‹ all poemsset-082 · set-082

Giúp nhà

31 - 3 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

(thân gửi anh Hoàng)
(dearly sent to brother Hoàng)
Mình đi kéo cả Lam Anh
We go, dragging along all of Lam Anh
Đễ thăm cây cảnh giả mua
To visit and pretend to buy ornamental plants
Tấm lòng quý tựa đi chùa
A heart as precious as going to the temple
Tiền nong lại ứng để mua thức cần
Money advanced to buy needed things
Hoàng Anh thì ở lại cho cần
Hoàng Anh stays behind so it's careful
Giúp nhà, giúp sổ soay vần ngày đêm
Helping the house, the books, turning day and night
Chúng tôi vui sướng êm đềm
We are happy and at peace
Chảy tận tuy, tâm thêm hiền hoà
Devoted to the utmost, the heart grows kinder
Lạy trời, lấy Phật Thích ca
Praying to heaven, to Buddha Sakyamuni
Giúp cho họ Nguyện cả nhà yên vui
Help the Nguyễn family, the whole house at peace
Ông đi tiếng vẫn thơm mùi
He passes but his name still smells sweet
Mong ông luôn đọ kéo dai vững bền
Wishing him lasting endurance and steadiness
Cầu bà chóng khỏi gặp hên
Praying the lady soon recovers and meets fortune
Vui con, vui cháu, vui rền tháng năm.
Joy in children, grandchildren, resounding through the years.
(thân gửi anh Hoàng)
Mình đi kéo cả Lam Anh
Đễ thăm cây cảnh giả mua
Tấm lòng quý tựa đi chùa
Tiền nong lại ứng để mua thức cần
Hoàng Anh thì ở lại cho cần
Giúp nhà, giúp sổ soay vần ngày đêm
Chúng tôi vui sướng êm đềm
Chảy tận tuy, tâm thêm hiền hoà
Lạy trời, lấy Phật Thích ca
Giúp cho họ Nguyện cả nhà yên vui
Ông đi tiếng vẫn thơm mùi
Mong ông luôn đọ kéo dai vững bền
Cầu bà chóng khỏi gặp hên
Vui con, vui cháu, vui rền tháng năm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐễ thăm Vừa giúp sạn bộcstruck words before 'cây cảnh'
  • insertionVừaJust / while
  • strikethroughHoàng Anhstruck name at line start
uncertain readings
  • đọ kéo dai
· · ·

Gửi Ba

Trước kia, ba không biết đâm thơ
Before, father did not know how to compose poetry
Ra vào cố nắn bài thơ
Coming and going, trying hard to shape a poem
Hồi âm để bố thấy có gỡ phát vui
A reply so father feels relieved and glad
Làm rồi, tưởng đã quá bừa
Once done, thought it too careless
Đến khi đọc lại, tối thui, lại buồn
When reading again, all dark, saddened again
Thế là sẻ giấy để luôn
So paper is shared and kept
Viết luôn cả buổi, nguồn nặn thơ
Writing all session, a source to mold poems
Dùng lên một mùi bơ phờ
Rising up an exhausted smell
Nhìn giờ thì thấy so so tối rồi
Looking at the time, it's already dark
Cơm thì chưa thổi trời ôi
Rice not yet cooked, oh heavens
Rau thì cũng đang ngồi ăn
Vegetables also being eaten now
Thuận ơi Sổ con đâu có phải nạn
Thuận, the little book isn't a disaster
Cùng vô thơ phú, thơ văn đọ rồi
Together into poetry and prose, compared already
Trước kia, ba không biết đâm thơ
Ra vào cố nắn bài thơ
Hồi âm để bố thấy có gỡ phát vui
Làm rồi, tưởng đã quá bừa
Đến khi đọc lại, tối thui, lại buồn
Thế là sẻ giấy để luôn
Viết luôn cả buổi, nguồn nặn thơ
Dùng lên một mùi bơ phờ
Nhìn giờ thì thấy so so tối rồi
Cơm thì chưa thổi trời ôi
Rau thì cũng đang ngồi ăn
Thuận ơi Sổ con đâu có phải nạn
Cùng vô thơ phú, thơ văn đọ rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTrước Kiastruck at line start
  • strikethroughĐếnstruck word
  • strikethroughBa ơi Số construck words
  • strikethroughkhô mòastruck words near end
uncertain readings
  • đâm thơ
  • gỡ phát
  • so so
  • nạn
  • đọ rồi
· · ·

Thương quýt

Làm hộ Thuận
Made on behalf of Thuận
(Tim/Loti, Đoan Phụng, Thiều, Thuận An ...)
(Tim/Loti, Đoan Phụng, Thiều, Thuận An ...)
Hôm nay, đau quá alon ơi
Today, so painful, oh dear
Trên đầu, gay, cũng thời quá đau
On the head, aching, also so painful
Phải chăng trời đã đổi màu
Perhaps the sky has changed color
lệ, trước sau để nằm
tears, before and after lying down
Chẳng mong ai đến thăm
Not hoping anyone comes to visit
Chỉ mong thằng giặc, rồi nằm thơ ngừng
Only hoping the enemy, then lying, poems cease
Bỗng dừng dại giặc ngừ lại ngừng
Suddenly stopping, foolish enemy stops again
Thế nên soay sổ trở lưng dậy liền
So turning the book, turning up rising at once
Mùi thơm của quýt đầu tiên
The fragrance of the first tangerine
Thì ra thương quýt hầu tiền nói
Turns out to love the tangerine, of value, speaks
Quýt này quý nhất trên đời
This tangerine is the most precious in the world
Đã không có hột vị hơi ngọt lìm
It has no seeds, taste slightly sweet
Quả này là của Ly-Tim
This fruit belongs to Ly-Tim
Kèo giữ biếu Tim nơi đây
Firmly kept to give Tim right here
Làm hộ Thuận
(Tim/Loti, Đoan Phụng, Thiều, Thuận An ...)
Hôm nay, đau quá alon ơi
Trên đầu, gay, cũng thời quá đau
Phải chăng trời đã đổi màu
lệ, trước sau để nằm
Chẳng mong ai đến thăm
Chỉ mong thằng giặc, rồi nằm thơ ngừng
Bỗng dừng dại giặc ngừ lại ngừng
Thế nên soay sổ trở lưng dậy liền
Mùi thơm của quýt đầu tiên
Thì ra thương quýt hầu tiền nói
Quýt này quý nhất trên đời
Đã không có hột vị hơi ngọt lìm
Quả này là của Ly-Tim
Kèo giữ biếu Tim nơi đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThiềustruck name in the parenthetical list
  • strikethroughThảm đồng đọtstruck words at left margin
  • insertionThời đâymarginal insertion
  • strikethroughtô gếtstruck words
  • strikethroughtho tạistruck words
  • strikethroughđếnstruck word
  • strikethroughĐãstruck at line start
  • strikethroughstruck word
uncertain readings
  • alon
  • gay
  • lìm
  • hầu tiền
  • giặc ngừ
· · ·

Tina

19 -11- 2015 · Everett · T.P.

