring
Tối sớm, ngày đêm, sức có tôi
Night and dawn, day and night, strength is with me
Dẫu chót đa mang, phải chịu thôi
Nhưng mà xử sự, đúng không đôi
Ai trên, ai dưới, ra ngôi thứ
Đều có cơm ăn, có cả đời
Giúp vợ, giúp con, tay chịu cả
Không ai oán thán, một đời lôi
Càng già, càng rẻo, càng dai sức
Tối sớm, ngày đêm, sức có tôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • rẻo
· · ·

Năm thân Dậu

2004 – 2005, 1-2-05

Khỉ rừng đã lại, chạy về rừng
The forest monkey has returned, running to the forest
Cúc cú, cu cu, mãi chẳng ngừng
Cuckoo, coo-coo, never ceasing
Canh một, canh hai, lên tiếng gáy
First watch, second watch, raising its crow
Canh ba gáy nữa, báo tin mừng
Third watch crowing again, bringing good news
Mừng rằng Irak yên không loạn
Glad that Iraq is at peace, no chaos
Sóng ở Đại Dương cũng hết dâng
The waves in the ocean too have ceased to rise
Có thể năm nay là tốt nhất
Perhaps this year is the best
Ước mong Ất Dậu tiến không ngừng
Wishing the Year of the Rooster advances without stop
Khỉ rừng đã lại, chạy về rừng
Cúc cú, cu cu, mãi chẳng ngừng
Canh một, canh hai, lên tiếng gáy
Canh ba gáy nữa, báo tin mừng
Mừng rằng Irak yên không loạn
Sóng ở Đại Dương cũng hết dâng
Có thể năm nay là tốt nhất
Ước mong Ất Dậu tiến không ngừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thân DậuTransition from Year of the Monkey (Thân, 2004) to Year of the Rooster (Ất Dậu, 2005).
· · ·

Phải lo xa (Tặng Chất)

Cậu đây cũng sắp, chín mươi a
I here am nearly ninety, ah
Ánh sáng coi như, sắp xế tà
The light seems about to set at dusk
Còn sống, còn vui, như pháo nổ
Still alive, still joyful, like firecrackers bursting
Hỏi đâu nghĩ tới chuyện thành ma
Where would one think of becoming a ghost
Mong sao Thi Chất, đừng đi trước
Wishing that Thi Chất not go before
Sống để Minh Gương phục dịch mà
Live to serve Minh Gương
Đức đó, Mẫn đây đều có mặt
Đức there, Mẫn here all present
Tỉnh, Huyện, Chuyện đây, phải lo xa
Province, District, matters here, must plan ahead
Cậu đây cũng sắp, chín mươi a
Ánh sáng coi như, sắp xế tà
Còn sống, còn vui, như pháo nổ
Hỏi đâu nghĩ tới chuyện thành ma
Mong sao Thi Chất, đừng đi trước
Sống để Minh Gương phục dịch mà
Đức đó, Mẫn đây đều có mặt
Tỉnh, Huyện, Chuyện đây, phải lo xa
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodle·
uncertain readings
  • Minh Gương
  • Mẫn
· · ·

Rét rét (Tặng Chất)

24-1-05

Cái rét, sao mà, rét rét ghê
The cold, how it is, terribly cold
Thấm da, tới ruột, rét trăm bề
Piercing skin, to the gut, cold on all sides
Người gần thấy rét, không kham nổi
Those near feel the cold, cannot bear it
Kẻ ở xa xăm, thấu rét tê
Those far away feel the numbing cold
Áo kép, chăn bông, không thấm thía
Layered coats, cotton blankets, don't suffice
May sao bếp sưởi đến ngay kề
Luckily the warming stove is right beside
Thương đoàn, nhớ mãi, người tri kỷ
Loving the group, forever remembering the soulmate
Sưởi ấm thân này, sướng hết chê
Warming this body, delightful beyond words
Cái rét, sao mà, rét rét ghê
Thấm da, tới ruột, rét trăm bề
Người gần thấy rét, không kham nổi
Kẻ ở xa xăm, thấu rét tê
Áo kép, chăn bông, không thấm thía
May sao bếp sưởi đến ngay kề
Thương đoàn, nhớ mãi, người tri kỷ
Sưởi ấm thân này, sướng hết chê
← swipe to switch language →
· · ·

