The grandchildren are heedless, not a word of greeting
Gởi thơ so, tốn phong bì
Sending a card costs an envelope
Gởi tiền cũng tốn, tiền chi khá nhiều
Sending money also costs, quite a lot of money
Im hơi độ phải chi tiêu
Keeping quiet if one must spend
Nếu mà có trách, nói liều là quên
If blamed, one recklessly says forgot
Bịt tai nhắm mắt trùm mền
Plug the ears, close the eyes, pull up the blanket
Mặc ai sinh nhật, đừng rên được rồi
Let others have their birthdays, just don't groan
Trước ngày sinh nhật của tôi
Cháu con lơ tít, chẳng lời chúc chi
Gởi thơ so, tốn phong bì
Gởi tiền cũng tốn, tiền chi khá nhiều
Im hơi độ phải chi tiêu
Nếu mà có trách, nói liều là quên
Bịt tai nhắm mắt trùm mền
Mặc ai sinh nhật, đừng rên được rồi
← swipe to switch language →
· · ·
TÁM NHÂM XUÂN
6 - 11 - 2001 · Oak Ridge · TP
Ngày mai sinh nhật của ba
Tomorrow is father's birthday
Tám nhâm xuân trải, nhưng mà vẫn gân
Eighty-odd springs passed, but still hale
Chân còn đi được xa gần
The legs can still walk far and near
Mắt còn phân biệt kẻ thân người họ
The eyes can still tell kin from acquaintance
Nói năm ngoài phứ so so
[?] speaking outside so-so
Nói chung còn khỏe, chưa mơ chưa hư
In general still healthy, not yet dreaming, not yet failing
Cuộc đời quay trở lại con cũ
Life turns back to the old
Bền tâm vững trí, lòng tu ất thành
Steadfast mind and firm will, the cultivating heart will surely succeed
Ngày mai sinh nhật của ba
Tám nhâm xuân trải, nhưng mà vẫn gân
Chân còn đi được xa gần
Mắt còn phân biệt kẻ thân người họ
Nói năm ngoài phứ so so
Nói chung còn khỏe, chưa mơ chưa hư
Cuộc đời quay trở lại con cũ
Bền tâm vững trí, lòng tu ất thành
← swipe to switch language →
uncertain readings
phứ so so
con cũ
· · ·
HẬU SINH NHẬT
8 - 11 - 2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Cảm ơn con cháu tặng hoa
Thank the children and grandchildren for giving flowers
Hoa mừng, sinh nhật ông già 85
Flowers to celebrate the old man's 85th birthday
Ngắm hoa khi đứng khi nằm
Gazing at the flowers whether standing or lying
Khi làm khi nghỉ thắng năm nhớ hoài
Whether working or resting, remembering always
Nhớ trai nhớ gái sớm mai
Missing the sons and daughters morning
Nhớ con nhớ cháu, ngày dài thắng năm lần đêm
Missing children and grandchildren, long days and nights
Mong cho, đời sống êm đềm
Wishing for a peaceful life
Chúc cho tất cả được êm cửa nhà
Wishing all a peaceful home
Cảm ơn con cháu tặng hoa
Hoa mừng, sinh nhật ông già 85
Ngắm hoa khi đứng khi nằm
Khi làm khi nghỉ thắng năm nhớ hoài
Nhớ trai nhớ gái sớm mai
Nhớ con nhớ cháu, ngày dài thắng năm lần đêm
Mong cho, đời sống êm đềm
Chúc cho tất cả được êm cửa nhà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughthắng năm
uncertain readings
thắng năm lần đêm
· · ·
ĐAU LÒNG
9 - 4 - 2001 · Oak Ridge · T.P.
Đêm nằm nghĩ thấy đau lòng
Lying at night, I think and feel heartache
Đường đi không thẳng, lại cong ngoằn nghèo
The road is not straight, but winding and twisting
Ai xui ngọn núi cheo leo
Who caused the perilous mountain peak
Ai bày nước chảy, bọt bèo chảy theo
Who set the water flowing, and the froth follows
Những mong vững lái vững chèo
Only hoping for steady steering and rowing
Để rồi tới bến, bỏ neo hả lòng
So as to reach the shore, drop anchor and be content
Không may nước đục chẳng trong
Unluckily the water is muddy, not clear
Thiếu người tu họp, nên lòng chẳng khuây
Lacking people to gather, so the heart is not at ease
Đêm nằm nghĩ thấy đau lòng
Đường đi không thẳng, lại cong ngoằn nghèo
Ai xui ngọn núi cheo leo
Ai bày nước chảy, bọt bèo chảy theo
Những mong vững lái vững chèo
Để rồi tới bến, bỏ neo hả lòng
Không may nước đục chẳng trong
Thiếu người tu họp, nên lòng chẳng khuây
← swipe to switch language →
marginalia
correctionnghèo (word ends with looping doodle)
uncertain readings
ngoằn nghèo
tu họp
· · ·
MỪNG BÀ
9 - 4 - 2001 · Oak Ridge · T.P.
Mắt bà ghép hỏng đã lâu
Grandmother's eye grafting failed long ago
Lần này ghép lại, nhiệm màu thành công
This time the graft succeeded miraculously
Mừng bà lại thấy đời hồng
Glad grandmother sees a rosy life again
Mắt bà lại thấy, lại trông tỏ tường
Grandmother's eyes see again, see clearly
Tuổi già bà thấy lên hương
In old age grandmother thrives
Cháu con vội vã tìm đường tới thăm
Children and grandchildren hurry to find their way to visit
Chúc bà đi đứng ăn nằm
Wishing grandmother in walking, standing, eating, lying
Từ đây vui mạnh trăm năm hưởng nhàn
From now on joyful and strong, enjoying leisure a hundred years
Mắt bà ghép hỏng đã lâu
Lần này ghép lại, nhiệm màu thành công
Mừng bà lại thấy đời hồng
Mắt bà lại thấy, lại trông tỏ tường
Tuổi già bà thấy lên hương
Cháu con vội vã tìm đường tới thăm
Chúc bà đi đứng ăn nằm
Từ đây vui mạnh trăm năm hưởng nhàn
← swipe to switch language →
· · ·
PẠCH PẠCH ÂM
12 - 8 - 1999 · Las Vegas · Thanh-Phùng
Sáng nay bạch bộ thể thao
This morning taking a walk for exercise
Em đi phía trước, anh nào để tâm
You walk ahead, I paid no mind
Lắng tai, nghe pạch pạch âm
Listening carefully, hearing a pat-pat sound
Ngửi thời chẳng thấy dư âm chút nào
Sniffing found no lingering trace at all
Dáng em bước khéo làm sao
How skillful your walking gait
Hơi trong hang động bay vào hư không
Air in the cave flies into the void
Tiếng đàn tiếng phách hòa đồng
The lute's sound and clapper's sound blend
Âm thanh buổi sáng, non sông nhớ hoài
The morning sound, remembered forever
Sáng nay bạch bộ thể thao
Em đi phía trước, anh nào để tâm
Lắng tai, nghe pạch pạch âm
Ngửi thời chẳng thấy dư âm chút nào
Dáng em bước khéo làm sao
Hơi trong hang động bay vào hư không
Tiếng đàn tiếng phách hòa đồng
Âm thanh buổi sáng, non sông nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
pạch pạch âm — A playful, humorous poem about a pat-pat sound heard during a morning walk with his wife.
uncertain readings
dư âm
· · ·
Hạnh phúc
16 - 2 - 2000 · Oak Ridge · T.P.
Xe kia, em lái ban ngày
That car, you drive by day
Quý này em lái tới nay được rồi
This quarter you've managed to drive
Vui thì đánh chuông tay đôi
When happy, clap hands together
Buồn thì trò truyện, hạ hồi liệu sau
When sad, talk it over, deal with it later
Thương nhau, vạn vẻ nghìn màu
Loving each other, myriad shades and colors
Yêu nhau, xe tầng tinh thau thành vàng
Loving each other turns brass tin into gold
Đẹp người phải lái xe sang
A fine person must drive a fancy car
Vợ chồng hạnh phúc, lại càng thắm thêm
Husband and wife happy, all the more deepened
Xe kia, em lái ban ngày
Quý này em lái tới nay được rồi
Vui thì đánh chuông tay đôi
Buồn thì trò truyện, hạ hồi liệu sau
Thương nhau, vạn vẻ nghìn màu
Yêu nhau, xe tầng tinh thau thành vàng
Đẹp người phải lái xe sang
Vợ chồng hạnh phúc, lại càng thắm thêm
← swipe to switch language →
uncertain readings
tinh thau
xe tầng
· · ·
ÔNG LỘC, BÀ HẠNH
12 - 7 - 1998 · Mukilteo
Lộc trời, đầy dẫy nơi nơi
Heaven's blessings, everywhere abundant
Ở ăn đức Hạnh, đời đời ấm no
Living with virtue Hạnh, ever warm and full
Qua sông, vì THỦY nhớ đò
Crossing the river, because of THỦY remember the ferry
Nghĩ đến phải nhớ người cho ngư nhỏ
Thinking of it must recall the one who gives
Việc nhà đầu giảm, thợ ở
Household work reduced, workers stay
Nước khi nguy biến, ấy giờ đến công
When the country is in peril, that is when merit comes
Nếu mà thuận vợ thuận chồng
If wife and husband are in harmony
Hoàn toàn thắng lợi, lập công khó gì
Complete victory, earning merit is no hard thing
Đường đời, lúc lạc lúc bi
Life's road, sometimes lost sometimes sorrowful
Vững tâm bền chí, ắt thì thành công
Steady mind, firm will, surely succeed
Bạc tiền của cả vợ chồng
Money and wealth of husband and wife both
Sơn Hà khó mấy cũng không sợ gì
The mountains and rivers, however hard, fear nothing
Dù cho Xuân tới THU đi
Though spring comes and autumn goes
Hạ qua, đông lại, vẫn thì vững tâm
Summer past, winter back, still steadfast
Nhà to là việc của tầm
A big house is a matter of aiming
Xiêng làm là việc Hằng năm của người
Diligence is the yearly work of the person
Luôn luôn hay cứ cười tươi
Always keep smiling brightly
Cho mình thêm THỌ, cho người vui lây
Give oneself more longevity, spread joy to others
Cũng đừng tự dọa từ đày
Also don't frighten or exile oneself
THI ca hát xướng, đông tây vui mừng
Poetry, song and singing, east and west rejoice
Lộc trời, đầy dẫy nơi nơi
Ở ăn đức Hạnh, đời đời ấm no
Qua sông, vì THỦY nhớ đò
Nghĩ đến phải nhớ người cho ngư nhỏ
Việc nhà đầu giảm, thợ ở
Nước khi nguy biến, ấy giờ đến công
Nếu mà thuận vợ thuận chồng
Hoàn toàn thắng lợi, lập công khó gì
Đường đời, lúc lạc lúc bi
Vững tâm bền chí, ắt thì thành công
Bạc tiền của cả vợ chồng
Sơn Hà khó mấy cũng không sợ gì
Dù cho Xuân tới THU đi
Hạ qua, đông lại, vẫn thì vững tâm
Nhà to là việc của tầm
Xiêng làm là việc Hằng năm của người
Luôn luôn hay cứ cười tươi
Cho mình thêm THỌ, cho người vui lây
Cũng đừng tự dọa từ đày
THI ca hát xướng, đông tây vui mừng
← swipe to switch language →
footnotes
THỦY, THU, THỌ, Hạnh, Hằng — The poem embeds names/words (Lộc, Hạnh, Thủy, Thu, Thọ, Hằng) as wordplay honoring Ông Lộc and Bà Hạnh.
marginalia
correctionHạnh (word emphasized/rewritten)
correctionHoàn toàn thắng lợi (bold rewriting)
correctionHằng (emphasized)
correctionTHỌ (emphasized)
uncertain readings
ngư nhỏ
đầu giảm
Xiêng làm
tự dọa từ đày
· · ·
CÓ VIỆC GÌ ĐÂY ?
