‹ all poemsset-089 · set-089

Chúc Tết thím Lợi

2005 · T.P.

Chúc cho thím thọ, sống dài lâu
Wishing you long life, aunt, and many years
Lại được an Khang phúc lộc, giàu
Also peace, health, blessings and wealth
Trai gái xiêng năng và có đức
Sons and daughters diligent and virtuous
Dể dâu hiền nết, hết lo âu
Daughters-in-law gentle, worries all gone
Trời thương mãi mãi nhờ ấm đức
Heaven forever favors thanks to accumulated virtue
Lộc đến thường xuyên chẳng phải cầu
Blessings come often without needing to pray
Cứ ở làm sao cho phải đạo
Just live in accordance with what is right
Trời Khô nắng mãi có mưa ngâu
Even in drought there will come the seasonal rains
Chúc cho thím thọ, sống dài lâu
Lại được an Khang phúc lộc, giàu
Trai gái xiêng năng và có đức
Dể dâu hiền nết, hết lo âu
Trời thương mãi mãi nhờ ấm đức
Lộc đến thường xuyên chẳng phải cầu
Cứ ở làm sao cho phải đạo
Trời Khô nắng mãi có mưa ngâu
← swipe to switch language →
· · ·

Ngóng trông

2005 · T.P.

Trông trời, trông đất, trông mây
Watching the sky, the earth, the clouds
Cho ta được sống lai dây đủ ăn
So we may live on with enough to eat
Thân này chẳng bị cơ căn
This body not stricken by hunger
Tri này lại sáng tâm cần tốt đều
The mind clear, heart diligent and good all round
Gia đình đẹp lửa bức thêu
Family lovely like an embroidered picture
Dưới trên ăn ở, người đều ngợi khen
Living well high and low, all praise
Lòng ta sang tỏ như đen
Our heart bright and clear
Lấy tâm làm đích không đen chẳng mờ
Taking the heart as goal, not dark nor blurred
Người thân không thể thờ ơ
Kin cannot be indifferent
Người quen cung giúp hững hờ chẳng nên
Even acquaintances shouldn't be helped half-heartedly
Đêm nằm luôn, nhớ ơn đền
Lying at night, always remembering to repay kindness
Ngày ăn luôn nhớ để bên dạ này
By day when eating keep it in this heart
Thế là hơn cả ăn chay
That is better than fasting
Thế là chẳng hổ cả ngày lẫn đêm
That is no shame day or night
Thế là được sống êm đềm
That is to live peacefully
Thế là gây phúc ắt thêm lộc trời
That builds merit, surely adds heaven's blessing
Thân bằng quyến thuộc ai ơi
Kinfolk and relatives, everyone
Cùng nhau làm phúc ắt trời độ ta
Together do good, heaven will surely help us
Trông trời, trông đất, trông mây
Cho ta được sống lai dây đủ ăn
Thân này chẳng bị cơ căn
Tri này lại sáng tâm cần tốt đều
Gia đình đẹp lửa bức thêu
Dưới trên ăn ở, người đều ngợi khen
Lòng ta sang tỏ như đen
Lấy tâm làm đích không đen chẳng mờ
Người thân không thể thờ ơ
Người quen cung giúp hững hờ chẳng nên
Đêm nằm luôn, nhớ ơn đền
Ngày ăn luôn nhớ để bên dạ này
Thế là hơn cả ăn chay
Thế là chẳng hổ cả ngày lẫn đêm
Thế là được sống êm đềm
Thế là gây phúc ắt thêm lộc trời
Thân bằng quyến thuộc ai ơi
Cùng nhau làm phúc ắt trời độ ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthời . độcrossed marking near end
uncertain readings
  • đen
  • bức thêu
· · ·

Trai út tặng Bà Yến

2005

Con thương mẹ quá, mẹ ơi
I love you so much, mother
Cha con mất sớm, mẹ thời khổ đau
Father died early, mother suffered
thiên đàng bà ngoại di châu
grandmother went to heaven
Bây giờ mẹ biết cậy dâu để nhờ
Now mother knows to rely on the daughter-in-law
Con là trai út trẻ thơ
I am the youngest son, still a child
Tương lai đến bến, đến bờ khổ thay
The future to reach shore is hard indeed
Mong sao học hết chữ thầy
Hoping to finish all the teacher's lessons
Mai sau giúp mẹ, mong xây mẹ mừng
Later to help mother, build so mother rejoices
Con thương mẹ quá, mẹ ơi
Cha con mất sớm, mẹ thời khổ đau
thiên đàng bà ngoại di châu
Bây giờ mẹ biết cậy dâu để nhờ
Con là trai út trẻ thơ
Tương lai đến bến, đến bờ khổ thay
Mong sao học hết chữ thầy
Mai sau giúp mẹ, mong xây mẹ mừng
← swipe to switch language →
· · ·

Cô Nhung, gái áp út tặng bà Yến

2005

Năm nay, con sẽ ra trường
This year I shall graduate
Con không bắt chước người thương học xa
I won't imitate those who study far away
Con xin đi học gần nhà
I ask to study near home
Đở công đở của vì cha chẳng còn
To ease effort and cost since father is gone
Mẹ thì chưa hết trời son
Mother still not past her prime
Con cần giúp mẹ cho tròn phận con
I must help mother to fulfill my duty
Biết rằng mẹ ước mỏi mòn
Knowing mother waits and yearns
Con mà có hiếu nước non được nhờ
If I am filial the nation benefits
Năm nay, con sẽ ra trường
Con không bắt chước người thương học xa
Con xin đi học gần nhà
Đở công đở của vì cha chẳng còn
Mẹ thì chưa hết trời son
Con cần giúp mẹ cho tròn phận con
Biết rằng mẹ ước mỏi mòn
Con mà có hiếu nước non được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchưacrossed out word before hết
· · ·

Rể tặng mẹ vợ (Bà Yến)

2005

Con là rể của mẹ đây
I am your son-in-law here, mother
Lòng luôn ghi tạc ơn đầy nhớ công
My heart always engraves the full debt of gratitude
Vợ con như đóa hoa hồng
My wife is like a rose
Công dung ngôn hạnh, được trồng được chờ
Virtuous in the four merits, raised and awaited
Dầu con có thể thờ ơ
Even if I could be indifferent
Đó là công mẹ, đắp bờ luỹ cao
It is mother's work, building high the ramparts
Thế nên bất cứ lúc nào
So at any time
Con cũng giúp mẹ để sao mẹ mừng
I too will help mother so she rejoices
Con là rể của mẹ đây
Lòng luôn ghi tạc ơn đầy nhớ công
Vợ con như đóa hoa hồng
Công dung ngôn hạnh, được trồng được chờ
Dầu con có thể thờ ơ
Đó là công mẹ, đắp bờ luỹ cao
Thế nên bất cứ lúc nào
Con cũng giúp mẹ để sao mẹ mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Công dung ngôn hạnhThe four traditional feminine virtues: work, appearance, speech, conduct.
· · ·

Hoa hồng, bánh ngọt, bà Yến tặng ngày Dad day (Cảm ơn)

2005

Có Hoa, nhân dịp Dad day
There are flowers, on the occasion of Dad's day
Hồng tươi một bó, Yến nay tặng dùng
A bouquet of fresh roses, Yến gives to use
Thêm khay bánh ngọt thơm lừng
Plus a tray of fragrant sweet cakes
Chả đỏ, năm chục, phơi lưng sắc vàng
Red spring rolls, fifty, spread out golden
Cảm ơn quà biếu cao sang
Thank you for the noble gift
Tâm lòng hiếu thảo, lòng càng dể thương
A filial heart, the more endearing
thương vì đẹp để mọi đường
loved for being lovely in every way
Thương vì chu đáo, tấm gương sáng ngời
Loved for being thoughtful, a shining example
Mong cho mạnh khỏe vui chơi
Wishing you healthy and joyful
Cầu cho hạnh phúc suốt đời ấm no
Praying for happiness and comfort all your life
Chúc cho vượt sông suối đò
Wishing you cross rivers and streams
Ước cho vui sướng, trời cho lộc nhiều
Wishing joy, may heaven grant many blessings
Có Hoa, nhân dịp Dad day
Hồng tươi một bó, Yến nay tặng dùng
Thêm khay bánh ngọt thơm lừng
Chả đỏ, năm chục, phơi lưng sắc vàng
Cảm ơn quà biếu cao sang
Tâm lòng hiếu thảo, lòng càng dể thương
thương vì đẹp để mọi đường
Thương vì chu đáo, tấm gương sáng ngời
Mong cho mạnh khỏe vui chơi
Cầu cho hạnh phúc suốt đời ấm no
Chúc cho vượt sông suối đò
Ước cho vui sướng, trời cho lộc nhiều
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Dad dayFather's Day, written in English by the author.
· · ·

Mừng Thị - Thu

Mừng Thị, thêm cấp thêm bằng
Congratulate Thị, more degrees more diplomas
"An - toàn" chính công, nghề thắng chắc rồi
"Safety" main work, the trade surely won
Bỏ công bỏ học, tương ơi
Left work left study, oh dear
Tương lai vững chắc, sẽ ngồi ghế cao
The future firm, will sit in a high seat
Mai sau giúp được, đồng bào
Later able to help the people
Giúp nhà, giúp nước, ước ao toại nguyện
Help family, help country, wishes fulfilled
Ơn sâu bà Nguyệt se duyên
Deep gratitude to the Moon Lady who ties the bond
Duyên Thu mang đến, Thị nguyện giúp Thu
The bond Thu brings, Thị vows to help Thu
Mừng Thị, thêm cấp thêm bằng
"An - toàn" chính công, nghề thắng chắc rồi
Bỏ công bỏ học, tương ơi
Tương lai vững chắc, sẽ ngồi ghế cao
Mai sau giúp được, đồng bào
Giúp nhà, giúp nước, ước ao toại nguyện
Ơn sâu bà Nguyệt se duyên
Duyên Thu mang đến, Thị nguyện giúp Thu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bà NguyệtThe Moon Lady (Nguyệt Lão), matchmaker figure in Vietnamese folklore.
uncertain readings
  • tương ơi
· · ·

