‹ all poemsset-012 · set-012

Tình Cảm

11-04-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Gần nhau, hãy tỏ mặt vui
Being near each other, show a happy face
Đôi lời trò chuyện, thấy bùi thấy thơm!
A few words of chat make it sweet and fragrant!
Chớ nên tỏ vẻ ngóm ngóm
Do not put on a sulking look
Email dài ngắn tưởng thơm lắm à!
Do you think a long or short email is so fragrant!
Khi không gần gũi lại xa
When we are not close but far apart
Email mới phải đúng là bảo nhau
An email is the right way to speak to one another
Sống đời tình cảm mà giàu
Living a life rich in affection
Quý hơn hết thảy nghĩa trăm bạc vàng!
Is worth more than all the value of silver and gold!
Gần nhau, hãy tỏ mặt vui
Đôi lời trò chuyện, thấy bùi thấy thơm!
Chớ nên tỏ vẻ ngóm ngóm
Email dài ngắn tưởng thơm lắm à!
Khi không gần gũi lại xa
Email mới phải đúng là bảo nhau
Sống đời tình cảm mà giàu
Quý hơn hết thảy nghĩa trăm bạc vàng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐôia pair / a few
· · ·

Buồn!

06-04-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Gặp nhau chẳng hỏi chẳng han!
Meeting without a word of greeting!
Thấy nhau buồn bực, chẳng bàn cùng nhau
Seeing each other vexed, not discussing together
Biết nhau nhức óc ngứa đầu
Knowing each other's aching heads and itching minds
Không hề một tiếng, một câu đoái hoài!
Not a single sound, not a caring word!
Chuyện nhà mà tưởng của ai
House matters treated as if they were someone else's
Ơi tình phụ tử, ngày dài còn đâu?
Oh, father-child love, where are the long days now?
Khi làm thơ phú lâu lâu
Now and then when composing poems and verse
Nhạc ca lên tiếng, canh thâu thấy buồn
Music and song rise, and through the night I feel sad
Gặp nhau chẳng hỏi chẳng han!
Thấy nhau buồn bực, chẳng bàn cùng nhau
Biết nhau nhức óc ngứa đầu
Không hề một tiếng, một câu đoái hoài!
Chuyện nhà mà tưởng của ai
Ơi tình phụ tử, ngày dài còn đâu?
Khi làm thơ phú lâu lâu
Nhạc ca lên tiếng, canh thâu thấy buồn
← swipe to switch language →
· · ·

Cứ Vui! (Tặng bạn)

18-04-2018 · Everett · T.P.

Cuộc đời là chuyện vô thường
Life is a matter of impermanence
Nhiều đau, nhiều khổ, đương nhiên
Much pain, much suffering, naturally
rõ rồi
that is clear
Tự thân giữ vững mà thôi
Just hold yourself steady
Có thêm nhiều ACE đứng ngồi
Having more siblings sitting and standing around
thêm an
adds peace
Gia đình tâm thật giúp bạn
Family with a true heart helps you
Hãy cho là phúc Trời ban
Consider it a blessing bestowed by Heaven
được rồi
and that is enough
Cứ vui sống khoẻ đi đời
Just live joyfully and healthily through life
Ngày đêm tự nghĩ ra nơi hư yên.
Day and night think for yourself of a place of calm
Cuộc đời là chuyện vô thường
Nhiều đau, nhiều khổ, đương nhiên
rõ rồi
Tự thân giữ vững mà thôi
Có thêm nhiều ACE đứng ngồi
thêm an
Gia đình tâm thật giúp bạn
Hãy cho là phúc Trời ban
được rồi
Cứ vui sống khoẻ đi đời
Ngày đêm tự nghĩ ra nơi hư yên.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ACE'ACE' is shorthand for 'anh chị em' (siblings / brothers and sisters).
marginalia
  • insertionrõ rồithat is clear
  • insertionthêm anmore peace
  • insertionđược rồithat is enough
  • strikethrough[?]
uncertain readings
  • hư yên
· · ·

Không đề

13-04-2018 · Everett · T.P.