Bữa rồi cô đến thăm tôi
The other day she came to visit me
Lại cho hồng chín, ăn rồi quý sao
And gave ripe persimmons, eaten, so precious
Nhớ để nhớ lại năm nào
Remembering, recalling some year
Có thời, nghỉ việc, nhớ bao tấm tình
There was a time off work, remembering much affection
Tina, cô đẹp, cô hiền
Tina, she is beautiful, she is gentle
Đẹp thân, đẹp nết, đẹp hình, đẹp ơi
Beautiful in body, manner, form, oh beautiful
Giúp tôi, lúc đứng, lúc ngồi
Helping me, standing, sitting
Giúp ăn, giúp ngủ, chẳng trời, chẳng nhằm
Helping eat, sleep, not complaining
Vệ sinh, tắm rửa, để tâm
Hygiene, bathing, attentive
Thuốc men đều đặn, đúng tâm phút giây
Medicine regular, exact to the minute
Lối ăn, ý ở, tấm đấy
Manner of eating, of living, that heart
Luôn luôn tươi tỉnh, đổ đầy ngọt ngào
Always cheerful, pouring out full sweetness
Đến làm, giờ giấc, đúng sao
Coming to work, timing, so exact
Không hề đến trễ, đón hào bịa ra
Never late, no excuse made up
Tôi ưa tính nết cô à
I love her character, dear
Đã chậm lại thật, thiết tha cô làm
Truly slowed down, ardently she works
Cô làm không có nhớ nhằm
She works without forgetting or erring
Vợ tôi Cả nhà tin tưởng việc làm của cô
My wife, the whole house trusts her work
Mong rằng Tiên tổ dưới mồ
Hoping the ancestors below the grave
Luôn luôn hộ - đỡ cho cô suốt đời
Always protect and support her all her life
Mỗi ngày thêm phúc cô ơi
Each day more blessings, oh dear
Mỗi ngày thêm lộc, tiền lời để ra
Each day more fortune, profit set aside
Mai đây chưa gặp nữa a
In days ahead not meeting anymore
Vì tôi chín tám, quá già rồi đấy
Because I am ninety-eight, too old now
Mong cô hạnh phúc dư đầy
Wishing her abundant happiness
Cầu cô tiến mãi, cá vẫy thành rồng
Praying she advances, the fish leaps into a dragon
Bữa rồi cô đến thăm tôi
Lại cho hồng chín, ăn rồi quý sao
Nhớ để nhớ lại năm nào
Có thời, nghỉ việc, nhớ bao tấm tình
Tina, cô đẹp, cô hiền
Đẹp thân, đẹp nết, đẹp hình, đẹp ơi
Giúp tôi, lúc đứng, lúc ngồi
Giúp ăn, giúp ngủ, chẳng trời, chẳng nhằm
Vệ sinh, tắm rửa, để tâm
Thuốc men đều đặn, đúng tâm phút giây
Lối ăn, ý ở, tấm đấy
Luôn luôn tươi tỉnh, đổ đầy ngọt ngào
Đến làm, giờ giấc, đúng sao
Không hề đến trễ, đón hào bịa ra
Tôi ưa tính nết cô à
Đã chậm lại thật, thiết tha cô làm
Cô làm không có nhớ nhằm
Vợ tôi Cả nhà tin tưởng việc làm của cô
Mong rằng Tiên tổ dưới mồ
Luôn luôn hộ - đỡ cho cô suốt đời
Mỗi ngày thêm phúc cô ơi
Mỗi ngày thêm lộc, tiền lời để ra
Mai đây chưa gặp nữa a
Vì tôi chín tám, quá già rồi đấy
Mong cô hạnh phúc dư đầy
Cầu cô tiến mãi, cá vẫy thành rồng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cá vẫy thành rồngIdiom: a fish leaping to become a dragon, i.e. great success.
marginalia
  • strikethroughĐến làmstruck at line start
  • strikethroughCả nhàstruck words
  • strikethroughLuôn luôn Thọstruck words
uncertain readings
  • hào bịa
  • tấm đấy
· · ·

Bà Tường

21 - 11 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Bữa rồi bà hỏi thăm tôi
The other day the lady asked after me
Trời ơi, quý quá, nghe rồi, để tâm
Oh heavens, so precious, heard it, took to heart
Sực nghe thấy tiếng thì thầm
Suddenly hearing a whisper
Thì ra ai đó dưới âm nhắn về
Turns out someone from the underworld sends word
Ông tưởng nhắn nhủ hồn thề
He thought it a message, the soul vows
Giữ gìn sức khoẻ, để huệ cháu con
Keep your health, to bless children and grandchildren
Dâu bà thì đã làm tròn
The lady's daughter-in-law duties are fulfilled
Giúp cha, giúp mẹ thời son lúc già
Helped father and mother in youth and old age
Thứ bảy Hăm một tới a
This coming Saturday, the twenty-first
Thì Minh lại phải về nhà nghỉ ngơi
Then Minh must return home to rest
Nghỉ rồi làm việc giúp đời
After resting, work to help the world
Giúp cho Hoàng nữa thanh thời đỡ buồn
Also help Hoàng so times are eased of sorrow
Mong rằng ai cũng sẽ suôn
Hoping everyone will go smoothly
Ai cũng khoẻ mạnh, ấy nguồn khoẻ khoắn
Everyone healthy, that is the source of vigor
Lại thêm kinh tế dư đầy
Plus economy abundant
Phúc an lộc thọ là xây móng vàng
Peace, blessing, fortune, longevity, a golden foundation
Bữa rồi bà hỏi thăm tôi
Trời ơi, quý quá, nghe rồi, để tâm
Sực nghe thấy tiếng thì thầm
Thì ra ai đó dưới âm nhắn về
Ông tưởng nhắn nhủ hồn thề
Giữ gìn sức khoẻ, để huệ cháu con
Dâu bà thì đã làm tròn
Giúp cha, giúp mẹ thời son lúc già
Thứ bảy Hăm một tới a
Thì Minh lại phải về nhà nghỉ ngơi
Nghỉ rồi làm việc giúp đời
Giúp cho Hoàng nữa thanh thời đỡ buồn
Mong rằng ai cũng sẽ suôn
Ai cũng khoẻ mạnh, ấy nguồn khoẻ khoắn
Lại thêm kinh tế dư đầy
Phúc an lộc thọ là xây móng vàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughôngstruck word
  • strikethroughtưởngstruck word
  • strikethroughgiúpstruck word
  • strikethroughAi cùngstruck at line start
  • side_noteLuôn buồnmarginal note at left
uncertain readings
  • huệ
  • thanh thời
· · ·

Anh Hoàng

21-11-05 · Everett · T.P.

