‹ all poemsset-076 · set-076

Tuổi già

Tuổi già thui thủi một mình
Old age, lonely all alone
Không ai thăm hỏi, con vinh nói gì
No one visits, what glory do the children say
Sáng chiều muốn nói cái chi
Morning and evening, wanting to say something
Ai đâu mà nói, nói thì ai nghe
Who is there to tell, and if I speak who listens
Vợ thì vô cảm, ai dè
The wife is indifferent, who would have thought
Nằm như khúc gỗ, không ke chuyện đời
Lying like a log, not caring about life's affairs
Chuyện đời, nghỉ chán, đầy vơi
Life's affairs, tired of thinking, full and empty
Gái trai bận việc, có lời gì đâu
Sons and daughters are busy, no words at all
Nhìn trời nhìn đất thấy sầu
Looking at sky and earth, feeling sorrow
Không tia ánh sáng, canh thâu quá buồn
No ray of light, the long night so sad
Ngày thời chẳng muốn ăn luôn
By day, don't even want to eat
Đêm thời chỉ thấy mây cuồn cuộn bay
By night, only see clouds rolling and flying
Sống mà đau khác đi đầy
Living but suffering like being exiled
Lệ tuôn, mà uất đông tây ai tường
Tears flow, but who understands the anguish east and west
Chỉ cầu một chút lòng thương
Only wishing for a little compassion
Tuổi già thui thủi một mình
Không ai thăm hỏi, con vinh nói gì
Sáng chiều muốn nói cái chi
Ai đâu mà nói, nói thì ai nghe
Vợ thì vô cảm, ai dè
Nằm như khúc gỗ, không ke chuyện đời
Chuyện đời, nghỉ chán, đầy vơi
Gái trai bận việc, có lời gì đâu
Nhìn trời nhìn đất thấy sầu
Không tia ánh sáng, canh thâu quá buồn
Ngày thời chẳng muốn ăn luôn
Đêm thời chỉ thấy mây cuồn cuộn bay
Sống mà đau khác đi đầy
Lệ tuôn, mà uất đông tây ai tường
Chỉ cầu một chút lòng thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughAi đầu (crossed out at start of line 4)
  • insertionđời (written above 'chuyện' in line 6)life
  • insertionbuồn (written above line 10)sad
uncertain readings
  • ke
  • uất
· · ·

Bà Nhi

Bà đi lễ Phật hôm nay
Grandmother goes to worship Buddha today
Tâm bà quá tốt, tháng ngày cho mong
Her heart is so good, days spent in hope
Mong ai cũng sướng trong lòng
Hoping everyone feels happy in their heart
Cũng đủ đầy đủ, sống trong giúp đời
Also fully complete, living to help the world
Bà Nhi, tâm Phật, ai ơi
Grandmother Nhi, a Buddha's heart, oh everyone
Luôn làm việc tốt, dưới trời, đất xoay
Always doing good, under heaven, earth turning
Mong Trời độ được bà nay
Hoping Heaven blesses her now
Gia đình xung túc trả vay đều hòa
The family prosperous, giving and receiving in harmony
Cầu cho bạn hữu gần xa
Praying for friends near and far
Giúp bà sớm tối thật là quý thay
Helping her day and night, truly precious
Uớc cho thân phụ bà nay
Wishing for the father of grandmother now
Được yên dưỡng lão ngày nay thật
To have peaceful elder care truly nowadays
Cầu cho ai nữ vững lòng mừng
Praying for the women to be steadfast and joyful
Lòng ăn việc tốt, học trúng đến nơi
Hearts doing good deeds, studies reaching the goal
Rồi sau giúp ích cho đời
Then later be useful to the world
Cho bà thân mẫu hưởng hồi tuổi già
So grandmother the mother may enjoy her old age
Bà đi lễ Phật hôm nay
Tâm bà quá tốt, tháng ngày cho mong
Mong ai cũng sướng trong lòng
Cũng đủ đầy đủ, sống trong giúp đời
Bà Nhi, tâm Phật, ai ơi
Luôn làm việc tốt, dưới trời, đất xoay
Mong Trời độ được bà nay
Gia đình xung túc trả vay đều hòa
Cầu cho bạn hữu gần xa
Giúp bà sớm tối thật là quý thay
Uớc cho thân phụ bà nay
Được yên dưỡng lão ngày nay thật
Cầu cho ai nữ vững lòng mừng
Lòng ăn việc tốt, học trúng đến nơi
Rồi sau giúp ích cho đời
Cho bà thân mẫu hưởng hồi tuổi già
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionmừng (written above line 13)joyful
uncertain readings
  • xung túc
· · ·

Thủy Phong

Tuổi già, bố me đến thăm
Old age, father and mother come to visit
Thấy con tiếp đón thật đầm thắm tươi
See the child receive them so warmly and freshly
Tiếng lời hòa nhã vui cười
Words gentle and harmonious, joyful laughter
Tiếp thêm ăn uống tươi nồng nàn
Serving more food and drink, fresh and warm
Nước ngon, nước ngọt hòa tan
Good drinks, sweet drinks blended
Bao nhiêu nỗi khổ nồng hàn biến đi
So much suffering, warm and cold, vanishes
Công con khó nhọc khôn bì
The child's toil is beyond compare
Làm thêm bánh cuốn, còn chi gì bằng
Making more bánh cuốn, what could be better
Ăn chung chả lụa, sức tăng
Eating chả lụa together, strength grows
Sức tăng, tuổi thọ tăng
Strength grows, longevity grows
Thế là quá hả, hưu bằng ai ơi!
That is so satisfying, retirement like whom, oh!
Hộp sâm biếu nữa giúp đời
A box of ginseng given too, helps life
Giúp đời cha me thanh thời tuổi già
Helping the life of parents, peaceful in old age
Thế là cha mẹ hả a
So the parents are satisfied, ah
Ơn con gái lớn, tấm là quý sao!
Grateful to the eldest daughter, how precious the heart!
Tuổi già, bố me đến thăm
Thấy con tiếp đón thật đầm thắm tươi
Tiếng lời hòa nhã vui cười
Tiếp thêm ăn uống tươi nồng nàn
Nước ngon, nước ngọt hòa tan
Bao nhiêu nỗi khổ nồng hàn biến đi
Công con khó nhọc khôn bì
Làm thêm bánh cuốn, còn chi gì bằng
Ăn chung chả lụa, sức tăng
Sức tăng, tuổi thọ tăng
Thế là quá hả, hưu bằng ai ơi!
Hộp sâm biếu nữa giúp đời
Giúp đời cha me thanh thời tuổi già
Thế là cha mẹ hả a
Ơn con gái lớn, tấm là quý sao!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bánh cuốnA Vietnamese steamed rice roll dish.
  2. chả lụaVietnamese pork sausage/ham.
marginalia
  • strikethroughscribbled-out line at top under title
  • strikethroughđời (crossed out in line 2)
  • strikethroughvui vẻ (crossed out in line 3)
  • strikethroughSức tăng, tuổi thọ ... tăng (line partly struck through)
  • otherarrow pointing right at bottom
  • strikethroughthêm (crossed out in line 8)
uncertain readings
  • hả
  • hưu bằng
· · ·