5 - 12 - 1999 · Renton · T.P.
Hôm nay có việc gì đây
Today what's the occasion
Vợ chồng thết đãi xum vầy họp đông
Husband and wife hosting a big gathering
Phải chăng thai nghén tin hồng?
Could it be the joyful news of pregnancy?
Hay là sinh nhật của ông của bà
Or the birthday of grandpa or grandma
Hay là cha mẹ đi xa
Or the parents going far away
Chúc đi đến chốn, về nhà được an
Wishing them safe there and home
Hay là việc mới mở màn
Or a new venture opening
Tỏ tình thân hữu, chứa chan sẽ cùng
Showing friendship, overflowing together
Bỗng dưng mở tiệc, mời chung
Suddenly holding a feast, inviting all
Họ hàng thân hữu, khắp vùng tới ăn
Relatives and friends, from all around come to eat
Phong lưu không phải họ nân
Prosperity is not their [?]
Nói năng đúng cách có vần có lối
Speaking properly with rhyme and order
Gần xa, cùng khắp nơi nơi
Near and far, everywhere
Thật tâm đáp ứng lời mới đến ăn
Sincerely respond to the invitation to come eat
Hôm nay có việc gì đây
Vợ chồng thết đãi xum vầy họp đông
Phải chăng thai nghén tin hồng?
Hay là sinh nhật của ông của bà
Hay là cha mẹ đi xa
Chúc đi đến chốn, về nhà được an
Hay là việc mới mở màn
Tỏ tình thân hữu, chứa chan sẽ cùng
Bỗng dưng mở tiệc, mời chung
Họ hàng thân hữu, khắp vùng tới ăn
Phong lưu không phải họ nân
Nói năng đúng cách có vần có lối
Gần xa, cùng khắp nơi nơi
Thật tâm đáp ứng lời mới đến ăn
← swipe to switch language →
uncertain readings
họ nân
· · ·
Cưng con cháu
5 - 12 - 1999 · Renton · Thanh-Phùng
Hôm nay thấy mặt cháu con
Today seeing the faces of grandchildren
Mai đây tắt bóng, đâu còn thấy nhau
Tomorrow when the shadow fades, no more seeing each other
Mong con mong cháu thêm mau
Wishing children and grandchildren grow faster
Chúc con chúc cháu trước sau thịnh cường
Wishing children and grandchildren prosper always
Cuộc đời nay gió mai sương
Life today is wind, tomorrow dew
Trời cho có phúc đừng lường gạt nhau
Heaven grants blessing, don't deceive each other
Đức tin nên giữ trong đầu
Faith should be kept in the mind
Ở ăn có đức, thì sau trời đền
Living with virtue, later heaven rewards
Hôm nay thấy mặt cháu con
Mai đây tắt bóng, đâu còn thấy nhau
Mong con mong cháu thêm mau
Chúc con chúc cháu trước sau thịnh cường
Cuộc đời nay gió mai sương
Trời cho có phúc đừng lường gạt nhau
Đức tin nên giữ trong đầu
Ở ăn có đức, thì sau trời đền
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughthấy — see
strikethroughthấy — see
· · ·
ƠN AI ? TẠ AI ?
23 - 11 - 1998 · Federal Ways · T.P.
Ơn trời, ơn đất, ơn mây
Thanks to heaven, earth, and clouds
Ơn cha, ơn mẹ, ơn thầy, ơn cô
Thanks to father, mother, teachers (male and female)
Ơn ai giữ núi sông hồ
Thanks to those who keep the mountains, rivers, lakes
Ơn ai cứu nước, khỏi nô lệ người
Thanks to those who saved the country from enslavement
Ai ban chút phước đời tươi
Who grants a little blessing for a bright life
Ai chia vui khổ, nụ cười hả hê
Who shares joy and hardship, a satisfied smile
Tạ ơn hết thảy mọi bề
Thanks to all in every way
Tạ ơn mãi mãi, bến mê không ngừng
Giving thanks forever, without cease
Ơn trời, ơn đất, ơn mây
Ơn cha, ơn mẹ, ơn thầy, ơn cô
Ơn ai giữ núi sông hồ
Ơn ai cứu nước, khỏi nô lệ người
Ai ban chút phước đời tươi
Ai chia vui khổ, nụ cười hả hê
Tạ ơn hết thảy mọi bề
Tạ ơn mãi mãi, bến mê không ngừng
← swipe to switch language →
· · ·
VỢ NGHÈO
Dec. 2006 · Centreville · Thanh-Phùng
Vợ tôi, đầu phải người thường
My wife is no ordinary person
Thông minh nhất bực, tình thương thiên nhiên
Most intelligent, natural affection
Trẻ thơ, sống thật cô liêu
As a child, lived truly lonely
Anh thì gửi chú, chị điểu ở xa
The brother sent to an uncle, sisters far away
Tại nhà con có mẹ già
At home only an old mother
Cha thì nghiện hút, bê tha rã rời
The father addicted, dissipated and worn
Làm sao sống được trời ơi
How could one live, oh heaven
Bán xôi, dán đầu, cuộc đời thiếu ăn
Selling sticky rice, [?], a life of hunger
Làm thuê, bé trẻ nhọc nhằn
Working for hire, a young child's toil
Đâu được đi học, khó khăn chưa cùng
Not able to go to school, hardship endless
Gia đình xã hội nói chung
Family and society in general
Ai ai cũng vậy, cùng cùng chịu thôi
Everyone the same, all endured it
Bây giờ nghĩ tới thiếu thời
Now thinking of childhood
May còn sống được, phúc ơi chẳng phiền
Luckily still alive, blessing without worry
Con tôi hay sống như tiên
My children live like immortals
Có đâu nghĩ tới, thời tiền mẹ cha
Never thinking of the past of mother and father
Chỉ mong lúc yếu tuổi già
Only hoping in weakness and old age
Đừng khi, mắng nhiếc, mẹ cha hả rồi
Don't slight or scold mother and father, that's enough
Vợ tôi, đầu phải người thường
Thông minh nhất bực, tình thương thiên nhiên
Trẻ thơ, sống thật cô liêu
Anh thì gửi chú, chị điểu ở xa
Tại nhà con có mẹ già
Cha thì nghiện hút, bê tha rã rời
Làm sao sống được trời ơi
Bán xôi, dán đầu, cuộc đời thiếu ăn
Làm thuê, bé trẻ nhọc nhằn
Đâu được đi học, khó khăn chưa cùng
Gia đình xã hội nói chung
Ai ai cũng vậy, cùng cùng chịu thôi
Bây giờ nghĩ tới thiếu thời
May còn sống được, phúc ơi chẳng phiền
Con tôi hay sống như tiên
Có đâu nghĩ tới, thời tiền mẹ cha
Chỉ mong lúc yếu tuổi già
Đừng khi, mắng nhiếc, mẹ cha hả rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
chị điểu
dán đầu
· · ·
XỬ THẾ
15 - 9 - 2001 · USA · T.P
Tha cho kẻ có ác tâm
Forgive those with evil hearts
Xá cho kẻ địch, đã nằm phơi thây
Pardon the enemy who lies exposed dead
Nhưng ai tự đắc bậc thầy
But whoever is arrogant as a master
Bày mưu lập kế, đổ đầy hai người
Scheming plots, [?] two people
Làm cho thế giới hết tươi
Making the world lose its brightness
Làm cho Mỹ Quốc, chết người tang thương
Making America suffer deaths and grief
Thì ta tìm đủ mọi đường
Then we seek every way
Không như với chúng, phải cương trác thi
Not like with them, must be firm
Đừng cho chúng chạy nhảy đi
Don't let them run and jump away
Bắt cho kỳ được, ắt thì mới xong
Capture them for sure, only then done
Bắt rồi thì phải gông cùm
Once caught they must be shackled
Đưa ra pháp luật, xử trong tháng này
Bring to law, try within this month
Rồi thì cầm thân tù nay
Then imprison the body
Canh phòng cho chặt, tối ngày chớ quên
Guard tightly, day and night don't forget
Ác nhân thì phải tội đền
Evildoers must pay for their crimes
Công bằng đúng mức, dưới trên thuận hòa
Justice at the right measure, high and low in harmony
Rồi đây vườn để nở hoa
Then the garden will bloom
Hoa Kỳ tái thiết, ắt là yên vui
America rebuilt, surely peaceful and joyful
Tha cho kẻ có ác tâm
Xá cho kẻ địch, đã nằm phơi thây
Nhưng ai tự đắc bậc thầy
Bày mưu lập kế, đổ đầy hai người
Làm cho thế giới hết tươi
Làm cho Mỹ Quốc, chết người tang thương
Thì ta tìm đủ mọi đường
Không như với chúng, phải cương trác thi
Đừng cho chúng chạy nhảy đi
Bắt cho kỳ được, ắt thì mới xong
Bắt rồi thì phải gông cùm
Đưa ra pháp luật, xử trong tháng này
Rồi thì cầm thân tù nay
Canh phòng cho chặt, tối ngày chớ quên
Ác nhân thì phải tội đền
Công bằng đúng mức, dưới trên thuận hòa
Rồi đây vườn để nở hoa
Hoa Kỳ tái thiết, ắt là yên vui
← swipe to switch language →
footnotes
Mỹ Quốc — Written just days after the September 11, 2001 attacks; the poem responds to that event.
marginalia
strikethroughhòa — harmony
strikethroughtái (partial)
uncertain readings
cương trác thi
đổ đầy
· · ·
ẢNH CHỤP CHUNG
9 - 1998 · Federal Ways
Bây giờ con đứng chụp chung
Now the child stands to be photographed together
Ba mươi năm nữa, ta cùng ở đâu
Thirty years from now, where will we be
Nhà nay rõ nét nhà lầu
The house now clearly a mansion
Của cô cháu gái, tình sâu đậm đà
Of the granddaughter, deep affection
Hai nhà là bậc thông gia
The two families are in-laws
Ảnh tuy không đẹp, tình là khó quên
Though the photo isn't pretty, the feeling is hard to forget
Ở ăn ơn nghĩa khôn đền
Living with kindness that can't be repaid
Ý trong tâm trắng, đặt trên tiền tài
The intent in a pure heart, placed above money
Bây giờ con đứng chụp chung
Ba mươi năm nữa, ta cùng ở đâu
Nhà nay rõ nét nhà lầu
Của cô cháu gái, tình sâu đậm đà
Hai nhà là bậc thông gia
Ảnh tuy không đẹp, tình là khó quên
Ở ăn ơn nghĩa khôn đền
Ý trong tâm trắng, đặt trên tiền tài
← swipe to switch language →
footnotes
Cước chú — Footnote: Photo taken, PVT photographed together with the author, Nguyễn Tiến Tường in front of the Thái Lan house at 519 SW 335th St. Federal Ways WA/USA.