Đời Thanh Phụng lúc Thanh thiếu
The life of Thanh Phụng in youth
Bát-Tràng, bạch tuế, cô dâu
Bát Tràng, [?], the bride
Lê Phụng, ham hỏi, ngày dài rỗi ngày
Lê Phụng, fond of asking, long idle days
Ngộ Mùi làm bạn từ ngày
Ngộ Mùi became a friend from the day
Mười ba, mười bốn, ngày nay lỡ rồi
thirteen, fourteen, today already missed
Thong thả rán đậu, bán xôi
Leisurely frying tofu, selling sticky rice
Lớp Nhì, thành học, đứng ngồi chưa xong
Second grade, studies unsettled, restless
Ba giáo Phúc mong hỏng
Father teacher Phúc hoping in vain
Thông gia hai họ thong dong nối liền
The two in-law families comfortably joined
Hoa mả được cả tiền
[?] gaining even money
Thế nên đám cưới, hầu tiền ít khi
So the wedding, money served but rarely
Trăm hai, khó kiếm, khó bù
A hundred and two, hard to earn, hard to make up
Còn chê trăm giấy, quý chi quên bạn
Still scorning a hundred notes, valuing what, forgetting friends
Cưới xong chưa gặp chuyện nan
After the wedding, before hardship arrives
Thành thì tiếp học, đồng hạn xa quê
In town continuing study, together far from home
Bát-Tràng, thong giúp mọi bề
Bát Tràng, freely helping in every way
Đã nơi góa bụa, chẳng chê chuyện gì
Even in widowhood, not scorning anything
Quét nhà, rửa bát, làm chi
Sweeping the house, washing dishes, whatever
Không nề sáng tối, việc gì cũng đam.
Not minding morning or night, undertaking every task.
Đời Thanh Phụng lúc Thanh thiếu
Bát-Tràng, bạch tuế, cô dâu
Lê Phụng, ham hỏi, ngày dài rỗi ngày
Ngộ Mùi làm bạn từ ngày
Mười ba, mười bốn, ngày nay lỡ rồi
Thong thả rán đậu, bán xôi
Lớp Nhì, thành học, đứng ngồi chưa xong
Ba giáo Phúc mong hỏng
Thông gia hai họ thong dong nối liền
Hoa mả được cả tiền
Thế nên đám cưới, hầu tiền ít khi
Trăm hai, khó kiếm, khó bù
Còn chê trăm giấy, quý chi quên bạn
Cưới xong chưa gặp chuyện nan
Thành thì tiếp học, đồng hạn xa quê
Bát-Tràng, thong giúp mọi bề
Đã nơi góa bụa, chẳng chê chuyện gì
Quét nhà, rửa bát, làm chi
Không nề sáng tối, việc gì cũng đam.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-TràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, evidently the author's home area.
marginalia
  • strikethroughĐời Thanh Phụng lúc Thanh thiếuThe life of Thanh Phụng in youth (struck header line)
  • strikethroughlỡ ngàymissed day
  • strikethroughXôisticky rice
  • strikethroughgiáoteacher
  • strikethroughHoa em
  • strikethroughđủenough
uncertain readings
  • bạch tuế
  • Hoa mả
  • đam
· · ·

Không đề

Dân giã, giúp nơi việc làm
Ordinary folk, helping with work
Đến cau, lấy lửa, nhớ nhàm tranh rồi
Fetching betel, taking fire, tediously arranging
Dễ hỏi cho thật nhiều thôi
Easy to ask for a great deal only
Đêm cau để bàn, đứng ngồi bận sao
Betel set out at night, so busy standing and sitting
Rồi thì bếp núc, nấu sao
Then the kitchen, how to cook
Cũng là cơm nước biết bao việc làm
Also meals and water, so much work
Làm xong yên ả mới cam
Only when done and calm is one content
Khi mà tối đến, việc làm tạm xong
When night comes, work is temporarily finished
Đi nằm tạm hả yên lòng
Going to lie down, at last the heart is at ease
Đến khi gà gáy, ngủ xong, dậy rồi
When the rooster crows, sleep done, awake again
Rửa nồi, cơm nước vội thôi
Wash pots, hurry the meal and water
Bữa ăn buổi sáng đúng người phải xong
The morning meal must be finished right on time
Việc làm cứ thế long dong
The work goes on endlessly like that
Suốt ngày suốt tháng cho xong phần
All day all month to finish one's part
Đến khi làm mẹ làm chị mà
Until becoming a mother, becoming an elder sister
gái trai đầy đàn, cũng là vui thay!
a full brood of daughters and sons, that too is joyful!
Dân giã, giúp nơi việc làm
Đến cau, lấy lửa, nhớ nhàm tranh rồi
Dễ hỏi cho thật nhiều thôi
Đêm cau để bàn, đứng ngồi bận sao
Rồi thì bếp núc, nấu sao
Cũng là cơm nước biết bao việc làm
Làm xong yên ả mới cam
Khi mà tối đến, việc làm tạm xong
Đi nằm tạm hả yên lòng
Đến khi gà gáy, ngủ xong, dậy rồi
Rửa nồi, cơm nước vội thôi
Bữa ăn buổi sáng đúng người phải xong
Việc làm cứ thế long dong
Suốt ngày suốt tháng cho xong phần
Đến khi làm mẹ làm chị mà
gái trai đầy đàn, cũng là vui thay!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhàm
· · ·