Hoa - Cận

Tuổi xuân đã hết lâu rồi
Youth has long been gone
Tuổi già sắp đến thì thôi nghỉ gì
Old age is coming, so what to rest about
Đau thân, thay quách thân đi
The body aches, just replace the body
Sống khỏe mạnh, chính vì lý do
Live healthily, that is the reason
Thân anh là chủ con đò
Your body is the master of the boat
Đò mà mục nát liệng cho xuống
If the boat rots, throw it down
Rồi mua đò mới sướng tênh
Then buy a new boat, blissfully
Rồi ăn, rồi ngủ, nằm kênh nghỉ ngơi
Then eat, then sleep, lie stretched out resting
Cùng Hoa du ngoạn hưởng đời
Together with Hoa travel and enjoy life
Dư cho ngắn ngủi, vui chơi được rồi
Even if short, playing joyfully is enough
Hai cháu sẽ được có đôi
The two grandchildren will have a pair
Hai cháu sẽ thỏa lên đời xuống khe
The two grandchildren will be content up and down life
Ở đời dù đó ống nghè
In life even if a scholar-official
Dù giàu học phú trường thê chẳng dùng
Though rich and learned, a long wife it's no use
Tuổi xuân đã hết lâu rồi
Tuổi già sắp đến thì thôi nghỉ gì
Đau thân, thay quách thân đi
Sống khỏe mạnh, chính vì lý do
Thân anh là chủ con đò
Đò mà mục nát liệng cho xuống
Rồi mua đò mới sướng tênh
Rồi ăn, rồi ngủ, nằm kênh nghỉ ngơi
Cùng Hoa du ngoạn hưởng đời
Dư cho ngắn ngủi, vui chơi được rồi
Hai cháu sẽ được có đôi
Hai cháu sẽ thỏa lên đời xuống khe
Ở đời dù đó ống nghè
Dù giàu học phú trường thê chẳng dùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ống nghèRefers to a scholar-official (ông nghè), a person who passed imperial examinations.
marginalia
  • strikethroughCrossed-out box/word 'Bao' at top center
  • strikethroughCrossed-out scribble top left
  • strikethroughHoa (circled and crossed at title)
  • strikethroughĐau (crossed at start of line 3)
  • strikethroughđó (crossed in line 4)
  • strikethroughĐò (crossed at start of line 6)
  • otherB → arrow at bottom (continuation marker)
  • insertiontênh (inserted in line 7)
uncertain readings
  • kênh
  • trường thê
  • ống nghè
· · ·

Nhập Viện

Providence

Hôm nay mồng bốn tháng hai
Today is the fourth of the second month
Trong nhà có chuyện, gửi bài báo tin
There's a matter at home, sending a piece to report
Phong thì chẳng nói, chẳng nhìn
Phong doesn't speak, doesn't look
Chẳng ăn, chẳng uống, như in sắp về
Doesn't eat, doesn't drink, as if about to depart
Rõ ràng, hết tỉnh, mê mê
Clearly, no longer conscious, delirious
Providence, chuyển đến, đầu để dễ coi
Providence, transferred there, easier to examine
An luôn theo nói ngọn ngòi
An always follows explaining thoroughly
Nhà thương truyền máu, nói soi để tường
The hospital transfuses blood, scans to make clear
Đương nhiên, trong lúc khẩn chương
Naturally, during the urgent moment
Đóm trong cổ họng, tìm đường lấy ra
A clot in the throat, finding a way to remove it
Sau rồi, được chuyển phòng a
Afterwards, transferred to a room
Để Phong tĩnh dưỡng vài ba bữa cho
So Phong can rest and recover for a few days
Hôm nay mồng bốn tháng hai
Trong nhà có chuyện, gửi bài báo tin
Phong thì chẳng nói, chẳng nhìn
Chẳng ăn, chẳng uống, như in sắp về
Rõ ràng, hết tỉnh, mê mê
Providence, chuyển đến, đầu để dễ coi
An luôn theo nói ngọn ngòi
Nhà thương truyền máu, nói soi để tường
Đương nhiên, trong lúc khẩn chương
Đóm trong cổ họng, tìm đường lấy ra
Sau rồi, được chuyển phòng a
Để Phong tĩnh dưỡng vài ba bữa cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ProvidenceRefers to a hospital named Providence (a medical center).
marginalia
  • otherCircled '1' at top right (page number)
  • strikethroughcrossed-out partial title / X marks at top
uncertain readings
  • ngọn ngòi
  • khẩn chương
  • Đóm
· · ·

