‹ all poemsset-001 · set-001

Rời nhà

08-09-2018 · Everett · Thành-Phùng

Rời nhà: điện, nước, cửa nhà
Leaving home: electricity, water, the house's door
Ba thứ phải nhớ, nhớ a khỏi phiền
Three things to remember, remember to avoid trouble
Điện, nước phải tắt trước tiên
Electricity, water must be turned off first
[strikethrough line]
[strikethrough line]
Rồi đến các cửa, hậu tiền, đóng đi
Then all the doors, back and front, close them
Cho tư dao dịch tứ ky
[uncertain] for safekeeping
Cũng cần phải báo trước khi rời nhà
Should also give notice before leaving home
Nếu mà có chó, mèo a
If there are dogs, cats
Thì tìm chỗ trú, mới là được yên
Then find them shelter, only then be at ease
Xa nhà mà muốn khỏi phiền
Away from home and wishing to avoid trouble
Để coi báo động điều nghiêm
To watch the alarm, the serious matter
Tiếng tăm luôn được vẻ vang Kỹ càng
Reputation always glorious, carefully
Là người tín cẩn rõ ràng phục thay
Is a trustworthy person clearly to be admired
Rời nhà: điện, nước, cửa nhà
Ba thứ phải nhớ, nhớ a khỏi phiền
Điện, nước phải tắt trước tiên
[strikethrough line]
Rồi đến các cửa, hậu tiền, đóng đi
Cho tư dao dịch tứ ky
Cũng cần phải báo trước khi rời nhà
Nếu mà có chó, mèo a
Thì tìm chỗ trú, mới là được yên
Xa nhà mà muốn khỏi phiền
Để coi báo động điều nghiêm
Tiếng tăm luôn được vẻ vang Kỹ càng
Là người tín cẩn rõ ràng phục thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough[fully struck-out line after 'Điện, nước phải tắt trước tiên']
  • strikethroughstruck word before 'điều nghiên'
  • insertionKỹ càng (added above line)carefully / thoroughly
uncertain readings
  • tư dao dịch tứ ky
  • điều nghiên
· · ·

Ái quốc

09-09-2018 · Everett

Tổ tiên ở đây mà ra
Ancestors came forth from here
Rồi đến cụ ky, ông bà tiếp tay
Then great-grandparents, grandparents lent a hand
Sau [strikethrough] mới có ta nay
After that, only then is there us today
Nhục vinh là tự chính tay ta làm
Shame or glory is made by our own hands
Bao nhiêu công việc ta đảm
However much work we take on
Chỉ mong nước thịnh, dân ham dễ ăn
Only wishing the country prosperous, the people eager and well-off
Những khi rồi trí, nuột trần
[uncertain] in times of leisure of mind
Làm sai, làm quấy, ăn năn đã rồi
Doing wrong, doing badly, repenting afterward
Biết điều hối hận, mừng ơi
Knowing to repent, oh how gladdening
Vội vàng làm thiện, mong hồi vẻ vang
Hastening to do good, hoping to return to glory
Tấm lòng ái quốc rõ ràng
A patriotic heart clearly
Quyết tâm giúp nước càng sang mỗi ngày
Determined to help the country grow more prosperous each day
Có lòng ái quốc hăng say
Having a patriotic heart, zealous
Dân vui, dân mến, mỗi ngày dân thương
The people happy, the people fond, each day the people love
Tổ tiên ở đây mà ra
Rồi đến cụ ky, ông bà tiếp tay
Sau [strikethrough] mới có ta nay
Nhục vinh là tự chính tay ta làm
Bao nhiêu công việc ta đảm
Chỉ mong nước thịnh, dân ham dễ ăn
Những khi rồi trí, nuột trần
Làm sai, làm quấy, ăn năn đã rồi
Biết điều hối hận, mừng ơi
Vội vàng làm thiện, mong hồi vẻ vang
Tấm lòng ái quốc rõ ràng
Quyết tâm giúp nước càng sang mỗi ngày
Có lòng ái quốc hăng say
Dân vui, dân mến, mỗi ngày dân thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'Sau'
uncertain readings
  • nuột trần
· · ·