Tết Ất-Dậu V.N (2005)

2005 · V.N

Năm gà, thảy so hoặc là vui?
Year of the Rooster, will it be lucky or joyful?
Hãy đợi rồi xem sẽ biết mùi
Just wait and see, you'll know the flavor
Ất Dậu 45 thì Khói lửa
Ất Dậu of '45 was smoke and fire
Lẻ năm (05) sáng sủa hoặc đen thui?
Odd year (05) bright or pitch black?
Chiến tranh Îrac, chưa im tiếng
The Iraq war not yet silenced
Vụ dịch gà kia đã thấy mùi
That bird flu already showing signs
Nước Việt đang thiếu gà bị dịch
Vietnam lacking chickens hit by plague
Hi ai cũng so hy hay sui?!..
Everyone fears, fortune or misfortune?!..
Năm gà, thảy so hoặc là vui?
Hãy đợi rồi xem sẽ biết mùi
Ất Dậu 45 thì Khói lửa
Lẻ năm (05) sáng sủa hoặc đen thui?
Chiến tranh Îrac, chưa im tiếng
Vụ dịch gà kia đã thấy mùi
Nước Việt đang thiếu gà bị dịch
Hi ai cũng so hy hay sui?!..
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất Dậu 45Ất Dậu 1945, year of the great famine and war in Vietnam.
  2. ÎracIraq War.
  3. dịch gàAvian influenza (bird flu) outbreak.
uncertain readings
  • so hoặc là vui
  • hy hay sui
· · ·

Tặng các bậc làm cha, nhân ngày dad day

2005

Làm cha khó lắm ai ơi
Being a father is hard, everyone
Nhớ phận dưỡng dục, suốt đời chớ quên
Remember the duty of nurturing, never forget all life
Có cây non được lúc mềm
When the tree is young it is pliant
Người thời để dạy, ở êm ấu thời
People must teach while young and tender
Làm cha, tí khoái ăn chơi
A father, a bit fond of pleasure
Thì con bắt chước, nên thời dể hư
Then the child imitates, so easily spoiled
Bố sống vững chắc như cũ
Father lives steadfast as before
Cha mà bồi đắp, con dư lộc rồi
When father builds up, the child has abundance
Làm cha khó lắm ai ơi
Nhớ phận dưỡng dục, suốt đời chớ quên
Có cây non được lúc mềm
Người thời để dạy, ở êm ấu thời
Làm cha, tí khoái ăn chơi
Thì con bắt chước, nên thời dể hư
Bố sống vững chắc như cũ
Cha mà bồi đắp, con dư lộc rồi
← swipe to switch language →
· · ·

Làm cha (2005) ăn chơi

2005

Làm cha mà chỉ ăn chơi
Being a father but only carousing
Thì con nhiễm tính, ắt thời dể hư
Then the child catches the trait, surely spoiled
Bé không chịu cộng nhân trừ
As a child refuses to add, multiply, subtract
Lớn lên ắt hẳn không đủ được rồi
Grown up surely not enough
Việc làm lời nói dể đời
Deeds and words endure for life
Nếu khuyên lấy lệ, ắt rồi tổn công
If advice is perfunctory, effort is wasted
Lời khuyên phải ấm phải nồng
Advice must be warm and heartfelt
Thì dể cảm hóa, con trông cây nhờ
Then it easily persuades, the child depends on you
Làm cha mà chỉ ăn chơi
Thì con nhiễm tính, ắt thời dể hư
Bé không chịu cộng nhân trừ
Lớn lên ắt hẳn không đủ được rồi
Việc làm lời nói dể đời
Nếu khuyên lấy lệ, ắt rồi tổn công
Lời khuyên phải ấm phải nồng
Thì dể cảm hóa, con trông cây nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Hồi hương (tưởng tượng)

Hôm nay ta được hồi hương
Today I get to return home
Thăm quê quán cũ, thăm đường lối đi
Visit the old homeland, the paths I walked
ông bà cha, mẹ, chú dì
grandparents, father, mother, uncles, aunts
Thấy đều vắng bóng, đã đi nẻo nào
All are gone, where have they gone
Thầy cô, bạn hữu ra sao
Teachers, friends, how are they
Cũng đều khuất mặt, ai nào có hay
All also vanished, who would know
Việt Nam, vẫn nước non này
Vietnam, still this land
Mà sao cảnh vật đổi thay quá nhiều
Yet the scenery has changed so much
Làm cho lòng dạ tiêu điều
Making the heart desolate
Làm cho trí óc nhiều điều để tâm
Making the mind ponder many things
Cha ông nuôi giống nuôi mầm
Ancestors nurtured the seed and sprout
Mầm mà nuôi tốt, non sông được nhờ
If the sprout is nurtured well, the nation benefits
Hôm nay ta được hồi hương
Thăm quê quán cũ, thăm đường lối đi
ông bà cha, mẹ, chú dì
Thấy đều vắng bóng, đã đi nẻo nào
Thầy cô, bạn hữu ra sao
Cũng đều khuất mặt, ai nào có hay
Việt Nam, vẫn nước non này
Mà sao cảnh vật đổi thay quá nhiều
Làm cho lòng dạ tiêu điều
Làm cho trí óc nhiều điều để tâm
Cha ông nuôi giống nuôi mầm
Mầm mà nuôi tốt, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Mẫu nhật - Chúc tất cả các bà mẹ

8-5-05

Có Hoa mẫu nhật hôm nay
There are Mother's Day flowers today
Những ai là mẹ, ngay nay xướng ghê
Whoever is a mother, today is truly joyful
Chúc cho Khỏe mạnh đầu để
Wishing health from head down
Cầu cho hạnh phúc, chẳng chê trách gì
Praying for happiness, nothing to complain
Gặp may khi dùng khỹ đi
Meeting luck when carefully going
Phúc an lộc thọ, muốn gì được ngay
Peace, blessing, longevity, whatever wished granted
Tượng trưng vui hưởng ngay nay
Symbolizing joy enjoyed today
Rồi thì vui mãi, từ nay đến già
Then joyful forever, from now until old age
Có Hoa mẫu nhật hôm nay
Những ai là mẹ, ngay nay xướng ghê
Chúc cho Khỏe mạnh đầu để
Cầu cho hạnh phúc, chẳng chê trách gì
Gặp may khi dùng khỹ đi
Phúc an lộc thọ, muốn gì được ngay
Tượng trưng vui hưởng ngay nay
Rồi thì vui mãi, từ nay đến già
← swipe to switch language →
footnotes
  1. mẫu nhậtMother's Day (Mẫu nhật).
uncertain readings
  • khỹ đi
· · ·

Kẹo, bỏng, Đoan/Tế gửi tặng ngày Dad day (2005) - Cảm ơn

2005

Dad day, thiếp chúc, nhận rồi
Dad day, the card of wishes, received
Kèm thêm kẹo bỏng, ơi thời quá mừng
With candy and puffed rice, oh so glad
Mừng là thứ kẹo cha ưng
Glad it's the candy father likes
Ăn không thấy chán, đã trúng ước ao
Never tiresome, hits the wish exactly
Mừng thêm, mẹ chẳng mở vào
Glad again, mother won't open it
Vì ham răng giả, nhai sao được mà
Because of false teeth, how can she chew
Nếu nhai, kẹo kẹo răng ra
If she chews, the candy pulls teeth out
Cha được ăn cả thật là sướng thay
Father gets to eat it all, how delightful
Sang năm cũng dad day nay
Next year at this Dad day too
Cứ gửi như thế, cha nay được nhờ
Just send like this, father benefits
Thế là mẹ hết mộng mơ
So mother's dreams are ended
Cha mừng ăn cả chỉ cho thế thôi
Father glad to eat all, just so
Khi nào cha đã lên đời
Whenever father has passed on
Cũng gửi như thế, cha lời xuống mồ
Send like this too, father profits down the grave
Chẳng cần áo trắng khăn sô
No need for white robes and mourning cloth
Chỉ cần kẹo bỏng là đồ dể ăn
Only need candy and puffed rice, easy to eat
Dad day, thiếp chúc, nhận rồi
Kèm thêm kẹo bỏng, ơi thời quá mừng
Mừng là thứ kẹo cha ưng
Ăn không thấy chán, đã trúng ước ao
Mừng thêm, mẹ chẳng mở vào
Vì ham răng giả, nhai sao được mà
Nếu nhai, kẹo kẹo răng ra
Cha được ăn cả thật là sướng thay
Sang năm cũng dad day nay
Cứ gửi như thế, cha nay được nhờ
Thế là mẹ hết mộng mơ
Cha mừng ăn cả chỉ cho thế thôi
Khi nào cha đã lên đời
Cũng gửi như thế, cha lời xuống mồ
Chẳng cần áo trắng khăn sô
Chỉ cần kẹo bỏng là đồ dể ăn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. áo trắng khăn sôTraditional white mourning garments.
· · ·