Lò sưởi điện (Tặng Chất)

24-1-05

Tấm lòng quý hoá, tận xa xôi
A precious heart, from far away
Nghĩ tới người thân, lúc đứng ngồi
Thinking of loved ones, standing or sitting
Lúc đói cho ăn, không quản ngại
When hungry, gives food, without hesitation
Rét thời sưởi ấm, cả thân môi
When cold, warms, the whole body and lips
Gia đình mấy kẻ, ra tay giúp
How many in the family lend a hand
Họ tộc xa gần, chán quá rồi
The clan, far and near, is quite weary now
Ước vọng trời thương người có đức
Wishing heaven favor the virtuous
Sống lâu để giúp, mãi đừng thôi
Live long to help, forever never stop
Tấm lòng quý hoá, tận xa xôi
Nghĩ tới người thân, lúc đứng ngồi
Lúc đói cho ăn, không quản ngại
Rét thời sưởi ấm, cả thân môi
Gia đình mấy kẻ, ra tay giúp
Họ tộc xa gần, chán quá rồi
Ước vọng trời thương người có đức
Sống lâu để giúp, mãi đừng thôi
← swipe to switch language →
· · ·

Yên tâm làm việc phúc (Tặng cô Dung)

Đẹp người lại đẹp, cả tâm a
Beautiful in person and beautiful in heart
Giúp kẻ khổ đau, tận tuỵ mà
Helping the suffering, devotedly
Chẳng kể ngày đêm, và sáng tối
Regardless of day or night, morning or evening
Một lòng một dạ, chẳng kêu ca
One heart one mind, never complaining
Mong sao hậu vận, trời đã giúp
Wishing the later fortune, heaven has helped
Giúp bởi nhiều hơn, giúp cả nhà
Help all the more, help the whole family
Hãy cứ yên tâm, làm việc phúc
Just rest assured, do good deeds
Trên mây thật đã hiểu nghe ra
Above the clouds truly understands and hears
Đẹp người lại đẹp, cả tâm a
Giúp kẻ khổ đau, tận tuỵ mà
Chẳng kể ngày đêm, và sáng tối
Một lòng một dạ, chẳng kêu ca
Mong sao hậu vận, trời đã giúp
Giúp bởi nhiều hơn, giúp cả nhà
Hãy cứ yên tâm, làm việc phúc
Trên mây thật đã hiểu nghe ra
← swipe to switch language →
· · ·

Danh tài sắc

Mười hai năm nữa, chẳng là bao
Twelve more years, is not much
Trăm tuổi già nua, đáng tự hào
A hundred years old, worthy of pride
Con cháu rời đây, con hợp tác
Children and grandchildren leave here, or cooperate
Hay là chia rẽ, bỏ tình sao?
Or divide, abandoning affection?
Danh tài với sắc, luôn 2 mặt
Fame, talent and beauty, always two sides
Biết dùng thì khôn, ấy mãn đào
Used wisely it is clever, satisfying
Có ý vô tình, đi quá chớn
With intent or unintent, going too far
Tức là chia rẽ, chẳng ra sao!
That is division, amounting to nothing!
Mười hai năm nữa, chẳng là bao
Trăm tuổi già nua, đáng tự hào
Con cháu rời đây, con hợp tác
Hay là chia rẽ, bỏ tình sao?
Danh tài với sắc, luôn 2 mặt
Biết dùng thì khôn, ấy mãn đào
Có ý vô tình, đi quá chớn
Tức là chia rẽ, chẳng ra sao!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mãn đào
  • quá chớn
· · ·