Bông hồng

Ngồi buồn, nghĩ tới xưa xa
Sitting sad, thinking of the distant past
Bao nhiêu đói khổ, cũng là đã qua
So much hunger and hardship, all has passed
Cuộc đời trăm tuổi, quá già
A life of a hundred years, too old
Họ hàng bạn hữu, tuổi ta, không còn
Relatives and friends, our age, no longer here
Bây giờ nghĩ tới tuổi son
Now thinking of youthful years
Của con, của cháu, đang còn sống đây
Of the children, of the grandchildren, still living here
Trên đời, sướng ít khổ đầy
In life, joy is little, suffering is full
Thế nào là sướng, đố đấy khó lường
What counts as joy, that riddle is hard to measure
Danh tài cùng sắc, tương đương
Fame, talent and beauty, equivalent
Ai mà được chưa, coi muống thấy vui
Whoever attains it, would seem to feel happy
Nhưng mà gió thổi hương mùi
But the wind blows the fragrance
Bay đi tứ phía, tới lui chẳng còn
Scattering in all directions, coming and going, no more
Chỉ còn một chút tình son
Only a bit of steadfast love remains
Giúp ai, giúp được, mỏi mòn đợi trông
Helping whoever can be helped, wearily waiting
Đó là màu sắc bông hồng
That is the color of the rose
Mong cùng giữ được cho đông lần hè →
Hoping to keep it through winter and summer →
Ngồi buồn, nghĩ tới xưa xa
Bao nhiêu đói khổ, cũng là đã qua
Cuộc đời trăm tuổi, quá già
Họ hàng bạn hữu, tuổi ta, không còn
Bây giờ nghĩ tới tuổi son
Của con, của cháu, đang còn sống đây
Trên đời, sướng ít khổ đầy
Thế nào là sướng, đố đấy khó lường
Danh tài cùng sắc, tương đương
Ai mà được chưa, coi muống thấy vui
Nhưng mà gió thổi hương mùi
Bay đi tứ phía, tới lui chẳng còn
Chỉ còn một chút tình son
Giúp ai, giúp được, mỏi mòn đợi trông
Đó là màu sắc bông hồng
Mong cùng giữ được cho đông lần hè →
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word in last line before 'cũng giữ'
uncertain readings
  • coi muống
  • đố đấy
· · ·

Không đề

Nhìn trời, thấy quá cao xa
Looking at the sky, seeing it too high and far
Muốn đi thăm viếng, có là tới nơi?
Wanting to go visit, would one ever arrive?
Bây giờ ta trăm tuổi rồi
Now we are a hundred years old
Cứ đi, đi mãi, vài đời tháng liền
Just keep going, forever, several lives of months on end
Mong rằng ta gặp cõi tiên
Hoping we meet the realm of immortals
Hỏi ra cho biết, điều hiền để theo
Ask to learn the good ways to follow
Đủ cho lội suối, qua đèo
Enough to wade streams, cross passes
Ta đâu có ngại, ta theo đến cùng
We do not fear, we follow to the end
Khi nào ta tới thiên cung
When we reach the heavenly palace
Thì ta ngừng lại, để cùng hưởng thôi
Then we stop, just to enjoy together
Ghé tai, Phật bảo tới rồi
Leaning in, the Buddha says we've arrived
Mừng ơi,
Oh how glad,
Nhìn trời, thấy quá cao xa
Muốn đi thăm viếng, có là tới nơi?
Bây giờ ta trăm tuổi rồi
Cứ đi, đi mãi, vài đời tháng liền
Mong rằng ta gặp cõi tiên
Hỏi ra cho biết, điều hiền để theo
Đủ cho lội suối, qua đèo
Ta đâu có ngại, ta theo đến cùng
Khi nào ta tới thiên cung
Thì ta ngừng lại, để cùng hưởng thôi
Ghé tai, Phật bảo tới rồi
Mừng ơi,
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'ta' in 'Bây giờ ta ... tuổi rồi'
· · ·

Cột tình, không say!

