‹ all poemsset-071 · set-071

Tặng L.T.P

Thanksgiving 2002 · OR · TP

Ta người đã thức dục tôi
You have wakened and urged me
Những khi còn khoè, những hồi ốm ăn
When still healthy, and in times of eating little
Thiếu không nhanh thì qua muộn màn
Lacking, if not quick then it passes late
Ngày dài, đêm ngắn, chiều chăn làm rồi
Long days, short nights, evening the blanket is done
Ong bay, bướm dạo đi thôi
Bees fly, butterflies stroll and go
Vườn cây xanh lá, cành trổ nu hoa
The garden's trees green with leaves, branches sprouting flower buds
Thêm trái, thêm cải, vui nhà
More fruit, more greens, joy for the home
Rau nay nho muôn, bên ta tạ mình
These vegetables now countless, beside us we thank ourselves
Ta người đã thức dục tôi
Những khi còn khoè, những hồi ốm ăn
Thiếu không nhanh thì qua muộn màn
Ngày dài, đêm ngắn, chiều chăn làm rồi
Ong bay, bướm dạo đi thôi
Vườn cây xanh lá, cành trổ nu hoa
Thêm trái, thêm cải, vui nhà
Rau nay nho muôn, bên ta tạ mình
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughL.T.P (in title)
  • strikethroughKhông (line 3)not
  • strikethroughcrossed word (line 5)
  • strikethroughcrossed words (line 7)
  • strikethroughcrossed word start of last line
uncertain readings
  • Mượn
  • nu
  • nho muôn
· · ·

Tặng Anh Chị Côn

Thanksgiving 2002 · Oak Ridge · T.P

Tạ ngày chưa đủ, tạ đêm
Thanking the day is not enough, thank the night
Tạ sao thịt nhừ, xương mềm mới thôi
Thank so that flesh softens, bones soften only then stop
Tạ khi đứng, tạ khi ngồi
Thank when standing, thank when sitting
Ở đâu chẳng lẽ, quyết đòi đến cùng
Wherever, surely, determined to demand to the end
Tháng năm chăn gối ta chung
Through the years the blanket and pillow we share
Những khi vắng bóng khung nhớ ai
Those times when the figure is absent, longing for someone
Cuối tuần, lễ Thường đại
Weekends, big holidays
Mưa còn mưa kiếm tham ai được nhớ
Rain still rain, seeking who can be remembered
Tạ ngày chưa đủ, tạ đêm
Tạ sao thịt nhừ, xương mềm mới thôi
Tạ khi đứng, tạ khi ngồi
Ở đâu chẳng lẽ, quyết đòi đến cùng
Tháng năm chăn gối ta chung
Những khi vắng bóng khung nhớ ai
Cuối tuần, lễ Thường đại
Mưa còn mưa kiếm tham ai được nhớ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word (line 6)
  • strikethroughcrossed 'ai' (line 6 end)
  • strikethroughcrossed word (line 7)
uncertain readings
  • khung
  • Thường đại
  • tham ai
· · ·

Tặng Brian

28-11-2002 · Oak Ridge · T.P

Bryan dự lễ Tạ ơn
Bryan attends Thanksgiving
Mừng vui họp mặt như đơn hợp ca
Glad joyful gathering like a chorus
Dịp gặp giữ Thiên ông bà
An occasion to meet and keep the heavenly grandparents
Cùng cha cùng mẹ toàn gia hả lòng
With father with mother the whole family content
Mong rằng mọi việc đẹp xong
Hoping all things turn out beautiful
Ta ơn Trời đất trong vòng lễ gia
We thank Heaven and Earth within the family rite
Vui, mừng vui khắp cả nhà
Joy, glad joy throughout the whole house
Chúc cho mai mốt tiêu gia lập thành
Wishing that soon the household is established
Bryan dự lễ Tạ ơn
Mừng vui họp mặt như đơn hợp ca
Dịp gặp giữ Thiên ông bà
Cùng cha cùng mẹ toàn gia hả lòng
Mong rằng mọi việc đẹp xong
Ta ơn Trời đất trong vòng lễ gia
Vui, mừng vui khắp cả nhà
Chúc cho mai mốt tiêu gia lập thành
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled word after Brian in title
uncertain readings
  • tiêu gia
  • hợp ca
· · ·