Gặp nhau

1-5-05

Gặp nhau, nhận họ, nhận hàng a
Meeting, recognizing the clan, recognizing kin
Nam Bắc sinh ra, vẫn một nhà
Born North and South, still one house
Kẻ ở Hoa Kỳ, người nước Việt
Some in the USA, some in Vietnam
Rồi thì kết luận, một nhà mà
And then conclude, one family after all
Gặp nhau, chúc tụng, là trên hết
Meeting, congratulating, is foremost
Mai một xa nhau, vẫn nhớ a
When later apart, still remember
Quả đất hình tròn, còn gặp gỡ
The earth is round, we will meet again
Mong chúng khoẻ mạnh nhất, còn mà
Wishing them the healthiest, still here
Gặp nhau, nhận họ, nhận hàng a
Nam Bắc sinh ra, vẫn một nhà
Kẻ ở Hoa Kỳ, người nước Việt
Rồi thì kết luận, một nhà mà
Gặp nhau, chúc tụng, là trên hết
Mai một xa nhau, vẫn nhớ a
Quả đất hình tròn, còn gặp gỡ
Mong chúng khoẻ mạnh nhất, còn mà
← swipe to switch language →
· · ·

Giúp người (Tặng cô Dung)

Giúp người hỷ hả, ở trong lòng
Helping people with gladness, from within the heart
Bác ái từ bi, có thật trong
Charity and compassion, truly within
Vì thửa ăn chay và niệm phật
Because of fasting and reciting Buddha's name
Hơn là có đã, hạt đeo vòng
Better than merely wearing prayer-bead strings
Cầu trời hộ độ, tâm thành ấy
Praying heaven protect, that sincere heart
Hậu vận tương lai, nợ trả xong
Later fortune and future, debts paid off
Hưởng lộc an ninh, và thịnh đạt
Enjoy blessings of peace and prosperity
Gia đình hưởng phúc giấc mơ mong
The family enjoys blessings, the dream longed for
Giúp người hỷ hả, ở trong lòng
Bác ái từ bi, có thật trong
Vì thửa ăn chay và niệm phật
Hơn là có đã, hạt đeo vòng
Cầu trời hộ độ, tâm thành ấy
Hậu vận tương lai, nợ trả xong
Hưởng lộc an ninh, và thịnh đạt
Gia đình hưởng phúc giấc mơ mong
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thửa
· · ·

Dung tha (Tặng Chất)

Đã sống ở chung một mái nhà
Having lived together under one roof
Hết lòng tin cậy ở người ta
Wholeheartedly trusting one another
Vui buồn chia sẻ như tâm định
Sharing joy and sorrow as the mind decides
Hỷ hả thì đâu có chuyện mà
When glad there'd be no trouble
Chớ oán sai lầm mà có tội
Don't resent mistakes that carry fault
Khoan hồng độ lượng phải dung tha
Be lenient and generous, must forgive
Thành tâm nhắc nhở xin ghi nhớ
Sincerely reminding, please remember
Nhớ phải tuân theo đến lúc già
Remember to follow until old age
Đã sống ở chung một mái nhà
Hết lòng tin cậy ở người ta
Vui buồn chia sẻ như tâm định
Hỷ hả thì đâu có chuyện mà
Chớ oán sai lầm mà có tội
Khoan hồng độ lượng phải dung tha
Thành tâm nhắc nhở xin ghi nhớ
Nhớ phải tuân theo đến lúc già
← swipe to switch language →
· · ·

Chớ quên lời mẹ (Tặng Đức)

Trước khi mẹ chết, mẹ khuyên sao?
Before mother died, what did she advise?
Nhà có chị em, phải nhớ vào
The house has siblings, must keep in mind
Chị tất thì em thay mẹ nhé
If the elder sister passes, the younger takes mother's place
Hết lòng giúp chị, chớ đừng nao
Wholeheartedly help the sister, don't waver
Dù cho bạn vợ cùng con cháu
Even for the wife's friends and children and grandchildren
Cũng chớ quên lời mẹ dặn vào
Also don't forget mother's instructions
Được thế xuôi tay cùng nhắm mắt
Thus one can rest hands and close eyes
Hồn yên dạ hả ước cùng ao
Soul at peace, heart satisfied, wish fulfilled
Trước khi mẹ chết, mẹ khuyên sao?
Nhà có chị em, phải nhớ vào
Chị tất thì em thay mẹ nhé
Hết lòng giúp chị, chớ đừng nao
Dù cho bạn vợ cùng con cháu
Cũng chớ quên lời mẹ dặn vào
Được thế xuôi tay cùng nhắm mắt
Hồn yên dạ hả ước cùng ao
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nao
· · ·