Tin Mới về Mẹ

02-04-2017 01PM · Everett · Thanh-Phùng

Tình hình sức mẹ suy nhiều
Mother's health condition has declined much
Ba ngày đều sốt, phiếu điều đến thời!
Three days all fevered, the medical chart comes in time!
Không ăn, không uống, chơi vơi
Not eating, not drinking, adrift
Không trở, không truyện, không lời ngỏ
No turning, no talking, no words spoken
Mắt thời không ngó, không nhìn xin
The eyes don't glance, don't look, ask
Họng thời đờm rãi, nên im thớt lời
The throat has phlegm, so silent in words
Chuyện này đâu phải chuyện chơi
This is no matter for play
Providence, An chuyển giúp đời mẹ đây
Providence, An transfers to help mother's life here
Tuy coi bác sỹ khám nay
Though the doctor examines now
Nếu mà phải trích, thuốc thay cũng tùy
If a puncture is needed, changing medicine as fitting
Mong rằng mẹ hết làm nguy
Hoping mother is no longer in danger
Nếu mà duyên hết, cũng tùy phận thôi.
If the fate is done, then just as destiny wills.
Thành thì lo đứng, lo ngồi
Thành is anxious standing, anxious sitting
Nếu là số phận, thì thôi chịu rồi.
If it is destiny, then just accept it.
Tình hình sức mẹ suy nhiều
Ba ngày đều sốt, phiếu điều đến thời!
Không ăn, không uống, chơi vơi
Không trở, không truyện, không lời ngỏ
Mắt thời không ngó, không nhìn xin
Họng thời đờm rãi, nên im thớt lời
Chuyện này đâu phải chuyện chơi
Providence, An chuyển giúp đời mẹ đây
Tuy coi bác sỹ khám nay
Nếu mà phải trích, thuốc thay cũng tùy
Mong rằng mẹ hết làm nguy
Nếu mà duyên hết, cũng tùy phận thôi.
Thành thì lo đứng, lo ngồi
Nếu là số phận, thì thôi chịu rồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ProvidenceHospital name.
marginalia
  • other'Tin Mới (tiếp)' — continuation marker at top of second pageNew News (continued)
  • otherCircled '2' at top right
  • insertionxin (written above line 5)ask
  • strikethroughcrossed marks in title area 'Phở lạy sức thầy' and 'Tình hình'
uncertain readings
  • thớt lời
  • trích
· · ·

Không đề

02-04-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Bố mẹ già là quang đãng
Old parents are like clear open sky
Thanh thế toàn đã đến đời tối
[?] have already reached the end of life
Cùng đành chịu vậy, đầu tiên buồn
Together resigned to it, at first sad
Nếu mà khỏe được sẽ vui
If health can return there will be joy
Thức mà hà lành, phải nguyên
[?] must remain whole
Bố mẹ già là quang đãng
Thanh thế toàn đã đến đời tối
Cùng đành chịu vậy, đầu tiên buồn
Nếu mà khỏe được sẽ vui
Thức mà hà lành, phải nguyên
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherPage appears among wiring-diagram printout; handwriting is upside-down over the technical drawing
uncertain readings
  • Thanh thế toàn
  • Thức mà hà lành
  • quang đãng
· · ·

Không đề

15-6-16 · Everett · B Hoa-Cận

Cuộc đời có lúc đến lúc đen [?]
Life has moments, coming to dark moments [?]
Được chờ nhau, tuổi chờ chồng
[?] waiting for each other, age waiting for husband
Trong đời có được ung dung
In life one can have ease
Cuộc đời có lúc đến lúc đen [?]
Được chờ nhau, tuổi chờ chồng
Trong đời có được ung dung
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodleLarge calendar numbers 20, 21, 27, 28 printed on page
  • strikethroughMultiple heavily scribbled-out lines
  • other'8-5' written in margin
uncertain readings
  • đen
  • chờ chồng
  • ung dung
· · ·

Không đề

30-07-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Liệu Thử lời Phật đặt đó vào
Try the Buddha's words placed there
Cho con được sướng, được cao tuổi ngoài
So the children may be happy, reach beyond old age
Liệu Thử lời Phật đặt đó vào
Cho con được sướng, được cao tuổi ngoài
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten upside-down over an engineering title-block/General Notes drawing
uncertain readings
  • Liệu Thử
  • tuổi ngoài
· · ·

Không đề

30-07-2017 · Everett · Chánh Túc Minh / Thanh-Phùng

Thế là thế hiếu mẹ mà cha
So that is filial piety, mother and father
Thế là đang quý, đang là nghỉ khỏe
So it is precious, so it is resting well
Thế là khôn ngoan, nghĩ đến
So it is wise, thinking about
Cho đủ đủ được, kẻ phận tý a
To be sufficient, the humble part
Nếu lạ đói đi tệ hại
[?] if strange, hungry, deteriorated
Thế hệ đàng hoàng, tâm thi tùng dụng
A proper generation, mind and words [?]
Thế là thế hiếu mẹ mà cha
Thế là đang quý, đang là nghỉ khỏe
Thế là khôn ngoan, nghĩ đến
Cho đủ đủ được, kẻ phận tý a
Nếu lạ đói đi tệ hại
Thế hệ đàng hoàng, tâm thi tùng dụng
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten upside-down over engineering drawing with MATCH LINE SEE SHT. 2M78 and circled 9
  • side_noteTwo signature names: Chánh Túc Minh and Thành Phưng
uncertain readings
  • phận tý
  • tùng dụng
  • đói đi tệ hại
· · ·

Không đề

30-07-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Chỉ mong lòng mọi ai
Only hoping the hearts of everyone
Thương yêu, thế là
Love, so it is
Gửi lời thăm hỏi thế là
Sending words of greeting, so it is
Để như được của ưu tuổi già
So as to have the blessing of old age
Mong con mong lại gần xa
Hoping the children hope near and far
Cùng yêu, hòa thuận, tâm là tâm tu
Together love, harmonious, the heart is a cultivating heart
Chỉ mong lòng mọi ai
Thương yêu, thế là
Gửi lời thăm hỏi thế là
Để như được của ưu tuổi già
Mong con mong lại gần xa
Cùng yêu, hòa thuận, tâm là tâm tu
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten upside-down over drawing sheet with scalloped-border blocks marked RKS
uncertain readings
  • ưu tuổi
  • tâm tu
· · ·