uncertain readings
PVT
· · ·
ƠN CHÚA
Xưa kia, người đã cực nhiều
In the past, one suffered much
Tháng ngày nước lã, cơm niêu đã từng
Days of plain water, pot rice, endured
Bắc tiến, luôn thiếu chân lương
Northward advance, always short of provisions
Phút buồn thì lắm, phút mừng mấy khi
Sad moments many, joyful moments few
Cũng vì loạn lạc ba kỳ
Because of turmoil in the three regions
Cũng vì ly tán, mấy khi họp cùng
Because of separation, seldom gathered
Chiến tranh, chống lại mệnh chung
War, resisting a common fate
Thế là góa bụa, nào mừng hoa diên
So became widowed, no joyful feast
Tha hương chỉ muốn ở hiền
In exile only wanting to live gently
Mẹ thời lại bệnh, thắng thiên, châu trời
The mother then fell ill, [?] heaven
Người thân, mất hết, trời ơi
Loved ones, all lost, oh heaven
Sáu con thì mới, 2, thời ở riêng
Six children, only 2 living apart
Cũng may còn có xóm giềng
Luckily still have neighbors
Con thăm con hỏi, chạp giêng, tâm kề
Children visit and ask, [?], hearts near
Ở ăn chẳng có ai chê
Living without anyone's reproach
Lúc đi, lúc đứng, đi về có nhau
Going, standing, coming and going together
Trời kia muôn vẻ muôn màu
The heaven of myriad shapes and colors
Tâm người như nhất, trước sau một lòng
The person's heart is constant, faithful throughout
Hai trai, học tập, chưa xong
Two sons, studying, not yet finished
Sương là gái thứ, nhà đông, quanh có
Sương the second daughter, crowded house
Nhưng còn thiếu bớt, quẩy hồ
But still lacking [?]
Cầu sao mai mốt, điểm tô được rồi
Praying that soon it can be adorned
Chúa thương hay giúp kẻ cời
The Lord loves and helps
Học đường xuất sắc, được ngồi ghế cao
Excellent at school, seated in a high seat
Mong rằng học bổng thêm vào
Hoping for a scholarship added
Lại thêm sách vở, trường bao thật mừng
Plus books, the school pays, truly glad
Yến thì làm việc không ngừng
Yến works without stopping
Sáng thì dậy sớm, như từng đã quen
Morning rises early, as accustomed
Phố phường chưa tắt lửa đèn
The streets not yet dark of lamps
Điểm tâm đã sẵn, xem ấm lòng
Breakfast ready, comforting the heart
Con vừa mới bước để xong
The child just stepped to finish
Việc làm, mẹ nhớ, thuộc lòng bấy nay
The work, mother remembers, by heart until now
Đi sao cho đúng giờ này
Going so as to be on time
Làm tròn nhiệm vụ thì nay có tiền →
Fulfilling the duty then now has money →
Xưa kia, người đã cực nhiều
Tháng ngày nước lã, cơm niêu đã từng
Bắc tiến, luôn thiếu chân lương
Phút buồn thì lắm, phút mừng mấy khi
Cũng vì loạn lạc ba kỳ
Cũng vì ly tán, mấy khi họp cùng
Chiến tranh, chống lại mệnh chung
Thế là góa bụa, nào mừng hoa diên
Tha hương chỉ muốn ở hiền
Mẹ thời lại bệnh, thắng thiên, châu trời
Người thân, mất hết, trời ơi
Sáu con thì mới, 2, thời ở riêng
Cũng may còn có xóm giềng
Con thăm con hỏi, chạp giêng, tâm kề
Ở ăn chẳng có ai chê
Lúc đi, lúc đứng, đi về có nhau
Trời kia muôn vẻ muôn màu
Tâm người như nhất, trước sau một lòng
Hai trai, học tập, chưa xong
Sương là gái thứ, nhà đông, quanh có
Nhưng còn thiếu bớt, quẩy hồ
Cầu sao mai mốt, điểm tô được rồi
Chúa thương hay giúp kẻ cời
Học đường xuất sắc, được ngồi ghế cao
Mong rằng học bổng thêm vào
Lại thêm sách vở, trường bao thật mừng
Yến thì làm việc không ngừng
Sáng thì dậy sớm, như từng đã quen
Phố phường chưa tắt lửa đèn
Điểm tâm đã sẵn, xem ấm lòng
Con vừa mới bước để xong
Việc làm, mẹ nhớ, thuộc lòng bấy nay
Đi sao cho đúng giờ này
Làm tròn nhiệm vụ thì nay có tiền →
← swipe to switch language →
footnotes
ƠN CHÚA — Dedicated to Bà Yến (Tặng Bà Yến). This long poem continues beyond the page (arrow at end).
side_noteĐã có ở tr (margin note left side) — already in page...
· · ·
CON TÔI
9 - 4 - 2001 3:45 PM · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Ngày đêm, ai đã thăm tôi?
Day and night, who has visited me?
Giúp công, giúp của, giúp hồi yếu đau
Helping with labor, money, and in illness
Tâm tôi đỡ mối u sầu
My heart eased of its gloom
Đầu tôi đỡ nức, bể dâu chuyện đời
My head eased of aching, life's upheavals
Con tôi thương mẹ, bỏ chơi
My child loves mother, gives up play
Cũng vì chữ hiếu, dùng lời địa khuyên
Because of filial duty, uses words to advise
Người ta ỷ thế, chuyện quyền
People rely on power, matters of authority
Con tôi không thế, nền yên cửa nhà
My child is not so, keeping the home peaceful
Ngày đêm, ai đã thăm tôi?
Giúp công, giúp của, giúp hồi yếu đau
Tâm tôi đỡ mối u sầu
Đầu tôi đỡ nức, bể dâu chuyện đời
Con tôi thương mẹ, bỏ chơi
Cũng vì chữ hiếu, dùng lời địa khuyên
Người ta ỷ thế, chuyện quyền
Con tôi không thế, nền yên cửa nhà
← swipe to switch language →
uncertain readings
địa khuyên
· · ·
MỪNG BÀ 73 TUỔI
17 - 2 - 2000 · Oak Ridge · T.P.
Bảy ba, bà vẫn chưa già
Seventy-three, grandmother still not old
Bảy ba, bà vẫn đúng là thất xuân
Seventy-three, grandmother is indeed seven-times-spring
Rồi đây bệnh hết dần dần
From now illness will gradually fade
Rồi đây lại sức, vững chân khỏe người
From now regain strength, steady legs, healthy body
Chúc bà vui vẻ mạnh tươi
Wishing grandmother cheerful and healthy
Mong bà ngày tháng, tiếng cười dòn tan
Hoping grandmother's days full of crisp laughter
Phật cho thọ phúc đầy tràn
Buddha grants overflowing longevity and blessing
Xin bà hãy hưởng lộc ban của trời
May grandmother enjoy heaven's granted blessing
Bảy ba, bà vẫn chưa già
Bảy ba, bà vẫn đúng là thất xuân
Rồi đây bệnh hết dần dần
Rồi đây lại sức, vững chân khỏe người
Chúc bà vui vẻ mạnh tươi
Mong bà ngày tháng, tiếng cười dòn tan
Phật cho thọ phúc đầy tràn
Xin bà hãy hưởng lộc ban của trời
← swipe to switch language →
· · ·
ĐI CÂU
17 - 2 - 2000 · Oak Ridge · T.P.
Anh ơi! em muốn đi câu
Dear, I want to go fishing
Câu thằng cu Tý, đứng đầu hàng chi
Catch little Tý, first in line
Em đây, còn trời đang thì
Here I am, still in my prime
Chờ ngày chờ tháng, những khi anh về
Waiting days and months, whenever you return
Phui về, phui nhớ đến thề
[?] returning, remembering the vow
Kề vai, kề má, môi kề, rồi câu
Shoulder to shoulder, cheek to cheek, lips together, then fish
Câu sao thế chồng có bầu
Fishing so that the [?] gets pregnant
Để ra cu Tý, là câu có lời
To bring forth little Tý, that's fishing with profit
Anh ơi! em muốn đi câu
Câu thằng cu Tý, đứng đầu hàng chi
Em đây, còn trời đang thì
Chờ ngày chờ tháng, những khi anh về
Phui về, phui nhớ đến thề
Kề vai, kề má, môi kề, rồi câu
Câu sao thế chồng có bầu
Để ra cu Tý, là câu có lời
← swipe to switch language →
footnotes
đi câu — A playful, punning poem where 'fishing' is a metaphor for conceiving a child (cu Tý = the baby).
uncertain readings
Phui về
thế chồng
· · ·
DÙI ĐỒNG
17 - 2 - 2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Chuông đồng, anh đã cho rồi
The bronze bell, I already gave
Dùi đồng em muốn, cho đời ba hê
The bronze mallet you want, for a joyful life
Bây giờ anh phải mua xe
Now I must buy a car
Mừng em sinh nhật, kẻ nhẹ được đầu
Celebrating your birthday, lightening the head
Một mai xây cất nhà lầu
One day build a mansion
Có nơi, có chốn, dùi âu có liền
Having a place, the mallet will follow
Có dùi, em sướng như tiên
With the mallet, you're happy as an immortal
Chiều anh đi đã, thăm miền thưởng hoa
In the evening I go, visiting to admire flowers
Chuông đồng, anh đã cho rồi
Dùi đồng em muốn, cho đời ba hê
Bây giờ anh phải mua xe
Mừng em sinh nhật, kẻ nhẹ được đầu
Một mai xây cất nhà lầu
Có nơi, có chốn, dùi âu có liền
Có dùi, em sướng như tiên
Chiều anh đi đã, thăm miền thưởng hoa
← swipe to switch language →
uncertain readings
ba hê
dùi âu
· · ·
NỂ NHAU
9 - 4 - 2001 · Oak Ridge · T.P.