Trách "Cha tệ" nhân ngày dad day

19-6-05

Đua vui, dữ dội, thành cha
Chasing fun, wildly, become a father
Bỏ con chẳng dưỡng, tưởng là chẳng sao
Abandon the child unnurtured, thinking it fine
Không thăm, không hỏi lúc nào
Never visiting, never asking
Không nuôi, Không dạy, biết bao số người
Not raising, not teaching, so many people
Trẻ thơ sao được vui tươi
How can children be cheerful
Trẻ thơ sao biến thành người nết na
How can children become decent people
Trách thay những kẻ "cha tệ"
Blame those "bad fathers"
Trách thay những kẻ, loại cha chuột mèo!
Blame those, the rat-and-cat kind of fathers!
Loại cha, như hổ, như beo
That kind of father, like tigers, like leopards
Như, mèo, như chó, như beo dưới đồng
Like cats, like dogs, like leopards in the fields
Mấy lời khuyên khách má hồng
A few words to advise the rosy-cheeked
Chớ tin lời ngọt, phòng không suốt đời
Don't trust sweet words, lest lonely all life
Rồi thì, con đây, con rồi
Then, the child here, the child then
Bé không cha dạy, lớn thời hâm hiu
Child without father's teaching, grows up bleak
Thiếu tình phụ tử mến chiu
Lacking the loving father-child bond
Con thời số phận, quạnh hiu một mình
The child's fate, lonely and alone
Mong sao các bậc phụ, huynh
Hoping all fathers and elders
Đừng reo sầu não mối tình bố con
Don't sow sorrow in the father-child bond
Làm cha trách nhiệm cho tròn
Be a father with full responsibility
Phải nuôi, phải dạy, nước non được nhờ
Must raise, must teach, the nation benefits
Đua vui, dữ dội, thành cha
Bỏ con chẳng dưỡng, tưởng là chẳng sao
Không thăm, không hỏi lúc nào
Không nuôi, Không dạy, biết bao số người
Trẻ thơ sao được vui tươi
Trẻ thơ sao biến thành người nết na
Trách thay những kẻ "cha tệ"
Trách thay những kẻ, loại cha chuột mèo!
Loại cha, như hổ, như beo
Như, mèo, như chó, như beo dưới đồng
Mấy lời khuyên khách má hồng
Chớ tin lời ngọt, phòng không suốt đời
Rồi thì, con đây, con rồi
Bé không cha dạy, lớn thời hâm hiu
Thiếu tình phụ tử mến chiu
Con thời số phận, quạnh hiu một mình
Mong sao các bậc phụ, huynh
Đừng reo sầu não mối tình bố con
Làm cha trách nhiệm cho tròn
Phải nuôi, phải dạy, nước non được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughquạnhcorrected/crossed word before hiu
· · ·

Không đề

Cầu sao nước chảy, thuyền trôi
Praying that water flows and the boat drifts
Mong sao tới bến, phỉ hoài ước mong
Hoping to reach the shore, fulfilling the wish
Mừng thương, mắt chảy lệ ròng
Joyful with love, eyes streaming tears
Ơn trên nhớ mãi, suốt trong cả đời
Blessings from above remembered all life
Gái trai, đâu dể con ơi
Sons and daughters, not easy, my children
Làm ăn, giữ đạo suốt đời, nhớ con!
Work, keep the way all life, remember children!
Làm ăn, ăn ở cho tròn
Work and live properly
Rồi thì cháu chật, theo con có ngay
Then grandchildren aplenty follow soon
Nhà kia có thẳng ngay
That house is upright
Kẻo dưa mối vững, vàng ngày, sáng đêm
Firm foundation, bright by day and night
Ở ăn cho thật, êm đềm
Live truly, peacefully
Giữ gìn chữ tín càng thêm lộc nhiều
Keep your word, the more blessings
Theo điều vua thuận vua Nghiêu
Following the ways of good kings like Nghiêu
Càng thêm phúc đức, nhiều điều phù thân
The more merit, many things aid the self
Cầu sao nước chảy, thuyền trôi
Mong sao tới bến, phỉ hoài ước mong
Mừng thương, mắt chảy lệ ròng
Ơn trên nhớ mãi, suốt trong cả đời
Gái trai, đâu dể con ơi
Làm ăn, giữ đạo suốt đời, nhớ con!
Làm ăn, ăn ở cho tròn
Rồi thì cháu chật, theo con có ngay
Nhà kia có thẳng ngay
Kẻo dưa mối vững, vàng ngày, sáng đêm
Ở ăn cho thật, êm đềm
Giữ gìn chữ tín càng thêm lộc nhiều
Theo điều vua thuận vua Nghiêu
Càng thêm phúc đức, nhiều điều phù thân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. vua NghiêuEmperor Yao, legendary sage king in Chinese/Vietnamese tradition.
uncertain readings
  • dưa mối
  • phù thân
· · ·

Bà Trần Thủy Hà (Làm dịch vụ internet ở Bát Tràng)

28-5-05 · Bát Tràng · M.

Tổng chi thì đã biết rồi mà
In general it's already known
Tuổi tác, cùng tên, đã rõ a
Age and name, already clear
Nay muốn hỏi thêm gia cảnh Thủy
Now wish to ask more of Thủy's family
Chồng con cháu chắt họ hàng nhà
Husband, children, grandchildren, kin of the house
Ông bà chú bác cô dì chú
Grandparents, uncles, aunts
Nội, ngoại sống gần lẫn sống xa
Paternal and maternal, living near and far
Nếu chẳng quản lòng xin cứ nói
If not too much trouble please tell
Nói để cảm thông cảnh của bà
Tell so I can sympathize with your situation
Tổng chi thì đã biết rồi mà
Tuổi tác, cùng tên, đã rõ a
Nay muốn hỏi thêm gia cảnh Thủy
Chồng con cháu chắt họ hàng nhà
Ông bà chú bác cô dì chú
Nội, ngoại sống gần lẫn sống xa
Nếu chẳng quản lòng xin cứ nói
Nói để cảm thông cảnh của bà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngFamous pottery village near Hanoi.
· · ·

TRẬN VONG CHIẾN SỸ

28-5-05 · M.

Vì non, vì nước, lẫn vì dân
For mountains, for country, and for the people
Chẳng quản thân mình số phận bần
Not sparing themselves, their poor fate
Chết được vinh quang là đẹp nhất
To die gloriously is the finest
Cốt sao nước thịnh với yên dân
So the country prospers and people are at peace
Từ nay nhớ mãi công ơn ấy
From now remember forever that merit
Của bác anh hùng đang bậc thần
Of the heroes now at the rank of gods
Giúp được non sông không tiếc mệ
Helping the nation without regret
Chúc người an nghỉ ở sông Ngân
Wishing them rest at the Silver River
Vì non, vì nước, lẫn vì dân
Chẳng quản thân mình số phận bần
Chết được vinh quang là đẹp nhất
Cốt sao nước thịnh với yên dân
Từ nay nhớ mãi công ơn ấy
Của bác anh hùng đang bậc thần
Giúp được non sông không tiếc mệ
Chúc người an nghỉ ở sông Ngân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. sông NgânThe Silver River / Milky Way, poetic reference to the heavens.
uncertain readings
  • không tiếc mệ
· · ·

Cảm ơn P.M. Cường hỏi thăm (2005)

2005

Cảm ơn cháu đã viết thư thăm
Thank you for writing to inquire
Lời lẽ trong thư, thật thắm đậm
The words in the letter, truly warm
Được biết gia đình nhà cháu khá
Glad to know your family is well off
Thừa ăn dư mặc, cũng vì chăm
Enough to eat and wear, thanks to diligence
Bảo nhau, chịu khó, chăm hơn nữa
Advise each other, endure, be more diligent
Để giúp toàn gia, với dịch nhằm
To help the whole family, aiming right
Có thể mới hơn người ích kỹ
Only then better than the selfish
Rồi sau giúp được kẻ xa xăm
And later able to help the distant
Cảm ơn cháu đã viết thư thăm
Lời lẽ trong thư, thật thắm đậm
Được biết gia đình nhà cháu khá
Thừa ăn dư mặc, cũng vì chăm
Bảo nhau, chịu khó, chăm hơn nữa
Để giúp toàn gia, với dịch nhằm
Có thể mới hơn người ích kỹ
Rồi sau giúp được kẻ xa xăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKếtcrossed out word at line 2
· · ·

Tự-cường (Mừng P.M. Cường thành công) (2005)

2005

Mừng rằng tự lập đã thành công
Glad that self-reliance has succeeded
Kết quả, mười năm, của vợ chồng
The result of ten years, of husband and wife
Luyện sắt nên dao, đâu phải dể
Forging iron into a knife is not easy
Trồng cây, tưới bón, có ngày trông
Planting trees, watering, there's a day to behold
Nhà cao cửa rộng, sân đầy trâu
High house, wide doors, yard full of buffalo
Bể cá, núi non, nước lạc-Hồng
Fish ponds, hills, the land of the Lạc-Hồng
Rồng ngủ Việt-Nam, đang thức giấc
The sleeping dragon Vietnam is awakening
Mong sao giúp được cả non sông
Hoping to be able to help the whole nation
Mừng rằng tự lập đã thành công
Kết quả, mười năm, của vợ chồng
Luyện sắt nên dao, đâu phải dể
Trồng cây, tưới bón, có ngày trông
Nhà cao cửa rộng, sân đầy trâu
Bể cá, núi non, nước lạc-Hồng
Rồng ngủ Việt-Nam, đang thức giấc
Mong sao giúp được cả non sông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lạc-HồngLạc Hồng, reference to Vietnamese ancestral origins (Lạc Việt / Hồng Bàng).
· · ·

Anh Ánh (2005)

2005

Tám tám năm trường, mong mỏi con
Eighty-eight long years, yearning for children
Đầu đàn thế tử, ở cho tròn
Eldest heir, live properly
Luôn luôn khỏe mạnh, và yên ấm
Always healthy and peaceful
Giúp đỡ đàn em, với cháu con
Help the younger ones, and grandchildren
Tuổi hạc, bây giờ, ba má yếu
At crane's age now, father and mother frail
Bóng chiều sắp ngả, biết đâu còn
The evening shadow soon slants, who knows how long
Mong con cháu chắt, vui, đoàn kết
Hoping children and grandchildren joyful, united
Dưới sự trông nom của các con
Under the care of the children
Tám tám năm trường, mong mỏi con
Đầu đàn thế tử, ở cho tròn
Luôn luôn khỏe mạnh, và yên ấm
Giúp đỡ đàn em, với cháu con
Tuổi hạc, bây giờ, ba má yếu
Bóng chiều sắp ngả, biết đâu còn
Mong con cháu chắt, vui, đoàn kết
Dưới sự trông nom của các con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi hạc'Crane's age' - a poetic term for advanced old age.
marginalia
  • otherfaint scribble at top-left
· · ·