Tâm tư cậu thành đối với Chất/Đức

2004

Đẻ ra có mẹ cũng như không
Born with a mother, yet as if without
Ngẫm nghĩ nên thương kẻ thiếu hồng
Reflecting, one should pity those lacking fortune
Chất Đức trong nhà, tưởng ví thế
Chất Đức in the house, imagine thus
Cho nên cậu đã đoái hoài trông
So I have cared and looked after
Thương nhau chẳng quản xa ngăn cách
Loving one another regardless of distance
Bạc ai từ tấm giọt máu Rồng
[?] from the drop of Dragon blood
Thế giới ta bà, ai cũng khổ
This mundane world, everyone suffers
Chia nhau sẻ gánh giúp non sông
Sharing the burden to help the country
Đẻ ra có mẹ cũng như không
Ngẫm nghĩ nên thương kẻ thiếu hồng
Chất Đức trong nhà, tưởng ví thế
Cho nên cậu đã đoái hoài trông
Thương nhau chẳng quản xa ngăn cách
Bạc ai từ tấm giọt máu Rồng
Thế giới ta bà, ai cũng khổ
Chia nhau sẻ gánh giúp non sông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. giọt máu Rồng'giọt máu Rồng' - blood of the Dragon, referring to Vietnamese descent (con Rồng cháu Tiên).
uncertain readings
  • Bạc ai từ tấm
· · ·

Tiền (Tặng An Bình Khang 2004) (1500.)

2004

Tiền này, chỉ để gửi Bank thôi
This money, only to deposit in the Bank
Trong lúc khi lên đại học rồi
During the time when entering university
Có chút tiền tiêu, làm học phí
Have a little spending money, for tuition
Cho cha với mẹ, đỡ lo thôi
For father and mother, to ease their worry
Học hành tốn kém, nhiều tiền của
Studying is costly, much money and goods
Phải biết lo ngay, lúc đứng ngồi
Must know to plan right away, standing or sitting
Chớ để đến chân, khi nước đến
Don't wait until the feet, when the water arrives
Mới lo để chạy, chỉ buồn thôi
Only then hurry to run, only sad
Tiền này, chỉ để gửi Bank thôi
Trong lúc khi lên đại học rồi
Có chút tiền tiêu, làm học phí
Cho cha với mẹ, đỡ lo thôi
Học hành tốn kém, nhiều tiền của
Phải biết lo ngay, lúc đứng ngồi
Chớ để đến chân, khi nước đến
Mới lo để chạy, chỉ buồn thôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước đến chân'Nước đến chân mới nhảy' - Vietnamese idiom: acting only at the last minute.
· · ·

Bất động sản (Chất - Đức)

Tiền tài nhắm mắt, để cho ai?
Money and wealth, when eyes close, for whom?
Tóc bạc đến nơi, phải tính bài
Grey hair arriving, must make a plan
Vốn liếng ơn trên, còn để lại
Capital, a blessing from above, still left
Khôn hồn tính trước, mới không sai
Wisely plan ahead, so as not to err
Người em duy nhất, là ai đó
The only younger sibling, is who
Nên sẻ, nên chia, chớ để dai
Should share, should divide, don't delay
Lúc sống thanh tâm, là tốt nhất
While alive with a clear conscience is best
Buông tay, để tiếng, mãi ngày mai
Let go, leave a good name, forever tomorrow
Tiền tài nhắm mắt, để cho ai?
Tóc bạc đến nơi, phải tính bài
Vốn liếng ơn trên, còn để lại
Khôn hồn tính trước, mới không sai
Người em duy nhất, là ai đó
Nên sẻ, nên chia, chớ để dai
Lúc sống thanh tâm, là tốt nhất
Buông tay, để tiếng, mãi ngày mai
← swipe to switch language →
· · ·