Họp vui, vui được mấy ngày
Happy gathering, how many joyful days
Tại sao gắt gỏng, vung tay nói càn
Why quarrel, wave hands, speak recklessly
Nhịn đi, dịu dòng, xin can
Yield, be gentle, please stop
Cùng nhau êm ấm, gảy đàn, hát vui
Together warm and cozy, play music, sing happily
Hoa kia trăm sắc, trăm mùi
Those flowers of a hundred colors, hundred scents
Tịnh tâm, để hưởng thú vui của đời
Calm the mind, to enjoy life's pleasures
Cháu con hòa hợp ai ơi
Children and grandchildren in harmony, oh
Thật tâm đoàn kết, lừa dối nể nhau
Sincere solidarity, [avoid] deceit, respect each other
Họp vui, vui được mấy ngày
Tại sao gắt gỏng, vung tay nói càn
Nhịn đi, dịu dòng, xin can
Cùng nhau êm ấm, gảy đàn, hát vui
Hoa kia trăm sắc, trăm mùi
Tịnh tâm, để hưởng thú vui của đời
Cháu con hòa hợp ai ơi
Thật tâm đoàn kết, lừa dối nể nhau
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughgảy (partial correction)
· · ·
BAO GIỜ
9 - 4 - 2001 12:30 PM · Oak Ridge · T.P.
Bao giờ mới tịnh hết say?
When will one become calm and stop being drunk?
Bao giờ mới rõ, hiểu này, nghĩa kia!
When will one grasp this meaning and that!
Vì đâu, tình phải chia lìa?
Why must love be torn apart?
Tại sao, bất tín, làm bia miệng đời?
Why, breaking trust, become the world's gossip?
Cách ăn, cách ở, ai ơi!
The way of living, oh people!
Giữ sao cho khéo, để đời khỏi chê
Keep it skillfully, so the world won't reproach
Bỏ đi những chuyện trò hề
Cast off foolish talk
Tu tâm, nghĩ lại, hả hê cõi lòng
Cultivate the heart, reflect, satisfied within
Bao giờ mới tịnh hết say?
Bao giờ mới rõ, hiểu này, nghĩa kia!
Vì đâu, tình phải chia lìa?
Tại sao, bất tín, làm bia miệng đời?
Cách ăn, cách ở, ai ơi!
Giữ sao cho khéo, để đời khỏi chê
Bỏ đi những chuyện trò hề
Tu tâm, nghĩ lại, hả hê cõi lòng
← swipe to switch language →
· · ·
KHUYÊN CON CHÁU
9 - 4 - 2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
Mẹ cha, nay đã già rồi
Mother and father, now grown old
Con ăn ngủ được thì thôi tạm mừng
If the children eat and sleep, that's temporary gladness
Nhưng rồi mai mốt còn lưng
But then soon there remains little
Mắt mờ, gối mỏi, răng long rung rời
Eyes dim, knees weary, teeth loose and shaking
Luật trời, khi sắp, mãn đời
Heaven's law, when nearing the end of life
Đi về tiên giới là nơi cuối cùng
Departing for the immortal realm, the final place
Bây giờ còn được sống chung
Now still able to live together
Mong con mong cháu ta cùng giúp nhau
Hoping children and grandchildren help each other
Mẹ cha, nay đã già rồi
Con ăn ngủ được thì thôi tạm mừng
Nhưng rồi mai mốt còn lưng
Mắt mờ, gối mỏi, răng long rung rời
Luật trời, khi sắp, mãn đời
Đi về tiên giới là nơi cuối cùng
Bây giờ còn được sống chung
Mong con mong cháu ta cùng giúp nhau
← swipe to switch language →
· · ·
GIÚP ĐỜI BÌNH AN
4 - 2 - 2000 · Oak Ridge · T.P.
Mười ngày đi vắng xa nhà
Ten days away far from home
Thăm chồng thăm cả mẹ cha bên chồng
Visiting husband and his parents too
Dù rằng con cái chờ trông
Though the children wait and watch
Biết sao chu vẹn, năm rồng đầu xuân
How to be complete, dragon year's early spring
May thay mẹ đã khỏi dần
Fortunately mother has gradually recovered
Đó là ấm phúc đội ân của Trời
That is warm blessing, bearing heaven's grace
Tứ phương lấy phật nơi nơi
From four directions taking Buddha everywhere
Từ bi, hỷ xả, giúp đời bình an
Compassion, forgiveness, helping life to peace
Mười ngày đi vắng xa nhà
Thăm chồng thăm cả mẹ cha bên chồng
Dù rằng con cái chờ trông
Biết sao chu vẹn, năm rồng đầu xuân
May thay mẹ đã khỏi dần
Đó là ấm phúc đội ân của Trời
Tứ phương lấy phật nơi nơi
Từ bi, hỷ xả, giúp đời bình an
← swipe to switch language →
footnotes
năm rồng — Year of the Dragon (Canh Thìn, 2000).
uncertain readings
chu vẹn
· · ·
TẾT CANH THÌN
4 - 2 - 2000 (mồng 4 tết C.T.) · Oak Ridge · T.P.
Canh Thìn, tết vẫn chưa qua
Year of Canh Thìn, Tết not yet past
Con về chưa muộn, thêm quà quá to
Children returning not too late, plus a huge gift
Bánh trưng 8 góc ra trò
Chưng cake with 8 corners, remarkable
Nho cam táo quýt, thiếu vô mùi thời
Grapes, oranges, apples, tangerines, lacking [?]
Mẹ cha tóc bạc da mồi
Parents with grey hair and mottled skin
Tấm tình hiếu tử, pha phôi tuổi già
Filial affection, blended in old age
Mong con, mong cháu hết na
Hoping for children and grandchildren [?]
Thuận trên hòa dưới, ắt là thịnh hưng
Harmony above and below, surely will flourish
Canh Thìn, tết vẫn chưa qua
Con về chưa muộn, thêm quà quá to
Bánh trưng 8 góc ra trò
Nho cam táo quýt, thiếu vô mùi thời
Mẹ cha tóc bạc da mồi
Tấm tình hiếu tử, pha phôi tuổi già
Mong con, mong cháu hết na
Thuận trên hòa dưới, ắt là thịnh hưng
← swipe to switch language →
footnotes
Canh Thìn — Tết of the Year of the Dragon (Canh Thìn), 2000.
uncertain readings
thiếu vô mùi thời
hết na
· · ·
SAO VẮNG TIẾNG ANH ?
Tết C.T. · O/R (Oak Ridge)
Tết đã qua, sao vắng tiếng anh?
Tết has passed, why is your voice absent?
Bận việc chăng, hay sức không lành
Busy with work, or health not well
Cháu con ư, đẹp đẽ như tranh
The grandchildren, beautiful as a painting
Bà xã hả, chắc luôn mạnh khỏe?
The wife, surely always healthy?
Hay là vì bà hai [?] để
Or is it because of [?]
Tiếng con thơ, lại khóc oe oe
The infant's sound, crying wah wah
Sợ tiếng tăm, nên phải e dè
Fearing reputation, so must be cautious
Không lên tiếng, im e cũng phải
Not speaking up, staying silent is also right
Tôi với anh, vốn là cùng phái
You and I, of the same kind
Thông cảm nhau, bênh việc cho nhau
Understanding each other, defending each other
Dù nguy khốn, đau khổ muôn màu
Though in peril, suffering of all kinds
Vẫn hy sinh, trước sau như một
Still sacrificing, constant throughout
Tết đã qua, sao vắng tiếng anh?
Bận việc chăng, hay sức không lành
Cháu con ư, đẹp đẽ như tranh
Bà xã hả, chắc luôn mạnh khỏe?
Hay là vì bà hai [?] để
Tiếng con thơ, lại khóc oe oe
Sợ tiếng tăm, nên phải e dè
Không lên tiếng, im e cũng phải
Tôi với anh, vốn là cùng phái
Thông cảm nhau, bênh việc cho nhau
Dù nguy khốn, đau khổ muôn màu
Vẫn hy sinh, trước sau như một
← swipe to switch language →
uncertain readings
bà hai [?] để
· · ·
TẠ ƠN
Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · TP
Việt Nam, khói lửa bảy lăm (1975)
Vietnam, war-fire of seventy-five (1975)
Bao người chết chóc, đứng nằm ngổn ngang
So many died, standing and lying in disarray
Tại ai! Ta sống dễ dàng
Because of whom! We live easily
Tại quá nạn khỏi, được sang Hoa Kỳ
Because escaping disaster, got to come to America
Đúng là công của Betsy
Indeed the merit of Betsy
Mẹ cha thoát trước, Thủy thì thoát sau
Parents escaped first, Thủy escaped later
Nhưng mà phải nghĩ Tiên đầu
But must think of the origin
Nhờ ai, hồn mới có khấu giúp nhà
Thanks to whom, [?] helped the family
Nhớ Đoàn, hồn mới đi xa
Remember Đoàn, [?] went far
Được sang Mỹ Quốc, định là đông đô
Got to America, settled
Đời cho, có bớt, có hồ
Life grants, some less, some [?]
Trúng gió gặp gió, cả lò thoát liền
Caught in fortune, the whole family escaped at once
Bây giờ được sướng như tiên
Now blessed like immortals
Tạ ơn 2 chữ, Đoàn Liên nhớ đời
Two words of thanks, Đoàn Liên remembered forever
Việt Nam, khói lửa bảy lăm (1975)
Bao người chết chóc, đứng nằm ngổn ngang
Tại ai! Ta sống dễ dàng
Tại quá nạn khỏi, được sang Hoa Kỳ
Đúng là công của Betsy
Mẹ cha thoát trước, Thủy thì thoát sau
Nhưng mà phải nghĩ Tiên đầu
Nhờ ai, hồn mới có khấu giúp nhà
Nhớ Đoàn, hồn mới đi xa
Được sang Mỹ Quốc, định là đông đô
Đời cho, có bớt, có hồ
Trúng gió gặp gió, cả lò thoát liền
Bây giờ được sướng như tiên
Tạ ơn 2 chữ, Đoàn Liên nhớ đời
← swipe to switch language →
footnotes
bảy lăm (1975) — Refers to 1975, the fall of Saigon and the family's escape/refugee journey to the USA.
uncertain readings
có khấu
đông đô
có hồ
· · ·
NOVEMBER 7
Nov 7 - 2005 · Federal Ways · Thanh-Phùng
Novem mồng 7, ngày chi?
November 7th, what day?
Chính ngày sinh nhật, chứ gì của cha
Exactly the birthday, of course, of father
Cứ nhà nhớ tới cha già
At home remembering the old father
Mua quà lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Buy gifts and offerings, give father, congratulate
Mừng người thêm tuổi thịnh hưng
Celebrate his added years and flourishing
Mừng người 89, chúc trúng thọ thêm
Celebrate his 89, wishing added longevity
Bánh ngon, ăn với kẹo mềm
Good cake, eaten with soft candy
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Rosy skin, firm flesh, more robust
Quà đầy, chứng tỏ tình thương
Gifts abundant, proving affection
Xa người khuất mặt, tâm thương chẳng xa
Far from sight, but affection not far
Cảm ơn dại diện trong nhà
Thanks to the representatives at home
Cảm ơn hết thảy người xa kẻ gần
Thanks to all, far and near
Novem mồng 7, ngày chi?