Tặng Gigi

28-11-2002 · Oak Ridge · T.P

Tiền đúng rồi tới đại đúng
Money is right then greatly right
Công ăn việc tốt hơn rằng ước chi?
A good job better than wishing for what?
Ước chi thì được tức thì
Wish for what and get it at once
Hỏi trăng, trăng bảo, lễ đi ta Trời
Ask the moon, the moon says, do the rite, thank Heaven
Trong năm em cầu nổi
Within the year you can pray
Ước rằng mai mốt cuộc đời ấm no
Wishing that soon life is warm and full
Qua càng nhớ tới tăng
Passing, the more remember to give
Tạ ơn mẹ đã lo cùng
Thank mother who has cared along
Tiền đúng rồi tới đại đúng
Công ăn việc tốt hơn rằng ước chi?
Ước chi thì được tức thì
Hỏi trăng, trăng bảo, lễ đi ta Trời
Trong năm em cầu nổi
Ước rằng mai mốt cuộc đời ấm no
Qua càng nhớ tới tăng
Tạ ơn mẹ đã lo cùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word (line 5)
  • strikethroughcrossed 'Ta' (last line)
  • strikethroughcrossed word (last line)
uncertain readings
  • đại đúng
  • tăng
  • cầu nổi
· · ·

Tặng Gigi

28 NOV 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

"Tạ ơn", ngày lễ, bữa nay
"Thanksgiving", the holiday, today
Bao nhiêu kỷ niệm, ngày nay khó quên
So many memories, these days hard to forget
Công cha nghĩa mẹ khôn đền
Father's toil, mother's love hard to repay
Master Thành đạt, nổi tên tháng ngày
Master successful, name rising over the months and days
Trổ bông, đủ cành, rồi bay
Blooming, full of branches, then fly
Full time, sơ bộ, đủ tài, thủ công
Full time, preliminary, enough talent, handiwork
Mong cho đời đẹp như hồng
Hoping life is beautiful as a rose
Hồng tươi thắm, non sông
Rose fresh and vivid, the homeland
thơm phúc cây nhà
fragrant blessings, the family tree
"Tạ ơn", ngày lễ, bữa nay
Bao nhiêu kỷ niệm, ngày nay khó quên
Công cha nghĩa mẹ khôn đền
Master Thành đạt, nổi tên tháng ngày
Trổ bông, đủ cành, rồi bay
Full time, sơ bộ, đủ tài, thủ công
Mong cho đời đẹp như hồng
Hồng tươi thắm, non sông
thơm phúc cây nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. MasterUses English words 'Master' and 'Full time' mixed into the Vietnamese verse.
marginalia
  • strikethroughcrossed word before 'lồng' (line 5)
  • strikethroughcrossed 'hồng thắm' (line 8)
uncertain readings
  • nổi tên
  • sơ bộ
  • thơm phúc
· · ·

Anh Cận

28/Nov 2002 · Thanksgiving OR · T.P

Tặng anh hai chữ: "Anh Hùng"
Give you two words: "Hero"
Hy sinh tột bậc, chung riêng nhà
Sacrifice to the utmost, common and private home
Giúp cha giúp mẹ bao la
Help father help mother, immense
Giúp con, giúp vợ, ai là biết đây
Help children, help wife, who knows this
Một sương, hai nắng, trưa cày
One dew, two suns, noontime plowing
Chỉ mong gia quyến ca đầy hòa hồng
Only hoping the family sings full of harmonious rose
Tháng năm hơn số Vong hồng
Months and years more than the count of the lost rose
Cầm nắng chưa đêm hành nông chẳng than
Holding sun not yet night, farming labor without complaint
Sống pha, vất vả bờ Vẫn
Living mixed, hardship the bank still
Năm phù, năm nhất nan quá chừng
The lucky year, the number-one year exceedingly hard
Chẳng cần ai biết dửng dưng
Not needing anyone to know, indifferent
Anh hùng hai chữ để trung tấy anh
Hero, two words to keep loyalty for you
Tặng anh hai chữ: "Anh Hùng"
Hy sinh tột bậc, chung riêng nhà
Giúp cha giúp mẹ bao la
Giúp con, giúp vợ, ai là biết đây
Một sương, hai nắng, trưa cày
Chỉ mong gia quyến ca đầy hòa hồng
Tháng năm hơn số Vong hồng
Cầm nắng chưa đêm hành nông chẳng than
Sống pha, vất vả bờ Vẫn
Năm phù, năm nhất nan quá chừng
Chẳng cần ai biết dửng dưng
Anh hùng hai chữ để trung tấy anh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'hùng' in title crossed
  • strikethroughcrossed word (line 2)
  • strikethroughheavily struck words (Ngày đêm ... line)
  • strikethroughcrossed line 'Là hùng'
uncertain readings
  • hòa hồng
  • Vong hồng
  • hành nông
  • để trung tấy
· · ·

Hạ hay Xuân?