Chớ có đói lâu

Mặt trời chênh chếch, xế về tây
The sun slanting, setting toward the west
Chớ có đói lâu, phi thang ngay
Don't go hungry long, climb up right away
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp để
Flowers blooming in season are beautiful
Coi chừng trái gió, gió heo may
Beware the turning weather, the autumn wind
Xung quanh chúng bạn, đầy nếp tẻ
All around friends, plenty of glutinous and ordinary rice
Vậy phải coi chừng, cho đoạ đầy
So must be careful, lest one suffer
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Blessings later on rely on the warm home
Bây giờ phải cố, chút con đây
Now must strive, a bit here child
Mặt trời chênh chếch, xế về tây
Chớ có đói lâu, phi thang ngay
Hoa nở đúng kỳ, thì đẹp để
Coi chừng trái gió, gió heo may
Xung quanh chúng bạn, đầy nếp tẻ
Vậy phải coi chừng, cho đoạ đầy
Phúc lộc sau này, nhờ tổ ấm
Bây giờ phải cố, chút con đây
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nếp tẻ
  • đoạ đầy
· · ·

Sướng nhất thôn (Tặng Chất 2005)

2005

Thi Chất thế mà, sướng nhất thôn
Thi Chất, after all, the happiest in the village
Trong nhà Đức Mẫn, giúp ra hồn
In the house Đức Mẫn helps properly
Cô Dung hầu hạ, ngày 2 bữa
Cô Dung attends, two meals a day
Xe đẩy dong chơi, ngắm miếu môn
A wheelchair for strolling, viewing the temple gate
Việc nước, việc làng, nhường kẻ khác
Affairs of state and village, yield to others
Im hơi lặng tiếng, hết tin đồn
Keep silent, no more rumors
Tiền tiêu, cầu tránh hàng năm giúp
Spending money, praying to avoid [trouble], yearly help
Thoải mái cần chi, tử với tôn
At ease, what more needed, children and grandchildren
Thi Chất thế mà, sướng nhất thôn
Trong nhà Đức Mẫn, giúp ra hồn
Cô Dung hầu hạ, ngày 2 bữa
Xe đẩy dong chơi, ngắm miếu môn
Việc nước, việc làng, nhường kẻ khác
Im hơi lặng tiếng, hết tin đồn
Tiền tiêu, cầu tránh hàng năm giúp
Thoải mái cần chi, tử với tôn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cầu tránh
· · ·

Cô Dung

2005

Giúp người khoẻ mạnh dễ a
Helping healthy people is easy
Giúp người tàn tật, thật là khó thay
Helping the disabled is truly hard
Làm sao tâm ý hợp này
How to make the heart and mind agree
Thái ương phải lựa, qua tay phật lòng
Handling the difficult must be chosen, lest through the hands one offends
Bảo rằng việc đã làm xong
Say that the work is done
Có quyền được nghỉ trong vòng phút giây
Have the right to rest within moments
Đâu mà có dễ như vậy
But it isn't that easy
Thế là mặc kệ, mặc thây kẻ người
So one just leaves it, ignores the other
Giúp người, mong khoẻ mong tươi
Helping people, wishing health and freshness
Giúp sao biển khổ thành cười đơm hoa
Help so the sea of suffering turns to smiles and blooming flowers
Cũng nhờ tâm trí an hoà
Also thanks to a calm and peaceful mind
Mới là đạt được tiếng ca thái bình
Only then attain the song of peace
Mong rằng Dung đẹp Dung xinh
Wishing that Dung be beautiful and pretty
Dung cơi chị Chất như tình chị em
Dung raises sister Chất as if sisters
Giúp người khoẻ mạnh dễ a
Giúp người tàn tật, thật là khó thay
Làm sao tâm ý hợp này
Thái ương phải lựa, qua tay phật lòng
Bảo rằng việc đã làm xong
Có quyền được nghỉ trong vòng phút giây
Đâu mà có dễ như vậy
Thế là mặc kệ, mặc thây kẻ người
Giúp người, mong khoẻ mong tươi
Giúp sao biển khổ thành cười đơm hoa
Cũng nhờ tâm trí an hoà
Mới là đạt được tiếng ca thái bình
Mong rằng Dung đẹp Dung xinh
Dung cơi chị Chất như tình chị em
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thái ương
  • cơi
  • đơm hoa
· · ·