Chính ngày sinh nhật, chứ gì của cha
Cứ nhà nhớ tới cha già
Mua quà lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Mừng người thêm tuổi thịnh hưng
Mừng người 89, chúc trúng thọ thêm
Bánh ngon, ăn với kẹo mềm
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Quà đầy, chứng tỏ tình thương
Xa người khuất mặt, tâm thương chẳng xa
Cảm ơn dại diện trong nhà
Cảm ơn hết thảy người xa kẻ gần
← swipe to switch language →
uncertain readings
dại diện
· · ·
16 TUỔI ĐỜI
Dec 2005 · Mukilteo · T.P.
Mừng con 16 tuổi đời
Celebrating the child's 16 years
Ra công thi thố, nơi nơi trổ tài
Exert effort to compete, show talent everywhere
Giúp thân trước đã, đừng sai
Help yourself first, don't err
Học cho thật giỏi, ngày dài tháng năm
Study to be truly good, through long days and years
Tình cha tình mẹ thắm đẫm
Father's and mother's love, deeply soaked
Gia đình thân hữu hỏi thăm thật lòng
Family and friends inquire sincerely
Học đường bè bạn trắng trong
At school, friends pure and clean
Thầy cô phải quý, trong vòng tình thâm
Teachers must be cherished, in deep affection
Để tâm học hỏi, điều cần
Put your mind to learning what's needed
Kinh nghiệm càng biết thì thân được nhờ
The more experience known, the more oneself benefits
Mừng con 16 tuổi đời
Ra công thi thố, nơi nơi trổ tài
Giúp thân trước đã, đừng sai
Học cho thật giỏi, ngày dài tháng năm
Tình cha tình mẹ thắm đẫm
Gia đình thân hữu hỏi thăm thật lòng
Học đường bè bạn trắng trong
Thầy cô phải quý, trong vòng tình thâm
Để tâm học hỏi, điều cần
Kinh nghiệm càng biết thì thân được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·
Cuộc đời với việc BÁC ÁI
Dec. 2005 · Mukilteo · T.P
Trăm năm trong cõi người ta
A hundred years in the human realm
Khôn ngoan chi mấy cũng là xuống âm
However clever, one still descends to the netherworld
Thế nên lúc sống tránh nhầm
So while living avoid mistakes
Danh tài là bả, về âm chẳng còn
Fame and talent are lures, gone in the afterworld
Đức kia, mới đỏ như son
Virtue, that stays red as vermilion
Hãy làm việc đức, dần mòn mới trông
Do virtuous deeds, gradually one sees
Sống vui mà được tươi hồng
Live joyfully and stay rosy
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
Dying leaves a name, the nation benefits
Trăm năm trong cõi người ta
Khôn ngoan chi mấy cũng là xuống âm
Thế nên lúc sống tránh nhầm
Danh tài là bả, về âm chẳng còn
Đức kia, mới đỏ như son
Hãy làm việc đức, dần mòn mới trông
Sống vui mà được tươi hồng
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
Trăm năm trong cõi người ta — Echoes the famous opening line of Nguyễn Du's Truyện Kiều.
· · ·
BUỔI HỌP MẶT NHÂN NGÀY LỄ TẠ ƠN
Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.
Bữa nay, ngày lễ, Tạ ơn chung
Today, the holiday, giving thanks together
Vì thế cho nên, mới họp cùng
Therefore we gather together
Vui vẻ cùng nhau, tâm ý nguyện
Joyful together, wholehearted
Tạ ơn tất cả, tâm lòng chung
Thanks to all, with a common heart
Năm châu bốn biển, ai công giúp
Five continents, four seas, whoever helps
Đấy đáng ghi ơn, xứng tiếng hùng
That deserves gratitude, worthy of the heroic name
Đất đỏ trời xanh, xin chứng kiến
Red earth, blue sky, please witness
Ơn này nhớ mãi, nhớ đừng lung
This favor remembered forever, never forgotten
Bữa nay, ngày lễ, Tạ ơn chung
Vì thế cho nên, mới họp cùng
Vui vẻ cùng nhau, tâm ý nguyện
Tạ ơn tất cả, tâm lòng chung
Năm châu bốn biển, ai công giúp
Đấy đáng ghi ơn, xứng tiếng hùng
Đất đỏ trời xanh, xin chứng kiến
Ơn này nhớ mãi, nhớ đừng lung
← swipe to switch language →
· · ·
THƠ NGỎ CÙNG 2 CHỊ
2005 · Mukilteo · T.P.
Thấy rằng 2 chị đã yên vui
Seeing that the two sisters are at peace
Gia thất yên bề, kể cũng bùi
Households settled, quite content
Số kiếp thân em, sao khổ thế
The fate of the younger one, why so hard
Công ăn việc kiếm, tối tăm thui
Making a living, dark and gloomy
Mẹ thì vất vả, lao đao quá
Mother toils, so troubled
Anh lớn, em trai, chưa chín muồi
The elder brother, the younger brother, not yet mature
Em gái, cũng còn đang bận học
The younger sister, still busy studying
Biết ai than thở, để hồn nguôi!
To whom can one confide, to ease the soul!
Thấy rằng 2 chị đã yên vui
Gia thất yên bề, kể cũng bùi
Số kiếp thân em, sao khổ thế
Công ăn việc kiếm, tối tăm thui
Mẹ thì vất vả, lao đao quá
Anh lớn, em trai, chưa chín muồi
Em gái, cũng còn đang bận học
Biết ai than thở, để hồn nguôi!
← swipe to switch language →
· · ·
THƠ NGỎ CÙNG ANH
2005 · Mukilteo · T.P.
Này anh, anh hỡi, ráng chăm thêm
Dear brother, oh, try to be more diligent
Cố học xiêng năng, chớ yếu mềm
Study hard, don't be weak
Gắng sức lau nay, cho mẹ vin
Strive from now, for mother to lean on
Dìu đàn em nữa, được vui êm
Guide the younger siblings too, to be happy and calm
Ước mong anh khỏe, cùng bền chí
Wishing you healthy, with firm will
Hầu vẹn tương lai, tiến trước thêm
To fulfill the future, advance further
Giúp nước, giúp nhà, luôn một lúc
Help the country, help the family, all at once
Hồn cha cũng hả; lúc nằm êm
Father's soul will be content; in peaceful rest
Này anh, anh hỡi, ráng chăm thêm
Cố học xiêng năng, chớ yếu mềm
Gắng sức lau nay, cho mẹ vin
Dìu đàn em nữa, được vui êm
Ước mong anh khỏe, cùng bền chí
Hầu vẹn tương lai, tiến trước thêm
Giúp nước, giúp nhà, luôn một lúc
Hồn cha cũng hả; lúc nằm êm
← swipe to switch language →
uncertain readings
lau nay
· · ·
NHỊN THÔI
Dec. 2006 · Centreville · Thanh-Phùng
Đã định nói, nhưng thôi không nói nữa
Had meant to speak, but no, won't speak anymore
Vì nói ra, chẳng ích lợi cho ai
Because speaking benefits no one
Thà lặng tiếng, im hơi cho êm chuyện
Better to keep silent, quiet, to calm things
Một người buồn, hơn để cả nhà đau
One person sad is better than the whole family hurting
Nước chảy ngược, chỉ men sông chốc lát
Water flowing backward, only along the bank a moment
Rồi theo dòng, lại chảy xuôi đi
Then following the current, flows down again
Ngày tháng đến, đâu có vội vàng gì
Days and months come, no rush at all
Lòng ăn năn, tức tối tâm gột rửa
A repentant heart, anger of the mind washed away
Đã định nói, nhưng thôi không nói nữa
Vì nói ra, chẳng ích lợi cho ai
Thà lặng tiếng, im hơi cho êm chuyện
Một người buồn, hơn để cả nhà đau
Nước chảy ngược, chỉ men sông chốc lát
Rồi theo dòng, lại chảy xuôi đi
Ngày tháng đến, đâu có vội vàng gì
Lòng ăn năn, tức tối tâm gột rửa
← swipe to switch language →
· · ·
Mời khách ăn tiệm
24 - 7 - 1999 · Oak Ridge · T.P.
Chẳng mấy khi khách đến chốn nhà
Rarely do guests come to the home
Vợ thì đi vắng, tiệm không xa
The wife is away, the restaurant not far
Nơi đây, trong tỉnh, gì cũng có
Here, in town, everything is available
Thịt cá ê hề, súp khác ta
Meat and fish aplenty, soup different from ours
Bíp tếch, khoai chiên, tôm sò hến
Beefsteak, fries, shrimp, clams, mussels
Mì đồn ập chảo, ốc, cua gà
[?] noodles, snails, crab, chicken
Nước ngọt, rượu bia, trà Mỹ có
Soft drinks, beer, American tea available
Hãy đến Ryan, khách với ta
Come to Ryan, be my guest
Chẳng mấy khi khách đến chốn nhà
Vợ thì đi vắng, tiệm không xa
Nơi đây, trong tỉnh, gì cũng có
Thịt cá ê hề, súp khác ta
Bíp tếch, khoai chiên, tôm sò hến
Mì đồn ập chảo, ốc, cua gà
Nước ngọt, rượu bia, trà Mỹ có
Hãy đến Ryan, khách với ta
← swipe to switch language →
footnotes
Ryan — Ryan's (a buffet-style restaurant chain in the USA).
uncertain readings
Mì đồn ập chảo
· · ·
ĐI LÀM
24 - 11 - 2003 · Oak Ridge · T.P.
Đi làm, đi kiếm đồng tiền
Go to work, to earn money
Việc làm khó nhất, đầu tiên hợp người
The hardest thing at work, first is getting along
Có người vẻ mặt thì tươi
Some have cheerful faces
Tính tình lại khó, khó, 10, khó 100
But difficult temperaments, hard tenfold, hundredfold
Khó không nói, khó chầm chậm
Hard not to say, hard slowly
Chỉ chờ cơ hội làm làm bể rồi
Just waiting for a chance to break things
Đi làm, cực, lắm, ai ơi
Going to work is hard, oh
Đừng mong có phút, để ngồi nghỉ đâu
Don't hope for a minute to sit and rest
Chủ nhân mà mặt rầu rầu
If the boss looks glum
Giữ từng chút một, có đâu dễ dàng
Watch every little thing, nothing is easy
Với người cao quý giàu sang
With the noble and rich
Phải càng thận trọng, phải càng chiều theo
Must be more careful, more accommodating
Làm phu, leo núi, chèo đèo
As a laborer, climbing mountains, crossing passes
Chịu thân vác nặng, ắt đeo nào phiền
Bearing heavy loads, then no trouble
Đi làm yên ổn là tiên
Working in peace is like being an immortal
Đi làm bị trách, thêm phiền lại lo
Being blamed at work, more trouble and worry
Chẳng may số phận vác co
Unluckily fate bears a burden
Thì đành chịu vậy, làm cho có tiền
Then just accept it, work to have money
Có tiền thân mới được yên
With money one can be at peace
Chỉ mong khuyên bảo, lời hiền chỉ cho
Only hoping for kind advice and guidance
Thế là thuận gió, xuôi đò
That's favorable wind, easy rowing
Thế là yên phận, hết lo hết phiền
That's contentment, no more worry no more trouble
Đi làm, đi kiếm đồng tiền
Việc làm khó nhất, đầu tiên hợp người
Có người vẻ mặt thì tươi
Tính tình lại khó, khó, 10, khó 100
Khó không nói, khó chầm chậm
Chỉ chờ cơ hội làm làm bể rồi
Đi làm, cực, lắm, ai ơi
Đừng mong có phút, để ngồi nghỉ đâu
Chủ nhân mà mặt rầu rầu
Giữ từng chút một, có đâu dễ dàng
Với người cao quý giàu sang
Phải càng thận trọng, phải càng chiều theo
Làm phu, leo núi, chèo đèo
Chịu thân vác nặng, ắt đeo nào phiền
Đi làm yên ổn là tiên
Đi làm bị trách, thêm phiền lại lo
Chẳng may số phận vác co
Thì đành chịu vậy, làm cho có tiền
Có tiền thân mới được yên
Chỉ mong khuyên bảo, lời hiền chỉ cho
Thế là thuận gió, xuôi đò
Thế là yên phận, hết lo hết phiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
vác co
· · ·
Andrew Woods / Amy Lou
14 - 10 - 2006 · Centreville · T.P.
