‹ all poemsset-009 · set-009

Mắt nhắm

10-06-2018 · Everett · Chánh Tuệ - Minh (Thanh-Phùng)

Sống đời đã được trăm năm
Having lived life for a hundred years
Bao nhiêu thay đổi, nằm lòng, lạ chi !
So many changes, kept in heart, nothing strange!
Lên voi, xuống chó tức thì
Riding the elephant, dropping to the dog at once
Xuống tới âm phủ, lại đi lên trời
Going down to the underworld, then rising to heaven
Bụng ăn, có lúc đầy vơi
The belly eats, sometimes full sometimes empty
Áo bào chẳng nữa, bả thôi thảo xa
No more brocade robe, letting the trappings drift away
Ngẫm xem trong cõi ta bà
Reflecting upon this saha world
Hết còn thích thú, mắt ta nhắm hoài !
No more delight, our eyes close forever!
Sống đời đã được trăm năm
Bao nhiêu thay đổi, nằm lòng, lạ chi !
Lên voi, xuống chó tức thì
Xuống tới âm phủ, lại đi lên trời
Bụng ăn, có lúc đầy vơi
Áo bào chẳng nữa, bả thôi thảo xa
Ngẫm xem trong cõi ta bà
Hết còn thích thú, mắt ta nhắm hoài !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cõi ta bà'Cõi ta bà' is the Buddhist term for the saha world, the world of endurance and suffering.
marginalia
  • strikethroughtrờiheaven (struck through in line)
· · ·

Đời là vô thường

Cuộc đời là chuyện vô thường
Life is a matter of impermanence
Mẹ cha nào chẳng, thương con vô bờ !
What parents do not love their children boundlessly!
Nhưng con, đã số làm lơ
But children, most ignore it
Vì công, vì việc, tôi cho sáng trong
For merit, for work, I give clarity
Có con, vui với má hồng
Some children delight in rosy cheeks
Thương người vợ đẹp quên công dưỡng nuôi
Loving the beautiful wife, forgetting the debt of upbringing
Có con bè bạn vui thôi
Some children only enjoy friends
Mặc cha, mặc mẹ, đừng ngồi tự lo
Ignoring father, ignoring mother, don't sit worrying yourself
Có con chê mẹ như bò
Some children scorn their mother like a cow
Chê cha như chó ăn no lại nằm
Scorn their father like a dog that eats full then lies down
Sáng chiều nghe tiếng cằm cằm
Morning and evening hearing the grumbling
Mẹ ranh đâu phải mẹ nằm cùng con
[?] the mother is not one to lie with the child
Tối đêm nghe tiếng cười dòn
At night hearing the crisp laughter
Ra đi càng sớm, cháu con mừng thầm
Leaving all the sooner, the grandchildren secretly rejoice
Tháng ngày có tiếng lầm dầm
Days and months there are murmuring sounds
Mẹ to tai tiếng, quá nhàm mẹ ơi !
Mother makes a loud reputation, too tiresome, oh mother!
Cuộc đời là chuyện vô thường
Mẹ cha nào chẳng, thương con vô bờ !
Nhưng con, đã số làm lơ
Vì công, vì việc, tôi cho sáng trong
Có con, vui với má hồng
Thương người vợ đẹp quên công dưỡng nuôi
Có con bè bạn vui thôi
Mặc cha, mặc mẹ, đừng ngồi tự lo
Có con chê mẹ như bò
Chê cha như chó ăn no lại nằm
Sáng chiều nghe tiếng cằm cằm
Mẹ ranh đâu phải mẹ nằm cùng con
Tối đêm nghe tiếng cười dòn
Ra đi càng sớm, cháu con mừng thầm
Tháng ngày có tiếng lầm dầm
Mẹ to tai tiếng, quá nhàm mẹ ơi !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Mẹ ranh
· · ·