Không đề

Đất đai là quang đãng
The land is clear and open
Thương nhau nói chuyện chớ nhau
Loving each other, talking, don't reproach
Nhà đá[?], chẳng hại hại[?] khó khăn
[?], no harm, difficulty
Bởi nhân nói nữa không gần
Because speaking more brings no closeness
Nhà thương người ở, hà à ăn khô
The hospital where people stay, [?] eat dry
Tính thân đầu muốn danh thanh
Kinship at the start wants a good name
Để xa bà quang, thức hành hà đi
[?] to keep the family clear, practice going
Nhà thương để tốt, khôn bì
The hospital treats well, beyond compare
Đằng nghĩ thăm chờ đầy tình chớ
Thinking of visiting, waiting full of feeling
Chào thăm con nồng, trên tay hay
Greeting the children warmly, in hand
Phòng Lệ một thấy để đây quý
Room Lệ, once seen, precious here
Đất đai là quang đãng
Thương nhau nói chuyện chớ nhau
Nhà đá[?], chẳng hại hại[?] khó khăn
Bởi nhân nói nữa không gần
Nhà thương người ở, hà à ăn khô
Tính thân đầu muốn danh thanh
Để xa bà quang, thức hành hà đi
Nhà thương để tốt, khôn bì
Đằng nghĩ thăm chờ đầy tình chớ
Chào thăm con nồng, trên tay hay
Phòng Lệ một thấy để đây quý
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten upside-down; faint
  • otherCircled '(0)' and crossed '2' at bottom (page numbering)
uncertain readings
  • Nhà đá
  • hà à ăn khô
  • thức hành hà đi
  • Phòng Lệ
· · ·

Không đề

Mang hồn người quá cố về hạ tồng
Bringing the soul of the deceased back to rest
(Tang phước hồn Lễ-Vãn-Mỹ và Lễ-Thị-Nội)
(Funeral blessing for the souls of Lễ-Vãn-Mỹ and Lễ-Thị-Nội)
Chúng ta, cùng mẹ, cùng cha
We, same mother, same father
Những khổ đã phôm, không lạ ở chung
The sufferings endured, not strange, living together
Thôi con để chẳng ở cùng
So the child stays, not living together
Đời là cả một một xa
Life is all one distance
Người anh Lễ Mỹ để nhà về âm
The elder brother Lễ Mỹ leaves the house to the afterlife
Chị là Lễ Nội âm thầm
The sister is Lễ Nội, silently
Đi thăm cha mẹ, mới ăn tôi thật
Going to visit parents, only just now truly
Hàng đầy có đó, thật ơi!
Rows full there, truly oh!
Biết ai hơn thế, tuổi để đã trăm
Who knows better, age reaching a hundred
Nhưng khi lúc đứng cùng nằm
But when standing or lying
Không cứ muốn sang, đâm đâm miền về
Not wanting to be rich, ever toward the return
Thổng hại, mong lần cho mẹ
[?] harm, hoping once for mother
Sắt cao giữa nắng, đầu để thời ngày
[?] high in sun, head to set the day
Nhà thương, chuyện đời, hai tay
The hospital, life's tale, both hands
Mất rồi ngồi chờ, biết bao giờ để nói
Gone now sitting waiting, when to speak
Những người con yêu, đứng ngồi chờ đến
The beloved children, standing sitting waiting
Mang hồn người quá cố về hạ tồng
(Tang phước hồn Lễ-Vãn-Mỹ và Lễ-Thị-Nội)
Chúng ta, cùng mẹ, cùng cha
Những khổ đã phôm, không lạ ở chung
Thôi con để chẳng ở cùng
Đời là cả một một xa
Người anh Lễ Mỹ để nhà về âm
Chị là Lễ Nội âm thầm
Đi thăm cha mẹ, mới ăn tôi thật
Hàng đầy có đó, thật ơi!
Biết ai hơn thế, tuổi để đã trăm
Nhưng khi lúc đứng cùng nằm
Không cứ muốn sang, đâm đâm miền về
Thổng hại, mong lần cho mẹ
Sắt cao giữa nắng, đầu để thời ngày
Nhà thương, chuyện đời, hai tay
Mất rồi ngồi chờ, biết bao giờ để nói
Những người con yêu, đứng ngồi chờ đến
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lễ-Vãn-Mỹ và Lễ-Thị-NộiNames of deceased persons honored in the funeral blessing (surname Lễ).
marginalia
  • otherCircled '4' at corner (page number)
  • otherWritten upside-down
  • insertioncon (inserted above line)child
uncertain readings
  • hạ tồng
  • phôm
  • Thổng hại
  • Sắt cao
· · ·