(3) Norelco (Tặng anh Ánh)

Râu cằm, râu mép, râu môi
Beard on chin, mustache, lip whiskers
Vì đâu đem cạo, hết rồi mọc cao
Why shave them, once gone they grow tall
Để cho khách khứa ra vào
So that guests coming and going
Hỏi đi hỏi lại, tại sao cạo mà
Ask again and again, why shave
Thưa rằng cậu cả, ở xa
Reply that the eldest son, far away
Thương cha mới, sắm máy chả cạo râu
Loving father, bought a razor to shave the beard
Cạo đi cho hết Khổ sầu
Shave it off to end the sorrow
Đời già thành trẻ, sống lâu tưởng rồi
Old life becomes young, living long it seems
Râu cằm, râu mép, râu môi
Vì đâu đem cạo, hết rồi mọc cao
Để cho khách khứa ra vào
Hỏi đi hỏi lại, tại sao cạo mà
Thưa rằng cậu cả, ở xa
Thương cha mới, sắm máy chả cạo râu
Cạo đi cho hết Khổ sầu
Đời già thành trẻ, sống lâu tưởng rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. NorelcoBrand of electric shaver, written in English.
marginalia
  • strikethroughĐờicrossed word at last line start
· · ·

Tặng Bà Trần-thị-Hà (dịch vụ Internet ở Bát Tràng) 2005

2005 · Bát Tràng

Bát Tràng, nữ thị, họ Trần nha
Bát Tràng, a lady, of the Trần family
Xuân tươi 33, tề nhị a
Fresh spring of 33, tidy and gentle
Nhớ mãi Thủy-Hà, người đẹp ấy
Remember always Thủy-Hà, that beauty
Tâm còn đẹp nữa, chẳng quên mà
Heart even more beautiful, never forgotten
Chúc người luôn khỏe, tâm cùng trí
Wish her always healthy in heart and mind
Để giúp bà con, nước Việt ta
To help the folk, our Vietnam
Dân thịnh nước giàu, nhờ Thủy đấy
People prosper, country rich, thanks to Thủy
Chẳng riêng thôn xã Bát Tràng nha
Not just the village of Bát Tràng
Bát Tràng, nữ thị, họ Trần nha
Xuân tươi 33, tề nhị a
Nhớ mãi Thủy-Hà, người đẹp ấy
Tâm còn đẹp nữa, chẳng quên mà
Chúc người luôn khỏe, tâm cùng trí
Để giúp bà con, nước Việt ta
Dân thịnh nước giàu, nhờ Thủy đấy
Chẳng riêng thôn xã Bát Tràng nha
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngFamous pottery village near Hanoi.
· · ·

Tặng Hoà/Cận (Đổi chỗ ở 2004)

2004

Trước kia, con ở gần cha
Before, you lived near father
Bây giờ đổi chỗ, thật là nhớ nhung
Now moved away, truly missed
Mong rằng chỗ mới tốt vùng
Hoping the new place is a good area
Vợ chồng hoà thuận được trung tưởng hoài
Husband and wife harmonious, faithful always
Hai con tốt nghiệp cả hai
Both children graduated
Có công việc tốt, an bài lập thân
Have good jobs, settled and established
Việc nhà tín nhiệm ân cần
Household affairs trusted and attentive
Việc riêng cố gắng, có nhân, có tài
Personal matters strive, with virtue and talent
Nếu mà lợi tức dư dài
If income is abundant
Từ tâm bác ái đừng để một ai
With charitable heart don't leave anyone out
Trong tâm hồn trong chữ tài
In the soul, in the word talent
Tiếng tăm để mãi, chẳng phai chút nào
Reputation lasts forever, never fading
Trước kia, con ở gần cha
Bây giờ đổi chỗ, thật là nhớ nhung
Mong rằng chỗ mới tốt vùng
Vợ chồng hoà thuận được trung tưởng hoài
Hai con tốt nghiệp cả hai
Có công việc tốt, an bài lập thân
Việc nhà tín nhiệm ân cần
Việc riêng cố gắng, có nhân, có tài
Nếu mà lợi tức dư dài
Từ tâm bác ái đừng để một ai
Trong tâm hồn trong chữ tài
Tiếng tăm để mãi, chẳng phai chút nào
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trung tưởng hoài
· · ·

Thanh thiếu niên nên học tiếng Việt (2005)

2005

Cháu con tiếng Việt nói không trôi
Grandchildren can't speak Vietnamese fluently
Lúc gặp bà con, chắc tranh nói
When meeting relatives, surely avoid talking
Vì sợ, vì e, không nói được
Out of fear, out of shyness, can't speak
Thế là thân thích, quá chia đôi
So the kinship is torn apart
Hồi hương tiếng Việt mà không biết
Returning home not knowing Vietnamese
Rõ thật là ra đứa trẻ đời
Truly like an outsider child
Con nước mà nay không biết nói
A child of the country now can't speak
Cũng bằng mất nước, quá buồn ơi!
It's like losing the country, so sad!
Cháu con tiếng Việt nói không trôi
Lúc gặp bà con, chắc tranh nói
Vì sợ, vì e, không nói được
Thế là thân thích, quá chia đôi
Hồi hương tiếng Việt mà không biết
Rõ thật là ra đứa trẻ đời
Con nước mà nay không biết nói
Cũng bằng mất nước, quá buồn ơi!
← swipe to switch language →
· · ·

Lợi ích của lớp Việt-ngữ

Mừng thay lớp Việt mở ra rồi
Rejoice, the Vietnamese class has opened
Đúng có trạm chờ, trẻ quá thời
Truly a waiting station, for the young past time
Nhớn bé, trẻ già, cùng cắp sách
Big and small, young and old, all with books
Học, thông viết thạo, chẳng bao hồi
Study, read and write fluently, in no time
Thế là tiếng Việt, còn lưu mãi
So Vietnamese endures forever
Tiếng Việt mà còn, chẳng mất nòi
If Vietnamese remains, the lineage isn't lost
Chờ lúc thời cơ đứa đến hay
Waiting for the chance when the child comes and learns
Hồi hương kiến thiết, có bao hồi!
Return home to build, how many times!
Mừng thay lớp Việt mở ra rồi
Đúng có trạm chờ, trẻ quá thời
Nhớn bé, trẻ già, cùng cắp sách
Học, thông viết thạo, chẳng bao hồi
Thế là tiếng Việt, còn lưu mãi
Tiếng Việt mà còn, chẳng mất nòi
Chờ lúc thời cơ đứa đến hay
Hồi hương kiến thiết, có bao hồi!
← swipe to switch language →
· · ·

Mẫu nhật

Hôm nay mẫu nhật, mẹ ơi
Today is Mother's Day, mother
Có Hoa đã đặt, mẹ thời hưởng đi
There are flowers placed, mother enjoy them
Nghỉ ngơi, chẳng phải làm gì
Rest, no need to do anything
Vui cùng con cháu, lúc đi, lúc ngồi
Be happy with children and grandchildren, walking, sitting
Thì giờ vẫn cứ chảy trôi
Time still keeps flowing on
Mẹ thì tóc bạc, da mồi đã lâu
Mother's hair grey, skin mottled long since
Hoa này đủ sắc đủ màu
These flowers of every hue and color
Chúc mẹ thêm thọ, đừng âu chớ phiền
Wish mother more longevity, don't worry or fret
Hôm nay mẫu nhật, mẹ ơi
Có Hoa đã đặt, mẹ thời hưởng đi
Nghỉ ngơi, chẳng phải làm gì
Vui cùng con cháu, lúc đi, lúc ngồi
Thì giờ vẫn cứ chảy trôi
Mẹ thì tóc bạc, da mồi đã lâu
Hoa này đủ sắc đủ màu
Chúc mẹ thêm thọ, đừng âu chớ phiền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. mẫu nhậtMother's Day.
· · ·