Im hơi lặng tiếng là anh
Quiet and silent, that is him
Nhưng lòng trắc ẩn thực hành nết na
But with compassion, practicing decency
Cha đi, con có mẹ già
Father gone, the child still has old mother
Anh trên, em dưới, toàn gia vững bền
Elder above, younger below, whole family steady
Ba con học bổng thật hên
Three children's scholarships truly lucky
Thành công đỗ đạt thừa mền hết lo
Successful, graduated, more than enough, no worry
Levy, kiến trúc ra trò
Levy, architecture, doing well
Lynsa bác sỹ lo cho dư đầy
Lynsa a doctor, provides abundantly
Sinh sao đẹp để đủ đầy
Born so beautifully, sufficient
Lam Anh vi tính bác thầy nổi danh
Lam Anh in computing, a famous master
Gốc cây được đước lành
The tree's root gains a good blessing
Cành to, cành nhỏ nắm Cành được nhớ
Big branch, small branch, the branch is remembered
Minh Phụng kiên nhẫn như mơ
Minh Phụng patient like a dream
Dạy thi dậy sớm, đêm nhớ thức khuya
Teaching for exams rising early, staying up late
Giúp chồng trọn tất đầu đũa
Helping husband complete everything
Làm ăn quyết tiến không thua kém người
Working, determined to advance, not less than others
Luôn luôn vui vẻ cười tươi
Always cheerful with a bright smile
Hai bên nội ngoại, giúp 10, giúp trăm
Both paternal and maternal sides, help ten, help hundred
Giúp khi đứng, giúp khi nằm
Help when standing, help when lying
Suốt đời chịu đựng không căm bực gì
A whole life enduring, no resentment
Ở nhà mà tựa sư ni
At home yet like a nun
Giúp ai, giúp được ắt thì giúp ngay
Whoever, if help is possible, help at once
Im hơi lặng tiếng là anh
Nhưng lòng trắc ẩn thực hành nết na
Cha đi, con có mẹ già
Anh trên, em dưới, toàn gia vững bền
Ba con học bổng thật hên
Thành công đỗ đạt thừa mền hết lo
Levy, kiến trúc ra trò
Lynsa bác sỹ lo cho dư đầy
Sinh sao đẹp để đủ đầy
Lam Anh vi tính bác thầy nổi danh
Gốc cây được đước lành
Cành to, cành nhỏ nắm Cành được nhớ
Minh Phụng kiên nhẫn như mơ
Dạy thi dậy sớm, đêm nhớ thức khuya
Giúp chồng trọn tất đầu đũa
Làm ăn quyết tiến không thua kém người
Luôn luôn vui vẻ cười tươi
Hai bên nội ngoại, giúp 10, giúp trăm
Giúp khi đứng, giúp khi nằm
Suốt đời chịu đựng không căm bực gì
Ở nhà mà tựa sư ni
Giúp ai, giúp được ắt thì giúp ngay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsinh đẻ ngày thstruck words after 'bác sỹ'
  • insertionlo cho dư đầyinserted above the struck line
  • strikethroughHùngstruck word after 'được'
  • strikethroughtrọn tấtstruck words
uncertain readings
  • đước lành
  • căm bực
· · ·

Nguyệt-Minh

21 - 11 -2015 · Everett · Thanh-Phùng

Hôm nay thứ Bảy, ngày chi?
Today is Saturday, what date?
Minh thi hết hạn, hết kỳ giúp cha
Minh's exams end, term over, helping father
Thời gian săn sóc mẹ già
Time to care for old mother
Cũng thời đã hết hoá ra phải về
The time also ended, so must return
Khi rồi, lòng quá đề mê
When done, the heart too absorbed
Tương lai, con gặp mưa, dầu đề để tâm
Future, the child meets rain, still to heed
Hay là mãi mãi ngấm ngầm
Or perhaps forever silently
Xa rời cách biệt trời thăm tối mù
Far apart, the sky dim and dark
Chuyện đời là chuyện phù du
Life's affairs are fleeting
Hỏi cần lúc sống bay vù tựa không
Ask, when alive it flies off like nothing
Công con đã giúp chất chồng
The child's efforts piled up
Cho cha cùng mẹ, non sông nhớ hoài
For father and mother, the homeland remembers ever
Mong con được sướng nay mai
Hoping the child be happy soon
Sống vui đoàn tụ ngày dài ngóng trông
Live joyfully reunited, long days awaited
Sống cùng con cái vợ chồng
Living with children, husband and wife
An mình hạnh phúc ngay trong tới chờ
At peace, happy right within the awaited
Ước gì thực hiện giấc mơ
Wishing the dream come true
Thì tâm thấy sướng ấy giờ thần tiên.
Then the heart feels bliss, that is a fairy hour.
Hôm nay thứ Bảy, ngày chi?
Minh thi hết hạn, hết kỳ giúp cha
Thời gian săn sóc mẹ già
Cũng thời đã hết hoá ra phải về
Khi rồi, lòng quá đề mê
Tương lai, con gặp mưa, dầu đề để tâm
Hay là mãi mãi ngấm ngầm
Xa rời cách biệt trời thăm tối mù
Chuyện đời là chuyện phù du
Hỏi cần lúc sống bay vù tựa không
Công con đã giúp chất chồng
Cho cha cùng mẹ, non sông nhớ hoài
Mong con được sướng nay mai
Sống vui đoàn tụ ngày dài ngóng trông
Sống cùng con cái vợ chồng
An mình hạnh phúc ngay trong tới chờ
Ước gì thực hiện giấc mơ
Thì tâm thấy sướng ấy giờ thần tiên.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughrồi đistruck words
  • strikethroughthời gianstruck at line start
  • strikethroughcon gặpstruck words
  • insertionmưainserted above line
uncertain readings
  • đề mê
  • tới chờ
· · ·

Không đề

Thấy tên mà chẳng thấy người
Seeing the name but not the person
Thấy danh cùng họ, cười tươi sáng chiều
Seeing name and family, smiling morning and evening
Mong rằng không phải cô liêu
Hoping it is not lonely
Mong rằng đối sống mỹ miều sướng vui
Hoping to face life beautifully, happy
Cầu cho luôn tiến không lui
Praying to always advance, not retreat
Cầu cho đoàn tụ không sui sẻ gì
Praying for reunion, no misfortune
Bây giờ cho biết rõ đi
Now let it be clearly known
Là nam hay nữ sống tựa vào ai
Is it man or woman, leaning on whom to live
Đã từng thi thố trổ tài?
Has one ever shown off one's talent?
Tiếng tăm dậy nổi sánh vài bậc hùng?
Fame rising to match a few heroes?
Bao năm đã sống mông lung?
How many years lived vaguely?
Xa quê xa quán đã cùng khổ đau?
Far from home and land, has one shared hardship?
Bản thân có được sang giàu?
Has oneself become wealthy?
Gia đình đang sống ở đâu hiện giờ?
Where is the family living now?
Bạn giờ đang, ước gì cơ?
Where are the friends now, wishing what?
Nói để trời giờ thì cô đễ bay
Speaking so heaven now lets it fly
An tâm, kiên nhẫn tối ngày
At ease, patient all day
Trời quang, mây tạnh hết ngày rứt lòng
Sky clear, clouds gone, ending the day's ache
Thật lòng ăn ở thật trong
Sincere, living truly and purely
Thì trời hộ độ trong vòng phút giây.
Then heaven blesses within moments.
Thấy tên mà chẳng thấy người
Thấy danh cùng họ, cười tươi sáng chiều
Mong rằng không phải cô liêu
Mong rằng đối sống mỹ miều sướng vui
Cầu cho luôn tiến không lui
Cầu cho đoàn tụ không sui sẻ gì
Bây giờ cho biết rõ đi
Là nam hay nữ sống tựa vào ai
Đã từng thi thố trổ tài?
Tiếng tăm dậy nổi sánh vài bậc hùng?
Bao năm đã sống mông lung?
Xa quê xa quán đã cùng khổ đau?
Bản thân có được sang giàu?
Gia đình đang sống ở đâu hiện giờ?
Bạn giờ đang, ước gì cơ?
Nói để trời giờ thì cô đễ bay
An tâm, kiên nhẫn tối ngày
Trời quang, mây tạnh hết ngày rứt lòng
Thật lòng ăn ở thật trong
Thì trời hộ độ trong vòng phút giây.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughChưastruck word at line 2
uncertain readings
  • sui sẻ
  • mông lung
  • rứt lòng
  • đễ bay
· · ·