Tháng 10, 14 năm nay
October 14 this year
Andrew đã chọn, ngày này nhẫn trao
Andrew has chosen, this day to give the ring
Amy đã thuận đón chào
Amy has agreed to welcome it
Bao năm chờ đợi, ước ao đạt, thành
Years of waiting, the wish achieved, fulfilled
Chúc cho toại nguyện yến anh
Wishing the couple's wishes fulfilled
Cầu cho hòa hợp, cây cành nở hoa
Praying for harmony, the tree branches bloom
Ước cho hạnh phúc đầy nhà
Wishing happiness fills the home
An khang lộc thọ, vào ra vững vàng
Peace, health, prosperity, longevity, steady coming and going
Tương lai đời sống thịnh sang
A prosperous future life
Gia đình xã hội, dễ dàng tiến hôn
Family and society, easily advancing the marriage
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Above, the faint sound of a lute
Đón reo ca khúc keo sơn suốt đời
Welcoming, singing a song of lifelong bond
Tháng 10, 14 năm nay
Andrew đã chọn, ngày này nhẫn trao
Amy đã thuận đón chào
Bao năm chờ đợi, ước ao đạt, thành
Chúc cho toại nguyện yến anh
Cầu cho hòa hợp, cây cành nở hoa
Ước cho hạnh phúc đầy nhà
An khang lộc thọ, vào ra vững vàng
Tương lai đời sống thịnh sang
Gia đình xã hội, dễ dàng tiến hôn
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Đón reo ca khúc keo sơn suốt đời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughtay (crossed out before 'trao')
· · ·
Vui mà phấn đấu
3 - 10 - 2006 · Centreville · T.P.
Đường đi làm lúc, gặp trông gai
On the road to work, meeting thorns
Chẳng được như mong, làm bả chài
Not as hoped, [?]
Nhẫn nại, bền gan, và tinh trí
Patience, endurance, and sharp mind
Thẳng đường tới đích, chớ đi sai
Straight to the goal, don't go astray
Chẳng may vấp ngã, đứng sao xuyến
If unluckily stumbling, [?]
Gắng sức vùng lên, lại miệt mài
Strive to rise up, again diligently
Mạm chí, bền gan, trời lại sáng
Firm will, endurance, the sky brightens again
Tương lai sáng sửa ở ngày mai
A bright future lies in tomorrow
Đường đi làm lúc, gặp trông gai
Chẳng được như mong, làm bả chài
Nhẫn nại, bền gan, và tinh trí
Thẳng đường tới đích, chớ đi sai
Chẳng may vấp ngã, đứng sao xuyến
Gắng sức vùng lên, lại miệt mài
Mạm chí, bền gan, trời lại sáng
Tương lai sáng sửa ở ngày mai
← swipe to switch language →
uncertain readings
làm bả chài
đứng sao xuyến
Mạm chí
· · ·
BEST WISHES TO ANDY AND AMY
14 - 10 - 2006 · Centreville · TP + PL
Tháng 10, 14 ngày chi
October 14, what day
Ông Tơ bà Nguyệt, ta thì lấy nhau
The Old Man of the Moon, we marry each other
Chúc cho ý hợp tâm đầu
Wishing minds and hearts in accord
Cầu cho mạnh khỏe, canh thâu toại nguyện
Praying for health, through the night fulfilled
Ước cho hợp số, hợp duyên
Wishing compatible fate and destiny
Mong cho hạnh phúc, gặp tuyện truyện hay
Hoping for happiness, good fortune
Tương lai sáng lạn đêm ngày
A brilliant future night and day
Cầu chi được đó, muôn ngày được liền
Whatever is prayed for, granted for ten thousand days
Tháng 10, 14 ngày chi
Ông Tơ bà Nguyệt, ta thì lấy nhau
Chúc cho ý hợp tâm đầu
Cầu cho mạnh khỏe, canh thâu toại nguyện
Ước cho hợp số, hợp duyên
Mong cho hạnh phúc, gặp tuyện truyện hay
Tương lai sáng lạn đêm ngày
Cầu chi được đó, muôn ngày được liền
← swipe to switch language →
footnotes
Ông Tơ bà Nguyệt — The 'Old Man of the Moon' (Ông Tơ, Nguyệt Lão) — the matchmaker deity of Vietnamese/Chinese folklore who ties the red thread of marriage.
uncertain readings
tuyện truyện
· · ·
MỪNG
11 - 01 - 2010 · Los Vegas · T.P.
Xúc tiến nghiêu quả, khỏi lo cực
Advancing [?] results, no worry of hardship
Điều có thêm tâm, đừng đãi thức
[?]
Bịnh tật, tô thường, được thành công
Illness [?], succeeded
Kiến trúc, nhân trí, hết mừng vui
[?] architecture, [?], joyful
Ai ai cũng có, nhà an nghỉ
Everyone has a home of rest
Vì thế cho nên, chẳng đợi trông
Therefore not waiting
Gia đình đầu làm được tới rời tô
[?]
Khỏe ở 16 [?] hết bận cùng
[?]
Xúc tiến nghiêu quả, khỏi lo cực
Điều có thêm tâm, đừng đãi thức
Bịnh tật, tô thường, được thành công
Kiến trúc, nhân trí, hết mừng vui
Ai ai cũng có, nhà an nghỉ
Vì thế cho nên, chẳng đợi trông
Gia đình đầu làm được tới rời tô
Khỏe ở 16 [?] hết bận cùng
← swipe to switch language →
marginalia
otherpage is scanned upside-down and very faint
side_note(parenthetical note at top, illegible)
uncertain readings
nghiêu quả
đãi thức
tô thường
nhân trí
tới rời tô
16 [?]
· · ·
Không đề
11 - 01 - 2010 · Los Vegas · T.P.
Hiền em ở lối cao đưa
[?]
Ra ngoài tại chợ, sạch trưa th chưa
[?]
(theo dõi), (theo lối), để [?] tài
[?]
Bổ thị nói trước, là điều đó tận
[?]
Anh em từ chuyện là hơn hờ tôi
[?]
Bạn bè đã nhận, tin ổi
[?]
Để nhau vui phúc, đời rồi chuyện thêm.
[?]
Hiền em ở lối cao đưa
Ra ngoài tại chợ, sạch trưa th chưa
(theo dõi), (theo lối), để [?] tài
Bổ thị nói trước, là điều đó tận
Anh em từ chuyện là hơn hờ tôi
Bạn bè đã nhận, tin ổi
Để nhau vui phúc, đời rồi chuyện thêm.
← swipe to switch language →
marginalia
otherpage scanned upside-down, faint and largely illegible
uncertain readings
cao đưa
sạch trưa th chưa
để tài
là điều đó tận
hơn hờ tôi
tin ổi
· · ·
Chúc mừng
July 2005 · T.P.
Mười năm, học hỏi lo âu
Ten years of study and worry
Mười năm cố gắng ngõ hầu ngóc lên
Ten years of striving hoping to rise up
May sao, trời đã bù đền
Luckily, heaven has repaid it
Lầu cao gác rộng thật hên quá rồi
Tall house, spacious rooms, truly so fortunate
Con trai học bổng mừng ơi
Son with a scholarship, how joyful
Tương lai cẩm trác đến hồi thịnh sang
The future polished, reaching a prosperous time
Rồi đây cháu chắt họ hàng
From now grandchildren, relatives
Nhờ cây bóng cả vẻ vang có ngày
Under the great tree's shade, glory will come one day
Mười năm, học hỏi lo âu
Mười năm cố gắng ngõ hầu ngóc lên
May sao, trời đã bù đền
Lầu cao gác rộng thật hên quá rồi
Con trai học bổng mừng ơi
Tương lai cẩm trác đến hồi thịnh sang
Rồi đây cháu chắt họ hàng
Nhờ cây bóng cả vẻ vang có ngày
← swipe to switch language →
marginalia
insertion( P. M. Cường ) — (P. M. Cường)
· · ·
Chúc Tết ông Giời
Xuân Ất Dậu 2005 · T.P.
Mừng ông Phùng giời tám mươi ba
Congratulate grandfather Phùng, eighty-three years old
Con cháu vây quanh phúc lộc mà
Children and grandchildren gather round, blessings indeed
Ất Dậu đến nơi thêm sức khỏe
Year of the Rooster arriving, more health
Rồi năm Bính Tuất vẫn an a
Then the year of the Dog still at peace
Đời người tuổi tác do trời định
A person's lifespan is determined by heaven
Tạo đức cho nên được hưởng a
Building virtue so as to receive blessings
Mong mỏi nay mai thêm lộc phúc
Hoping soon for more blessings and fortune
Đó là ơn tổ họ Phùng ta
That is the ancestors' grace of our Phùng clan
Mừng ông Phùng giời tám mươi ba
Con cháu vây quanh phúc lộc mà
Ất Dậu đến nơi thêm sức khỏe
Rồi năm Bính Tuất vẫn an a
Đời người tuổi tác do trời định
Tạo đức cho nên được hưởng a
Mong mỏi nay mai thêm lộc phúc
Đó là ơn tổ họ Phùng ta
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng chú thím Tại
2005 · T.P.