Đủ ăn để sống (Tặng Chất)

2004

Sinh ra đã bị tật nguyện
Born already with a disability
Cha không đoái tưởng, hèn duyên phận này
Father did not care, this humble fate
Mẹ thì chịu đựng đắng cay
Mother endured the bitterness
Bể bồng di tản, bao ngày loạn ly
Carried away in flight, many days of chaos
tưởng rằng đến đất Nam Kỳ
thought that reaching the land of Nam Kỳ
Mong nương của cậu, muốn chi được liền
hoping to lean on the uncle, wanting all at once
Ai ngờ cuộc họp điền viên
Who would think the family reunion
Tan như mây khói, hỏi miền Bắc xưa
Dispersed like smoke, asking the old North land
Có dì chú bác có thừa
There are aunts, uncles, plenty of them
Đây, Trần, Kia Phạm, sang trưa họ dòng
Here the Trần, there the Phạm, the lineage crosses
Tối chiều chỉ có ước mong
Evening and night only have a wish
Vợ chồng Mẫn Đức hết lòng giúp thôi
The couple Mẫn Đức wholeheartedly just help
Tình chuyện là cháu bao hồi
The bond of being nephew all this while
Giúp ăn, giúp mặc, giúp nơi lúc nằm
Help with food, clothing, help with a place to lie
Họ Phùng có lúc đến thăm
The Phùng family sometimes come to visit
Cùng con an ủi đứng năm hả hê
Together with the child consoling contentedly
Giúp tiền là cả vấn đề
Giving money is the whole problem
Đủ ăn để sống, hết chê trách gì
Enough to eat to live, no more complaint
Tấm tình săn sóc, từ bi
The heart of care, compassion
Mới là chính yếu chẳng gì đo hơn
That is the essence, nothing measures more
Trên không văng vẳng tiếng đờn
Above faintly a sound of strings
Đờn ca khen ngợi Chất hơn mọi người.
Song and music praise Chất above everyone.
Sinh ra đã bị tật nguyện
Cha không đoái tưởng, hèn duyên phận này
Mẹ thì chịu đựng đắng cay
Bể bồng di tản, bao ngày loạn ly
tưởng rằng đến đất Nam Kỳ
Mong nương của cậu, muốn chi được liền
Ai ngờ cuộc họp điền viên
Tan như mây khói, hỏi miền Bắc xưa
Có dì chú bác có thừa
Đây, Trần, Kia Phạm, sang trưa họ dòng
Tối chiều chỉ có ước mong
Vợ chồng Mẫn Đức hết lòng giúp thôi
Tình chuyện là cháu bao hồi
Giúp ăn, giúp mặc, giúp nơi lúc nằm
Họ Phùng có lúc đến thăm
Cùng con an ủi đứng năm hả hê
Giúp tiền là cả vấn đề
Đủ ăn để sống, hết chê trách gì
Tấm tình săn sóc, từ bi
Mới là chính yếu chẳng gì đo hơn
Trên không văng vẳng tiếng đờn
Đờn ca khen ngợi Chất hơn mọi người.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nguyện
  • đoái
  • sang trưa
· · ·

Con hởi (Tặng Bà Yến)

2005

Hãy thương lấy mẹ, của con đây
Do love your mother, yours here
Vác mảnh tha hương, nước mắt đầy
Carrying the burden of exile, eyes full of tears
Cây gái cùng trai, mong giúp đỡ
The girls and boys, hope to help
Trên vai nặng quá, ngoài đất lạy
Too heavy on the shoulders, bowing on foreign soil
Mai sau có việc, đừng hờ hững
Later when there is a task, do not be indifferent
Trả nợ cho cha, giúp mẹ đây
Repay the debt for father, help mother here
Đất khách quê người, ôi cực quá
A foreign land, other people's homeland, oh so hard
Mong con hiếu nghĩa, mẹ cho đây /
Hope the child is filial, mother gives here /
Hãy thương lấy mẹ, của con đây
Vác mảnh tha hương, nước mắt đầy
Cây gái cùng trai, mong giúp đỡ
Trên vai nặng quá, ngoài đất lạy
Mai sau có việc, đừng hờ hững
Trả nợ cho cha, giúp mẹ đây
Đất khách quê người, ôi cực quá
Mong con hiếu nghĩa, mẹ cho đây /
← swipe to switch language →
marginalia
  • other22number 22 at start of poem
uncertain readings
  • Vác
  • hờ hững
· · ·