24-11-2002 · OR/TN · TP

Nhí nhoẻn miệng cười, ôi đẹp ôi!
A little grin, oh how lovely!
Sáng ngời mặt đào quá vui thôi
Radiant peach-blossom face, so joyful
Tay đua vung vẩy như rồng múa
Hands vie waving like a dragon dancing
Giọng điệu tiên khúc khích đùa
A fairy's tone, giggling in play
Hỡi Hạ hay Xuân, mà đẹp thế
O Summer or Spring, so beautiful
Thu Đông dạ tê mê
Autumn Winter the heart is dazed
Mừng thầm được nhìn tiên để
Secretly glad to behold the fairy
Ruột dạ phân vân chẳng muốn về
The gut wavering, not wanting to leave
Nhí nhoẻn miệng cười, ôi đẹp ôi!
Sáng ngời mặt đào quá vui thôi
Tay đua vung vẩy như rồng múa
Giọng điệu tiên khúc khích đùa
Hỡi Hạ hay Xuân, mà đẹp thế
Thu Đông dạ tê mê
Mừng thầm được nhìn tiên để
Ruột dạ phân vân chẳng muốn về
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'đào' written over/darkened (line 2)peach
  • strikethroughcrossed 'tiên trời mưa mây đùa' (line 4)
  • strikethroughheavily struck words (Thu Đông line)
uncertain readings
  • tiên để
  • tê mê
· · ·

Ngắm trăng

24-11-2002 · OR/TN · TP

Ai đi, ai ở, cần chi
Who goes, who stays, what need
Tôi đây ngồi nghĩ, mắt thì ngắm trăng
Here I sit and think, my eyes gaze at the moon
Trăng sao quá đẹp, trăng rằm
Moon and stars so lovely, the full moon
Răng đều hạt lựu, mà càng ánh đào
Teeth even as pomegranate seeds, the more peach-glow
Mắt trăng long lanh như sao
The moon's eye sparkling like a star
Môi trăng hồng đỏ ai nào đã khuấy
The moon's lips rosy red, who has stirred them
Tri tâm đã vội đây
The kindred heart has hurried here
Hương trăng sáng mai đông tây cây nhớ
The moon's fragrance, bright morning, east west the tree remembers
Ai đi, ai ở, cần chi
Tôi đây ngồi nghĩ, mắt thì ngắm trăng
Trăng sao quá đẹp, trăng rằm
Răng đều hạt lựu, mà càng ánh đào
Mắt trăng long lanh như sao
Môi trăng hồng đỏ ai nào đã khuấy
Tri tâm đã vội đây
Hương trăng sáng mai đông tây cây nhớ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed 'song' (line 4)
  • strikethroughcrossed 'sao Duyên' insertion (line 7)
  • strikethroughcrossed 'long' (line 7)
uncertain readings
  • Tri tâm
  • khuấy
· · ·

Nhớ ngày ấy

2002 · OR, TN · Thanh-Phùng

Nhớ mai ngày Xuân nở lễ rồi
Remember tomorrow the Spring day blooms, the rite done
Đêm năm say ngủ, vợ xa đời
Nights of the year deep asleep, wife far from life
Ai đưa điểm điểm mà khôn thể
Who brought the point that cannot be
Chẳng nói chẳng bàn bờ bể về
No word no discussion, the sea's shore returns
Lễ bàn, nhà đúng rồi mặc kệ
The rite discussed, the house right then let it be
Đời lời, đời ý thật thơ kế
Life's words, life's ideas truly a poetic plan
Trách ai mà tệ vô tình ấy
Blame whom for that heartless cruelty
Hồng trực đoàn viên lễ nở đây
The rose upright, reunion, the rite blooms here
Nhớ mai ngày Xuân nở lễ rồi
Đêm năm say ngủ, vợ xa đời
Ai đưa điểm điểm mà khôn thể
Chẳng nói chẳng bàn bờ bể về
Lễ bàn, nhà đúng rồi mặc kệ
Đời lời, đời ý thật thơ kế
Trách ai mà tệ vô tình ấy
Hồng trực đoàn viên lễ nở đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed title-line 'Buổi sáng của ngày'The morning of the day
  • strikethroughcrossed 'nắng' above title
uncertain readings
  • điểm điểm
  • thơ kế
  • Hồng trực
· · ·