Cháu Đức Phương

2005

Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank you, grandchild, for asking after me
Lối ăn tiếng nói thật, đằm thắm tươi
Your manner and speech so sincere, warm and fresh
Năm nay cháu học lớp 10
This year you study in grade 10
Học thêm tiếng Việt, mười mười tốt rồi
Study Vietnamese more, ten out of ten, that's good
Việt Nam, tiếng Việt đi đời
Vietnam, the Vietnamese language endures
Con Hồng cháu Lạc, có hồi hồi hương
Children of Hồng and Lạc, there is a return to homeland
Hồi hương tiếng Việt thông thường
Returning home, Vietnamese is commonplace
Dễ nghe, dễ nói, quê hương hiểu nhiều
Easy to hear, easy to speak, understand the homeland much
Có lòng ái quốc bao nhiêu
However much patriotic love you have
Hãy dùng tiếng Việt, nhiều điều phù giúng
Use Vietnamese, many things will match
Một mai, kiến thiết nhiều đường
One day, building many roads
Hãy dùng tiếng Việt, quê hương đợi cho
Use Vietnamese, the homeland waits
Gặp người bạn xứ thắm to
Meet a friend of the land
Dù là hải ngoại, dầu lo được nhau
Even overseas, we can still care for each other
Cùng nhau tiếng Việt làm đầu
Together, Vietnamese comes first
Hỏi thăm bạn việc, có đâu sợ gì
Asking after friends' affairs, why be afraid
Rồi ra ngoại ngữ thêm đi
Then add foreign languages
Học cho thật giỏi, dịch vì tương lai
Study to be truly good, translate for the future
Đường đi thì hãy còn dài
The road ahead is still long
Nếu không học hỏi, một mai hận sâu
If you don't learn, one day deep regret
Hãy vui, hãy khoẻ, đừng âu
Be joyful, be healthy, don't worry
Có công gắng sức, ngõ hầu tiến lên
With effort, so you may advance
Gieo nhân, hái quả, công đền
Sow the seed, reap the fruit, effort rewarded
Người Nam, chữ Việt, ở trên mọi bề
Vietnamese people, Vietnamese script, above all things
Viết thông, nói thạo hết chê
Write fluently, speak proficiently, beyond reproach
Việt Nam, chữ Việt, dầu để để tâm
Vietnam, Vietnamese script, do keep it in mind
Không dùng tiếng Việt là lầm
Not to use Vietnamese is a mistake
Nếu chê tiếng Việt là tam đầu rồi
If you scorn Vietnamese, it is wrong
Người Nam, có gốc đi đời
Vietnamese people, with roots that endure
Không thông chữ Việt, có hồi bị chê
Not knowing Vietnamese, there will be times of scorn
Bị chê thì thật ê chề
Being scorned is truly shameful
Học đi chữ Việt, hết mê hết lầm
Study Vietnamese, no more confusion, no more error
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Lối ăn tiếng nói thật, đằm thắm tươi
Năm nay cháu học lớp 10
Học thêm tiếng Việt, mười mười tốt rồi
Việt Nam, tiếng Việt đi đời
Con Hồng cháu Lạc, có hồi hồi hương
Hồi hương tiếng Việt thông thường
Dễ nghe, dễ nói, quê hương hiểu nhiều
Có lòng ái quốc bao nhiêu
Hãy dùng tiếng Việt, nhiều điều phù giúng
Một mai, kiến thiết nhiều đường
Hãy dùng tiếng Việt, quê hương đợi cho
Gặp người bạn xứ thắm to
Dù là hải ngoại, dầu lo được nhau
Cùng nhau tiếng Việt làm đầu
Hỏi thăm bạn việc, có đâu sợ gì
Rồi ra ngoại ngữ thêm đi
Học cho thật giỏi, dịch vì tương lai
Đường đi thì hãy còn dài
Nếu không học hỏi, một mai hận sâu
Hãy vui, hãy khoẻ, đừng âu
Có công gắng sức, ngõ hầu tiến lên
Gieo nhân, hái quả, công đền
Người Nam, chữ Việt, ở trên mọi bề
Viết thông, nói thạo hết chê
Việt Nam, chữ Việt, dầu để để tâm
Không dùng tiếng Việt là lầm
Nếu chê tiếng Việt là tam đầu rồi
Người Nam, có gốc đi đời
Không thông chữ Việt, có hồi bị chê
Bị chê thì thật ê chề
Học đi chữ Việt, hết mê hết lầm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Con Hồng cháu Lạc'Children of Hồng and Lạc' - a traditional term for the Vietnamese people, descendants of Lạc Long Quân and Âu Cơ.
marginalia
  • strikethroughthêmadd (struck through)
uncertain readings
  • phù giúng
  • xứ thắm to
· · ·

Gà Tây

25-11-04

Trách trời, trách đất, trách cô Hoa
Blame heaven, blame earth, blame Miss Hoa
Cố ý giết ta, chẳng có tha
Deliberately killing us, showing no mercy
Cứ đến Tạ ơn, ngày lễ ấy
Every Thanksgiving, that holiday
Chúng đem cắt tiết, cả họ nhà
They come and slaughter our whole family
Ông bà, cha mẹ, cùng con cháu
Grandparents, parents, and children and grandchildren
Phúc đức để đâu, tàn ác ta
Where is virtue kept, cruel to us
Cứ nhằm gà tây là giết hết
Always targeting the turkey, killing them all
Sao không đả động tới gà ta
Why not touch the native chicken
Trách trời, trách đất, trách cô Hoa
Cố ý giết ta, chẳng có tha
Cứ đến Tạ ơn, ngày lễ ấy
Chúng đem cắt tiết, cả họ nhà
Ông bà, cha mẹ, cùng con cháu
Phúc đức để đâu, tàn ác ta
Cứ nhằm gà tây là giết hết
Sao không đả động tới gà ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Gà Tây'Gà tây' means turkey (literally 'Western chicken'), contrasted at the end with 'gà ta' (native chicken). A humorous poem in the voice of the turkey.
· · ·

Tạ ơn

25-11-04

Hôm nay nhân Lễ Tạ ơn này
Today, on this Thanksgiving holiday
Chúc bạn toàn gia vạn phúc may
I wish you and your whole family ten thousand blessings
Khoẻ mạnh an vui cùng lộc thọ
Health, peace, joy along with fortune and longevity
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Happiness all year round, all night and day
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
In the new year, bid farewell to the old year's spirit
Công việc làm ăn gặp lắm may
Work and business meet with much luck
Uống nước nhớ nguồn cùng nhớ ngọn
Drink water, remember its source and its top
Mới là đền đáp phúc ơn này
Only then repaying this blessing and grace
Hôm nay nhân Lễ Tạ ơn này
Chúc bạn toàn gia vạn phúc may
Khoẻ mạnh an vui cùng lộc thọ
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
Công việc làm ăn gặp lắm may
Uống nước nhớ nguồn cùng nhớ ngọn
Mới là đền đáp phúc ơn này
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Uống nước nhớ nguồnA Vietnamese proverb: 'When drinking water, remember its source' - meaning gratitude for one's origins.
marginalia
  • other(3)number 3
· · ·

Dad day

2005, 19-6

Bữa nay nhân dịp Dad day
Today on the occasion of Father's Day
Bà con chúc Trung Nồng này trồng sao
Relatives wish this warm midsummer well
Cảm ơn tình nghĩa đồng bào
Thank you for the affection of compatriots
Cảm ơn con cháu, phúc sao đủ rồi
Thank you children and grandchildren, blessings enough
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
I now just want peace
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
No more desires like in my youth
Mong sao trẻ nhỏ học hành
I hope the young ones study
Chúc sao người lớn thành danh thịnh giàu
I wish grown-ups become renowned and prosperous
Cầu sao bác lão sống lâu
I pray the elderly live long
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
I wish the country grow more colorful and fragrant
Bữa nay nhân dịp Dad day
Bà con chúc Trung Nồng này trồng sao
Cảm ơn tình nghĩa đồng bào
Cảm ơn con cháu, phúc sao đủ rồi
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Chúc sao người lớn thành danh thịnh giàu
Cầu sao bác lão sống lâu
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trung NồngUncertain reading; possibly referring to midsummer / Đoan Ngọ around the June date.
uncertain readings
  • Trung Nồng này trồng sao
  • thiếu thanh
· · ·

Cúng chú thím Tại (nhân ngày giỗ ông Hào và cháu Toàn)

20-6-05

Giỗ cha giỗ mẹ đã thương
The death anniversary of father and mother is grievous
Giỗ em, giỗ cháu, vẫn vương mối sầu
The anniversary of siblings and grandchildren, still lingering sorrow
Chuyện đời toàn nỗi lo âu
Life's affairs are all worries
Chuyện vui thì ít, chuyện rầu thấy luôn
Happy matters are few, sad ones seen always
Có ai mà bảo không buồn
Who could say they are not sad
Có ai mà chỉ luôn luôn miệng cười
Who could always keep smiling
Việc Trời đông héo, Xuân tươi
The way of Heaven: winter withers, spring flourishes
Buồn vui lẫn lộn, mười mười phải về
Sorrow and joy mixed, ten out of ten must return
Giỗ cha giỗ mẹ đã thương
Giỗ em, giỗ cháu, vẫn vương mối sầu
Chuyện đời toàn nỗi lo âu
Chuyện vui thì ít, chuyện rầu thấy luôn
Có ai mà bảo không buồn
Có ai mà chỉ luôn luôn miệng cười
Việc Trời đông héo, Xuân tươi
Buồn vui lẫn lộn, mười mười phải về
← swipe to switch language →
footnotes
  1. giỗ ông Hào và cháu ToànA memorial (giỗ) for Mr. Hào and grandchild Toàn, dedicated to uncle and aunt Tại.
· · ·

Nhụt khí là hèn

2005

Việc ngay việc thẳng, chẳng e dè
Righteous and honest work, no hesitation
Tiến tới kiên tâm, chẳng có kê
Advance steadfastly, no delaying
Nhụt khí là hèn, không đứng vững
Losing spirit is cowardly, cannot stand firm
Đúng kiểu, chớ ngại, chớ lệ nhoè
Be proper, don't hesitate, don't blur with tears
Hỏi tâm, biết hồi, là may lắm
Ask your heart, know the moment, it is fortunate
Con cái mừng thầm, vợ lắng nghe
Children secretly rejoice, wife listens
Một phút quay về thương tổ ấm
A moment returning to cherish the warm nest
Còn hơn trăm tuổi doạ ông nghè
Better than a hundred years threatening the scholar
Việc ngay việc thẳng, chẳng e dè
Tiến tới kiên tâm, chẳng có kê
Nhụt khí là hèn, không đứng vững
Đúng kiểu, chớ ngại, chớ lệ nhoè
Hỏi tâm, biết hồi, là may lắm
Con cái mừng thầm, vợ lắng nghe
Một phút quay về thương tổ ấm
Còn hơn trăm tuổi doạ ông nghè
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông nghè'Ông nghè' - a doctoral scholar in traditional Vietnamese examinations; here used idiomatically.
uncertain readings
  • chẳng có kê
  • doạ ông nghè
· · ·

Chớ coi thường Việc thiện

2005

Ai làm ngăn cách cả đôi đường
Who causes division on both paths
Sống chết như ma, thật quá thương
Life and death like ghosts, truly pitiful
Cái họa chiến tranh, cần phải tránh
The disaster of war must be avoided
Cũng nên cứu vớt, cảnh oan trường
One should also rescue the scene of injustice
Giàu tiền chức lớn làm chi, nhỉ
Rich and high-ranked, what for, really
Nếu chẳng ra tâm giúp cố hương
If you don't lend your heart to help the homeland
Võ đẹp còn khôn mà ác ý
Fine martial skill still clever but ill-intentioned
Chi bằng việc thiện, chẳng coi thường
Better to do good deeds, do not disdain them
Ai làm ngăn cách cả đôi đường
Sống chết như ma, thật quá thương
Cái họa chiến tranh, cần phải tránh
Cũng nên cứu vớt, cảnh oan trường
Giàu tiền chức lớn làm chi, nhỉ
Nếu chẳng ra tâm giúp cố hương
Võ đẹp còn khôn mà ác ý
Chi bằng việc thiện, chẳng coi thường
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cảnh oan trường
  • Võ đẹp còn khôn
· · ·