Tuấn, con hởi (Tặng Bà Yến)

2005

Xa quê, mẹ đã quá buồn rồi
Far from home, mother is already too sad
Vắng bố con đây, ruột đứt, thôi
Without father, the child here, heart torn, that's all
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Morning and night away from the child, never see a shadow
Em con, bận học, thẫn thờ ngồi
Your sibling, busy studying, sits dazed
Mong con đầu đạt, mai sau sướng
Hope the child achieves, later be happy
Để mẹ vui lây, có thể thôi
So mother shares the joy, that may be enough
Nhớ nhé làm con, cho hiếu thảo
Remember, being a child, be filial
Hồn cha hộ độ, ở chân đời
Father's soul blesses, at the edge of life
Xa quê, mẹ đã quá buồn rồi
Vắng bố con đây, ruột đứt, thôi
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Em con, bận học, thẫn thờ ngồi
Mong con đầu đạt, mai sau sướng
Để mẹ vui lây, có thể thôi
Nhớ nhé làm con, cho hiếu thảo
Hồn cha hộ độ, ở chân đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • other17poem number 17
uncertain readings
  • đầu đạt
  • chân đời
· · ·

Sương con (Tặng Bà Yến)

2005

Tên con, sao lại, đặt là Sương ?
The child's name, why is it, called Sương?
Đọc rứt, rồi nghe thấy quá thương
Read through, then hearing feels so pitiful
Lặng để một mình, thui thủi bóng
Left alone in silence, a lonely shadow
Mai sau, ắt hẳn, ở thiên đường
Later, surely, in paradise
Tu, tâm, giải thoát, ngay từ bé
Cultivate the heart, liberation, from childhood
Chúa quý cưng thương, bố Văn Vương
God cherishes and loves, father Văn Vương
Thoát tục như con, là đắc đạo
Escaping the worldly like the child is enlightenment
Từ bi, hỷ xả, Chúa soi đường ...
Compassion, forgiveness, God lights the way...
Tên con, sao lại, đặt là Sương ?
Đọc rứt, rồi nghe thấy quá thương
Lặng để một mình, thui thủi bóng
Mai sau, ắt hẳn, ở thiên đường
Tu, tâm, giải thoát, ngay từ bé
Chúa quý cưng thương, bố Văn Vương
Thoát tục như con, là đắc đạo
Từ bi, hỷ xả, Chúa soi đường ...
← swipe to switch language →
marginalia
  • other18poem number 18
uncertain readings
  • rứt
  • Văn Vương
· · ·

Lời ngỏ cùng mẹ già (Tặng Bà Yến)

2005

Năm nay, mẹ yếu, quá rồi a
This year, mother is too weak now
Thở khó, không ăn, hởi quá già
Hard to breathe, not eating, oh so old
Chẳng đứng không đi, nằm một chỗ
Cannot stand nor walk, lying in one place
Vệ sinh, tắm rửa, khó chịu a
Hygiene, bathing, so uncomfortable
Nhà, thương cho biết, ta nguy kịch
Family, love let know, we are in crisis
Thuốc uống, thuốc tiêm, lạy lễ mà
Medicine to drink, injections, praying
Số kiếp đến nơi, thì chịu vậy
Fate has arrived, then accept it
Mong cầu Chúa cứu cảnh nhà ta
Praying God saves our family's situation
Năm nay, mẹ yếu, quá rồi a
Thở khó, không ăn, hởi quá già
Chẳng đứng không đi, nằm một chỗ
Vệ sinh, tắm rửa, khó chịu a
Nhà, thương cho biết, ta nguy kịch
Thuốc uống, thuốc tiêm, lạy lễ mà
Số kiếp đến nơi, thì chịu vậy
Mong cầu Chúa cứu cảnh nhà ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • other19poem number 19
uncertain readings
  • nguy kịch
  • lễ mà
· · ·