Có Thảo, Khắc Thành, vạn sự nên
Having Thảo, Khắc Thành, all things succeed
Cũng vì cây đức, được công đền
Also thanks to the tree of virtue, effort is repaid
Gái trai chịu khó nên thành đạt
Daughters and sons endure hardship and so succeed
Dâu rể nết na dễ gặp hên
In-laws well-mannered, easily meet good luck
Ngẫm nghĩ trong đời trời có mắt
Reflecting in life, heaven has eyes
Reo nhân hái quả tại công bền
Sow the cause, reap the fruit through steadfast effort
Mai sau hậu vận còn lên nữa
In the future, later fortune will rise still more
Cũng bởi vun trồng chẳng lỗ tên
Also because of cultivating, the name is not lost
Có Thảo, Khắc Thành, vạn sự nên
Cũng vì cây đức, được công đền
Gái trai chịu khó nên thành đạt
Dâu rể nết na dễ gặp hên
Ngẫm nghĩ trong đời trời có mắt
Reo nhân hái quả tại công bền
Mai sau hậu vận còn lên nữa
Cũng bởi vun trồng chẳng lỗ tên
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcông (crossed out before 'thành đạt') — 'công' struck through
· · ·
Cuộc họp tại nhà An/Toàn ngày Christmas
25-12-17 · nhà An/Toàn
Nay con, nay cháu Thông gia
Now children, now grandchildren, in-laws
Cùng là bạn hữu tại nhà Toàn đây
Together with friends here at Toàn's house
Cảm ơn An giúp họp này
Thanks to An for helping with this gathering
Để mừng Chúa giáng xưa nay đã tường
To celebrate the Lord's birth, long known clearly
Chúa từng đã giúp cõi dương
The Lord has helped the mortal world
Chúc Chúa mãi mãi thọ trường dài lâu
May the Lord live forever, long-lasting
Chúng con chỉ ước, chỉ cầu
We only wish, only pray
Làm sao được khỏe, sống lâu giúp đời
How to be healthy, live long to help the world
Dư cho ăn uống đầy vơi
Enough for food and drink, full or scant
Từ tâm, bác ái, nhớ lời Chúa khuyên
Charity, benevolence, remembering the Lord's advice
Sống đời, phải ở thật hiền
Living life, one must be truly gentle
Tránh xa rượu thuốc, nhàn kiến để lòng
Stay away from drink and drugs, keep the heart at ease
Đêm ngày phải ở cho trong
Night and day must live purely
Khuyên người xấu nết, bỏ lòng xấu đi
Advise the ill-natured to give up bad hearts
Điều hay, điều tốt khôn bì
Good things, fine things beyond compare
Cùng nhau học hỏi, để thi với đời
Together learn, to compete with life
Gần xa trên núi, ngoài khơi
Near and far on mountains, out at sea
Luôn luôn là bạn, dưới trời sống chung
Always be friends, under heaven living together
Trí tâm luôn phải dùng hùng
Mind and heart must always be used bravely
Giúp nhà đắc lực, thủy trung giúp đời
Help the household effectively, faithfully help the world
Nay con, nay bạn, ai ơi
Now children, now friends, oh everyone
Phải vui để sống, lỗi lời kể chi
Must be happy to live, why count faults of speech
Một năm chỉ có 4 kỳ
A year has only 4 seasons
Mỗi kỳ một tiết, sầu bi xa rời
Each season one climate, sorrow moves away
Nay con, nay cháu Thông gia
Cùng là bạn hữu tại nhà Toàn đây
Cảm ơn An giúp họp này
Để mừng Chúa giáng xưa nay đã tường
Chúa từng đã giúp cõi dương
Chúc Chúa mãi mãi thọ trường dài lâu
Chúng con chỉ ước, chỉ cầu
Làm sao được khỏe, sống lâu giúp đời
Dư cho ăn uống đầy vơi
Từ tâm, bác ái, nhớ lời Chúa khuyên
Sống đời, phải ở thật hiền
Tránh xa rượu thuốc, nhàn kiến để lòng
Đêm ngày phải ở cho trong
Khuyên người xấu nết, bỏ lòng xấu đi
Điều hay, điều tốt khôn bì
Cùng nhau học hỏi, để thi với đời
Gần xa trên núi, ngoài khơi
Luôn luôn là bạn, dưới trời sống chung
Trí tâm luôn phải dùng hùng
Giúp nhà đắc lực, thủy trung giúp đời
Nay con, nay bạn, ai ơi
Phải vui để sống, lỗi lời kể chi
Một năm chỉ có 4 kỳ
Mỗi kỳ một tiết, sầu bi xa rời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughToàn (crossed out in line 2) — 'Toàn' struck through
insertionTiếp theo (Họp) — Continued (Meeting)
· · ·
Trẻ, già
Mở coi vi-tính sẽ hay
Open and view the computer, you'll know
Trên đời bao kẻ, ngày nay sống lâu
In the world how many, nowadays live long
Hơn trăm, đã thấy nhu cầu
Over a hundred, the need is seen
Vậy thì chín tám đã đâu gọi già
So ninety-eight is not yet called old
Hãy nhìn đầu tóc của ta
Just look at my head of hair
Tóc đầu đã bạc, mặt là trẻ tươi
Head hair already gray, but face still fresh young
Ta nay chỉ không cười
I now only don't smile
Vì răng rụng hết, tránh người bảo già
Because teeth all fallen out, avoid people calling me old
Mỗi khi đi đứng vào ra
Whenever walking, standing, going in and out
Có người giúp sức vậy là khỏi đau
Someone helps, so no pain
Uống ăn đã có người hầu
Drink and eat, already have someone to serve
Vệ sinh ta chẳng lo âu nỗi gì
Hygiene, I worry about nothing
Người thì tắm giúp ta đi
One person bathes me
Người thì lau cọ ta thì chẳng lo
Another wipes and scrubs, I worry not
Thuốc men ta chẳng hết ho
Medicine, I don't run out
Họ đều chu tất lo cho đủ đầy
They all take care thoroughly, providing fully
Nếu cần đi đó, đi đây
If needed to go there, go here
Có xe người lái, chẳng dây dã chi
There's a car with a driver, no trouble at all
Suốt ngày ta chỉ ngồi lỳ
All day I just sit still
Gần bàn vi-tính, tin chi biết liền
Near the computer, any news known at once
Trên đời, nơi giặc, nơi yên
In the world, places of war, places of peace
Nơi chung dân ác, dân hiền khác nhau
Places where wicked and gentle folk differ
Thế thấy bao kẻ trường giàu
Thus see how many enduringly rich
Vì tha không có, trước sau, vì tiền
Because forgiveness absent, before and after, over money
Mở coi vi-tính sẽ hay
Trên đời bao kẻ, ngày nay sống lâu
Hơn trăm, đã thấy nhu cầu
Vậy thì chín tám đã đâu gọi già
Hãy nhìn đầu tóc của ta
Tóc đầu đã bạc, mặt là trẻ tươi
Ta nay chỉ không cười
Vì răng rụng hết, tránh người bảo già
Mỗi khi đi đứng vào ra
Có người giúp sức vậy là khỏi đau
Uống ăn đã có người hầu
Vệ sinh ta chẳng lo âu nỗi gì
Người thì tắm giúp ta đi
Người thì lau cọ ta thì chẳng lo
Thuốc men ta chẳng hết ho
Họ đều chu tất lo cho đủ đầy
Nếu cần đi đó, đi đây
Có xe người lái, chẳng dây dã chi
Suốt ngày ta chỉ ngồi lỳ
Gần bàn vi-tính, tin chi biết liền
Trên đời, nơi giặc, nơi yên
Nơi chung dân ác, dân hiền khác nhau
Thế thấy bao kẻ trường giàu
Vì tha không có, trước sau, vì tiền
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughvào mặt (crossed out, replaced by 'đầu tóc') — 'vào mặt' struck through
strikethroughtính (crossed out in 'Ta nay chỉ...') — struck through word
insertionTiếp theo B — Continued B
· · ·
Kỷ niệm sống chung
14-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng
Bao năm sống ở cùng nhau,
So many years living together,
Khổ vui từng trải, ngỡ hầu đã quen
Hardship and joy experienced, thought nearly familiar
Có khi sáng tỏ như đèn,
Sometimes bright as a lamp,
Có khi tối thẫm, tối đen chịu rồi.
Sometimes dim, pitch dark, endured.
Thời gian luôn chảy, luôn trôi,
Time always flows, always passes,
Đôi khi trời đổ, gặp hồi thật may.
Sometimes heaven pours down, meeting truly lucky times.
Thế nên, tậu được nhà này,
And so, we acquired this house,
Hai con sinh sản, mừng thay trao đổi.
Two children born, how joyful the exchange.
Một trai, một gái, vui ơi!
One boy, one girl, how happy!
Hàng ngày săn sóc, dưới trời Cờ=Hoa.
Daily caring, under the Stars-and-Stripes sky.
Mẹ cha của George quá già,
George's mother and father too old,
Nên về chín suối, chuyển ra nhị tỳ.
So they passed to the nine springs, moved to the cemetery.
Hai con, phải học, phải thi,
Two children must study, must take exams,
Tiền tiêu cũng bộn, ắt thì tốn thêm.
Money spent is much, surely costs more.
Gia-đình đang sống êm đềm,
The family living peacefully,
Việt-Nam lại loạn, ngày đêm thấy buồn!
Vietnam in turmoil again, day and night feeling sad!
May mà, bác trợ được luôn,
Luckily, uncle could help,
Thế nên gia-quyến tìm nguồn di cư.
So the family sought a source to emigrate.
Guam, bay đến dừng cư,
Guam, flew to and stopped over,
San Diego, chuyển tiếp, chờ thuê Sơn nhà.
San Diego, transferred, waiting to rent Sơn's house.
Sau cùng, đã gặp Sơn a,
Finally, met Sơn,
Mừng khôn siết kể, thế là tạm an.
Immeasurable joy, so we were temporarily settled.
Bao năm sống ở cùng nhau,
Khổ vui từng trải, ngỡ hầu đã quen
Có khi sáng tỏ như đèn,
Có khi tối thẫm, tối đen chịu rồi.
Thời gian luôn chảy, luôn trôi,
Đôi khi trời đổ, gặp hồi thật may.
Thế nên, tậu được nhà này,
Hai con sinh sản, mừng thay trao đổi.
Một trai, một gái, vui ơi!
Hàng ngày săn sóc, dưới trời Cờ=Hoa.
Mẹ cha của George quá già,
Nên về chín suối, chuyển ra nhị tỳ.
Hai con, phải học, phải thi,
Tiền tiêu cũng bộn, ắt thì tốn thêm.
Gia-đình đang sống êm đềm,
Việt-Nam lại loạn, ngày đêm thấy buồn!
May mà, bác trợ được luôn,
Thế nên gia-quyến tìm nguồn di cư.
Guam, bay đến dừng cư,
San Diego, chuyển tiếp, chờ thuê Sơn nhà.
Sau cùng, đã gặp Sơn a,
Mừng khôn siết kể, thế là tạm an.
← swipe to switch language →
footnotes
Cờ=Hoa — 'Cờ Hoa' = the Stars and Stripes flag, i.e. the United States.
chín suối / nhị tỳ — 'chín suối' (nine springs) is a euphemism for death; 'nhị tỳ' means cemetery.
marginalia
side_note(Tờ 1, trang 1) — (Sheet 1, page 1)
insertion→ — continues
· · ·
Không đề
Áo quần sạch sẽ khang trang,
Clothes clean and neat,
Vệ sinh, tắm rửa, nhẹ nhàng giúp cho.
Hygiene, bathing, gently helped along.
Ngọ mùi sáng tối hát hò,
Noon and evening singing songs,
Vui tâm, vui trí, không lo chuyện gì.