Không đề

Hai ngàn mười tám năm nay
This year, two thousand and eighteen
Phong Lê trăm tuổi mừng nay chẳng quên
Phong Lê turning a hundred, this joy not forgotten
Bốn trai bảy gái ơn đền
Four sons seven daughters repaying the debt
Có tám tổ chức ơn trên sinh thành
Eight organized, grateful to heaven for the birth
Tươi mười, khổ ai nằm canh
Fresh at ten, whose hardship keeps the watch
Bàn xôi, đám đầu, tiên danh giúp cha
Table of sticky rice, first gathering, name honored helping father
Mười ba, là tuổi bốn khổ a
Thirteen, the age fourteen hardship
Không ai giúp đỡ, nhà quá nghèo
No one to help, the house too poor
Học hành không có được theo
Schooling could not be followed
Lấy chồng mười bốn thêm đeo nặng
Marrying at fourteen adds a heavier burden
Nhưng mong sung sướng ngày dài
But hoping for happy long days
chồng lại dài học hành
[?] husband again long schooling
thì xa cách,
then far apart,
Mẹ chồng vắng bóng 5 canh
Mother-in-law absent through the five watches
Bố chồng vô nhớ phải đành ở xa
Father-in-law forgetful, must resign to staying far
Mẹ chồng góa bụa trọn a
Mother-in-law widowed entirely
Phải nàng dâu mua để giúp a tôi
[?] the daughter-in-law bought to help me
Hai ngàn mười tám năm nay
Phong Lê trăm tuổi mừng nay chẳng quên
Bốn trai bảy gái ơn đền
Có tám tổ chức ơn trên sinh thành
Tươi mười, khổ ai nằm canh
Bàn xôi, đám đầu, tiên danh giúp cha
Mười ba, là tuổi bốn khổ a
Không ai giúp đỡ, nhà quá nghèo
Học hành không có được theo
Lấy chồng mười bốn thêm đeo nặng
Nhưng mong sung sướng ngày dài
chồng lại dài học hành
thì xa cách,
Mẹ chồng vắng bóng 5 canh
Bố chồng vô nhớ phải đành ở xa
Mẹ chồng góa bụa trọn a
Phải nàng dâu mua để giúp a tôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 5 canh'Năm canh' refers to the five watches of the night in traditional Vietnamese time-keeping.
marginalia
  • insertionVaishoulder / role
  • strikethroughANMY (illegible scribble at start of a line)
  • strikethroughthì xa cáchthen far apart
  • insertionHayor / good
  • insertionla tuổi bốn khổ a (over struck 'mười bốn')
  • correctionmuười bốn (struck through)fourteen
uncertain readings
  • chồng lại dài học hành
  • Phải nàng dâu mua để giúp a tôi
  • ANMY
  • tuổi bốn khổ a
· · ·

Không đề

Mua là đi chợ sẵn tay
Buying means going to market at hand
Mua rau, mua cỏ, mua nay nọ kia
Buy vegetables, buy grass, buy this and that
Về nhà bếp nước nước kia
Home to the kitchen, water this and that
Rồi thì quét nước, phai chưa thì giờ
Then sweeping water, [?] not yet the time
Áo quần, giặt rũ sạch tơ
Clothes, washed and rinsed clean of thread
Khi mà có nắng phơi khô ở sân
When there is sun, dry them in the yard
Luôn tay, không có lân thân
Always busy, no time for oneself
Đầu con nên thân bận hoài
[?] children's heads, busy body forever
Có ai thương hại cho ai
Does anyone pity anyone
Sáng qua, trưa đến, chiều dài
Morning passes, noon comes, afternoon lengthens
Đèn dầu thắp sáng bên thềm
The oil lamp lit beside the veranda
Là giờ đi ngủ hết thềm việc rồi
That is bedtime, all the veranda's work done
Khi mà trời sáng rõ thời
When the sky brightens clearly
Mới là hồ đầy, lo hồ thổi cơm
Only then the pond is full, worry to blow the rice fire
Muốn là ai cũng mừng thơm thật thà
[?] everyone rejoices fragrant and honest
Mua là đi chợ sẵn tay
Mua rau, mua cỏ, mua nay nọ kia
Về nhà bếp nước nước kia
Rồi thì quét nước, phai chưa thì giờ
Áo quần, giặt rũ sạch tơ
Khi mà có nắng phơi khô ở sân
Luôn tay, không có lân thân
Đầu con nên thân bận hoài
Có ai thương hại cho ai
Sáng qua, trưa đến, chiều dài
Đèn dầu thắp sáng bên thềm
Là giờ đi ngủ hết thềm việc rồi
Khi mà trời sáng rõ thời
Mới là hồ đầy, lo hồ thổi cơm
Muốn là ai cũng mừng thơm thật thà
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionđến đêmuntil night
  • strikethroughhồ (struck words in 'Đầu con' line)
  • strikethroughHay là / Không ai / có (struck and corrected)
  • insertioncó nguy tổ (side correction)
uncertain readings
  • phai chưa thì giờ
  • Đầu con nên thân bận hoài
  • Muốn là ai cũng mừng thơm thật thà
  • nguy tổ
· · ·