Không đề

Ngày kể xa tôi, vong nhân!
The day recounting to me, the wandering soul!
Ngày năm tháng đây may mai
The day, year, month here, perhaps tomorrow
Việt Nam Thị Phiên ngày dài giỗ đến
Vietnam, Thị Phiên, the long day the anniversary comes
Vong nhân xa tôi vẫn còn
The wandering soul far from me still remains
Cả năm đánh dấm bao ngần để danh
All year marking to keep the name
Hết hồn để tử về danh
Losing spirit to the departed for the name
Đời sương, đời chờ, đời sanh
A dewy life, a waiting life, a birthing life
Đời không thấy xác đi đây
Life does not see the body going here
Đời vì bệnh tật đó đây khô liệng
Life because of illness here and there withered
Đời vì đau yếu quá thương
Life because of sickness, so pitiable
Đời không cả nhân mà đường giúp cho
Life without full humanity yet the way to help
Đời vì sáng nước đám đó
Life because of the bright waters there
Đời vì bao lưu năm cơ dưới sinh
Life because of the [?] years below life
Đời vì hòa hoàn kính thịnh
Life because of harmony and prosperous respect
Đời vì chưa gì tình lại nói nên
Life because nothing yet, feelings say so
Thích đây, thích ngoài đó
Liking here, liking out there
Thích trong cũng vẫn tôi hơn lại về
Liking within still I prefer to return
Ngày kể xa tôi, vong nhân!
Ngày năm tháng đây may mai
Việt Nam Thị Phiên ngày dài giỗ đến
Vong nhân xa tôi vẫn còn
Cả năm đánh dấm bao ngần để danh
Hết hồn để tử về danh
Đời sương, đời chờ, đời sanh
Đời không thấy xác đi đây
Đời vì bệnh tật đó đây khô liệng
Đời vì đau yếu quá thương
Đời không cả nhân mà đường giúp cho
Đời vì sáng nước đám đó
Đời vì bao lưu năm cơ dưới sinh
Đời vì hòa hoàn kính thịnh
Đời vì chưa gì tình lại nói nên
Thích đây, thích ngoài đó
Thích trong cũng vẫn tôi hơn lại về
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled-out box/word mid-page
  • otherWritten upside-down
uncertain readings
  • đánh dấm
  • bao lưu
  • cơ dưới sinh
  • khô liệng
· · ·

Không đề

28-08-2017 · Everett · Chánh Túc Minh (Thanh-Phùng)

Thế nào
How is it
Thế à, người quá cố à!
Is that so, the deceased!
Bệnh trọng thật trọng, Hải thật nhiều nghe
Seriously, truly serious, Hải a great deal, listen
Nước ngon đây cả ở chả
Good drink here all at [?]
Rau thơm để hải, hết thứ thích gì
Fragrant herbs to [?], out of whatever liked
[?] chả thêm trong thế đấy sao
[?] no more within, is that so
Như trò khỏe lại thêm vào
Like a trick to regain health, added in
Xin ăn cứ sạch thế cứ ăn thời nguyện
Please eat clean thus, eat as vowed
Nhưng ai tôi lại bố chuyện
But whom do I again the story
Thế đây được ngon, chuyện huyện thoại
So here it's good, the legendary tale
Thế nào
Thế à, người quá cố à!
Bệnh trọng thật trọng, Hải thật nhiều nghe
Nước ngon đây cả ở chả
Rau thơm để hải, hết thứ thích gì
[?] chả thêm trong thế đấy sao
Như trò khỏe lại thêm vào
Xin ăn cứ sạch thế cứ ăn thời nguyện
Nhưng ai tôi lại bố chuyện
Thế đây được ngon, chuyện huyện thoại
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled-out marks mid-page
  • otherWritten upside-down
uncertain readings
  • cả ở chả
  • để hải
  • huyện thoại
· · ·

Nhớ Lời

Thích may tâm đau bảo kèo à
[?] the heart aches, [?]
Muốn bố năm nữa thích là một trăm
Wishing father a hundred more years
Chỉ thế cũng đủ ơ năm
Just that is enough, oh year
Tuổi thọ Lễ phận thăm năm để về?
Longevity, the Lễ fate visits the years to return?
Năm có cả người, là thế
There is a whole person, so it is
Những đâu ơn yêu nhiều bể Thuốc Thang
Wherever the grace, much sea of medicine
Danh thất phận sự thời hàng
Fame lost, the affairs of the time
Thưa anh, kèm chỉ để đang một bé
Please brother, together only to have one child
Hai kia đầu tôi bác thế
The other two, at the start, I the uncle so
Đăng thứ đó mới, thăm về hết chung
[?] just now, visiting returns all together
Hai Trời chắc vẫn xong cùng
The two Heavens surely still finish together
Lời Thêm bận học khỏ, khô bảo lo ngại
Adding words, busy studying hard, dry told to worry
Thêm nhân khác bố ngoài hại
Adding another, father outside harmed
Trong thích ăn phận thấy đầy bởi tới cho
Within, liking to eat the fate seen full because come to give
Chớ chờ [?] hiện mai đó
Don't wait [?] appear tomorrow
Thích an thường thời, đừng lo chuyện gì
Like peace as usual, don't worry about anything
Thích may tâm đau bảo kèo à
Muốn bố năm nữa thích là một trăm
Chỉ thế cũng đủ ơ năm
Tuổi thọ Lễ phận thăm năm để về?
Năm có cả người, là thế
Những đâu ơn yêu nhiều bể Thuốc Thang
Danh thất phận sự thời hàng
Thưa anh, kèm chỉ để đang một bé
Hai kia đầu tôi bác thế
Đăng thứ đó mới, thăm về hết chung
Hai Trời chắc vẫn xong cùng
Lời Thêm bận học khỏ, khô bảo lo ngại
Thêm nhân khác bố ngoài hại
Trong thích ăn phận thấy đầy bởi tới cho
Chớ chờ [?] hiện mai đó
Thích an thường thời, đừng lo chuyện gì
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavily struck-out text at top and mid-page
  • otherWritten upside-down
  • otherarrow marker at top
uncertain readings
  • bảo kèo
  • Lễ phận
  • Đăng thứ
  • học khỏ
· · ·

Số Em

Lo gì đi ngủ em đầm
Why worry, go to sleep, dear one
Bao nhiêu chuyện trước tiên nằm sẵn
So many matters first lie ready
Suốt đêm mẹ ngủ, hàng chén
All night mother sleeps, cups
Khóng lo lửa cứa cửi, không cần lời chi
No worry [?], no need for words
Một đêm giấc ngủ khỏ bì
One night's sleep hard to compare
Sạch sẽ mẹ đây như [?] hương
Clean, mother here like [?] fragrance
Tính Tình lại thật đến lòng thương
Character truly reaching a loving heart
Bé kèm lời giấy thời, đường xưa nhớ lời
The little one adds words in time, the old road remembers words
Bé thế thành à giúp đời ngoài
So little yet becomes a help to the world
Một cha [?] hại, lành hòa
One father [?], gentle harmony
Bây giờ phách đâu hơn hơn
Now [?] better and better
Lo gì đi ngủ em đầm
Bao nhiêu chuyện trước tiên nằm sẵn
Suốt đêm mẹ ngủ, hàng chén
Khóng lo lửa cứa cửi, không cần lời chi
Một đêm giấc ngủ khỏ bì
Sạch sẽ mẹ đây như [?] hương
Tính Tình lại thật đến lòng thương
Bé kèm lời giấy thời, đường xưa nhớ lời
Bé thế thành à giúp đời ngoài
Một cha [?] hại, lành hòa
Bây giờ phách đâu hơn hơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck-out words 'thêm tôi' near line
  • otherWritten upside-down
uncertain readings
  • lửa cứa cửi
  • phách đâu
  • hương
· · ·