Đón Thuý

23-11-2002 · O/R · TP

Con đến thăm cha, dồn dập chào
Child comes to visit father, greetings pour
Mừng vui khôn tả, chết không sao
Joy beyond telling, no matter if one dies
Mai sau, đầu gặp, ai lường hiểu
Later on, first met, who can measure and understand
Bỏ phứt, quên nhớ, nhớ nhở nhiều
Drop it all, forget remembering, remembering much
Nước mắt chảy suối, suối chảy nước
Tears flow a stream, the stream flows water
Âm dương tốt phúc, đều được
Yin yang, good fortune, all attained
Trồng cây, quả hái, tiền nhân dạy
Plant the tree, pluck the fruit, the ancestors teach
Ở ác thì thôi, phái cay
Live cruelly then stop, must be bitter
Con đến thăm cha, dồn dập chào
Mừng vui khôn tả, chết không sao
Mai sau, đầu gặp, ai lường hiểu
Bỏ phứt, quên nhớ, nhớ nhở nhiều
Nước mắt chảy suối, suối chảy nước
Âm dương tốt phúc, đều được
Trồng cây, quả hái, tiền nhân dạy
Ở ác thì thôi, phái cay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled word before 'Thuý' in title
  • strikethroughcrossed 'nhiều' (line 4)
  • strikethroughcrossed words (line 6)
  • strikethroughcrossed 'thứa' (last line)
uncertain readings
  • nhớ nhở
  • phái cay
· · ·

Oán Từ

2002 · OR/TN · TP

Oán làm chi, nhiều mới cả rồi
Why resent, much and full already
Từ bi hỷ xả mới an thôi
Compassion, joy, letting-go only brings peace
Oán làm chi, nhiều mới cả rồi
Từ bi hỷ xả mới an thôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi hỷ xảBuddhist virtues: compassion, kindness, joy, equanimity/letting go.
marginalia
  • othercircled 'TP' with looping line
  • otherx x x separator marks
· · ·

Boeing thái ngộ

22-11-2002 · OR/TN · TP

Người làm còn nhớ chứ không
The maker still remembers, doesn't he
Hay là chỉ oán, hết ngộ hết tuổi
Or is it only resentment, out of luck out of age
Người làm còn nhớ chứ không
Hay là chỉ oán, hết ngộ hết tuổi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thái ngộ
  • ngộ
· · ·

Đoạn Thu Lê

22-11-2002 · O/R · TP

Chẳng mời cũng đến dự đây
Not invited yet still come to attend here
Ăn cho đã, bung bây, đây chờ mong
Eat one's fill, spread out, here waiting hoping
Không làm khách, thật lòng
Not acting the guest, truly sincere
Bắt đầu nhìn đời, dạ trong nhiên
Begin to look at life, the heart clear naturally
Ăn rồi, xin chút tiền, tiêu
Having eaten, ask for a little money to spend
Năm thiền tam đủ, nếu nhiều chuyện sau
Five meditations, three enough, if more matters later
Có tiền, phú sổ căn
Having money, wealth recorded thoroughly
Có tiền, tam cực trước sau tháng liền
Having money, three extremes before after month on end
Chẳng mời cũng đến dự đây
Ăn cho đã, bung bây, đây chờ mong
Không làm khách, thật lòng
Bắt đầu nhìn đời, dạ trong nhiên
Ăn rồi, xin chút tiền, tiêu
Năm thiền tam đủ, nếu nhiều chuyện sau
Có tiền, phú sổ căn
Có tiền, tam cực trước sau tháng liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribble before 'Đoạn' in title
  • strikethroughcrossed word (line 3)
  • strikethroughcrossed word 'nhiên' (line 4)
  • strikethroughstruck line 'Không tiền, tam lúc đầu đầu'
uncertain readings
  • Năm thiền tam
  • phú sổ căn
  • tam cực
· · ·