Thái Lan

21 - 11 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Hôm nay, tin mới, vui ơi
Today, new news, oh joy
Út nhà chuẩn bị, rước mời mẹ cha
The youngest prepares to welcome mother and father
Dọn đi đến ở căn nhà
Move to live in the house
Nhà này có cả vườn a quá mừng
This house even has a garden, so glad
Tuổi già phơi nắng sởi lưng
Old age basking in sun, warming the back
Tiện tay trồng trọt như tiếng ước ao
Conveniently gardening as one wished
Rau thơm, cải, mướp, mận đào
Herbs, mustard greens, luffa, plum, peach
Rồi đây sẽ có, nao nao tấc lòng
Later there will be, stirring the heart
Cà chua, ớt mùa, thanh long
Tomato, seasonal chili, dragon fruit
Gì gì cũng có, chẳng hòng thiếu đâu
Anything at all, nothing lacking
Đâu cần tậu chức công hầu
No need to buy noble titles
Chỉ cần con cái canh thâu sẵn sàng
Only need children keeping watch, ready
Giúp cho khoẻ mạnh an khang
Helping toward health and wellbeing
Giúp cho không phải bơ bang sớm khuya
Helping so no forlorn dawn and dusk
Cuối năm, sắp đến giao thừa
End of year, New Year's Eve approaching
Khấn cầu tiên tổ nắng mưa thuận hoà
Praying to ancestors for favorable weather
Thế là trời giúp phung ta
So heaven helps us
Thế là lộc phúc đầy nhà sướng thay
So blessings fill the house, how happy
Hôm nay, tin mới, vui ơi
Út nhà chuẩn bị, rước mời mẹ cha
Dọn đi đến ở căn nhà
Nhà này có cả vườn a quá mừng
Tuổi già phơi nắng sởi lưng
Tiện tay trồng trọt như tiếng ước ao
Rau thơm, cải, mướp, mận đào
Rồi đây sẽ có, nao nao tấc lòng
Cà chua, ớt mùa, thanh long
Gì gì cũng có, chẳng hòng thiếu đâu
Đâu cần tậu chức công hầu
Chỉ cần con cái canh thâu sẵn sàng
Giúp cho khoẻ mạnh an khang
Giúp cho không phải bơ bang sớm khuya
Cuối năm, sắp đến giao thừa
Khấn cầu tiên tổ nắng mưa thuận hoà
Thế là trời giúp phung ta
Thế là lộc phúc đầy nhà sướng thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNhàstruck at line start (rewritten)
  • strikethroughtậustruck word
uncertain readings
  • sởi lưng
  • bơ bang
  • phung ta
· · ·

Ông Cụ

Xin ông quá bộ đến chới
Please, sir, kindly step over to visit
Đến thăm nhà mới thái thôi mới mua
Come see the new house just bought
Tôi xin nói thật không đùa
I tell the truth, no joking
Thái rằng mua để giả nua hưởng cung
Say we bought it for old age to enjoy
Ba phòng, rộng rãi thừa cung
Three rooms, spacious, more than enough
Điện nước có sẵn ta dùng thỏa thuê
Electricity and water ready, use freely
Thông gia là chuyện đâu để
In-law matters are no problem
Xin mời ông đến, đừng chê trách gì
Please invite you, sir, don't criticize
Ở chung, nhà sẵn tiện nghi
Living together, house ready and convenient
Ta cùng ăn uống rồi thì nghỉ ngơi
We eat and drink together then rest
Tuổi già bàn bạc là lời
Old age discussing is profit
Rồi thời tam cúc ta chơi đỡ buồn
Then we play tam cúc to ease boredom
Tôi thường nghĩ tới ông luôn
I often think of you
Mong sao được gặp, ấy nguồn khoẻ khoắn
Hoping to meet, that is the source of vigor
Chúng ta mà được vui vầy
If we can be joyful together
Đúng là trời độ, đó đây sướng rồi
Truly heaven blesses, here and there, happy
Mong ông chuẩn bị để thời
Hoping you prepare in time
Gặp ông càng sớm, đứng ngồi mới yên
Meeting you sooner, only then at ease
Xin ông quá bộ đến chới
Đến thăm nhà mới thái thôi mới mua
Tôi xin nói thật không đùa
Thái rằng mua để giả nua hưởng cung
Ba phòng, rộng rãi thừa cung
Điện nước có sẵn ta dùng thỏa thuê
Thông gia là chuyện đâu để
Xin mời ông đến, đừng chê trách gì
Ở chung, nhà sẵn tiện nghi
Ta cùng ăn uống rồi thì nghỉ ngơi
Tuổi già bàn bạc là lời
Rồi thời tam cúc ta chơi đỡ buồn
Tôi thường nghĩ tới ông luôn
Mong sao được gặp, ấy nguồn khoẻ khoắn
Chúng ta mà được vui vầy
Đúng là trời độ, đó đây sướng rồi
Mong ông chuẩn bị để thời
Gặp ông càng sớm, đứng ngồi mới yên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcTam cúc: a traditional Vietnamese card game.
uncertain readings
  • thái thôi
  • giả nua
· · ·

Cuối năm

22 -11- 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Cuối năm sắp đến nơi rồi
The year's end is nearly here
Ngẫm đi ngẫm lại, đổi trời chống tàn
Pondering over and over, changing to resist decline
Sống lâu, đếm lại chi can,
Living long, counting again, what matter
Bách niên là thọ trên ngàn dưới khe
A hundred years is longevity, above the thousand below the stream
Sao không đoàn kết bạn bè
Why not unite with friends
Sao không hòa thuận chở che sống cùng
Why not harmonize, shelter, live together
Đất trời còn rộng, thừa dung
Earth and sky still wide, plenty to spare
Sao không san sẻ để dùng ở ăn
Why not share to use for living
Người nghèo túng thiếu nợ nần
The poor, lacking, in debt
Người giàu thừa thãi thừa chăn đắt thừa
The rich, excessive, extra blankets, expensive surplus
Chắp tay, xin lạy, xin thưa
Hands joined, bowing, praying
Lạy trời lạy đất, cày bừa giúp dân
Pray heaven and earth, plowing helps the people
Cho dân được sướng dần dần
Let the people gradually be happy
Chiến tranh chấm dứt, bang lân được nhờ
War ended, neighboring states benefit
Giúp dân đẹp để tóc to
Help the people be well, hair thick
Giúp dân dưới nước, trên bờ đủ nơi
Help the people below water, on shore, everywhere
Khuyên dân bỏ hết chơi bời
Advise the people to abandon idleness
Đúng giờ, đúng phút, nơi nơi giúp nhà
On time, to the minute, everywhere help the house
Giúp nhà thân thích gần xa
Help the family, relatives near and far
Giúp thêm kẻ lạ, thật là quý ôi
Help even strangers, truly precious
Rồi sau, khi ngủ trên đời
Then later, when sleeping in this world
Yên mồ, yên mả, yên thời sướng rồi!
Peaceful grave, peaceful tomb, peaceful time, happy indeed!
Cuối năm sắp đến nơi rồi
Ngẫm đi ngẫm lại, đổi trời chống tàn
Sống lâu, đếm lại chi can,
Bách niên là thọ trên ngàn dưới khe
Sao không đoàn kết bạn bè
Sao không hòa thuận chở che sống cùng
Đất trời còn rộng, thừa dung
Sao không san sẻ để dùng ở ăn
Người nghèo túng thiếu nợ nần
Người giàu thừa thãi thừa chăn đắt thừa
Chắp tay, xin lạy, xin thưa
Lạy trời lạy đất, cày bừa giúp dân
Cho dân được sướng dần dần
Chiến tranh chấm dứt, bang lân được nhờ
Giúp dân đẹp để tóc to
Giúp dân dưới nước, trên bờ đủ nơi
Khuyên dân bỏ hết chơi bời
Đúng giờ, đúng phút, nơi nơi giúp nhà
Giúp nhà thân thích gần xa
Giúp thêm kẻ lạ, thật là quý ôi
Rồi sau, khi ngủ trên đời
Yên mồ, yên mả, yên thời sướng rồi!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bang lân
· · ·