Happy heart, happy mind, worrying about nothing.
Thanh thung, cuốc bộ, muốn đi,
Leisurely, walking, wanting to go,
Tread mill sẵn đó, dầu ơ khó khăn.
Treadmill there ready, even in difficulty.
Phòng mà, cũng muốn tiện tân,
The room too wanting modern convenience,
Đạp xe cho khỏe, ăn năn hết liền.
Cycle for health, regret gone at once.
Muốn nghe truyện Phật, truyện tiên,
Want to hear Buddhist tales, fairy tales,
Phim nào cũng có, mở liền để coi.
Any film available, open right away to watch.
Muốn xem rừng rú sông ngòi,
Want to see forests and rivers,
Phim nhà luôn sẵn, sáng soi dễ nhìn.
Home films always ready, bright and easy to see.
Sáng chiều, nghe đọc thông tin,
Morning and evening, listen to read news,
Biết ngay tin tức tỷ thìn có ngay.
Know news instantly, billions available at once.
Người nhà mong mỏi tin nay,
Family longing for this news,
Email lập tức, chuyển ngay tức thì.
Email immediately, sent right away.
Bạn bè, trò truyện muốn chi,
Friends, chatting whatever you want,
Phone tay có sẵn, bấm thì gặp ngay
Cell phone ready, press and meet at once
Tháng giêng sắp tới Xuân nay,
January coming, this Spring,
Bách niên, chúc thọ, mừng ngày mẹ cha.
A hundred years, wishing longevity, celebrating mother and father's day.
Cùng già, cùng tuổi trăm a,
Both old, both a hundred years,
Ơn trên phù hộ, được a phúc dày.
Heaven's blessing, granted deep fortune.
Phải chăng tâm đức dựng xây?
Is it perhaps virtue built up?
Bề trên thấy rõ, ơn dày thưởng công.
The higher powers see clearly, deep grace rewards merit.
Áo quần sạch sẽ khang trang,
Vệ sinh, tắm rửa, nhẹ nhàng giúp cho.
Ngọ mùi sáng tối hát hò,
Vui tâm, vui trí, không lo chuyện gì.
Thanh thung, cuốc bộ, muốn đi,
Tread mill sẵn đó, dầu ơ khó khăn.
Phòng mà, cũng muốn tiện tân,
Đạp xe cho khỏe, ăn năn hết liền.
Muốn nghe truyện Phật, truyện tiên,
Phim nào cũng có, mở liền để coi.
Muốn xem rừng rú sông ngòi,
Phim nhà luôn sẵn, sáng soi dễ nhìn.
Sáng chiều, nghe đọc thông tin,
Biết ngay tin tức tỷ thìn có ngay.
Người nhà mong mỏi tin nay,
Email lập tức, chuyển ngay tức thì.
Bạn bè, trò truyện muốn chi,
Phone tay có sẵn, bấm thì gặp ngay
Tháng giêng sắp tới Xuân nay,
Bách niên, chúc thọ, mừng ngày mẹ cha.
Cùng già, cùng tuổi trăm a,
Ơn trên phù hộ, được a phúc dày.
Phải chăng tâm đức dựng xây?
Bề trên thấy rõ, ơn dày thưởng công.
← swipe to switch language →
footnotes
Tread mill — Written in English on the page — a treadmill exercise machine.
marginalia
side_note(Tờ 2, trang 1) — (Sheet 2, page 1)
uncertain readings
dầu ơ
· · ·
Không đề
14-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng
Mấy ai trăm tuổi đời hồng,
How few reach a hundred years of rosy life,
Cả chồng cả vợ, non sông mấy nhà.
Both husband and wife, how few households in the land.
Bát-Tràng, hai họ nhà ta
Bát-Tràng, the two clans of our house
Phùng-Lê, tiên tổ, đó là quý thay
Phùng-Lê, the ancestors, how precious that is
Dù cho sống chết đêm ngày
Whether living or dying, night and day
Nhớ công tiên tổ, nhớ tay thật bà
Remember the ancestors' merit, remember truly grandmother's hand
Nhớ công sinh dưỡng mẹ cha
Remember the merit of parents who birthed and raised us
Nhớ công họ mạc, sống là có nhau
Remember the clan's merit, to live is to have one another
Công này để mãi trong đầu
Keep this merit forever in mind
Khuyên con, khuyên cháu, trước sau đáp đền.
Advise children, advise grandchildren, sooner or later to repay it.
Mấy ai trăm tuổi đời hồng,
Cả chồng cả vợ, non sông mấy nhà.
Bát-Tràng, hai họ nhà ta
Phùng-Lê, tiên tổ, đó là quý thay
Dù cho sống chết đêm ngày
Nhớ công tiên tổ, nhớ tay thật bà
Nhớ công sinh dưỡng mẹ cha
Nhớ công họ mạc, sống là có nhau
Công này để mãi trong đầu
Khuyên con, khuyên cháu, trước sau đáp đền.
← swipe to switch language →
footnotes
Bát-Tràng — Bát Tràng, a famous pottery village near Hanoi, referenced as ancestral home.
Phùng-Lê — The two family clan names, Phùng and Lê.
marginalia
side_note(Tờ 2, trang 2) — (Sheet 2, page 2)
· · ·
Không đề
Nghỉ ngơi, rồi lại cùng bàn,
Rest, then again discuss together,
Bàn sao Phong Thủy, hết nạn, quê nhà.
Discuss how feng shui may end misfortune, homeland.
Phong trong quân ngũ, cầm ra,
Phong in the military, leading out,
Thủy đánh chịu trận, bấy giờ khỏa khuây.
Thủy fought and endured battle, now consoled.
Năm con, nhớn nhỏ đủ đây,
Five children, big and small all here,
Nhưng con đi học, đỡ đây biết gì
But children off to school, helping here they know what
Thì giờ, vùn vụt bay đi,
Time swiftly flies away,
Sau thời chín tháng, đến kỳ gặp may.
After nine months' time, comes the lucky season.
Thủy Phong xuất ngoại nửa này,
Thủy Phong going abroad this half,
Phùng Lê gia cảnh, hết cay nửa rồi.
Phùng Lê's family circumstance, half the bitterness gone.
Vui ngày, vui tháng, mừng ơi!
Happy by day, happy by month, how joyful!
Của nhà mất hết, nhưng đời gặp hên!
House and property all lost, but life met luck!
Cờ-Hoa, sao sống cho bền,
America, how to live durably,
Nơi ăn chốn ở, phải nên nghĩ vào.
Place to eat, place to live, must think it through.
Trường nào, cho thuận ước ao,
Which school best fits the wish,
Cho đàn trẻ nhỏ, được đào thành thân.
For the little ones to be trained into people.
Những ai, người lớn, cũng cần,
And whoever, the adults, also need,
Có công, có việc, vùng chân sáng chiều.
To have work, have jobs, to keep busy morning and evening.
Sắm xe, đi lại, chỉ tiêu,
Buy a car, get around, an aim,
Thì thanh chủ động, mỹ miều quý thay!
Then peaceful and proactive, lovely and precious!
Mừng thay bốn chục năm nay,
How joyful these forty years,
Cờ-Hoa giúp sức, Phùng nay nhớ đời.
America gave help, Phùng remembers all life.
Cháu con săn sóc đầy vơi,
Grandchildren and children caring, full or scant,
Thuốc thang đầy đủ, dưới trời Cờ-Hoa
Medicine plentiful, under the American sky
Người làm giúp việc trong nhà,
Hired help working in the house,
Uống ăn tiền tất, vào ra dễ dàng.
Food, drink, all wages paid, coming and going with ease.
Nghỉ ngơi, rồi lại cùng bàn,
Bàn sao Phong Thủy, hết nạn, quê nhà.
Phong trong quân ngũ, cầm ra,
Thủy đánh chịu trận, bấy giờ khỏa khuây.
Năm con, nhớn nhỏ đủ đây,
Nhưng con đi học, đỡ đây biết gì
Thì giờ, vùn vụt bay đi,
Sau thời chín tháng, đến kỳ gặp may.
Thủy Phong xuất ngoại nửa này,
Phùng Lê gia cảnh, hết cay nửa rồi.
Vui ngày, vui tháng, mừng ơi!
Của nhà mất hết, nhưng đời gặp hên!
Cờ-Hoa, sao sống cho bền,
Nơi ăn chốn ở, phải nên nghĩ vào.
Trường nào, cho thuận ước ao,
Cho đàn trẻ nhỏ, được đào thành thân.
Những ai, người lớn, cũng cần,
Có công, có việc, vùng chân sáng chiều.
Sắm xe, đi lại, chỉ tiêu,
Thì thanh chủ động, mỹ miều quý thay!
Mừng thay bốn chục năm nay,
Cờ-Hoa giúp sức, Phùng nay nhớ đời.
Cháu con săn sóc đầy vơi,
Thuốc thang đầy đủ, dưới trời Cờ-Hoa
Người làm giúp việc trong nhà,
Uống ăn tiền tất, vào ra dễ dàng.
← swipe to switch language →
footnotes
Phong / Thủy — Play on 'Phong Thủy' (feng shui) and the names Phong and Thủy (children).
marginalia
side_note(Tờ 1, trang 2) — (Sheet 1, page 2)
insertion→ — continues
· · ·
Không đề
Everett -12-2015 · Everett · T.P.
Làm sao lo được là hơn
How best to manage is better
Thăm ở nhà được, học thêm mỗi ngày
[?] staying home able, learn more each day
Tại người quá ngán để mai
Because people too weary leave for tomorrow
Lẽ thường thời thế, ơn chồng nhất đời?
The natural way of the times, husband's grace foremost in life?
Nghèo giàu, nam nữ, thời đời ở
Poor or rich, man or woman, the age we live in
Sống sao cho sáng, chết rồi mới yên.
Live so as to shine, only after death is there peace.
Làm sao lo được là hơn
Thăm ở nhà được, học thêm mỗi ngày
Tại người quá ngán để mai
Lẽ thường thời thế, ơn chồng nhất đời?
Nghèo giàu, nam nữ, thời đời ở
Sống sao cho sáng, chết rồi mới yên.
← swipe to switch language →
marginalia
side_note13. Tiếp theo (T.P.) — 13. Continued (T.P.)
uncertain readings
Thăm
quá ngán
ơn chồng
· · ·
Không đề
25-12-2017 · Everett · Thanh-Phùng
Cứ làm, chịu khó khỏi hối
Just do it, endure hardship, no regret
Đã có mai đó, ắt rồi khỏe thân
There is already tomorrow, then the body will be well
Chúa cho được sống trên trần
The Lord grants living on earth
Chúa luôn ban phát bao ơn hàng ngày
The Lord always bestows so much grace daily
Dù cho ăn mặc hay chơi
Whether eating, dressing, or playing
Gọi là thăm hỏi, tối ngày tối đêm
Called visiting, day and night
Cùng nhau vui vẻ ấy con đàn
Together happy, that's the family
Cùng nhau ăn uống, giúp thêm gia đình
Together eating and drinking, helping the family more