Không đề

18-8/16 · San Tam · [?] (partly crossed)

Tháng ngày! tháng năm đợi
Days! years waiting
Ngày thu năm mất, trang vội hơn ho
The autumn day the year is lost, the page hastens
Một thời thức hiện giấc mơ
One time realizing the dream
Đến một ngày nữa? mong cho cả an
Until one more day? hoping all is peaceful
Muốn giữ hoài một đời gần
Wanting to keep forever one close life
Muốn ăn ở tự chăm đôi đàn
Wanting to eat and live, caring for the pair
Đau nhân đất cả ở đâu
[?] the earth all wherever
Đau nhân thấy nó tự đâu đôi chán
[?] sees it from where, weary pair
Cả năm làm nữ đứ con
All year being a woman [?] children
Yêu nhân Hoa Bằng, Hải thân miền mẹ
Loving Hoa Bằng, Hải dear the mother's realm
Ông bà tồ tiên nhà ta
Grandparents ancestors of our family
Cố lòng đôi rằng thật là quý ơi
Striving with heart, truly precious oh
Tặng thêm nào một mà bố hại
Giving more, one that father harms
Tuổi già ai đã hồi thọ quá muống
Old age, who has reached longevity too much
Quý thay, giúp bằng, giúp thanh
Precious indeed, helping together, helping pure
Giờ trời nhành quá, được những chuyện xưa
Now the sky branches so, having the old stories
Ông bà không có gì thực
Grandparents have nothing real
Rồi khi từ giả, thời thời tựa phật à
Then when parting, moment by moment lean on Buddha, ah
Tháng ngày! tháng năm đợi
Ngày thu năm mất, trang vội hơn ho
Một thời thức hiện giấc mơ
Đến một ngày nữa? mong cho cả an
Muốn giữ hoài một đời gần
Muốn ăn ở tự chăm đôi đàn
Đau nhân đất cả ở đâu
Đau nhân thấy nó tự đâu đôi chán
Cả năm làm nữ đứ con
Yêu nhân Hoa Bằng, Hải thân miền mẹ
Ông bà tồ tiên nhà ta
Cố lòng đôi rằng thật là quý ơi
Tặng thêm nào một mà bố hại
Tuổi già ai đã hồi thọ quá muống
Quý thay, giúp bằng, giúp thanh
Giờ trời nhành quá, được những chuyện xưa
Ông bà không có gì thực
Rồi khi từ giả, thời thời tựa phật à
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed/scribbled author name
  • otherWritten upside-down
uncertain readings
  • hơn ho
  • Đau nhân
  • đứ con
  • muống
  • nhành
· · ·

Không đề

Everett, 02-04-2017 - 5 Pm · Everett · Thanh-Phùng

Nằm/ Bốn giờ An phải về ơ
Lying / At four o'clock An must go back
Để cho y tá đến giờ nghỉ thôi
So the nurses can take their rest break
Thành thì tấm dạ bồi hồi
Truly the heart is restless and stirred
Cũng đành chịu vậy, dẫu trời nỗi buồn
Must accept it so, though the sky brings sorrow
Phận mà không được sẽ [?]
Fate that cannot be will [?]
Trời mà ra lệnh, hết nguồn chờ mong
When Heaven gives the order, all hope of waiting ends
Nằm/ Bốn giờ An phải về ơ
Để cho y tá đến giờ nghỉ thôi
Thành thì tấm dạ bồi hồi
Cũng đành chịu vậy, dẫu trời nỗi buồn
Phận mà không được sẽ [?]
Trời mà ra lệnh, hết nguồn chờ mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionNằmLying
  • insertionthôionly/just
  • insertionnỗi buồnsorrow
uncertain readings
  • sẽ [?]
· · ·

Không đề

Everett 15-6-16 · Everett · Huy Cận (B[?] Huy-Cận)

Thơ đâu có được ứng dụng
Where can poetry be put to use
gia đình đâu có dùng [?] hết thế hệ
the family hardly uses it through the generations
Mong anh [?] nghĩ kỹ vấn đề
Hoping you think carefully about the matter
Thực thi nghiêm chỉnh
Carry it out seriously
[?] phù thế hệ [?] lòng
[?] fitting the generation [?] heart
Cả đời anh sẽ trắng trong
All your life you will be pure and clean
Mong trời [?] hộ đỡ thoát vòng
Hoping Heaven helps you escape the cycle
chẳng may [?]
if by mishap [?]
May mà, không chóng thì chầy
Luckily, sooner or later
Ước anh khoẻ lại, chân tay khoẻ đều
I wish you well again, limbs strong and even
Cuộc đời sẽ hết chỗ trêu
Life will run out of things to tease
[?] gia đình [?] nhẹ hều hết than
[?] the family light and free, done with complaint
Thơ đâu có được ứng dụng
gia đình đâu có dùng [?] hết thế hệ
Mong anh [?] nghĩ kỹ vấn đề
Thực thi nghiêm chỉnh
[?] phù thế hệ [?] lòng
Cả đời anh sẽ trắng trong
Mong trời [?] hộ đỡ thoát vòng
chẳng may [?]
May mà, không chóng thì chầy
Ước anh khoẻ lại, chân tay khoẻ đều
Cuộc đời sẽ hết chỗ trêu
[?] gia đình [?] nhẹ hều hết than
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThực thiCarry out (struck)
  • strikethroughvấn đềthe matter (struck)
  • strikethrough[?] scribbled crossed-out line
  • side_note9-89-8 (numbers)
  • strikethroughB[?] before Huy-Cận
uncertain readings
  • dùng [?]
  • anh [?]
  • phù thế hệ [?]
  • trời [?] hộ
  • chẳng may [?]
  • gia đình [?]
  • B[?]
· · ·