Ngày 10 April 2018

10-04-2018 · Everett · T.P.

Treadmill để lại thử coi
Leave the treadmill to try it out
Cà phê tạm nghỉ không đợi nữa xem
Coffee paused for now, no longer waiting to see
Ngủ ngày bỏ hẳn không thèm
Daytime naps quit entirely, no craving
Cái belt bỏ bụng đeo xem thế nào
The belt around the belly, wear it and see how
Thơ làm, coi lại xem sao
Poems made, review them to see
Người nhà liên lạc thêm vào cho vui
Family stay in touch more for joy
Thanh Phụng tuổi Ngọ tuổi Mùi
Thanh Phụng of the Horse year, of the Goat year
Gái trai tổ chức ngày vui mừng Phụng
Daughters and sons organize a joyful day to celebrate Phụng
Mừng Phụng trăm tuổi đời mong
Wishing Phụng a hundred years of life as hoped
Trong vòng tháng sáu để Phụng khoả khuây
Within June to soothe Phụng
Họp sao cho được đủ đầy
Gather so that it is complete
Quà nào dâng biếu Phụng đấy đời cho
Whatever gift offered to Phụng, life gives
Làm sao Phụng hả giấc mơ
How to fulfill Phụng's dream
Biết lòng hiếu nghĩa vô bờ của con
Knowing the boundless filial devotion of the children
Trí tâm thực hiện được tròn
Mind and heart carrying it out fully
Thì đều hỷ hả, vết son sáng ngời!
Then all rejoice, a bright mark of honor!
Treadmill để lại thử coi
Cà phê tạm nghỉ không đợi nữa xem
Ngủ ngày bỏ hẳn không thèm
Cái belt bỏ bụng đeo xem thế nào
Thơ làm, coi lại xem sao
Người nhà liên lạc thêm vào cho vui
Thanh Phụng tuổi Ngọ tuổi Mùi
Gái trai tổ chức ngày vui mừng Phụng
Mừng Phụng trăm tuổi đời mong
Trong vòng tháng sáu để Phụng khoả khuây
Họp sao cho được đủ đầy
Quà nào dâng biếu Phụng đấy đời cho
Làm sao Phụng hả giấc mơ
Biết lòng hiếu nghĩa vô bờ của con
Trí tâm thực hiện được tròn
Thì đều hỷ hả, vết son sáng ngời!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngọ tuổi MùiReferences the zodiac years of the Horse (Ngọ) and Goat (Mùi).
· · ·