Hỏi trăng

22-11-2002 · O/R · TP

Ngửa mặt lên trời, hỏi trăng bao tuổi
Face turned up to the sky, ask the moon how old
Trăng trả lời là hay còn non
The moon replies still young
Thế sao đêm rằm mập tròn
Then why on the full-moon night so plump and round
Lại có già đầu, non, rồi phải lớn
Yet has an old head, young, then must grow
Sao trăng vừa lớn, trăng đã về già
Why the moon just grown, the moon already old
Chuyện thường thọ đó phồng thanh ma
An ordinary matter, longevity swelling like a ghost
Ở trên nhàu, ở dưới ta
Above crumpled, below us
Kim cổ, Á Âu già ba
Ancient and modern, Asia Europe, all old
Ngửa mặt lên trời, hỏi trăng bao tuổi
Trăng trả lời là hay còn non
Thế sao đêm rằm mập tròn
Lại có già đầu, non, rồi phải lớn
Sao trăng vừa lớn, trăng đã về già
Chuyện thường thọ đó phồng thanh ma
Ở trên nhàu, ở dưới ta
Kim cổ, Á Âu già ba
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion'mẹ' inserted above (line 4)mother
  • strikethroughcrossed 'trăng' (line 2)
  • strikethroughcrossed 'giả tâm' (line 4)
  • strikethroughcrossed 'Tối người thờ đó hiểu long' (line 6)
  • strikethroughheavily struck words (last line)
  • side_note'phứt chót' near datevery last
uncertain readings
  • phồng thanh ma
  • già ba
  • nhàu
· · ·

Con bài thơ nửa đêm

đêm 22/11/2002 · O/R · TP

Không ngủ được cũng vì quá nghĩ
Cannot sleep also because of thinking too much
Đi nằm rồi, lại dậy bao phen
Went to lie down, then got up many times
Nghĩ đến cha, không trống không kèn
Thinking of father, no drum no horn
Nhớ đến mẹ, tối đen như mực
Remembering mother, dark black as ink
Nắm hập đâu, nhưng rồi lại thức
Grasped a nap, but then awake again
Anh cả chưa còn, em dưới đã qua
The eldest not yet, the younger has passed
Tuổi già, xa nước xa nhà
Old age, far from country far from home
Vẽ vời như người dừng nước lã
Fanciful like one stopping at plain water
Nghĩ đến con, muốn được bay là
Thinking of children, wanting to fly
Nghĩ mai tại, càng buồn càng thui
Thinking tomorrow here, the sadder the more scorched
Cuộc đời người thế đó ai ơi
Human life is like that, oh people
Thời danh nhện mắc cho đời định đoạt
The time's fate a spider caught, for life to decide
Không ngủ được cũng vì quá nghĩ
Đi nằm rồi, lại dậy bao phen
Nghĩ đến cha, không trống không kèn
Nhớ đến mẹ, tối đen như mực
Nắm hập đâu, nhưng rồi lại thức
Anh cả chưa còn, em dưới đã qua
Tuổi già, xa nước xa nhà
Vẽ vời như người dừng nước lã
Nghĩ đến con, muốn được bay là
Nghĩ mai tại, càng buồn càng thui
Cuộc đời người thế đó ai ơi
Thời danh nhện mắc cho đời định đoạt
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed title 'con bài thơ nửa đêm'
  • insertion'cả chưa' inserted (line 6)
  • strikethroughcrossed 'trên không' (line 6)
  • strikethroughcrossed 'Ngày đêm đến đâu' line
  • strikethroughcrossed 'tôi' (Cuộc đời line)
uncertain readings
  • Nắm hập
  • dừng nước lã
  • định đoạt
· · ·