Anh trần Đức

2005

Xin đừng tìm Đức ở nơi xa
Please don't look for Đức far away
Đức ở bàn đây, vẫn quý mà
Đức is right here at this table, still precious
Một kẻ đi rồi, kẻ ở lại
One person has gone, one remains
Vợ con đợi mãi, lệ tuôn ra
Wife and children wait forever, tears pour out
Ba trai hai gái trông ngóng đó
Three sons two daughters watching and waiting
Xuất khẩu làm chi, để nhục mà
Why go abroad to work, only to bring shame
Tan tác gia đình, ai chịu nhỉ
Family scattered, who can bear it
Trẻ thơ, vợ dại, ngóng chờ a!
Young children, naive wife, waiting anxiously!
Xin đừng tìm Đức ở nơi xa
Đức ở bàn đây, vẫn quý mà
Một kẻ đi rồi, kẻ ở lại
Vợ con đợi mãi, lệ tuôn ra
Ba trai hai gái trông ngóng đó
Xuất khẩu làm chi, để nhục mà
Tan tác gia đình, ai chịu nhỉ
Trẻ thơ, vợ dại, ngóng chờ a!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xuất khẩu'Xuất khẩu lao động' - labor export/overseas guest work, a common phenomenon leading to family separation.
· · ·

Trả lại con tôi

Xin hãy trả lại con tôi
Please give back my child
Xuất khẩu đi dần, lâu quá rồi
Gradually exported abroad, too long now
Thế kỷ xưa kia, còn dễ mọi
In centuries past, everything was easier
Bây giờ bỏ lối bán con thôi
Now abandon the way of selling children
Làm giàu cho nước bằng Kinh tế
Enrich the country through the economy
Nhưng chớ buôn người, chuyện quá tồi
But don't traffic people, a very base thing
Chớ có dùng lời ngon dụ phỉnh
Don't use sweet words to lure and deceive
Để làm vợ goá lẫn con côi
Making widows and orphans
Xin hãy trả lại con tôi
Xuất khẩu đi dần, lâu quá rồi
Thế kỷ xưa kia, còn dễ mọi
Bây giờ bỏ lối bán con thôi
Làm giàu cho nước bằng Kinh tế
Nhưng chớ buôn người, chuyện quá tồi
Chớ có dùng lời ngon dụ phỉnh
Để làm vợ goá lẫn con côi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • còn dễ mọi
· · ·

Đời cha

2005

Người ta xóm tôi hỏi thăm cha
People in my village ask after father
Cha khoẻ, cha vui, thấy thứ mà
Is father well, is father happy, they want to see
Cha kể chuyện xưa hay xóm cũ
Father tells old stories of the old village
Cô dì chú bác ở phương xa
Aunts and uncles in faraway places
Tôi đây vắng bóng người cha ấy
Here I am, missing that father figure
Đã quá mười niên, bóng xế tà
Over ten years now, the sun sets in decline
Mẹ đợi, con trông, biền biệt mãi
Mother waits, children watch, gone forever
Vắng tin, vắng cả bóng người a!
No news, missing even the person's shadow!
Người ta xóm tôi hỏi thăm cha
Cha khoẻ, cha vui, thấy thứ mà
Cha kể chuyện xưa hay xóm cũ
Cô dì chú bác ở phương xa
Tôi đây vắng bóng người cha ấy
Đã quá mười niên, bóng xế tà
Mẹ đợi, con trông, biền biệt mãi
Vắng tin, vắng cả bóng người a!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(2)number 2
· · ·

Thước ngọc, tấc vàng

2005

Gió Xuân đã thổi tới đâu về
The spring wind has blown from somewhere
Lê trắng đào hồng, quá đẹp ghê
White pears, pink peaches, so very beautiful
Ai đó, ở xa, quên viếng tổ
Someone, far away, forgets to visit the ancestral home
Người chờ, mà chảy, lệ đầm đề
The one who waits, tears flow, drenching
Người đi chẳng nhớ người còn ở
The one who left doesn't remember the one who stays
Thề thốt sao quên nghĩa phu thê
How can vows forget the bond of husband and wife
Thước ngọc tấc vàng, sao bạc thế
An inch of jade, a foot of gold, why so ungrateful
Nghìn năm bia miệng, kẻ không về
A thousand years of infamy for the one who never returns
Gió Xuân đã thổi tới đâu về
Lê trắng đào hồng, quá đẹp ghê
Ai đó, ở xa, quên viếng tổ
Người chờ, mà chảy, lệ đầm đề
Người đi chẳng nhớ người còn ở
Thề thốt sao quên nghĩa phu thê
Thước ngọc tấc vàng, sao bạc thế
Nghìn năm bia miệng, kẻ không về
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nghĩa phu thê'Nghĩa phu thê' - the bond/duty between husband and wife.
  2. bia miệng'Bia miệng' - the 'stele of mouths', i.e., lasting reputation in people's talk.
· · ·

Đến trường

2005

Đến trường cô giáo hỏi thăm em
At school the teacher asks after the child
Nét mặt buồn thiu, lệ hồ Kem
A gloomy face, tears about to brim
Gió mát ngày xuân, chim ríu rít
Cool breeze on a spring day, birds chirping
Em sao không nói, nói đi em
Child, why don't you speak, speak up, child
Thưa cô chim hót, vui cùng bạn
Teacher, the birds sing, happy with friends
Con có ai đâu để truyện Kèm
I have no one to share stories with
Cha vắng lâu rồi, không ngó tới
Father has been gone long, doesn't look after
Mẹ buồn chẳng viết, viết ai xem
Mother is sad, doesn't write, who would read it
Đến trường cô giáo hỏi thăm em
Nét mặt buồn thiu, lệ hồ Kem
Gió mát ngày xuân, chim ríu rít
Em sao không nói, nói đi em
Thưa cô chim hót, vui cùng bạn
Con có ai đâu để truyện Kèm
Cha vắng lâu rồi, không ngó tới
Mẹ buồn chẳng viết, viết ai xem
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lệ hồ Kem
  • truyện Kèm
· · ·

Chúc mừng (Cô Phan 2005)

2005

Năm nay tuổi đã bao Xuân
This year how many springs of age
Dạy học lâu chưa, hỏi họ Trần
How long teaching, ask the Trần family
Giảng huấn, lang y đều đáng quý
Teaching, medicine, all worthy of respect
Có làm để giúp ích cho dân
Doing work to benefit the people
Hỏi thăm gia thất ra sao nhỉ
Asking after the household, how is it
Đã có chồng chưa, để mấy lần
Married yet or not, how many times
Ất Dậu chúc cho nhiều hạnh phúc
In the year of Ất Dậu, wish much happiness
Cũng là lộc đỏ, tự đáy tâm
It is also a red blessing, from the bottom of the heart
Năm nay tuổi đã bao Xuân
Dạy học lâu chưa, hỏi họ Trần
Giảng huấn, lang y đều đáng quý
Có làm để giúp ích cho dân
Hỏi thăm gia thất ra sao nhỉ
Đã có chồng chưa, để mấy lần
Ất Dậu chúc cho nhiều hạnh phúc
Cũng là lộc đỏ, tự đáy tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuẤt Dậu is the lunar year corresponding to 2005.
· · ·

Bác ái từ bi

2004

Thư tôi cho ai biết hỏi nói
My letter, whoever knows how to ask and speak
Dùng lời ngọt nhạt hỏi thăm thôi
Just use sweet-bland words to ask after
Chớ là hy sả như lời Phật
Do not be sacrificing like the Buddha's words
Tình cảm chị em được vẫn hồi
Sibling affection can still return
Bố mẹ, ai ai, đều muốn thế
Parents, everyone, all want this
Nghĩ sao hành động phải đi đời
Think how actions must last a lifetime
Đời người quá ngắn nên cam kết
Human life is too short, so make commitments
Bác ái từ bi, lộc này chờ
Charity and compassion, this blessing awaits
Thư tôi cho ai biết hỏi nói
Dùng lời ngọt nhạt hỏi thăm thôi
Chớ là hy sả như lời Phật
Tình cảm chị em được vẫn hồi
Bố mẹ, ai ai, đều muốn thế
Nghĩ sao hành động phải đi đời
Đời người quá ngắn nên cam kết
Bác ái từ bi, lộc này chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bác ái từ bi'Bác ái' (charity/universal love) and 'từ bi' (Buddhist compassion).
uncertain readings
  • hy sả
  • được vẫn hồi
· · ·

Thôi nôi Minh-Thư

Minh-Thư, nhanh quá, đã đầy năm
Minh-Thư, so fast, already a full year
Con của Minh-Nguyên, chẳng thế lầm
Child of Minh-Nguyên, cannot be mistaken
Da trắng mắt đen, thân đẹp quá
Fair skin, dark eyes, lovely body
Miệng cười chúm chím chửa hồng tằm
Mouth smiling in a small bud, not yet rosy
Mong cho mai một thông và giỏi
Hope that someday she'll be bright and skilled
Học nhất nhì ba, đạt ước thầm
Study first, second, third, achieve secret hopes
Tháng lại ngày qua, phận nghiệp lớn
Months and days pass, a great destiny
Tiếng tăm dậy nổi khắp sơn lâm
Fame rising throughout the mountains and forests
Minh-Thư, nhanh quá, đã đầy năm
Con của Minh-Nguyên, chẳng thế lầm
Da trắng mắt đen, thân đẹp quá
Miệng cười chúm chím chửa hồng tằm
Mong cho mai một thông và giỏi
Học nhất nhì ba, đạt ước thầm
Tháng lại ngày qua, phận nghiệp lớn
Tiếng tăm dậy nổi khắp sơn lâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thôi nôi'Thôi nôi' is the Vietnamese first-birthday celebration (leaving the cradle).
uncertain readings
  • chửa hồng tằm
· · ·