Không đề

Thương cho giới nữ Bát-Tràng
Pity the women of Bát Tràng
Trăm năm về trước, phải cáng việc nhà
A hundred years ago, having to shoulder housework
Học hành bị cấm rồi a
Schooling was forbidden, alas
Sợ rằng biết chữ, thư là cho trai
Fearing literacy, letters were for men
Thế nên, nội-trợ phải đài
So housekeeping had to be borne
Thổi cơm, rửa bát, lại dai quét nhà
Cooking rice, washing dishes, and long sweeping the house
Ẵm em, nhỡ bé, đỡ a
Carrying the baby, minding the little ones, helping out
Thế là cha quý, mẹ là cưng cứng
Thus father treasures, mother is quite doted upon
Nếu mà rời rãi, cấm chừng
If one is idle, restrained somewhat
Thổi xôi, dán đậu, cong lưng có tiền
Steaming sticky rice, pressing tofu, bent back earns money
Tiền đấy để giúp điều tiên
That money to help first matters
Giúp cha, giúp mẹ, đỡ phiền quý thay
Helping father, helping mother, easing burdens, how precious
Đến khi cha mẹ cần nay
When father and mother now need
Tiền đem gả bán có ngay, chút tiền
Money from marrying off is there at once, a little money
Tránh luôn cái va trước tiên
Avoiding the clash first of all
Con chưa gả bán lại đến cái thai.
Before the daughter is married off comes the pregnancy.
Thương cho giới nữ Bát-Tràng
Trăm năm về trước, phải cáng việc nhà
Học hành bị cấm rồi a
Sợ rằng biết chữ, thư là cho trai
Thế nên, nội-trợ phải đài
Thổi cơm, rửa bát, lại dai quét nhà
Ẵm em, nhỡ bé, đỡ a
Thế là cha quý, mẹ là cưng cứng
Nếu mà rời rãi, cấm chừng
Thổi xôi, dán đậu, cong lưng có tiền
Tiền đấy để giúp điều tiên
Giúp cha, giúp mẹ, đỡ phiền quý thay
Đến khi cha mẹ cần nay
Tiền đem gả bán có ngay, chút tiền
Tránh luôn cái va trước tiên
Con chưa gả bán lại đến cái thai.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionpage 1
  • strikethroughđiềumatter
  • strikethroughĐến khiuntil
uncertain readings
  • đài
  • cưng cứng
  • tiên
· · ·

Không đề

Bao năm mẹ khổ thế nào
For so many years how mother suffered
Ngày đêm cực nhọc, lao đao vì tiền
Day and night toiling, struggling for money
Thế rồi trai gái, liên miên
And then sons and daughters, endlessly
Vẫn buôn, vẫn bán mọi miền
Still trading, still selling everywhere
Chẳng may vào chẳng kể
Unluckily coming in, uncounted
một mùa hè
one summer
Gái Vân bảy tuổi thơ nghe siêu rồi
Girl Vân, seven years old, listening already keen
Chỉ bấy vui mà thôi
Only that much joy and no more
Rồi thì hết sống phải nơi cô ẵm
And then when life ends must be a place to hold
Em trai của nó bệnh nằm
Her younger brother lying ill
Đậu vào cụ đái thành đám bỏ đời
[?] leading to a fatal illness, passing from life
một năm hai chuyến chợ chơi
one year two trips to market outings
Mẹ con đau sốt lời đem pha
Mother and child feverish, words brought to bear
Ba khang chiến, vắng nhà
Father in the resistance war, away from home
Thương cho mẹ đã quá buồn cái cảnh bão là buồn thay!
Pity mother already so sad, that scene of storm, how sorrowful!
Bao năm mẹ khổ thế nào
Ngày đêm cực nhọc, lao đao vì tiền
Thế rồi trai gái, liên miên
Vẫn buôn, vẫn bán mọi miền
Chẳng may vào chẳng kể
một mùa hè
Gái Vân bảy tuổi thơ nghe siêu rồi
Chỉ bấy vui mà thôi
Rồi thì hết sống phải nơi cô ẵm
Em trai của nó bệnh nằm
Đậu vào cụ đái thành đám bỏ đời
một năm hai chuyến chợ chơi
Mẹ con đau sốt lời đem pha
Ba khang chiến, vắng nhà
Thương cho mẹ đã quá buồn cái cảnh bão là buồn thay!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. khang chiến'kháng chiến' — the resistance war, likely the war against the French.
marginalia
  • insertionpage 2
  • insertionthế nàohow so
  • strikethroughngày dàilong day
  • strikethroughlao đao kiếm tiềnstruggling to earn money
  • strikethroughtrai gáisons and daughters
  • insertionvấn đềthe matter
  • strikethroughphụ mẫu tôimy parents
uncertain readings
  • cụ đái
  • siêu
  • cô ẵm
  • bão
· · ·