Không đề

Khi mà phơ phới con a
When flourishing, child
Sinh trai, sinh gái nên lo lo con
Bearing sons, bearing daughters, must worry for the children
Phước là phong phú đầy tròn
Blessing is abundance, full and round
Con trường thật tốt cho con học a
The school truly good for the child to study
Thế nên học bổng nhiều a
Thus scholarships many
Được đi du học sướng là sướng ơi
Being able to study abroad, happy oh so happy
Sai hai 7 đứa đi rồi
Sent two, seven children have gone
Học hành đỗ đạt may ơi là
Studies passing with honors, how lucky
Lễ Phong buôn bán giỏi lắng
Lễ Phong trades and sells very well
Phong Lê buôn bán, đo đường
Phong Lê trades and sells, measuring the way
Thế nên còn chào du may
Thus still greeting fortune
Đến khi đi đâu lại may thì cùng
By the time going anywhere, luck comes along
Có Hoa quyết định sống chung
There is Hoa, deciding to live together
Khi mà phơ phới con a
Sinh trai, sinh gái nên lo lo con
Phước là phong phú đầy tròn
Con trường thật tốt cho con học a
Thế nên học bổng nhiều a
Được đi du học sướng là sướng ơi
Sai hai 7 đứa đi rồi
Học hành đỗ đạt may ơi là
Lễ Phong buôn bán giỏi lắng
Phong Lê buôn bán, đo đường
Thế nên còn chào du may
Đến khi đi đâu lại may thì cùng
Có Hoa quyết định sống chung
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionmuôi 0
  • insertionPhải vậyThat's how it must be
  • strikethroughđầu chơi (struck in 'buôn bán' line)
uncertain readings
  • phơ phới con a
  • đo đường
  • Đến khi đi đâu lại may thì cùng
· · ·

Không đề

10-05-2018 · Everett

Mừng thêm chính phủ
Rejoicing also the government
dùng hưng giúp thêm
employing prosperity to help further
Thế nên đời sống êm đềm
Thus life is peaceful
Bao nhiêu bệnh nào ngày đêm chưa rồi
However much illness day and night, not yet over
Bây giờ sống khỏe cứ thời
Now living healthy, keep on
Mừng thêm cha mẹ đừng hơi tuổi trăm
Rejoicing also father mother, don't [?] a hundred years old
Gái trai săn sóc đừng trăm
Daughters and sons caring, [?] hundred
Lại thêm người phục thay nam suốt hoài
Plus a person serving in place, replacing forever
Chết là phúc đức hơn ai
Death is a blessing more than anyone
Thế nên sống tốt khuyên hoài
Thus living well, advised forever
Giúp dân, giúp nước cho tròn cháu con
Help the people, help the country fully, grandchildren
Chưa ơn, chưa ai, là sơn để đời .
Not yet grateful, not yet anyone, is a mark to leave for life.
Mừng thêm chính phủ
dùng hưng giúp thêm
Thế nên đời sống êm đềm
Bao nhiêu bệnh nào ngày đêm chưa rồi
Bây giờ sống khỏe cứ thời
Mừng thêm cha mẹ đừng hơi tuổi trăm
Gái trai săn sóc đừng trăm
Lại thêm người phục thay nam suốt hoài
Chết là phúc đức hơn ai
Thế nên sống tốt khuyên hoài
Giúp dân, giúp nước cho tròn cháu con
Chưa ơn, chưa ai, là sơn để đời .
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthuốc thứa (struck)
  • insertionchưa rồinot yet done
  • insertiontuổi trăma hundred years old
  • insertionđừng hơi
  • insertionsuốt hoàiforever
  • insertioncháu congrandchildren
uncertain readings
  • dùng hưng giúp thêm
  • đừng hơi tuổi trăm
  • Gái trai săn sóc đừng trăm
  • là sơn để đời
· · ·

Cơm nước mắm ớt

29-03-2018 · Everett · T.P.