Không đề

Everett, 30-07-2017 · Everett · Chánh Phụng

Lạy Trời lạy Phật độ vào
Praying to Heaven and Buddha to bless
Cho con được sướng, ước ao toại nguyện
That my children may be happy, wishes fulfilled
Lạy Trời lạy Phật độ vào
Cho con được sướng, ước ao toại nguyện
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

Everett, 30-07-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh / Thanh-Phùng

Thế là, trả hiếu mẹ cha
So it is, repaying filial duty to father and mother
Thế là đáng quý, đáng là người khen
So it is worthy, deserving of people's praise
Thế là khêu rõ ngọn đèn
So it is to raise clearly the lamp's flame
cho dân bắt chước, bớt ghen tỵ ra
for people to imitate, lessening jealousy
Thế là bốc đi từ bi
So it is to spread compassion
Thế là đáng sống, tấm thi lừng vang
So it is worth living, a life of resounding fame
Thế là, trả hiếu mẹ cha
Thế là đáng quý, đáng là người khen
Thế là khêu rõ ngọn đèn
cho dân bắt chước, bớt ghen tỵ ra
Thế là bốc đi từ bi
Thế là đáng sống, tấm thi lừng vang
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

Everett, 30-07-2017 · Everett · Thanh-Phùng

chỉ mong tiếng nói ai
only hoping for someone's voice
thương ở xa
loving one, from afar
Gọi về thăm hỏi thế là
To call and ask after, and that is
Đã như được của vui a tuổi già
already like a joy of old age
Mong con mong cái gần xa
Hoping children near and far
Sống yên, hoà thuận tạm là tạm vui
Live in peace, in harmony, that is enough joy
chỉ mong tiếng nói ai
thương ở xa
Gọi về thăm hỏi thế là
Đã như được của vui a tuổi già
Mong con mong cái gần xa
Sống yên, hoà thuận tạm là tạm vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐãAlready (struck)
· · ·

Không đề

Everett 21-08-201[?] · Everett · CTM / TP (Chánh Tuệ Minh / Thanh-Phùng)

Về vì đàn cháu dại ê
Returning because of the young grandchildren
Đang chờ người lớn đứng kề cùng chơi
Waiting for the grown-ups to stand near and play together
Thế là ông bà phải rồi
So the grandparents must, that's right
chuyện trò tiếng, chưa ngồi cơi long
chatting a while, not yet sitting to open the heart
Thế là chuyện chưa xử xong
So it is the matter is not yet settled
ông bà phải bỏ Thành phong về ngay
grandparents must leave Thành phong and return at once
Chúc cho ông [?] sau này
Wishing the old man [?] hereafter
có con cùng cháu bằng đầy [?]
has children and grandchildren aplenty [?]
sinh cho những [?] [?]
bear for [?] [?]
Thêm lộ dày muôn cả bấy làm ông
[?] to become grandfather
Về vì đàn cháu dại ê
Đang chờ người lớn đứng kề cùng chơi
Thế là ông bà phải rồi
chuyện trò tiếng, chưa ngồi cơi long
Thế là chuyện chưa xử xong
ông bà phải bỏ Thành phong về ngay
Chúc cho ông [?] sau này
có con cùng cháu bằng đầy [?]
sinh cho những [?] [?]
Thêm lộ dày muôn cả bấy làm ông
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtròchat (struck)
  • strikethroughxa đigo away (struck)
  • insertionvề ngayreturn at once
  • strikethroughscribbled crossed words
uncertain readings
  • ông [?]
  • bằng đầy [?]
  • những [?] [?]
  • Thêm lộ dày muôn
· · ·

Không đề

Everett 15-08-2017 · Everett · CTM (TP)

Biết ai giải thuộc nỗi buồn trong tâm
Who knows how to dispel the sorrow within the heart
Thôi thế chìm đứng âm thầm
So let it sink and stand silently
An nhơn, ngủ được là tâm sướng rồi!
At ease, able to sleep, the heart is content!
Biết ai giải thuộc nỗi buồn trong tâm
Thôi thế chìm đứng âm thầm
An nhơn, ngủ được là tâm sướng rồi!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giải thuộc
· · ·

Ra đi (tiếp)

Everett 28-08-201[?] · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Ra đi (tiếp
Departing (continued)
Ra đi (tiếp
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ra đi (tiếpMarked 'tiếp' (continued), indicating this is a continuation of an earlier poem.
· · ·

Không đề

Everett 29-08-201[?] · Everett · CTM (TP)

[?] mà giờ, đến phút được đi
[?] and now, at the moment allowed to go
Hãy an phận số đừng bi với ai
Just accept your fate, do not grieve to anyone
chúc cho, con sống ngày dài
wishing that children live long days
Thôi vui [?] thường choại hả lòng!
[?] joy [?] to gladden the heart!
[?] mà giờ, đến phút được đi
Hãy an phận số đừng bi với ai
chúc cho, con sống ngày dài
Thôi vui [?] thường choại hả lòng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionđếnuntil/to
  • strikethroughkhi màwhen (struck)
  • strikethroughHãy vui hayLet joy (struck)
uncertain readings
  • [?] mà giờ
  • Thôi vui [?]
  • choại
· · ·

Phở (tiếp)