Gừng non

Gừng non, thái nhỏ, ngậm ngon
Young ginger, thinly sliced, sweet to hold in the mouth
Ba từng ngậm nó hơn tròn một năm
Father used to hold it for more than a full year
Sạch mồm, sạch lưỡi, thắm đằm
Clean mouth, clean tongue, deeply mellow
Giúp thêm ăn bùng tiêu tạm dễ a!
Helps digestion, eating and processing more easily!
Cả nhà đã giúp cho ba
The whole family has helped father
Bát đêm vẫn ngậm, ngậm là liên miên
Night after night still holding it, holding endlessly
Nước gừng, luôn sẵn có liền
Ginger water always ready at hand
Đại-Hàn, tốt nhất, thuốc tiên chẳng rời
Korean, the best, a fairy remedy never leaving
Ba thương vẫn uống, sướng ơi!
Father lovingly still drinks it, oh what joy!
Cổ-ca, ba thích, như lời Đoan thêm
Coca, father likes, as Đoan added
Có thì vẫn uống êm đềm
When there is some, still drinks it peacefully
Nếu không có mua, vẫn êm chẳng phiền
If none is bought, still calm, no bother
Hôm nay An chịu trước tiên
Today An takes it on first
Mua thêm gừng mua, bỏ tiền ra mua
Buys more ginger, spends money to buy
Gum bear một gói không thừa
A bag of gummy bears, not too much
Kẹo thêm một bọc, sang trưa đỡ rồi
Extra candy one pack, by noon it helps
Khi nào ba chán hãy thôi
Only when father tires of it should he stop
Ở An, ở mãi, đứng ngồi vẫn ổn.
Staying with An, staying always, standing or sitting still fine.
Gừng non, thái nhỏ, ngậm ngon
Ba từng ngậm nó hơn tròn một năm
Sạch mồm, sạch lưỡi, thắm đằm
Giúp thêm ăn bùng tiêu tạm dễ a!
Cả nhà đã giúp cho ba
Bát đêm vẫn ngậm, ngậm là liên miên
Nước gừng, luôn sẵn có liền
Đại-Hàn, tốt nhất, thuốc tiên chẳng rời
Ba thương vẫn uống, sướng ơi!
Cổ-ca, ba thích, như lời Đoan thêm
Có thì vẫn uống êm đềm
Nếu không có mua, vẫn êm chẳng phiền
Hôm nay An chịu trước tiên
Mua thêm gừng mua, bỏ tiền ra mua
Gum bear một gói không thừa
Kẹo thêm một bọc, sang trưa đỡ rồi
Khi nào ba chán hãy thôi
Ở An, ở mãi, đứng ngồi vẫn ổn.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đại-HànĐại Hàn refers to Korea (Korean ginger).
marginalia
  • strikethroughBát
uncertain readings
  • ăn bùng
· · ·