Tôi ăn để làm ai ơi !
I eat to do what, oh dear!
Không cần thịt cá, về với nấu chiên
No need for meat or fish, back to boiling and frying
Tôi ăn những món thật hiền
I eat dishes truly plain
Cơm thơm thật rẻo, điều nghiền kỹ càng
Rice fragrant and tender, chewed carefully
Dù cho không có canh than
Even if there is no soup
Chỉ cần nước mắm trộn ớt cay
Just need fish sauce mixed with spicy chili
Thế là ngấu nghiến ăn ngay
So I devour and eat right away
Thế là thật hả bữa nay nhất rồi
So it's truly satisfying, today the best
Tôi ăn để làm ai ơi !
Không cần thịt cá, về với nấu chiên
Tôi ăn những món thật hiền
Cơm thơm thật rẻo, điều nghiền kỹ càng
Dù cho không có canh than
Chỉ cần nước mắm trộn ớt cay
Thế là ngấu nghiến ăn ngay
Thế là thật hả bữa nay nhất rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước mắm ớtFish sauce with chili, a staple simple Vietnamese condiment.
marginalia
  • strikethroughthan (struck in 'canh than' line)
  • strikethroughtrộn (struck)
  • strikethroughmừng thêm (struck)rejoice more
  • insertionnhất rồithe best now
uncertain readings
  • thật rẻo
· · ·

Cảm ơn ông bà Hải (nhớ Lam Thảo, chuyện phim)

09-06-2018 · Everett · Chánh Tuệ Minh (T.P.)

Cảm ơn quyến đến đông
Thank you, kin who came in numbers
Mừng cho Phong Thi hồng tuổi trăm
Rejoicing for Phong Thi, rosy at a hundred years
truyện trò thật quá thâm đậm
conversing so very deeply
Lại thêm quà quý nhớ năm nhớ đời
Plus precious gifts remembered for years, for life
Trà thơm hạng nhất
Fragrant tea of the first grade
Yến ngon lại ngọt, giúp đời thọ thêm
Bird's nest delicious and sweet, helping life last longer
Để cho đời sống êm đềm
So that life is peaceful
Thế là Phong / Thanh nhàn thêm lộc trời
Thus Phong / Thanh idle further, blessings from heaven
Cường luyện mong mỏi vui ơi
Cường trains, longing for joy
Kết duyên tơ tóc sống đời nay mai !
Bind the marriage bond, living life now and tomorrow!
Hoa lan, hoa cúc, hoa nhài
Orchid, chrysanthemum, jasmine
mãi thơm, mong mãi, nhớ dài phúc nhà !
forever fragrant, ever hoping, remembered long, blessing of the house!
Cảm ơn quyến đến đông
Mừng cho Phong Thi hồng tuổi trăm
truyện trò thật quá thâm đậm
Lại thêm quà quý nhớ năm nhớ đời
Trà thơm hạng nhất
Yến ngon lại ngọt, giúp đời thọ thêm
Để cho đời sống êm đềm
Thế là Phong / Thanh nhàn thêm lộc trời
Cường luyện mong mỏi vui ơi
Kết duyên tơ tóc sống đời nay mai !
Hoa lan, hoa cúc, hoa nhài
mãi thơm, mong mãi, nhớ dài phúc nhà !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Yến'Yến' is edible bird's nest, a prized and expensive delicacy in Vietnamese culture.
marginalia
  • strikethroughillegible struck words above 'Cảm ơn'
  • strikethroughTa (struck in title line)
  • insertionnhớ Lam Thảo, chuyện phimremembering Lam Thảo, the film story
  • strikethroughđầu chơi (struck)
  • insertionmừng ơioh joy
  • strikethroughrow of X scribbles (whole line struck out)
uncertain readings
  • Cảm ơn quyến đến đông
  • hồng tuổi trăm
· · ·