Tuổi cưới

20-11-2002 · O/R · TP

Cưới đi để Thơ sống lâu
Get married so that Thơ lives long
Cưới đi mẹ dặn, thêm bầu, có em
Get married, mother urges, add a bump, have a baby
Đi đâu, chị dắt, em kèm
Wherever going, the sister leads, the younger accompanies
Bố nhìn, mẹ ngó nghĩ xem định gì
Father looks, mother watches, thinking what is decided
Bố về, cha phải làm chi?
Father returns, what must father do?
Có cơm, có mập, việc gì trước đây
There's rice, there's plumpness, what matter before
Vườn nhà bố bế bây đây
The home garden father carries here
Đàn con muốn mắc bước giày có trong
The brood of children wanting to step, shoes within
Thôi thì đặt luôn cho xong
Well then set it all at once
Vợ kèm được thoả, con hồng phòng đây
Wife accompanied satisfied, the rosy child room here
Cưới đi để Thơ sống lâu
Cưới đi mẹ dặn, thêm bầu, có em
Đi đâu, chị dắt, em kèm
Bố nhìn, mẹ ngó nghĩ xem định gì
Bố về, cha phải làm chi?
Có cơm, có mập, việc gì trước đây
Vườn nhà bố bế bây đây
Đàn con muốn mắc bước giày có trong
Thôi thì đặt luôn cho xong
Vợ kèm được thoả, con hồng phòng đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ThơLikely a person's name (a child), same as poet's pen initial theme.
marginalia
  • strikethroughcrossed 'Tặng Thơ' in title header
  • strikethroughcrossed 'thêm em' > 'có em' (line 2)
  • correction'cha' over 'bố' (line 5)
  • correction'trước đây' overwritten (line 6)
uncertain readings
  • hồng phòng
  • bước giày
· · ·

L.T.P.

29-11-2002 · Oak Ridge, TN · TP

Tự nhiên tính nết đổi thay
Suddenly the temperament changes
Nói năng nhỏ nhẹ cả ngày lẫn đêm
Speaking softly gently all day and night
Khoan thai đứng dịu mềm
Leisurely standing soft and gentle
Dù ai chọc túc cũng êm như tơ
Though anyone provokes, still smooth as silk
Đêm nằm đã tính giấc mơ
Lying at night already reckoning the dream
Hy sinh cho đáp bọ luỹ cao
Sacrifice to repay the high rampart
Thức thì bếp nước năm sao
Awake then the kitchen five-star
Áo quần giặt ủi chẳng nao nứng lòng
Clothes washed ironed without wavering the heart
Vệ sinh, trong Tết xung phong
Hygiene, during Tết volunteering
Bạn bè, điềm đạm thật lòng mến thương
Friends, calm and truly affectionate
Chuyện này đâu phải chuyện thường
This matter is no ordinary matter
Phải chăng tiên tổ âm dương độ trì
Is it that the ancestors, yin and yang, protect and bless
Tự nhiên tính nết đổi thay
Nói năng nhỏ nhẹ cả ngày lẫn đêm
Khoan thai đứng dịu mềm
Dù ai chọc túc cũng êm như tơ
Đêm nằm đã tính giấc mơ
Hy sinh cho đáp bọ luỹ cao
Thức thì bếp nước năm sao
Áo quần giặt ủi chẳng nao nứng lòng
Vệ sinh, trong Tết xung phong
Bạn bè, điềm đạm thật lòng mến thương
Chuyện này đâu phải chuyện thường
Phải chăng tiên tổ âm dương độ trì
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion'nhỏ nhẹ' inserted above (line 2)softly gently
  • strikethroughcrossed 'mềm mỏng' (line 2)
  • strikethroughcrossed word (line 3)
  • strikethroughcrossed 'tiền' (line 6)
uncertain readings
  • chọc túc
  • bọ luỹ
  • nứng lòng
· · ·

Đại - Hạnh

18-11-2002 · Oak Ridge, TN · TP

Tên hay giới hay
Good name, good realm
Nghĩa tình đạo đêm ngày thành công
Loyalty and love, the way night and day succeed
Từ tay vun bồn đời, hồng
From hand cultivating the plot of life, rose
Tế tay phá bỏ hết trong hết chờ
Fine hand demolishing all within all waiting
Muốn mà phục hiện giấc mơ
Wanting to realize the dream
Thái ôn chữ "Đức" phải thơ chữ "Tâm"
Cultivate the word "Virtue", must poeticize the word "Heart"
Hiếu trung xin chớ hiểu nhầm
Filial loyalty, please do not misunderstand
Ở sao cho phải phúc âm vô bờ
Live so as to be worthy of boundless blessing
Tên hay giới hay
Nghĩa tình đạo đêm ngày thành công
Từ tay vun bồn đời, hồng
Tế tay phá bỏ hết trong hết chờ
Muốn mà phục hiện giấc mơ
Thái ôn chữ "Đức" phải thơ chữ "Tâm"
Hiếu trung xin chớ hiểu nhầm
Ở sao cho phải phúc âm vô bờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đại - HạnhLikely a personal name; poem plays on meanings of the name.
marginalia
  • strikethroughcrossed words in line 1 ('thơ ơ / thái hay')
  • strikethroughcrossed 'giới' insertion (line 2)
  • strikethroughcrossed 'được thứ' (last line)
  • othercircled 'Oak Ridge, TN'
uncertain readings
  • Thái ôn
  • vun bồn
  • phúc âm
· · ·