Di cư

Bốn ba năm cũ đã qua
Forty-three old years have passed
Bảy nhâm năm ấy, đáng là nhớ thay!
That year, worthy indeed of remembering!
Hăm ba, tháng bốn ban ngày
The twenty-third, in April, in daytime
Có loa ra lệnh, ở ngay trong nhà
A loudspeaker gave orders, right inside the house
Nhưng mà tình thế khó a
But the situation was difficult, alas
Có tin biến chuyển, lòng đã nghĩ sao?
With news of upheaval, what had the heart thought?
Sơn thư báo trợ đón chào
[?] letters announcing aid, welcoming
Thế nên quyết trí, ra sao liều đời
So resolved firmly, come what may, risking life
Gia-đình khẩn gói đây rồi
The family hurriedly packed, here now
Đến Tòa Đại Sứ, mọi nơi để trình
Going to the Embassy, everywhere to present
Giấy tờ thật rõ, thật minh
Papers truly clear, truly proven
Máy bay di chuyển gia đình đến Guam
By plane the family moved to Guam
Sau khi cho giấy họ làm
After giving the papers they processed
San Diego, chuyển đến họ khám đủ rồi
San Diego, transferred there, they examined fully
Chờ trở bay đến Seattle thôi
Waiting to fly on to Seattle
Đến đây bồn chồn đứng ngồi tạm yên
Arriving here anxious, standing and sitting, temporarily at peace
Qua bao, nước bao miền
Through so much, so many lands
Thế mà đến đích được yên quá mừng!
Yet reaching the destination in peace, such joy!
Bốn ba năm cũ đã qua
Bảy nhâm năm ấy, đáng là nhớ thay!
Hăm ba, tháng bốn ban ngày
Có loa ra lệnh, ở ngay trong nhà
Nhưng mà tình thế khó a
Có tin biến chuyển, lòng đã nghĩ sao?
Sơn thư báo trợ đón chào
Thế nên quyết trí, ra sao liều đời
Gia-đình khẩn gói đây rồi
Đến Tòa Đại Sứ, mọi nơi để trình
Giấy tờ thật rõ, thật minh
Máy bay di chuyển gia đình đến Guam
Sau khi cho giấy họ làm
San Diego, chuyển đến họ khám đủ rồi
Chờ trở bay đến Seattle thôi
Đến đây bồn chồn đứng ngồi tạm yên
Qua bao, nước bao miền
Thế mà đến đích được yên quá mừng!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. GuamGuam, San Diego, and Seattle were common transit points for Vietnamese refugees resettling in the US.
marginalia
  • insertionpage 1
  • strikethrough[?]
  • strikethroughthiệt minh
uncertain readings
  • Sơn thư
  • Bảy nhâm
· · ·

Không đề

Xem qua báo chí họ đăng
Looking through newspapers they published
Mới hay dân Việt chết từng vạn trăm
Only then knowing Vietnamese died by the tens of thousands
Hăm ba tháng bốn, cộng nhằm
The twenty-third of April, the communists struck
Chiếm luôn Nam Việt, dân cầm vô cùng
Seized all South Vietnam, the people endured endlessly
Dân hiền, bỏ cửa nhà chung
Gentle people, abandoning their homes
Chạy ra Cửa biển, mong cùng đi cư
Running to the seaside, hoping together to migrate
Một phần mất lạ mất dư
One part lost, strange and excessive
Một phần sóng biển thuyền như đắm rồi
One part sea waves, boats as if sinking
Lại còn cướp biển nổi trôi
And still pirates drifting about
Buồn sao cái cảnh đứng ngồi chẳng yên
How sad the scene, restless standing and sitting
Phúc già được đến Mỹ miền
Blessed fortune reaching the American land
Bình yên vô sự là trên hết này
Peace and safety above all this
Mừng sao Sơn đã giúp tay
How glad that Sơn has lent a hand
Gia đình mới sống, ngày nay họp cùng
The family now lives, today gathered together
Ơn Trời, ơn Phật mới chung
Thanks to Heaven, thanks to Buddha at last together
Ơn Tiên, ơn Tổ đã cùng độ cho
Thanks to the immortals, thanks to the ancestors who blessed
Qua sông, đến bến cắm đò
Crossing the river, reaching the wharf to moor the boat
Trong tâm nhớ mãi, Trời cho phúc này!
In the heart always remembering, Heaven granted this blessing!
Xem qua báo chí họ đăng
Mới hay dân Việt chết từng vạn trăm
Hăm ba tháng bốn, cộng nhằm
Chiếm luôn Nam Việt, dân cầm vô cùng
Dân hiền, bỏ cửa nhà chung
Chạy ra Cửa biển, mong cùng đi cư
Một phần mất lạ mất dư
Một phần sóng biển thuyền như đắm rồi
Lại còn cướp biển nổi trôi
Buồn sao cái cảnh đứng ngồi chẳng yên
Phúc già được đến Mỹ miền
Bình yên vô sự là trên hết này
Mừng sao Sơn đã giúp tay
Gia đình mới sống, ngày nay họp cùng
Ơn Trời, ơn Phật mới chung
Ơn Tiên, ơn Tổ đã cùng độ cho
Qua sông, đến bến cắm đò
Trong tâm nhớ mãi, Trời cho phúc này!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hăm ba tháng bốnApril 23; refers to events around the fall of South Vietnam in April 1975.
marginalia
  • insertionpage 2
uncertain readings
  • mất lạ mất dư
  • vạn trăm
Original manuscript
original scan