Cuối năm

22-11-2015 · Everett · Thanh-Phùng

Cuối năm, gốm xứ thi đua
Year's end, ceramics compete
Thi đua phát-triển, đúng mùa luyện ganh
Compete to develop, right season to rival
Đất sao phải rẻo đã đành
Clay must be trimmed, of course
Nặn nhào đúng kiểu như tranh họa đồ
Kneaded to shape like a painted picture
Vẽ thời hoa - mỹ không thô
Painting florid, not crude
Men thời sáng sủa hơn hồ sáng soi
Glaze bright, clearer than paste, shining
Màu thì đủ thứ tìm tòi
Colors of all kinds sought
Nào xanh, nào đỏ, thâm với tím vàng
Blue, red, dark with purple and gold
So cùng các nước thịnh sang
Compared with prosperous nations
Như Anh, như Mỹ, như hàng Nhật kia
Like England, like America, like Japan's goods
Bát-Tràng nổi tiếng rồi kia
Bát-Tràng is already famous
Bình hương, bát xứ, Kia, Phật chùa
Incense vases, porcelain bowls, there, temple Buddhas
Lại thêm hoa đất chẳng thua
Plus clay flowers, not inferior
Trông như hoa thật, tứ mùa nặn thêm
Looking like real flowers, four seasons molded more
Văn minh đã đến bên thềm
Civilization has come to the threshold
Nhờ ban trị-sự ngày đêm giúp làng
Thanks to the management day and night helping the village
Nghệ nhân cần mẫn khang trang
Artisans diligent, spacious
Im hơi lặng tiếng mơ màng giúp dân
Quiet and silent, dreamily helping the people
Chú kiến đáng giá vô ngần
The little ant is priceless
Kiến rồi lại nhẫn thì thân sáng ngời
Ant then patient, the self shines bright
Chuyện đời vui sướng đấy vơi
Life's affairs joyful, then wane
Vị tha thêm nữa thì đời vui thêm.
More altruism and life grows happier.
Cuối năm, gốm xứ thi đua
Thi đua phát-triển, đúng mùa luyện ganh
Đất sao phải rẻo đã đành
Nặn nhào đúng kiểu như tranh họa đồ
Vẽ thời hoa - mỹ không thô
Men thời sáng sủa hơn hồ sáng soi
Màu thì đủ thứ tìm tòi
Nào xanh, nào đỏ, thâm với tím vàng
So cùng các nước thịnh sang
Như Anh, như Mỹ, như hàng Nhật kia
Bát-Tràng nổi tiếng rồi kia
Bình hương, bát xứ, Kia, Phật chùa
Lại thêm hoa đất chẳng thua
Trông như hoa thật, tứ mùa nặn thêm
Văn minh đã đến bên thềm
Nhờ ban trị-sự ngày đêm giúp làng
Nghệ nhân cần mẫn khang trang
Im hơi lặng tiếng mơ màng giúp dân
Chú kiến đáng giá vô ngần
Kiến rồi lại nhẫn thì thân sáng ngời
Chuyện đời vui sướng đấy vơi
Vị tha thêm nữa thì đời vui thêm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngBát Tràng: a famous Vietnamese ceramic-making village near Hanoi.
marginalia
  • strikethroughđủstruck word before 'Kia'
  • insertiontượnginserted above line
uncertain readings
  • rẻo
  • vơi
· · ·

Dương trần và âm trần

22-11-2015 · T.P.

Dương trần, nghĩ tới người âm
The living world, thinking of the dead
Vui buồn trúng trải âm thầm thân
Joy and sorrow endured silently, alone
Thế rồi Thế giới xoay vần
And so the world turns
Tránh mưa gặp nắng hai chân rã rời
Avoiding rain, meeting sun, both legs weary
Suy tư bao nỗi đầy vơi
Pondering many feelings, full then waning
Kẻ thời quá sướng, kẻ thời khổ đau
Some too happy, some in suffering
Sướng thì cũng phải rầu râu
The happy too must worry
Dám sướng dài canh thân thức hoài
Dare enjoy long, self awake ever
Người nghèo quá khổ bi ai
The poor too miserable, sorrowful
Uống ăn đều thiếu ngày dài ốm đau
Drink and food both lacking, long days of illness
Trời sinh ra quả địa cầu
Heaven created the globe
Bao đời kiếp sống bể dâu đã từng
Many lives through vicissitudes
Sống chưa xoay kịp đỡ lưng
Living not yet turning to ease the back
Tử thần đã gọi, lưng không được đâu
Death has called, cannot lie down
Thế là vâng dạ, cúi đầu
So one obeys, bows the head
Diêm Vương ra lệnh, ngựa trâu phục tùng
The King of Hell orders, horses and oxen submit
Tim đau như nấu như nung
The heart aches as if boiled and burned
Số phận đã định cung chịu thôi
Fate decreed, just endure
Người âm đã chịu phận rồi
The dead have accepted their lot
Người dương thấy thế buồn ơi cõi trần
The living seeing this, oh sad, the mortal world
Sớm khuya rồi cũng bơ thân
Dawn to dusk one is forlorn
Tổ tiên sẽ gặp ân cần hỏi han
Ancestors will meet, kindly ask after
Cảm ơn Cụ ký Võ Văn
Thanks to the elder secretary Võ Văn
Cảm ơn tiên tổ chứa chan tình người
Thanks to ancestors overflowing with human feeling
Ước gì thần thức cười tươi
Wishing the spirit smiles brightly
Vị tha giúp được mọi người hưởng an.
Altruism helps everyone enjoy peace.
Dương trần, nghĩ tới người âm
Vui buồn trúng trải âm thầm thân
Thế rồi Thế giới xoay vần
Tránh mưa gặp nắng hai chân rã rời
Suy tư bao nỗi đầy vơi
Kẻ thời quá sướng, kẻ thời khổ đau
Sướng thì cũng phải rầu râu
Dám sướng dài canh thân thức hoài
Người nghèo quá khổ bi ai
Uống ăn đều thiếu ngày dài ốm đau
Trời sinh ra quả địa cầu
Bao đời kiếp sống bể dâu đã từng
Sống chưa xoay kịp đỡ lưng
Tử thần đã gọi, lưng không được đâu
Thế là vâng dạ, cúi đầu
Diêm Vương ra lệnh, ngựa trâu phục tùng
Tim đau như nấu như nung
Số phận đã định cung chịu thôi
Người âm đã chịu phận rồi
Người dương thấy thế buồn ơi cõi trần
Sớm khuya rồi cũng bơ thân
Tổ tiên sẽ gặp ân cần hỏi han
Cảm ơn Cụ ký Võ Văn
Cảm ơn tiên tổ chứa chan tình người
Ước gì thần thức cười tươi
Vị tha giúp được mọi người hưởng an.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Diêm VươngDiêm Vương: the King of the Underworld/Hell in Vietnamese folk belief.
marginalia
  • strikethroughmộtstruck word
  • strikethroughtuyếtstruck word
  • strikethroughđánhstruck word before 'cung'
uncertain readings
  • trúng trải
  • bơ thân
· · ·