Phùng - Trần

Bát Tràng rách mướp, Đức trần tôi
Bát Tràng in tatters, my bare-shirted Đức
Túi rỗng nhà không, quá khổ rồi
Empty pockets, empty house, too miserable
Nội ngoại đều thương những nghèo quá
Both sides of family pity, but too poor
Dân làng biết vậy, ủi an thôi
The villagers know, just console
Ngày đêm mong mỏi bàn tay giúp
Day and night longing for a helping hand
Cứu đỡ trần ai, ước đến hồi
Aiding the wretched, hoping for the moment
Mà phát vì tâm cùng đức ấy
To give from the heart and that virtue
Phùng Trần, mãi mãi vẫn đi đời
Phùng Trần, forever will endure
Bát Tràng rách mướp, Đức trần tôi
Túi rỗng nhà không, quá khổ rồi
Nội ngoại đều thương những nghèo quá
Dân làng biết vậy, ủi an thôi
Ngày đêm mong mỏi bàn tay giúp
Cứu đỡ trần ai, ước đến hồi
Mà phát vì tâm cùng đức ấy
Phùng Trần, mãi mãi vẫn đi đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngBát Tràng - a famous pottery village near Hanoi.
uncertain readings
  • rách mướp
· · ·

Anh Thọ, chị Ninh

2005

Thấm thoát xa nhau, đã quá lâu
Time slips by, apart so very long
Bây giờ tất cả đã già đầu
Now everyone has grown grey-haired
Cháu con cũng đã đều khôn lớn
Grandchildren and children all grown up
Nghĩ tới tình thâm, có nhạt đâu
Thinking of deep affection, has it faded, no
Chúc chị, chúc anh, cùng quý quyến
Wish sister, wish brother, and dear family
An khang mạnh khoẻ, với sang giàu
Peace, health, and prosperity
Ly hương phận mỏng như dì chú
Exile, thin fate like aunt and uncle
Còn nghĩa, còn tình, chẳng bạc đâu
Still duty, still affection, not ungrateful
Thấm thoát xa nhau, đã quá lâu
Bây giờ tất cả đã già đầu
Cháu con cũng đã đều khôn lớn
Nghĩ tới tình thâm, có nhạt đâu
Chúc chị, chúc anh, cùng quý quyến
An khang mạnh khoẻ, với sang giàu
Ly hương phận mỏng như dì chú
Còn nghĩa, còn tình, chẳng bạc đâu
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn

5-2-05

Hăm chín năm trôi, ở tỉnh bơ
Twenty-nine years gone by, living calmly
Gái trai giúp sức, được yên nơi
Sons and daughters lend help, settled peacefully
Nay già, tính trước, tương lai đến
Now old, planning ahead, the future comes
Thế sự xoay vần, sẽ có đến hồi
World affairs revolve, there will be a turn
Chớ đứng nói năm, nay đã có
Don't stand and count the years, now already have
Thức ăn, thức uống, phải kiêng thôi
Food and drink, must abstain now
Ngày đêm con cái năng thăm hỏi
Day and night children often visit and ask
Hiếu nghĩa đền ơn, quá đủ rồi
Filial piety repaying kindness, more than enough
Hăm chín năm trôi, ở tỉnh bơ
Gái trai giúp sức, được yên nơi
Nay già, tính trước, tương lai đến
Thế sự xoay vần, sẽ có đến hồi
Chớ đứng nói năm, nay đã có
Thức ăn, thức uống, phải kiêng thôi
Ngày đêm con cái năng thăm hỏi
Hiếu nghĩa đền ơn, quá đủ rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđến đếnstruck-through repeated words
uncertain readings
  • ở tỉnh bơ
· · ·

Đời người

5-2-05

Nhớ quá, năm xưa, có chú anh
Remember so much, years past, there were uncles and brothers
Năm nay, mất cả, ngọn và cành
This year, all gone, the top and the branches
Nhìn lên chẳng thấy còn ai nữa
Looking up, no one is left
Mấy bức tường xưa của Vàng danh
Some old walls of Vàng Danh
Bố mẹ anh em, dầu cả nhà
Parents, siblings, the whole household
Dưới mồ, xương quách rõ danh danh
Under the grave, bones and coffins clearly named
Đời người ngắn ngủi, coi mà chán
Human life is brief, looking at it, wearisome
Mấy lúc ăn vui, thức mấy canh!
How few the joyful moments, awake through the night watches!
Nhớ quá, năm xưa, có chú anh
Năm nay, mất cả, ngọn và cành
Nhìn lên chẳng thấy còn ai nữa
Mấy bức tường xưa của Vàng danh
Bố mẹ anh em, dầu cả nhà
Dưới mồ, xương quách rõ danh danh
Đời người ngắn ngủi, coi mà chán
Mấy lúc ăn vui, thức mấy canh!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vàng danhVàng Danh - a place name (mining town in Quảng Ninh, Vietnam).
· · ·

Anh Côn

2005

Ngứa người, ngứa cả tay chân
Restless in body, restless even in hands and feet
Tuổi hơn thất thập, người trần ước tiên
Over seventy years, a mortal wishing to be immortal
Vợ thì tính quá là hiền
The wife is so very gentle
Chồng thì lại muốn bạn tiên vọt đua
The husband wants immortal friends racing along
Dẻo dai thừa sức chẳng thua
Supple and strong, more than enough, not losing
Quanh năm ngày tháng, 4 mùa thắng luôn
All year round, four seasons winning always
Ở nhà thui thủi vợ buồn
At home, lonely, the wife is sad
Vợ than vợ trách chồng luôn bạn người
The wife laments and blames the husband always with friends
Ngứa người, ngứa cả tay chân
Tuổi hơn thất thập, người trần ước tiên
Vợ thì tính quá là hiền
Chồng thì lại muốn bạn tiên vọt đua
Dẻo dai thừa sức chẳng thua
Quanh năm ngày tháng, 4 mùa thắng luôn
Ở nhà thui thủi vợ buồn
Vợ than vợ trách chồng luôn bạn người
← swipe to switch language →
· · ·

Hỷ hả thăm (Tặng chú thím Tại 2004)

2004

Thấm thoát vợ ta đã bảy lăm
Time slips by, my wife is now seventy-five
Còn ta tám chục, thiếu hai năm
And I am eighty, minus two years
Gái trai một tá, còn mười đứa
A dozen daughters and sons, ten remain
Đại học, toàn khoa, có y nha
University, all faculties, with medicine and dentistry
Trông sói trông nom, cây có quả
Watching and caring, the tree bears fruit
Mừng là nước nầu, đã sinh tám
Glad the harvest, has borne eight
Mong rằng hậu vận ông bà giúp
Hope that later fortune, grandparents help
Được thế thì thôi, hỷ hả thăm
If so, then that's enough, joyfully visiting
Thấm thoát vợ ta đã bảy lăm
Còn ta tám chục, thiếu hai năm
Gái trai một tá, còn mười đứa
Đại học, toàn khoa, có y nha
Trông sói trông nom, cây có quả
Mừng là nước nầu, đã sinh tám
Mong rằng hậu vận ông bà giúp
Được thế thì thôi, hỷ hả thăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note75 - 74 80ages noted (75, 74, 80)
uncertain readings
  • Trông sói
  • nước nầu
· · ·

Chúc Tết 2004 (Chú thím Tại)

2004

Hai ngàn lẻ bốn, sắp đi qua
Two thousand four is about to pass
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
The new year arrives, wishing longevity
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
Blessings abundant, many times over
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Peace and prosperity all year long
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Daughters, sons, in-laws, all gathered together
Nội ngoại, cháu con, kết hợp mà
Both sides, grandchildren, united
Tuổi hạc trời cho, tung trướng thế
The crane-age given by heaven, spreading thus
Hãy vui, hãy sướng dịp Tết a.
Be joyful, be happy this Tết occasion.
Hai ngàn lẻ bốn, sắp đi qua
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Nội ngoại, cháu con, kết hợp mà
Tuổi hạc trời cho, tung trướng thế
Hãy vui, hãy sướng dịp Tết a.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi hạc'Tuổi hạc' - crane age, a poetic term for old age/longevity.
uncertain readings
  • tung trướng thế
· · ·

Từ biệt (Thọ Vui 2005)