Xin mời Con Thất vẫn hằng
Please invite, still constant
Ngày đêm mong đợi mỏi màng đến nhà
Day and night longing wearily for coming home
Mỗi xong thì cả đời ta
Once done then all our life
Cùng vui trò chuyện, cũng là thức đêm
Together enjoy chatting, also staying up at night
Phở có thịt thật là mềm
The phở has meat that is truly tender
Phở nhà vợ lại hay chêm thịt gà
The wife's family's phở often adds chicken
Thịt gà lại quá dai a
The chicken is again too chewy
Tôi [?] [?] ngắn, nhất là được đâu
I [?] [?] short, above all it won't do
Mong cô giúp thoả nhu cầu,
Hoping you help satisfy the need,
Phở cô giúp được vui lâu tháng ngày.
Your phở helps bring joy for many days.
Xin mời Con Thất vẫn hằng
Ngày đêm mong đợi mỏi màng đến nhà
Mỗi xong thì cả đời ta
Cùng vui trò chuyện, cũng là thức đêm
Phở có thịt thật là mềm
Phở nhà vợ lại hay chêm thịt gà
Thịt gà lại quá dai a
Tôi [?] [?] ngắn, nhất là được đâu
Mong cô giúp thoả nhu cầu,
Phở cô giúp được vui lâu tháng ngày.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phở (tiếp)'Phở' is Vietnamese noodle soup; 'tiếp' means continued from an earlier poem.
marginalia
  • strikethroughđây thấy mềmhere seems soft (struck)
uncertain readings
  • Tôi [?] [?] ngắn
· · ·

Không đề

Về đây đừng sợ nhiều khê
Coming here, don't fear the many troubles
Phật thương giúp đỡ ê hề hướng đi
Buddha's love helps abundantly, showing the way
Năm cân gạo có thức thì
Five pounds of rice have food when needed
Mẹ thêm mười gói lành để [?] cho
Mother adds ten packets, good to give
Một chai dầu nữa so so
One more bottle of oil, roughly
Mỗi phần như vậy là nhỏ tốt tâm
Each portion like that is small, good-hearted
Tấm nầy của Thiện âm thầm
This gift of Thiện, quietly given
Bao năm thực hiện với tâm bồ đề
For years carried out with a bodhi heart
Ba trăm phần vui ê
Three hundred portions, joyfully
Vui vì hồn được đi về hướng ăn
Glad because the soul goes toward nourishment
Sang năm Thiện lại tiến tân
Next year Thiện again advances anew
Lại luôn tiếp tục cùng ăn tựa vầy
And continues on, eating together like this
Chúc hồn khắp neo đồng tây hướng vui
Wishing all souls everywhere joyful
Tạm vui khuây khoả May hai [?] hướng vui
Temporary joy to soothe, May two [?] toward joy
Về đây đừng sợ nhiều khê
Phật thương giúp đỡ ê hề hướng đi
Năm cân gạo có thức thì
Mẹ thêm mười gói lành để [?] cho
Một chai dầu nữa so so
Mỗi phần như vậy là nhỏ tốt tâm
Tấm nầy của Thiện âm thầm
Bao năm thực hiện với tâm bồ đề
Ba trăm phần vui ê
Vui vì hồn được đi về hướng ăn
Sang năm Thiện lại tiến tân
Lại luôn tiếp tục cùng ăn tựa vầy
Chúc hồn khắp neo đồng tây hướng vui
Tạm vui khuây khoả May hai [?] hướng vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tâm bồ đề'bồ đề' (bodhi) refers to enlightenment/compassion in Buddhism.
marginalia
  • strikethroughphátdistribute (struck)
  • strikethroughtựa hướng vuitoward joy (struck)
uncertain readings
  • để [?] cho
  • May hai [?]
· · ·

Không đề

Everett, USA, 2017 · Everett, USA · Lê-Thị-Phụng

Cũng may con gái ở liền
Fortunately my daughter lives nearby
Betsy giúp đỡ liền miên tối ngày
Betsy helps continuously all day
Mấy bà y tá luôn tay
The nurses are always busy-handed
thay nhau săn sóc, không tay quản công
taking turns caring, not sparing effort
May là dối lại tươi hồng
Luckily returning again rosy and fresh
Thuốc thang đầy đủ, nên không sợ gì
Medicine plentiful, so nothing to fear
Bao giờ đi lại, thức thì
Whenever able to walk and stay awake
Mà làm lấy được ấy thì tâm yên
And can do it oneself, then the heart is at peace
Phòng đầy luôn có ở hiền
The room always full, thanks to good living
Để người quá cỡ, trước tiên hả lòng
So people beyond measure, first of all gladden the heart
Cũng may con gái ở liền
Betsy giúp đỡ liền miên tối ngày
Mấy bà y tá luôn tay
thay nhau săn sóc, không tay quản công
May là dối lại tươi hồng
Thuốc thang đầy đủ, nên không sợ gì
Bao giờ đi lại, thức thì
Mà làm lấy được ấy thì tâm yên
Phòng đầy luôn có ở hiền
Để người quá cỡ, trước tiên hả lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughgiúphelp (struck)
· · ·

Không đề

Everett 02-09-17 · Everett · T.P.

Gia đình êm ấm, muốn chi [?] đành
The family warm and peaceful, what more to wish
được luôn
always attained
ở xa mà vẫn ăn dằm
far away yet still steadfast
Trong ngày được nghỉ mà tâm chẳng rồi
On the day of rest yet the heart is not at ease
Chao thương quy quá trời ơi!
Oh how dear and precious, heavens!
mong Trời hộ độ Kim cùng Nhi
hoping Heaven blesses Kim and Nhi
Được luôn hạnh phúc khôn bì
To always have happiness beyond compare
Gia đình êm ấm, muốn chi [?] đành
được luôn
ở xa mà vẫn ăn dằm
Trong ngày được nghỉ mà tâm chẳng rồi
Chao thương quy quá trời ơi!
mong Trời hộ độ Kim cùng Nhi
Được luôn hạnh phúc khôn bì
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTrời đánhHeaven strike (struck)
  • strikethroughđôipair (struck)
uncertain readings
  • muốn chi [?] đành
Original manuscript
original scan