Men sứ

22 - 11 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Men ơi, ơi hỡi là men
Oh glaze, oh you glaze
Vì mi, ta chẳng khêu đèn sớm khuya
Because of you, I lit the lamp dawn and dusk
Chồng ta, ta cũng quên kìa
My husband, I even forget
Con ta, ta cũng chẳng chia mối sầu
My children, I don't share the sorrow
Đỏ xanh, xanh đỏ, vàng nâu
Red green, green red, yellow brown
Men này pha phách ta cầu sớm hôm
This glaze mixed, I pray morning and night
Dù cho gió bắc gió nồm
Whether north wind or south wind
Men ta phải đẹp, phải xôm thấy trội
My glaze must be beautiful, must stand out
Đẹp màu, đẹp bóng khỏi khói
Beautiful color, beautiful sheen, no smoke
Đẹp sang nhã nhặn, người đời phải khen
Elegant and refined, the world must praise
Giấy xưa dù để bên đèn
Old paper though kept by the lamp
Ta không sợ đến, sợ gièn chuyện tình
I don't fear coming, fear gossip of romance
Bạn bè thấy thế sợ kinh
Friends seeing this are terrified
Sợ ta quên hết chuyện tình Phạm gia
Fear I forget all the love of the Phạm family
Bao giờ men nhất nước nhà
When the glaze is the nation's best
Ta mới yên nghỉ vào ra hả lòng
Only then do I rest, coming and going content
Men ơi, ơi hỡi là men
Vì mi, ta chẳng khêu đèn sớm khuya
Chồng ta, ta cũng quên kìa
Con ta, ta cũng chẳng chia mối sầu
Đỏ xanh, xanh đỏ, vàng nâu
Men này pha phách ta cầu sớm hôm
Dù cho gió bắc gió nồm
Men ta phải đẹp, phải xôm thấy trội
Đẹp màu, đẹp bóng khỏi khói
Đẹp sang nhã nhặn, người đời phải khen
Giấy xưa dù để bên đèn
Ta không sợ đến, sợ gièn chuyện tình
Bạn bè thấy thế sợ kinh
Sợ ta quên hết chuyện tình Phạm gia
Bao giờ men nhất nước nhà
Ta mới yên nghỉ vào ra hả lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchẳngstruck word
  • strikethroughngátstruck word
  • insertionthấyinserted above line
uncertain readings
  • xôm
  • gièn
· · ·

Năm 2015 -2020

23 - 11 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Bách niên chỉ kém có hai
A hundred years, short by only two
Mẹ cha thấy yếu, sức dai còn đâu
Parents feel weak, no lasting strength left
George thì lẫn lộn trong đầu
George is confused in the head
Tuổi cao tám một, bể dâu lắm rồi
Age high, eighty-one, much vicissitude already
Anh thì quá khổ, thương ôi
He is too wretched, oh pity
Cũng vì bây tám đứng ngồi chẳng yên
Also because of eighty, standing sitting uneasy
Cần thì thần yêu than rên
When needed, dear soul groans
Gia-đình, xã-hội, giúp nên tạm bình
Family, society, help so it's tentatively calm
Mấy lời suy đoán, đúng kinh
A few words of guessing, uncannily right
Chẳng qua phận số thương tình mà thôi
Merely fate, out of compassion, that's all
Nếu ai được sớm lên đời
If anyone soon rises in life
Hãy mừng sớm được ăn xôi nếm chè
Rejoice early to eat sticky rice, taste chè
Rồi ai còn sống trời che
Then whoever still lives, heaven shelters
Hãy vui đoàn kết, rượu chè chớ ham
Be joyful, united, don't crave drink
Nếu ham, ham với việc làm
If craving, crave for work
Ham làm việc thiện nữ nam nhớ đời
Crave doing good, men and women remember for life
Giúp đời cho đỡ chới với
Help life so it's less adrift
Giúp đời thêm sướng như lời Phật khuyên
Help life grow happier as Buddha advises
Bách niên chỉ kém có hai
Mẹ cha thấy yếu, sức dai còn đâu
George thì lẫn lộn trong đầu
Tuổi cao tám một, bể dâu lắm rồi
Anh thì quá khổ, thương ôi
Cũng vì bây tám đứng ngồi chẳng yên
Cần thì thần yêu than rên
Gia-đình, xã-hội, giúp nên tạm bình
Mấy lời suy đoán, đúng kinh
Chẳng qua phận số thương tình mà thôi
Nếu ai được sớm lên đời
Hãy mừng sớm được ăn xôi nếm chè
Rồi ai còn sống trời che
Hãy vui đoàn kết, rượu chè chớ ham
Nếu ham, ham với việc làm
Ham làm việc thiện nữ nam nhớ đời
Giúp đời cho đỡ chới với
Giúp đời thêm sướng như lời Phật khuyên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. xôi nếm chèXôi (sticky rice) and chè (sweet dessert soup): festive foods, here implying celebration.
marginalia
  • strikethroughtámstruck word
uncertain readings
  • bây tám
  • thần yêu
· · ·

Bát-Tràng, bô lão trên 80 tuổi

18 -11-2015 · Everett · T.P.

Bát-Tràng, hăm bốn vị già
Bát-Tràng, twenty-four elders
Tám mươi tuổi thọ, tính ra không nhầm
Eighty years of age, counted without error
Có đôi, năm cặp tình thâm
Some in pairs, five couples deep in love
Cụ Hoài, cụ Sảo, chưa lầm, tình tao
Elder Hoài, elder Sảo, not mistaken, fond feeling
Cụ Tỵ, cụ Trải ra vào
Elder Tỵ, elder Trải coming and going
Kể thêm cụ Cộ, ước ao toại nguyện
Add elder Cộ, wishes fulfilled
Thời cho mười bốn đầy duyên,
Fate gives fourteen full of charm
Cụ Hai, cụ Giang, thuyền quyên sống cùng
Elder Hai, elder Giang, graceful, living together
Cụ Khoải, cụ Ngọc hòa dung
Elder Khoải, elder Ngọc harmonious
Cụ Giang, cụ Huệ, tình hưng cả hai
Elder Giang, elder Huệ, love flourishing both
Cụ Ô, cụ Đức ngày dài
Elder Ô, elder Đức, long days
Vui cùng con cháu, lại dai sướng rồi
Joyful with children and grandchildren, lasting happy
Cụ Thoan, cụ Sời, mừng ơi
Elder Thoan, elder Sời, oh joy
Gia-đình đoàn-tụ, đứng ngồi có nhau
Family reunited, standing sitting together
Còn thêm bốn cụ tóc màu
Plus four elders with colored hair
Đó là cụ Nhất trước sau cũng già
That is elder Nhất, sooner or later also old
Kể thêm cụ Mạc nữa a
Add elder Mạc too
Và thêm cụ Cả thích là gần sông
And elder Cả, who loves being near the river
Cuối cùng cụ Bột nước Hồng
Lastly elder Bột of the Red River
Tám mươi, hăm bốn cụ ông, cụ bà
Eighty, twenty-four elder men and women
Tuổi già, quý nhất vị tha
Old age, most precious is altruism
Giúp con, giúp cháu, giúp nhà, giúp dân
Help children, grandchildren, house, people
Tuổi xanh xin nhớ ân cần
The young please remember kindness
Thành tâm giúp đỡ người thân lúc già
Sincerely help relatives in old age
Bát-Tràng vui sướng hát ca
Bát-Tràng joyful, singing
Mừng vui thịnh vượng trẻ già sống chung
Rejoicing in prosperity, young and old living together
Bát-Tràng, hăm bốn vị già
Tám mươi tuổi thọ, tính ra không nhầm
Có đôi, năm cặp tình thâm
Cụ Hoài, cụ Sảo, chưa lầm, tình tao
Cụ Tỵ, cụ Trải ra vào
Kể thêm cụ Cộ, ước ao toại nguyện
Thời cho mười bốn đầy duyên,
Cụ Hai, cụ Giang, thuyền quyên sống cùng
Cụ Khoải, cụ Ngọc hòa dung
Cụ Giang, cụ Huệ, tình hưng cả hai
Cụ Ô, cụ Đức ngày dài
Vui cùng con cháu, lại dai sướng rồi
Cụ Thoan, cụ Sời, mừng ơi
Gia-đình đoàn-tụ, đứng ngồi có nhau
Còn thêm bốn cụ tóc màu
Đó là cụ Nhất trước sau cũng già
Kể thêm cụ Mạc nữa a
Và thêm cụ Cả thích là gần sông
Cuối cùng cụ Bột nước Hồng
Tám mươi, hăm bốn cụ ông, cụ bà
Tuổi già, quý nhất vị tha
Giúp con, giúp cháu, giúp nhà, giúp dân
Tuổi xanh xin nhớ ân cần
Thành tâm giúp đỡ người thân lúc già
Bát-Tràng vui sướng hát ca
Mừng vui thịnh vượng trẻ già sống chung
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước HồngRefers to the Red River (sông Hồng) region.
marginalia
  • strikethroughcó nhaustruck words at end
  • insertiongần xainserted below final line
uncertain readings
  • tình tao
  • thuyền quyên
  • hòa dung
· · ·