Vui

An khang mạnh khoẻ là Vui
Peace and good health is Joy
Công ăn việc tốt cũng mừ, làm thay
Good work and job, also glad, do instead
Tướng thần không sớm thì chầy
The bearing, if not soon then late
Gia đình hạnh phúc gặp may tức thì
A happy family meets luck at once
Trí tâm nhớ tới lòng chi
Mind and heart remember what within
Nước nguồn đã uống quan gì xả thân
Having drunk from the source water, why mind giving oneself
Gần xa kết bạn dần dần
Near and far, make friends gradually
Lời hay ý đẹp giúp dân giúp nhà
Good words fine ideas help people help the home
An khang mạnh khoẻ là Vui
Công ăn việc tốt cũng mừ, làm thay
Tướng thần không sớm thì chầy
Gia đình hạnh phúc gặp may tức thì
Trí tâm nhớ tới lòng chi
Nước nguồn đã uống quan gì xả thân
Gần xa kết bạn dần dần
Lời hay ý đẹp giúp dân giúp nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled-out title line above 'Vui'
  • othercircled numeral '1'
uncertain readings
  • mừ
  • chầy
  • Tướng thần
· · ·

Không đề

Coming together is a beginning
Coming together is a beginning
Keeping together is progress
Keeping together is progress
Working together is success
Working together is success
Ông tạm dịch như sau:
Grandpa roughly translates as follows:
Khởi đầu hãy đến với nhau
At the start let us come together
Mối tình kết bạn ắt hầu tiến hơn
The bond, making friends, surely progresses
Năng mưa chung ganh chẳng sờn
Often rain, sharing the yoke, not worn down
Thành công thấy rõ giang sơn giúp đời
Success clearly seen, the land helps the world
Coming together is a beginning
Keeping together is progress
Working together is success
Ông tạm dịch như sau:
Khởi đầu hãy đến với nhau
Mối tình kết bạn ắt hầu tiến hơn
Năng mưa chung ganh chẳng sờn
Thành công thấy rõ giang sơn giúp đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Coming togetherAdapts a well-known Henry Ford saying, then gives a Vietnamese verse translation.
marginalia
  • strikethroughscribbled title line above
  • strikethroughlarge X crossing out entire English/Vietnamese block
  • othercircled numeral '2'
uncertain readings
  • ganh
  • hầu
· · ·

Không đề

2002 · OR/TN · TP

Khởi đầu hãy đến với nhau,
At the start let us come together,
Mối tình kết bạn ắt hầu tiến hơn
The bond, making friends, surely progresses more
Năng mưa chung ganh chẳng sờn
Often rain, sharing the yoke, not worn down
Thành công thấy rõ giang sơn giúp đời
Success clearly seen, the land helps the world
Khởi đầu hãy đến với nhau,
Mối tình kết bạn ắt hầu tiến hơn
Năng mưa chung ganh chẳng sờn
Thành công thấy rõ giang sơn giúp đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed 'Tình thâm' before 'kết bạn' (line 2)
  • strikethroughlarge X over English lines 'Coming together...'
uncertain readings
  • ganh
  • hầu
· · ·

Thuan - Ravi

2002 · OR/TN · TP

Hiếu, nghĩa đền ơn đời đã thấu
Filial duty, gratitude repaid, life has understood
Quyết tâm nhất trí thật sự tâm
Determined, of one mind, truly heartfelt
Hiếu, nghĩa đền ơn đời đã thấu
Quyết tâm nhất trí thật sự tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed email line 'TP Dixit@...com'
uncertain readings
  • đã thấu
  • nhất trí
Original manuscript
original scan