2005

Thanh phương, tuổi sắp chín mươi
Thanh Phương, age nearly ninety
Biết rằng số phận, chín mươi sắp thắng
Knowing that fate, ninety about to win
Mấy lời từ đã hưu, bằng
A few words of farewell already retired, equal
Mấy lời từ biệt, dời dàng để tường
A few words of parting, leisurely to make clear
Những ai có mối tình thương
Those who have bonds of affection
Thanh xin ghi nhớ, ấm tường chẳng quên
Thanh asks to remember, warmly, never forget
Bây giờ chỉ biết đáp đền
Now I only know to repay
Chúc ai thương đó, được hên suốt đời
Wish those who love, be lucky all life long
Cháu con nội ngoại ai ơi
Grandchildren of both sides, oh dear ones
Giữ thân cùng ý, nhớ lời để tâm
Guard body and mind, remember words, take to heart
Lối ăn tiếng nói âm thầm
Manner and speech quiet
Dáng đi cử chỉ thật tâm thật lòng
Gait and gestures truly sincere, truly heartfelt
Việc gì cũng phải làm xong
Everything must be done completely
Đến nơi đến chốn mới hòng tiến cao
Thorough and complete, only then can advance high
Thắng chẳng cùng chớ tự hào
Winning, don't be too proud
Bại, chẳng cùng chớ có nao nản lòng
Losing, don't be discouraged at heart
Trước sau ăn ở thật trong
Before and after, live truly clean
Thì tâm thấy sướng thì lòng thấy an
Then the mind feels joy, the heart feels peace
Chết đi hậu thế sẽ bàn
When dead, posterity will discuss
Chẳng cần bày tỏ, thở than ích gì
No need to display or lament, what use
Giờ nay Thanh sắp ra đi
Now Thanh is about to depart
Xin chờ gặp lại đến kỳ kiếp sau
Please wait to meet again in the next life
Cầu người ở lại đừng sầu
Pray those who stay do not grieve
Mong người ở lại vui lâu tháng ngày
Hope those who stay be joyful for months and days
Thanh phương, tuổi sắp chín mươi
Biết rằng số phận, chín mươi sắp thắng
Mấy lời từ đã hưu, bằng
Mấy lời từ biệt, dời dàng để tường
Những ai có mối tình thương
Thanh xin ghi nhớ, ấm tường chẳng quên
Bây giờ chỉ biết đáp đền
Chúc ai thương đó, được hên suốt đời
Cháu con nội ngoại ai ơi
Giữ thân cùng ý, nhớ lời để tâm
Lối ăn tiếng nói âm thầm
Dáng đi cử chỉ thật tâm thật lòng
Việc gì cũng phải làm xong
Đến nơi đến chốn mới hòng tiến cao
Thắng chẳng cùng chớ tự hào
Bại, chẳng cùng chớ có nao nản lòng
Trước sau ăn ở thật trong
Thì tâm thấy sướng thì lòng thấy an
Chết đi hậu thế sẽ bàn
Chẳng cần bày tỏ, thở than ích gì
Giờ nay Thanh sắp ra đi
Xin chờ gặp lại đến kỳ kiếp sau
Cầu người ở lại đừng sầu
Mong người ở lại vui lâu tháng ngày
← swipe to switch language →
footnotes
  1. kiếp sau'Kiếp sau' - the next life/reincarnation in Buddhist belief.
marginalia
  • side_noteChu Van Ho / đt canada 905 - 5640874Chu Van Ho / phone Canada 905-5640874
  • otherdashes at line startsmarginal dashes marking several lines
uncertain readings
  • từ đã hưu, bằng
  • dời dàng
· · ·

Tặng cháu trần Đức / Bát Tràng

Bát Tràng

Người ta đã có, mẹ cùng cha
Others already have, mother and father
Lại có anh em khá đủ mà
Also have siblings, quite enough
Số phận trần tôi, sao bạc thế!
The fate of my Đức, why so cruel!
Đầy chờ quá khổ, vẫn chửa tha
Full of waiting, too miserable, still not spared
Trời cao chẳng thương người hèn, kém
High heaven pities not the lowly and weak
Đất thấp thấu chẳng, rắp đổ a!
Low earth does not perceive, ready to pour down!
Biết vậy, cần chi, mà thổn thức
Knowing this, why bother sobbing
Thôi đành chịu hận, một mình ta
So resign to bear the grievance, alone
Người ta đã có, mẹ cùng cha
Lại có anh em khá đủ mà
Số phận trần tôi, sao bạc thế!
Đầy chờ quá khổ, vẫn chửa tha
Trời cao chẳng thương người hèn, kém
Đất thấp thấu chẳng, rắp đổ a!
Biết vậy, cần chi, mà thổn thức
Thôi đành chịu hận, một mình ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trần tôi
  • Đầy chờ
  • thấu chẳng
· · ·

Tặng cháu Minh giúng

Ông bà đã khổ một đời a,
Grandparents have suffered a whole life
Bố mẹ may ra được sướng a,
Parents may perhaps get some comfort
Cố gắng nuôi ta, ăn học tốt
Strive to raise us, study well
Mai sau gặt hái, bõ công mà
Later harvest, worth the effort
Mình đây quyết chí, đền công lại
Here I resolve, to repay the effort
Để bõ công cha với mẹ ta
To be worth the effort of my father and mother
Bởi thế, sau nầy cần nhớ mãi
Therefore, later must always remember
Công giồng gốc gác, bởi ông bà
The merit of planting the roots, from grandparents
Ông bà đã khổ một đời a,
Bố mẹ may ra được sướng a,
Cố gắng nuôi ta, ăn học tốt
Mai sau gặt hái, bõ công mà
Mình đây quyết chí, đền công lại
Để bõ công cha với mẹ ta
Bởi thế, sau nầy cần nhớ mãi
Công giồng gốc gác, bởi ông bà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcôngstruck-through word 'công'
uncertain readings
  • Minh giúng
  • giồng gốc gác
· · ·

Thắm thiết hoa đồng (Tặng Chất)

Biết rõ tên ai, đã giúp ta
Knowing clearly whose name, has helped us
Đầu tiên Đức / Mẫn, chứ ai a?
First Đức / Mẫn, who else?
Sau rồi Chuyên / Tính, khi còn nhỏ
Then Chuyên / Tính, when young
Nay đến cô Dung, đắc lúc a
Now comes aunt Dung, at the right time
Nội ngoại còn ai, đâu đáng kể
Both sides, who else, not worth mentioning
Thế nên phải để, với người mà
So one must set aside, with people
Nhẹ nhàng đối xử, chân tâm thật
Gentle treatment, sincere true heart
Thắm thiết hoa đồng, đáng quý a!
Warm-hearted field flowers, worthy of respect!
Biết rõ tên ai, đã giúp ta
Đầu tiên Đức / Mẫn, chứ ai a?
Sau rồi Chuyên / Tính, khi còn nhỏ
Nay đến cô Dung, đắc lúc a
Nội ngoại còn ai, đâu đáng kể
Thế nên phải để, với người mà
Nhẹ nhàng đối xử, chân tâm thật
Thắm thiết hoa đồng, đáng quý a!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đắc lúc
· · ·

Hỏi thăm

M - 29-7-04 · thị-xã Ninh-Giang

Ai qua thị-xã Ninh-Giang
Whoever passes through Ninh-Giang town
Cho tôi gửi gắm đôi hàng hỏi thăm
Let me send a couple of lines to inquire
Hỏi thăm ngôi mộ, Lối năm
Inquiring about the grave, the past year
Chia buồn tang quyến tháng năm tủi sầu
Sharing grief with the bereaved through months and years of sorrow
Ba ngày thăm mả, nhớ ai
Three days of tending the grave, remembering someone
Lên chùa , bốn chín, nguyện cầu đã qua
Going up to the temple, the forty-ninth day, prayers already done
Trăm ngày sắp đến rồi a
The hundredth day is coming soon
Nghĩ mối Tiến cảnh, hồn a toại nguyện
Thinking of the passing scene, may the soul be fulfilled
Ai qua thị-xã Ninh-Giang
Cho tôi gửi gắm đôi hàng hỏi thăm
Hỏi thăm ngôi mộ, Lối năm
Chia buồn tang quyến tháng năm tủi sầu
Ba ngày thăm mả, nhớ ai
Lên chùa , bốn chín, nguyện cầu đã qua
Trăm ngày sắp đến rồi a
Nghĩ mối Tiến cảnh, hồn a toại nguyện
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bốn chín'Bốn chín' (forty-nine days) refers to the Buddhist 49-day mourning ritual after death.
uncertain readings
  • a
· · ·

Mừng Toàn 49 tuổi

ngày thứ 7, 20-11-04

Mừng con sinh-nhật, bữa hôm nay
Congratulations on your birthday, this very day
Bốn chín thu qua, vẫn trẻ, thay
Forty-nine autumns passed, yet still young, indeed
Chữ hiếu với cha cùng với me
Filial piety toward father together with mother
Non sông để lại, tiếng tăm nay
The homeland handed down, its renown today
Phu thê tình nghĩa, ai bì sánh
Husband-wife devotion, who could compare
Dưỡng dục 3 con chẳng hở tay
Raising three children without ever letting go
Bảng hữu coi nhau, như ruột thịt
Friends regarding one another like blood kin
Mong nắng đẹp mãi, tựa rồng bay
Wishing forever fair sunshine, like a soaring dragon
Mừng con sinh-nhật, bữa hôm nay
Bốn chín thu qua, vẫn trẻ, thay
Chữ hiếu với cha cùng với me
Non sông để lại, tiếng tăm nay
Phu thê tình nghĩa, ai bì sánh
Dưỡng dục 3 con chẳng hở tay
Bảng hữu coi nhau, như ruột thịt
Mong nắng đẹp mãi, tựa rồng bay
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng Kỷ niệm 16 năm chung sống của An-Toàn

Thứ Sáu 26-11-2004

Mười sáu năm tròn, ở với nhau
Sixteen full years, living together
Tâm đầu ý hợp, chuyện cần đâu
Hearts and minds in harmony, what more is needed
Việc nhà, việc cửa, đâu ra đấy
Household matters, home affairs, all in order
Sức khỏe, tiền tài, có thiếu đâu
Health and wealth, lacking in nothing
Hai gái, một trai, đều khỏe đẹp
Two daughters, one son, all healthy and lovely
Đôi bên, nội ngoại, chẳng lo sầu
Both sides, paternal and maternal, no worry or sorrow
Vợ, chồng hạnh phúc, đã trên hết
Husband and wife's happiness, above all else
Sang tối, chiều, trưa, vẫn có nhau
Morning to night, afternoon, noon, always together
Mười sáu năm tròn, ở với nhau
Tâm đầu ý hợp, chuyện cần đâu
Việc nhà, việc cửa, đâu ra đấy
Sức khỏe, tiền tài, có thiếu đâu
Hai gái, một trai, đều khỏe đẹp
Đôi bên, nội ngoại, chẳng lo sầu
Vợ, chồng hạnh phúc, đã trên hết
Sang tối, chiều, trưa, vẫn có nhau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. An-ToànLikely a couple named An and Toàn celebrating 16 years of marriage.
Original manuscript
original scan