9-9-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Muốn ôm, thì cứ ôm đi
If you want to embrace, then go ahead and embrace
Nếu muốn li-sĩ, thì móc túi ra
If you want [uncertain], then reach into your pocket
Nếu mà chỉ muốn la cà
If you only want to loiter around
Thì chờ khi khác, nên tha lúc này
Then wait for another time, forgive for now
Bây giờ, tôi quá bận tay
Right now, I am too busy-handed
Không giờ rỗi rãi, không đại được đâu
No free time, cannot delay at all
Bao giờ hết việc, tôi hầu
Whenever work is done, I'll attend to you
Không e sớm tối, canh thâu có giờ
Not fearing morning or night, through the watches there's time
Tâm tôi, không thể làm ngơ
My heart cannot ignore
Trí tôi luôn nhớ, bỏ lo sao đang
My mind always remembers, how could worry be set aside
Tôi còn bạn hữu, họ hàng
I still have friends, relatives
Họ nhớ tới nước tháng tháng ngày ngày
They think of the country month after month, day after day
Cốt là bạn tình không say
The essence is a lover who does not get drunk
Thì ta sẽ toại, lòng này, tâm kia!
Then we shall be content, this heart, that mind!
Muốn ôm, thì cứ ôm đi
Nếu muốn li-sĩ, thì móc túi ra
Nếu mà chỉ muốn la cà
Thì chờ khi khác, nên tha lúc này
Bây giờ, tôi quá bận tay
Không giờ rỗi rãi, không đại được đâu
Bao giờ hết việc, tôi hầu
Không e sớm tối, canh thâu có giờ
Tâm tôi, không thể làm ngơ
Trí tôi luôn nhớ, bỏ lo sao đang
Tôi còn bạn hữu, họ hàng
Họ nhớ tới nước tháng tháng ngày ngày
Cốt là bạn tình không say
Thì ta sẽ toại, lòng này, tâm kia!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionNếu (added at line start 'muốn li-sĩ')If
  • strikethroughstruck 'v' before 'muốn li-sĩ'
uncertain readings
  • li-sĩ
· · ·

Chịu đựng

08-09-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Trời cho duyên phận thế thôi!
Heaven grants a fate just so!
Thì ta hay hưởng, đừng ngồi chịu cam
Then let us enjoy, don't sit resigned
Có cây còn phải ham làm
Even a tree still must strive to work
Để mà hưởng sống mê nam hiền rồi!
So as to enjoy living [uncertain] already!
Sinh ra, duyên kiếp thế đời
Born into the fate of this worldly life
Thì ta gánh chịu đựng, ngồi chớ than
Then we bear and endure, sit but don't complain
Sống thời có mừng, có hân
Living then has joy, has gladness
Ai may chịu đựng [strikethrough] hân cả đời
Whoever fortunately endures [?] gladness all life
Thì là quá sướng đi rồi
Then that is already too joyful
Còn không rằng chịu, ăn đời thiếu chê
Otherwise not enduring, living out lacking
Đêm nằm hãy để tai nghe
Lying at night, let the ear listen
Có nhiều tiếng động đồng hè dạy ta
There are many sounds together teaching us
Để sinh trong cõi ta bà
To be born in the mortal realm
Không than, chịu đựng là ta sướng rồi
Not complaining, enduring means we are already blessed
Trời cho duyên phận thế thôi!
Thì ta hay hưởng, đừng ngồi chịu cam
Có cây còn phải ham làm
Để mà hưởng sống mê nam hiền rồi!
Sinh ra, duyên kiếp thế đời
Thì ta gánh chịu đựng, ngồi chớ than
Sống thời có mừng, có hân
Ai may chịu đựng [strikethrough] hân cả đời
Thì là quá sướng đi rồi
Còn không rằng chịu, ăn đời thiếu chê
Đêm nằm hãy để tai nghe
Có nhiều tiếng động đồng hè dạy ta
Để sinh trong cõi ta bà
Không than, chịu đựng là ta sướng rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cõi ta bà'Cõi ta bà' (Saha world) is the Buddhist term for the mundane, suffering-filled human world.
marginalia
  • strikethroughstruck word in 'duyên kiếp thế đời' line
  • strikethroughscribbled/struck words in 'Ai may chịu đựng ... hân cả đời' line
  • strikethroughstruck word at start of 'Đêm nằm' line
  • strikethroughstruck word at start of 'Để sinh' line
uncertain readings
  • mê nam hiền
  • chịu đựng [?] hân cả đời
Original manuscript
original scan