Tặng Thi - Thu

25-12-04

Giáng sinh, lễ bổn, họp nói đây
Christmas, main feast, gathering to speak here
Dưới mái nhà An, thật đủ đầy
Under the roof of the An house, truly complete
Ánh sáng soi đường, mong chúa đến
Light shines the way, hoping the Lord comes
Chẳng hoa, đón Chúa, xuống tự mây
With flowers, welcoming the Lord, descending from clouds
Ngàn trùng phúc đức, ngày đêm hưởng
Boundless blessings, enjoyed day and night
Lộc ấy, ơn trên, giúp dựng xây
That grace, from above, helps to build
Lạy chúa, lòng con, ghi nhớ mãi
Pray Lord, my heart, remembers forever
Ơn này phải trả, phúc ơn đầy
This grace must be repaid, blessings full
Giáng sinh, lễ bổn, họp nói đây
Dưới mái nhà An, thật đủ đầy
Ánh sáng soi đường, mong chúa đến
Chẳng hoa, đón Chúa, xuống tự mây
Ngàn trùng phúc đức, ngày đêm hưởng
Lộc ấy, ơn trên, giúp dựng xây
Lạy chúa, lòng con, ghi nhớ mãi
Ơn này phải trả, phúc ơn đầy
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lễ bổn
· · ·

Tặng Hổ / thảo

25-12-04

Năm nay, Chúa đã, lại về đây
This year, the Lord has, come back here
Ban phúc cho con, thật đủ đầy
Bestowing blessings on the child, truly complete
Bố mẹ anh em, đầy đủ cả
Parents and siblings, all complete
Vợ chồng con cái, thật rộng may
Husband, wife, children, truly fortunate
Công danh phú quý, không gì thiếu
Fame and wealth, nothing lacking
Sức, khoẻ, an ninh, thật đủ đầy
Strength, health, security, truly complete
Chúa đến lòng con xin cầu khẩn
The Lord comes, my heart prays earnestly
Lộc phúc chúa ban, khắp nẻo đây
Grace and blessings the Lord grants, everywhere here
Năm nay, Chúa đã, lại về đây
Ban phúc cho con, thật đủ đầy
Bố mẹ anh em, đầy đủ cả
Vợ chồng con cái, thật rộng may
Công danh phú quý, không gì thiếu
Sức, khoẻ, an ninh, thật đủ đầy
Chúa đến lòng con xin cầu khẩn
Lộc phúc chúa ban, khắp nẻo đây
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hổ
  • thảo
  • rộng may
· · ·

Tặng An / Toàn

2004

Lòng con quá tốt, với gia-đình
The child's heart is so good, toward the family
Giúp, cả đôi bên, tình bàn sinh
Helping both sides, the bond of life
Hiếu nghĩa, coi trên tiền vật chất
Filial piety, valued above money and material
Soi đường chỉ nẻo, kẻ Việt mình
Lights the way and shows the path, our Vietnamese people
Mong rằng hậu vận tương lai khá
Hoping the later fortune, the future is good
Có đức rồi ra, có lúc vinh
Having virtue, in time, there will be glory
Con cái sau này, công bồi sới
The children later, the merit built up
Công đến ơn trả, thật chân tình
When merit comes the debt is repaid, truly sincere
Lòng con quá tốt, với gia-đình
Giúp, cả đôi bên, tình bàn sinh
Hiếu nghĩa, coi trên tiền vật chất
Soi đường chỉ nẻo, kẻ Việt mình
Mong rằng hậu vận tương lai khá
Có đức rồi ra, có lúc vinh
Con cái sau này, công bồi sới
Công đến ơn trả, thật chân tình
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tình bàn sinh
  • công bồi sới
Original manuscript
original scan