Làm vườn (Tặng Thuận)

19 - 11 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Làm vườn có lợi quanh năm
Gardening is beneficial all year
Đầu tiên khoẻ khoắn, ăn nằm ngủ ngon
First, healthy, eating and sleeping well
Tuỳ theo đất rộng vườn tròn
Depending on wide land, round garden
Tuỳ theo mầu mỡ, đất non hay già
Depending on fertility, young or old soil
Chương trình phải đặt rõ ra
The plan must be set clearly
Chỗ nào có đá, ắt là nhặt đi
Where there are rocks, pick them out
Chia vùng, chia chỗ khôn bi
Divide areas, divide places wisely
Rau thơm, cải, mướp, ớt thì thật cay
Herbs, mustard greens, luffa, chili really hot
Ravi thích nhất món này
Ravi likes this dish most
Hay trồng thi thố, ra tay trổ tài
Grow well, competing, show off skill
Với bà hàng xóm cạnh ai
With the neighbor lady beside
Để cho bà biết cái tài của con
Let her know your talent, child
Lá vàng nhỏ nhặt không còn
Yellow leaves picked, none left
Thân luôn phải bón, đất son bổ bởi
Always fertilize, nourish the good soil
Làm vườn quá sướng, con ơi
Gardening is so wonderful, my child
Làm vườn hể hả, đứng ngồi dạ khuây
Gardening satisfying, standing sitting, mind eased
Ép làm thơ phú tứ đầy
Compelled to write poems, ideas full
Đầy thân, đầy trí, đó đây khỏ rồi
Full body, full mind, here and there relieved
Vậy thì đứng nghĩ lôi thôi,
So don't think fussily,
Làm vườn như ý, đứng ngồi mới yên
Garden as wished, only then at ease
Làm vườn có lợi quanh năm
Đầu tiên khoẻ khoắn, ăn nằm ngủ ngon
Tuỳ theo đất rộng vườn tròn
Tuỳ theo mầu mỡ, đất non hay già
Chương trình phải đặt rõ ra
Chỗ nào có đá, ắt là nhặt đi
Chia vùng, chia chỗ khôn bi
Rau thơm, cải, mướp, ớt thì thật cay
Ravi thích nhất món này
Hay trồng thi thố, ra tay trổ tài
Với bà hàng xóm cạnh ai
Để cho bà biết cái tài của con
Lá vàng nhỏ nhặt không còn
Thân luôn phải bón, đất son bổ bởi
Làm vườn quá sướng, con ơi
Làm vườn hể hả, đứng ngồi dạ khuây
Ép làm thơ phú tứ đầy
Đầy thân, đầy trí, đó đây khỏ rồi
Vậy thì đứng nghĩ lôi thôi,
Làm vườn như ý, đứng ngồi mới yên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khôn bi
  • bổ bởi
  • khỏ rồi
· · ·

Buồn

20-11-2015 · T.P.

Hai tuần con đến thăm cha
For two weeks the child comes to visit father
Việc nhà phải xếp Hoàng là phải trông
House work must be arranged, Hoàng must watch
Chi tiêu cũng bộn phải bòng
Spending is much, must borrow
Máy bay xe pháo cũng công sức nhiều
Plane and car, also much effort
Nhìn con, ba thấy lòng siêu
Looking at the child, father feels moved
Sao con buồn bã như diều đứt giây
Why is the child sad like a kite with cut string
Phải chăng tiền thiếu, không đầy
Perhaps money is short, not enough
Hay là có việc đó đây thiếu ban
Or is there some matter lacking help
Hay là thiếu việc hỏi han
Or lacking work to ask about
Hay là già canh thiếu màn chở che
Or old, lacking cover and shelter
Hay là thiếu bạn thiếu bè
Or lacking friends and companions
Hay là con cái không nghe dặn dò
Or the children don't heed advice
Mong rằng ấm áo đủ no
Hoping warm clothing, enough to eat
Mong rằng không có nhỏ to việc gì
Hoping there's no matter big or small
Vậy thì xin chớ sầu bi,
So please don't be sorrowful,
Giúp cha giúp mẹ khôn bì mấy ai
Helping father and mother, matchless
Tương lai, ngày rộng tháng dài
The future, wide days, long months
Gái trai đỗ đạt cho ai hả lòng
Girls and boys succeed, for whom content
Giúp cha giúp mẹ đã xong
Helping father and mother done
Con về cha nhớ, mẹ mong lệ rơi
Child returns, father misses, mother longs, tears fall
Chúc con hạnh phúc trên đời
Wishing the child happiness in life
Cầu con được hưởng lộc nơi Nguyễn Hoàng
Praying the child enjoys blessings of the Nguyễn Hoàng
Hai tuần con đến thăm cha
Việc nhà phải xếp Hoàng là phải trông
Chi tiêu cũng bộn phải bòng
Máy bay xe pháo cũng công sức nhiều
Nhìn con, ba thấy lòng siêu
Sao con buồn bã như diều đứt giây
Phải chăng tiền thiếu, không đầy
Hay là có việc đó đây thiếu ban
Hay là thiếu việc hỏi han
Hay là già canh thiếu màn chở che
Hay là thiếu bạn thiếu bè
Hay là con cái không nghe dặn dò
Mong rằng ấm áo đủ no
Mong rằng không có nhỏ to việc gì
Vậy thì xin chớ sầu bi,
Giúp cha giúp mẹ khôn bì mấy ai
Tương lai, ngày rộng tháng dài
Gái trai đỗ đạt cho ai hả lòng
Giúp cha giúp mẹ đã xong
Con về cha nhớ, mẹ mong lệ rơi
Chúc con hạnh phúc trên đời
Cầu con được hưởng lộc nơi Nguyễn Hoàng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • phải bòng
  • lòng siêu
  • già canh
· · ·

Tạ ơn (Tặng Thu-Lê)

26-11-2015 · Everett · T.P.