Ơn Nghiệp

Trời cho mẹ tuổi một trăm
Heaven grants mother a hundred years
Gia đình tụ họp thâm đậm quý thay !
The family gathers deeply, how precious!
Chúc cho mẹ khỏe vui nay
Wishing mother health and joy today
Cầu cho
Praying for
Phật độ mẹ nay được nhàn
Buddha bless mother now with ease
Ba con giúp mẹ sống an
The three children help mother live in peace
Gái trai săn sóc, luôn bàn giúp mẹ
Daughters and sons caring, always consulting to help mother
Họ hàng cùng với bạn bè
Relatives together with friends
Thầy đều cầu Khẩn Trời che mẹ già
Teachers all pray, imploring Heaven to shelter the old mother
Nghiệp Liên tư ở thái xa
Nghiệp Liên's thoughts dwell too far
Bảo con chụp ảnh thật là tốt tâm
Told the child to take photos, truly good-hearted
Hàng trăm tấm ảnh âm thầm
Hundreds of photos quietly
Trời cho mẹ tuổi một trăm
Gia đình tụ họp thâm đậm quý thay !
Chúc cho mẹ khỏe vui nay
Cầu cho
Phật độ mẹ nay được nhàn
Ba con giúp mẹ sống an
Gái trai săn sóc, luôn bàn giúp mẹ
Họ hàng cùng với bạn bè
Thầy đều cầu Khẩn Trời che mẹ già
Nghiệp Liên tư ở thái xa
Bảo con chụp ảnh thật là tốt tâm
Hàng trăm tấm ảnh âm thầm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nghiệp'Nghiệp' (karma) in the title; also appears to be used as a name/reference in the body ('Nghiệp Liên').
marginalia
  • strikethroughfirst line fully scribbled out (illegible)
  • strikethroughNhững công việc bã đầu (struck line)
  • strikethroughblack blot after 'Cầu cho'
  • insertionvề nhàgo home
  • strikethroughBảo con (struck, corrected to 'về nhà')
uncertain readings
  • Nghiệp Liên tư ở thái xa
· · ·

Nhớ cha nhớ mẹ

Cha Liêm, mẹ Tuyết của con ơi !
Father Liêm, mother Tuyết of mine, oh!
Người ở nơi nao, nhớ nhớ đời
Where do you dwell, remembered all my life
Lúc sống người mong, cho con được sướng
When alive you hoped, for the children to be happy
Người từng vất vả giúp đầy vơi
You who toiled hard, helping fill the empty
Bây giờ đông đủ trai cùng gái
Now full gathered, sons and daughters
Sai hai họ chợ khế
[?] two, the star-fruit market
Con cầu ít biết trong khe giúp đời
The child prays, little knowing, in the crevice helps life
Ngoài cỗ nhìn xa cha vắng bóng
Beyond the feast, gazing far, father is absent
Như hằm mẹ cũng đã xa rồi .
Likewise mother too has gone far away.
Nhớ anh, nhớ chị
Missing brother, missing sister
Cha Liêm, mẹ Tuyết của con ơi !
Người ở nơi nao, nhớ nhớ đời
Lúc sống người mong, cho con được sướng
Người từng vất vả giúp đầy vơi
Bây giờ đông đủ trai cùng gái
Sai hai họ chợ khế
Con cầu ít biết trong khe giúp đời
Ngoài cỗ nhìn xa cha vắng bóng
Như hằm mẹ cũng đã xa rồi .
Nhớ anh, nhớ chị
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertioncho lạc
  • strikethroughcon được (struck)
  • strikethroughđông đủ trai cùng gái (partially struck)
  • strikethroughthứ / biết (struck)
  • strikethroughNhớ (struck at start of line)
uncertain readings
  • Sai hai họ chợ khế
  • Con cầu ít biết trong khe giúp đời
  • Như hằm mẹ cũng đã xa rồi
Original manuscript
original scan