Tạ ơn gốc Huế nơi sinh
Gratitude to Huế roots, place of birth
Tạ ơn tiên tổ giúp mình lớn lên
Gratitude to ancestors for helping me grow
Bao công cha mẹ khôn đền
Parents' great labor cannot be repaid
Bao công thầy dạy được nên thành người
Teachers' great labor made me a person
Ngũ dân giúp được đời tươi
The people helped make life bright
Cô dì chú bác giúp mười thành trăm
Aunts and uncles helped ten become a hundred
Ai người bao lãnh thâm đâm
Who sponsored deeply and warmly
Ai người thắt mối tháng năm Đoan Phụng
Who tied the bond over the years, Đoan Phụng
Ai người tình chung
Who is the faithful one
Ai người giúp để nuôi cùng một đời
Who helped to raise together a lifetime
Những khi đi đứng cũng ngợi
Even when walking, also praised
Nhớ quê, nhớ nước, nhớ ơi mẹ già
Missing home, country, oh missing old mother
Thương cho số phận người cha
Pity the fate of the father
Bao công hướng đạo chưa mà hưởng vui
Much guidance yet no joy enjoyed
Mong cha yên nghỉ thơm mùi
Wishing father rest in fragrance
Công trai, công gái dựng mùi, dựng nhà
Sons' and daughters' labor building, building the home
Giúp cho tất cả gần xa
Helping all near and far
Được nhờng, được tựa ắt là cha vui
Being relied on and leaned on, father is glad
Đoan-Phụng quyết chí không lùi
Đoan-Phụng determined, not retreating
Văn minh bền vững tới thui hết liền.
Civilization enduring, right to the end.
Tạ ơn gốc Huế nơi sinh
Tạ ơn tiên tổ giúp mình lớn lên
Bao công cha mẹ khôn đền
Bao công thầy dạy được nên thành người
Ngũ dân giúp được đời tươi
Cô dì chú bác giúp mười thành trăm
Ai người bao lãnh thâm đâm
Ai người thắt mối tháng năm Đoan Phụng
Ai người tình chung
Ai người giúp để nuôi cùng một đời
Những khi đi đứng cũng ngợi
Nhớ quê, nhớ nước, nhớ ơi mẹ già
Thương cho số phận người cha
Bao công hướng đạo chưa mà hưởng vui
Mong cha yên nghỉ thơm mùi
Công trai, công gái dựng mùi, dựng nhà
Giúp cho tất cả gần xa
Được nhờng, được tựa ắt là cha vui
Đoan-Phụng quyết chí không lùi
Văn minh bền vững tới thui hết liền.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđóstruck word above 'giúp'
  • strikethroughthắt mốistruck words
  • insertiontâm sựinserted above line
  • strikethroughĐứcstruck word before 'trai'
  • strikethroughĐược nhờngstruck at line start
  • strikethroughĐoan-Phụngstruck at line start
uncertain readings
  • Ngũ dân
  • thâm đâm
  • nhờng
  • thui
· · ·

Tạ ơn

18 - 11 - 2015 · Everett · Thanh-Phùng

Nhân ngày kỷ niệm, lễ Tạ ơn
On the anniversary, Thanksgiving day
Sực nhớ bên tai, tiếng sáo đờn
Suddenly recall in the ear, sound of flute and lute
Ai đã ra công, tài lúc giúp
Who put in effort, talent when helping
Tấm lòng quý tựa, hai cùng đờn
A heart precious, both together strumming
Nhớ rồi, ngẫm nghĩ, làm sao trả
Recalling, pondering, how to repay
Để mẹ cùng cha, chẳng có hờn
So mother and father have no resentment
Hờn mưa, ngủ dân, đêm ngày hiền
Resentful rain, sleeping people, day and night gentle
Vị tha phải nhớ, mới là hơn
Altruism must be remembered, that is better
Nhân ngày kỷ niệm, lễ Tạ ơn
Sực nhớ bên tai, tiếng sáo đờn
Ai đã ra công, tài lúc giúp
Tấm lòng quý tựa, hai cùng đờn
Nhớ rồi, ngẫm nghĩ, làm sao trả
Để mẹ cùng cha, chẳng có hờn
Hờn mưa, ngủ dân, đêm ngày hiền
Vị tha phải nhớ, mới là hơn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lễ Tạ ơnRefers to the American Thanksgiving holiday.
uncertain readings
  • ngủ dân
· · ·

Cuối năm

26-11-2015 · Everett · T.P.

Bà con cô bác Bát-Tràng ơi
Relatives, aunts and uncles of Bát-Tràng
Xa nước, Thành đời, có đôi lời
Far from home, life formed, a few words
Cuối năm, sắp tới, bao công việc
Year's end approaching, much work
Mong mỏi bà con, được nghỉ ngơi
Longing that folks can rest
Nghỉ rồi, lấy sức, làm ăn lại
After resting, gather strength, work again
Bàn bạc, vui chung, nhớ tiền tài
Discussing, joyful together, remember money
Giúp nhà, giúp nước, không hề chán
Help house, help country, never weary
Hòa thuận an vui thế mới tài.
Harmony, peace and joy — that is truly skilled.
Bà con cô bác Bát-Tràng ơi
Xa nước, Thành đời, có đôi lời
Cuối năm, sắp tới, bao công việc
Mong mỏi bà con, được nghỉ ngơi
Nghỉ rồi, lấy sức, làm ăn lại
Bàn bạc, vui chung, nhớ tiền tài
Giúp nhà, giúp nước, không hề chán
Hòa thuận an vui thế mới tài.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđờistruck word after 'Thành'
  • strikethroughtoastruck word before 'làm ăn'
  • strikethroughchẳng saistruck words at line end
  • strikethroughtiền tàistruck words
  • strikethroughĐoàn Kết, cùng nhau, hết khổ nạnstruck full line
· · ·

Bát Tràng 16 vị trên 70

18 - 11 - 2015 · Everett · T.P.

Xưa kia thất thập là già
Formerly seventy meant old
Bây giờ thất thập như hoa hải đường
Now seventy is like a camellia flower
Ông bà Vân Chỉnh dễ thương
Mr. and Mrs. Vân Chỉnh, lovely
Bà Chiêm, ông Bừng, thường trường trung tên
Mrs. Chiêm, Mr. Bừng, ordinary, middling
Bà Lâm, ông Tuế bờ bến
Mrs. Lâm, Mr. Tuế at the shore
Giúp làng, giúp xã, dưới trên hiền hoà
Help village, help commune, above and below gentle
Ông Sơn, ông Thắng bậc cha
Mr. Sơn, Mr. Thắng, of the father's rank
Bà Bé, ông Đức, cũng là bảy mươi
Mrs. Bé, Mr. Đức, also seventy
Bà Bái, ông Tứ vui cười
Mrs. Bái, Mr. Tứ, cheerful
Ông Lâm, bà Hạ thật tươi tuổi già
Mr. Lâm, Mrs. Hạ truly fresh in old age
Bà Chỉnh, bà Bột nữa a
Mrs. Chỉnh, Mrs. Bột too
Đúng là mười sáu vị già bảy mươi.
Exactly sixteen elders of seventy.
Xưa kia thất thập là già
Bây giờ thất thập như hoa hải đường
Ông bà Vân Chỉnh dễ thương
Bà Chiêm, ông Bừng, thường trường trung tên
Bà Lâm, ông Tuế bờ bến
Giúp làng, giúp xã, dưới trên hiền hoà
Ông Sơn, ông Thắng bậc cha
Bà Bé, ông Đức, cũng là bảy mươi
Bà Bái, ông Tứ vui cười
Ông Lâm, bà Hạ thật tươi tuổi già
Bà Chỉnh, bà Bột nữa a
Đúng là mười sáu vị già bảy mươi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. hoa hải đườngHải đường: camellia, symbol of graceful beauty.
marginalia
  • side_note2 (repeated at left margin per line) ... 16 vịtally counting couples, totaling 16 persons
uncertain readings
  • thường trường trung
  • bờ bến
Original manuscript
original scan